1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư
này./.”
3
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2012
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh: Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ (sau
đây gọi tắt là Định mức KT-KT) được áp dụng cho các công việc sau:
1.1. Xây dựng hệ thống điểm đo đạc cơ sở
a) Lưới độ cao hạng I, II, III, IV và độ cao kỹ thuật.
b) Lưới tọa độ hạng III.
1.2. Thành lập bản đồ
a) Thành lập bản đồ địa hình bằng ảnh chụp từ máy bay.
b) Thành lập bản đồ địa hình bằng công nghệ Lidar và ảnh số.
c) Thành lập bản đồ địa hình bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp ngoài
thực địa.
d) Thành lập bản đồ địa hình đáy biển.
đ) Thành lập bản đồ địa hình bằng phương pháp biên vẽ, thành lập bản đồ
chuyên đề và chế in bản đồ.
e) Thành lập bản đồ địa hình bằng phương pháp hiện chỉnh.
2. Đối tượng áp dụng: Định mức KT-KT được sử dụng để tính đơn giá sản
phẩm đo đạc và bản đồ, làm căn cứ lập dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm
hoàn thành của các dự án, công trình và nhiệm vụ về đo đạc và bản đồ do các cơ
quan, tổ chức và cá nhân thực hiện.
3. Cơ sở xây dựng và chỉnh lý Định mức KT-KT gồm:
- Quy chuẩn kỹ thuật, quy phạm, quy định kỹ thuật về đo đạc và bản đồ.
- Trang thiết bị kỹ thuật sử dụng phổ biến trong công tác đo đạc và bản đồ.
- Quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý, sử dụng công cụ, dụng cụ,
thiết bị, máy móc, bảo hộ lao động cho người sản xuất.
- Tổ chức sản xuất, trình độ lao động công nghệ của người lao động trong
Ngành đo đạc và bản đồ.
4
- Kết quả khảo sát thực tế, số liệu thống kê thực hiện định mức trong các
năm từ 2005 đến năm 2010.
4. Định mức KT-KT bao gồm các định mức thành phần sau:
4.1.3 Định mức lao động: là hao phí thời gian lao động cần thiết của người
lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc
hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy
định của pháp luật hiện hành. Định mức lao động quy định trong Phần II của định
mức kinh tế - kỹ thuật này chưa bao gồm mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động trực tiếp và hệ số điều chỉnh thời tiết.
Thành phần định mức lao động gồm:
a) Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ
bản, thao tác chính để thực hiện công việc;
b) Xác định điều kiện chuẩn (phân loại khó khăn): xác định các yếu tố cơ
bản như địa hình, địa vật, giao thông, địa chất và các điều kiện khác liên quan đến
thực hiện công việc; xác định các mức khó khăn khác với điều kiện chuẩn;
c) Định biên: mô tả vị trí việc làm của từng lao động trong từng bước công
việc đến khi tạo ra sản phẩm. Trên cơ sở đó xác định số lượng và cấp bậc lao động
cụ thể để thực hiện từng nội dung của từng công đoạn của công việc trong chu
trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm;
d) Định mức: thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản
phẩm và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật
hiện hành; đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/01 đơn vị sản phẩm
- Công cá nhân: là công lao động xác định cho một lao động trực tiếp thực
hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm.
- Công nhóm: là công lao động xác định cho một nhóm lao động trực tiếp
thực hiện một sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm.
- Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số, trong đó:
+ Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân). Lao
động kỹ thuật là lao động được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên
ngành về tài nguyên và môi trường và các ngành nghề khác có liên quan theo quy
định của pháp luật.
+ Mẫu số là mức lao động phục vụ (lao động phổ thông), tính theo công cá
nhân. Lao động phục vụ (lao động phổ thông) là lao động giản đơn để vận chuyển
thiết bị, vật tư, mẫu vật, dẫn đường và các hoạt động khác trong quá trình sản xuất
tạo ra sản phẩm.
3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 3
Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT
ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các
Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
5
- Ngày công làm việc trực tiếp trên đất liền (ca) tính bằng 8 giờ làm việc;
ngày công làm việc trực tiếp trên biển (ca) tính bằng 6 giờ làm việc.
- Mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp
+ Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp, bao
gồm: nghỉ phép, nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), nghỉ lễ tết, nghỉ hội họp,
học tập, tập huấn được tính là 34 ngày trên tổng số 312 ngày làm việc của một
(01) năm.
Mức thời gian
nghỉ được hưởng
nguyên lương
=
Định mức lao
động kỹ thuật trực
tiếp
x
34
312
+ Mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương được áp dụng đối với tất
cả các bước công việc.
- Hệ số điều chỉnh thời tiết: Mức lao động kỹ thuật khi phải ngừng nghỉ
việc do thời tiết của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp được tính theo hệ số trong
Bảng A - trang 3.
- Mức lao động kỹ thuật do ảnh hưởng của phim ảnh cũ được tính theo hệ
số Bảng B - trang 3.
4.2. Định mức vật tư và thiết bị
a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm: định mức sử dụng vật liệu và định
mức sử dụng dụng cụ, thiết bị.
Định mức sử dụng vật liệu: là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một
sản phẩm.
Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị: là số ca người lao động trực tiếp sử
dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
b) Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị là thời gian sử dụng dụng cụ, thiết bị
vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số
kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ, thiết bị.
- Thời hạn sử dụng dụng cụ: xác định bằng phương pháp thống kê, kinh
nghiệm; đơn vị tính là tháng.
- Thời hạn sử dụng thiết bị: theo quy định tại Thông tư liên tịch Bộ Tài
nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản
đồ và quản lý đất đai.
c)4 (được bãi bỏ).
4 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 3
Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20
tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông
tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
6
d)5 (được bãi bỏ).
5. Diện tích mảnh bản đồ địa hình theo quy định chia mảnh trong hệ VN-
2000 được quy định tại Bảng C - trang 4.
6. Trong trường hợp do tổ chức lại sản xuất, áp dụng tiến bộ khoa học - kỹ
thuật mới phải tính lại mức cho hợp lý, phù hợp với điều kiện sản xuất, thiết bị,
công nghệ áp dụng.
Trường hợp chưa đủ cơ sở để chỉnh lý mức thì được phép vận dụng các
mức hiện hành.
7. Trong quá trình áp dụng Định mức KT-KT này, nếu có vướng mắc hoặc
phát hiện bất hợp lý, đề nghị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng
hợp, điều chỉnh kịp thời.
Quy định các chữ viết tắt trong Định mức KT-KT:
Chữ viết tắt Thay cho Chữ viết tắt Thay cho
MHSĐH Mô hình số địa hình ĐB Định biên
KCA Khống chế ảnh ĐCKV Đường chuyền kinh vĩ
BĐA Bình đồ ảnh BQ Bình quân
KCĐ Khoảng cao đều BHLĐ Bảo hộ lao động
GLNC Góc lệch nam châm TQ Thành quả
BĐĐH Bản đồ địa hình HSKT Hồ sơ kỹ thuật
KK1 Khó khăn loại 1 LX3 Lái xe bậc 3
KK Khó khăn KTV10 Kỹ thuật viên bậc 10
KT-KT Kinh tế - kỹ thuật KS2 Kỹ sư bậc 2
KTNT Kiểm tra nghiệm thu CS Công suất
ĐVT Đơn vị tính TCKT Thủy chuẩn kỹ thuật
TH Thời hạn MH Mô hình
Bảng A6: Hệ số điều chỉnh thời tiết
TT Vùng và công việc tính hệ số Hệ số
1 Công việc thực hiện trên đất liền
1.1 Đo thủy chuẩn hạng I, hạng II, hạng III, hạng IV và thủy chuẩn kỹ thuật 0,30
1.2 Các công việc ngoại nghiệp còn lại 0,25
2 Thành lập bản đồ địa hình đáy biển thực hiện tại các vùng biển
5 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 3
Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20
tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông
tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
6 Tên bảng này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 3
Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT
ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các
Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
7
TT Vùng và công việc tính hệ số Hệ số
2.1 Từ Quảng Ninh đến Ninh Bình 0,60
2.2 Từ Thanh Hóa đến Bình Thuận 0,55
2.3 Từ Bà Rịa - Vũng Tàu đến Kiên Giang 0,50
2.4 Vùng biển cách bờ từ 100 km của tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương đến giáp các khu vực quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa 0,80
2.5 Khu vực Hoàng Sa, Trường Sa 1,00
Bảng B: Hệ số mức do phim ảnh cũ
TT Công việc Từ 3 đến dưới
5 năm Từ 5 năm trở lên
1 Ngoại nghiệp
1.1 Khống chế ảnh hàng không 0,05 Thêm 0,03/năm, không quá 0,30
1.2 Điều vẽ ảnh hàng không 0,20 Thêm 0,05/năm, không quá 0,40
2 Nội nghiệp
Đo vẽ ảnh hàng không (tăng
dày, Đo vẽ trên trạm ảnh số) 0,10 Thêm 0,05/năm, không quá 0,30
Bảng C: Diện tích trung bình một mảnh bản đồ địa hình trong hệ VN - 2000
Bản đồ tỷ lệ Diện tích trên mảnh bản đồ
(dm2)
Diện tích thực địa
(km2)
1:1000 30 0,31
1:2000 30 1,25
1:5000 45 11,25
1:10.000 45 45,00
1:25.000 30 188,00
1:50.000 30 750,00
1:100.000 30 3.000,00
1:250.000 30 18.750,00
1:500.000 30 75.000,00
1:1.000.000 30 300.000,00
8
Phần II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Chương 1
XÂY DỰNG HỆ THỐNG ĐIỂM ĐO ĐẠC CƠ SỞ
1. Lưới độ cao
1.1. Định mức lao động
1.1.1. Nội dung công việc
1.1.1.1. Chọn điểm và tìm điểm độ cao
a) Chọn điểm
Nghiên cứu thiết kế trên bản đồ; xác định vị trí điểm ở thực địa; vẽ sơ đồ ghi chú
điểm; khảo sát nguồn vật liệu đổ mốc, phương tiện vận chuyển. Phục vụ KTNT.
b) Tìm mốc cũ
Theo ghi chú điểm tìm mốc cũ; kiểm tra mốc, bổ sung sự thay đổi vào ghi
chú điểm. Trường hợp mất mốc, tiến hành công việc như chọn điểm mới. Phục vụ
KTNT.
1.1.1.2. Đổ mốc, chôn mốc và gắn mốc độ cao
Chuẩn bị tư tài liệu, nguyên vật liệu; đổ mốc, đào hố, đào rãnh, đặt mốc,
lấp hố. Gắn mốc trên các công trình dân dụng, vật kiến trúc. Bàn giao cho địa
phương. Phục vụ KTNT.
1.1.1.3. Xây tường vây
Đào hố móng, đóng cốp pha; trộn bê tông, đổ bê tông tường vây; đóng dấu
chữ; tháo dỡ cốp pha. Phục vụ KTNT.
1.1.1.4. Đo nối độ cao
Liên hệ công tác; chuẩn bị máy, mia, sổ sách, tài liệu; kiểm nghiệm thiết bị; xem
xét kết quả chôn mốc; đo, tính toán sổ đo. Giao nộp sản phẩm. Phục vụ KTNT.
1.1.1.5. Đo nối độ cao qua sông
Nghiên cứu thiết kế, xem xét kết quả chôn mốc; bố trí bãi đo, đổ mốc; chuẩn
bị máy, mia và các dụng cụ liên quan đến đo ngắm độ cao; đo độ cao, tính toán sổ
đo. Giao nộp sản phẩm. Phục vụ KTNT.
1.1.1.6. Tính toán bình sai lưới độ cao
Tập hợp đầy đủ các tư liệu phục vụ tính toán; chuẩn bị số liệu gốc; lập
phương án tính; kiểm tra tài liệu đo độ cao; tính toán khái lược; đánh giá độ chính
xác đo đạc ngoại nghiệp theo các tuyến đo; xác định trọng số khi bình sai; bình
sai lưới độ cao; biên soạn thành quả tổng hợp điểm độ cao; vẽ sơ đồ lưới, thuyết
minh. Giao nộp sản phẩm. Phục vụ KTNT.
1.1.2. Phân loại khó khăn
1.1.2.1. Chọn điểm và tìm điểm độ cao
Loại 1: tuyến thủy chuẩn nằm dọc các đường giao thông thuận tiện vùng
đồng bằng.
9
Loại 2: tuyến thủy chuẩn nằm dọc các đường giao thông không thuận tiện
vùng đồng bằng, vùng trung du, miền núi thấp.
Loại 3: tuyến thủy chuẩn nằm dọc các đường giao thông khó khăn, vùng
núi, vùng hẻo lánh, vùng đầm lầy.
1.1.2.2. Đổ mốc, chôn mốc và gắn mốc độ cao
Như quy định tại điểm 1.1.2.1, định mức 1, chương 1, phần II của Định mức
KT-KT này.
1.1.2.3. Xây tường vây
Như quy định tại điểm 1.1.2.1, định mức 1, chương 1, phần II của Định mức
KT-KT này.
1.1.2.4. Đo nối độ cao
Loại 1: tuyến đo qua vùng đồng bằng, thông thoáng, giao thông thuận tiện.
Loại 2: tuyến đo qua đô thị loại III, VI, khu công nghiệp, vùng trung du,
đường đất lớn và rải mặt ở vùng núi, vùng bãi cát và các tuyến đo trung bình
không quá 15 trạm đo/1 km.
Loại 3: tuyến đo theo đường mòn vùng núi, cần phát cây thông đường đi,
tuyến đo qua đô thị loại I, II và các tuyến đo trung bình (16-25) trạm/1 km.
Loại 4: tuyến đo vùng đầm lầy, hải đảo, đường mòn vùng núi cao, cần phát
cây thông đường đi và các tuyến đo trung bình trên 25 trạm/1 km.
1.1.2.5. Đo nối độ cao qua sông
Loại 1: giao thông thuận tiện. Bố trí bãi đo thuận lợi và dễ dàng.
Loại 2: giao thông khó khăn. Bố trí bãi đo không thuận lợi.
1.1.2.6. Tính toán bình sai lưới độ cao
Không phân loại khó khăn.
1.1.3. Định biên
Bảng 1a
TT Công việc LX3 KTV4 KTV6 KTV10 KS7 KS8 Nhóm
1 Chọn điểm và tìm
điểm độ cao
1 1 1 3
2 Đổ mốc, chôn mốc 1 2 1 2 6
3 Gắn mốc 1 2 1 4
4 Xây tường vây 1 2 1 4
5 Đo nối độ cao, Đo nối độ cao qua sông
5.1 Đo hạng I 1 4 2 2 1 1 11
5.2 Đo hạng II 1 4 2 1 1 1 10
10
TT Công việc LX3 KTV4 KTV6 KTV10 KS7 KS8 Nhóm
5.3 Đo hạng III, IV 4 1 1 1 1 8
5.4 Đo TCKT 4 1 5
Bảng 1b
TT Công việc KS1 KS2 Nhóm
6 Tính toán bình sai lưới độ cao
6.1 Hạng I, II, III 2 2
6.2 Hạng IV 2 2
6.3 Thủy chuẩn kỹ thuật 2 2
1.1.4. Định mức
1.1.4.1. Chọn điểm và tìm điểm độ cao: công nhóm/điểm.
Bảng 2
TT Công việc KK Hạng I Hạng II Hạng III Hạng IV
1 Chọn điểm độ cao 1 2,13
2,00
1,92
1,50
1,73
1,50
1,55
1,50
2 3,12
2,50
2,81
2,00
2,53
2,00
2,27
2,00
3 4,56
3,50
4,10
3,00
3,70
2,50
3,32
2,50
2 Tìm điểm độ cao (có
tường vây) 1 2,76
2,00
2,76
2,00
2,76
2,00
2,76
2,00
2 3,48
2,50
3,48
2,50
3,48
2,50
3,48
2,50
3 4,52
3,00
4,52
3,00
4,52
3,00
4,52
3,00
Ghi chú: mức Tìm điểm độ cao không có tường vây tính bằng 1,35 mức
Tìm điểm độ cao (có tường vây) trong Bảng 2.
1.1.4.2. Đổ mốc, chôn mốc và gắn mốc độ cao: công nhóm/điểm.
Bảng 3
TT Công việc KK Mốc cơ
bản
Mốc
thường
Mốc tạm
thời
Mốc
gắn
1 Đổ mốc, chôn
mốc và gắn mốc 1 13,83
15,00
4,79
8,00
1,92
3,00
1,09
1,00
11
TT Công việc KK Mốc cơ
bản
Mốc
thường
Mốc tạm
thời
Mốc
gắn
2 16,40
20,00
5,43
10,00
2,17
4,00
1,20
1,00
3 18,97
25,00
7,36
12,00
2,94
5,00
1,30
2,00
Ghi chú: khi phải chống lún cho mốc chôn, mức trong Bảng 3 được tính
thêm 3 công lao động phổ thông.
1.1.4.3. Xây tường vây: công nhóm/điểm.
Bảng 4
TT Công việc Khó khăn Mốc thường Mốc cơ bản
1 Xây tường vây 1 3,20
11,00
3,90
13,00
2 3,20
15,00
3,90
18,00
3 3,20
19,00
3,90
23,00
1.1.4.4. Đo nối độ cao: công nhóm/km đơn trình.
Bảng 5
Công việc KK Hạng I Hạng II Hạng III Hạng IV Kỹ thuật
Đo nối độ cao bằng
máy quang cơ 1 0,68
1,18
0,45
0,45
0,33
0,32
0,26
0,29
0,18
0,11
2 0,82
2,01
0,55
0,95
0,40
0,67
0,32
0,62
0,22
0,18
3 1,02
3,26
0,74
1,93
0,49
1,35
0,40
1,11
0,28
0,30
4 1,37
5,56
0,99
3,38
0,63
2,30
0,50
1,85
0,36
0,45
Ghi chú: mức Đo nối độ cao bằng máy điện tử quy định bằng 0,85 mức Đo
nối độ cao bằng máy quang cơ trong Bảng 5.
1.1.4.5. Đo nối độ cao qua sông: công nhóm/lần đo.
Bảng 6
TT Công việc KK Hạng I Hạng
II
Hạng
III
Hạng
IV
Đo nối độ cao qua sông bằng
máy quang cơ
1 Sông rộng từ 150m trở xuống 1 12,45
14,00
11,26
12,00
9,26
11,00
8,31
10,00
2 14,53 12,85 10,56 9,48
12
TT Công việc KK Hạng I Hạng
II
Hạng
III
Hạng
IV
17,00 15,00 14,00 12,00
2 Sông rộng từ 150 đến 400m 1 15,40
21,00
13,64
19,00
11,21
17,00
10,06
15,00
2 18,02
24,00
16,01
22,00
13,14
19,00
11,81
17,00
3 Sông rộng từ 401 đến 1000m 1 18,89
24,00
16,81
22,00
13,80
19,00
12,39
17,00
2 21,51
28,00
19,18
25,00
15,74
23,00
14,14
20,00
4 Sông rộng trên 1000m 1 24,13
32,00
21,56
29,00
17,69
26,00
15,89
23,00
2 26,62
36,00
24,73
32,00
20,28
29,00
18,23
26,00
Ghi chú: mức Đo nối độ cao qua sông bằng máy điện tử tính bằng 0,85 mức
Đo nối độ cao qua sông bằng máy quang cơ trong Bảng 6.
1.1.4.6. Tính toán bình sai lưới độ cao: công nhóm/điểm.
Bảng 7
Công việc Hạng I Hạng II Hạng III Hạng IV Kỹ thuật
Tính toán bình sai lưới từ
101 đến 300 điểm 0,42 0,38 0,31 0,23 0,16
Ghi chú:
(1) Mức Tính toán bình sai cho đo độ cao qua sông như mức quy định trong
Bảng 7.
(2) Mức Tính toán bình sai cho đo độ cao bằng máy thủy chuẩn điện tử tính
bằng 0,70 mức trong Bảng 7.
