và các quy định pháp luật có liên quan.
đ)29 Có văn bản thông báo trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc gửi tới
địa chỉ thư điện tử của cơ quan chuyên môn về y tế của tỉnh nơi cơ sở đặt địa
điểm kinh doanh trước khi tiến hành hoạt động theo phương thức thương mại
điện tử theo Mẫu số 07 quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư
này, trước khi chấm dứt hoạt động theo phương thức thương mại điện tử theo
Mẫu số 08 quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.
27 Cụm từ “Cơ sở bảo quản vắc xin trong chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia tuyến huyện” được thay
thế bằng cụm từ “cơ quan được giao quản lý về tiêm chủng cấp xã” theo quy định tại điểm b khoản 9 Điều 3
Thông tư số 11/2025/TT-BYT ngày 16 tháng 5 năm 2025, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
28 Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 3
Thông tư số 11/2025/TT-BYT ngày 16
tháng 5 năm 2025, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
29 Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 3
Thông tư số 11/2025/TT-BYT ngày 16
tháng 5 năm 2025, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
25
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ
quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế để kịp thời xem xét, giải quyết./.
BỘ Y TẾ
Số: /VBHN-BYT
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (Công báo, Cổng TTĐT);
- Bộ trưởng Bộ Y tế (để báo cáo);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Lưu: VT, QLD, PC.
KT. BỘ TRƢỞNG
THỨ TRƢỞNG
Đỗ Xuân Tuyên
26
Phụ lục I
NGUYÊN TẮC, TIÊU CHUẨN THỰC HÀNH TỐT BẢO QUẢN THUỐC,
NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 36/2018/TT-BYT ngày 22 tháng 11 năm 2018
của Bộ trưởng Bộ Y tế)
1. Thuật ngữ
Lô thuốc, nguyên liệu làm thuốc
Một số lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc xác định được bào chế trong
một quá trình đơn lẻ hoặc chuỗi các quá trình và được coi là đồng nhất.
Số lô
Là sự kết hợp giữa các con số và/hoặc chữ cái được dùng để xác định một
lô thuốc, nguyên liệu làm thuốc duy nhất.
Chuyến hàng (lô hàng)
Là số lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc được cung ứng trong một lần
theo đơn đặt hàng cụ thể. Một chuyến hàng (lô hàng) có thể bao gồm một hay
nhiều kiện hoặc thùng và có thể chứa các thuốc, nguyên liệu làm thuốc thuộc
một hay nhiều lô thuốc, nguyên liệu làm thuốc khác nhau.
Ngày tái kiểm
Là ngày mà một nguyên liệu làm thuốc phải được tái kiểm tra để xác định
nguyên liệu này có còn đạt tiêu chuẩn chất lượng để tiếp tục được sử dụng trong
sản xuất thuốc.
Bao bì
Là vật liệu được dùng để đóng gói một thuốc, nguyên liệu làm thuốc cụ thể.
Bao bì bao gồm bao bì sơ cấp, bao bì thứ cấp và bao bì chuyên chở. Bao bì được
gọi là bao bì sơ cấp (hay bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc, nguyên liệu làm
thuốc) nếu nó tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm. Bao bì thứ cấp là bao bì không
tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm.
Bảo quản
Là việc lưu trữ thuốc, nguyên liệu làm thuốc cho đến khi được sử dụng hết.
Biệt trữ
Là tình trạng thuốc, nguyên liệu làm thuốc được bảo quản cách ly một cách cơ
học hoặc bằng biện pháp hiệu quả khác trong khi chờ quyết định cho phép nhập
kho, xuất kho để bào chế, sản xuất, đóng gói, phân phối hoặc tiêu hủy.
Lấy mẫu
Là các hoạt động được thiết kế để lấy được một phần đại diện của một
thuốc, nguyên liệu làm thuốc theo một quy trình thống kê thích hợp với một mục
đích xác định, ví dụ như chấp thuận các lô hàng hoặc xuất xưởng lô.
27
Tạp nhiễm
Là sự xuất hiện không mong muốn của các tạp chất có bản chất hóa học
hoặc vi sinh vật học, hoặc chất ngoại lai trong hoặc trên một nguyên liệu ban
đầu, sản phẩm trung gian hoặc thành phẩm trong quá trình sản xuất, lấy mẫu,
đóng gói hoặc đóng gói lại, bảo quản hoặc vận chuyển.
Nhà cung cấp
Là đơn vị cung cấp thuốc, nguyên liệu làm thuốc khi có yêu cầu. Nhà cung
cấp có thể là các đại lý, nhà môi giới, nhà phân phối, nhà sản xuất hoặc kinh
doanh. Trường hợp có yêu cầu, nhà cung cấp phải được chứng nhận bởi cơ quan
chức năng có đủ năng lực.
Hệ thống chất lượng
Là hệ thống cơ sở hạ tầng thích hợp, bao gồm cơ cấu tổ chức, các thủ tục,
các quá trình và các nguồn lực và các hành động một cách có hệ thống để bảo
đảm tin tưởng chắc chắn rằng một sản phẩm (hay dịch vụ) sẽ thỏa mãn các yêu
cầu đề ra về chất lượng.
Quy trình thao tác chuẩn (SOP)
Là quy trình bằng văn bản được phê duyệt, trong đó đưa ra các hướng dẫn
thực hiện các hoạt động không nhất thiết liên quan đến một sản phẩm cụ thể nào
đó mà mang tính chung (như quy trình vận hành thiết bị, bảo trì và làm sạch,
thẩm định, vệ sinh nhà xưởng và kiểm soát môi trường, lấy mẫu và thanh tra).
2. Tổ chức và quản lý
2.1. Mỗi cơ sở cần có cơ cấu tổ chức đầy đủ, được thể hiện cụ thể bằng sơ
đồ tổ chức. Sơ đồ tổ chức phải mô tả rõ ràng trách nhiệm, quyền hạn và mối
quan hệ của tất cả các bộ phận (phòng, ban, tổ…) thuộc cơ sở và nhân sự chủ
chốt.
2.2. Phải có bản mô tả công việc xác định rõ nhiệm vụ và trách nhiệm của
từng nhân viên, được người đứng đầu cơ sở phê duyệt. Việc giao trách nhiệm
cho nhân viên phải đảm bảo tránh quá tải trong công việc và phù hợp với năng
lực chuyên môn. Cá nhân phải hiểu, nắm rõ nhiệm vụ và trách nhiệm được giao.
2.3. Trách nhiệm của người phụ trách chuyên môn:
a) Chịu trách nhiệm về toàn bộ các hoạt động liên quan đến chuyên môn
của cơ sở, bao gồm cả việc tuân thủ các quy định quản lý liên quan đến chất
lượng sản phẩm;
b) Chịu trách nhiệm phê duyệt cho nhập, xuất kho sản phẩm hoặc có thể ủy
quyền cho người có trình độ chuyên môn tương đương thực hiện.
2.4. Cơ sở phải chỉ định một người có quyền hạn và trách nhiệm cụ thể và
được cung cấp các nguồn lực cần thiết để đảm bảo xây dựng và duy trì hệ thống
chất lượng cũng như xác định và điều chỉnh các nội dung sai lệch so với yêu cầu
của hệ thống chất lượng đang áp dụng.
28
2.5. Các nhân sự phụ trách quản lý hành chính và kỹ thuật phải có đủ quyền
hạn và nguồn lực cần thiết để thực hiện nhiệm vụ được giao, đồng thời triển
khai, vận hành và duy trì hoạt động của hệ thống chất lượng trong phạm vi công
việc được phân công.
3. Nhân sự
Trình độ, kinh nghiệm
3.1. Cơ sở bảo quản phải có đủ nhân viên với trình độ phù hợp để thực
hiện các hoạt động liên quan đến xuất nhập, bảo quản, bốc xếp, vận chuyển, vệ
sinh, bảo trì và các hoạt động khác nhằm đảm bảo chất lượng thuốc, nguyên
liệu làm thuốc. Trong đó:
a) Đối với thuốc, nguyên liệu làm thuốc không phải kiểm soát đặc biệt,
thủ kho phải đáp ứng các quy định sau:
- Thủ kho phải là người có trình độ, hiểu biết cần thiết về dược, về
nghiệp vụ bảo quản (phương pháp bảo quản, quản lý số sách, theo dõi xuất
nhập, chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc…).
- Thủ kho phải có trình độ tối thiểu là dược sĩ trung học đối với các cơ sở
bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế.
b) Đối với thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt: Nhân sự
phải đáp ứng quy định tại các Điều 44, 45
Nghị định số 54/2017/NĐ-CP, khoản
19 Điều 4 và khoản 21, 22 Điều 5
Nghị định số 155/2018/NĐ-CP,
Thông tư
20/2017/TT-BYT ngày 10/05/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một
số điều của Luật dược và
Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08/05/2017 của
Chính phủ về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt và các quy
định khác có liên quan.
Đào tạo
3.2. Tất cả nhân viên phải được đào tạo, cập nhật về thực hành tốt bảo quản
thuốc, nguyên liệu làm thuốc, các quy định luật pháp, các quy trình thực hiện và
quy định về an toàn phù hợp với vị trí công việc. Nhân viên phải được đào tạo
ban đầu trước khi bắt đầu tham gia hoạt động bảo quản và phải tiếp tục được đào
tạo cập nhật hàng năm phù hợp với công việc được phân công. Hiệu quả đào tạo
phải được đánh giá.
3.3. Tất cả nhân viên phải được đào tạo và tuân thủ quy định giữ vệ sinh
chung và vệ sinh cá nhân.
3.4. Nhân viên tham gia vào các hoạt động tiếp nhận, bảo quản, đóng gói,
đóng gói lại thuốc, nguyên liệu làm thuốc kiểm soát đặc biệt; thuốc, nguyên liệu
có hoạt lực mạnh (hormon sinh dục, hóa chất độc tế bào…); thuốc, nguyên liệu
làm thuốc có tính nhạy cảm cao (kháng sinh nhóm betalactam…), các sản phẩm
có nguy cơ gây cháy nổ (như các chất lỏng và chất rắn dễ bắt lửa, dễ cháy và các
loại khí nén) phải được đào tạo cụ thể cho hoạt động này.
Yêu cầu khác
29
3.5. Nhân viên và cán bộ làm việc trong kho phải được kiểm tra sức khỏe
định kỳ theo quy định của pháp luật. Người mắc các bệnh về đường hô hấp,
hoặc có vết thương hở không được trực tiếp làm việc trong khu vực bảo quản có
xử lý thuốc, nguyên liệu làm thuốc có bao bì hở.
3.6. Nhân viên làm việc trong khu vực bảo quản phải được trang bị và mặc
trang phục bảo hộ phù hợp với hoạt động tại kho. Nhân viên xử lý thuốc, nguyên
liệu làm thuốc có tính chất độc hại phải được trang bị trang phục bảo hộ cần
thiết để đảm bảo an toàn, tránh gây hại cho người thực hiện.
4. Hệ thống chất lƣợng
4.1. Cơ sở phải có văn bản quy định chính sách chất lượng của cơ sở, trong
đó mô tả rõ các mục tiêu tổng thể và các yêu cầu liên quan đến chất lượng. Văn
bản này phải được lãnh đạo cơ sở phê duyệt và được công bố, thông tin đến toàn
bộ nhân viên.
4.2. Hệ thống chất lượng phải được thiết lập và vận hành, và phải bao gồm
cơ cấu tổ chức, quy trình, các quá trình, nguồn lực phù hợp và các hoạt động
đồng bộ nhằm bảo đảm sản phẩm hoặc dịch vụ và các hồ sơ tài liệu của hệ thống
đáp ứng các yêu cầu chất lượng đã đặt ra.
4.3. Phải có các quy định nhằm bảo đảm rằng cơ sở đăng ký, nhà sản xuất,
nhà nhập khẩu, cơ quan quản lý dược/quản lý y tế và các cơ quan có thẩm
quyền liên quan khác sẽ được thông báo ngay lập tức trong trường hợp thuốc,
nguyên liệu làm thuốc được xác định hoặc nghi ngờ bị làm giả. Các sản phẩm
này phải được biệt trữ ở khu vực có biển hiệu rõ ràng, đảm bảo an ninh và có
nhãn nhận dạng đối với sản phẩm biệt trữ nhằm ngăn chặn nguy cơ tiếp tục đưa
ra phân phối.
4.4. Trường hợp cơ sở bảo quản triển khai ứng dụng phương tiện điện tử
trong một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động liên quan đến tiếp nhận, bảo quản,
xuất kho, kiểm tra, kiểm soát chất lượng, cơ sở cần phải có các quy trình, các
phương tiện cần thiết để quản lý việc triển khai ứng dụng phương tiện điện tử tại
cơ sở nhằm bảo đảm khả năng truy nguyên nguồn gốc sản phẩm và đảm bảo duy
trì chất lượng sản phẩm.
4.5. Cơ sở phải có các quy định và thực hiện việc đánh giá nhà cung cấp,
nhà phân phối nhằm bảo đảm thuốc, nguyên liệu làm thuốc chỉ được mua từ các
cơ sở cung cấp và được bán, cấp phát cho các cơ sở đáp ứng quy định của pháp
luật.
4.6. Cơ sở phải tiến hành đánh giá các nguy cơ đối với chất lượng và tính
toàn vẹn của thuốc, nguyên liệu làm thuốc; trên cơ sở đó, xây dựng và triển khai
các quy định, biện pháp làm giảm nhẹ hoặc loại bỏ các nguy cơ này. Cơ sở cũng
phải quy định và định kỳ tiến hành rà soát, điều chỉnh hệ thống chất lượng để
phát hiện, xử lý các nguy cơ mới phát sinh.
Khả năng truy nguyên nguồn gốc của thuốc, nguyên liệu làm thuốc
30
4.7. Cơ sở bảo quản phải có quy định nhằm bảo đảm khả năng truy nguyên
trên hồ sơ đối với sản phẩm đã tiếp nhận, bảo quản, biệt trữ, xuất kho, trả về, tạo
điều kiện cho việc thu hồi sản phẩm hoặc các hoạt động cần thiết khác.
4.8. Cơ sở phải có hồ sơ ghi lại thông tin về tất cả các cơ sở có liên quan
đến hoạt động cung cấp, phân phối, bảo quản, sử dụng, vận chuyển thuốc,
nguyên liệu làm thuốc, tối thiểu phải có tên và địa chỉ của cơ sở đó.
4.9. Cơ sở bảo quản phải quy định và có các biện pháp nhằm bảo đảm từng
lô thuốc, nguyên liệu làm thuốc luôn có hồ sơ kèm theo để giúp truy nguyên
nguồn gốc hoặc xác định đường đi tiếp theo của sản phẩm.
5. Nhà xƣởng, trang thiết bị
5.1. Kho phải được xây dựng ở nơi cao ráo, an toàn, phải có hệ thống cống
rãnh thoát nước, để đảm bảo thuốc, nguyên liệu làm thuốc tránh được ảnh hưởng
của nước ngầm, mưa lớn và lũ lụt.
Kho phải có một địa chỉ xác định, có hệ thống đường giao thông công cộng
hoặc giao thông nội bộ đủ rộng, đảm bảo thuận tiện cho việc vận chuyển, xuất
nhập, bảo vệ, phòng cháy chữa cháy.
5.2. Nhà kho phải được thiết kế, xây dựng, trang bị, sửa chữa và bảo trì một
cách hệ thống sao cho có thể bảo vệ thuốc, nguyên liệu làm thuốc tránh được
các ảnh hưởng bất lợi có thể có, như: sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm, chất thải và
mùi, các động vật, sâu bọ, côn trùng và không ảnh hưởng tới chất lượng thuốc,
nguyên liệu làm thuốc.
Trần, tường, mái nhà kho phải được thiết kế, xây dựng sao cho đảm bảo sự
thông thoáng, luân chuyển của không khí, vững bền chống lại các ảnh hưởng
của thời tiết như nắng, mưa, bão lụt.
Nền kho phải đủ cao, phẳng, nhẵn, đủ chắc, cứng và được xử lý thích hợp
để đảm bảo tránh được ảnh hưởng của nước ngầm, đảm bảo hoạt động của nhân
viên làm việc trong kho, và sự di chuyển của các phương tiện cơ giới. Không
được có các khe, vết nứt gãy… là nơi tích luỹ bụi, trú ẩn của sâu bọ, côn trùng.
5.3. Kho bảo quản phải có diện tích đủ rộng để bố trí các khu vực cho các
hoạt động sau:
- Tiếp nhận, kiểm nhập thuốc, nguyên liệu làm thuốc, vệ sinh và làm sạch
bao bì;
- Biệt trữ (thuốc, nguyên liệu làm thuốc sau khi tiếp nhận chờ kiểm tra,
kiểm soát chất lượng)
- Kiểm tra, kiểm soát chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc để nhập kho;
-30 Trường hợp có yêu cầu lấy mẫu nguyên liệu, việc lấy mẫu nguyên liệu,
xử lý dụng cụ lấy mẫu được thực hiện tại khu vực lấy mẫu của cơ sở hoặc thực
30 Đoạn này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 3
Thông tư số 11/2025/TT-BYT ngày 16
tháng 5 năm 2025, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
31
hiện theo hợp đồng với cơ sở khác có khu vực lấy mẫu nguyên liệu đáp ứng yêu
cầu theo mục 5.6 phụ lục này;
- Bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
- Bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc có yêu cầu các điều kiện bảo quản
đặc biệt;
- Bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt hoặc phải
bảo quản riêng biệt;
- Biệt trữ hàng chờ xử lý (hàng trả về, hàng thu hồi, hàng bị nghi ngờ là
hàng giả, hàng nghi ngờ về chất lượng…)
- Biệt trữ thuốc, nguyên liệu làm thuốc bị loại trước khi xử lý hủy bỏ;
- Bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã xuất kho chờ vận chuyển;
- Đóng gói vận chuyển và dán nhãn bao bì vận chuyển thuốc, nguyên liệu
làm thuốc;
- Xuất kho;
- Bảo quản bao bì đóng gói;
- Bảo quản các thiết bị, dụng cụ phục vụ bốc, xếp, di chuyển;
- Dán nhãn phụ đối với cơ sở nhập khẩu thuốc;
- Thay trang phục, bảo quản bảo hộ lao động, văn phòng kho.
5.4. Các khu vực của kho phải có biển hiệu chỉ rõ công năng của từng khu
vực, phải có diện tích và thể tích phù hợp, đủ không gian để cho phép việc phân
loại, sắp xếp hàng hóa theo các chủng loại thuốc và nguyên liệu khác nhau; phân
cách theo từng loại và từng lô thuốc, nguyên liệu làm thuốc, đảm bảo không khí
được lưu thông đều.
Trường hợp cần thiết, có thể điều chỉnh vị trí, diện tích giữa các khu vực
của kho để phù hợp với hoạt động bảo quản tại kho, nhưng phải đảm bảo duy trì
điều kiện bảo quản theo quy định.
5.5. Các khu vực bảo quản phải được thiết kế hoặc điều chỉnh để bảo đảm
các điều kiện bảo quản theo yêu cầu và dễ vệ sinh, làm sạch.
5.6.31 Đối với cơ sở có khu vực lấy mẫu nguyên liệu, khu vực này phải
được thiết kế và có hệ thống trang thiết bị đáp ứng quy định về khu vực lấy mẫu
nguyên liệu làm thuốc tại thông tư của Bộ Y tế quy định về thực hành tốt sản
xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
5.7. Kho bảo quản các sản phẩm có nguy cơ gây cháy nổ (như các chất
lỏng và chất rắn dễ bắt lửa, dễ cháy; các loại khí nén…) phải được thiết kế, xây
dựng cho việc bảo quản các sản phẩm cháy nổ theo quy định của pháp luật, phải
xa các kho khác và xa khu vực nhà ở. Kho phải thông thoáng và được trang bị
đèn chống cháy nổ. Các công tắc điện phải được đặt ngoài kho.
31 Mục này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 3
Thông tư số 11/2025/TT-BYT ngày 16
tháng 5 năm 2025, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
32
5.7. Phải trang bị các phương tiện, thiết bị phù hợp để đảm bảo các điều
kiện bảo quản (ví dụ: quạt thông gió, điều hòa không khí nhiệt kế, xe chở hàng,
xe nâng, ẩm kế, phòng lạnh, tủ lạnh, chỉ thị nhiệt độ vaccin, chỉ thị đông băng
điện tử (Freeze Tag)..). Các thiết bị phải được kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng định
kỳ để đảm bảo hoạt động ổn định, chính xác. Các thiết bị đo phải được hiệu
chuẩn định kỳ theo quy định của pháp luật về kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị đo.
5.8. Phải có các phương tiện phát hiện và cảnh báo tự động (như chuông,
đèn và/hoặc tin nhắn) kịp thời về các sự cố, sai lệch về điều kiện bảo quản, đặc
biệt đối với các thuốc có yêu cầu đặc biệt về điều kiện bảo quản (nhiệt độ, độ
ẩm).
5.9. Kho phải được chiếu đủ sáng để cho phép tiến hành một cách chính
xác và an toàn tất cả các hoạt động trong khu vực kho.
5.10. Có đủ các trang bị, giá, kệ để xếp hàng. Khoảng cách giữa các giá kệ,
giá kệ với nền kho phải đủ rộng đảm bảo cho việc vệ sinh kho, kiểm tra đối
chiếu và xếp, dỡ hàng hóa.
Các hệ thống giá kệ, pallet phải được duy trì ở tình trạng sạch sẽ, được bảo
trì định kỳ và phải được mã hóa để có khả năng nhận biết theo vị trí sắp xếp
hàng trong kho.
5.11.32 Phải có thiết bị công nghệ thông tin kết nối internet và thực hiện
quản lý hoạt động bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc bằng phần mềm ứng
dụng. Có cơ chế kết nối thông tin từ hoạt động nhập, xuất, phân phối thuốc,
nguyên liệu làm thuốc cho khách hàng; đảm bảo truy xuất được nguồn gốc
thuốc, nguyên liệu làm thuốc; đảm bảo trích xuất đầy đủ dữ liệu các thông tin
trên khi cơ quan quản lý yêu cầu; liên thông và cập nhật đầy đủ dữ liệu với hệ
thống thông tin về dược theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
5.12. Phải có đủ các trang thiết bị phòng chữa cháy, bản hướng dẫn cần
thiết cho công tác phòng chống cháy nổ như: hệ thống phòng chữa cháy tự động,
hoặc các bình khí chữa cháy, thùng cát, hệ thống nước và vòi nước chữa cháy.
5.13. Các khu vực bảo quản phải khô ráo, sạch sẽ và không có rác, sâu bọ
tích tụ; phải tránh ảnh hưởng từ các mùi, các yếu tố gây tạp nhiễm và ánh sáng
mạnh.
5.14. Nơi rửa tay, phòng vệ sinh phải được thông gió tốt và bố trí phù hợp
(cách ly với khu vực tiếp nhận, bảo quản, xử lý thuốc).
5.15. Có nội quy quy định việc ra vào khu vực kho, và phải có các biện
pháp phòng ngừa, ngăn chặn việc ra vào của người không được phép.