(3) Hệ số điều chỉnh mức Tính toán bình sai lưới độ cao theo số lượng điểm
quy định trong Bảng 8 sau:
Bảng 8
TT Lưới độ cao (điểm) Hệ số
1 Dưới 20 0,50
2 Từ 20 đến 100 0,80
3 Từ 101 đến 300 1,00
4 Từ 301 đến 500 1,10
5 Từ 501 đến 1000 1,20
6 Trên 1000 1,35
1.2. Định mức dụng cụ
1.2.1. Chọn điểm và Tìm điểm độ cao: ca/điểm.
13
Bảng 9
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn Chọn điểm Tìm điểm
1 Áo rét BHLĐ cái 18 5,47 5,42
2 Áo mưa bạt cái 18 5,47 5,42
3 Ba lô cái 18 10,94 10,85
4 Bi đông nhựa cái 12 10,94 10,85
5 Dao phát cây cái 12 0,90 0,90
6 Đèn pin bộ 12 0,45 0,40
7 Địa bàn cái 36 0,45 0,65
8 Ê ke (2 loại) bộ 24 0,45 0,40
9 Găng tay bạt đôi 6 10,94 10,85
10 Giầy cao cổ đôi 12 10,94 10,85
11 Hòm sắt đựng tài liệu cái 48 3,65 3,62
12 Mũ cứng cái 12 10,94 10,85
13 Nilon gói tài liệu cái 9 3,65 3,62
14 Ống đựng bản đồ cái 24 3,65 3,62
15 Quần áo BHLĐ bộ 9 10,94 10,85
16 Quy phạm quyển 48 0,45 0,40
17 Tất sợi đôi 6 10,94 10,85
18 Thước 3 cạnh cái 24 0,45 0,40
19 Thước cuộn vải 50m cái 12 0,20 0,20
20 Xẻng cái 12 1,30
Ghi chú:
(1) Mức cho các loại khó khăn áp dụng hệ số quy định trong Bảng 10 sau:
Bảng 10
Khó khăn Chọn điểm Tìm điểm
Hạng I Hạng II Hạng III Hạng IV
1 0,48 0,42 0,38 0,34 0,61
2 0,68 0,62 0,55 0,50 0,77
3 1,00 0,90 0,81 0,73 1,00
(2) Mức dụng cụ Tìm điểm trong Bảng 9 quy định cho trường hợp điểm có
tường vây; mức dụng cụ cho trường hợp Tìm điểm không có tường vây tính bằng
1,35 mức trong Bảng 9.
1.2.2. Đổ mốc, chôn mốc và gắn mốc: ca/điểm.
14
Bảng 11
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời
hạn
Đổ, chôn mốc và gắn mốc
Cơ bản Mốc
thường
Tạm
thời
Mốc
gắn
1 Áo rét BHLĐ cái 18 29,52 11,43 4,57 1,44
2 Áo mưa bạt cái 18 29,52 11,43 4,57 1,44
3 Ba lô cái 18 78,72 30,48 12,19 3,84
4 Bi đông nhựa cái 12 78,72 30,48 12,19 1,28
5 Bộ đồ nề bộ 24 0,15 0,06 0,02 0,02
6 Cuốc bàn cái 12 3,08 1,21 0,48
7 Cuốc chim cái 24 1,54 0,61 0,24
8 Đèn pin bộ 12 1,54 0,61 0,24 0,16
9 Ê ke (2 loại) bộ 24 1,54 0,61 0,24 0,16
10 Găng tay bạt đôi 6 29,52 11,43 4,57 1,92
11 Giầy cao cổ đôi 12 78,72 30,48 12,19 3,84
12 Hòm sắt đựng tài liệu cái 48 9,24 3,63 1,45 0,96
13 Mũ cứng cái 12 78,72 30,48 12,19 3,84
14 Nilon gói tài liệu cái 9 1,54 0,61 0,24 0,16
15 Ống đựng bản đồ cái 24 9,24 3,63 1,45 0,96
16 Quần áo BHLĐ bộ 9 78,72 30,48 12,19 3,84
17 Quy phạm quyển 48 1,54 0,61 0,24 0,16
18 Tất sợi đôi 6 78,72 30,48 12,19 3,48
19 Thước 3 cạnh cái 24 1,54 0,61 0,24
20 Thước cuộn vải 50m cái 12 0,77 0,30 0,12 0,08
21 Xẻng cái 12 4,62 1,82 0,73
22 Xô tôn đựng nước cái 12 3,08 1,21 0,48 0,32
Ghi chú: mức trong Bảng 11 quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các
loại khó khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 12 sau:
Bảng 12
Khó khăn Đổ mốc, chôn mốc và gắn mốc
Mốc cơ bản Mốc thường Tạm thời Mốc gắn
1 0,70 0,65 0,65 0,80
2 0,85 0,70 0,70 0,90
3 1,00 1,00 1,00 1,00
1.2.3. Xây tường vây: ca/điểm.
15
Bảng 13
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời
hạn
Xây tường vây
Mốc cơ bản Mốc thường
1 Áo rét BHLĐ cái 18 3,24 2,70
2 Áo mưa bạt cái 18 3,24 2,70
3 Ba lô cái 18 8,64 7,20
4 Bi đông nhựa cái 12 2,88 2,40
5 Bộ đồ nề bộ 24 1,44 1,20
6 Cuốc bàn cái 12 0,72 0,60
7 Cuốc chim cái 24 0,36 0,30
8 Đèn pin bộ 12 0,36 0,30
9 Ê ke (2 loại) bộ 24 0,36 0,30
10 Găng tay bạt đôi 6 4,32 3,60
11 Giầy cao cổ đôi 12 8,64 7,20
12 Hòm sắt đựng tài liệu cái 48 2,16 1,80
13 Mũ cứng cái 12 8,64 7,20
14 Nilon gói tài liệu cái 9 0,36 0,30
15 Ống đựng bản đồ cái 24 2,16 1,80
16 Quần áo BHLĐ bộ 9 8,64 7,20
17 Quy phạm quyển 48 0,36 0,30
18 Tất sợi đôi 6 8,64 7,20
19 Xẻng cái 12 0,36 0,30
20 Xô tôn đựng nước cái 12 2,16 1,80
Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khó khăn.
1.2.4. Đo nối độ cao: ca/km.
Bảng 14
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời
hạn
Hạng
I
Hạng
II
Hạng
III
Hạng
IV
Kỹ
thuật
1 Áo rét BHLĐ cái 18 2,84 1,86 1,09 0,81 0,35
2 Ba lô cái 18 8,54 5,60 3,26 2,43 1,04
3 Bi đông nhựa cái 12 8,54 5,60 3,26 2,43 1,04
4 Búa đập đá, đóng cọc cái 36 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01
5 Cờ hiệu nhỏ cái 24 0,06 0,04 0,03 0,02 0,02
6 Đế mia 6 kg, cọc sắt cái 36 0,38 0,27
7 Đế mia 2 kg, cọc sắt cái 36 0,20 0,15 0,10
16
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời
hạn
Hạng
I
Hạng
II
Hạng
III
Hạng
IV
Kỹ
thuật
8 Dao phát cây cái 12 0,06 0,04 0,03 0,02 0,02
9 Đèn pin bộ 12 0,06 0,04 0,03 0,02 0,02
10 Ê ke (2 loại) bộ 24 0,06 0,04 0,03 0,02 0,02
11 Giầy cao cổ đôi 12 8,54 5,60 3,26 2,43 1,04
12 Hòm sắt đựng tài liệu cái 48 0,33 0,24 0,17 0,13 0,09
13 Máy tính tay cái 36 0,24 0,17 0,12 0,09 0,06
14 Mũ cứng cái 12 8,54 5,60 3,26 2,43 1,04
15 Nilon che máy 5m cái 9 0,06 0,04 0,03 0,02 0,02
16 Nilon gói tài liệu cái 9 0,06 0,04 0,03 0,02 0,02
17 Nhiệt độ kế cái 48 0,21 0,15 0,11 0,08 0,06
18 Ống đựng bản đồ cái 24 0,33 0,24 0,17 0,13 0,09
19 Ô che máy cái 24 0,21 0,15 0,11 0,08 0,06
20 Quần áo BHLĐ bộ 9 8,54 5,60 3,26 2,43 1,04
21 Quy phạm quyển 48 0,06 0,04 0,03 0,02 0,02
22 Tất sợi đôi 6 8,54 5,60 3,26 2,69 1,04
23 Thước cuộn vải 50m cái 12 0,11 0,08 0,06 0,04 0,03
24 Ghế xếp ghi sổ cái 6 0,16 0,12 0,09 0,06 0,04
25 Bảng nhôm ghi sổ cái 36 0,16 0,12 0,09 0,06 0,04
26 Mia gỗ bộ 36 0,58 0,46 0,32
Ghi chú:
(1) Mức trong Bảng 14 quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó
khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 15 sau:
Bảng 15
Khó khăn Đo nối độ cao
Hạng I Hạng II Hạng III Hạng IV Kỹ thuật
1 0,65 0,65 0,65 0,65 0,65
2 0,80 0,80 0,80 0,80 0,80
3 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00
4 1,35 1,30 1,30 1,30 1,30
(2) Mức trong Bảng 14 quy định cho đo nối độ cao bằng máy thủy chuẩn
quang cơ. Mức đo nối độ cao bằng máy thủy chuẩn điện tử tính bằng 0,85 mức
trong Bảng 14.
1.2.5. Đo nối độ cao qua sông: ca/lần đo.
17
Bảng 16
TT Danh mục ĐVT Thời
hạn
Đo nối độ cao qua sông
Hạng I Hạng II Hạng III Hạng IV
1 Áo rét BHLĐ cái 18 47,94 38,54 25,34 22,75
2 Ba lô cái 18 127,86 102,79 67,58 60,67
3 Bi đông nhựa cái 12 127,86 102,79 67,58 60,67
4 Búa đập đá, đóng cọc cái 36 1,35 1,19 0,98 0,88
5 Cờ hiệu nhỏ cái 24 1,35 1,19 0,98 0,88
6 Đế mia 6 kg, cọc sắt cái 36 7,99 7,07 5,81 5,21
7 Đế mia 2 kg, cọc sắt cái 36 8,06 7,13 5,86 5,26
8 Dao phát cây cái 12 1,35 1,19 0,98 0,88
9 Đèn pin bộ 12 1,35 1,19 0,98 0,88
10 Ê ke (2 loại) bộ 24 1,35 1,19 0,98 0,88
11 Giầy cao cổ đôi 12 127,86 102,79 67,58 60,67
12 Hòm sắt đựng tài liệu cái 48 8,06 7,13 5,86 5,26
13 Hòm sắt đựng máy cái 48 2,68 2,37 1,95 1,75
14 Máy tính tay cái 36 5,38 4,76 3,91 3,51
15 Mũ cứng cái 12 127,86 102,79 67,58 60,67
16 Nilon che máy dài 5m cái 9 1,35 1,19 0,98 0,88
17 Nilon gói tài liệu dài 1m cái 9 1,35 1,19 0,98 0,88
18 Nhiệt độ kế cái 48 5,37 4,75 3,90 3,50
19 Ống đựng bản đồ cái 24 8,06 7,13 5,86 5,26
20 Ô che máy cái 24 5,37 4,75 3,90 3,50
21 Quần áo BHLĐ bộ 9 127,86 102,79 67,58 60,67
22 Quy phạm quyển 48 1,35 1,19 0,98 0,88
23 Tất sợi đôi 6 127,86 102,79 67,58 60,67
24 Thước cuộn vải 50m cái 12 2,68 2,37 1,95 1,75
25 Ghế xếp ghi sổ cái 6 4,03 3,57 2,93 2,63
26 Bảng nhôm ghi sổ cái 36 4,03 3,57 2,93 2,63
27 Mia gỗ bộ 36 7,98 7,06 5,80 5,21
28 Bảng ngắm cái 36 7,98 7,06 5,80 5,21
Ghi chú:
(1) Mức trong Bảng 16 quy định cho loại khó khăn 2, mức cho các loại khó
khăn khác áp dụng hệ số trong Bảng 17 sau:
18
Bảng 17
Khó khăn Đo nối độ cao qua sông
Hạng I Hạng II Hạng III Hạng IV
1 0,85 0,85 0,85 0,85
2 1,00 1,00 1,00 1,00
(2) Mức trong Bảng 16 quy định cho đo nối độ cao bằng máy thủy chuẩn
quang cơ. Mức đo nối độ cao bằng máy thủy chuẩn điện tử tính bằng 0,85 mức
trong Bảng 16.
(3) Mức trong Bảng 16 quy định cho Đo nối độ cao qua sông rộng từ 150m
trở xuống loại KK2; mức cho Đo nối độ cao qua sông có độ rộng khác áp dụng hệ
số trong Bảng 18 sau:
Bảng 18
TT Công việc KK Hạng I Hạng II Hạng III Hạng IV
Đo nối độ cao qua sông
1 Sông rộng từ 150m trở xuống 1 0,85 0,85 0,85 0,85
2 1,00 1,00 1,00 1,00
2 Sông rộng trên 150m đến 400m 1 1,05 1,05 1,05 1,05
2 1,25 1,25 1,20 1,10
3 Sông rộng trên 400 đến 1000m 1 1,30 1,15 1,05 1,05
2 1,50 1,35 1,25 1,15
4 Sông rộng trên 1000m 1 1,70 1,50 1,35 1,20
2 1,95 1,75 1,60 1,40
1.2.6. Tính toán bình sai lưới độ cao: ca/điểm.
Bảng 19
TT Danh mục ĐVT Thời
hạn
Tính toán bình sai lưới độ cao
Hạng
I
Hạng
II
Hạng
III
Hạng
IV
Kỹ
thuật
1 Ba lô cái 18 0,62 0,56 0,56 0,38 0,24
2 Ê ke (2 loại) bộ 24 0,04 0,04 0,04 0,02 0,02
3 Hòm sắt đựng tài liệu cái 48 0,23 0,21 0,21 0,14 0,09
4 Máy tính tay cái 36 0,23 0,21 0,21 0,14 0,09
5 Nilon gói tài liệu 1m cái 9 0,04 0,04 0,04 0,02 0,02
6 Ống đựng bản đồ cái 24 0,23 0,21 0,21 0,14 0,09
7 Quần áo BHLĐ bộ 9 0,62 0,56 0,56 0,38 0,24
8 Quy phạm quyển 48 0,04 0,04 0,04 0,02 0,02
19
TT Danh mục ĐVT Thời
hạn
Tính toán bình sai lưới độ cao
Hạng
I
Hạng
II
Hạng
III
Hạng
IV
Kỹ
thuật
9 Tất sợi đôi 6 0,31 0,28 0,28 0,19 0,12
10 Bàn gấp cái 24 0,62 0,56 0,56 0,38 0,24
11 Ghế gấp cái 24 0,62 0,56 0,56 0,38 0,24
Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ cho Tính toán bình sai lưới độ cao đo bằng máy thủy chuẩn
điện tử tính bằng 0,70 mức trong Bảng 19.
(2) Mức dụng cụ cho Tính toán bình sai đo độ cao qua sông tính bằng mức
trong Bảng 19.
(3) Mức dụng cụ cho Tính toán bình sai lưới độ cao với số lượng điểm khác
nhau áp dụng theo hệ số quy định tại Bảng 8.
1.3. Định mức thiết bị
1.3.1. Tìm điểm và Chọn điểm độ cao: ca/điểm.
Bảng 20
TT Danh mục thiết bị ĐVT KK1 KK2 KK3
1 Tìm điểm
Ô tô (9- 12 chỗ) cái 0,27 0,32 0,43
Máy GPS cầm tay cái 0,01 0,01 0,01
2 Chọn điểm
Ô tô (9- 12 chỗ) cái
2.1 Hạng I 0,20 0,30 0,44
2.2 Hạng II 0,18 0,27 0,40
2.3 Hạng III 0,16 0,24 0,36
2.4 Hạng IV 0,14 0,22 0,32
Ghi chú: mức thiết bị cho Tìm điểm có tường vây, Tìm điểm không có
tường vây tính như nhau.
1.3.2. Đổ mốc, chôn mốc và gắn mốc độ cao: ca/điểm
Bảng 21
TT Danh mục thiết bị ĐVT KK1 KK2 KK3
Đổ mốc, chôn mốc, gắn mốc
1 Mốc cơ bản
Ô tô (9 - 12 chỗ) cái 1,10 1,32 1,54
2 Mốc thường
20
TT Danh mục thiết bị ĐVT KK1 KK2 KK3
Ô tô (9 - 12 chỗ) cái 0,38 0,44 0,60
3 Mốc tạm thời
Ô tô (9 - 12 chỗ) cái 0,15 0,18 0,24
4 Gắn mốc
Ô tô (9 - 12 chỗ) cái 0,13 0,15 0,16
1.3.3. Xây tường vây: ca/điểm
Bảng 22
TT Danh mục thiết bị ĐVT KK1 KK2 KK3
Xây tường vây
1 Mốc cơ bản
Ô tô (9 - 12 chỗ) cái 0,36 0,36 0,36
2 Mốc thường
Ô tô (9 - 12 chỗ) cái 0,30 0,30 0,30
1.3.4. Đo nối độ cao: ca/km đơn trình.
Bảng 23
TT Danh mục thiết bị ĐVT KK1 KK2 KK3 KK4
1 Đo nối độ cao bằng máy quang cơ
1.1 Đo độ cao hạng I
Máy thủy chuẩn quang cơ bộ 0,40 0,47 0,63 0,87
Ô tô (9 - 12 chỗ) cái 0,09 0,11 0,14 0,20
Mia in va bộ 0,40 0,47 0,63 0,87
1.2 Đo độ cao hạng II
Máy thủy chuẩn quang cơ bộ 0,30 0,35 0,48 0,65
Ô tô (9 - 12 chỗ) cái 0,06 0,07 0,10 0,14
Mia in va bộ 0,30 0,35 0,48 0,65
1.3 Đo độ cao hạng III
Máy thủy chuẩn quang cơ bộ 0,18 0,22 0,29 0,37
1.4 Đo độ cao hạng IV
Máy thủy chuẩn quang cơ bộ 0,14 0,18 0,23 0,29
1.5 Đo độ cao kỹ thuật
Máy thủy chuẩn quang cơ bộ 0,10 0,12 0,16 0,21
2 Đo nối độ cao bằng máy điện tử
2.1 Đo độ cao hạng I
Máy thủy chuẩn điện tử bộ 0,36 0,42 0,56 0,77
21
TT Danh mục thiết bị ĐVT KK1 KK2 KK3 KK4
Card 256KB cái 0,36 0,42 0,56 0,77
Ô tô (9 - 12 chỗ) cái 0,09 0,11 0,14 0,20
Mia mã vạch bộ 0,36 0,42 0,56 0,77
2.2 Đo độ cao hạng II
Máy thủy chuẩn điện tử bộ 0,27 0,31 0,42 0,57
Card 256KB cái 0,27 0,31 0,42 0,57
Ô tô (9 - 12 chỗ) cái 0,06 0,07 0,10 0,14
Mia mã vạch bộ 0,27 0,31 0,42 0,57
2.3 Đo độ cao hạng III
Máy thủy chuẩn điện tử bộ 0,16 0,19 0,25 0,33
Card 256KB cái 0,16 0,19 0,25 0,33
Mia mã vạch bộ 0,16 0,19 0,25 0,33
2.4 Đo độ cao hạng IV
Máy thủy chuẩn điện tử bộ 0,12 0,16 0,20 0,25
Card 256KB cái 0,12 0,16 0,20 0,25
Mia mã vạch bộ 0,12 0,16 0,20 0,25
2.5 Đo độ cao kỹ thuật
Máy thủy chuẩn điện tử bộ 0,08 0,10 0,14 0,18
Card 256KB cái 0,08 0,10 0,14 0,18
Mia mã vạch bộ 0,08 0,10 0,14 0,18
1.3.5. Đo nối độ cao qua sông: ca/lần đo.