5.16. Phải cung cấp đủ ánh sáng cho các khu vực bảo quản để có thể thực
hiện tất cả các hoạt động một cách chính xác và an toàn. Không được để ánh
sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
32 Mục này được sửa đổi theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 3
Thông tư số 11/2025/TT-BYT ngày 16
tháng 5 năm 2025, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
33
6. Bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc
6.1. Thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải được bảo quản trong điều kiện đảm
bảo duy trì chất lượng và theo đúng quy định của pháp luật. Các lô thuốc,
nguyên liệu làm thuốc phải được phân phối, cấp phát theo nguyên tắc “Hết hạn
trước xuất trước” (FEFO- First Expires First Out) hoặc nguyên tắc “Nhập trước
xuất trước (FIFO- First In First Out). Trong một số trường hợp cần thiết có thể
không đảm bảo nguyên tắc trên nhưng phải đảm bảo tránh đưa ra phân phối các
sản phẩm đã hết hạn sử dụng
6.2. Thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải sắp xếp trên giá, kệ, tấm kê panel
và được bảo quản ở vị trí cao hơn sàn nhà. Các bao, thùng thuốc, nguyên liệu
làm thuốc có thể xếp chồng lên nhau nhưng phải đảm bảo không có nguy cơ đổ
vỡ, hoặc gây hại tới bao, thùng thuốc bên dưới.
6.3. Bao bì thuốc phải được giữ nguyên vẹn trong suốt quá trình bảo quản.
Không dùng lẫn lộn bao bì đóng gói của loại này cho loại khác.
6.4. Các khu vực giao, nhận hàng phải đảm bảo bảo vệ thuốc, nguyên liệu
làm thuốc tránh khỏi tác động trực tiếp của thời tiết. Các khu vực tiếp nhận phải
được thiết kế và trang bị để có thể cho phép làm sạch các kiện hàng đến, nếu
cần, trước khi đưa vào bảo quản.
6.5. Phải có biện pháp về an ninh, bảo đảm không thất thoát thuốc, nguyên
liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt quy định tại
Nghị định 54/2017/NĐ-CP,
Nghị định số 155/2018/NĐ-CP,
Thông tư 20/2017/TT-BYT và quy định sau:
a) Khu vực bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc kiểm soát đặc biệt phải
có biển thể hiện rõ từng loại thuốc, nguyên liệu làm thuốc kiểm soát đặc biệt
tương ứng.
b) Thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc phải được bao gói đảm bảo không
bị thấm và rò rỉ trong quá trình vận chuyển.
6.6. Việc bảo quản thuốc, nguyên liệu có hoạt lực mạnh (hormon sinh
dục…); thuốc, nguyên liệu làm thuốc có tính nhạy cảm cao (kháng sinh nhóm
betalactam…), các sản phẩm có nguy cơ gây cháy nổ (như các chất lỏng và chất
rắn dễ bắt lửa, dễ cháy và các loại khí nén) ở các khu vực riêng biệt, có các biện
pháp bảo đảm an toàn theo đúng quy định của các văn bản quy phạm pháp luật
liên quan.
6.7. Các thuốc, nguyên liệu làm thuốc có mùi cần được bảo quản trong bao
bì kín, tại khu vực riêng, tránh để mùi hấp thụ vào các thuốc, nguyên liệu làm
thuốc khác.
6.8. Các thuốc nhạy cảm với ánh sáng phải được bảo quản trong bao bì kín,
tránh ánh sáng, trong buồng kín hoặc trong phòng tối.
6.9. Các thuốc dễ bay hơi và các thuốc nhạy cảm với độ ẩm phải được bảo
quản tại kho lạnh, bao bì đóng kín. Các chất hút ẩm mạnh phải được bảo quản
34
trong điều kiện khô, bao bì bằng thuỷ tinh hoặc nhựa đóng kín. Nếu có thể thì
nút phải được phủ paraffin.
6.10. Một số loại vắc xin dễ hỏng do đông băng (như VGB, DPT, DT, Td,
uốn ván, DPT-VGB-Hib, Thương hàn, Tả…) phải đặc biệt được chú ý trong quá
trình sắp xếp, bảo quản. Các vắc xin này không được sắp xếp sát vách tủ lạnh,
đáy tủ lạnh hoặc gần giàn lạnh nơi phát ra luồng khí lạnh trong kho lạnh/buồng
lạnh; phải để ở phía trên của tủ (đối với tủ lạnh cửa mở phía trên) hoặc ở giá
giữa (đối với tủ lạnh cửa mở trước). Phải thực hiện việc kiểm soát mức độ an
toàn của khu vực bảo quản bằng chỉ thị đông băng điện tử (Freeze Tag) hoặc
máy ghi nhiệt độ tự động kèm thiết bị báo động.
6.11. Phải bố trí biện pháp cách ly vật lý giữa các khu vực biệt trữ trong
kho. Các thuốc, nguyên liệu làm thuốc được biệt trữ ở các khu vực này phải có
biển hiệu rõ ràng đối với từng tình trạng biệt trữ và chỉ những người được giao
nhiệm vụ mới được phép tiếp cận khu vực này. Có thể sử dụng các phương pháp
quản lý bằng điện tử để thay thế cho việc cách ly vật lý nhưng phương pháp này
phải được được thẩm định, kiểm soát truy cập để đảm bảo tránh nhầm lẫn, thất
thoát thuốc, nguyên liệu làm thuốc đang biệt trữ.
6.12. Phải chuyển các thuốc, nguyên liệu làm thuốc bị vỡ, hỏng ra khỏi kho
bảo quản và để tách riêng.
Phải thu dọn các sản phẩm bị đổ vỡ, rò rỉ càng sớm càng tốt để tránh khả
năng gây ô nhiễm, nhiễm chéo và gây nguy hại tới sản phẩm khác hoặc nhân
viên làm việc tại khu vực đó. Phải có các quy trình bằng văn bản để xử lý các
tình huống này.
Điều kiện bảo quản
6.13. Các điều kiện bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải tuân thủ
theo đúng thông tin trên nhãn đã được phê duyệt hoặc công bố theo quy định.
Trừ khi có các yêu cầu đặc biệt khác (ví dụ: duy trì liên tục việc bảo quản
lạnh), chỉ chấp nhận việc bảo quản nằm ngoài quy định trên trong các quãng
thời gian ngắn, ví dụ khi vận chuyển cục bộ trong kho.
6.14. Hướng dẫn đối với các điều kiện bảo quản:
a) Bảo quản điều kiện thường:
Bảo quản trong môi trường khô (độ ẩm 75%), ở nhiệt độ từ 15 - 30°C.
Trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt, tại một số thời điểm trong ngày, nhiệt độ
có thể trên 30°C nhưng không vượt quá 32°C và độ ẩm không vượt quá 80%.
Phải thoáng khí, tránh ảnh hưởng từ các mùi, các yếu tố gây tạp nhiễm và ánh
sáng mạnh.
Nếu trên nhãn không ghi rõ điều kiện bảo quản thì bảo quản ở điều kiện
thường.
b) Điều kiện bảo quản đặc biệt: Bao gồm các trường hợp có yêu cầu bảo
quản khác với bảo quản ở điều kiện thường.
35
c) Hướng dẫn về điều kiện bảo quản cụ thể:
Thông tin trên nhãn Yêu cầu về điều kiện bảo quản
“Không bảo quản quá 30 °C” từ +2 °C đến +30 °C
“Không bảo quản quá 25 °C” từ +2 °C đến +25 °C
“Không bảo quản quá 15 °C” từ +2 °C đến +15 °C
“Không bảo quản quá 8 °C” từ +2 °C đến +8 °C
“Không bảo quản dưới 8 °C” từ +8 °C đến +25 °C
“Bảo quản lạnh” từ +2 °C đến +8 °C
“Bảo quản mát” từ +8 °C đến +15 °C
“Khô”, “Tránh ẩm” không quá 75% độ ẩm tương đối trong
điều kiện bảo quản thường; hoặc với điều
kiện được chứa trong bao bì chống thấm
đến tận tay người bệnh.
“Tránh ánh sáng” Bảo quản trong bao bì tránh ánh sáng đến
tận tay người bệnh.
6.15. Các điều kiện bảo quản được kiểm tra vào những thời điểm xác định
(tối thiểu 2 lần/trong ngày). Các thời điểm này được xác định trên cơ sở theo dõi
liên tục điều kiện bảo quản trong kho và theo mùa. Kết quả kiểm tra phải được
ghi chép và lưu hồ sơ. Hồ sơ ghi chép số liệu theo dõi về điều kiện bảo quản
phải có sẵn để tra cứu.
6.16. Thiết bị theo dõi điều kiện bảo quản khi bảo quản và trong quá trình
vận chuyển phải được đặt ở những khu vực/vị trí có khả năng dao động nhiều
nhất được xác định trên cơ sở kết quả đánh giá độ đồng đều nhiệt độ trong kho.
Mỗi kho hoặc khu vực kho (trường hợp các khu vực kho có sự phân tách
vật lý kín và có hệ thống điều hòa không khí riêng) phải được bố trí ít nhất 01
thiết bị theo dõi nhiệt độ có khả năng tự động ghi lại dữ liệu nhiệt độ đã theo dõi
với tần suất ghi phù hợp (tối thiểu 30 phút/lần). Thiết bị ghi tự động phải được
đặt ở vị trí có nguy cơ cao nhất dựa trên kết quả đánh giá độ đồng đều nhiệt độ.
Đối với các thuốc, nguyên liệu làm thuốc có yêu cầu điều kiện bảo quản
đặc biệt (ví dụ: vắc xin, sinh phẩm), phải sử dụng các thiết bị theo dõi điều
kiện (ví dụ: nhiệt độ) liên tục trong quá trình bảo quản, vận chuyển. Việc sử
dụng thiết bị theo dõi và số liệu ghi được phải được lưu lại.
6.17. Việc đánh giá độ đồng đều nhiệt độ trong kho phải được tiến hành
theo nguyên tắc được ghi tại Hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới về đánh giá
độ đồng đều nhiệt độ của kho bảo quản (Temperature mapping of storage
areas). Kết quả đánh giá độ đồng đều nhiệt độ phải cho thấy sự đồng nhất về
nhiệt độ trong toàn bộ kho bảo quản.
Nhãn và bao bì
6.18. Thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải được bảo quản trong bao bì thích
36
hợp không gây ảnh hưởng bất lợi tới chất lượng của thuốc, nguyên liệu làm
thuốc; đồng thời có khả năng bảo vệ thuốc, nguyên liệu làm thuốc khỏi các ảnh
hưởng của môi trường, bao gồm cả việc chống nhiễm khuẩn.
6.19. Tất cả bao bì của thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải có nhãn rõ ràng
có đủ các nội dung theo quy định tại
Thông tư số 01/2018/TT-BYT ngày
18/01/2018 của Bộ Y tế quy định việc ghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc và
tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Đối với bao bì không yêu cầu phải ghi nhãn theo
quy định tại Thông tư này, phải thể hiện tối thiểu các thông tin sau trên bao bì:
tên hàng, số lô, hạn dùng hoặc hạn kiểm tra lại, điều kiện bảo quản cụ thể.
6.20. Không được sử dụng các chữ viết tắt, tên, mã số chưa được quy định
đối với các thông tin bắt buộc phải thể hiện trên nhãn bao bì nêu trên. Có thể sử
dụng các chữ viết tắt, tên hoặc mã số mang tính quốc tế và/hoặc quốc gia trên
nhãn bao bì chuyên chở.
Kiểm soát và luân chuyển hàng
6.21. Phải định kỳ tiến hành việc đối chiếu thuốc, nguyên liệu làm thuốc
trong kho theo cách so sánh thuốc, nguyên liệu làm thuốc hiện còn và lượng
thuốc, nguyên liệu làm thuốc còn tồn theo phiếu theo dõi xuất nhập thuốc,
nguyên liệu làm thuốc. Trong mọi trường hợp, việc đối chiếu phải được tiến
hành khi mỗi lô thuốc, nguyên liệu làm thuốc được sử dụng hết.
6.22. Tất cả các sai lệch, thất thoát khi đối chiếu số lượng thuốc, nguyên
liệu làm thuốc lưu kho phải được điều tra theo quy trình cụ thể để xác định
nguyên nhân (do nhầm lẫn, do xuất nhập chưa đúng, do trộm cắp thuốc, nguyên
liệu làm thuốc…). Sổ sách ghi chép về các cuộc điều tra này phải được lưu giữ.
6.23. Không được cấp phát các thuốc, nguyên liệu làm thuốc có bao bì bị
hư hại, không còn nguyên vẹn, mất nhãn hoặc nhãn bị rách, không rõ ràng, hoặc
có nghi ngờ về chất lượng. Trường hợp này, thủ kho phải thông báo ngay với bộ
phận kiểm tra chất lượng để xem xét, đánh giá. Mọi hành động tiến hành phải
được ghi chép lại.
6.24. Các thùng thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã được sử dụng một phần
cần phải được đóng kín lại một cách an toàn để tránh việc rơi vãi hoặc nhiễm
bẩn trong thời gian bảo quản sau này.
Kiểm soát hàng hết hạn dùng
6.25. Tất cả thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải được kiểm tra định kỳ về
hạn dùng. Phải tiến hành các biện pháp đề phòng việc cấp phát thuốc, nguyên
liệu làm thuốc đã hết hạn dùng.
7. Nhập hàng
7.1. Khi nhận thuốc, nguyên liệu làm thuốc, mỗi chuyến hàng cần được
kiểm tra so với lệnh/đơn mua hàng, phải xác nhận tình trạng vật lý của từng
thùng hàng, ví dụ: thông tin trên nhãn, số lô, loại thuốc, nguyên liệu làm thuốc
và số lượng.
37
7.2. Mỗi chuyến hàng phải được kiểm tra về tính đồng nhất (về ngoại quan)
của các thùng thuốc, nguyên liệu làm thuốc theo từng lô thuốc, nguyên liệu làm
thuốc.
7.3. Mỗi thùng thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải được kiểm tra cẩn thận
về khả năng bị nhiễm bẩn, tạp nhiễm, nhầm lẫn, bị can thiệp, bị hư hỏng và phải
thực hiện việc cách ly để tiếp tục điều tra nếu có nghi ngờ về các khả năng này.
Thủ kho phải thông báo ngay với bộ phận kiểm tra chất lượng để xem xét, đánh
giá. Các hành động này phải được ghi chép lại.
Tất cả các thùng thuốc, nguyên liệu làm thuốc bị hư hại, mất dấu niêm
phong hoặc bị nghi ngờ có tạp nhiễm thì không được nhập kho, và nếu không
được huỷ bỏ ngay thì phải được bảo quản ở khu vực biệt trữ riêng, không được
bán, hoặc để lẫn với các thuốc, nguyên liệu làm thuốc khác.
7.4. Trường hợp cần tiến hành lấy mẫu, việc lấy mẫu phải được thực hiện
bởi người đã được đào tạo theo quy định tại
Thông tư số 11/2018/TT-BYT
ngày 04/5/2018 của Bộ Y tế quy định về chất lượng thuốc, nguyên liệu
làm thuốc và tuân thủ nghiêm ngặt hướng dẫn lấy mẫu bằng văn bản. Các thùng
thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã được lấy mẫu phải được dán nhãn thể hiện tình
trạng đã lấy mẫu.
7.5. Sau khi lấy mẫu, thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải được biệt trữ. Phải
duy trì việc phân tách theo lô trong suốt quá trình biệt trữ và bảo quản sau đó.
7.6. Thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải được duy trì tình trạng cách ly cho
đến khi có quyết định chính thức về việc chấp nhận hay loại bỏ.
7.7. Cần có biện pháp đảm bảo thuốc và nguyên liệu bị loại bỏ không được
đưa ra sử dụng. Các sản phẩm này phải được bảo quản tách biệt khỏi các thuốc
và nguyên liệu khác trong khi chờ hủy hoặc gửi trả nhà cung cấp.
8. Xuất hàng và vận chuyển
8.1. Việc xuất và vận chuyển thuốc, nguyên liệu làm thuốc chỉ được tiến
hành sau khi nhận được lệnh xuất hàng. Việc tiếp nhận lệnh xuất hàng và việc
xuất hàng phải được ghi chép vào hồ sơ.
8.2. Chỉ được xuất, cấp phát các thuốc, nguyên liệu làm thuốc đạt tiêu
chuẩn chất lượng, còn trong hạn sử dụng.
8.3. Các thuốc, nguyên liệu làm thuốc đang trong quá trình biệt trữ phải
được người chịu trách nhiệm về chất lượng cho phép mới được xuất kho.
8.4.33 Cơ sở kinh doanh dược có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được xuất hàng
và giao hàng cho cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại kho bảo quản
thuốc, nguyên liệu làm thuốc của chính cơ sở, vận chuyển từ kho hải quan về
kho của cơ sở hoặc giữa các kho của cơ sở và hoạt động giao nhận, vận chuyển
theo quy định tại điểm d, đ, e khoản 3 Điều 53a Luật Dược. Đối với trường hợp
33 Mục này được sửa đổi theo quy định tại điểm d khoản 6 Điều 3
Thông tư số 11/2025/TT-BYT ngày 16
tháng 5 năm 2025, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
38
thuốc phóng xạ có hạn dùng bằng hoặc dưới 30 ngày, cơ sở được thực hiện theo
quy định tại mục 9.11 khoản 9 Phụ lục I.
8.5. Cơ sở bảo quản phải tiến hành kiểm soát điều kiện bảo quản trong quá
trình vận chuyển thuốc, nguyên liệu làm thuốc theo đúng điều kiện bảo quản ghi
trên trên nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã được phê duyệt hoặc công bố
theo quy định. Phải lưu hồ sơ theo dõi để rà soát.
8.6. Khi sử dụng đá khô trong dây chuyền lạnh, phải đặc biệt chú ý đảm
bảo thuốc, nguyên liệu làm thuốc không tiếp xúc trực tiếp với đá khô, vì có thể
gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc, ví dụ bị đông
băng.
8.7. Việc vận chuyển phải đảm bảo tính toàn vẹn của thuốc, nguyên liệu
làm thuốc và điều kiện bảo quản được duy trì.
8.8. Thùng chứa bên ngoài phải cho phép bảo vệ thuốc và nguyên liệu làm
thuốc khỏi các tác động từ bên ngoài và được dán nhãn rõ ràng, không tẩy xóa
được.
8.9. Việc giao, nhận, vận chuyển thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm
soát đặc biệt phải theo đúng quy định của pháp luật có liên quan
9. Quy trình và hồ sơ tài liệu
Nguyên tắc chung
9.1. Các tài liệu, đặc biệt là các hướng dẫn và quy trình liên quan tới các
hoạt động ảnh hưởng đến chất lượng của thuốc, nguyên liệu làm thuốc, phải
được soạn thảo, hoàn thiện, rà soát và phân phối một cách cẩn trọng.
9.2. Tiêu đề, bản chất và mục đích của mỗi tài liệu phải được nêu rõ ràng.
Nội dung của các tài liệu phải rõ ràng, rành mạch. Các tài liệu này phải được sắp
xếp quy củ và dễ kiểm tra.
9.3. Tất cả các tài liệu đều phải được người có trách nhiệm hoàn thiện, phê
duyệt, ký và ghi ngày, tháng, năm và không được thay đổi khi chưa được phép.
9.4. Hồ sơ, tài liệu phải thường xuyên được rà soát và cập nhật. Khi có một
tài liệu nào đó được sửa chữa thì phải có quy trình để đảm bảo phiên bản cũ đã
bị thay thế không bị sử dụng do nhầm lẫn.
9.5. Tất cả các hồ sơ, sổ sách phải luôn sẵn sàng để phục vụ việc tra cứu, rà
soát và phải được bảo quản và lưu trữ bằng các phương tiện bảo đảm chúng
không bị sửa chữa, tiêu hủy, gây hư hỏng và/hoặc mất mát.
9.6. Hồ sơ, sổ sách phải có đủ thông tin để tạo điều kiện cho việc truy
nguyên nguồn gốc thuốc, nguyên liệu làm thuốc. Các hồ sơ, sổ sách này phải tạo
điều kiện cho việc thu hồi một lô sản phẩm bất kỳ, nếu cần, cũng như điều tra
các thuốc, nguyên liệu làm thuốc giả hoặc các thuốc, nguyên liệu làm thuốc có
khả năng bị làm giả.
9.7. Trường hợp cơ sở xây dựng và lưu trữ hồ sơ dưới dạng điện tử thì phải
có bản sao dự phòng tránh trường hợp sự cố mất dữ liệu.
39
9.8. Các quy trình, hướng dẫn công việc đã được phê duyệt cần phải có sẵn,
treo tại các nơi dễ đọc
Các quy trình
9.9. Phải có các quy trình thao tác chuẩn đối với tất cả các hoạt động trong
khu vực bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc, kể cả việc xử lý hàng hết hạn.
Các văn bản này phải mô tả đầy đủ các quy trình bảo quản, đường đi của thuốc,
nguyên liệu làm thuốc, bảo trì bảo dưỡng kho tàng thiết bị dùng trong bảo quản,
quy định về việc ghi chép các điều kiện bảo quản, an toàn thuốc tại kho và trong
quá trình vận chuyển, việc cấp phát, xuất hàng, việc lập hồ sơ, bao gồm cả các
bản ghi về đơn đặt hàng của khách hàng, thuốc trả về, quy trình thu hồi và luồng
thông tin trong hệ thống tổ chức khi có yêu cầu thu hồi thuốc, nguyên liệu làm
thuốc.
9.10. Phải xây dựng và duy trì các quy trình về việc soạn thảo, rà soát, phê
duyệt, sử dụng và kiểm soát những thay đổi của tất cả tài liệu liên quan tới quá
trình bảo quản. Phải có sẵn các quy trình liên quan dù chúng là do nội bộ cơ sở
xây dựng hay lấy từ nguồn bên ngoài (từ các cơ sở thực hiện dịch vụ một số hoạt
động như bảo trì, hiệu chuẩn…)
9.11.34 Phải có quy trình nhập, xuất hàng, trong đó có cân nhắc đến bản
chất của thuốc, nguyên liệu làm thuốc và các biện pháp phòng ngừa cần thiết.
Đối với trường hợp thuốc phóng xạ có hạn dùng bằng hoặc dưới 30 ngày: Cơ sở
có thể chuyển thuốc từ cảng nhập khẩu đến nơi sử dụng thuốc; quy trình nhập,
xuất hàng phải quy định rõ các bước thực hiện, trách nhiệm của các nhân sự có
liên quan và hồ sơ thực hiện đối với trường hợp này để đảm bảo việc quản lý
quá trình nhập hàng, xuất hàng và việc kiểm soát đối với thuốc phóng xạ.
9.12. Phải có quy trình đánh giá độ đồng đều điều kiện bảo quản (nhiệt độ,
độ ẩm) đối với kho bảo quản, buồng lạnh, tủ lạnh, xe vận chuyển và các thiết bị,
phương tiện khác có liên quan.