Bảng 24
TT Danh mục thiết bị ĐVT Từ 150m trở xuống 151m đến 400m
KK1 KK2 KK1 KK2
1 Đo bằng máy quang cơ
1.1 Đo độ cao qua sông hạng I
Máy thủy chuẩn quang cơ bộ 8,08 9,43 10,00 11,70
Máy toàn đạc điện tử đo cạnh bộ 1,10 1,30 1,40 1,60
Ô tô (9 - 12 chỗ) cái 3,40 4,00 4,20 5,00
Mia in va bộ 8,08 9,43 10,00 11,70
1.2 Đo độ cao qua sông hạng II
Máy thủy chuẩn quang cơ bộ 7,28 8,30 8,81 10,40
Máy toàn đạc điện tử đo cạnh bộ 1,10 1,20 1,30 1,50
Ô tô (9 - 12 chỗ) cái 3,10 3,50 3,70 4,40
Mia in va bộ 7,28 8,30 8,81 10,40
22
TT Danh mục thiết bị ĐVT Từ 150m trở xuống 151m đến 400m
KK1 KK2 KK1 KK2
1.3 Đo độ cao qua sông hạng III
Máy thủy chuẩn quang cơ bộ 5,90 6,80 7,30 8,60
Máy toàn đạc điện tử đo cạnh bộ 0,80 1,00 1,00 1,20
1.4 Đo độ cao qua sông hạng IV
Máy thủy chuẩn quang cơ bộ 5,30 6,10 6,60 7,80
Máy toàn đạc điện tử đo cạnh bộ 0,80 0,90 0,90 1,10
2 Đo bằng máy điện tử
2.1 Đo độ cao qua sông hạng I
Máy thủy chuẩn điện tử bộ 6,88 8,02 8,50 10,00
Card 256KB cái 6,88 8,02 8,50 10,00
Máy toàn đạc điện tử đo cạnh bộ 1,10 1,30 1,40 1,60
Ô tô (9 - 12 chỗ) cái 3,40 4,00 4,20 5,00
Mia mã vạch bộ 6,88 8,02 8,50 10,00
2.2 Đo độ cao qua sông hạng II
Máy thủy chuẩn điện tử bộ 6,22 7,10 7,54 8,90
Card 256KB cái 6,22 7,10 7,54 8,90
Máy toàn đạc điện tử đo cạnh bộ 1,10 1,20 1,30 1,50
Ô tô (9 - 12 chỗ) cái 3,10 3,50 3,70 4,40
Mia mã vạch bộ 6,22 7,10 7,54 8,90
2.3 Đo độ cao qua sông hạng III
Máy thủy chuẩn điện tử bộ 5,10 5,80 6,20 7,40
Card 256KB cái 5,10 5,80 6,20 7,40
Máy toàn đạc điện tử đo cạnh bộ 0,80 1,00 1,00 1,20
Mia mã vạch bộ 5,10 5,80 6,20 7,40
2.4 Đo độ cao qua sông hạng IV
Máy thủy chuẩn điện tử bộ 4,60 5,30 5,60 6,70
Card 256KB cái 4,60 5,30 5,60 6,70
Máy toàn đạc điện tử đo cạnh bộ 0,80 0,90 0,90 1,10
Mia mã vạch bộ 4,60 5,30 5,60 6,70
Bảng 25
TT Danh mục thiết bị ĐVT Trên 400m đến 1000m Trên 1000m
KK1 KK2 KK1 KK2
1 Đo bằng máy quang cơ
1.1 Đo độ cao qua sông hạng I
Máy thủy chuẩn quang cơ bộ 12,30 14,00 15,70 17,90
Máy toàn đạc điện tử đo cạnh bộ 1,70 1,90 2,20 2,50
23
TT Danh mục thiết bị ĐVT Trên 400m đến 1000m Trên 1000m
KK1 KK2 KK1 KK2
Ô tô (9 - 12 chỗ) cái 5,20 5,90 6,70 7,60
Mia in va bộ 12,30 14,00 15,70 17,90
1.2 Đo độ cao qua sông hạng II
Máy thủy chuẩn quang cơ bộ 10,90 12,40 13,90 16,00
Máy toàn đạc điện tử đo cạnh bộ 1,60 1,80 2,00 2,30
Ô tô (9 - 12 chỗ) cái 4,60 5,20 5,90 6,70
Mia in va bộ 10,90 12,40 13,90 16,00
1.3 Đo độ cao qua sông hạng III
Máy thủy chuẩn quang cơ bộ 9,10 10,40 11,80 13,60
Máy toàn đạc điện tử đo cạnh bộ 1,30 1,50 1,70 1,90
1.4 Đo độ cao qua sông hạng IV
Máy thủy chuẩn quang cơ bộ 8,20 9,40 10,60 12,30
Máy toàn đạc điện tử đo cạnh bộ 1,20 1,30 1,50 1,80
2 Đo bằng máy điện tử
2.1 Đo độ cao qua sông hạng I
Máy thủy chuẩn điện tử bộ 10,40 11,90 13,30 15,30
Card 256KB cái 10,40 11,90 13,30 15,30
Máy toàn đạc điện tử đo cạnh bộ 1,70 1,90 2,20 2,50
Ô tô (9 - 12 chỗ) cái 5,20 5,90 6,70 7,60
Mia mã vạch bộ 10,40 11,90 13,30 15,30
2.2 Đo độ cao qua sông hạng II
Máy thủy chuẩn điện tử bộ 9,30 10,60 11,90 13,70
Card 256KB cái 9,30 10,60 11,90 13,70
Máy toàn đạc điện tử đo cạnh bộ 1,60 1,80 2,00 2,30
Ô tô (9 - 12 chỗ) cái 4,60 5,20 5,90 6,70
Mia mã vạch bộ 9,30 10,60 11,90 13,70
2.3 Đo độ cao qua sông hạng III
Máy thủy chuẩn điện tử bộ 7,80 9,00 10,10 11,70
Card 256KB cái 7,80 9,00 10,10 11,70
Máy toàn đạc điện tử đo cạnh bộ 1,30 1,50 1,70 1,90
Mia mã vạch bộ 7,80 9,00 10,10 11,70
2.4 Đo độ cao qua sông hạng IV
Máy thủy chuẩn điện tử bộ 7,00 8,10 9,10 10,50
Card 256KB cái 7,00 8,10 9,10 10,50
Máy toàn đạc điện tử đo cạnh bộ 1,20 1,30 1,50 1,80
24
TT Danh mục thiết bị ĐVT Trên 400m đến 1000m Trên 1000m
KK1 KK2 KK1 KK2
Mia mã vạch bộ 7,00 8,10 9,10 10,50
1.3.6. Tính toán bình sai lưới độ cao: ca/điểm.
Bảng 26
TT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất Mức
Tính toán bình sai lưới độ cao
1 Hạng I
Máy vi tính xách tay cái 0,40 0,04
Phần mềm tính toán bản 0,04
Máy in laser cái 0,40 0,01
Điện năng kW 0,17
2 Hạng II
Máy vi tính xách tay cái 0,40 0,04
Phần mềm tính toán bản 0,04
Máy in laser cái 0,40 0,01
Điện năng kW 0,17
3 Hạng III
Máy vi tính xách tay cái 0,40 0,03
Phần mềm tính toán bản 0,03
Máy in laser cái 0,40 0,01
Điện năng kW 0,17
4 Hạng IV
Máy vi tính xách tay cái 0,40 0,02
Phần mềm tính toán bản 0,02
Máy in laser cái 0,40 0,01
Điện năng kW 0,17
5 Độ cao kỹ thuật
Máy vi tính xách tay cái 0,40 0,02
Phần mềm tính toán bản 0,02
Máy in laser cái 0,40 0,01
Điện năng kW 0,17
Ghi chú:
(1) Mức thiết bị cho Tính toán bình sai lưới độ cao trong Bảng 26 quy định
cho trường hợp đo thủy chuẩn hình học bằng máy quang cơ. Mức thiết bị cho Tính
toán bình sai lưới độ cao đo thủy chuẩn hình học bằng máy điện tử tính bằng 0,70
mức trong Bảng 26.
(2) Mức thiết bị Tính toán bình sai kết quả đo nối độ cao qua sông như mức
thiết bị Tính toán bình sai lưới độ cao tại Bảng 26.
25
(3) Mức thiết bị Tính toán bình sai lưới độ cao với số lượng điểm khác nhau
theo hệ số quy định trong Bảng 8.
1.4. Định mức vật liệu
1.4.1. Tìm điểm và Chọn điểm độ cao
Bảng 27
TT Danh mục vật liệu ĐVT Tìm
điểm
Chọn điểm độ cao
Hạng I Hạng II Hạng III Hạng IV
1 Bản đồ địa hình tờ 0,30 0,30 0,30 0,30 0,30
2 Bản Fotocopy BĐĐH tờ 0,20 0,20 0,20 0,20
3 Biên bản bàn giao thành quả tờ 2,00 2,00 2,00 2,00 2,00
4 Ghi chú điểm độ cao cũ bộ 1,00
5 Mực đỏ lọ 0,03 0,03 0,03 0,03
6 Mực xanh lọ 0,03 0,03 0,03 0,03
7 Mực đen lọ 0,03 0,03 0,03 0,03
8 Pin đèn đôi 0,50 0,50 0,50 0,50 0,50
9 Sổ ghi chép quyển 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05
10 Xăng ô tô lít 5,00 5,00 5,00 5,00
11 Dầu nhờn lít 0,25 0,25 0,25 0,25
12 Số liệu độ cao điểm cũ điểm 1,00
1.4.2. Đổ mốc, chôn mốc và Gắn mốc độ cao
Bảng 28
TT Danh mục vật liệu ĐVT Đổ mốc, chôn mốc và gắn mốc
Cơ bản Thường Tạm thời Gắn mốc
1 Bản đồ địa hình tờ 0,30 0,30 0,30 0,30
2 Băng dính loại vừa cuộn 0,03 0,03 0,03 0,02
3 Biên bản bàn giao tờ 2,00 2,00 2,00 2,00
4 Ghi chú điểm độ cao mới tờ 1,00 1,00 1,00 1,00
5 Pin đèn đôi 0,30 0,30 0,30
6 Sơ đồ đo nối tờ 0,20 0,20 0,20 0,02
7 Sổ ghi chép quyển 0,05 0,05 0,05 0,02
8 Dấu đồng cái 2,00
9 Dấu sứ cái 1,00
10 Xi măng kg 134,0 37,80 6,90 6,00
11 Cát m3 0,26 0,10 0,004 0,004
12 Đá dăm m3 0,81 0,12
13 Đinh 7cm kg 0,07
26
TT Danh mục vật liệu ĐVT Đổ mốc, chôn mốc và gắn mốc
Cơ bản Thường Tạm thời Gắn mốc
14 Dây thép buộc kg 0,30 0,05
15 Gỗ cốp pha m3 0,04 0,02
16 Sắt10 kg 18,80 18,80
17 Dây chão nilon mét 10,00 8,00
18 Cọc chống lún dài 2m cái 15,00 12,00
19 Xăng ô tô lít 5,00 2,00 2,00 2,00
20 Dầu nhờn lít 0,25 0,10 0,10 0,10
Ghi chú: mức vật liệu số 18 (cọc chống lún) chỉ tính cho trường hợp phải
chống lún.
1.4.3. Xây tường vây
Bảng 29
TT Danh mục vật liệu ĐVT Mốc cơ bản Mốc thường
1 Bản đồ địa hình tờ 0,30 0,30
2 Băng dính loại vừa cuộn 0,03 0,03
3 Biên bản bàn giao tờ 2,00 2,00
4 Ghi chú điểm độ cao mới tờ 1,00 1,00
5 Pin đèn đôi 0,30 0,30
6 Sổ ghi chép quyển 0,05 0,05
7 Xi măng kg 107,00 107,00
8 Cát m3 0,14 0,14
9 Đá dăm m3 0,28 0,28
10 Đinh 7cm kg 0,10 0,05
11 Dây thép buộc kg 0,30 0,30
12 Gỗ cốp pha m3 0,05 0,05
13 Cọc chống lún 2m cái 24,00 20,00
14 Xăng ô tô lít 5,00 2,00
15 Dầu nhờn lít 0,25 0,10
Ghi chú: mức vật liệu số 13 (cọc chống lún) chỉ tính cho trường hợp phải
chống lún.
1.4.4. Đo nối độ cao
27
Bảng 30
TT Danh mục vật liệu ĐVT Đo nối độ cao
Hạng I Hạng II Hạng III Hạng IV Kỹ thuật
1 Bản đồ địa hình tờ 0,30 0,30 0,30 0,30 0,03
2 Bảng kiểm nghiệm góc i tờ 0,10 0,10 0,10 0,10 0,01
3 Băng dính loại vừa cuộn 0,03 0,03 0,03 0,03 0,03
4 Biên bản bàn giao tờ 2,00 2,00
5 Đinh trạm nghỉ 20 cm cái 10,00 10,00 10,00 10,00
6 Mực đỏ lọ 0,03 0,03 0,03 0,03 0,03
7 Mực xanh lọ 0,03 0,03 0,03 0,03 0,03
8 Mực đen lọ 0,03 0,03 0,03 0,03 0,03
9 Pin đèn đôi 0,03 0,03 0,03 0,03 0,03
10 Sơ đồ đo nối tờ 0,20 0,20 0,20 0,20 0,20
11 Sổ đo thủy chuẩn quyển 0,10 0,10 0,10 0,01 0,01
12 Sổ đo sai số tự điều chỉnh quyển 0,03 0,03 0,03 0,03 0,03
13 Sổ kiểm nghiệm quyển 0,03 0,03 0,03 0,03 0,03
14 Dầu nhờn lít 0,05 0,05
15 Xăng ô tô lít 1,00 1,00
1.4.5. Đo nối độ cao qua sông: mức vật liệu đo nối độ cao qua sông theo
quy định như mức vật liệu cho đo nối độ cao 1 km (đơn trình) tại 1.4.4 trên và
không phân biệt độ rộng của sông.
1.4.6. Tính toán bình sai lưới độ cao
Bảng 31
TT Danh mục vật liệu ĐVT Mức
1 Bản đồ địa hình tờ 0,03
2 Bảng tính chênh cao tờ 0,50
3 Băng dính loại vừa cuộn 0,50
4 Biên bản bàn giao thành quả tờ 2,00
5 Giấy ô ly tờ 0,10
6 Giấy can mét 0,10
7 Mực đỏ lọ 0,30
8 Mực xanh lọ 0,30
9 Mực đen lọ 0,30
10 Mực in laser hộp 0,01
11 Thành quả tính toán tờ 1,00
12 Giấy A4 ram 0,01
28
Ghi chú:
(1) Mức vật liệu Tính toán bình sai lưới độ cao cho các hạng là như nhau.
(2) Mức vật liệu Tính toán bình sai lưới độ cao đo bằng máy thủy chuẩn
điện tử bằng mức Tính toán bình sai lưới độ cao đo bằng máy thủy chuẩn quang
học và bằng mức trong Bảng 31.
(3) Mức vật liệu Tính toán bình sai lưới độ cao với số lượng điểm khác
nhau theo hệ số quy định trong Bảng 8.
2. Lưới tọa độ hạng III
2.1. Định mức lao động
2.1.1. Nội dung công việc
2.1.1.1. Chọn điểm: chuẩn bị mọi mặt phục vụ công việc; xác định chính
xác vị trí điểm ở thực địa, thông hướng; liên hệ xin phép đặt mốc; kiểm tra; di
chuyển. Phục vụ KTNT.
2.1.1.2. Chôn mốc và xây tường vây: chuẩn bị; đổ và chôn mốc; xây tường
vây; vẽ ghi chú điểm; kiểm tra; di chuyển; phục vụ KTNT, bàn giao mốc; di
chuyển.
2.1.1.3. Tiếp điểm: chuẩn bị; tìm điểm; kiểm tra; chỉnh lý ghi chú điểm;
thông hướng; phục vụ KTNT; di chuyển.
2.1.1.4. Xây tường vây điểm cũ: chuẩn bị; đào hố, làm cốp pha; đổ bê
tông; đóng khắc chữ; tháo dỡ cốp pha, bảo dưỡng, kiểm tra; phục vụ KTNT, bàn
giao; di chuyển.
2.1.1.5. Đo ngắm: kiểm nghiệm thiết bị; chuẩn bị; liên hệ với các nhóm đo;
đo ngắm; liên hệ với các nhóm liên quan, trút số liệu sang đĩa; tính toán, kiểm tra
khái lược; phục vụ KTNT; di chuyển.
2.1.1.6. Tính toán bình sai: chuẩn bị; trút số liệu vào máy tính; tính toán
bình sai; chuyển hệ tọa độ Quốc gia; phục vụ KTNT, giao nộp sản phẩm.
2.1.2. Phân loại khó khăn
Loại 1: khu vực đồng bằng, ít cây. Khu vực đồi trọc, thấp (dưới 50 m), vùng
trung du, giao thông thuận tiện, ô tô đến cách điểm dưới 1 km.
Loại 2: khu vực đồng bằng nhiều cây. Khu vực đồi thưa cây vùng trung du,
giao thông tương đối thuận tiện, ô tô đến cách điểm từ 1 đến 3 km.
Loại 3: vùng núi cao từ 50 đến 200 m. Vùng đồng lầy. Giao thông không
thuận tiện, ô tô đến được cách điểm từ trên 3 km đến 5 km.
Loại 4: vùng núi cao từ 200 đến 800 m. Vùng đầm lầy, thụt sâu. Giao thông
khó khăn, ô tô đến được cách điểm từ trên 5 km đến 8 km.
Loại 5: vùng hải đảo, biên giới, núi cao trên 800 m. Giao thông rất khó
khăn, ô tô chỉ đến được cách điểm trên 8 km.
29
2.1.3. Định biên
Bảng 32
TT Danh mục công việc LX3 KTV4 KTV6 KTV10 KS2 KS3 Nhóm
1 Chọn điểm 1 2 2 5
2 Chôn mốc, xây tường vây 1 2 1 4
3 Tiếp điểm 1 1 1 1 4
4 Xây tường vây điểm cũ 1 2 1 4
5 Đo ngắm 1 2 1 1 5
6 Tính toán bình sai 1 1 2
2.1.4. Định mức: công nhóm/điểm.
Bảng 33
TT Công việc KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
1 Chọn điểm 1,80
1,50
2,07
2,00
2,52
2,50
2,97
3,50
3,42
4,50
2 Chôn mốc, xây tường vây 3,23
11,0
3,53
15,0
4,20
19,0
4,88
31,00
5,70
44,00
3 Xây tường vây điểm cũ 1,96
8,00
2,35
10,50
2,80
14,00
3,25
24,00
3,70
35,00
4 Tiếp điểm (có tường vây) 1,30
1,50
1,61
2,00
1,86
3,50
2,21
4,50
2,52
6,50
5 Đo ngắm 1,33
1,48
1,58
1,85
1,92
2,80
2,52
4,20
3,45
5,60
6 Tính toán bình sai 0,65 0,65 0,65 0,65 0,65
Ghi chú:
(1) Mức cho trường hợp Gắn mốc trên núi đá tính bằng 0,30 mức số 2 trong
Bảng 33; mức cho trường hợp Gắn mốc trên vật kiến trúc cao tính bằng 0,20 mức
số 2 trong Bảng 33.
(2) Mức khôi phục tầng trên (tầng 1) mốc tọa độ hạng III cũ tính bằng 0,15
mức số 2 trong Bảng 33.
(3) Khi đo ngắm độ cao đồng thời với đo tọa độ bằng GPS
- Mức Đo ngắm (tọa độ và độ cao) áp dụng mức số 5 trong Bảng 33.
- Mức Tính toán (tọa độ và độ cao) tính bằng 1,20 mức số 6 trong Bảng 33.
(4) Mức Tiếp điểm khi điểm hạng cao không có tường vây tính bằng 1,35
mức số 4 trong Bảng 33.
(5) Mức cho trường hợp Tìm điểm tọa độ hạng I, II không có tường vây
tính bằng 1,10 mức số 4 trong Bảng 33; mức cho trường hợp Tìm điểm có tường
vây tính bằng 0,90 mức số 4 trong Bảng 33.
30
(6) Khi phải chống lún cho mốc, tường vây: mức 2 trong Bảng 33 tính thêm
5 công lao động phổ thông; mức 3 trong Bảng 33 tính thêm 3 công lao động phổ
thông.
(7) Mức Đo ngắm trên quy định cho đo ngắm 1 điểm (trung bình 4
hướng/điểm) đo (3h - 4h - tương đương 0,5 công nhóm); khi thời gian đo thay đổi
tính lại mức (hệ số áp dụng) theo quy định:
- Mức (công nhóm) đo thêm = (Số giờ đo thay đổi/8 giờ - 0,50) công nhóm.
- Tính hệ số mức khi thay đổi thời gian đo: hệ số mức = (mức đo ngắm +
mức đo thêm vừa tính)/mức đo ngắm.
Thí dụ: khi thời gian đo ngắm là 12h liên tục, điểm đo ngắm là loại khó
khăn 3 (mức đo ngắm là 1,92 công nhóm). Hệ số mức áp dụng tính như sau:
+ Tính Mức (công nhóm) đo thêm: (12h/8h - 0,50) công nhóm = 1,00 công
nhóm
+ Tính hệ số áp dụng mức: (1,92 công nhóm + 1,00 công nhóm)/1,92 công
nhóm = 1,52
(8) Mức tính toán bình sai cho một điểm khi số lượng điểm của lưới tọa độ
khác nhau áp dụng hệ số mức quy định trong Bảng 34 sau:
Bảng 34
TT Danh mục công việc Hệ số
Tính toán tọa độ đo GPS
a Tính toán tọa độ đo GPS trên 4h
1 Khi đo ngắm trên 4h đến 24h 1,20
2 Khi đo ngắm trên 24h 1,50
b Tính toán tọa độ GPS theo số lượng điểm
1 Dưới 20 điểm 1,20
2 Từ 20 đến 100 điểm 1,10
3 Trên 100 đến 300 điểm 1,00
4 Trên 300 đến 500 điểm 0,90
5 Trên 500 đến 1000 điểm 0,80
6 Trên 1000 đến 2000 điểm 0,70
7 Trên 2000 điểm 0,60
2.2. Định mức dụng cụ: ca/điểm.
31
Bảng 35
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời
hạn
Chọn
điểm
Chôn
mốc
xây
tường
vây
Xây
tường
vây
điểm
cũ
Tiếp
điểm
Đo
ngắm
Tính
toán
bình
sai
1 Áo rét BHLĐ cái 18 5,04 4,86 3,24 2,98 2,81 0,13
2 Áo mưa bạt cái 18 5,04 4,86 3,24 2,98 2,81
3 Ba lô cái 18 10,08 12,96 8,64 5,95 7,48
4 Bi đông nhựa cái 12 10,08 12,96 8,64 5,95 7,48 0,06
5 Búa đinh cái 36 0,41 0,27
6 Bộ đồ nề bộ 24 1,22 0,81
7 Bộ khắc chữ mặt mốc bộ 24 0,41 0,27
8 Cờ hiệu nhỏ cái 24 0,25
9 Compa đơn cái 24 0,25
10 Cưa cành cái 24 0,19
11 Cưa máy cái 24 0,19
12 Cuốc bàn cái 12 0,25 0,41 0,27
13 Cuốc chim cái 24 0,41 0,27
14 Dao phát cây cái 12 0,25 0,41 0,27
15 Đèn pin bộ 12 0,25 0,41 0,27 0,14
16 Địa bàn kỹ thuật cái 36 0,25 0,41 0,27 0,19
17 Ê ke (2 loại) bộ 24 0,25 0,41 0,27 0,18 0,19 0,06
18 Găng tay bạt đôi 6 3,24 3,65 3,65
19 Giầy cao cổ đôi 12 10,08 12,96 8,64 5,95 7,48
20 Hòm sắt đựng tài liệu cái 48 1,45 2,43 1,62 1,18 1,12 0,38
21 Hòm sắt dụng cụ cái 48 0,37
22 Kìm cắt thép cái 24 0,41 0,27
23 Máy tính tay cái 36 1,12
24 Mũ cứng cái 12 10,08 12,96 8,64 5,95 7,48
25 Nilon che máy cái 9 0,19
26 Nilon gói tài liệu cái 9 0,25 0,41 0,27 0,18 0,19
27 Ống đựng bản đồ cái 24 1,45 1,12
28 Ống nhòm cái 60 0,25
29 Ô che máy cái 24 0,94
30 Quần áo BHLĐ bộ 9 10,08 12,96 8,64 5,95 7,48 1,04
31 Quả dọi cái 36 0,41
32
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời
hạn
Chọn
điểm
Chôn
mốc
xây
tường
vây
Xây
tường
vây
điểm
cũ
Tiếp
điểm
Đo
ngắm
Tính
toán
bình
sai
32 Quy phạm quyển 48 0,25 0,41 0,27 0,18 0,19 0,06
33 Tất sợi đôi 6 10,08 12,96 8,64 5,95 7,48
34 Thước đo độ cái 24 0,25
35 Thước cuộn vải 50m cái 12 0,25
36 Thước thép cuộn 2m cái 12 0,25 0,41 0,27 0,18 0,19
37 Xẻng cái 12 0,41 0,27 0,18
38 Ẩm kế cái 48 0,19
39 Áp kế cái 48 0,19
40 Nhiệt kế cái 48 0,19
41 Bàn gấp cái 24 1,00
42 Ghế gấp cái 24 1,00
Ghi chú:
(1) Mức trong Bảng 35 quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó
khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 36 sau:
Bảng 36
Khó
khăn
Chọn
điểm
Chôn mốc xây
tường vây
Xây tường vây
điểm cũ Tiếp điểm Đo
ngắm
Tính toán
bình sai
1 0,71 0,77 0,70 0,70 0,69 1,00
2 0,82 0,84 0,84 0,87 0,82 1,00
3 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00
4 1,18 1,16 1,16 1,19 1,31 1,00
5 1,36 1,36 1,32 1,35 1,80 1,00
(2) Mức Gắn mốc trên núi đá tính bằng 0,30 mức Chôn mốc xây tường vây trong
Bảng 35; mức Gắn mốc trên vật kiến trúc cao tính bằng 0,20 mức Chôn mốc xây tường
vây trong Bảng 35.
(3) Khôi phục mốc: mức khôi phục tầng trên (tầng 1) tính bằng 0,15 mức Chôn
mốc xây tường vây trong Bảng 35.
(4) Khi đo ngắm độ cao đồng thời: mức Đo ngắm tính như mức Đo ngắm trên;
mức Tính toán bình sai tính bằng 1,20 mức Tính toán bình sai trong Bảng 35.
(5) Mức Tiếp điểm trong Bảng 35 quy định cho trường hợp điểm có tường vây.
Khi tiếp điểm không có tường vây mức tính bằng 1,35 mức Tiếp điểm trong Bảng 35.
(6) Mức Tìm điểm tọa độ có tường vây tính bằng 0,90 mức Tiếp điểm trong Bảng
33
35; mức Tìm điểm không có tường vây tính bằng 1,10 mức Tiếp điểm trong Bảng 35.
(7) Mức Đo ngắm trong Bảng 35 quy định cho đo ngắm 1 điểm với trung bình 2
lần đo (tương đương 0,50 công nhóm); khi thời gian đo thay đổi tính lại mức theo hệ số
quy định tại ghi chú (7), điểm 2.1.4, định mức 2, chương 1, phần II của Định mức KT-
KT này.
(8) Mức Tính toán bình sai cho một điểm tọa độ hạng III khi lưới tọa độ có khối
lượng điểm khác nhau tính theo hệ số quy định trong Bảng 34.
2.3. Định mức thiết bị: ca/điểm.
Bảng 37
TT Danh mục thiết bị ĐVT KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
1 Chọn điểm
Ô tô (9 - 12 chỗ) cái 0,17 0,20 0,24 0,29 0,33
2 Chôn mốc xây tường vây
Ô tô (9 - 12 chỗ) cái 0,41 0,45 0,54 0,63 0,74
3 Xây tường vây điểm cũ
Ô tô (9 - 12 chỗ) cái 0,23 0,23 0,27 0,32 0,36
4 Tiếp điểm có tường vây
Ô tô (9 - 12 chỗ) cái 0,13 0,15 0,18 0,22 0,24
5 Đo ngắm
Máy GPS 2 cái bộ 0,56 0,56 0,56 0,56 0,56
Máy bộ đàm 2 cái bộ 0,38 0,46 0,56 0,69 0,97
Máy vi tính xách tay cái 0,19 0,19 0,19 0,19 0,19
Ô tô (6 - 9 chỗ) cái 0,13 0,15 0,19 0,23 0,32
6 Tính toán bình sai
Máy vi tính xách tay cái 0,03 0,03 0,03 0,03 0,03
Điện năng kW 0,20 0,20 0,20 0,20 0,20
Ghi chú:
(1) Mức thiết bị Gắn mốc trên núi đá tính bằng 0,30 mức cho Chôn mốc xây
tường vây; mức thiết bị Gắn mốc trên vật kiến trúc cao tính bằng 0,20 mức cho
Chôn mốc xây tường vây.
(2) Mức thiết bị khôi phục tầng trên (tầng 1) mốc tính bằng 0,15 mức thiết
bị Chôn mốc xây tường vây.
(3) Khi đồng thời đo ngắm độ cao cho điểm tọa độ hạng III:
- Mức thiết bị Đo ngắm tính bằng mức thiết bị Đo ngắm trong Bảng 37.
- Mức thiết bị Tính toán bình sai tính bằng 1,20 mức thiết bị Tính toán bình
sai trong Bảng 37.
(4) Mức thiết bị Tiếp điểm trong Bảng 37 quy định cho trường hợp điểm có
34
tường vây. Mức Tiếp điểm khi không có tường vây tính bằng 1,35 mức trong
Bảng 37.
(5) Mức thiết bị Tìm điểm tọa độ có tường vây tính bằng 0,90 mức Tiếp điểm
trong Bảng 37; mức thiết bị Tìm điểm không có tường vây tính bằng 1,10 mức Tiếp
điểm trong Bảng 37.
(6) Mức Đo ngắm GPS trong Bảng 37 quy định cho đo ngắm 1 điểm trung
bình 2 lần đo (tương đương 0,50 công nhóm); khi thời gian đo thay đổi tính lại
mức theo hệ số quy định tại ghi chú (7), điểm 2.1.4, định mức 2, chương 1, phần
II của Định mức KT-KT này.
(7) Mức Tính toán bình sai cho một điểm tọa độ hạng III khi lưới tọa độ có
khối lượng điểm khác nhau tính theo hệ số quy định trong Bảng 34.
2.4. Định mức vật liệu
Bảng 38
TT Danh mục ĐVT Chọn
điểm
Chôn
mốc
xây
tường
vây
Xây
tường
vây
điểm
cũ
Tiếp
điểm
Đo
ngắm
Tính
toán
bình
sai
1 Bản đồ địa hình tờ 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05
2 Bản Fotocopy BĐĐH tờ 0,40
3 Bảng tổng hợp thành quả tờ 0,01
4 Bảng tính toán tờ 0,50
5 Băng dính loại vừa cuộn 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01
6 Bìa đóng sổ tờ 1,00
7 Biên bản bàn giao thành quả tờ 2,00 2,00 2,00
8 Dầu nhờn lít 0,35 0,35 0,35 0,35 0,35
9 Đĩa CD cái 0,03
10 Giấy Ao loại 100g/m2 tờ 0,03 0,03
11 Ghi chú điểm tọa độ cũ bộ 1,00 1,00
12 Ghi chú điểm độ cao cũ bộ 1,00 1,00
13 Ghi chú điểm tọa độ mới tờ 2,00
14 Mực in laser hộp 0,002
15 Pin đèn đôi 0,10 0,10 0,10 0,10 0,10
16 Sơn đỏ 0,1 kg 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01
17 Sổ đo các loại quyển 0,10 0,20
18 Sổ ghi chép quyển 0,05 0,10 0,05 0,05 0,05 0,05
19 Xăng ô tô lít 7,00 7,00 7,00 7,00 7,00
20 Dấu sứ cái 2,00
35
TT Danh mục ĐVT Chọn
điểm
Chôn
mốc
xây
tường
vây
Xây
tường
vây
điểm
cũ
Tiếp
điểm
Đo
ngắm
Tính
toán
bình
sai
21 Xi măng kg 133,00 107,00
22 Cát m3 0,17 0,14
23 Đá dăm m3 0,35 0,28
24 Đinh 7 kg 0,17
25 Gỗ cốp pha m3 0,005 0,003
26 Cọc chống lún 1m cái 15,00 12,00
27 Số liệu toạ độ điểm cũ điểm 1,00
Ghi chú:
(1) Mức vật liệu Gắn mốc trên núi đá tính bằng 0,30 mức vật liệu Chôn mốc
xây tường vây trong Bảng 38; mức vật liệu Gắn mốc trên vật kiến trúc cao tính
bằng 0,20 mức vật liệu Chôn mốc xây tường vây trong Bảng 38.
(2) Mức vật liệu khôi phục tầng trên mốc tính bằng 0,15 mức vật liệu Chôn
mốc xây tường vây trong Bảng 38.
(3) Khi đồng thời đo ngắm độ cao cho điểm tọa độ hạng III:
- Mức vật liệu Đo ngắm tính bằng mức vật liệu Đo ngắm trong Bảng 38.
- Mức vật liệu Tính toán bình sai tính bằng 1,20 mức vật liệu Tính toán bình
sai trong Bảng 38.
(4) Mức vật liệu Tiếp điểm trong Bảng 38 tính cho trường hợp điểm có
tường vây; mức vật liệu Tiếp điểm khi không có tường vây tính bằng 1,35 mức
trong Bảng 38.
(5) Mức vật liệu Tìm điểm tọa độ có tường vây tính bằng 0,90 mức vật liệu
Tiếp điểm trong Bảng 38; mức vật liệu Tìm điểm không có tường vây tính bằng
1,10 mức vật liệu Tiếp điểm trong Bảng 38.
(6) Mức số 26 (cọc chống lún) chỉ tính khi phải chống lún.
(7) Mức Đo ngắm trong Bảng 38 quy định cho đo ngắm 1 điểm trung bình
2 lần đo (tương đương 0,50 công nhóm); khi thời gian đo thay đổi tính lại mức
theo hệ số quy định tại ghi chú (7), điểm 2.1.4, định mức 2, chương 1, phần II của
Định mức KT-KT này.
(8) Mức Tính toán bình sai cho một số trường hợp tính theo hệ số quy định tại
Bảng 34.
36
Chương 2
THÀNH LẬP BẢN ĐỒ
Mục 1
THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH BẰNG ẢNH CHỤP TỪ MÁY BAY
1. Khống chế ảnh
1.1. Định mức lao động
1.1.1. Nội dung công việc
1.1.1.1. Chọn điểm: nghiên cứu thiết kế kỹ thuật; chuẩn bị; kiểm nghiệm
thiết bị; liên hệ công tác, chỗ ở, thuê lao động phổ thông; lập chương trình, kế
hoạch đo; chọn điểm, đóng cọc, vẽ sơ đồ, chích lên ảnh và tu chỉnh.
1.1.1.2. Đo ngắm KCA
a) Đo ngắm KCA mặt phẳng và độ cao bằng công nghệ GPS: kiểm nghiệm
thiết bị; đo ngắm.
b) Đo ngắm KCA mặt phẳng bằng máy kinh vĩ: kiểm nghiệm thiết bị; đo
nối mặt phẳng bằng đường chuyền kinh vĩ.
c) Đo ngắm KCA độ cao: kiểm nghiệm thiết bị; đo nối độ cao bằng thủy
chuẩn kỹ thuật, thủy chuẩn kinh vĩ.
1.1.1.3. Tính toán bình sai
a) Tính toán bình sai kết quả đo GPS.
b) Tính toán bình sai kết quả đo kinh vĩ.
c) Tính toán bình sai kết quả đo thủy chuẩn kỹ thuật, thủy chuẩn bằng máy
kinh vĩ.
1.1.2. Phân loại khó khăn
1.1.2.1. Khống chế ảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 và 1:5000
Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng, đi lại thuận tiện, thủy hệ đơn giản,
không có sông lớn.
Loại 2: vùng đồng bằng xen kẽ thôn xóm nhỏ, kênh, mương phân bố phức
tạp; vùng đồng bằng tiếp giáp vùng đồi, thực phủ thưa.
Loại 3: vùng đồng bằng ven biển; vùng đồng bằng tiếp giáp thành phố có
nhiều thực phủ, đi lại khó khăn; vùng thành phố, thị xã ít nhà cao tầng.
Loại 4: vùng đầm lầy, vùng xa xôi, hẻo lánh, đi lại rất khó khăn; vùng núi,
thực phủ che khuất; vùng thành phố, thị xã nhiều nhà cao tầng.
Loại 5: vùng thành phố lớn nhiều nhà cao tầng.
1.1.2.2. Khống chế ảnh bản đồ tỷ lệ 1:10.000 và 1:50.000
Loại 1: khu vực đồng bằng, ít cây; khu vực đồi trọc, thấp (độ cao trung bình
37
dưới 50 m); vùng trung du giao thông thuận tiện, ô tô đến cách điểm dưới 1 km.
Chọn điểm thuận lợi.
Loại 2: khu vực đồng bằng nhiều cây; khu vực đồi thưa cây vùng trung du,
giao thông tương đối thuận tiện, ô tô đến cách điểm từ 1 km đến 3 km. Chọn điểm
tương đối thuận lợi.
Loại 3: vùng đồi núi cao từ 50 m đến 200 m, giao thông không thuận tiện,
ô tô đến được cách điểm từ trên 3 km đến 5 km. Chọn điểm không thuận lợi.
Loại 4: vùng núi cao từ 200 m đến 800 m; vùng đầm lầy, thụt sâu, giao
thông khó khăn, ô tô đến được cách điểm từ trên 5 km đến 8 km. Chọn điểm khó
khăn.
Loại 5: vùng hải đảo, biên giới và núi cao trên 800 m, giao thông rất khó
khăn, ô tô đến được cách điểm trên 8 km. Chọn điểm khó khăn.
1.1.3. Định biên
Bảng 39
TT Công việc LX3 KTV4 KTV6 KTV10 KS3 Nhóm
1 Khống chế ảnh đo GPS 1 2 1 1 5
2 Khống chế ảnh đo kinh vĩ 2 2 1 5
3 Khống chế ảnh độ cao 3 1 1 5
1.1.4. Định mức: công nhóm/mảnh.
Bảng 40
TT Công việc KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
1 KCA đo GPS
1.1 KCA 1:2000 (0,10 điểm/mảnh)
Tỷ lệ ảnh 1:12.000 0,30
0,03
0,32
0,03
0,34
0,04
0,40
0,05
0,46
0,05
1.2 KCA 1:5000 (0,40 điểm/mảnh)
Tỷ lệ ảnh >1:20.000 1,35
0,20
1,68
0,25
1,98
0,35
2,30
0,45
2,69
0,56
1.3 KCA 1:10.000 (1,00 điểm/mảnh)
Tỷ lệ ảnh 1:20.000 3,45
0,50
4,15
0,63
4,95
0,89
5,76
1,14
Tỷ lệ ảnh 1:30.000 4,49
1,43
5,26
1,90
6,03
2,85
6,85
4,27
7,86
5,70
Tỷ lệ ảnh <1:20.000 và
>1:30.000
4,23
1,40
4,68
1,85
5,45
2,80
6,22
4,20
7,04
5,60
1.4 KCA 1:25.000 (4,00 điểm/mảnh)
Tỷ lệ ảnh 1:30.000 18,66
5,65
22,12
7,50
25,87
11,25
29,61
16,85
34,47
22,50
Tỷ lệ ảnh >1:30.000 17,60
5,65
19,73
7,50
23,57
11,25
27,21
16,85
31,05
22,50
1.5 KCA 1:50.000 (15,00 điểm/mảnh)
38
TT Công việc KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
Tỷ lệ ảnh 1:30.000 77,03
22,60
91,52
30,00
107,00
45,00
122,48
67,40
142,53
90,00
Tỷ lệ ảnh >1:30.000 72,53
22,60
82,52
30,00
98,00
45,00
113,48
67,40
130,73
90,00
2 KCA đo kinh vĩ
2.1 KCA 1:2000
(0,40 km/mảnh)
0,45
0,34
0,62
0,51
0,84
0,72
1,15
1,00
2.2 KCA 1:5000
(2,00 km/mảnh)
1,89
1,34
2,78
2,04
3,82
2,95
4,88
3,86
3 KCA độ cao theo mô hình
đo thủy chuẩn kỹ thuật
3.1 KCA 1:2000 (1,50 mô hình/mảnh)
Tỷ lệ ảnh 1:12.000 0,95
0,24
1,21
0,39
1,49
0,69
1,89
1,08
2,26
1,62
3.2 KCA 1:5000 (5,00 mô hình/mảnh)
Tỷ lệ ảnh >1:20.000 5,37
1,20
6,28
1,95
7,83
3,45
9,35
5,40
11,20
8,10
3.3 KCA 1:10.000
Tỷ lệ ảnh 1:20.000
(20,00 mô hình/mảnh)
28,63
6,40
35,65
10,40
43,21
18,40
53,53
28,80
68,13
43,20
Tỷ lệ ảnh 1:30.000
(5,00 mô hình/mảnh)
13,75
4,80
17,20
7,80
20,85
13,80
26,40
21,60
33,80
32,40
Tỷ lệ ảnh <1:20.000 và
>1:30.000
(6,50 mô hình/mảnh)
19,65
7,20
24,62
11,70
29,83
20,70
37,87
32,40
48,55
48,60
Ghi chú:
(1) Mức cho từng bước công việc áp dụng theo hệ số quy định trong Bảng
41 sau:
Bảng 41
TT Công việc Hệ số
1 Khống chế ảnh đo GPS 1,00
1.1 Chọn điểm 0,60
1.2 Đo ngắm 0,35
1.3 Tính toán 0,05
2 Khống chế ảnh đo kinh vĩ 1,00
2.1 Chọn điểm 0,20
2.2 Đo ngắm 0,75
2.3 Tính toán 0,05
3 Khống chế ảnh độ cao theo mô hình đo TCKT 1,00
3.1 Chọn điểm 0,40
39
TT Công việc Hệ số
3.2 Đo ngắm 0,55
3.3 Tính toán 0,05
(2) Khi số điểm KCA đo GPS (điểm khởi của lưới, điểm KCA, điểm quá
độ, điểm kiểm tra KCA) thay đổi trên 10% thì mức được thay đổi với hệ số 0,35
lần lượng thay đổi đó.