9.13. Phải có các quy trình đảm bảo an ninh để đề phòng tình trạng trộm
cắp hoặc làm giả sản phẩm tại các cơ sở bảo quản; quy trình hủy các sản phẩm
không bán được hoặc không sử dụng được và quy trình về việc lưu trữ hồ sơ.
9.14. Phải có các quy trình để xử lý các thùng chứa hàng bị hư hỏng
và/hoặc đổ vỡ, rò rỉ nhằm bảo đảm loại bỏ hoàn toàn các nguy cơ có thể gây tạp
nhiễm. Cần đặc biệt lưu ý các thùng hàng chứa các sản phẩm có nguy cơ độc
hại.
9.15. Phải có các quy trình để điều tra và xử lý các trường hợp không tuân
thủ các yêu cầu bảo quản như sai lệch nhiệt độ.
9.16. Phải có các quy trình về nhận biết, thu thập, đánh mã số, hồi cứu, bảo
quản, bảo trì, loại bỏ và tiếp cận đối với tất cả các hồ sơ, tài liệu đang áp dụng.
34 Mục này được sửa đổi theo quy định tại điểm đ khoản 6 Điều 3
Thông tư số 11/2025/TT-BYT ngày 16
tháng 5 năm 2025, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
40
9.17. Phải có quy trình để bảo đảm an toàn lao động, tài sản, bảo vệ môi
trường và tính toàn vẹn của thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
9.18.35 Phải có quy trình quy định tần suất và phương pháp vệ sinh nhà kho
và khu vực bảo quản; quy trình vệ sinh khu vực lấy mẫu thuốc, nguyên liệu làm
thuốc (đối với cơ sở có khu vực lấy mẫu).
9.19. Phải có quy trình quy định về kiểm soát các loài vật gây hại (côn trùng,
chuột bọ…). Các chất dùng để diệt các loài vật gây hại phải không có nguy cơ
gây ô nhiễm cho thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
Hồ sơ tài liệu
9.20. Phải có hồ sơ ghi chép đối với tất cả các hoạt động trong khu vực bảo
quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc, kể cả việc xử lý hàng hết hạn.
9.21. Phải có hồ sơ chi tiết thể hiện tất cả các lần nhận, xuất của thuốc,
nguyên liệu làm thuốc; các hồ sơ này phải được sắp xếp theo một hệ thống xác
định, thuận lợi cho việc tra cứu, ví dụ: theo số lô nội bộ.
9.22. Hồ sơ cho mỗi chuyến hàng nhập phải tối thiểu bao gồm mô tả về
hàng hóa, chất lượng, số lượng, nhà sản xuất, số lô gốc của nhà sản xuất, nhà
cung cấp, ngày nhận, số lô nội bộ và hạn dùng.
9.23. Hồ sơ xuất hàng phải bao gồm tối thiểu các thông tin sau đây:
- Ngày, tháng, năm xuất kho;
- Tên và địa chỉ đầy đủ của đơn vị chịu trách nhiệm vận chuyển, số điện
thoại và tên của người liên hệ;
- Tên và địa chỉ đầy đủ của đơn vị tiếp nhận;
- Mô tả về thuốc, nguyên liệu làm thuốc (ví dụ: tên, dạng bào chế, hàm
lượng, số lô và số lượng);
- Các điều kiện vận chuyển và bảo quản được áp dụng.
9.24. Phải có hồ sơ bằng văn bản viết hoặc điện tử đối với mỗi thuốc hoặc
nguyên liệu làm thuốc được bảo quản, trong đó chỉ ra điều kiện bảo quản được
khuyến cáo, cảnh báo cần lưu ý và hạn tái kiểm (nếu có). Phải đáp ứng các quy
định của pháp luật liên quan đến nhãn và bao bì.
9.25. Có hồ sơ sổ sách riêng đối với trường hợp có bảo quản thuốc, nguyên
liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt theo quy định tại
Nghị định 54/2017/NĐ-
CP ngày 08/5/2017,
Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 và
Thông
tư số 20/2017/TT-BYT và văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
Lưu trữ, bảo quản hồ sơ
9.26. Phải tuân thủ quy định pháp luật về thời gian bảo quản hồ sơ đối với
từng thuốc, nguyên liệu là thuốc. Trường hợp không có quy định, hồ sơ phải
được lưu trữ tối thiểu thêm 01 (một) năm kể từ thời điểm hết hạn của lô thuốc,
35 Mục này được sửa đổi theo quy định tại điểm e khoản 6 Điều 3
Thông tư số 11/2025/TT-BYT ngày 16
tháng 5 năm 2025, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
41
nguyên liệu làm thuốc.
10. Hàng trả về
10.1. Thuốc, nguyên liệu làm thuốc trả về, bao gồm cả thuốc, nguyên liệu
làm thuốc bị thu hồi, phải được xử lý theo quy trình đã được phê duyệt và lưu hồ
sơ.
10.2. Tất cả thuốc, nguyên liệu làm thuốc trả về phải được bảo quản trong
khu vực biệt trữ và chỉ được đưa trở lại khu bảo quản thường sau khi được sự
phê duyệt bởi người có thẩm quyền căn cứ trên các đánh giá thoả đáng về chất
lượng, đảm bảo an toàn cho người sử dụng.
10.3. Bất cứ lô thuốc, nguyên liệu làm thuốc nào khi tái cấp phát phải được
nhận dạng và ghi hồ sơ.
10.4. Hồ sơ liên quan đến tất cả các thuốc, nguyên liệu làm thuốc bị trả về,
bị từ chối tiếp nhận và/hoặc bị tiêu hủy phải được lưu giữ trong một khoảng thời
gian xác định.
10.5. Tất cả các thuốc, nguyên liệu làm thuốc trả về, sau khi được bộ phận
bảo đảm chất lượng đánh giá là không đảm bảo chất lượng, không đảm bảo an
toàn cho người sử dụng phải được xử lý theo quy định của pháp luật.
11. Sản phẩm bị thu hồi
11.1. Phải có quy trình thu hồi từ thị trường một cách kịp thời và hiệu quả
đối với thuốc, nguyên liệu làm thuốc khi phát hiện có lỗi hoặc nghi ngờ có lỗi
hoặc bị giả mạo, và có người được giao trách nhiệm thu hồi. Hệ thống này phải
tuân thủ quy định pháp luật. Quy trình này phải được kiểm tra và cập nhật
thường xuyên khi cần.
11.2. Tất cả các thuốc, nguyên liệu bị thu hồi phải được bảo quản ở khu
vực bảo đảm an ninh, đáp ứng điều kiện bảo quản của hàng hóa và cách ly để
chờ các hoạt động xử lý tiếp theo. Đối với những nơi không có điều kiện cách ly
sản phẩm bị thu hồi thì sản phẩm đó phải được bao gói an toàn, ghi nhãn rõ ràng
và có sổ sách ghi chép phù hợp kèm theo.
11.3. Các điều kiện bảo quản đặc biệt đối với thuốc, nguyên liệu làm thuốc
bị thu hồi phải được duy trì trong suốt quá trình bảo quản và chờ vận chuyển cho
đến khi có quyết định cuối cùng về việc xử lý sản phẩm bị nghi ngờ.
11.4. Tất cả các hồ sơ, sổ sách phải sẵn sàng để cung cấp cho người chịu
trách nhiệm đối với việc thu hồi. Các hồ sơ, sổ sách này phải có đầy đủ các
thông tin về các thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã cấp phát (kể cả thuốc, nguyên
liệu làm thuốc được xuất khẩu).
12. Tự thanh tra
12.1. Hệ thống chất lượng phải bao gồm hoạt động tự thanh tra. Hoạt động
tự thanh tra phải được thực hiện để theo dõi việc triển khai và tuân thủ các
nguyên tắc GSP và theo dõi các hành động khắc phục và phòng ngừa, nếu có.
12.2. Việc tự thanh tra phải do người có chuyên môn và có thẩm quyền
42
tiến hành một cách độc lập và chi tiết.
12.3. Kết quả của tất cả các đợt tự thanh tra phải được ghi chép. Biên bản
tự thanh tra phải bao gồm tất cả các điểm phát hiện được trong đợt tự thanh tra
và các đề xuất về biện pháp khắc phục, nếu có. Cần có chương trình theo dõi
một cách hiệu quả. Người quản lý phải đánh giá biên bản tự thanh tra và các hồ
sơ về bất kỳ hành động khắc phục nào đã được thực hiện./.
43
Phụ lục II
NGUYÊN TẮC, TIÊU CHUẨN THỰC HÀNH TỐT BẢO QUẢN
DƢỢC LIỆU, VỊ THUỐC CỔ TRUYỀN
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 36/2018/TT-BYT ngày 22 tháng 11 năm 2018
của Bộ trưởng Bộ Y tế)
1. Nhân sự
Trình độ, kinh nghiệm
1.1. Cơ sở bảo quản phải có đủ nhân viên với trình độ phù hợp để thực
hiện các hoạt động liên quan đến xuất nhập, bảo quản, bốc xếp, vận chuyển, vệ
sinh, bảo trì và các hoạt động khác nhằm đảm bảo chất lượng dược liệu, vị
thuốc cổ truyền. Trong đó:
a) Người phụ trách chuyên môn của cơ sở nhập khẩu hoặc kinh doanh dịch
vụ bảo quản dược liệu, vị thuốc cổ truyền phải có trình độ và kinh nghiệm theo
quy định tại Điều 17 và Điều 22 Luật Dược.
b) Thủ kho phải đáp ứng các quy định sau:
- Phải có trình độ, hiểu biết cần thiết về dược, dược liệu, vị thuốc cổ
truyền, về nghiệp vụ bảo quản (phương pháp bảo quản, quản lý sổ sách, theo
dõi xuất nhập, chất lượng dược liệu, vị thuốc cổ truyền…).
- Phải có trình độ tối thiểu là dược sĩ trung học.
1.2. Cơ sở phải thiết lập sơ đồ tổ chức mô tả rõ ràng trách nhiệm, quyền
hạn và mối quan hệ của tất cả các bộ phận (phòng, ban, tổ…) thuộc cơ sở và
nhân sự chủ chốt.
Phải có bản mô tả công việc xác định rõ nhiệm vụ và trách nhiệm có liên
quan cho từng cá nhân, được người đứng đầu cơ sở phê duyệt. Việc giao trách
nhiệm cho nhân sự phải đảm bảo tránh quá tải trong công việc và phù hợp với
năng lực chuyên môn. Cá nhân phải hiểu, nắm rõ nhiệm vụ và trách nhiệm được
giao.
Đào tạo
1.3. Tất cả nhân viên phải được đào tạo, cập nhật về thực hành tốt bảo quản
thuốc, nguyên liệu làm thuốc, các quy định luật pháp, các quy trình thực hiện và
quy định về an toàn phù hợp với vị trí công việc.
1.4. Tất cả nhân viên phải được đào tạo và tuân thủ quy định giữ vệ sinh
chung và vệ sinh cá nhân.
Yêu cầu khác
1.5. Nhân viên và cán bộ làm việc trong kho phải được kiểm tra sức khỏe
định kỳ theo quy định của pháp luật.
1.6. Nhân viên làm việc trong khu vực bảo quản phải được trang bị và mặc
44
trang phục bảo hộ phù hợp với hoạt động tại kho.
2. Vị trí kho bảo quản
2.1. Được xây dựng ở nơi cao ráo, an toàn, có hệ thống cống rãnh thoát
nước, bảo đảm dược liệu, vị thuốc cổ truyền tránh được ảnh hưởng của nước
ngầm, mưa lớn và lũ lụt.
2.2. Có địa chỉ xác định, ở nơi thuận tiện giao thông cho việc xuất, nhập
dược liệu, vị thuốc cổ truyền.
3. Thiết kế, xây dựng kho bảo quản
3.1. Khu vực kho bảo quản dược liệu, vị thuốc cổ truyền phải đủ rộng, phù
hợp với quy mô kinh doanh, để bảo quản có trật tự các loại sản phẩm khác nhau.
Kho bảo quản dược liệu, vị thuốc cổ truyền phải bố trí các khu vực cho các hoạt
động sau:
- Tiếp nhận, kiểm nhập, vệ sinh và làm sạch bao bì;
- Kiểm tra, kiểm soát chất lượng dược liệu, vị thuốc cổ truyền để nhập kho;
- Lấy mẫu dược liệu, vị thuốc cổ truyền, xử lý dụng cụ lấy mẫu;
- Bảo quản dược liệu; bảo quản vị thuốc cổ truyền;
- Bảo quản dược liệu, vị thuốc cổ truyền có độc tính;
- Biệt trữ hàng chờ xử lý (hàng trả về, hàng thu hồi, hàng bị nghi ngờ là
hàng giả, hàng nghi ngờ về chất lượng…);
- Biệt trữ hàng bị loại trước khi xử lý hủy bỏ;
- Đóng gói vận chuyển và dán nhãn bao bì vận chuyển dược liệu, vị thuốc
cổ truyền;
- Xuất kho;
- Bảo quản bao bì đóng gói;
- Bảo quản các thiết bị, dụng cụ phục vụ bốc, xếp, di chuyển;
- Thay trang phục, bảo quản bảo hộ lao động, văn phòng kho.
3.2. Đối với cơ sở nhập khẩu hoặc kinh doanh dịch vụ bảo quản dược liệu,
vị thuốc cổ truyền, tổng diện tích tối thiểu phải là 500m2, dung tích tối thiểu phải
là 1.500 m3.
3.3. Khu vực tiếp nhận; khu vực chờ kiểm nhập; khu vực bảo quản dược
liệu; khu vực bảo quản vị thuốc cổ truyền phải riêng biệt, ngăn cách với các khu
vực khác để tránh nhiễm chéo, ảnh hưởng bụi bẩn.
Đường đi, lối lại của các khu vực phải bảo đảm theo quy trình một chiều,
phù hợp với sơ đồ, thiết kế của kho bảo quản.
3.4. Khu vực lấy mẫu dược liệu, vị thuốc cổ truyền phải được thiết kế và có
hệ thống trang thiết bị phù hợp nhằm bảo đảm hoạt động lấy mẫu.
3.5. Các khu vực của kho phải có biển hiệu chỉ rõ công năng của từng khu
vực, phải có diện tích và thể tích phù hợp, đủ không gian để cho phép việc phân
45
loại, sắp xếp dược liệu, vị thuốc cổ truyền.
3.6. Khu vực bảo quản phải phòng, chống được sự xâm nhập của côn trùng,
các loài động vật gặm nhấm và các động vật khác, ngăn ngừa sự phát triển của
nấm mốc, mối mọt và chống nhiễm chéo.
3.7. Trần, tường, mái nhà kho phải được thiết kế, xây dựng chắc chắn,
thông thoáng, tránh được các ảnh hưởng của thời tiết như nắng, mưa, bão lụt,
3.8. Nền kho phải đủ cao, phẳng, nhẵn, đủ chắc, cứng và được xử lý thích
hợp để tránh được ảnh hưởng của nước ngầm, bảo đảm các phương tiện giao
thông cơ giới di chuyển dễ dàng; không được có các khe, vết nứt gãy là nơi tích
lũy bụi, trú ẩn của sâu bọ, côn trùng.
4. Trang thiết bị
4.1. Các phương tiện, thiết bị phù hợp để đảm bảo các điều kiện bảo quản:
quạt thông gió, hệ thống điều hòa không khí, xe chở hàng, xe nâng, nhiệt kế, ẩm
kế... Phải có thiết bị hút ẩm để đảm bảo điều kiện bảo quản trong các mùa mưa
hoặc mùa ẩm.
Các thiết bị được sử dụng để theo dõi điều kiện bảo quản: nhiệt kế, ẩm kế...
phải định kỳ được kiểm tra, hiệu chỉnh và kết quả kiểm tra, hiệu chỉnh này phải
được ghi lại và lưu trữ.
4.2. Được chiếu đủ sáng, cho phép tiến hành một cách chính xác và an toàn
tất cả các hoạt động trong khu vực kho.
4.3. Có đủ các trang bị, giá, kệ để xếp hàng.
Khoảng cách giữa giá kệ với nền kho phải đủ rộng để đảm bảo cho việc vệ
sinh kho, tránh tích tụ rác, bụi (tối thiểu phải 15 cm). Không được để dược liệu
trực tiếp trên nền kho.
Khoảng cách giữa các giá kệ phải đủ rộng để đảm bảo cho việc di chuyển,
vận hành của các phương tiện bốc xếp, vận chuyển, vệ sinh và đảm bảo cho việc
kiểm tra, đối chiếu.
4.4. Có đủ các trang thiết bị, các bản hướng dẫn cần thiết cho công tác
phòng chống cháy nổ theo quy định về phòng chống cháy nổ.
4.5. Có nội quy quy định việc ra vào khu vực kho, và phải có các biện pháp
phòng ngừa, ngăn chặn việc ra vào của người không được phép.
5. Vệ sinh
5.1. Khu vực bảo quản phải sạch, không có bụi rác tích tụ và không được
có côn trùng sâu bọ. Phải có chương trình vệ sinh bằng văn bản xác định rõ tần
số và phương pháp được sử dụng để làm sạch nhà xưởng, kho.
5.2. Tất cả thủ kho, công nhân làm việc tại khu vực kho phải được kiểm tra
sức khoẻ định kỳ. Nơi rửa tay, phòng vệ sinh phải được thông gió tốt và bố trí
phù hợp (cách ly với khu vực tiếp nhận, bảo quản, chờ xử lý).
5.3. Công nhân làm việc trong khu vực kho phải mặc quần áo bảo hộ lao
46
động thích hợp, có phòng thay đồ và tủ đựng đồ cá nhân.
6. Quy trình bảo quản
6.1. Yêu cầu chung:
a) Dược liệu, vị thuốc cổ truyền cần được luân chuyển để cho những hàng
nhận trước hoặc có hạn dùng trước sẽ đem sử dụng trước. Nguyên tắc nhập
trước xuất trước (FIFO- First In First Out) hoặc hết hạn trước xuất trước
(FEFO- First Expires First Out) cần phải được thực hiện.
b) Dược liệu, vị thuốc cổ truyền loại bỏ cần phải có dấu hiệu nhận dạng và
được kiểm soát biệt trữ cách ly hợp lý nhằm ngăn ngừa việc sử dụng chúng vào
sản xuất, lưu thông, sử dụng.
c) Phải có các quy định, chương trình về việc kiểm tra, đánh giá lại định kỳ
hoặc đột xuất, tuỳ theo tính chất và điều kiện bảo quản của sản phẩm, để xác
định sự đáp ứng tiêu chuẩn và tính phù hợp của sản phẩm cho việc sử dụng, ví
dụ sau một thời gian dài bảo quản hay tiếp xúc với nhiệt độ (nóng) hoặc độ ẩm.
d) Phải có một hệ thống sổ sách, các quy trình thao tác đảm bảo cho công
tác bảo quản và kiểm soát, theo dõi việc xuất, nhập, chất lượng dược liệu, vị
thuốc cổ truyền.
đ) Dược liệu, vị thuốc cổ truyền phải được bảo quản trong điều kiện khô,
thoáng và duy trì nhiệt độ từ 15 - 25°C hoặc tuỳ thuộc vào điều kiện khí hậu,
nhiệt độ có thể lên đến 30°C. Điều kiện bảo quản khô có độ ẩm tương đối không
quá 70%.
6.2. Nhãn và bao bì:
a) Các dược liệu, vị thuốc cổ truyền phải được bảo quản trong các bao bì
thích hợp để bảo vệ khỏi các ảnh hưởng của môi trường.
b) Tất cả các bao bì của dược liệu, vị thuốc cổ truyền phải có nhãn rõ ràng,
dễ đọc, có đủ các nội dung đáp ứng các quy định của pháp luật về nhãn của
dược liệu, vị thuốc cổ truyền. Không được sử dụng các từ viết tắt, tên hoặc mã
số không được phép.
c) Phải có các hồ sơ ghi chép riêng biệt đối với mỗi loại bao bì, nhãn hoặc
sản phẩm được bảo quản, trong đó chỉ ra các điều kiện bảo quản, các biện pháp
đề phòng cần được chú ý và hạn dùng (nếu có).
d) Phải có khu vực riêng cho việc bảo quản nhãn và các bao bì đóng gói đã
được in ấn. Phải có quy định cụ thể cho việc nhập, cấp phát các loại nhãn và bao
bì này.
đ) Phải tuân thủ các yêu cầu của dược điển và các quy định pháp luật liên
quan đến nhãn và bao bì.
6.3. Tiếp nhận dược liệu, vị thuốc cổ truyền phải được thực hiện tại khu
vực tiếp nhận, tách khỏi khu vực bảo quản. Khu vực này phải có các điều kiện
bảo quản để bảo vệ dược liệu, vị thuốc cổ truyền tránh khỏi các ảnh hưởng xấu
của thời tiết trong suốt thời gian chờ bốc dỡ dược liệu.
47
6.4. Kiểm nhập dược liệu, vị thuốc cổ truyền:
a) Dược liệu, vị thuốc cổ truyền trước khi nhập kho phải được kiểm tra, đối
chiếu so với các tài liệu chứng từ liên quan về chủng loại, số lượng, và các thông
tin khác ghi trên nhãn như tên hàng, nhà sản xuất, nhà cung cấp, số lô, hạn
dùng...;
b) Các lô hàng phải được kiểm tra về độ đồng nhất, và nếu cần thiết, được
chia thành các lô nhỏ theo số lô của nhà cung cấp;
c) Tất cả các dược liệu, vị thuốc cổ truyền có bao bì bị hư hại, mất dấu
niêm phong hoặc bị nghi ngờ có tạp nhiễm thì không được nhập kho, và nếu
không được huỷ bỏ ngay thì phải được bảo quản ở khu vực biệt trữ riêng, không
được bán, hoặc để lẫn với các dược liệu, vị thuốc cổ truyền khác;
d) Các dược liệu, vị thuốc cổ truyền đòi hỏi điều kiện bảo quản lạnh phải
nhanh chóng được kiểm tra, phân loại và bảo quản theo các chỉ dẫn ghi trên
nhãn và theo các quy định của pháp luật.
6.5. Bảo quản dược liệu, vị thuốc cổ truyền:
a) Dược liệu, vị thuốc cổ truyền phải được bảo quản ở kho khô, thông
thoáng. Các thùng hàng phải được sắp xếp hợp lý đảm bảo cho không khí lưu
thông. Các vật liệu thích hợp để làm bao bì bảo quản dược liệu, vị thuốc cổ
truyền có thể là thuỷ tinh, nhựa, giấy... Các dược liệu, vị thuốc cổ truyền chứa
tinh dầu cũng cần phải được bảo quản trong bao bì kín.
b) Dược liệu, vị thuốc cổ truyền có độc tính phải được bảo quản theo đúng
các quy định tại quy chế liên quan.
c) Bao bì của dược liệu, vị thuốc cổ truyền phải được giữ nguyên vẹn trong
suốt quá trình bảo quản. Không dùng lẫn lộn bao bì đóng gói của loại này cho
loại khác.
d) Phải định kỳ tiến hành việc đối chiếu dược liệu, vị thuốc cổ truyền trong
kho theo so sánh dược liệu, vị thuốc cổ truyền hiện còn và lượng hàng còn tồn
theo phiếu theo dõi xuất nhập dược liệu. Trong mọi trường hợp, việc đối chiếu
phải được tiến hành khi mỗi lô hàng được sử dụng hết.