Thí dụ: số điểm KCA thay đổi 20% (tăng hoặc giảm); mức KCA sẽ thay đổi
(tăng hoặc giảm) 0,35x20% = 0,07 (tức 7%).
(3) Khi chiều dài đường chuyền kinh vĩ thay đổi trên 10% thì tính lại mức
KCA đo kinh vĩ theo tỷ lệ thuận.
(4) Khi số km (hoặc số mô hình) thay đổi trên 10% thì tính lại mức KCA
độ cao theo tỷ lệ thuận.
(5) KCA độ cao bố trí theo đoạn, theo khối tính bằng 0,40 mức Khống chế
ảnh độ cao theo mô hình đo TCKT trên.
(6) KCA độ cao đo thủy chuẩn kinh vĩ tính bằng 0,70 mức KCA độ cao đo
thủy chuẩn kỹ thuật.
1.2. Định mức dụng cụ
1.2.1. Khống chế ảnh đo GPS: ca/mảnh.
Bảng 42
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH 1:2000 1:5000 1:10.000 1:25.000 1:50.000
1 Áo rét BHLĐ cái 18 0,39 2,69 8,16 34,20 153,00
2 Áo mưa bạt cái 18 0,39 2,69 8,16 34,20 153,00
3 Ba lô cái 18 1,04 7,16 21,76 91,20 408,00
4 Giầy cao cổ đôi 12 1,04 7,16 21,76 91,20 408,00
5 Mũ cứng cái 12 1,04 7,16 21,76 91,20 408,00
6 Quần áo BHLĐ bộ 9 1,04 7,16 21,76 91,20 408,00
7 Tất sợi đôi 6 1,04 7,16 21,76 91,20 408,00
8 Bi đông nhựa cái 12 1,04 7,16 21,76 91,20 408,00
9 Búa đóng cọc cái 36 0,01 0,04 0,11 0,46 2,04
10 Bút kẻ thẳng cái 24 0,01 0,04 0,11 0,46 2,04
11 Cờ hiệu nhỏ cái 24 0,01 0,04 0,11 0,46 2,04
12 Compa đơn cái 24 0,03 0,18 0,54 2,28 10,20
13 Cưa cành cái 24 0,01 0,04 0,11 0,46 2,04
14 Dao phát cây cái 12 0,01 0,04 0,11 0,46 2,04
15 Đèn pin bộ 12 0,03 0,18 0,54 2,28 10,20
40
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH 1:2000 1:5000 1:10.000 1:25.000 1:50.000
16 Địa bàn kỹ thuật cái 36 0,01 0,04 0,11 0,46 2,04
17 Đồng hồ báo thức cái 36 0,01 0,04 0,11 0,46 2,04
18 Ê ke (2 loại) bộ 24 0,01 0,04 0,11 0,46 2,04
19 Hòm sắt đựng tài liệu cái 48 0,16 1,07 3,26 13,68 61,20
20 Kính lập thể cái 48 0,01 0,04 0,11 0,46 2,04
21 Nilon gói tài liệu 1m cái 9 0,03 0,18 0,54 2,28 10,20
22 Ống đựng bản đồ cái 24 0,16 1,07 3,26 13,68 61,20
23 Quy phạm quyển 48 0,03 0,18 0,54 2,28 10,20
24 Bút vẽ kỹ thuật cái 6 0,01 0,04 0,11 0,46 2,04
25 Túi đựng ảnh cái 12 0,16 1,07 3,26 13,68 61,20
26 Bàn gấp cái 24 0,01 0,03 0,11 0,51
27 Ghế gấp cái 24 0,01 0,03 0,11 0,51
28 Pin khô cái 24 0,07 0,45 1,36 5,70 25,50
29 Ẩm kế cái 48 0,01 0,09 0,27 1,14 5,10
30 Áp kế cái 48 0,01 0,09 0,27 1,14 5,10
31 Nhiệt kế cái 48 0,01 0,09 0,27 1,14 5,10
Ghi chú:
(1) Mức trong Bảng 42 quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó
khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 43 sau:
Bảng 43
Khó
khăn
KCA đo GPS
1:2000 1:5000 1:10.000 1:25.000 1:50.000
1 0,88 0,68 0,75 0,72 0,72
2 0,94 0,85 0,87 0,86 0,86
3 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00
4 1,18 1,16 1,14 1,14 1,14
5 1,35 1,36 1,30 1,33 1,33
(2) Mức KCA bản đồ tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000 và 1:50.000 trong Bảng 42
quy định cho tỷ lệ ảnh 1:30.000.
- Mức KCA bản đồ tỷ lệ 1:10.000:
+ Tỷ lệ ảnh 1:20.000 tính bằng 0,80 mức trong Bảng 42.
+ Tỷ lệ ảnh <1:20.000 và >1:30.000 tính bằng 0,90 mức trong Bảng 42.
- Mức KCA bản đồ tỷ lệ 1:25.000 và 1:50.000, tỷ lệ ảnh 1:30.000 tính bằng
41
0,90 mức trong Bảng 42.
(3) Khi số điểm KCA đo GPS (điểm khởi của lưới, điểm KCA, điểm quá
độ, điểm kiểm tra KCA) thay đổi trên 10% thì mức được thay đổi với hệ số 0,35
lần lượng thay đổi đó.
Thí dụ: số điểm KCA thay đổi 20% (tăng hoặc giảm); mức KCA sẽ thay đổi
(tăng hoặc giảm) 0,35x20% = 0,07 (tức 7%).
(4) Mức cho từng bước công việc áp dụng hệ số quy định tại Bảng 41.
1.2.2. Khống chế ảnh đo kinh vĩ: ca/mảnh.
Bảng 44
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn 1:2000 1:5000
1 Áo rét BHLĐ cái 18 1,19 4,89
2 Áo mưa bạt cái 18 1,19 4,89
3 Ba lô cái 18 3,16 13,04
4 Giầy cao cổ đôi 12 3,16 13,04
5 Mũ cứng cái 12 3,16 13,04
6 Quần áo BHLĐ bộ 9 3,16 13,04
7 Tất sợi đôi 6 3,16 13,04
8 Bi đông nhựa cái 12 3,16 2,61
9 Búa đóng cọc cái 36 0,02 0,06
10 Bút kẻ thẳng cái 24 0,02 0,06
11 Cờ hiệu nhỏ cái 24 0,02 0,06
12 Compa đơn cái 24 0,08 0,32
13 Cưa cành cái 24 0,02 0,06
14 Dao phát cây cái 12 0,02 0,06
15 Đèn pin bộ 12 0,08 0,33
16 Địa bàn kỹ thuật cái 36 0,02 0,06
17 Đồng hồ báo thức cái 36 0,02 0,07
18 Ê ke (2 loại) bộ 24 0,02 0,07
19 Hòm sắt tài liệu cái 48 0,47 1,96
20 Hòm sắt đựng dụng cụ cái 48 0,12 0,48
21 Kính lập thể cái 48 0,02 0,07
22 Nilon che máy cái 9 0,08 0,32
23 Nilon gói tài liệu cái 9 0,08 0,33
24 Ống đựng bản đồ cái 24 0,47 1,96
25 Ô che máy cái 24 0,08 0,32
42
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn 1:2000 1:5000
26 Quy phạm ngoại nghiệp quyển 48 0,08 0,33
27 Bút vẽ kỹ thuật cái 6 0,02 0,06
28 Thước thép cuộn 2m cái 12 0,02 0,06
29 Thước nhựa 60cm cái 24 0,02 0,06
30 Túi đựng ảnh cái 12 0,47 1,96
31 Mia gỗ 3m cái 36 0,40 1,59
32 Cọc chuẩn cái 36 0,40 1,59
Ghi chú:
(1) Mức trong Bảng 44 tính cho loại KK3, mức cho các loại khó khăn khác
áp dụng hệ số quy định trong Bảng 45 sau:
Bảng 45
Khó khăn KCA kinh vĩ
1:2000 1:5000
1 0,50 0,50
2 0,70 0,70
3 1,00 1,00
4 1,40 1,30
(2) Khi số km đường chuyền kinh vĩ của mảnh thay đổi trên 10% thì mức
tính lại theo tỷ lệ thuận.
(3) Mức cho từng bước công việc áp dụng hệ số quy định tại Bảng 41.
1.2.3. Khống chế ảnh độ cao theo mô hình đo TCKT: ca/mảnh.
Bảng 46
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn 1:2000 1:5000 1:10.000
1 Áo rét BHLĐ cái 18 2,21 11,60 30,68
2 Áo mưa bạt cái 18 2,21 11,60 30,68
3 Ba lô cái 18 5,88 30,92 81,80
4 Giầy cao cổ đôi 12 5,88 30,92 81,80
5 Mũ cứng cái 12 5,88 30,92 81,80
6 Quần áo BHLĐ bộ 9 5,88 30,92 81,80
7 Tất sợi đôi 6 5,88 30,92 81,80
8 Bi đông nhựa cái 12 1,18 6,18 16,36
9 Búa đập đá, đóng cọc cái 36 0,03 0,15 0,41
10 Bút kẻ thẳng cái 24 0,03 0,15 0,41
11 Cờ hiệu nhỏ cái 24 0,03 0,15 0,41
43
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn 1:2000 1:5000 1:10.000
12 Compa đơn cái 24 0,15 0,77 2,05
13 Cưa cành cái 24 0,03 0,15 0,41
14 Dao phát cây cái 12 0,03 0,15 0,41
15 Đèn pin bộ 12 0,15 0,77 2,05
16 Địa bàn kỹ thuật cái 36 0,03 0,15 0,41
17 Đồng hồ báo thức cái 36 0,29 1,55 4,09
18 Ê ke (2 loại) bộ 24 0,03 0,15 0,41
19 Hòm sắt đựng tài liệu cái 48 0,88 4,64 12,27
20 Hòm sắt đựng dụng cụ cái 48 0,22 1,16 3,07
21 Kính lập thể cái 48 0,03 0,15 0,41
22 Nilon gói tài liệu cái 9 0,15 0,77 2,05
23 ống đựng bản đồ cái 24 0,88 4,64 12,27
24 Ô che máy cái 24 0,74 3,87 10,23
25 Quy phạm quyển 48 0,15 0,77 2,05
26 Bút vẽ kỹ thuật cái 6 0,03 0,15 0,41
27 Thước thép cuộn 2m cái 12 0,03 0,15 0,41
28 Thước nhựa 60cm cái 24 0,03 0,15 0,41
29 Túi đựng ảnh cái 12 0,88 4,64 12,27
30 Mia thủy chuẩn gỗ cái 36 0,74 3,87 10,23
Ghi chú:
(1) Mức trong Bảng 46 tính cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn
khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 47 sau:
Bảng 47
Khó khăn 1:2000 1:5000 1:10.000
1 0,65 0,70 0,80
2 0,80 0,80 0,90
3 1,00 1,00 1,00
4 1,20 1,20 1,10
5 1,20 1,20 1,25
(2) Mức KCA khi thành lập bản đồ tỷ lệ 1:10.000 trong Bảng 46 quy định
cho trường hợp tỷ lệ ảnh 1:30.000.
- Mức cho trường hợp tỷ lệ ảnh <1:20.000 và >1:30.000 tính bằng 1,50 mức
quy định trong Bảng 46.
- Mức cho trường hợp tỷ lệ ảnh 1:20.000 tính bằng 2,00 mức quy định trong
Bảng 46.
44
(3) Mức KCA độ cao theo đoạn đo thủy chuẩn kỹ thuật tính bằng 0,40 mức
quy định trong Bảng 46.
(4) Mức KCA độ cao đo thủy chuẩn kinh vĩ tính bằng 0,70 mức KCA độ
cao đo TCKT.
(5) Khi số km thủy chuẩn (hoặc số mô hình) thay đổi trên 10% thì tính lại
mức theo tỷ lệ thuận.
(6) Mức cho từng bước công việc áp dụng hệ số quy định tại Bảng 41.
1.3. Định mức thiết bị: ca/mảnh.
Bảng 48
TT Danh mục ĐVT KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
1 KCA đo kinh vĩ
1.1 Bản đồ tỷ lệ 1:2000
Máy toàn đạc điện tử bộ 0,15 0,22 0,32 0,45
Máy vi tính xách tay cái 0,01 0,01 0,01 0,01
Máy in laser 0,40 kW cái 0,01 0,01 0,01 0,01
Điện năng kW 0,07 0,07 0,07 0,07
1.2 Bản đồ tỷ lệ 1:5000
Máy toàn đạc điện tử bộ 0,47 0,74 1,08 1,42
Máy vi tính xách tay cái 0,10 0,10 0,10 0,10
Máy in laser 0,40 kW cái 0,01 0,01 0,01 0,01
Điện năng kW 0,37 0,37 0,37 0,37
2 KCA đo GPS
2.1 Bản đồ tỷ lệ 1:2000
Máy GPS 2 cái bộ 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05
Máy bộ đàm 2 cái bộ 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05
Máy vi tính xách tay cái 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01
Ô tô (6 - 9 chỗ) cái 0,02 0,02 0,03 0,03 0,04
Máy in laser 0,40 kW cái 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01
Điện năng kW 0,07 0,07 0,07 0,07 0,07
2.2 Bản đồ tỷ lệ 1:5000
Máy GPS 2 cái bộ 0,18 0,18 0,18 0,18 0,18
Máy bộ đàm 2 cái bộ 0,18 0,18 0,18 0,18 0,18
Máy vi tính xách tay cái 0,09 0,09 0,09 0,09 0,09
Ô tô (6 - 9 chỗ) cái 0,13 0,14 0,16 0,18 0,22
Máy in laser 0,40 kW cái 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01
Điện năng kW 0,34 0,34 0,34 0,34 0,34
2.3 Bản đồ tỷ lệ 1:10.000
a Tỷ lệ ảnh 1:20.000
45
TT Danh mục ĐVT KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
Máy GPS 2 cái bộ 0,46 0,46 0,46 0,46 0,46
Máy bộ đàm 2 cái bộ 0,46 0,46 0,46 0,46 0,46
Máy vi tính xách tay cái 0,20 0,20 0,20 0,20 0,20
Ô tô (6 - 9 chỗ) cái 0,31 0,34 0,40 0,45 0,50
Máy in laser 0,40 kW cái 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01
Điện năng kW 0,71 0,71 0,71 0,71 0,71
b Tỷ lệ ảnh 1:30.000
Máy GPS 2 cái bộ 0,46 0,46 0,46 0,46 0,46
Máy bộ đàm 2 cái bộ 0,46 0,46 0,46 0,46 0,46
Máy vi tính xách tay cái 0,20 0,20 0,20 0,20 0,20
Ô tô (6 - 9 chỗ) cái 0,39 0,44 0,49 0,57 0,61
Máy in laser 0,40 kW cái 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01
Điện năng kW 0,71 0,71 0,71 0,71 0,71
c Tỷ lệ ảnh >1:30.000 và <1:20.000
Máy GPS 2 cái bộ 0,46 0,46 0,46 0,46 0,46
Máy bộ đàm 2 cái bộ 0,46 0,46 0,46 0,46 0,46
Máy vi tính xách tay cái 0,20 0,20 0,20 0,20 0,20
Ô tô (6 - 9 chỗ) cái 0,37 0,39 0,44 0,49 0,57
Máy in laser 0,40 kW cái 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01
Điện năng kW 0,71 0,71 0,71 0,71 0,71
2.4 Bản đồ tỷ lệ 1:25.000
a Tỷ lệ ảnh 1:30.000
Máy GPS 2 cái bộ 2,43 2,43 2,43 2,43 2,43
Máy bộ đàm 2 cái bộ 2,43 2,43 2,43 2,43 2,43
Máy vi tính xách tay cái 0,65 0,65 0,65 0,65 0,65
Ô tô (6 - 9 chỗ) cái 1,73 1,93 2,13 2,34 2,62
Máy in laser 0,40 kW cái 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01
Điện năng kW 2,22 2,22 2,22 2,22 2,22
b Tỷ lệ ảnh 1:30.000
Máy GPS 2 cái bộ 2,43 2,43 2,43 2,43 2,43
Máy bộ đàm 2 cái bộ 2,43 2,43 2,43 2,43 2,43
Máy vi tính xách tay cái 0,65 0,65 0,65 0,65 0,65
Ô tô (6 - 9 chỗ) cái 1,64 1,73 1,93 2,13 2,34
Máy in laser 0,40 kW cái 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01
Điện năng kW 2,22 2,22 2,22 2,22 2,22
2.5 Bản đồ tỷ lệ 1:50.000
a Tỷ lệ ảnh 1:30.000
46
TT Danh mục ĐVT KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
Máy GPS 2 cái bộ 12,96 12,96 12,96 12,96 12,96
Máy bộ đàm 2 cái bộ 12,96 12,96 12,96 12,96 12,96
Máy vi tính xách tay cái 2,59 2,59 2,59 2,59 2,59
Ô tô (6 - 9 chỗ) cái 7,99 8,80 9,61 10,42 11,56
Máy in laser 0,40 kW cái 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01
Điện năng kW 8,74 8,74 8,74 8,74 8,74
b Tỷ lệ ảnh 1:30.000
Máy GPS 2 cái bộ 12,96 12,96 12,96 12,96 12,96
Máy bộ đàm 2 cái bộ 12,96 12,96 12,96 12,96 12,96
Máy vi tính xách tay cái 2,59 2,59 2,59 2,59 2,59
Ô tô (6 - 9 chỗ) cái 7,59 7,63 8,80 9,61 10,42
Máy in laser 0,40 kW cái 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01
Điện năng kW 8,74 8,74 8,74 8,74 8,74
3 KCA độ cao đo thủy chuẩn kỹ thuật theo mô hình
3.1 Bản đồ tỷ lệ 1:2000
Máy thủy chuẩn bộ
+ Máy quang cơ 0,29 0,38 0,46 0,61 0,79
+ Máy điện tử 0,25 0,32 0,40 0,52 0,68
Card 256KB cái 0,25 0,32 0,40 0,52 0,68
Máy vi tính xách tay cái 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01
Máy in laser 0,40 kW cái 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01
Điện năng kW 0,07 0,07 0,07 0,07 0,07
3.2 Bản đồ tỷ lệ 1:5000
Máy thủy chuẩn bộ
+ Máy quang cơ 1,47 1,89 2,31 3,05 3,97
+ Máy điện tử 1,26 1,62 1,98 2,61 3,39
Card 256KB cái 1,26 1,62 1,98 2,61 3,39
Máy vi tính xách tay cái 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1
Máy in laser 0,40 kW cái 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01
Điện năng kW 0,07 0,07 0,07 0,07 0,07
3.3 Bản đồ tỷ lệ 1:10.000
Máy thủy chuẩn bộ
+ Máy quang cơ 5,88 7,56 9,24 12,18 15,96
+ Máy điện tử 5,04 6,48 7,92 10,44 13,68
Card 256KB cái 5,04 6,48 7,92 10,44 13,68
Máy vi tính xách tay cái 0,22 0,22 0,22 0,22 0,22
Máy in laser 0,40 kW cái 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01
Điện năng kW 0,77 0,77 0,77 0,77 0,77
4 KCA độ cao đo máy kinh vĩ theo mô hình
4.1 Bản đồ tỷ lệ 1:2000
47
TT Danh mục ĐVT KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
Máy toàn đạc điện tử bộ 0,20 0,27 0,32 0,43
Máy vi tính xách tay cái 0,01 0,01 0,01 0,01
Máy in laser 0,40 kW cái 0,01 0,01 0,01 0,01
Điện năng kW 0,07 0,07 0,07 0,07
4.2 Bản đồ tỷ lệ 1:5000
Máy toàn đạc điện tử bộ 1,03 1,32 1,62 2,14
Máy vi tính xách tay cái 0,10 0,10 0,10 0,10
Máy in laser 0,40 kW cái 0,01 0,01 0,01 0,01
Điện năng kW 0,37 0,37 0,37 0,37
4.3 Bản đồ tỷ lệ 1:10.000
Máy toàn đạc điện tử bộ 4,12 5,29 6,47 8,53 10,61
Máy vi tính xách tay cái 0,22 0,22 0,22 0,22 0,22
Máy in laser 0,40 kW cái 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01
Điện năng kW 0,77 0,77 0,77 0,77 0,77
Ghi chú:
(1) Khi số điểm KCA đo GPS (điểm khởi của lưới, điểm KCA, điểm quá
độ, điểm kiểm tra KCA) thay đổi trên 10% thì mức được thay đổi với hệ số 0,35
lần lượng thay đổi đó.
Thí dụ: số điểm KCA thay đổi 20% (tăng hoặc giảm); mức KCA sẽ thay đổi
(tăng hoặc giảm) 0,35x20% = 0,07 (tức 7%).
(2) KCA đo kinh vĩ: khi số km/mảnh thay đổi trên 10% thì tính lại mức
theo tỷ lệ thuận.
(3) KCA độ cao:
- Khi số km (số mô hình)/mảnh thay đổi trên 10% thì tính lại mức theo tỷ
lệ thuận.
- Mức KCA độ cao theo đoạn tính bằng 0,40 mức KCA độ cao theo
mô hình.
- Mức KCA độ cao đo thủy chuẩn kinh vĩ tính bằng 0,70 mức KCA đo
TCKT.
(4) Mức cho từng bước công việc áp dụng hệ số quy định tại Bảng 41.
1.4. Định mức vật liệu
1.4.1. Khống chế ảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 và 1:5000
Bảng 49
TT Danh mục vật liệu ĐVT KCA 1:2000 KCA 1:5000
Kinh vĩ GPS Kinh vĩ GPS
1 Ảnh khống chế tờ 2,00 2,00 8,00 8,00
2 Bản đồ địa hình tờ 0,20 0,20 0,20 0,20
48
TT Danh mục vật liệu ĐVT KCA 1:2000 KCA 1:5000
Kinh vĩ GPS Kinh vĩ GPS
3 Bảng tổng hợp thành quả tờ 0,20 0,20 0,30 0,30
4 Bảng tính toán tờ 1,00 1,00 1,00 1,00
5 Băng dính loại vừa cuộn 0,20 0,20 0,20 0,20
6 Bìa đóng sổ tờ 0,20 0,20 0,80 0,80
7 Biên bản bàn giao thành quả tờ 0,20 0,20 0,20 0,20
8 Bút chì kính cái 0,10 0,10 0,20 0,20
9 Cọc gỗ 4x30cm, đinh 5 cái 0,10 0,10 0,40 0,40
10 Đĩa CD cái 0,01 0,01 0,01 0,01
11 Ghi chú điểm tọa độ cũ bộ 0,20 0,20 1,20 1,20
12 Ghi chú điểm độ cao cũ bộ 0,20 0,20 1,00 1,00
13 Giấy can mét 0,10 0,10 0,50 0,50
14 Giấy Ao loại 100g/m2 tờ 0,07 0,07 0,07 0,07
15 Giấy A4 (nội) ram 0,03 0,03 0,04 0,04
16 Mực in Laser hộp 0,01 0,01 0,01 0,01
17 Giấy gói hàng tờ 0,02 0,02 1,00 1,00
18 Lý lịch bản đồ quyển 1,00 1,00 1,00 1,00
19 Mực màu tuýp 0,02 0,02 0,03 0,03
20 Mực đen lọ 0,05 0,05 0,06 0,06
21 Pin đèn đôi 0,30 0,30 0,90 0,90
22 Sổ đo các loại quyển 0,50 0,30 0,70 0,50
23 Sổ ghi chép quyển 0,50 0,50 0,70 0,70
24 Thuốc hãm màu gam 1,00 0,10 0,10 0,10
25 Xăng ô tô lít 4,00 4,00
26 Dầu nhờn lít 0,20 0,20
27 Số liệu điểm toạ độ cũ điểm 0,20 0,20 1,20 1,20
28 Số liệu điểm độ cao cũ điểm 0,20 0,20 1,00 1,00
Ghi chú:
(1) Khi số điểm KCA đo GPS (điểm khởi của lưới, điểm KCA, điểm quá
độ, điểm kiểm tra KCA) thay đổi trên 10% thì mức được thay đổi với hệ số 0,35
lần lượng thay đổi đó.
Thí dụ: số điểm KCA thay đổi 20% (tăng hoặc giảm); mức KCA sẽ thay đổi
(tăng hoặc giảm) 0,35x20% = 0,07 (tức 7%).
(2) KCA đo kinh vĩ: khi số km/mảnh thay đổi trên 10% thì tính lại mức
theo tỷ lệ thuận.
(3) Mức cho từng bước công việc tính theo hệ số mức quy định tại Bảng 41.
1.4.2. Khống chế ảnh bản đồ tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000, 1:50.000 đo GPS
(KCA đo GPS) và Khống chế ảnh độ cao bản đồ tỷ lệ 1:2000, 1:5000, 1:10.000
49
theo mô hình đo TCKT (KCA độ cao đo TCKT)
Bảng 50
TT Danh mục vật liệu ĐVT KCA đo GPS KCA độ cao đo TCKT
1:10.000 1:25.000 1:50.000 1:2000 1:5000 1:10.000
1 Ảnh khống chế tờ 13,00 25,00 100,00 2,00 8,00 13,00
2 Bản đồ địa hình tờ 0,80 0,80 0,80 0,20 0,20 0,80
3 Bảng tổng hợp tờ 0,30 0,30 0,50 0,20 0,30 0,50
4 Bảng tính toán tờ 1,00 1,00 2,00 1,00 1,00 2,00
5 Băng dính loại vừa cuộn 0,50 0,50 1,00 0,20 0,20 0,50
6 Bìa đóng sổ tờ 0,70 0,70 1,00 0,20 0,80 0,70
7 Biên bản bàn giao tờ 0,20 0,20 0,20 0,20 0,20 0,20
8 Bút chì kính cái 0,10 0,15 0,20 0,10 0,20 0,20
9 Cọc gỗ 4x30cm, đinh 5 cái 1,00 3,80 15,00 0,10 0,40 10,00
10 Đĩa CD cái 0,02 0,02 0,02 0,01 0,01 0,02
11 Ghi chú điểm tọa độ cũ bộ 0,20 0,20 0,20
12 Ghi chú điểm độ cao cũ bộ 0,20 1,00 1,500
13 Giấy can mét 0,50 0,50 1,00 0,10 0,50 0,50
14 Giấy Ao loại 100g/m2 tờ 0,07 0,07 0,07 0,07 0,07 0,07
15 Giấy A4 (nội) ram 0,05 0,05 0,10 0,03 0,04 0,05
16 Mực in Laser hộp 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01
17 Giấy gói hàng tờ 1,00 1,00 1,00 0,02 1,00 1,00
18 Lý lịch bản đồ quyển 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00
19 Mực màu tuýp 0,03 0,03 0,03 0,02 0,03 0,03
20 Mực đen lọ 0,20 0,20 0,30 0,05 0,06 0,20
21 Pin đèn đôi 0,60 0,60 1,00 0,30 0,90 0,60
22 Sổ đo các loại quyển 0,70 0,70 1,00 0,50 0,70 1,00
23 Sổ ghi chép quyển 0,70 0,70 0,70 0,50 0,70 0,70
24 Thuốc hãm màu gam 0,10 0,10 0,10 1,00 0,10 0,10
25 Xăng ô tô lít 6,00 10,00 20,00
26 Dầu nhờn lít 0,30 0,50 1,00
27 Số liệu điểm toạ độ cũ điểm 0,20 0,20 0,20
28 Số liệu điểm độ cao cũ điểm 0,20 1,00 1,500
Ghi chú:
(1) Khi số điểm KCA đo GPS (điểm khởi của lưới, điểm KCA, điểm quá
độ, điểm kiểm tra KCA) thay đổi trên 10% thì mức được thay đổi với hệ số 0,35
lần lượng thay đổi đó.
Thí dụ: số điểm KCA thay đổi 20% (tăng hoặc giảm); mức KCA sẽ thay đổi
(tăng hoặc giảm) 0,35x20% = 0,07 (tức 7%).
(2) KCA độ cao:
50
- Khi số km (số mô hình)/mảnh thay đổi trên 10% thì tính lại mức theo tỷ
lệ thuận.
- Mức KCA độ cao theo đoạn tính bằng 0,40 mức KCA độ cao theo mô hình.
- Mức KCA độ cao đo thủy chuẩn kinh vĩ tính bằng 0,70 mức KCA độ cao
đo TCKT.
(3) Mức cho từng bước công việc áp dụng hệ số quy định tại Bảng 41.
2. Xác định góc lệch nam châm
2.1. Định mức lao động
2.2.1. Nội dung công việc
Nghiên cứu văn bản quy phạm thiết kế kỹ thuật, kiểm nghiệm máy móc
thiết bị, chuẩn bị tài liệu, vật tư phương tiện.
Chọn điểm, đo góc phương vị nam châm.
2.2.2. Phân loại khó khăn
Loại 1: vùng quang đãng có độ cao trung bình dưới 200m, độ dốc địa hình
dưới 2o, ít cây, thưa dân cư, sông ít, nhỏ, đi lại thuận tiện, địa vật rõ rệt. Chọn
điểm thuận lợi.
Loại 2: vùng đồi có độ cao trung bình dưới 300m, độ dốc dưới 15o, ít cây,
dân cư rải đều, tập trung thành xóm nhỏ, đi lại thuận tiện. Chọn điểm thuận tiện.
Loại 3: vùng núi có độ cao trung bình dưới 800m, độ dốc dưới 25o, nhiều
cây nhưng không thành rừng triền miên, địa vật có hình ảnh kém rõ rệt, dân cư
tập trung thành làng, bản không lớn, sông, ngòi tự nhiên nhỏ. Chọn điểm tương
đối khó khăn.
Loại 4: vùng núi cao có độ cao trung bình dưới 1500m, độ dốc dưới 25o,
núi đá xen lẫn núi đất, cây cối mọc thành miền; vùng đồng bằng, dân cư đông đúc,
thành từng làng lớn, thị trấn, thị xã, thành phố nhỏ, vướng tầm nhìn; vùng đầm
lầy, ven biển với địa hình phức tạp, nhiều sú, vẹt, kênh, rạch, thủy triều. Chọn
điểm khó khăn.
Loại 5: vùng núi cao, hẻo lánh, núi đá triền miên có độ cao trung bình trên
1500m, rừng cây rậm rạp, đi lại khó khăn theo đường mòn, sông, khe núi; vùng
thành phố lớn, hải cảng, bến tàu, nhà ga, bến xe, điểm phải bố trí trên nhà cao
tầng, khó đo nối; vùng hải đảo, biên giới núi cao. Chọn điểm rất khó khăn.
2.2.3. Định biên: nhóm 5 lao động, gồm: 1 KTV2, 2 KTV4, 1 KTV10 và
1 LX3.
2.2.4. Định mức: công nhóm/mảnh.
Bảng 51
TT Công việc KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
Xác định góc lệch nam châm
51
TT Công việc KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
1 Bản đồ tỷ lệ 1:10.000 (0,25 điểm/mảnh) tính bằng 0,25 mức cho tỷ lệ 1:25.000 dưới
2 Bản đồ tỷ lệ 1:25.000 (1,00 điểm/mảnh) 2,45 3,00 3,80 4,50 5,70
3 Bản đồ tỷ lệ 1:50.000 (4,00 điểm/mảnh) tính bằng 4,00 mức cho tỷ lệ 1:25.000 trên
Ghi chú:
(1) Mức trong Bảng 51 quy định cho trường hợp điểm đo góc lệch nam
châm và 2 điểm đo tới chọn được vào các địa vật có trên ảnh và trên thực địa. Tọa
độ sẽ xác định ở khâu tăng dày nội nghiệp.
(2) Trường hợp phải xác định tọa độ ngoại nghiệp (điểm đo góc lệch nam
châm và 2 điểm đo tới), áp dụng Định mức KCA (Chọn điểm, Đo ngắm và Tính
toán bình sai) hệ số 1,15.
(3) Trường hợp điểm đo góc lệch nam châm trùng điểm KCA:
- Hai (02) điểm đo tới xác định tọa độ nội nghiệp, mức tính bằng 0,70 mức
trong Bảng 51.
- Hai (02) điểm đo tới xác định tọa độ ngoại nghiệp, mức tính bằng 1,20 mức
trong Bảng 51.
(4) Khi số điểm (bình quân) xác định góc lệch nam châm của mảnh bản đồ
thay đổi quá 10%, tính lại mức theo tỷ lệ thuận.
2.2. Định mức dụng cụ: ca/mảnh.
Bảng 52
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn Mức
1 Áo rét BHLĐ cái 18 7,60
2 Áo mưa bạt cái 18 7,60
3 Ba lô cái 18 15,20
4 Giầy cao cổ đôi 12 15,20
5 Mũ cứng cái 12 15,20
6 Quần áo BHLĐ bộ 9 15,20
7 Tất sợi đôi 6 15,20
8 Bi đông nhựa cái 12 15,20
9 Bút kẻ thẳng cái 24 0,40
10 Compa đơn cái 24 2,00
11 Cưa cành cái 24 0,40
12 Đèn pin bộ 12 0,40
13 Địa bàn kỹ thuật cái 36 2,00
14 Đồng hồ báo thức cái 36 0,80
15 Ê ke (2 loại) bộ 24 0,01
16 Hòm sắt đựng tài liệu cái 48 2,40
52
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn Mức
17 Hòm sắt đựng dụng cụ cái 48 0,80
18 Kính lập thể cái 48 0,40
19 Nilon che máy cái 9 0,40
20 Nilon gói tài liệu cái 9 0,40
21 Ống đựng bản đồ cái 24 2,40
22 Ô che máy cái 24 0,40
23 Quy phạm quyển 48 0,40
24 Thước đo độ cái 24 0,40
25 Thước thép cuộn 2m cái 12 0,40
26 Thước nhựa 60cm cái 24 0,40
27 Túi đựng ảnh cái 12 2,40
28 Bảng ngắm cái 36 2,00
Ghi chú:
(1) Mức trong Bảng 52 tính cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn
khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 53 sau:
Bảng 53
Khó khăn Hệ số
1 0,60
2 0,80
3 1,00
4 1,20
5 1,50
(2) Mức dụng cụ trong Bảng 52 quy định cho tỷ lệ 1:25.000.
- Mức cho tỷ lệ 1:10.000 tính bằng 0,25 mức trong Bảng 52.
- Mức cho tỷ lệ 1:50.000 tính bằng 4,00 mức trong Bảng 52.
(3) Trường hợp điểm đo và 2 điểm đo tới phải xác định tọa độ ngoại nghiệp
(đo GPS), mức tính bằng 1,15 mức KCA đo GPS.
(4) Khi điểm đo GLNC trùng điểm KCA:
- Mức trường hợp tọa độ 2 điểm đo tới được xác định nội nghiệp tính bằng 0,70
mức trong Bảng 52.
- Mức trường hợp tọa độ 2 điểm đo tới xác định ngoại nghiệp tính bằng
1,20 mức trong Bảng 52.
(5) Khi số điểm (bình quân) xác định góc lệch nam châm của mảnh bản đồ
thay đổi quá 10%, tính lại mức theo tỷ lệ thuận.
2.3. Định mức thiết bị: ca/mảnh.
53
Bảng 54
TT Danh mục ĐVT KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
Xác định GLNC
1 Bản đồ tỷ lệ 1:10.000 tính bằng 0,25 mức cho tỷ lệ 1:25.000 dưới
2 Bản đồ tỷ lệ 1:25.000
Máy kinh vĩ bộ 0,44 0,54 0,68 0,81 0,85
Ô tô (6 - 9 chỗ) cái 0,25 0,31 0,40 0,48 0,61
3 Bản đồ tỷ lệ 1:50.000 tính bằng 4,00 mức cho tỷ lệ 1:25.000 trên
Ghi chú:
(1) Mức trong Bảng 54 tính cho trường hợp tọa độ điểm đo GLNC và 2
điểm đo tới được xác định nội nghiệp (khi tăng dày).
(2) Mức cho trường hợp điểm đo và 2 điểm đo tới phải xác định tọa độ
ngoại nghiệp (đo GPS) tính bằng 1,15 mức KCA (đo GPS).
(3) Khi điểm đo GLNC trùng điểm KCA:
- Mức cho trường hợp tọa độ 2 điểm đo tới xác định nội nghiệp tính bằng
0,70 mức trong Bảng 54.
- Mức cho trường hợp tọa độ 2 điểm đo tới xác định ngoại nghiệp tính bằng
1,20 mức trong Bảng 54.
(4) Khi số điểm (bình quân) xác định góc lệch nam châm của mảnh bản đồ
thay đổi quá 10%, tính lại mức theo tỷ lệ thuận.
2.4. Định mức vật liệu
Bảng 55
TT Danh mục vật liệu ĐVT Mức
1 Bản đồ địa hình tờ 0,40
2 Bảng tổng hợp thành quả tờ 0,30
3 Bảng tính toán tờ 0,10
4 Băng dính loại vừa cuộn 0,70
5 Bìa đóng sổ tờ 0,70
6 Biên bản bàn giao thành quả tờ 0,20
7 Bút chì kính cái 0,15
8 Cọc gỗ 4cmx30cm, đinh 5 cái 2,00
9 Giấy A4 ram 0,07
10 Giấy gói hàng tờ 1,00
11 Mực màu tuýp 0,03
12 Mực đen lọ 0,20
13 Pin đèn đôi 0,50
14 Sổ đo các loại quyển 0,70
54
TT Danh mục vật liệu ĐVT Mức
15 Sổ ghi chép quyển 0,70
16 Xăng ô tô lít 3,00
17 Dầu nhờn lít 0,15
Ghi chú:
(1) Mức trong Bảng 55 quy định cho trường hợp tọa độ điểm đo GLNC và
2 điểm đo tới được xác định nội nghiệp (khi tăng dày).
(2) Mức cho trường hợp tọa độ điểm đo và 2 điểm đo tới xác định ngoại
nghiệp (đo GPS) tính bằng 1,15 mức KCA (đo GPS).
(3) Khi điểm đo GLNC trùng điểm KCA:
- Mức cho trường hợp tọa độ 2 điểm đo tới xác định nội nghiệp tính bằng
0,70 mức trong Bảng 55.
- Mức cho trường hợp tọa độ 2 điểm đo tới xác định ngoại nghiệp tính bằng
1,20 mức trong Bảng 55.
(4) Khi số điểm (bình quân) xác định góc lệch nam châm của mảnh bản đồ
thay đổi quá 10%, tính lại mức theo tỷ lệ thuận.
3. Điều vẽ ảnh ngoại nghiệp
3.1. Định mức lao động
3.1.1. Nội dung công việc
Nghiên cứu văn bản, quy phạm, thiết kế kỹ thuật; chuẩn bị tài liệu. Kiểm
tra, khoanh diện tích điều vẽ, lập sơ đồ thi công; liên hệ công tác, chỗ ở. Điều tra
thực địa và điều vẽ nội dung, điều vẽ bù, vẽ mực lên ảnh; liên hệ thu thập tài liệu
địa giới hành chính 364 để chuyển lên ảnh, can tiếp biên, lập các sơ đồ địa giới
đường dây. Điền viết lý lịch. Tu chỉnh đóng gói, giao nộp sản phẩm; di chuyển.
3.1.2. Phân loại khó khăn
a) Điều vẽ bản đồ tỷ lệ 1:2000, 1:5000 và 1:10.000
Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng, đi lại thuận tiện, thủy hệ đơn giản.
Loại 2: vùng đồng bằng xen kẽ thôn xóm nhỏ, kênh mương phân bố phức
tạp; vùng đồng bằng tiếp giáp vùng đồi, thực phủ thưa.