đ) Tất cả các sai lệch, thất thoát cần phải được điều tra để tìm ra nguyên
nhân do lẫn lộn, cẩu thả hay các vấn đề sai trái khác.
e) Thường xuyên kiểm tra số lô và hạn dùng để đảm bảo nguyên tắc FIFO
hoặc FEFO được tuân thủ, và để phát hiện hàng gần hết hoặc hết hạn dùng.
g) Định kỳ kiểm tra chất lượng của hàng lưu kho để phát hiện các hư hỏng
trong quá trình bảo quản do điều kiện nhiệt độ, độ ẩm hoặc các yếu tố khác có
thể ảnh hưởng đến chất lượng dược liệu, vị thuốc cổ truyền.
h) Dược liệu, vị thuốc cổ truyền không đạt tiêu chuẩn chất lượng, hết hạn
dùng phải được bảo quản ở khu vực riêng, phải dán nhãn, có biển hiệu dược
liệu, vị thuốc cổ truyền chờ xử lý. Phải có các biện pháp đề phòng việc cấp phát,
sử dụng dược liệu, vị thuốc cổ truyền đã hết hạn dùng, dược liệu, vị thuốc cổ
48
truyền không đạt tiêu chuẩn chất lượng.
6.6. Cấp phát - quay vòng kho (Các quy định về vận chuyển không áp dụng
đối với các cơ sở được quyền xuất nhập khẩu, chưa được quyền phân phối
thuốc)
a) Chỉ được cấp phát các dược liệu, vị thuốc cổ truyền bao bì đóng gói đạt
tiêu chuẩn chất lượng, còn trong hạn sử dụng. Không được cấp phát, phân phối
các dược liệu, bao bì đóng gói có bao bì không còn nguyên vẹn, hoặc có nghi
ngờ về chất lượng.
b) Việc cấp phát và xếp hàng lên phương tiện vận chuyển chỉ được thực
hiện sau khi có lệnh xuất hàng bằng văn bản. Các nguyên tắc, quy định về quy
trình vận chuyển bằng cách gửi hàng (dispatch) phải được thiết lập tuỳ theo bản
chất của sản phẩm và sau khi đã cân nhắc tất cả các biện pháp phòng ngừa
c) Việc cấp phát cần phải tuân theo các nguyên tắc quay vòng kho (nhập
trước-xuất trước).
d) Đối với những sản phẩm có yêu cầu bảo quản ở điều kiện đặc biệt, trong
thời gian vận chuyển, phải đảm bảo các điều kiện đó
e) Các bao bì chứa dược liệu đã được sử dụng một phần cần phải được
đóng kín lại một cách an toàn để tránh việc rơi vãi hoặc nhiễm bẩn trong thời
gian bảo quản sau này.
g) Các bao bì chứa dược liệu, vị thuốc cổ truyền bị hư hỏng, không còn
nguyên niêm phong, mất nhãn hoặc nhãn bị rách, không rõ ràng thì không được
bán, cấp phát và phải thông báo ngay với bộ phận kiểm tra chất lượng.
h) Tài liệu vận chuyển gửi hàng cần phải ghi rõ: Thời gian vận chuyển; Tên
khách hàng và địa chỉ; Tên sản phẩm và số lượng hàng gửi
7. Hàng trả về
7.1. Tất cả các dược liệu, vị thuốc cổ truyền trả về phải được bảo quản tại
khu biệt trữ và chỉ quay trở lại kho bảo quản, lưu thông sau khi có sự phê duyệt
bởi người có thẩm quyền về dược liệu đạt chất lượng.
7.2. Tất cả các dược liệu, vị thuốc cổ truyền trả về, sau khi được bộ phận
bảo đảm chất lượng đánh giá là không đảm bảo chất lượng, không đảm bảo an
toàn cho người sử dụng cần phải được xử lý theo quy định của pháp luật.
8. Hồ sơ tài liệu
8.1. Phải có các quy trình thao tác treo tại các nơi dễ đọc. Các quy trình
thao tác phải được phê duyệt bởi người có thẩm quyền. Các quy trình này cần
mô tả chính xác từng công đoạn bảo quản dược liệu.
8.2. Phải có một hệ thống sổ sách thích hợp cho việc ghi chép, theo dõi
việc xuất nhập các dược liệu. Nếu các loại sổ sách được vi tính hoá thì phải tuân
theo các quy định của pháp luật. Phải có các quy định, biện pháp phòng ngừa để
tránh việc xâm nhập, sử dụng, sửa chữa một cách bất hợp pháp các số liệu được
lưu giữ.
49
8.3. Các hồ sơ ghi chép phải được lưu trữ cho từng lần nhập hàng và phải
tuân thủ các quy định của pháp luật về lưu trữ hồ sơ. Thời gian lưu hồ sơ tối
thiểu 1 năm sau khi dược liệu hết hạn sử dụng.
Phụ lục III
NGUYÊN TẮC, TIÊU CHUẨN THỰC HÀNH TỐT BẢO QUẢN
THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC ĐỐI VỚI CƠ SỞ CÓ HOẠT
ĐỘNG BẢO QUẢN THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC KHÔNG VÌ
MỤC ĐÍCH THƢƠNG MẠI
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 36/2018/TT-BYT ngày 22 tháng 11 năm 2018
của Bộ trưởng Bộ Y tế)
1. Nhân sự
Trình độ, kinh nghiệm
1.1. Cơ sở bảo quản phải có đủ nhân viên với trình độ phù hợp để thực
hiện các hoạt động liên quan đến xuất nhập, bảo quản, bốc xếp, vận chuyển, vệ
sinh, bảo trì và các hoạt động khác nhằm đảm bảo chất lượng thuốc, nguyên
liệu làm thuốc. Trong đó:
a) Người phụ trách chuyên môn phải có trình độ và kinh nghiệm theo quy
định tại các Điều 17 và Điều 22 Luật Dược.
b) Đối với thuốc, nguyên liệu làm thuốc không phải kiểm soát đặc biệt,
thủ kho phải đáp ứng các quy định sau:
- Phải có trình độ, hiểu biết cần thiết về dược, về nghiệp vụ bảo quản
(phương pháp bảo quản, quản lý sổ sách, theo dõi xuất nhập, chất lượng
thuốc, nguyên liệu làm thuốc…).
- Phải có trình độ tối thiểu là dược sĩ trung học đối với các cơ sở bảo quản
thuốc, nguyên liệu làm thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế.
c) Đối với thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt: Nhân sự
phải đáp ứng quy định tại các Điều 44, 45
Nghị định số 54/2017/NĐ-CP, khoản
19, Điều 4 và khoản 21, 22 Điều 5
Nghị định số 155/2018/NĐ-CP,
Thông tư
20/2017/TT-BYT ngày 10/05/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một
số điều của Luật dược và
Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08/05/2017 của
Chính phủ về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt và các quy
định khác có liên quan.
1.2. Cơ sở phải thiết lập sơ đồ tổ chức mô tả rõ ràng trách nhiệm, quyền
hạn và mối quan hệ của tất cả các bộ phận (phòng, ban, tổ…) thuộc cơ sở và
nhân sự chủ chốt.
Phải có bản mô tả công việc xác định rõ nhiệm vụ và trách nhiệm có liên
quan cho từng cá nhân, được người đứng đầu cơ sở phê duyệt. Việc giao trách
nhiệm cho nhân sự phải đảm bảo tránh quá tải trong công việc và phù hợp với
50
năng lực chuyên môn. Cá nhân phải hiểu, nắm rõ nhiệm vụ và trách nhiệm được
giao.
Đào tạo
1.3. Tất cả nhân viên phải được đào tạo, cập nhật về thực hành tốt bảo quản
thuốc, nguyên liệu làm thuốc, các quy định luật pháp, các quy trình thực hiện và
quy định về an toàn phù hợp với vị trí công việc.
1.4. Tất cả nhân viên phải được đào tạo và tuân thủ quy định giữ vệ sinh
chung và vệ sinh cá nhân.
1.5. Nhân viên tham gia vào các hoạt động tiếp nhận, bảo quản, đóng gói,
đóng gói lại thuốc, nguyên liệu làm thuốc kiểm soát đặc biệt; thuốc, nguyên liệu
có hoạt lực mạnh (hormon sinh dục, hóa chất độc tế bào…); thuốc, nguyên liệu
làm thuốc có tính nhạy cảm cao (kháng sinh nhóm betalactam…), các sản phẩm
có nguy cơ gây cháy nổ (như các chất lỏng và chất rắn dễ bắt lửa, dễ cháy và các
loại khí nén) phải được đào tạo cụ thể cho hoạt động này.
Yêu cầu khác
1.6. Nhân viên và cán bộ làm việc trong kho phải được kiểm tra sức khỏe
định kỳ theo quy định của pháp luật. Người mắc các bệnh về đường hô hấp,
hoặc có vết thương hở không được làm việc trong khu vực bảo quản có trực tiếp
xử lý thuốc, nguyên liệu làm thuốc có bao bì hở.
1.7. Nhân viên làm việc trong khu vực bảo quản phải được trang bị và mặc
trang phục bảo hộ phù hợp với hoạt động tại kho. Nhân viên xử lý thuốc, nguyên
liệu làm thuốc có tính chất độc hại phải được trang bị trang phục bảo hộ cần
thiết để đảm bảo an toàn, tránh gây hại cho người thực hiện.
2. Nhà xƣởng, trang thiết bị
2.1. Kho phải được xây dựng ở nơi cao ráo, an toàn, phải có hệ thống cống
rãnh thoát nước, để đảm bảo thuốc, nguyên liệu làm thuốc tránh được ảnh hưởng
của nước ngầm, mưa lớn và lũ lụt.
Kho phải có một địa chỉ xác định, có hệ thống đường giao thông công cộng
hoặc giao thông nội bộ đủ rộng, đảm bảo thuận tiện cho việc vận chuyển, xuất
nhập, bảo vệ, phòng cháy chữa cháy.
2.2. Nhà kho phải được thiết kế, xây dựng, trang bị, sửa chữa và bảo trì một
cách hệ thống sao cho có thể bảo vệ thuốc, nguyên liệu làm thuốc tránh được
các ảnh hưởng bất lợi có thể có, như: sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm, chất thải và
mùi, các động vật, sâu bọ, côn trùng và không ảnh hưởng tới chất lượng thuốc,
nguyên liệu làm thuốc.
Trần, tường, mái nhà kho phải được thiết kế, xây dựng sao cho đảm bảo sự
thông thoáng, luân chuyển của không khí, vững bền chống lại các ảnh hưởng
của thời tiết như nắng, mưa, bão lụt.
Nền kho phải đủ cao, phẳng, nhẵn, đủ chắc, cứng và được xử lý thích hợp
để đảm bảo tránh được ảnh hưởng của nước ngầm, đảm bảo hoạt động của nhân
51
viên làm việc trong kho, và sự di chuyển của các phương tiện cơ giới. Không
được có các khe, vết nứt gãy... là nơi tích luỹ bụi, trú ẩn của sâu bọ, côn trùng.
2.3 Kho bảo quản phải có diện tích đủ rộng để bố trí các khu vực cho các
hoạt động sau:
- Tiếp nhận, kiểm nhập thuốc, nguyên liệu làm thuốc, vệ sinh và làm sạch
bao bì;
- Biệt trữ (thuốc, nguyên liệu làm thuốc sau khi tiếp nhận chờ kiểm tra,
kiểm soát chất lượng);
- Kiểm tra, kiểm soát chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc để nhập kho;
-36 Trường hợp có yêu cầu lấy mẫu nguyên liệu, việc lấy mẫu nguyên liệu,
xử lý dụng cụ lấy mẫu được thực hiện tại khu vực lấy mẫu của cơ sở hoặc thực
hiện theo hợp đồng với cơ sở khác có khu vực lấy mẫu nguyên liệu đáp ứng yêu
cầu theo mục 2.6 phụ lục này;
- Bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
- Bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc yêu cầu các điều kiện bảo quản
đặc biệt;
- Bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt hoặc phải
bảo quản riêng biệt;
- Biệt trữ hàng chờ xử lý (hàng trả về, hàng thu hồi, hàng bị nghi ngờ là
hàng giả, hàng nghi ngờ về chất lượng…)
- Biệt trữ thuốc, nguyên liệu làm thuốc bị loại trước khi xử lý hủy bỏ;
- Bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã xuất kho chờ vận chuyển;
- Đóng gói vận chuyển và dán nhãn bao bì vận chuyển thuốc, nguyên liệu
làm thuốc;
- Xuất kho;
- Bảo quản bao bì đóng gói;
- Bảo quản các thiết bị, dụng cụ phục vụ bốc, xếp, di chuyển;
- Thay trang phục, bảo quản bảo hộ lao động, văn phòng kho;
2.4. Các khu vực của kho phải có biển hiệu chỉ rõ công năng của từng khu
vực, phải có diện tích và thể tích phù hợp, đủ không gian để cho phép việc phân
loại, sắp xếp hàng hóa theo các chủng loại thuốc và nguyên liệu khác nhau; phân
cách theo từng loại và từng lô thuốc, nguyên liệu làm thuốc, đảm bảo không khí
được lưu thông đều.
Trường hợp cần thiết, có thể điều chỉnh vị trí, diện tích giữa các khu vực
của kho để phù hợp với hoạt động bảo quản tại kho, nhưng phải đảm bảo duy trì
điều kiện bảo quản theo quy định.
2.5. Các khu vực bảo quản phải được thiết kế hoặc điều chỉnh để bảo đảm
36 Đoạn này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 3
Thông tư số 11/2025/TT-BYT ngày 16
tháng 5 năm 2025, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
52
các điều kiện bảo quản theo yêu cầu và dễ vệ sinh, làm sạch.
2.6.37 Đối với cơ sở có khu vực lấy mẫu nguyên liệu, khu vực này phải
được thiết kế, có hệ thống trang thiết bị đáp ứng quy định về khu vực lấy mẫu
nguyên liệu làm thuốc tại Thông tư của Bộ Y tế quy định về thực hành tốt sản
xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
2.7. Kho bảo quản các sản phẩm có nguy cơ gây cháy nổ (như các chất
lỏng và chất rắn dễ bắt lửa, dễ cháy; các loại khí nén…) phải được thiết kế, xây
dựng cho việc bảo quản các sản phẩm cháy nổ theo quy định của pháp luật, phải
xa các kho khác và xa khu vực nhà ở. Kho phải thông thoáng và được trang bị
đèn chống cháy nổ. Các công tắc điện phải được đặt ngoài kho.
2.8. Phải trang bị các phương tiện, thiết bị phù hợp để đảm bảo các điều
kiện bảo quản (ví dụ: quạt thông gió, điều hòa không khí nhiệt kế, xe chở hàng,
xe nâng, ẩm kế, phòng lạnh, tủ lạnh, chỉ thị nhiệt độ vaccin, chỉ thị đông băng
điện tử (Freeze Tag)...). Các thiết bị phải được kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng định
kỳ để đảm bảo hoạt động ổn định, chính xác. Các thiết bị đo phải được hiệu
chuẩn định kỳ theo quy định của pháp luật về kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị đo.
2.9. Phải có các phương tiện phát hiện và cảnh báo tự động (như chuông,
đèn và/hoặc tin nhắn) kịp thời về các sự cố, sai lệch về điều kiện bảo quản, đặc
biệt đối với các thuốc có yêu cầu đặc biệt về điều kiện bảo quản (nhiệt độ, độ
ẩm).
2.10. Kho phải được chiếu đủ sáng, cho phép tiến hành một cách chính xác
và an toàn tất cả các hoạt động trong khu vực kho.
2.11. Có đủ các trang bị, giá, kệ để xếp hàng. Khoảng cách giữa các giá kệ,
giá kệ với nền kho phải đủ rộng đảm bảo cho việc vệ sinh kho, kiểm tra đối
chiếu và xếp, dỡ hàng hóa.
Các hệ thống giá kệ, pallet phải được duy trì ở tình trạng sạch sẽ, được bảo
trì định kỳ và phải được mã hóa để có khả năng nhận biết theo vị trí sắp xếp
hàng trong kho.
2.12.38 Phải có thiết bị công nghệ thông tin kết nối internet và thực hiện
quản lý hoạt động bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc bằng phần mềm ứng
dụng. Có cơ chế kết nối thông tin từ hoạt động nhập, xuất, phân phối thuốc,
nguyên liệu làm thuốc cho khách hàng; đảm bảo truy xuất được nguồn gốc
thuốc, nguyên liệu làm thuốc; đảm bảo trích xuất đầy đủ dữ liệu các thông tin
trên khi cơ quan quản lý yêu cầu; liên thông và cập nhật đầy đủ dữ liệu với hệ
thống thông tin về dược theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
2.13. Phải có đủ các trang thiết bị phòng chữa cháy, bản hướng dẫn cần
thiết cho công tác phòng chống cháy nổ như: hệ thống phòng chữa cháy tự động,
37 Mục này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 3
Thông tư số 11/2025/TT-BYT ngày 16
tháng 5 năm 2025, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
38 Mục này được sửa đổi theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 3
Thông tư số 11/2025/TT-BYT ngày 16
tháng 5 năm 2025, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
53
hoặc các bình khí chữa cháy, thùng cát, hệ thống nước và vòi nước chữa cháy.
2.14. Các khu vực bảo quản phải khô ráo, sạch sẽ và không có rác, sâu bọ
tích tụ; phải tránh ảnh hưởng từ các mùi, các yếu tố gây tạp nhiễm và ánh sáng
mạnh.
2.15. Nơi rửa tay, phòng vệ sinh phải được thông gió tốt và bố trí phù hợp
(cách ly với khu vực tiếp nhận, bảo quản, xử lý thuốc).
2.16. Có nội quy quy định việc ra vào khu vực kho, và phải có các biện
pháp phòng ngừa, ngăn chặn việc ra vào của người không được phép.
2.17. Phải cung cấp đủ ánh sáng cho các khu vực bảo quản để có thể thực
hiện tất cả các hoạt động một cách chính xác và an toàn. Không được để ánh
sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
3. Bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc
3.1. Thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải được bảo quản trong điều kiện đảm
bảo duy trì chất lượng và theo đúng quy định của pháp luật. Các lô thuốc,
nguyên liệu làm thuốc phải được phân phối, cấp phát theo nguyên tắc “Hết hạn
trước xuất trước” (FEFO- First Expires First Out) hoặc nguyên tắc “Nhập trước
xuất trước (FIFO- First In First Out). Trong một số trường hợp cần thiết có thể
không đảm bảo nguyên tắc trên nhưng phải đảm bảo không đưa ra phân phối các
sản phẩm đã hết hạn sử dụng
3.2. Thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải sắp xếp trên giá, kệ, tấm kê panel
và được bảo quản ở vị trí cao hơn sàn nhà. Các bao, thùng thuốc, nguyên liệu
làm thuốc có thể xếp chồng lên nhau nhưng phải đảm bảo không có nguy cơ đổ
vỡ, hoặc gây hại tới bao bì, thùng thuốc, nguyên liệu làm thuốc bên dưới.
3.3. Bao bì thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải được giữ nguyên vẹn trong
suốt quá trình bảo quản. Không sử dụng bao bì đóng gói của loại này cho loại
khác.
3.4 Các khu vực giao, nhận hàng phải đảm bảo bảo vệ thuốc, nguyên liệu
làm thuốc tránh khỏi tác động trực tiếp của thời tiết. Các khu vực tiếp nhận phải
được thiết kế và trang bị để có thể cho phép làm sạch các kiện hàng đến, nếu
cần, trước khi đưa vào bảo quản.
3.5. Phải có biện pháp về an ninh, bảo đảm không thất thoát thuốc, nguyên
liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt quy định tại
Nghị định 54/2017/NĐ-CP,
Nghị định số 155/2018/NĐ-CP,
Thông tư 20/2017/TT-BYT và quy định sau:
a) Khu vực bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc kiểm soát đặc biệt phải
có biển thể hiện rõ từng loại thuốc, nguyên liệu làm thuốc kiểm soát đặc biệt
tương ứng.
b) Thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc phải được bao gói đảm bảo không
bị thấm và rò rỉ trong quá trình vận chuyển.
3.6. Việc bảo quản thuốc, nguyên liệu có hoạt lực mạnh (hormon sinh dục,
hóa chất độc tế bào…); thuốc, nguyên liệu làm thuốc có tính nhạy cảm cao
54
(kháng sinh nhóm betalactam…), các sản phẩm có nguy cơ gây cháy nổ (như
các chất lỏng và chất rắn dễ bắt lửa, dễ cháy và các loại khí nén) ở các khu vực
riêng biệt, có các biện pháp bảo đảm an toàn và an ninh theo đúng quy định của
các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
3.7. Các thuốc, nguyên liệu làm thuốc có mùi cần được bảo quản trong bao
bì kín, tại khu vực riêng, tránh để mùi hấp thụ vào các thuốc, nguyên liệu làm
thuốc khác.
3.8. Các thuốc, nguyên liệu làm thuốc nhạy cảm với ánh sáng phải được
bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, trong buồng kín hoặc trong phòng tối.
3.9. Các thuốc, nguyên liệu làm thuốc dễ bay hơi và các thuốc, nguyên liệu
làm thuốc nhạy cảm với độ ẩm phải được bảo quản tại kho lạnh, bao bì đóng
kín. Các chất hút ẩm mạnh phải được bảo quản trong điều kiện khô, bao bì bằng
thuỷ tinh hoặc nhựa đóng kín. Nếu có thể thì nút phải được phủ paraffin.
3.10. Một số loại vắc xin dễ hỏng do đông băng (như VGB, DPT, DT, Td,
uốn ván, DPT-VGB-Hib, Thương hàn, Tả…) phải đặc biệt được chú ý trong quá
trình sắp xếp, bảo quản. Các vắc xin này không được sắp xếp sát vách tủ lạnh,
đáy tủ lạnh hoặc gần giàn lạnh nơi phát ra luồng khí lạnh trong kho lạnh/buồng
lạnh; phải để ở phía trên của tủ (đối với tủ lạnh cửa mở phía trên) hoặc ở giá
giữa (đối với tủ lạnh cửa mở trước). Phải thực hiện việc kiểm soát mức độ an
toàn của khu vực bảo quản bằng chỉ thị đông băng điện tử (Freeze Tag) hoặc
máy ghi nhiệt độ tự động kèm thiết bị báo động.
3.11. Phải bố trí biện pháp cách ly vật lý giữa các khu vực biệt trữ trong
kho. Các thuốc, nguyên liệu làm thuốc được biệt trữ ở các khu vực này phải có
biển hiệu rõ ràng đối với từng tình trạng biệt trữ và chỉ những người được giao
nhiệm vụ mới được phép tiếp cận khu vực này. Có thể sử dụng các phương pháp
quản lý bằng điện tử để thay thế cho việc cách ly vật lý nhưng phương pháp này
phải được được thẩm định, kiểm soát truy cập để đảm bảo tránh nhầm lẫn, thất
thoát thuốc, nguyên liệu làm thuốc đang biệt trữ.