Loại 3: vùng đồng bằng ven biển; vùng đồng bằng tiếp giáp thành phố,
nhiều thực phủ, đi lại khó khăn; vùng thành phố, thị xã ít nhà cao tầng.
Loại 4: vùng đầm lầy, vùng núi xa xôi, hẻo lánh, đi lại rất khó khăn; vùng
thành phố, thị xã nhiều nhà cao tầng.
Loại 5 (áp dụng cho tỷ lệ 1:2000): vùng thành phố lớn nhiều nhà cao tầng,
địa vật dày đặc khó xét đoán và biểu thị; vùng thành phố nhiều nhà cao tầng đang
trong thời kỳ xây dựng phát triển, có nhiều biến động.
b) Điều vẽ bản đồ tỷ lệ 1:25.000, 1:50.000
55
Loại 1: vùng dân cư thưa thớt, ít địa vật, ít có biến động, xét đoán dễ dàng,
đi lại thuận tiện; vùng núi có mạng lưới giao thông chính phát triển.
Loại 2: vùng đồi thấp, dân cư thành làng bản không dày, hệ thống thủy hệ,
giao thông ít phức tạp, các yếu tố trên ảnh và trên thực địa dễ xét đoán; vùng núi
đi lại khó khăn.
Loại 3: vùng đồi, đồng bằng dân cư dày đặc, sông ngòi phức tạp, địa vật có
biến động, mức độ xét đoán tương đối phức tạp, đi lại khó khăn; vùng núi đi lại khó
khăn, vùng hẻo lánh.
Loại 4: các thành phố lớn, khu công nghiệp dân cư dày đặc, đang trong thời
kỳ xây dựng phát triển, có nhiều biến động, địa vật dày đặc chồng chéo khó xét
đoán và biểu thị; vùng biên giới hải đảo đi lại khó khăn nguy hiểm, không có
đường giao thông.
3.1.3. Định biên: nhóm 3 lao động, gồm: 1 KTV6 và 2 KTV10.
3.1.4. Định mức: công nhóm/mảnh.
Bảng 56
TT Công việc KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
1 Điều vẽ bản đồ tỷ lệ
1:2000
8,15
1,95
10,23
3,25
14,13
4,55
19,65
5,85
23,80
7,14
2 Điều vẽ bản đồ tỷ lệ
1:5000
13,55
4,50
17,10
6,75
22,10
9,00
28,25
11,25
3 Điều vẽ bản đồ tỷ lệ
1:10.000
19,76
8,50
24,65
10,63
31,03
14,88
39,31
17,00
4 Điều vẽ bản đồ tỷ lệ
1:25.000
38,51
12,75
49,31
14,88
60,10
19,13
74,98
21,25
5 Điều vẽ bản đồ tỷ lệ
1:50.000
112,37
38,25
144,40
44,63
176,55
57,38
221,43
63,75
3.2. Định mức dụng cụ: ca/mảnh.
Bảng 57
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH 1:2000 1:5000 1:10.000 1:25.000 1:50.000
1 Áo rét BHLĐ cái 18 4,00 18,9 26,39 52,02 155,83
2 Áo mưa bạt cái 18 4,00 18,9 26,39 52,02 155,83
3 Ba lô cái 18 10,66 50,4 70,38 138,72 415,55
4 Giầy cao cổ đôi 12 10,66 50,40 70,38 138,72 415,55
5 Mũ cứng cái 12 10,66 50,40 70,38 138,72 415,55
6 Quần áo BHLĐ bộ 9 10,66 50,40 70,38 138,72 415,55
7 Tất sợi đôi 6 10,66 50,40 70,38 138,72 415,55
8 Bi đông nhựa cái 12 10,66 16,80 23,46 46,24 138,52
9 Bút xoay đơn cái 24 1,34 2,10 2,93 5,78 17,31
10 Bút kẻ thẳng cái 24 1,34 2,10 2,93 5,78 17,31
56
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH 1:2000 1:5000 1:10.000 1:25.000 1:50.000
11 Compa đơn cái 24 1,34 2,10 2,93 5,78 17,31
12 Compa kép cái 24 1,34 2,10 2,93 5,78 17,31
13 Đèn pin bộ 12 1,34 2,10 2,93 5,78 17,31
14 Địa bàn kỹ thuật cái 36 1,34 2,10 2,93 5,78 17,31
15 Đồng hồ báo thức cái 36 2,67 4,20 5,87 11,56 34,63
16 Ê ke (2 loại) bộ 24 1,34 2,10 2,93 5,78 17,31
17 Hòm sắt đựng tài liệu cái 48 8,00 12,60 17,60 34,68 103,89
18 Ký hiệu bản đồ quyển 48 5,33 8,40 11,73 23,12 69,26
19 Kính lập thể cái 48 1,34 2,10 2,93 5,78 17,31
20 Kính lúp cái 48 1,34 2,10 2,93 5,78 17,31
21 Kẹp sắt cái 9 8,00 12,60 17,60 34,68 103,89
22 Máy tính tay cái 36 6,67 10,50 14,66 28,90 86,57
23 Nilon gói tài liệu 1m cái 9 1,34 2,10 2,93 5,78 17,31
24 Ống đựng bản đồ cái 24 8,00 12,60 17,60 34,68 103,89
25 Ống nhòm cái 60 1,34 2,10 2,93 5,78 17,31
26 Quy phạm quyển 48 1,34 2,10 2,93 5,78 17,31
27 Bút vẽ kỹ thuật cái 6 6,67 10,50 14,66 28,90 86,57
28 Thước đo độ cái 24 1,34 2,10 2,93 5,78 17,31
29 Thước 3 cạnh cái 24 1,34 2,10 2,93 5,78 17,31
30 Thước cuộn vải 50m cái 12 1,34 2,10 2,93 5,78 17,31
31 Bàn gấp cái 24 3,55 5,60 7,82 15,41 46,17
32 Ghế gấp cái 24 3,55 5,60 7,82 15,41 46,17
33 Thước thép cuộn 2m cái 12 1,34 2,10 2,93 5,78 17,31
34 Thước nhựa 60cm cái 24 1,34 2,10 2,93 5,78 17,31
35 Túi đựng ảnh cái 12 8,00 12,60 17,60 34,68 103,89
Ghi chú: mức trong Bảng 57 tính cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó
khăn khác tính theo hệ số quy định trong Bảng 58 sau:
Bảng 58
Khó khăn 1:2000 1:5000 1:10.000 1:25.000 1:50.000
1 0,55 0,60 0,60 0,60 0,60
2 0,70 0,75 0,75 0,80 0,80
3 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00
4 1,40 1,30 1,30 1,25 1,25
5 1,72
3.3. Định mức thiết bị: không.
57
3.4. Định mức vật liệu
Bảng 59
TT Danh mục vật liệu ĐVT 1:2000 1:5000 1:10.000 1:25.000 1:50.000
1 Ảnh điều vẽ tờ 1,00 4,00 7,00 25,00 100,00
2 Bản đồ địa hình tờ 0,10 0,20 0,40 0,50 0,50
3 Bản đồ ĐGHC tờ 0,30 0,50 0,50 1,00 1,50
4 Băng dính loại vừa cuộn 0,20 0,20 0,50 0,70 1,00
5 Bút chì kính cái 0,01 0,10 0,10 0,15 0,20
6 Ghi chú điểm tọa độ cũ bộ 0,10 1,20 5,00 20,00 80,00
7 Ghi chú điểm độ cao cũ bộ 0,10 1,00 1,00 3,00 10,00
8 Giấy can mét 0,70 1,00 1,50 2,00 2,50
9 Giấy A4 ram 0,02 0,04 0,05 0,07 0,10
10 Giấy gói hàng tờ 0,20 1,00 1,00 1,00 1,00
11 Mực màu tuýp 3,00 3,00 3,00 3,00 3,00
12 Mực đen lọ 0,05 0,50 0,50 0,50 0,50
13 Pin đèn đôi 1,00 2,00 4,00 5,00 7,00
14 Sổ ghi chép quyển 0,50 0,70 0,70 0,70 1,00
15 Thuốc hãm màu gam 5,00 7,00 10,00 15,00 60,00
4. Đo vẽ bù chi tiết
Đo vẽ bù chi tiết bằng phương pháp toàn đạc cho các khu vực thiếu ảnh,
mây che.
4.1. Định mức lao động
4.1.1. Nội dung công việc
a) Đo chi tiết
Nghiên cứu văn bản, quy phạm, thiết kế kỹ thuật; chuẩn bị tài liệu, vật tư,
phương tiện cho sản xuất. Kiểm nghiệm máy móc thiết bị; liên hệ công tác, nơi
ăn ở. Đo nối lưới khống chế đo vẽ. Đo chi tiết nội dung bản đồ.
b) Lập bản vẽ
Hoàn thiện bản vẽ. Sao tiếp biên; vẽ mực; điền viết lý lịch. Phục vụ KTNT,
tu chỉnh, đóng gói, giao nộp sản phẩm.
4.1.2. Phân loại khó khăn
a) Đo vẽ bù chi tiết bản đồ tỷ lệ 1:2000, 1:5000
Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng, đi lại thuận tiện, thủy hệ đơn giản.
Loại 2: vùng đồng bằng xen kẽ thôn xóm nhỏ, kênh mương phân bố phức
tạp; vùng đồng bằng tiếp giáp vùng đồi, thực phủ thưa.
58
Loại 3: vùng đồng bằng ven biển; vùng đồng bằng tiếp giáp thành phố,
nhiều thực phủ, đi lại khó khăn; vùng thành phố, thị xã ít nhà cao tầng.
Loại 4: vùng đầm lầy, vùng xa xôi, hẻo lánh, đi lại rất khó khăn; vùng
thành phố ít nhà cao tầng, thị xã nhiều nhà cao tầng.
Loại 5: vùng núi, thực phủ che khuất; vùng thành phố nhiều nhà cao tầng.
b) Đo vẽ bù chi tiết bản đồ tỷ lệ 1:10.000, 1:50.000
Loại 1: vùng đồng bằng, ít cây; vùng trung du đồi trọc, thấp (độ cao trung
bình dưới 50 m), giao thông thuận tiện.
Loại 2: vùng đồng bằng nhiều cây; khu vực đồi thưa cây vùng trung du,
giao thông tương đối thuận tiện.
Loại 3: vùng đồi núi cao từ 50 m đến 200 m, giao thông không thuận tiện.
Loại 4: vùng núi cao từ 200 m đến 800 m; vùng đầm lầy, thụt sâu, giao
thông khó khăn.
Loại 5: vùng hải đảo, biên giới và núi cao trên 800 m, giao thông rất khó
khăn.
4.3. Định biên: nhóm 5 lao động, gồm: 2 KTV4, 2 KTV6 và 1 KTV10.
4.4. Định mức: công nhóm/km2.
Bảng 60
TT Công việc KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
Đo vẽ bù chi tiết
1 Bản đồ tỷ lệ 1:2000
KCĐ 0,5m 49,90
20,00
65,00
23,00
94,20
27,00
129,30
30,00
164,10
34,00
KCĐ 1m 42,30
17,00
55,10
19,00
78,40
25,00
103,80
26,00
145,50
28,00
KCĐ 2,5m 36,10
15,00
46,5
17
66,0
19
90,6
21
122,50
23,00
2 Bản đồ tỷ lệ 1:5000
KCĐ 0,5m 34,90
14,00
45,50
16,00
65,90
19,00
90,50
21,00
114,90
24,00
KCĐ 1m 29,60
12,00
38,60
13,00
54,90
18,00
72,70
18,00
101,80
20,00
KCĐ 2,5m 25,30
10,50
32,6
12,0
46,2
13,5
63,4
14,5
85,80
16,00
3 Bản đồ tỷ lệ 1:10.000
KCĐ 1m 20,70
8,40
27,00
9,10
38,40
12,60
50,90
13,00
71,25
14,00
59
TT Công việc KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
KCĐ 2,5m 17,70
7,30
22,80
8,4
32,35
9,4
44,35
10,0
60,00
11,20
KCĐ 5m 9,51
2,00
13,59
4,30
19,41
6,00
23,29
8,10
4 Bản đồ tỷ lệ 1:25.000
KCĐ 5m 6,66
1,40
9,51
3,00
13,59
4,20
KCĐ 10m 5,33
1,20
7,61
2,50
10,87
4,00
13,04
5,00
KCĐ 20m 8,70
3,00
10,43
4,00
5 Bản đồ tỷ lệ 1:50.000
KCĐ 10m 3,73
1,00
5,33
2,00
7,61
3,00
9,13
4,00
KCĐ 20m 2,98
0,80
4,26
1,50
6,09
2,00
7,30
3,00
4.2. Định mức dụng cụ: ca/km2.
Bảng 61
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH 1:2000 1:5000 1:10.000 1:25.000 1:50.000
1 Áo rét BHLĐ cái 18 117,60 82,35 69,30 16,31 11,42
2 Áo mưa bạt cái 18 117,60 82,35 69,30 16,31 11,42
3 Ba lô cái 18 313,60 219,60 129,40 43,48 30,44
4 Giầy cao cổ đôi 12 313,60 219,60 129,40 43,48 30,44
5 Mũ cứng cái 12 313,60 219,60 129,40 43,48 30,44
6 Quần áo BHLĐ bộ 9 313,60 219,60 129,40 43,48 30,44
7 Tất sợi đôi 6 313,60 219,60 129,40 43,48 30,44
8 Bi đông nhựa cái 12 313,60 219,60 129,40 43,48 30,44
9 Đèn pin bộ 12 7,84 5,49 3,24 1,09 0,76
10 Địa bàn kỹ thuật cái 36 7,84 5,49 3,24 1,09 0,76
11 Đồng hồ báo thức cái 36 15,68 10,98 6,47 2,17 1,52
12 Ê ke (2 loại) bộ 24 7,84 5,49 3,24 1,09 0,76
13 Hòm sắt đựng tài liệu cái 48 47,04 32,94 19,41 6,52 4,57
14 Ký hiệu bản đồ quyển 48 7,84 5,49 3,24 1,09 0,76
15 Kẹp sắt cái 9 47,04 32,94 19,41 6,52 4,57
16 Nilon che máy 5m cái 9 7,84 5,49 3,24 1,09 0,76
17 Nilon gói tài liệu 1m cái 9 7,84 5,49 3,24 1,09 0,76
18 Ống đựng bản đồ cái 24 47,04 32,94 19,41 6,52 4,57
19 Ống nhòm cái 60 7,84 5,49 3,24 1,09 0,76
20 Ô che máy cái 24 7,84 5,49 3,24 1,09 0,76
60
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH 1:2000 1:5000 1:10.000 1:25.000 1:50.000
21 Quy phạm ngoại nghiệp quyển 48 7,84 5,49 3,24 1,09 0,76
22 Thước cuộn vải 50m cái 12 7,84 5,49 3,24 1,09 0,76
23 Thước thép cuộn 2m cái 12 7,84 5,49 3,24 1,09 0,76
24 Thước nhựa 60cm cái 24 7,84 5,49 3,24 1,09 0,76
25 Túi đựng ảnh cái 12 47,04 32,94 19,41 6,52 4,57
26 Bàn gấp cái 24 7,84 5,49 3,24 1,09 0,76
27 Ghế gấp cái 24 7,84 5,49 3,24 1,09 0,76
28 Bảng ngắm cái 36 23,52 16,47 9,71 3,26 2,28
Ghi chú:
(1) Mức trong Bảng 61 quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó
khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 62 sau:
Bảng 62
Khó khăn 1:2000 1:5000 1:10.000 1:25.000 1:50.000
1 0,55 0,55 0,55 0,49 0,49
2 0,70 0,70 0,70 0,70 0,70
3 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00
4 1,32 1,32 1,35 1,30 1,30
5 1,85 1,85 1,85
(2) Mức cho các khoảng cao đều áp dụng hệ số quy định trong Bảng 63 sau:
Bảng 63
KCĐ 1:2000 1:5000 1:10.000 1:25.000 1:50.000
0,5m 1,20 1,20
1m 1,00 1,00 1,20
2,5m 0,84 0,84 1,00
5m 0,60 1,20
10m 1,00 1,00
20m 0,80 0,80
4.3. Định mức thiết bị: ca/km2.
Bảng 64
TT Công việc ĐVT KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
Đo vẽ bù chi tiết
1 Bản đồ tỷ lệ 1:2000
1.1 KCĐ 0,5m
Máy toàn đạc điện tử bộ 19,36 26,00 37,68 51,72 65,64
Sổ điện tử cái 19,36 26,00 37,68 51,72 65,64
61
TT Công việc ĐVT KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
1.2 KCĐ 1m
Máy toàn đạc điện tử bộ 16,92 22,04 31,36 41,52 58,20
Sổ điện tử cái 16,92 22,04 31,36 41,52 58,20
1.3 KCĐ 2,5m
Máy toàn đạc điện tử bộ 14,44 18,60 26,40 36,24 49,00
Sổ điện tử cái 14,44 18,60 26,40 36,24 49,00
2 Bản đồ tỷ lệ 1:5000
2.1 KCĐ 0,5m
Máy toàn đạc điện tử bộ 13,96 18,20 26,36 36,20 45,96
Sổ điện tử cái 13,96 18,20 26,36 36,20 45,96
2.2 KCĐ 1m
Máy toàn đạc điện tử bộ 11,84 15,44 21,96 29,08 40,72
Sổ điện tử cái 11,84 15,44 21,96 29,08 40,72
2.3 KCĐ 2,5m
Máy toàn đạc điện tử bộ 10,12 13,04 18,48 25,36 34,32
Sổ điện tử cái 10,12 13,04 18,48 25,36 34,32
3 Bản đồ tỷ lệ 1:10.000
3.1 KCĐ 1m
Máy toàn đạc điện tử bộ 8,28 10,80 15,36 20,36 28,50
Sổ điện tử cái 8,28 10,80 15,36 20,36 28,50
3.2 KCĐ 2,5m
Máy toàn đạc điện tử bộ 7,08 9,12 12,94 17,74 24,00
Sổ điện tử cái 7,08 9,12 12,94 17,74 24,00
3.3 KCĐ 5m
Máy toàn đạc điện tử bộ 2,60 3,70 5,20 7,00
Sổ điện tử cái 2,60 3,70 5,20 7,00
4 Bản đồ tỷ lệ 1:25.000
4.1 KCĐ 5m
Máy toàn đạc điện tử bộ 2,66 3,80 5,43
Sổ điện tử cái 2,66 3,80 5,43
4.2 KCĐ 10m
Máy toàn đạc điện tử bộ 2,13 3,04 4,35 5,22
Sổ điện tử cái 2,13 3,04 4,35 5,22
4.3 KCĐ 20m
Máy toàn đạc điện tử bộ 3,48 4,17
62
TT Công việc ĐVT KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
Sổ điện tử cái 3,48 4,17
5 Bản đồ tỷ lệ 1:50.000
5.1 KCĐ 10m
Máy toàn đạc điện tử bộ 1,49 2,13 3,04 3,65
Sổ điện tử cái 1,49 2,13 3,04 3,65
5.2 KCĐ 20m
Máy toàn đạc điện tử bộ 1,19 1,70 2,43 2,90
Sổ điện tử cái 1,19 1,70 2,43 2,90
4.4. Định mức vật liệu
Bảng 65
TT Danh mục vật liệu ĐVT 1:2000 1:5000 1:10.000 1:25.000 1:50.000
1 Bảng tổng hợp thành quả tờ 2,26 0,45 0,23 0,11 0,06
2 Bảng tính toán tờ 1,51 0,30 0,15 0,08 0,04
3 Biên bản bàn giao tờ 2,26 0,45 0,23 0,11 0,06
4 Cọc gỗ 4x30cm, đinh 5 cái 30,12 15,00 12,00 10,00 6,00
5 Giấy can mét 0,56 0,11 0,06 0,03 0,01
6 Giấy Ao loại 100g/m2 tờ 0,20 0,04 0,02 0,01 0,01
7 Giấy A4 ram 0,02 0,01 0,01 0,01 0,01
8 Mực màu tuýp 1,13 0,23 0,11 0,06 0,03
9 Mực đen lọ 0,19 0,04 0,02 0,01 0,01
10 Pin đèn đôi 0,75 0,15 0,08 0,04 0,02
5. Tăng dày trên trạm ảnh số
5.1. Định mức lao động
5.1.1. Nội dung công việc
a) Quét phim: chuẩn bị tư, tài liệu, thiết bị; quét phim, kiểm tra file ảnh
quét; chuyển đổi format và tạo overview.
b) Chọn điểm và đo: chuẩn bị tư, tài liệu, thiết bị; chọn điểm sơ bộ trên ảnh;
xây dựng project; định hướng trong; chọn điểm, đo; đo điểm KCA tăng dày nội
nghiệp, đo tiếp biên.
c) Tính toán và xử lý kết quả: chuẩn bị; tính toán bình sai; tính toán bình
sai trên phần mềm khi có tọa độ tâm chụp; xử lý và đánh giá kết quả; lập sơ đồ
khối, lập các bảng số liệu; biên tập và in thành quả tăng dày.
d) Điền viết lý lịch.