3.12. Phải chuyển các thuốc, nguyên liệu làm thuốc bị vỡ, hỏng ra khỏi kho
bảo quản và để tách riêng.
Phải thu dọn các sản phẩm bị đổ vỡ, rò rỉ càng sớm càng tốt để tránh khả
năng gây ô nhiễm, nhiễm chéo và gây nguy hại tới sản phẩm khác hoặc nhân
viên làm việc tại khu vực đó. Phải có các quy trình bằng văn bản để xử lý các
trường hợp này.
Điều kiện bảo quản
3.13. Các điều kiện bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải tuân thủ
theo đúng thông tin trên nhãn đã được phê duyệt hoặc công bố theo quy định.
Trừ khi có các yêu cầu đặc biệt khác (ví dụ: duy trì liên tục việc bảo quản
lạnh), chỉ chấp nhận việc bảo quản nằm ngoài quy định trên trong các quãng
thời gian ngắn, ví dụ khi vận chuyển cục bộ trong kho.
55
3.14. Hướng dẫn đối với các điều kiện bảo quản:
a) Bảo quản điều kiện thường:
Bảo quản trong môi trường khô (độ ẩm 75%), ở nhiệt độ từ 15-30°C. Trong
điều kiện thời tiết khắc nghiệt, tại một số thời điểm trong ngày, nhiệt độ có thể
trên 30°C nhưng không vượt quá 32°C và độ ẩm không vượt quá 80%. Phải
thoáng khí, tránh ảnh hưởng từ các mùi, các yếu tố gây tạp nhiễm và ánh sáng
mạnh.
Nếu trên nhãn không ghi rõ điều kiện bảo quản thì bảo quản ở điều kiện
thường.
b) Điều kiện bảo quản đặc biệt: Bao gồm các trường hợp có yêu cầu bảo
quản khác với bảo quản ở điều kiện thường.
c) Hướng dẫn về điều kiện bảo quản cụ thể:
Thông tin trên nhãn Yêu cầu về điều kiện bảo quản
“Không bảo quản quá 30 °C” từ +2 °C đến +30 °C
“Không bảo quản quá 25 °C” từ +2 °C đến +25 °C
“Không bảo quản quá 15 °C” từ +2 °C đến +15 °C
“Không bảo quản quá 8 °C” từ +2 °C đến +8 °C
“Không bảo quản dưới 8 °C” từ +8 °C đến +25 °C
“Bảo quản lạnh” từ +2 °C đến +8 °C
“Bảo quản mát” từ +8 °C đến +15 °C
“Khô”, “Tránh ẩm” không quá 75% độ ẩm tương đối
trong điều kiện bảo quản thường;
hoặc với điều kiện được chứa trong
bao bì chống thấm đến tận tay
người bệnh.
“Tránh ánh sáng” Bảo quản trong bao bì tránh ánh
sáng đến tận tay người bệnh.
3.15. Các điều kiện bảo quản được kiểm tra vào những thời điểm phù hợp
đã định trước (tối thiểu 2 lần/trong ngày). Kết quả kiểm tra phải được ghi chép
và lưu hồ sơ. Hồ sơ ghi chép số liệu theo dõi về điều kiện bảo quản phải có sẵn
để tra cứu.
3.16. Thiết bị theo dõi điều kiện bảo quản khi bảo quản và trong quá trình
vận chuyển phải được đặt ở những khu vực/vị trí có khả năng dao động nhiều
nhất được xác định trên cơ sở kết quả đánh giá độ đồng đều nhiệt độ trong kho.
Mỗi kho hoặc khu vực kho (trường hợp các khu vực kho có sự phân tách
vật lý kín và có hệ thống điều hòa không khí riêng) phải được bố trí ít nhất 01
thiết bị theo dõi nhiệt độ có khả năng tự động ghi lại dữ liệu nhiệt độ đã theo dõi
với tần suất ghi phù hợp (tối thiểu 30 phút/lần). Thiết bị ghi tự động phải được
đặt ở vị trí có nguy cơ cao nhất dựa trên kết quả đánh giá độ đồng đều nhiệt độ.
56
Đối với các thuốc, nguyên liệu làm thuốc có yêu cầu điều kiện bảo quản
đặc biệt (ví dụ: vắc xin, sinh phẩm), phải sử dụng các thiết bị theo dõi điều
kiện (ví dụ: nhiệt độ) liên tục trong quá trình bảo quản, vận chuyển. Việc sử
dụng thiết bị theo dõi và số liệu ghi được phải được lưu lại.
3.17. Việc đánh giá độ đồng đều nhiệt độ trong kho phải được tiến hành
theo nguyên tắc được ghi tại Hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới về đánh giá
độ đồng đều nhiệt độ của kho bảo quản (Temperature mapping of storage
areas). Kết quả đánh giá độ đồng đều nhiệt độ phải cho thấy sự đồng nhất về
nhiệt độ trong toàn bộ kho bảo quản.
Nhãn và bao bì
3.18. Thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải được bảo quản trong bao bì thích
hợp không gây ảnh hưởng xấu tới chất lượng của thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
đồng thời có khả năng bảo vệ thuốc, nguyên liệu làm thuốc khỏi các ảnh hưởng
của môi trường, bao gồm cả việc chống nhiễm khuẩn.
3.19. Tất cả bao bì của thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải có nhãn rõ ràng
có đủ các nội dung theo quy định tại
Thông tư số 01/2018/TT-BYT ngày
18/01/2018 của Bộ Y tế quy định việc ghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc và
tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Đối với bao bì không yêu cầu phải ghi nhãn theo
quy định tại Thông tư này, phải thể hiện tối thiểu các thông tin sau trên bao bì:
tên hàng, số lô, hạn dùng hoặc hạn kiểm tra lại, điều kiện bảo quản cụ thể.
3.20. Không được sử dụng các chữ viết tắt, tên, mã số chưa được quy định
đối với các thông tin bắt buộc phải thể hiện trên nhãn bao bì nêu trên. Có thể sử
dụng các chữ viết tắt, tên hoặc mã số mang tính quốc tế và/hoặc quốc gia trên
nhãn bao bì chuyên chở.
Kiểm soát và luân chuyển hàng
3.21. Phải định kỳ tiến hành việc đối chiếu thuốc, nguyên liệu làm thuốc
trong kho theo cách so sánh thuốc, nguyên liệu làm thuốc hiện còn và lượng
thuốc, nguyên liệu làm thuốc còn tồn theo phiếu theo dõi xuất nhập thuốc,
nguyên liệu làm thuốc. Trong mọi trường hợp, việc đối chiếu phải được tiến
hành khi mỗi lô thuốc, nguyên liệu làm thuốc được sử dụng hết.
3.22. Tất cả các sai lệch, thất thoát khi đối chiếu số lượng thuốc, nguyên
liệu làm thuốc lưu kho phải được điều tra theo quy trình cụ thể để xác định
nguyên nhân (do nhầm lẫn, do xuất nhập chưa đúng, do trộm cắp thuốc, nguyên
liệu làm thuốc…). Sổ sách ghi chép về các cuộc điều tra này phải được lưu giữ.
3.23. Không được cấp phát các thuốc, nguyên liệu làm thuốc có bao bì bị
hư hại, không còn nguyên vẹn, mất nhãn hoặc nhãn bị rách, không rõ ràng, hoặc
có nghi ngờ về chất lượng. Trường hợp này, thủ kho phải thông báo ngay với bộ
phận kiểm tra chất lượng để xem xét, đánh giá. Mọi hành động tiến hành phải
được ghi chép lại.
57
3.24. Các thùng thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã được sử dụng một phần
cần phải được đóng kín lại một cách an toàn để tránh việc rơi vãi hoặc nhiễm
bẩn trong thời gian bảo quản sau này.
Kiểm soát hàng hết hạn dùng
3.25. Tất cả thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải được kiểm tra định kỳ về
hạn dùng. Phải tiến hành các biện pháp đề phòng việc cấp phát thuốc, nguyên
liệu làm thuốc đã hết hạn dùng.
4. Nhập hàng
4.1. Cơ sở phải có các quy định và thực hiện việc đánh giá nhà cung cấp để
bảo đảm thuốc, nguyên liệu làm thuốc chỉ được mua, cung ứng từ các cơ sở
cung cấp đáp ứng quy định của pháp luật và thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải
được cấp phép lưu hành, sử dụng.
4.2. Khi nhận thuốc, nguyên liệu làm thuốc, mỗi chuyến hàng cần được
kiểm tra so với lệnh/đơn mua hàng, phải xác nhận tình trạng vật lý của từng
thùng hàng, ví dụ: thông tin trên nhãn, số lô, loại thuốc, nguyên liệu làm thuốc
và số lượng.
Mỗi chuyến hàng phải được kiểm tra về tính đồng nhất (về ngoại quan) của
các thùng thuốc, nguyên liệu làm thuốc theo từng lô thuốc, nguyên liệu làm
thuốc.
4.3. Mỗi thùng thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải được kiểm tra cẩn thận
về khả năng bị nhiễm bẩn, tạp nhiễm, nhầm lẫn, bị can thiệp, bị hư hỏng và phải
thực hiện việc cách ly để tiếp tục điều tra nếu có nghi ngờ về các khả năng này.
Thủ kho phải thông báo ngay với bộ phận kiểm tra chất lượng để xem xét, đánh
giá. Các hành động này phải được ghi chép lại.
Tất cả các thùng thuốc, nguyên liệu làm thuốc bị hư hại, mất dấu niêm
phong hoặc bị nghi ngờ có tạp nhiễm thì không được nhập kho, và nếu không
được huỷ bỏ ngay thì phải được bảo quản ở khu vực biệt trữ riêng, không được
bán, hoặc để lẫn với các thuốc, nguyên liệu làm thuốc khác.
4.4. Trường hợp cần tiến hành lấy mẫu, việc lấy mẫu phải được thực hiện
bởi người đã được đào tạo theo quy định tại
Thông tư số 11/2018/TT-BYT
ngày 04/5/2018 của Bộ Y tế quy định về chất lượng thuốc, nguyên liệu
làm thuốc và tuân thủ nghiêm ngặt hướng dẫn lấy mẫu bằng văn bản. Các thùng
thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã được lấy mẫu phải được dán nhãn thể hiện tình
trạng đã lấy mẫu.
4.5. Sau khi lấy mẫu, thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải được biệt trữ. Phải
duy trì việc phân tách theo lô trong suốt quá trình biệt trữ và bảo quản sau đó.
4.6. Thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải được duy trì tình trạng cách ly cho
đến khi có quyết định chính thức về việc chấp nhận hay loại bỏ.
4.7. Phải có biện pháp đảm bảo thuốc và nguyên liệu bị loại bỏ không được
đưa ra sử dụng. Các sản phẩm này phải được bảo quản tách biệt khỏi các thuốc
58
và nguyên liệu khác trong khi chờ hủy hoặc gửi trả nhà cung cấp.
5. Xuất hàng và vận chuyển
5.1. Cơ sở phải có các quy định và biện pháp bảo đảm thuốc, nguyên liệu
làm thuốc chỉ được phân phối, cấp phát cho các cơ sở đáp ứng quy định của
pháp luật.
5.2. Việc xuất và vận chuyển thuốc, nguyên liệu làm thuốc chỉ được tiến
hành sau khi nhận được lệnh xuất hàng. Việc tiếp nhận lệnh xuất hàng và việc
xuất hàng phải được ghi chép vào hồ sơ.
5.3. Chỉ được xuất, cấp phát các thuốc, nguyên liệu làm thuốc đạt tiêu
chuẩn chất lượng, còn trong hạn sử dụng. Các thuốc, nguyên liệu làm thuốc
đang trong quá trình biệt trữ phải được người chịu trách nhiệm về chất lượng
cho phép mới được xuất kho.
5.4.39 (được bãi bỏ).
5.5. Cơ sở phải tiến hành kiểm soát điều kiện bảo quản trong quá trình vận
chuyển thuốc, nguyên liệu làm thuốc theo đúng điều kiện bảo quản ghi trên trên
nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã được phê duyệt hoặc công bố theo quy
định. Phải lưu hồ sơ theo dõi để rà soát.
5.6. Khi sử dụng đá khô trong dây chuyền lạnh, phải đặc biệt chú ý đảm
bảo thuốc, nguyên liệu làm thuốc không tiếp xúc trực tiếp với đá khô, vì có thể
gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc, ví dụ bị đông
băng.
5.7. Việc vận chuyển phải đảm bảo tính toàn vẹn của thuốc, nguyên liệu
làm thuốc và điều kiện bảo quản được duy trì.
5.8. Thùng chứa bên ngoài phải cho phép bảo vệ thuốc và nguyên liệu làm
thuốc khỏi các tác động từ bên ngoài và được dán nhãn rõ ràng, không tẩy xóa
được.
5.9. Việc giao, nhận, vận chuyển thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm
soát đặc biệt phải theo đúng quy định của pháp luật có liên quan
6. Quy trình và hồ sơ tài liệu
Nguyên tắc chung
6.1. Các tài liệu, đặc biệt là các hướng dẫn và quy trình liên quan tới các
hoạt động ảnh hưởng đến chất lượng của thuốc, nguyên liệu làm thuốc, phải
được soạn thảo, hoàn thiện, rà soát và phân phối một cách cẩn trọng.
6.2. Tiêu đề, bản chất và mục đích của mỗi tài liệu phải được nêu rõ ràng.
Nội dung của các tài liệu phải rõ ràng, rành mạch. Các tài liệu này phải được sắp
xếp quy củ và dễ kiểm tra.
6.3. Tất cả các tài liệu đều phải được người có trách nhiệm hoàn thiện, phê
39 Mục này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 3
Thông tư số 11/2025/TT-BYT ngày 16
tháng 5 năm 2025, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
59
duyệt, ký và ghi ngày, tháng, năm và không được thay đổi khi chưa được phép.
6.4. Hồ sơ, tài liệu phải thường xuyên được rà soát và cập nhật. Khi có một
tài liệu nào đó được sửa chữa thì phải có quy trình để đảm bảo phiên bản cũ đã
bị thay thế không bị sử dụng do nhầm lẫn.
6.5. Tất cả các hồ sơ, sổ sách phải luôn sẵn sàng để phục vụ việc tra cứu, rà
soát và phải được bảo quản và lưu trữ bằng các phương tiện bảo đảm chúng
không bị sửa chữa, tiêu hủy, gây hư hỏng và/hoặc mất mát.
6.6. Hồ sơ, sổ sách phải có đủ thông tin để tạo điều kiện cho việc truy
nguyên nguồn gốc thuốc, nguyên liệu làm thuốc. Các hồ sơ, sổ sách này phải tạo
điều kiện cho việc thu hồi một lô sản phẩm bất kỳ, nếu cần, cũng như điều tra
các thuốc, nguyên liệu làm thuốc giả hoặc các thuốc, nguyên liệu làm thuốc có
khả năng bị làm giả.
6.7. Trường hợp cơ sở xây dựng và lưu trữ hồ sơ dưới dạng điện tử thì phải
có bản sao dự phòng tránh trường hợp sự cố mất dữ liệu.
6.8. Các quy trình, hướng dẫn công việc đã được phê duyệt cần phải có sẵn,
treo tại các nơi dễ đọc
Các quy trình
6.9. Phải có các quy trình thao tác chuẩn đối với tất cả các hoạt động trong
khu vực bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc, kể cả việc xử lý hàng hết hạn.
Các văn bản này phải mô tả đầy đủ quy trình bảo quản, đường đi của thuốc,
nguyên liệu làm thuốc, bảo trì bảo dưỡng kho tàng thiết bị dùng trong bảo quản,
quy định về việc ghi chép điều kiện bảo quản, an toàn thuốc tại kho và trong quá
trình vận chuyển, việc cấp phát, xuất hàng, việc lập hồ sơ, bao gồm cả các bản
ghi về đơn đặt hàng của khách hàng, thuốc trả về, quy trình thu hồi và luồng
thông tin trong hệ thống tổ chức khi có yêu cầu thu hồi thuốc, nguyên liệu làm
thuốc.
6.10. Phải xây dựng và duy trì các quy trình về việc soạn thảo, rà soát, phê
duyệt, sử dụng và kiểm soát những thay đổi của tất cả tài liệu liên quan tới quá
trình bảo quản. Phải có sẵn các quy trình liên quan dù chúng là do nội bộ cơ sở
xây dựng hay lấy từ nguồn bên ngoài (từ các cơ sở thực hiện dịch vụ một số hoạt
động như bảo trì, hiệu chuẩn…).
6.11. Phải có quy trình nhập, xuất hàng, trong đó có cân nhắc đến bản chất
của thuốc, nguyên liệu làm thuốc và các biện pháp phòng ngừa cần thiết.
6.12. Phải có quy trình đánh giá độ đồng đều điều kiện bảo quản (nhiệt độ,
độ ẩm) đối với kho bảo quản, buồng lạnh, tủ lạnh, xe vận chuyển và các thiết bị,
phương tiện khác có liên quan.
6.13. Phải có các quy trình đảm bảo an ninh để đề phòng tình trạng trộm
cắp hoặc làm giả sản phẩm tại các cơ sở bảo quản; quy trình hủy các sản phẩm
không bán được hoặc không sử dụng được và quy trình về việc lưu trữ hồ sơ.
6.14. Phải có các quy trình để xử lý các thùng chứa hàng bị hư hỏng
60
và/hoặc đổ vỡ, rò rỉ nhằm bảo đảm loại bỏ hoàn toàn các nguy cơ có thể gây tạp
nhiễm. Cần đặc biệt lưu ý các thùng hàng chứa các sản phẩm có nguy cơ độc
hại.
6.15. Phải có các quy trình để điều tra và xử lý các trường hợp không tuân
thủ các yêu cầu bảo quản như sai lệch nhiệt độ.
6.16. Phải có các quy trình về nhận biết, thu thập, đánh mã số, hồi cứu, bảo
quản, bảo trì, loại bỏ và tiếp cận đối với tất cả các hồ sơ, tài liệu đang áp dụng.
6.17. Phải có quy trình để bảo đảm an toàn lao động, tài sản, bảo vệ môi
trường và tính toàn vẹn của thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
6.18.40 Phải có quy trình quy định tần suất và phương pháp vệ sinh nhà kho
và các khu vực bảo quản; quy trình vệ sinh khu vực lấy mẫu thuốc, nguyên liệu
làm thuốc (đối với cơ sở có khu vực lấy mẫu).
6.19. Phải có quy trình quy định về kiểm soát các loài vật gây hại (côn trùng,
chuột bọ…). Các chất dùng để diệt các loài vật gây hại phải không có nguy cơ
gây ô nhiễm cho thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
Hồ sơ tài liệu
6.20. Phải có hồ sơ ghi chép đối với tất cả các hoạt động trong khu vực bảo
quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc, kể cả việc xử lý hàng hết hạn.
6.21. Phải có hồ sơ chi tiết thể hiện tất cả các lần nhận, xuất của thuốc,
nguyên liệu làm thuốc; các hồ sơ này phải được sắp xếp theo một hệ thống xác
định, thuận lợi cho việc tra cứu, ví dụ: theo số lô nội bộ.
6.22. Hồ sơ cho mỗi chuyến hàng nhập phải tối thiểu bao gồm mô tả về
hàng hóa, chất lượng, số lượng, nhà sản xuất, số lô gốc của nhà sản xuất, nhà
cung cấp, ngày nhận, số lô nội bộ và hạn dùng.
6.23. Hồ sơ xuất hàng phải bao gồm tối thiểu các thông tin sau đây:
- Ngày, tháng, năm xuất kho;
- Tên và địa chỉ đầy đủ của đơn vị chịu trách nhiệm vận chuyển, số điện
thoại và tên của người liên hệ;
- Tên và địa chỉ đầy đủ của đơn vị tiếp nhận;
- Mô tả về thuốc, nguyên liệu làm thuốc (ví dụ: tên, dạng bào chế, hàm
lượng, số lô và số lượng);
- Các điều kiện vận chuyển và bảo quản được áp dụng.
6.24. Phải có hồ sơ bằng văn bản viết hoặc điện tử đối với mỗi thuốc hoặc
nguyên liệu làm thuốc được bảo quản, trong đó chỉ ra điều kiện bảo quản được
khuyến cáo, cảnh báo cần lưu ý và hạn tái kiểm (nếu có). Phải đáp ứng các quy
định của pháp luật liên quan đến nhãn và bao bì.
6.25. Có hồ sơ sổ sách riêng đối với trường hợp có bảo quản thuốc, nguyên
40 Mục này được sửa đổi theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 3
Thông tư số 11/2025/TT-BYT ngày 16
tháng 5 năm 2025, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
61
liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt theo quy định tại
Nghị định 54/2017/NĐ-
CP ngày 08/5/2017,
Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 và
Thông
tư số 20/2017/TT-BYT và văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
Lưu trữ, bảo quản hồ sơ
6.26. Phải tuân thủ quy định pháp luật về thời gian bảo quản hồ sơ. Trường
hợp không có quy định, hồ sơ phải được lưu ít nhất cho đến sau thời điểm hết
hạn của lô thuốc, nguyên liệu làm thuốc cộng thêm 01 (một) năm.
7. Hàng trả về
7.1. Thuốc, nguyên liệu làm thuốc trả về, bao gồm cả thuốc, nguyên liệu
làm thuốc bị thu hồi, phải được xử lý theo quy trình đã được phê duyệt và lưu hồ
sơ.
7.2. Tất cả thuốc, nguyên liệu làm thuốc trả về phải được bảo quản trong
khu vực biệt trữ và chỉ được đưa trở lại khu bảo quản thường sau khi được sự
phê duyệt bởi người có thẩm quyền căn cứ trên các đánh giá thoả đáng về chất
lượng, đảm bảo an toàn cho người sử dụng.
7.3. Bất cứ lô thuốc, nguyên liệu làm thuốc nào khi tái cấp phát phải được
nhận dạng và ghi hồ sơ.
7.4. Hồ sơ liên quan đến tất cả các thuốc, nguyên liệu làm thuốc bị trả về,
bị từ chối tiếp nhận và/hoặc bị tiêu hủy phải được lưu giữ trong một khoảng thời
gian xác định.
7.5. Tất cả các thuốc, nguyên liệu làm thuốc trả về, sau khi được bộ phận
bảo đảm chất lượng đánh giá là không đảm bảo chất lượng, không đảm bảo an
toàn cho người sử dụng phải được xử lý theo quy định của pháp luật.
8. Sản phẩm bị thu hồi
8.1. Phải có quy trình thu hồi từ thị trường một cách kịp thời và hiệu quả
đối với thuốc, nguyên liệu làm thuốc khi phát hiện có lỗi hoặc nghi ngờ có lỗi
hoặc bị giả mạo, và có người được giao trách nhiệm thu hồi. Hệ thống này phải
tuân thủ quy định pháp luật. Quy trình này phải được kiểm tra và cập nhật
thường xuyên khi cần.
8.2. Tất cả các thuốc, nguyên liệu bị thu hồi phải được bảo quản ở khu vực
bảo đảm an ninh, đáp ứng điều kiện bảo quản của hàng hóa và cách ly để chờ
các hoạt động xử lý tiếp theo. Đối với những nơi không có điều kiện cách ly sản
phẩm bị thu hồi thì sản phẩm đó phải được bao gói an toàn, ghi nhãn rõ ràng và
có sổ sách ghi chép phù hợp kèm theo.
8.3. Các điều kiện bảo quản đặc biệt đối với thuốc, nguyên liệu làm thuốc
bị thu hồi phải được duy trì trong suốt quá trình bảo quản và chờ vận chuyển cho
đến khi có quyết định cuối cùng về việc xử lý sản phẩm bị nghi ngờ.
8.4. Tất cả các hồ sơ, sổ sách phải sẵn sàng để cung cấp cho người chịu
trách nhiệm đối với việc thu hồi. Các hồ sơ, sổ sách này phải có đầy đủ các
thông tin về các thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã cấp phát (kể cả thuốc, nguyên
62
liệu làm thuốc được xuất khẩu).
9. Tự thanh tra
9.1. Hệ thống chất lượng phải bao gồm hoạt động tự thanh tra. Hoạt động
tự thanh tra phải được thực hiện để theo dõi việc triển khai và tuân thủ các
nguyên tắc GSP và theo dõi các hành động khắc phục và phòng ngừa, nếu có.
9.2. Việc tự thanh tra phải do người có chuyên môn và có thẩm quyền tiến
hành một cách độc lập và chi tiết.
9.3. Kết quả của tất cả các đợt tự thanh tra phải được ghi chép. Biên bản tự
thanh tra phải bao gồm tất cả các điểm phát hiện được trong đợt tự thanh tra và
các đề xuất về biện pháp khắc phục, nếu có. Cần có chương trình theo dõi một
cách hiệu quả. Người quản lý phải đánh giá biên bản tự thanh tra và các hồ sơ về
bất kỳ hành động khắc phục nào đã được thực hiện./.
63
Phụ lục IV
NGUYÊN TẮC, TIÊU CHUẨN THỰC HÀNH TỐT BẢO QUẢN THUỐC
ĐỐI VỚI CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 36/2018/TT-BYT ngày 22 tháng 11 năm 2018
của Bộ trưởng Bộ Y tế)
1. Nhân sự
Trình độ, kinh nghiệm
1.1. Cơ sở bảo quản phải có đủ nhân viên với trình độ phù hợp để thực
hiện các hoạt động liên quan đến xuất nhập, bảo quản, cấp phát thuốc và các
hoạt động khác nhằm đảm bảo chất lượng thuốc. Trong đó:
a) Đối với thuốc không phải kiểm soát đặc biệt, thủ kho phải đáp ứng các
quy định sau:
- Phải có trình độ, hiểu biết cần thiết về dược, về nghiệp vụ bảo quản
(phương pháp bảo quản, quản lý sổ sách, theo dõi xuất nhập, chất lượng
thuốc…).
- Phải có trình độ tối thiểu là dược sĩ trung học.
c) Đối với thuốc phải kiểm soát đặc biệt: Nhân sự phải đáp ứng quy định
tại
Thông tư 20/2017/TT-BYT ngày 10/05/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy
định chi tiết một số điều của Luật dược và
Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày
08/05/2017 của Chính phủ về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc
biệt và các quy định khác có liên quan.
1.2. Phải có bản mô tả công việc xác định rõ nhiệm vụ và trách nhiệm có
liên quan cho từng cá nhân, được người đứng đầu cơ sở phê duyệt. Cá nhân phải
hiểu, nắm rõ nhiệm vụ và trách nhiệm được giao.
Đào tạo
1.3. Tất cả nhân viên phải được đào tạo, cập nhật về thực hành tốt bảo quản
thuốc, các quy định luật pháp, các quy trình thao tác, các quy định về vệ sinh, an
toàn phù hợp với vị trí công việc.
1.4. Nhân viên tham gia vào các hoạt động tiếp nhận, bảo quản, đóng gói,
đóng gói lại thuốc kiểm soát đặc biệt; thuốc, nguyên liệu có hoạt lực mạnh
(hormon sinh dục, hóa chất độc tế bào…); thuốc có tính nhạy cảm cao (kháng
sinh nhóm betalactam…), các sản phẩm có nguy cơ gây cháy nổ (như các chất
lỏng và chất rắn dễ bắt lửa, dễ cháy và các loại khí nén) phải được đào tạo cụ thể
cho hoạt động này.
Yêu cầu khác
1.6. Nhân viên và cán bộ làm việc trong kho phải được kiểm tra sức khỏe
định kỳ theo quy định của pháp luật. Người mắc các bệnh về đường hô hấp,
hoặc có vết thương hở không được làm việc trong khu vực bảo quản có trực tiếp
xử lý thuốc có bao bì hở.
64
1.7. Nhân viên làm việc trong khu vực bảo quản phải được trang bị và mặc
trang phục bảo hộ phù hợp với hoạt động tại kho.
2. Nhà xƣởng, trang thiết bị
2.1. Kho phải được xây dựng ở nơi cao ráo, an toàn, phải có hệ thống cống
rãnh thoát nước, để đảm bảo thuốc tránh được ảnh hưởng của nước ngầm, mưa
lớn và lũ lụt.
2.2. Nhà kho phải được thiết kế, xây dựng, trang bị, sửa chữa và bảo trì một
cách hệ thống sao cho có thể bảo vệ thuốc tránh được các ảnh hưởng bất lợi có
thể có, như: sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm, chất thải và mùi, các động vật, sâu
bọ, côn trùng và không ảnh hưởng tới chất lượng thuốc.
Trần, tường, mái nhà kho phải được thiết kế, xây dựng sao cho đảm bảo sự
thông thoáng, luân chuyển của không khí, vững bền chống lại các ảnh hưởng
của thời tiết như nắng, mưa, bão lụt.
Nền kho phải đủ cao, phẳng, nhẵn, đủ chắc, cứng và không được có các
khe, vết nứt gãy... là nơi tích luỹ bụi, trú ẩn của sâu bọ, côn trùng.
2.3 Kho bảo quản phải có diện tích đủ rộng để bố trí các khu vực cho các
hoạt động sau:
- Tiếp nhận, kiểm nhập thuốc;
- Bảo quản thuốc;
- Bảo quản thuốc yêu cầu các điều kiện bảo quản đặc biệt;
- Bảo quản thuốc phải kiểm soát đặc biệt hoặc phải bảo quản riêng biệt;
- Biệt trữ hàng chờ xử lý (hàng trả về, hàng thu hồi, hàng bị nghi ngờ là
hàng giả, hàng nghi ngờ về chất lượng…);
- Chuẩn bị, đóng gói và cấp phát thuốc;
2.4. Các khu vực của kho phải có biển hiệu chỉ rõ công năng của từng khu
vực, phải có diện tích và thể tích phù hợp, đủ không gian để cho phép việc phân
loại, sắp xếp hàng hóa theo các chủng loại thuốc khác nhau; phân cách theo từng
loại và từng lô thuốc, đảm bảo không khí được lưu thông đều.
2.5. Phải trang bị các phương tiện, thiết bị phù hợp để đảm bảo các điều
kiện bảo quản (ví dụ: quạt thông gió, điều hòa không khí, nhiệt kế, xe nâng, ẩm
kế, phòng lạnh, tủ lạnh, chỉ thị nhiệt độ vaccin, chỉ thị đông băng điện tử (Freeze
tag)…). Các thiết bị phải được kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng định kỳ để đảm bảo
hoạt động ổn định, chính xác. Các thiết bị đo phải được hiệu chuẩn định kỳ theo
quy định của pháp luật về kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị đo.
2.6. Phải có các phương tiện phát hiện và cảnh báo tự động (như chuông,
đèn…) kịp thời về các sự cố, sai lệch về điều kiện bảo quản đối với các thuốc có
yêu cầu đặc biệt về điều kiện bảo quản (nhiệt độ).
65
2.7. Kho phải được chiếu đủ sáng, cho phép tiến hành một cách chính xác
và an toàn tất cả các hoạt động trong khu vực kho. Không được để ánh sáng mặt
trời chiếu trực tiếp vào thuốc.
2.8. Có đủ các trang bị, giá, kệ để xếp hàng. Khoảng cách giữa các giá kệ,
giá kệ với nền kho phải đủ rộng đảm bảo cho việc vệ sinh kho, kiểm tra đối
chiếu và xếp, dỡ hàng hóa.
2.9. Phải có đủ các trang thiết bị phòng chữa cháy, bản hướng dẫn cần thiết
cho công tác phòng chống cháy nổ như: hệ thống phòng chữa cháy tự động,
hoặc các bình khí chữa cháy, thùng cát, hệ thống nước và vòi nước chữa cháy.
2.10. Nơi rửa tay, phòng vệ sinh phải được thông gió tốt và bố trí phù hợp
(cách ly với khu vực tiếp nhận, bảo quản, xử lý thuốc).
2.11. Có nội quy quy định việc ra vào khu vực kho, và phải có các biện
pháp phòng ngừa, ngăn chặn việc ra vào của người không được phép.
3. Bảo quản thuốc
3.1. Thuốc phải được bảo quản trong điều kiện đảm bảo duy trì chất lượng
và theo đúng quy định của pháp luật. Các lô thuốc phải được cấp phát theo
nguyên tắc “Hết hạn trước xuất trước” (FEFO- First Expires First Out) hoặc
nguyên tắc “Nhập trước xuất trước (FIFO- First In First Out).
3.2. Thuốc phải sắp xếp trên giá, kệ, tấm kê panel và được bảo quản ở vị trí
cao hơn sàn nhà. Các bao, thùng thuốc có thể xếp chồng lên nhau nhưng phải
đảm bảo không có nguy cơ đổ vỡ, hoặc gây hại tới bao bì, thùng thuốc bên dưới.
3.3. Bao bì thuốc phải được giữ nguyên vẹn trong suốt quá trình bảo quản.
Không sử dụng bao bì đóng gói của loại này cho loại khác.
3.4 Các khu vực giao, nhận hàng phải đảm bảo bảo vệ thuốc tránh khỏi tác
động trực tiếp của thời tiết.
3.5. Phải có biện pháp về an ninh, bảo đảm không thất thoát thuốc phải
kiểm soát đặc biệt quy định tại
Thông tư 20/2017/TT-BYT và quy định sau:
a) Khu vực bảo quản thuốc kiểm soát đặc biệt phải có biển thể hiện rõ từng
loại thuốc kiểm soát đặc biệt tương ứng.
b) Thuốc độc làm thuốc phải được bao gói đảm bảo không bị thấm và rò rỉ
trong quá trình vận chuyển.
3.6. Việc bảo quản thuốc có hoạt lực mạnh (hormon sinh dục, hóa chất độc
tế bào…); thuốc có tính nhạy cảm cao (kháng sinh nhóm betalactam…), các sản
phẩm có nguy cơ gây cháy nổ (như các chất lỏng và chất rắn dễ bắt lửa, dễ cháy
và các loại khí nén) ở các khu vực riêng biệt, có các biện pháp bảo đảm an toàn
và an ninh theo đúng quy định của các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
3.7. Các thuốc có mùi cần được bảo quản trong bao bì kín, tại khu vực
riêng, tránh để mùi hấp thụ vào các thuốc khác.
3.8. Các thuốc nhạy cảm với ánh sáng phải được bảo quản trong bao bì kín,
tránh ánh sáng, trong buồng kín hoặc trong phòng tối.
66
3.10. Phải bố trí biện pháp cách ly vật lý giữa các khu vực biệt trữ trong
kho. Các thuốc được biệt trữ ở các khu vực này phải có biển hiệu rõ ràng đối với
từng tình trạng biệt trữ và chỉ những người được giao nhiệm vụ mới được phép
tiếp cận khu vực này.
3.11. Phải chuyển các thuốc bị vỡ, hỏng ra khỏi kho bảo quản và để tách
riêng.
Phải thu dọn các sản phẩm bị đổ vỡ, rò rỉ càng sớm càng tốt để tránh khả
năng gây ô nhiễm, nhiễm chéo và gây nguy hại tới sản phẩm khác hoặc nhân
viên làm việc tại khu vực đó. Phải có các quy trình bằng văn bản để xử lý các
tình huống này.
Điều kiện bảo quản
3.12. Các điều kiện bảo quản thuốc phải tuân thủ theo đúng thông tin trên
nhãn đã được phê duyệt hoặc công bố theo quy định.
3.14. Hướng dẫn đối với các điều kiện bảo quản:
a) Bảo quản điều kiện thường:
Bảo quản trong môi trường khô (độ ẩm 75%), ở nhiệt độ từ 15 - 30°C.
Trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt, tại một số thời điểm trong ngày, nhiệt độ
có thể trên 30°C nhưng không vượt quá 32°C và độ ẩm không vượt quá 80%.
Phải thoáng khí, tránh ảnh hưởng từ các mùi, các yếu tố gây tạp nhiễm và ánh
sáng mạnh.
Nếu trên nhãn không ghi rõ điều kiện bảo quản thì bảo quản ở điều kiện
thường.
b) Điều kiện bảo quản đặc biệt: Bao gồm các trường hợp có yêu cầu bảo
quản khác với bảo quản ở điều kiện thường.
c) Hướng dẫn về điều kiện bảo quản cụ thể:
Thông tin trên nhãn Yêu cầu về điều kiện bảo quản
“Không bảo quản quá 30 °C” từ +2 °C đến +30 °C
“Không bảo quản quá 25 °C” từ +2 °C đến +25 °C
“Không bảo quản quá 15 °C” từ +2 °C đến +15 °C
“Không bảo quản quá 8 °C” từ +2 °C đến +8 °C
“Không bảo quản dưới 8 °C” từ +8 °C đến +25 °C
“Bảo quản lạnh” từ +2 °C đến +8 °C
“Bảo quản mát” từ +8 °C đến +15 °C
“Khô”, “Tránh ẩm” không quá 75% độ ẩm tương đối trong
điều kiện bảo quản thường; hoặc với điều
kiện được chứa trong bao bì chống thấm
đến tận tay người bệnh.
“Tránh ánh sáng” Bảo quản trong bao bì tránh ánh sáng đến
tận tay người bệnh.
67
3.15. Các điều kiện bảo quản được kiểm tra vào những thời điểm phù hợp
đã định trước (tối thiểu 2 lần/trong ngày). Kết quả kiểm tra phải được ghi chép
và lưu hồ sơ. Hồ sơ ghi chép số liệu theo dõi về điều kiện bảo quản phải có sẵn
để tra cứu.
3.16. Thiết bị theo dõi điều kiện bảo quản khi bảo quản và trong quá trình
vận chuyển phải được đặt ở những khu vực/vị trí có khả năng dao động nhiều
nhất được xác định trên cơ sở kết quả đánh giá độ đồng đều nhiệt độ trong kho.
3.17. Thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc,
nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, tiền chất
dùng làm thuốc phải bảo quản tại kho/tủ riêng đáp ứng quy định tại Điều 4 của
Thông tư số 20/2017/TT-BYT ngày 10/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
- Thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp
có chứa dược chất hướng tâm thần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất dùng
làm thuốc phải có kho/tủ riêng hoặc khu vực riêng đáp ứng quy định tại Điều 4
của
Thông tư số 20/2017/TT-BYT ngày 10/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
- Thuốc độc, thuốc trong Danh mục thuốc bị cấm sử dụng trong một số
ngành, lĩnh vực phải được bảo quản ở khu vực riêng biệt, không được để cùng
các thuốc khác, phải được bao gói đảm bảo không bị thấm và rò rỉ thuốc độc
trong quá trình cấp phát.
3.18. Thuốc yêu cầu điều kiện bảo quản có kiểm soát về nhiệt độ, độ ẩm,
ánh sáng (vắc xin, thuốc có yêu cầu bảo quản lạnh, âm sâu…) phải được bảo
quản ở kho lạnh hoặc tủ lạnh có thể tích phù hợp. Kho lạnh hoặc tủ lạnh phải
đảm bảo có nhiệt độ đồng nhất trong giới hạn bảo quản cho phép. Thiết bị theo
dõi nhiệt độ phải được đặt ở những khu vực/vị trí có khả năng dao động nhiều
nhất được xác định trên cơ sở kết quả đánh giá độ đồng nhất nhiệt độ trong
kho/tủ lạnh; trong đó phải có ít nhất 01 thiết bị theo dõi nhiệt độ có khả năng tự
động ghi lại dữ liệu nhiệt độ đã theo dõi với tần suất ghi phù hợp (thường 01
hoặc 02 lần trong khoảng thời gian 01 giờ, tùy theo mùa).
Phải có các điều kiện, phương tiện phát hiện và cảnh báo (như chuông,
đèn…) kịp thời về các sự cố, sai lệch về điều kiện bảo quản (nhiệt độ, độ ẩm).
3.19. Việc đánh giá độ đồng đều nhiệt độ trong kho phải được tiến hành
theo nguyên tắc được ghi tại Hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới về đánh giá
độ đồng đều nhiệt độ của kho bảo quản (Temperature mapping of storage
areas). Kết quả đánh giá độ đồng đều nhiệt độ phải cho thấy sự đồng nhất về
nhiệt độ trong toàn bộ kho bảo quản.
3.20. Việc sắp xếp vắc xin được thực hiện theo quy định tại tài liệu Hướng
dẫn bảo quản vắc xin ban hành kèm theo Quyết định số 1730/QĐ-BYT ngày
16/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc bảo quản vắc xin.
Kiểm soát và luân chuyển hàng
68
3.21. Phải định kỳ tiến hành việc đối chiếu thuốc trong kho để kiểm soát
hạn dùng và đối chiếu so sánh thuốc hiện còn và lượng thuốc còn tồn theo phiếu
theo dõi xuất nhập thuốc. Trong mọi trường hợp, việc đối chiếu phải được tiến
hành khi mỗi lô thuốc được sử dụng hết.
3.22. Tất cả các sai lệch, thất thoát khi đối chiếu số lượng thuốc lưu kho
phải được điều tra theo quy trình cụ thể để xác định nguyên nhân (do nhầm lẫn,
do xuất nhập chưa đúng, do trộm cắp thuốc…). Sổ sách ghi chép về các cuộc
điều tra này phải được lưu giữ.
3.23. Không được cấp phát các thuốc có bao bì bị hư hại, không còn
nguyên vẹn, mất nhãn hoặc nhãn bị rách, không rõ ràng, hoặc có nghi ngờ về
chất lượng. Trường hợp này, thủ kho phải thông báo ngay với bộ phận kiểm tra
chất lượng để xem xét, đánh giá. Mọi hành động tiến hành phải được ghi chép
lại.
4. Nhập hàng
4.1. Cơ sở phải có quy định và biện pháp để đảm bảo thuốc chỉ được mua
từ các cơ sở cung cấp đáp ứng quy định của pháp luật và thuốc phải được cấp
phép lưu hành, sử dụng.
4.2. Khi nhận thuốc, mỗi chuyến hàng cần được kiểm tra so với lệnh/đơn
mua hàng, phải xác nhận tình trạng vật lý của từng thùng hàng, ví dụ: thông tin
trên nhãn, số lô, loại thuốc và số lượng. Mỗi chuyến hàng phải được kiểm tra về
tính đồng nhất (về ngoại quan) của các thùng thuốc theo từng lô thuốc.
4.3. Mỗi thùng thuốc phải được kiểm tra cẩn thận về khả năng bị nhiễm
bẩn, tạp nhiễm, nhầm lẫn, bị can thiệp, bị hư hỏng và phải thực hiện việc cách ly
để tiếp tục điều tra nếu có nghi ngờ về các khả năng này. Thủ kho phải thông
báo ngay với bộ phận kiểm tra chất lượng để xem xét, đánh giá. Các hành động
này phải được ghi chép lại.
Tất cả các thùng thuốc bị hư hại, mất dấu niêm phong hoặc bị nghi ngờ có
tạp nhiễm thì không được nhập kho, và nếu không được huỷ bỏ ngay thì phải
được bảo quản ở khu vực biệt trữ riêng, không được bán, hoặc để lẫn với các
thuốc khác.
4.4. Phải có các quy định và biện pháp đảm bảo thuốc bị loại bỏ không
được đưa ra sử dụng. Các sản phẩm này phải được bảo quản tách biệt khỏi các
thuốc khác trong khi chờ hủy hoặc gửi trả nhà cung cấp.
5. Cấp phát
5.2. Chỉ được xuất kho, cấp phát các thuốc đạt tiêu chuẩn chất lượng, còn
trong hạn sử dụng.
5.3. Các thuốc đang trong quá trình biệt trữ phải được người chịu trách
nhiệm về chất lượng cho phép mới được xuất kho.
6. Hồ sơ tài liệu
69
6.1. Phải có các quy trình thao tác chuẩn bằng văn bản và hồ sơ ghi chép
đối với tất cả các hoạt động kho, tối thiểu phải có các quy trình sau đây:
- Quy trình nhập thuốc và kiểm tra thuốc nhập kho;
- Quy trình bảo quản thuốc trong kho;
- Quy trình kiểm tra, theo dõi chất lượng thuốc trong kho;
- Quy trình vệ sinh kho;
- Quy trình kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng thiết bị bảo quản;
- Quy trình kiểm soát mối, mọt, côn trùng, các loài gặm nhấm trong kho;
- Quy trình xử lý thuốc bị hư hỏng, đổ vỡ;
- Quy trình theo dõi, ghi chép điều kiện bảo quản;
- Quy trình cấp phát;
- Quy trình tiếp nhận và xử lý thuốc trả về;
- Quy trình biệt trữ;
- Quy trình định kỳ đối chiếu thuốc trong kho.
6.2. Tất cả tài liệu, quy trình phải có nội dung rõ ràng, rành mạch, dễ hiểu,
dễ thực hiện và phải được phê duyệt bởi người có thẩm quyền. Hồ sơ, tài liệu
phải thường xuyên được rà soát và cập nhật.
6.3. Tất cả các hồ sơ, sổ sách phải lưu giữ để phục vụ việc tra cứu thuận
lợi, có biện pháp đảm bảo số liệu không bị sử dụng, tiêu hủy, gây hư hỏng
và/hoặc mất mát, sửa chữa một cách bất hợp pháp.
6.4. Phải tuân thủ quy định pháp luật về thời gian bảo quản hồ sơ. Trường
hợp không có quy định, hồ sơ phải được lưu trữ tối thiểu thêm 01 (một) năm kể
từ thời điểm hết hạn của lô thuốc.
6.5. Hồ sơ tài liệu thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, tiền chất; thuốc
dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược
chất hướng tâm thần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất; thuốc độc, thuốc
trong danh mục bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực theo đúng quy
định tại các văn bản quy phạm có liên quan.
6.6. Khuyến khích sử dụng máy tính kết nối internet và thực hiện quản lý
hoạt động bảo quản thuốc bằng phần mềm. Kết nối thông tin hoạt động nhập,
cấp phát thuốc; thông tin về chất lượng thuốc từ nhà sản xuất đến bệnh nhân,
cũng như việc cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý khi được yêu cầu.
7. Thuốc trả về, thuốc bị thu hồi
7.1. Thuốc trả về phải được bảo quản tại khu riêng và dán nhãn để phân
biệt. Chỉ được cấp phát quay trở lại sau khi được xem xét, đánh giá về chất
lượng, đảm bảo an toàn cho người sử dụng.
7.2. Thuốc trả về sau khi được đánh giá là không đảm bảo chất lượng,
không đảm bảo an toàn cho người sử dụng phải được xử lý theo quy định.
70
7.3. Đối với thuốc bị thu hồi theo thông báo của cơ quan quản lý, nhà sản
xuất, nhà cung cấp phải ngừng cấp phát, cách ly và bảo quản ở khu vực biệt trữ,
có dán nhãn phân biệt. Phải duy trì các điều kiện bảo quản cho đến khi trả lại
nhà cung cấp hoặc có quyết định cuối cùng về việc xử lý.
8. Tự thanh tra
8.1. Việc tự thanh tra phải do người có chuyên môn và có thẩm quyền tiến
hành một cách độc lập và chi tiết.
8.2. Kết quả của tất cả các đợt tự thanh tra phải được ghi chép. Biên bản tự
thanh tra phải bao gồm tất cả các điểm phát hiện được trong đợt tự thanh tra và
các đề xuất về biện pháp khắc phục, nếu có. Cần có chương trình theo dõi một
cách hiệu quả. Người quản lý phải đánh giá biên bản tự thanh tra và các hồ sơ về
bất kỳ hành động khắc phục nào đã được thực hiện.
71
Phụ lục V
PHÂN LOẠI MỨC ĐỘ TỒN TẠI VÀ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TUÂN THỦ
THỰC HÀNH TỐT BẢO QUẢN THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC
CỦA CƠ SỞ BẢO QUẢN THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 36/2018/TT-BYT ngày 22 tháng 11 năm 2018
của Bộ trưởng Bộ Y tế)
I. Phân loại mức độ tồn tại
1) Tồn tại nghiêm trọng: là những sai lệch so với tiêu chuẩn GSP dẫn đến
thuốc, nguyên liệu làm thuốc không đảm bảo chất lượng, an toàn, hiệu quả và
gây nguy cơ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng của người sử
dụng hoặc của cộng đồng; hoặc là sự kết hợp của một số tồn tại nặng cho thấy
một thiếu sót nghiêm trọng của hệ thống. Nó bao gồm cả những phát hiện về
gian lận, giả mạo, sửa chữa số liệu/dữ liệu.
2) Tồn tại nặng: là tồn tại không nghiêm trọng nhưng có thể dẫn đến việc
bảo quản sản phẩm, nguyên liệu không tuân thủ theo hướng dẫn bảo quản của
nhà sản xuất, hoặc liên quan tới một sai lệch lớn so với các quy định của GSP
hoặc điều kiện bảo quản; hoặc liên quan tới việc không tuân thủ các quy trình
bảo quản hoặc việc người có thẩm quyền không đáp ứng đủ yêu cầu về trách
nhiệm trong công việc; hoặc tổ hợp của các tồn tại khác, không tồn tại nào trong
tổ hợp đó được xem là tồn tại nặng, nhưng khi xuất hiện cùng nhau các tồn tại
này sẽ tạo thành một tồn tại nặng và cần được phân tích và báo cáo như một tồn
tại nặng.
3) Tồn tại nhẹ: là những tồn tại mà không xếp loại thành tồn tại nghiêm
trọng hoặc tồn tại nặng, nhưng là một sai lệch so với tiêu chuẩn GSP.
II. Đánh giá mức độ tuân thủ GSP
1) Mức độ 1: Cơ sở không có tồn tại nghiêm trọng và tồn tại nặng.
2) Mức độ 2: Cơ sở không có tồn tại nghiêm trọng và có tồn tại nặng.
3) Mức độ 3: Cơ sở có tồn tại nghiêm trọng.
72
Phụ lục VI
HỒ SƠ TỔNG THỂ CỦA CƠ SỞ BẢO QUẢN THUỐC, NGUYÊN
LIỆU LÀM THUỐC
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 36/2018/TT-BYT ngày 22 tháng 11 năm 2018
của Bộ trưởng Bộ Y tế)
I. Tổng quan về Hồ sơ tổng thể của cơ sở
II. Nội dung hồ sơ tổng thể
1. Thông tin chung về cơ sở
2. Hệ thống quản lý chất lượng
3. Nhân sự
4. Nhà xưởng và thiết bị
5. Hồ sơ tài liệu
6. Bảo quản
7. Xử lý khiếu nại, sản phẩm không đạt yêu cầu và thu hồi sản phẩm
8. Tự thanh tra
I - TỔNG QUAN VỀ HỒ SƠ TỔNG THỂ CỦA CƠ SỞ
Hồ sơ tổng thể (Site master file - SMF) của cơ sở bảo quản thuốc, nguyên
liệu làm thuốc là tài liệu do cơ sở bảo quản soạn thảo, bao gồm thông tin cụ thể
về chính sách quản lý chất lượng và các hoạt động bảo quản, kiểm soát chất
lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc và các hoạt động khác có liên quan được
thực hiện tại cơ sở.
Khi nộp lên cơ quan quản lý, SMF phải cung cấp thông tin rõ ràng về các
hoạt động bảo quản của cơ sở để phục vụ cho nhiệm vụ quản lý nói chung cũng
như quá trình lên kế hoạch và kiểm tra GSP một cách hiệu quả.
Một tài liệu SMF phải bao gồm đầy đủ thông tin, nhưng tốt nhất, không
nên vượt quá 25–30 trang kể cả phần phụ lục kèm theo. Nên chú trọng vào các
thông tin tổng quan, bản vẽ tổng thể và sơ đồ bố cục của cơ sở hơn là các nội
dung mô tả bằng lời. SMF bao gồm cả các phụ lục phải được thiết kế để có thể
đọc được rõ ràng khi in trên khổ giấy A4.
Hồ sơ tổng thể của cơ sở bảo quản là một phần của hệ thống hồ sơ tài liệu
thuộc hệ thống quản lý chất lượng của cơ sở và cần phải được cập nhật thường
xuyên. Tài liệu này phải được ghi chú rõ ràng số phiên bản, ngày hiệu lực và
ngày được xem xét. SMF phải là tài liệu được xem xét định kỳ để đảm bảo
thông tin cập nhật và mang tính đại diện cho các hoạt động hiện hành của cơ sở.
Mỗi phụ lục có thể có ngày hiệu lực riêng để cho phép quá trình cập nhật một
cách độc lập.
73
Lịch sử cập nhật, sửa đổi của SMF được coi là một phần của SMF, trong đó
ghi tóm tắt các thay đổi của nội dung SMF và các phụ lục, đi kèm với thời gian
thay đổi, lý do thay đổi.
II. NỘI DUNG HỒ SƠ TỔNG THỂ
1. Thông tin chung về cơ sở
1.1. Thông tin liên hệ của cơ sở
- Tên và địa chỉ chính thức của cơ sở;
- Tên và địa chỉ chi tiết của nhà kho nơi bảo quản thuốc và nguyên liệu làm
thuốc;
- Thông tin liên lạc của cơ sở, bao gồm cả điện thoại trực 24/24 của người
có trách nhiệm trong trường hợp thuốc có vi phạm hoặc phải thu hồi;
- Các thông tin định vị khác (nếu có): Tọa độ GPS, mã vùng bưu chính…
1.2. Hoạt động được cấp phép của cơ sở
- Bản sao giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do cơ quan có thẩm
quyền cấp (Phụ lục I).
- Mô tả tóm tắt các hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu, bảo quản và các hoạt
động khác đã được cho phép bởi cơ quan quản lý có thẩm quyền, bao gồm cả
các hoạt động đã được cơ quan quản lý nước ngoài đánh giá, với thông tin về
phạm vi chưa được ghi rõ trong giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dược41.
- Các loại sản phẩm, nguyên liệu được bảo quản tại địa điểm (liệt kê tại Phụ
lục II) mà chưa được ghi rõ trong Phụ lục I.
- Danh mục các đợt kiểm tra GSP được tiến hành tại địa điểm trong thời
gian 5 năm vừa qua, bao gồm thông tin về ngày tháng, tên của cơ quan có thẩm
quyền thực hiện việc kiểm tra. Bản sao của Giấy chứng nhận GSP hiện hành
(Phụ lục III), nếu có.
1.3. Các hoạt động khác được thực hiện tại cơ sở
- Mô tả các hoạt động bảo quản các sản phẩm không phải là thuốc tại địa
điểm, nếu có.
2. Hệ thống quản lý chất lƣợng
2.1. Hệ thống quản lý chất lượng của cơ sở
- Mô tả tóm tắt hệ thống quản lý chất lượng của cơ sở, tiêu chuẩn áp dụng;
- Trách nhiệm liên quan đến việc duy trì hệ thống chất lượng, bao gồm cả
việc quản lý cao cấp;
- Thông tin về các hoạt động đã được đánh giá chứng nhận, bao gồm ngày
tháng và nội dung chứng nhận, tên của cơ sở cấp chứng nhận.
41 Cụm từ “giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc” được thay thế bằng cụm từ “giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh dược” theo quy định tại điểm a khoản 9 Điều 3
Thông tư số 11/2025/TT-BYT ngày 16
tháng 5 năm 2025, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
74
2.2. Quản lý các nhà cung cấp và các cơ sở hợp đồng
- Tóm tắt về cơ sở cung cấp/ hiểu biết về chuỗi cung cấp và chương trình
đánh giá bên ngoài;
- Tóm tắt về hệ thống đánh giá cơ sở hợp đồng và các nhà cung cấp quan
trọng khác;
- Tóm tắt về việc chia sẻ trách nhiệm giữa người hợp đồng và người nhận
hợp đồng trong việc tuân thủ các quy định về đảm bảo chất lượng.
2.3. Quản lý nguy cơ về chất lượng
- Mô tả tóm tắt về phương pháp quản lý nguy cơ về chất lượng (QRM)
được sử dụng tại cơ sở;
- Mục đích của QRM, bao gồm các mô tả ngắn gọn về bất kỳ hoạt động nào
được thực hiện ở mức độ toàn bộ công ty/tập đoàn và hoạt động được thực hiện
tại địa điểm /cơ sở. Bất cứ việc áp dụng hệ thống QRM để đánh giá sự liên tục
của việc cung ứng cũng cần được chỉ rõ.
3. Nhân sự
- Sơ đồ nhân sự cần thể hiện sự sắp xếp nhân sự trong hệ thống quản lý chất
lượng, các vị trí chịu trách nhiệm chính, bao gồm sự quản lý cấp cao và các nhân
sự được đào tạo/ được ủy quyền;
- Số lượng nhân sự tham gia vào quá trình quản lý, bảo quản.
4. Nhà xƣởng và thiết bị
4.1. Nhà xưởng
- Mô tả ngắn gọn về cơ sở: Diện tích cơ sở/khu vực bảo quản và danh sách
các tòa nhà trong phạm vi cơ sở. Nếu các nhóm thuốc, nguyên liệu được phân
chia bảo quản tại các tòa nhà riêng biệt trong cùng địa chỉ cơ sở thì thông tin về
các tòa nhà này phải được thể hiện cùng với thông tin nhận dạng nhóm thuốc,
nguyên liệu tương ứng (nếu chưa được nhận dạng như tại mục 1.1);
- Thông tin mô tả đơn giản về các khu vực bảo quản (không yêu cầu cần
phải có các bản vẽ thiết kế hoặc bản vẽ kĩ thuật);
- Bản vẽ bố cục tại kho và các khu vực bảo quản, với các khu vực biệt trữ
và xử lý các chất có độc tính cao, hoạt chất nguy hiểm và các nguyên liệu nhạy
cảm (nếu có);
- Mô tả ngắn gọn về các điều kiện bảo quản cụ thể (nếu áp dụng) nhưng
không được thể hiện trên các bản vẽ.
4.1.1. Mô tả tóm tắt về hệ thống điều hòa không khí
- Mô tả các nguyên tắc và bố trí hệ thống xử lý không khí, nhiệt độ, độ ẩm,
tỷ lệ khí hồi (%).
4.1.2. Mô tả tóm tắt các hệ thống phụ trợ khác
4.2. Thiết bị
4.2.1. Thiết bị chính
75
Liệt kê danh mục các thiết bị chính được xác định như tại Phụ lục VIII.
4.2.2. Vệ sinh thiết bị
Mô tả ngắn gọn về các biện pháp vệ sinh, điều kiện vệ sinh (ví dụ tài liệu
về hướng dẫn vệ sinh, làm sạch tại chỗ...).
4.2.3. Hệ thống máy tính
5. Hồ sơ tài liệu
- Mô tả về hệ thống hồ sơ tài liệu tại cơ sở (ví dụ hệ thống tài liệu điện tử,
tài liệu bản cứng);
- Khi các tài liệu và hồ sơ được bảo quản hoặc lưu trữ bên ngoài cơ sở:
Danh mục các loại tài liệu/hồ sơ; tên và địa chỉ của cơ sở lưu trữ thông tin, và
tính toán khoảng thời gian cần thiết để truy xuất thông tin từ những hồ sơ tài liệu
bên ngoài đó.
6. Bảo quản
6.1. Các sản phẩm, nguyên liệu được bảo quản
Có thể tham chiếu đến các Phụ lục I và Phụ lục II.
- Các dạng sản phẩm, nguyên liệu được bảo quản tại cơ sở.
- Các hoạt chất có độc tính cao hoặc hoạt chất nguy hiểm được bảo quản
(chẳng hạn các hoạt chất có dược tính mạnh và/hoặc hoạt chất nhạy cảm);
6.2. Thẩm định, hiệu chuẩn
- Mô tả ngắn gọn về chính sách thực hiện thẩm định độ đồng đều nhiệt độ,
độ ẩm; hiệu chuẩn các thiết bị đo, theo dõi, giám sát nhiệt độ, độ ẩm.
7. Xử lý khiếu nại, sản phẩm không đạt yêu cầu và thu hồi sản phẩm
7.1. Xử lý khiếu nại
Mô tả ngắn gọn về hệ thống xử lý các khiếu nại.
7.2. Xử lý các sản phẩm không đạt yêu cầu
Mô tả ngắn gọn về hệ thống xử lý các sản phẩm không đạt yêu cầu.
7.3. Thu hồi sản phẩm
Mô tả ngắn gọn về hệ thống xử lý việc thu hồi sản phẩm.
8. Tự thanh tra
Mô tả ngắn gọn về hệ thống tự thanh tra của cơ sở, trong đó tập trung vào
các lĩnh vực được giám sát trong quá trình thanh tra theo kế hoạch, các quy định
và hoạt động theo dõi sau thanh tra.
Phụ lục I: Bản sao Giấy phép hoạt động.
Phụ lục II: Danh sách các loại sản phẩm, nguyên liệu được bảo quản.
Phụ lục III: Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược.
(hoặc Tài liệu pháp lý về việc thành lập và chức năng nhiệm
vụ của cơ sở không vì mục đích thương mại)
76
Phụ lục IV: Danh sách các cơ sở hợp đồng (bao gồm địa chỉ, thông tin
liên lạc cho các hoạt động bên ngoài).
Phụ lục V: Sơ đồ tổ chức.
Phụ lục VI: Bản vẽ sơ đồ khu vực bảo quản.
Phụ lục VII: Sơ đồ nguyên lý gió của hệ thống điều hòa không khí trung
tâm.
Phụ lục VIII: Danh sách thiết bị.
77
Phụ lục VII
BIỂU MẪU VĂN BẢN
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 36/2018/TT-BYT ngày 22 tháng 11 năm 2018
của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Mẫu số 0142
TÊN ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
TÊN CƠ SỞ
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ….…/….. ........., ngày...... tháng...... năm ....
THÔNG BÁO ĐÁP ỨNG
THỰC HÀNH TỐT BẢO QUẢN THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC
Kính gửi: …
Tên cơ sở: ………………………………………………………………………
Địa chỉ kho bảo quản: …………………………………………………………
Điện thoại: …………………. Email: ………………………
Người liên hệ: ……………… Chức danh: ………………...
Điện thoại: …………………. Email: ………………………
Cơ sở chúng tôi đã được thành lập theo các văn bản sau……, Cơ sở có
bao gồm phạm vi hoạt động bảo quản bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc, cụ
thể như sau: …………………………
Thực hiện quy định tại Luật dược;
Thông tư số 36/2018/TT-BYT
22/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về Thực hành tốt bảo quản thuốc,
nguyên liệu làm thuốc và
Thông tư số 11/2025/TT-BYT ngày 16/5/2025 sửa
đổi, bổ sung
Thông tư số 02/2018/TTBYT ngày 22/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Y
tế quy định về Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc,
Thông tư số 03/2018/TT-BYT
ngày 09/02/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về Thực hành tốt phân phối
thuốc, nguyên liệu làm thuốc,
Thông tư số 36/2018/TT-BYT ngày 22/11/2018
của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu
làm thuốc, sau khi tiến hành tự thanh tra và đánh giá đạt yêu cầu; cơ sở chúng
tôi xin thông báo đáp ứng tiêu chuẩn GSP đối với phạm vi bảo quản thuốc trong
quy định về chức năng nhiệm vụ của chúng tôi nêu trên.
Chúng tôi xin cam đoan thực hiện đầy đủ các văn bản pháp luật, các quy
chế chuyên môn dược có liên quan.
Thủ trƣởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
42 Mẫu này được thay thế theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 3
Thông tư số 11/2025/TT-BYT ngày 16
tháng 5 năm 2025, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
78
Mẫu số 02
TÊN ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
TÊN CƠ SỞ
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ….…/….. ........., ngày...... tháng...... năm 20........
BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG BẢO QUẢN VÀ DUY TRÌ NGUYÊN TẮC
THỰC HÀNH TỐT BẢO QUẢN THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC
Kính gửi: Cục Quản lý Dược / Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền - Bộ Y tế
I. THÔNG TIN CHUNG CỦA CƠ SỞ BẢO QUẢN
- Tên của công ty: ………………………………………………………………
- Địa chỉ văn phòng: …………………………………………………………….
Điện thoại: …………………. Fax: …………… Email: ……………………
- Địa chỉ cơ sở được kiểm tra: …………………………………………………..
Điện thoại: …………………. Fax: …………… Email: ……………………
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:
……..
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược số: ………, ngày cấp: ………
- Người đại diện pháp luật: ……………………………………………………..
- Người chịu trách nhiệm chuyên môn: …………………………………………
Chứng chỉ hành nghề số : ……………………………………………………..
Phạm vi: ……………………………………………………………………….
Cấp ngày: ………………………… Tại: ………………………………….
II. BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG VÀ DUY TRÌ ĐÁP ỨNG GSP
Thực hiện Thông tư số ....../2018/TT-BYT ngày ... tháng ... năm 2018 của
Bộ Y tế quy định về Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc và
các tài liệu cập nhật, trong 3 năm qua, kể từ lần đánh giá GSP ngày ………, cơ
sở chúng tôi đã nghiêm túc tuân thủ các nguyên tắc, tiêu chuẩn GSP và liên tục
duy trì việc đáp ứng GSP đối với các hoạt động bảo quản trong phạm vi chứng
nhận của mình. Cụ thể như sau:
1. Nhân sự và đào tạo
1.1. Số lượng và trình độ nhân sự
Trình độ
Bộ phận
Trên
ĐH
Dƣợc
sĩ ĐH
ĐH
khác
Dƣợc
sĩ TH Khác Tổng
Quản lý
79
Kho
Bộ phận hỗ trợ (Cơ
điện…)
Tổng
1.2. Hoạt động đào tạo
Số đợt đào tạo trong từng năm về lĩnh vực GSP và các vấn đề liên quan.
2. Bảo quản
2.1. Hoạt động bảo quản:
Số lô sản phẩm thực hiện bảo quản theo từng năm, phân theo các nhóm sản
phẩm trong phạm vi chứng nhận: (làm thành phụ lục riêng)
TT Tên
thuốc
Số Giấy đăng
ký lƣu hành/
Số giấy phép
nhập khẩu
Hoạt
chất,
hàm
lƣợng
/nồng độ
Dạng
bào
chế
Tên
nhà
sản
xuất
Nƣớc
sản
xuất
Điều
kiện
bảo
quản
Thuốc kiểm
soát đặc
biệt*(nếu
có)
*Ghi chú: Ghi rõ từng nhóm thuốc kiểm soát đặc biệt (ghi dƣới dạng chữ
viết tắt)
Loại thuốc kiểm soát đặc biệt Chữ viết
tắt
Thuốc gây nghiện GN
Thuốc hướng thần HT
Thuốc tiền chất TC
Thuốc phóng xạ PX
Thuốc dạng phôi hợp có chứa dược chất gây nghiện PHGN
Thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần PHHT
Thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất PHTC
Thuốc độc Độc
Thuốc trong Danh mục thuốc, dược chất thuộc Danh mục chất
cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực Cấm
80
2.2. Hoạt động gia công:
Số lô thực hiện gia công dán nhãn phụ qua các năm.
3. Quản lý chất lƣợng
3.1. Các lô sản phẩm không đạt tiêu chuẩn chất lượng:
Tên sản phẩm Số lô,
Hạn dùng
Lý do không đạt Hoạt động xử lý
Chỉ tiêu không đạt?
kết quả?
Phát hiện: kiểm tra
chất lượng trong quá
trình bảo quản? Lấy
mẫu trên thị trường?
Đơn vị lấy mẫu?
đơn vị kiểm
nghiệm?
Hình thức thu hồi: tự
nguyện? bắt buộc?
Tình trạng xử lý (tiêu
hủy, cách ly)?
Điều tra nguyên nhân?
Hành động khăc phục
phòng ngừa?
3.2. Các lô sản phẩm bị khiếu nại, trả về:
Tên sản phẩm Số lô,
Hạn dùng
Lý do khiếu nại,
trả về
Hoạt động xử lý
Hình thức xử lý?
Tình trạng xử lý (tiêu
hủy, cách ly)?
Điều tra nguyên nhân?
Hành động khăc phục
phòng ngừa?
4. Tự thanh tra
Số đợt tự thanh tra đã tiến hành qua các năm.
Số đợt thanh tra được tiến hành bởi các cơ quan quản lý khác tại cơ sở.
5. Thay đổi (nếu có)
51. Nhà xưởng, hệ thống phụ trợ:
- Xây dựng, bố trí nhà kho;
- Công năng/mục đích sử dụng của các phòng/khu vực bảo quản;
- Hệ thống phụ trợ cho hoạt động bảo quản.
Các biện pháp kiểm soát thay đổi đã áp dụng đối với những thay đổi đó (tái
thẩm định, thay đổi quy trình, đào tạo lại…).
5.2. Nhân sự:
Các thay đổi về nhân sự chủ chốt.
81
5.3. Thiết bị:
Các thay đổi (nếu có) về số lượng, chủng loại, vị trí lắp đặt, mục đích sử
dụng, hệ thống phụ trợ (làm mát, xử lý khí cấp, xử lý khí thải…) của các thiết bị
phục vụ cho hoạt động bảo quản;
Các biện pháp kiểm soát thay đổi đã áp dụng đối với những thay đổi đó (tái
thẩm định, thay đổi quy trình, đào tạo lại…).
6. Phụ lục đính kèm
Để cung cấp thông tin một cách đầy đủ, chi tiết, cập nhật về điều kiện hiện
tại của cơ sở, chúng tôi xin gửi kèm theo báo cáo này Bản cập nhật Hồ sơ tổng
thể của cơ sở.
III. KẾT LUẬN
Chúng tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung báo cáo và các tài liệu kèm theo
là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác
và trung thực của chúng.
Chúng tôi đồng ý và sẵn sàng để Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược/Cục Quản lý
Y, Dược cổ truyền) tiến hành đánh giá tại cơ sở về việc duy trì đáp ứng tiêu
chuẩn GSP trong phạm vi chứng nhận mà chúng tôi đã được cấp.
Thủ trƣởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
82
Mẫu số 03
BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ
“THỰC HÀNH TỐT BẢO QUẢN THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC”
(GSP)
Tên cơ sở được đánh giá:
Địa chỉ cơ sở được đánh giá:
Phạm vi đánh giá:
Hình thức đánh giá:
Thời gian đánh giá:
I. THÀNH PHẦN ĐOÀN ĐÁNH GIÁ
STT Họ tên Chức vụ
1. Trưởng đoàn
2. Thành viên
3. Thành viên
4. Thành viên
II. CÁN BỘ CỦA CƠ SỞ THAM GIA TIẾP ĐOÀN ĐÁNH GIÁ
STT Họ tên Chức vụ
1.
2.
3.
4.
5.
III. Ý KIẾN CHƢA THỐNG NHẤT GIỮA CƠ SỞ VÀ ĐOÀN ĐÁNH GIÁ
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Trƣởng đoàn đánh giá Đại diện Công ty
(ký tên) (ký tên, đóng dấu)
83
Mẫu số 04
BỘ Y TẾ
CỤC …
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…, ngày … tháng … năm …
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ
THỰC HÀNH TỐT BẢO QUẢN THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC
(GSP)
I. THÔNG TIN CHUNG CỦA CƠ SỞ
- Tên của cơ sở: ...
- Địa chỉ cơ sở được đánh giá: …
- Điện thoại: …
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số/Giấy chứng nhận đầu tư số: …
- Người đại diện pháp luật: ...
- Người chịu trách nhiệm chuyên môn: ...
II. THÔNG TIN CHUNG CỦA ĐỢT ĐÁNH GIÁ
- Thời gian đánh giá: ….
- Thời gian đánh giá trước gần nhất: …
- Hình thức đánh giá: …
- Phạm vi đánh giá: …
III. THÔNG TIN VỀ ĐOÀN ĐÁNH GIÁ
- Quyết định thành lập Đoàn đánh giá: …
- Thành phần Đoàn đánh giá gồm: …
IV. ĐÁNH GIÁ THỰC TẾ
1. Tổ chức và quản lý
2. Nhân sự
3. Hệ thống chất lƣợng
4. Nhà xƣởng, trang thiết bị
84
5. Bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc
6. Nhập hàng
7. Xuất hàng và vận chuyển
8. Quy trình và hồ sơ tài liệu
9. Hàng trả về
10. Sản phẩm bị thu hồi
11. Tự thanh tra
V. DANH MỤC CÁC TỒN TẠI
Tham chiếu: …
STT Tồn tại Tham
chiếu
Xếp
loại
1. Tổ chức và quản lý
1.1.
2. Nhân sự
2.1.
3. Hệ thống chất lƣợng
3.1.
4. Nhà xƣởng, trang thiết bị
4.1.
5. Bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc
5.1.
6. Nhập hàng
6.1.
7. Xuất hàng và vận chuyển
7.1.
8. Quy trình và hồ sơ tài liệu
8.1.
9. Hàng trả về
9.1.
85
STT Tồn tại Tham
chiếu
Xếp
loại
10. Sản phẩm bị thu hồi
10.1.
11. Tự thanh tra
11.1.
Tổng kết các tồn tại: Nghiêm trọng:
Nặng:
Nhẹ:
Khuyến cáo:
0
0
0
0
VI. KẾT LUẬN CỦA ĐOÀN ĐÁNH GIÁ
Trưởng Đoàn
(Ký tên)
86
Mẫu số 05 43
BỘ Y TẾ
MINISTRY OF HEALTH
CỤC …
Tên tiếng Anh của Cục
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Independence - Freedom - Happiness
Số / No.: ………./GCN-QLD
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐÁP ỨNG THỰC HÀNH TỐT BẢO QUẢN
THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC (GSP)
CERTIFICATE OF GOOD STORAGE PRACTICE COMPLIANCE
Phần 1/ Part 1:
Căn cứ quy định tại
Thông tư số 36/2018/TT-BYT ngày 22/11/2018 của Bộ
trưởng Bộ Y tế quy định về Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc,
Pursuant to the Circular number 36/2018/TT-BYT dated 22/11/2018 by Ministry
of Health on Good Storage Practice for medicinal products and materials (GSP),
Căn cứ đề nghị của Công ty …………….. tại Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược ngày ……… (loại hình: Cơ sở …………..)
và các tài liệu kèm theo;
Based on the request of …………… in the Application form dated …………., for
the Certificate of Eligibility for Pharmaceutical Business (type: …………) and the
attached documents;
Cục Quản lý Dƣợc chứng nhận:
The Drug Administration of Vietnam certifies the following:
Cơ sở bảo quản: ……………………………………………………
The establisment: ……………………………………………………
Địa chỉ văn phòng: ……………………………………………………
Legal address: ……………………………………………………
Địa chỉ kho bảo quản: ……………………………………………………
Site address: ……………………………………………………
Đã được đánh giá theo quy định liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh dược phù hợp với các quy định tại Điều 33 Luật dược số
105/2016/QH13 ngày 06/04/2016, Điều 21
Nghị định số 163/2025/NĐ-CP ngày
29/6/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
dược,
Thông tư số 36/2018/TT-BYT ngày 22/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định
về Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc (GSP),
Thông tư số
11/2025/TT-BYT ngày 16/5/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số
02/2018/TT-BYT ngày 22 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về thực
hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc,
Thông tư số 03/2018/TT-BYT ngày 09 tháng 02 năm 2018
của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về thực hành tốt phân phối thuốc, nguyên liệu làm
thuốc,
Thông tư số 36/2018/TT-BYT ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y
tế quy định về thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
43 Mẫu này được thay thế theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 3
Thông tư số 11/2025/TT-BYT ngày 16
tháng 5 năm 2025, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
87
Has been inspected in connection with the issuance of Pharmaceutical business
license and in accordance with the national regulations at Article 33 of
Pharmaceutical Law nº 105/2016/QH13 dated 06/04/2016, Article 21 of Decree nº
163/2025/NĐ-CP dated 29/6 /2025 of the Government, detailing some Articles and
measures to implement the Pharmaceutical Law, Circular nº 36/2018/TT-BYT dated
22/11/2018 of the Ministry of Health on Good Storage Practice for medicinal products
and materials (GSP), Circular No. 11/2025/TT-BYT dated 16/5/2025 amending and
supplementing a number of articles of Circular No. 02/2018/TT-BYT dated January 22,
2018 of the Minister of Health on Good Pharmacy Practices (GPP), Circular No.
03/2018/TT-BYT dated February 9, 2018 of the Minister of Health on Good
Distribution Practices for medicinal products and materials (GDP) and Circular
number 36/2018/TT-BYT dated 22/11/2018 of the Ministry of Health on Good Storage
Practice for medicinal products and materials (GSP).
Căn cứ kết quả đánh giá cơ sở bảo quản được thực hiện ngày …………, cơ sở
bảo quản nêu trên được công nhận đáp ứng tiêu chuẩn Thực hành tốt bảo quản thuốc,
nguyên liệu làm thuốc (GSP) theo quy định tại
Thông tư số 36/2018/TT-BYT ngày
22/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế Việt Nam, phù hợp với hướng dẫn GSP của Tổ
chức Y tế thế giới.
From the knowledge gained during inspection of this establisment, which was
conducted on ………, it is considered that it complies with the requirements of Good
Storage Practice for medicinal products and medicinal materials laid down in Circular
nº 36/2018/TT-BYT dated 22/11/2018 by Vietnam Ministry of Health, which is
harmonized with the requirements of GSP guideline of World Health Organization.
Giấy chứng nhận này thể hiện tình trạng tuân thủ GSP của cơ sở bảo quản tại
thời điểm đánh giá nêu trên và có hiệu lực không quá 3 năm kể từ ngày đánh giá. Tuy
nhiên, căn cứ theo nguyên tắc quản lý rủi ro, thời gian hiệu lực của Giấy chứng nhận
có thể được rút ngắn hoặc kéo dài và sẽ được ghi tại mục Những nội dung hạn chế
hoặc làm rõ.
This certificate reflects the status of the warehousing site at the time of the
inspection noted above and should not be relied upon to reflect the compliance status if
more than three years have elapsed since the date of that inspection. However, this
period of validity maybe reduced or extended using regulatory risk management
principles by an entry in the Restrictions or Clarifying remarks field.
Giấy chứng nhận chỉ có hiệu lực khi thể hiện đầy đủ các trang và bao gồm cả
Phần 1 và Phần 2.
This certificate is valid only when presented with all pages and both Part1 and
Part 2.
Tính xác thực của Giấy chứng nhận này có thể được xác nhận thông qua nội
dung đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược. Nếu không có, hãy
liên hệ với Cục Quản lý Dược để được làm rõ.
The authenticity of this certificate may be verified in the website of the Drug
Administration of Vietnam. If it does not appear, please contact the Drug
Administration of Vietnam.
Phần 2 / Part 2 :
1. HOẠT ĐỘNG BẢO QUẢN THUỐC
STORAGE OPERATIONS – MEDICINAL PRODUCTS
88
1.1 Thuốc hóa dƣợc chứa kháng sinh nhóm β-Lactam /
Chemical medicinal products containing β-Lactam antibiotics
1.1.1. Thuốc bảo quản ở điều kiện thường / Normal storage condition.
1.1.2. Thuốc bảo quản ở điều kiện lạnh / Cold storage condition: 2 – 8 °C
1.1.3. Thuốc bảo quản ở điều kiện khác / Other storage conditions:
…………………………………………………………………………………
1.2 Thuốc hóa dƣợc không chứa kháng sinh nhóm β-Lactam /
Chemical medicinal products not containing β-Lactam antibiotics
1.2.1. Thuốc bảo quản ở điều kiện thường / Normal storage condition.
1.2.2. Thuốc bảo quản ở điều kiện lạnh / Cold storage condition: 2 – 8 °C
1.2.3. Thuốc bảo quản ở điều kiện khác / Other storage conditions:
…………………………………………………………………………………
1.3 Thuốc dƣợc liệu / Herbal medicinal products
1.3.1. Thuốc bảo quản ở điều kiện thường / Normal storage condition.
1.3.2. Thuốc bảo quản ở điều kiện lạnh / Cold storage condition: 2 – 8 °C
1.3.3. Thuốc bảo quản ở điều kiện khác / Other storage conditions:
…………………………………………………………………………………
1.4 Thuốc sinh học / Biological medicinal products
1.4.1. Thuốc bảo quản ở điều kiện thường / Normal storage condition.
1.4.2. Thuốc bảo quản ở điều kiện lạnh / Cold storage condition: 2 – 8 °C
1.4.3. Thuốc bảo quản ở điều kiện khác / Other storage conditions:
…………………………………………………………………………………
1.5 Thuốc phải kiểm soát đặc biệt / Special-controlled medicinal products
1.5.1. Thuốc bảo quản ở điều kiện thường / Normal storage condition.
1.5.2. Thuốc bảo quản ở điều kiện lạnh / Cold storage condition: 2 – 8 °C
1.5.3. Thuốc bảo quản ở điều kiện khác / Other storage conditions:
…………………………………………………………………………………
2. HOẠT ĐỘNG BẢO QUẢN NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC
STORAGE OPERATIONS – MEDICINAL MATERIALS
2.1 Nguyên liệu kháng sinh nhóm β-Lactam / β-Lactam antibiotics materials
2.1.1. Nguyên liệu bảo quản ở điều kiện thường / Normal storage condition.
2.1.2. Nguyên liệu bảo quản ở điều kiện lạnh / Cold storage condition: 2 – 8 °C
2.1.3. Nguyên liệu bảo quản ở điều kiện khác / Other storage conditions :
…………………………………………………………………………………
2.2 Nguyên liệu hóa dƣợc khác / Other chemical medicinal materials
2.2.1. Nguyên liệu bảo quản ở điều kiện thường / Normal storage condition.
2.2.2. Nguyên liệu bảo quản ở điều kiện lạnh / Cold storage condition: 2 – 8 °C
2.2.3. Nguyên liệu bảo quản ở điều kiện khác / Other storage conditions:
…………………………………………………………………………………
2.3 Nguyên liệu dƣợc liệu / Herbal medicinal materials
2.3.1. Nguyên liệu bảo quản ở điều kiện thường / Normal storage condition.
89
2.3.2. Nguyên liệu bảo quản ở điều kiện lạnh / Cold storage condition: 2 – 8 °C
2.3.3. Nguyên liệu bảo quản ở điều kiện khác / Other storage conditions :
…………………………………………………………………………………
2.4 Nguyên liệu sinh học dùng làm thuốc / Biological medicinal materials
2.4.1. Nguyên liệu bảo quản ở điều kiện thường / Normal storage condition.
2.4.2. Nguyên liệu bảo quản ở điều kiện lạnh / Cold storage condition: 2 – 8 °C
2.4.3. Nguyên liệu bảo quản ở điều kiện khác / Other storage conditions:
…………………………………………………………………………………
2.5 Nguyên liệu phải kiểm soát đặc biệt / Special-controlled medicinal materials
2.5.1. Nguyên liệu bảo quản ở điều kiện thường / Normal storage condition.
2.5.2. Nguyên liệu bảo quản ở điều kiện lạnh / Cold storage condition: 2 – 8 °C
2.5.3. Nguyên liệu bảo quản ở điều kiện khác / Other storage conditions :
…………………………………………………………………………………
2.6 Nguyên liệu khác: … / Other medicinal materials: …
2.6.1. Nguyên liệu bảo quản ở điều kiện thường / Normal storage condition.
2.6.2. Nguyên liệu bảo quản ở điều kiện lạnh / Cold storage condition: 2 – 8 °C
2.6.3. Nguyên liệu bảo quản ở điều kiện khác / Other storage conditions:
…………………………………………………………………………………
Nội dung hạn chế hoặc làm rõ liên quan đến phạm vi chứng nhận:
Any restrictions or clarifying remarks related to the scope of this certificate:
1. Hoạt động bảo quản thuốc: áp dụng cho loại hình cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu
thuốc/ cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc.
1. Storage operations of medicinal products: applicable to the exporting and
importing establishment of medicinal products/ Establishment providing storage
service of medicinal products
2. Hoạt động bảo quản nguyên liệu làm thuốc: áp dụng cho loại hình cơ sở xuất
khẩu, nhập khẩu nguyên liệu làm thuốc/ cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản nguyên
liệu làm thuốc.
2. Storage operations of medicinal materials: applicable to the exporting and
importing establishment of medicinal materials/ Establishment providing storage
service of medicinal materials
……………………………………………………………………… (1)
Giấy chứng nhận này thay thế cho Giấy chứng nhận số ……/GCN-QLD ngày
……. Giấy chứng nhận số ……/GCN-QLD ngày …….. không còn hiệu lực
This certificate replaces the certificate No. ……/GCN-QLD dated ……. The
certificate No. ………/GCN-QLD dated ……….. is no longer in effect. (2)
Hà Nội, ngày (day) tháng (month) năm (year)
Cục trƣởng
Director General
90
(1) Đối với cơ sở kinh doanh dược có vốn đầu tư nước ngoài bổ sung thêm:
“Giấy chứng nhận đáp ứng “Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu
làm thuốc” (GSP) là cơ sở để xem xét Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dược phạm vi xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc, không áp
dụng với phạm vi kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
The Certificate of Good Storage Practices (GSP) is a basis for considering
the issuance of Certificate of Satisfaction of Conditions for Pharmaceutical
Business with the scope of import and export of pharmaceutical, not applicable
to the scope of medicinal products, medicinal materials storage service.”.
(2) Áp dụng cho trường hợp có thay thế Giấy chứng nhận GSP.
91
Mẫu số 06
TÊN ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
TÊN CƠ SỞ
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ….…/….. ........., ngày...... tháng...... năm ....
BÁO CÁO THAY ĐỔI VỀ
THỰC HÀNH TỐT BẢO QUẢN THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC
Kính gửi: Cục Quản lý Dược / Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền - Bộ Y tế
Tên cơ sở: ………………………………………………………………………
Địa chỉ kho bảo quản: ……………………………………………………………
Điện thoại: …………………. Fax: …………… Email: ………………………
Người liên hệ: ………………………………… Chức danh: ………………
Điện thoại: …………………. Fax: …………… Email: ………………………
Người chịu trách nhiệm chuyên môn: ……………………, năm sinh: ………
Số Chứng chỉ hành nghề dược: ………………….………………………………
Nơi cấp ……………………; năm cấp ………, có giá trị đến ……… (nếu có)
Đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược số: ………,
ngày cấp: ……… với loại hình và phạm vi kinh doanh:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Cơ sở chúng tôi xin báo cáo các nội dung thay đổi như sau:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Danh mục tài liệu liên quan đến thay đổi (tùy theo loại hình thay đổi, kèm
theo các tài liệu tương ứng).
Sau khi nghiên cứu Luật Dược và các quy định khác về hành nghề dược,
chúng tôi xin cam đoan thực hiện đầy đủ các văn bản pháp luật, các quy chế
chuyên môn dược có liên quan. Đề nghị Cục Quản lý Dược (hoặc Cục Quản lý
Y, Dược cổ truyền) xem xét, đánh giá việc đáp ứng GSP đối với thay đổi nêu
trên của cơ sở chúng tôi.
Chúng tôi xin gửi kèm bản báo cáo này các tài liệu sau đây:
1. Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược đã cấp (hoặc
Giấy chứng nhận GSP đã cấp cho cơ sở không vì mục đích thương mại);
2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Tài liệu pháp lý
92
về việc thành lập và chức năng nhiệm vụ của cơ sở không vì mục đích thương
mại) (phù hợp với nội dung bổ sung/ thay đổi);
3. Hồ sơ tổng thể của cơ sở đã cập nhật các nội dung thay đổi.
Thủ trƣởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
93
Mẫu số 07:44 Thông báo về hoạt động bán thuốc/nguyên liệu làm thuốc theo phƣơng
thức thƣơng mại điện tử
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THÔNG BÁO
Về hoạt động bán thuốc/nguyên liệu làm thuốc theo phƣơng thức thƣơng
mại điện tử
Kính gửi: ...........
Tên cơ sở .…………….…………………….…………………………………
Hoạt động bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc: ☐
Hoạt động bán lẻ thuốc: ☐
Địa chỉ: .……………………….…………….………………………………
1. Đã được cấp Giấy chứng nhận thực hành tốt (1): ☐
Giấy chứng nhận thực hành ........ tốt số: ……………… do ........ cấp ngày
……………….
2. Đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược (2): ☐
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược số:.……………. do ...... cấp
ngày ......
3. Thông báo về việc kinh doanh theo phương thức thương mại điện tử:
a) Cơ sở thiết lập website/ứng dụng/nền tảng số thương mại điện tử có chức
năng đặt hàng trực tuyến……….. (3) đã hoàn tất thủ tục với cơ quan quản lý nhà
nước về thương mại điện tử.
b) Cơ sở đang kinh doanh theo phương thức thương mại điện tử trên sàn giao
dịch thương mại điện tử/ nền tảng số trung gian thương mại điện
tử……………… (4)
4. Thời điểm dự kiến bán thuốc/nguyên liệu làm thuốc theo phương thức thương
mại điện tử: ......................................
Cơ sở cam kết đã thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về kinh doanh
thương mại điện tử.
………….., ngày tháng năm
Ngƣời đại diện trƣớc pháp luật/ Ngƣời đƣợc ủy
quyền /ngƣời chịu trách nhiệm chuyên môn về
dƣợc của cơ sở (đối với cơ sở bán lẻ thuốc)
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu (nếu có))
Ghi chú:
(1) Liệt kê Giấy chứng nhận GPs còn hiệu lực tại địa điểm kinh doanh nếu có.
(2) Liệt kê Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược còn hiệu lực nếu có.
(3) Ghi rõ tên website/ ứng dụng/ nền tảng số thương mại điện tử bán hàng.
(4) Ghi rõ tên sàn giao dịch thương mại điện tử/ nền tảng số trung gian thương mại điện tử.
44 Biểu mẫu này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 3
Thông tư số 11/2025/TT-BYT ngày
16 tháng 5 năm 2025, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
94
Mẫu số 08:45 Thông báo chấm dứt hoạt động bán thuốc/nguyên liệu làm thuốc theo
phƣơng thức thƣơng mại điện tử
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THÔNG BÁO
Chấm dứt hoạt động bán thuốc/nguyên liệu làm thuốc theo phƣơng thức
thƣơng mại điện tử
Kính gửi: ….......
Tên cơ sở .…………….…………………….……………………………
Hoạt động bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc: ☐
Hoạt động bán lẻ thuốc: ☐
Địa chỉ: .……………………….…………….………………………………
1. Đã được cấp Giấy chứng nhận thực hành tốt (1): ☐
Giấy chứng nhận thực hành ........ tốt số: ……………… do ........ cấp ngày
……………….
2. Đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược (2): ☐
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược số:.……………. do ...... cấp
ngày ......
3. Cơ sở xin thông báo chấm dứt hoạt động bán thuốc/nguyên liệu làm thuốc
theo phương thức thương mại điện tử đối với: ............................. (3) kể từ:
.....................................
Cơ sở cam kết đã thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về kinh doanh
thương mại điện tử.
………….., ngày tháng năm
Ngƣời đại diện trƣớc pháp luật/ Ngƣời đƣợc ủy
quyền /ngƣời chịu trách nhiệm chuyên môn về
dƣợc của cơ sở (đối với cơ sở bán lẻ thuốc)
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu (nếu có))
Ghi chú:
(1) Liệt kê Giấy chứng nhận GPs còn hiệu lực tại địa điểm kinh doanh nếu có.
(2) Liệt kê Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược còn hiệu lực nếu có.
(3) Ghi rõ tên website/ứng dụng/nền tảng số thương mại điện tử.
45 Biểu mẫu này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 8 Điều 3
Thông tư số 11/2025/TT-BYT ngày
16 tháng 5 năm 2025, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.