đ) Ghi kết quả vào đĩa CD.
63
e) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu, giao nộp sản phẩm.
5.1.2. Phân loại khó khăn
Loại 1: vùng đồng bằng, dân cư thưa thớt, địa vật đơn giản; vùng đồi núi
thấp, ít thực phủ, dân cư thưa, địa hình không bị cắt xẻ. Xét đoán, chọn điểm dễ.
Loại 2: vùng đồng bằng, dân cư tương đối đông đúc, các thị trấn và khu
công nghiệp nhỏ; vùng đồi núi xen kẽ, vùng có chênh cao không lớn lắm trong
một mô hình và thực phủ tương đối dày. Xét đoán và chọn điểm có khó khăn.
Loại 3: vùng đồng bằng dân cư đông đúc, làng tập trung; các thành phố, thị
xã, các khu công nghiệp lớn, địa vật phức tạp; vùng núi cao rậm rạp, thực phủ dày
đặc; vùng núi đá và địa hình bị cắt xẻ nhiều. Xét đoán và chọn điểm có nhiều khó
khăn.
5.1.3. Định biên: trong bảng định mức.
5.1.4. Định mức: công/mảnh.
Bảng 66
TT Công việc Số mô hình Định biên KK1 KK2 KK3
Tăng dày trên trạm ảnh số
1 Tăng dày tỷ lệ 1:2000 1 KS3
Tỷ lệ ảnh 1:7000 đến 1:9000 2,00 1,53 1,85 2,18
Tỷ lệ ảnh 1:10.000 đến 1:12.000 1,00 0,97 1,18 1,38
2 Tăng dày tỷ lệ 1:5000 1 KS4
Tỷ lệ ảnh 1:10.000 đến 1:15.000 10,00 7,94 8,98 10,27
Tỷ lệ ảnh 1:16.000 đến 1:20.000 5,00 4,42 5,03 5,83
3 Tăng dày tỷ lệ 1:10.000 1 KS5
Tỷ lệ ảnh 1:16.000 đến 1:20.000 20,00 17,27 19,98 23,13
Tỷ lệ ảnh <1:20.000, >1:30.000 6,50 8,60 9,77 10,92
Tỷ lệ ảnh 1:30.0000 5,00 7,02 7,98 9,14
4 Tăng dày tỷ lệ 1:25.000 1 KS5
Tỷ lệ ảnh > 1:30.000 26,00 30,33 34,56 39,30
Tỷ lệ ảnh 1:30.000 21,00 25,38 29,22 33,74
5 Tăng dày tỷ lệ 1:50.000 1 KS6
Tỷ lệ ảnh > 1:30.000 105,00 103,59 118,78 135,90
Tỷ lệ ảnh 1:30.000 82,00 85,90 101,33 117,68
Ghi chú: khi số mô hình bình quân của mảnh thay đổi trên 10%, tính toán
lại mức theo tỷ lệ thuận.
5.2. Định mức dụng cụ: ca/mảnh.
Bảng 67
TT Danh mục ĐVT TH 1:2000 1:5000 1:10.000 1:25.000 1:50.000
1 Áo Blu cái 9 1,10 4,66 7,31 26,99 94,14
64
TT Danh mục ĐVT TH 1:2000 1:5000 1:10.000 1:25.000 1:50.000
2 Dép xốp đôi 6 1,10 4,66 7,31 26,99 94,14
3 Bàn để máy vi tính cái 96 1,10 4,66 7,31 26,99 94,14
4 Ghế xoay cái 96 1,10 4,66 7,31 26,99 94,14
5 Giá để tài liệu cái 96 0,28 1,16 1,83 6,75 23,54
6 Tủ đựng tài liệu cái 96 0,28 1,67 1,83 6,75 23,54
7 Ê ke (2 cái) bộ 24 0,02 0,06 0,10 0,34 1,18
8 Đèn neon 40W bộ 24 1,10 4,66 7,31 26,99 94,14
9 Ổn áp (chung) 10A cái 60 0,28 1,16 1,83 6,75 23,54
10 Đồng hồ treo tường cái 36 0,28 1,16 1,83 6,75 23,54
11 Quy phạm nội nghiệp quyển 48 0,17 0,56 0,92 3,22 11,24
12 Quy phạm ngoại nghiệp quyển 48 0,02 0,06 0,10 0,34 1,18
13 Máy hút ẩm 2kW cái 60 0,07 0,29 0,46 1,69 5,88
14 Máy hút bụi 1,5kW cái 60 0,01 0,03 0,05 0,20 0,70
15 Quạt thông gió cái 36 0,18 0,78 1,22 4,52 15,77
16 Quạt trần 100W cái 36 0,18 0,78 1,22 4,52 15,77
17 Lưu điện 600W cái 60 0,32 1,30 1,74 6,90 24,69
18 Chuột máy tính cái 12 0,32 1,30 1,74 6,90 24,69
19 Điện năng kW 1,82 7,73 12,25 45,30 157,78
Ghi chú:
(1) Mức trong Bảng 67 quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó
khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 68 sau:
Bảng 68
Khó khăn 1:2000 1:5000 1:10.000 1::25.000 1:50.000
1 0,75 0,80 0,75 0,75 0,75
2 0,85 0,90 0,85 0,85 0,85
3 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00
(2) Mức cho các trường hợp sử dụng ảnh có tỷ lệ khác nhau áp dụng hệ số
quy định trong Bảng 69 sau:
Bảng 69
TT Tỷ lệ ảnh 1:2000 1:5000 1:10.000 1:25.000 1:50.000
1 1:7000 đến 1:9000 1,55
2 1:10.000 đến 1:12.000 1,00
3 1:10.000 đến 1:15.000 1,75
4 1:16.000 đến 1:20.000 1,00 2,50
5 <1:20.000 và 1:30.000 1,20 1,15 1,15
6 1:30.000 1,00 1,00 1,00
(3) Khi số mô hình/mảnh thay đổi trên 10% thì tính lại mức theo tỷ lệ thuận.
5.3. Định mức thiết bị: ca/mảnh.
65
Bảng 70
TT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất KK1 KK2 KK3
1 Bản đồ tỷ lệ 1:2000
1.1 Tỷ lệ ảnh 1:7000-1:9000
Máy quét phim cái 1,80 0,13 0,18 0,22
Trạm tăng dày bộ 1,00 0,51 0,65 0,81
Máy vi tính, phần mềm cái 0,40 0,30 0,38 0,46
Máy chủ cái 0,40 0,05 0,06 0,07
Thiết bị mạng bộ 0,10 0,05 0,06 0,07
Điều hòa 12.000 BTU cái 2,20 0,21 0,25 0,29
Máy in laser cái 0,40 0,01 0,01 0,01
Điện năng kW 11,39 14,37 17,43
1.2 Tỷ lệ ảnh 1:10.000-1:12.000
Máy quét phim cái 1,80 0,07 0,10 0,13
Trạm tăng dày bộ 1,00 0,43 0,57 0,68
Máy vi tính, phần mềm cái 0,40 0,20 0,26 0,32
Máy chủ cái 0,40 0,04 0,05 0,06
Thiết bị mạng bộ 0,10 0,04 0,05 0,06
Máy in laser cái 0,40 0,01 0,01 0,01
Điều hòa 12.000 BTU cái 2,20 0,13 0,16 0,18
Điện năng kW 7,95 10,38 12,37
2 Bản đồ tỷ lệ 1:5000
2.1 Tỷ lệ ảnh 1:10.000-1:15.000
Máy quét phim cái 1,80 0,70 0,78 0,88
Trạm tăng dày bộ 1,00 3,30 3,78 4,34
Máy vi tính, phần mềm cái 0,40 2,02 2,30 2,70
Máy chủ cái 0,40 0,30 0,34 0,39
Thiết bị mạng bộ 0,10 0,30 0,34 0,39
Máy in laser cái 0,40 0,01 0,01 0,01
Điều hòa 12.000 BTU cái 2,20 1,06 1,20 1,38
Điện năng kW 65,99 74,93 86,02
2.2 Tỷ lệ ảnh 1:16.000-1:20.000
Máy quét phim cái 1,80 0,35 0,39 0,43
Trạm tăng dày bộ 1,00 1,75 2,03 2,39
Máy vi tính, phần mềm cái 0,40 0,97 1,15 1,38
Máy chủ cái 0,40 0,16 0,18 0,21
Thiết bị mạng bộ 0,10 0,16 0,18 0,21
Máy in laser cái 0,40 0,01 0,01 0,01
Điều hòa 12.000 BTU cái 2,20 0,59 0,67 0,78
Điện năng kW 34,88 40,00 46,56
3 Bản đồ tỷ lệ 1:10.000
66
TT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất KK1 KK2 KK3
3.1 Tỷ lệ ảnh 1:16.000-1:20.000
Máy quét phim cái 1,80 1,40 1,57 1,75
Trạm tăng dày bộ 1,00 7,44 8,63 10,12
Máy vi tính, phần mềm cái 0,40 4,36 5,16 5,98
Máy chủ cái 0,40 0,65 0,76 0,89
Thiết bị mạng bộ 0,10 0,65 0,76 0,89
Máy in laser cái 0,40 0,01 0,01 0,01
Điều hòa 12.000 BTU cái 2,20 2,31 2,68 3,10
Điện năng kW 143,80 166,36 192,66
3.2 Tỷ lệ ảnh 1:30.000 và <1:20.000
Máy quét phim cái 1,80 0,49 0,54 0,60
Trạm tăng dày bộ 1,00 4,02 4,63 5,22
Máy vi tính, phần mềm cái 0,40 1,33 1,57 1,80
Máy chủ cái 0,40 0,31 0,35 0,40
Thiết bị mạng bộ 0,10 0,31 0,35 0,40
Máy in laser cái 0,40 0,01 0,01 0,01
Điều hòa 12.000 BTU cái 2,20 1,22 1,38 1,53
Điện năng kW 69,53 79,34 88,96
3.3 Tỷ lệ ảnh 1:30.000
Máy quét phim cái 1,80 0,39 0,46 0,54
Trạm tăng dày bộ 1,00 3,27 3,75 4,35
Máy vi tính, phần mềm cái 0,40 1,20 1,47 1,74
Máy chủ cái 0,40 0,26 0,30 0,35
Thiết bị mạng bộ 0,10 0,26 0,30 0,35
Máy in laser cái 0,40 0,01 0,01 0,01
Điều hòa 12.000 BTU cái 2,20 0,94 1,07 1,22
Điện năng kW 55,93 64,50 74,64
4 Bản đồ tỷ lệ 1:25.000
4.1 Tỷ lệ ảnh 1:30.000
Máy quét phim cái 1,80 2,45 2,80 3,15
Trạm tăng dày bộ 1,00 14,78 16,83 19,24
Máy vi tính, phần mềm cái 0,40 5,62 6,66 7,70
Máy chủ cái 0,40 1,07 1,23 1,40
Thiết bị mạng bộ 0,10 1,07 1,23 1,40
Máy in laser cái 0,40 0,01 0,01 0,01
Điều hòa 12.000 BTU cái 2,20 4,06 4,63 5,27
Điện năng kW 259,75 296,96 338,54
4.2 Tỷ lệ ảnh 1:30.000
67
TT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất KK1 KK2 KK3
Máy quét phim cái 1,80 1,75 2,10 2,45
Trạm tăng dày bộ 1,00 12,01 13,78 16,04
Máy vi tính, phần mềm cái 0,40 4,82 5,86 6,90
Máy chủ cái 0,40 0,88 1,03 1,19
Thiết bị mạng bộ 0,10 0,88 1,03 1,19
Máy in laser cái 0,40 0,01 0,01 0,01
Điều hòa 12.000 BTU cái 2,20 3,40 3,92 4,52
Điện năng kW 210,22 244,11 283,64
5 Bản đồ tỷ lệ 1:50.000
5.1 Tỷ lệ ảnh 1:30.000
Máy quét phim cái 1,80 8,75 10,15 11,55
Trạm tăng dày bộ 1,00 52,83 60,05 68,63
Máy vi tính, phần mềm cái 0,40 20,10 23,99 27,89
Máy chủ cái 0,40 3,78 4,34 4,98
Thiết bị mạng bộ 0,10 3,78 4,34 4,98
Máy in laser cái 0,40 0,04 0,04 0,04
Điều hòa 12.000 BTU cái 2,20 13,88 15,92 18,21
Điện năng kW 916,52 1051,4
5
1202,81
5.2 Tỷ lệ ảnh 1:30.000
Máy quét phim cái 1,80 6,30 7,63 8,75
Trạm tăng dày bộ 1,00 42,90 50,36 58,67
Máy vi tính, phần mềm cái 0,40 17,30 21,11 24,69
Máy chủ cái 0,40 3,11 3,62 4,22
Thiết bị mạng bộ 0,10 3,11 3,62 4,22
Máy in laser cái 0,40 0,04 0,04 0,04
Điều hòa 12.000 BTU cái 2,20 11,51 13,58 15,77
Điện năng kW 740,04 875,93 1.017,77
Ghi chú: khi số mô hình/mảnh thay đổi trên 10% thì tính lại mức theo tỷ lệ
thuận.
5.4. Định mức vật liệu
Bảng 71
TT Danh mục vật liệu ĐVT 1:2000 1:5000 1:10.000 1:25.000 1:50.000
1 Bìa đóng sổ tờ 0,30 0,70 1,00 1,00 1,00
2 Đĩa CD (cơ số 2) cái 0,20 1,00 2,00 2,50 10,00
3 Giấy A4 ram 0,01 0,03 0,04 0,10 0,38
4 Giấy Ao loại 100g/m2 tờ 0,20 0,20 0,20 0,20 0,20
5 Mực in laser hộp 0,01 0,01 0,01 0,02 0,08
6 Mực vẽ các màu lọ 0,03 0,03 0,03 0,07 0,07
7 Sổ giao ca quyển 0,01 0,02 0,03 0,05 0,10
68
TT Danh mục vật liệu ĐVT 1:2000 1:5000 1:10.000 1:25.000 1:50.000
8 Cồn công nghiệp lít 0,01 0,02 0,03 0,07 0,10
9 Bóng đèn máy quét cái 0,01 0,06 0,08 0,18 0,74
10 Pin kính lập thể đôi 0,20 0,40 0,70 1,50 2,00
11 Hộp đựng phim, ảnh hộp 0,20 0,20 0,30 0,50 1,00
6. Đo vẽ nội dung bản đồ trên trạm đo vẽ ảnh số
6.1. Định mức lao động
6.1.1. Nội dung công việc
a) Đo vẽ: nghiên cứu văn bản kỹ thuật; chuẩn bị tư tài liệu, máy móc; lập
seed file, lập sơ đồ phạm vi đo vẽ của mảnh bản đồ; lập đường dẫn ảnh, kiểm tra
định hướng mô hình; đo vẽ địa hình, thủy hệ, lập mô hình số địa hình, nội suy
đường bình độ; nắn ảnh và cắt ghép thành bình đồ ảnh số; đo vẽ địa vật; kiểm tra
và tiếp biên, biên tập thành quả.
b) Điền viết lý lịch.
c) Ghi dữ liệu bản đồ vào đĩa CD.
d) Phục vụ KTNT, giao nộp thành quả.
6.1.2. Phân loại khó khăn
Loại 1: vùng đồng bằng có dân cư thưa thớt, địa vật đơn giản; vùng đồi núi
thấp có ít thực phủ, dân cư thưa, địa hình không bị cắt xẻ. Nhìn lập thể tốt, dễ xét
đoán.
Loại 2: vùng đồng bằng có dân cư tương đối đông đúc, các thị trấn và khu
công nghiệp nhỏ; vùng đồi và núi xen kẽ có chênh cao không lớn lắm trong một
mô hình và thực phủ tương đối dày. Nhìn lập thể và xét đoán có khó khăn.
Loại 3: vùng đồng bằng có dân cư đông đúc, làng tập trung; vùng các thành
phố, thị xã, các khu công nghiệp lớn, địa vật phức tạp; vùng núi cao rậm rạp, thực
phủ dày đặc; vùng núi đá và địa hình bị cắt xẻ nhiều. Nhìn lập thể và xét đoán có
nhiều khó khăn.
Loại 4 (áp dụng cho tỷ lệ 1:2000): vùng thành phố lớn nhiều nhà cao tầng
có địa vật dày đặc khó xét đoán và biểu thị; vùng thành phố có nhiều nhà cao tầng
đang trong thời kỳ xây dựng phát triển, có nhiều biến động.
6.1.3. Định biên: trong bảng định mức.
6.1.4. Định mức: công/mảnh.
Bảng 72
TT Công việc Định biên KK1 KK2 KK3 KK4
Đo vẽ trên trạm ảnh số
1 Bản đồ tỷ lệ 1:2000 1 KS3
1.1 Tỷ lệ ảnh 1:7000 đến 1:9000
69
TT Công việc Định biên KK1 KK2 KK3 KK4
KCĐ 0,5m 35,95 44,49 53,65 64,27
KCĐ 1m 31,33 38,51 46,72 55,96
KCĐ 2,5m 26,71 32,82 39,51
1.2 Tỷ lệ ảnh 1:10.000 đến 1:12.000
KCĐ 0,5m 30,05 39,49 48,46 58,04
KCĐ 1m 26,20 34,41 42,21 50,53
KCĐ 2,5m 22,35 29,33 35,96
2 Bản đồ tỷ lệ 1:5000 1 KS4
2.1 Tỷ lệ ảnh 1:10.000 đến 1:15.000
KCĐ 1m 42,03 56,14 62,51
KCĐ 2,5m 36,70 48,96 54,50
KCĐ 5m 31,36 41,78 46,48
2.2 Tỷ lệ ảnh 1:16.000 đến 1:20.000
KCĐ 1m 51,72 65,82 75,23
KCĐ 2,5m 45,12 57,38 65,56
KCĐ 5m 38,52 48,94 55,89
3 Bản đồ tỷ lệ 1:10.000 1 KS4
3.1 Tỷ lệ ảnh 1:16.000 đến 1:20.000
KCĐ 1m 133,75 151,25 169,40
KCĐ 2,5m 116,55 131,76 147,54
KCĐ 5m 101,57 114,80 128,54
KCĐ 10m 86,60 97,84 109,52
3.2 Tỷ lệ ảnh <1:20.000 và
>1:30.000KCĐ 1m 140,34 158,72 175,40
KCĐ 2,5m 122,27 138,25 152,75
KCĐ 5m 106,56 120,45 133,07
KCĐ 10m 90,84 102,65 113,37
3.3 Tỷ lệ ảnh 1:30.000
KCĐ 1m 147,31 166,58 184,11
KCĐ 2,5m 128,33 145,08 160,33
KCĐ 5m 111,82 126,40 139,65
KCĐ 10m 95,31 107,70 118,96
4 Bản đồ tỷ lệ 1:25.000 1 KS4
4.1 Tỷ lệ ảnh > 1:30.000
KCĐ 5m 164,00 189,22 218,18
KCĐ 10m 142,93 164,85 190,04
KCĐ 20m 140,49 161,89
70
TT Công việc Định biên KK1 KK2 KK3 KK4
4.2 Tỷ lệ ảnh 1:30.000
KCĐ 5m 174,28 198,57 227,52
KCĐ 10m 151,86 172,98 198,16
KCĐ 20m 147,39 168,80
5 Bản đồ tỷ lệ 1:50.000 1 KS5
5.1 Tỷ lệ ảnh > 1:30.000
KCĐ 10m 248,71 283,75 325,30
KCĐ 20m 216,72 247,19 283,33
5.2 Tỷ lệ ảnh 1:30.000
KCĐ 10m 234,70 270,19 311,77
KCĐ 20m 204,54 235,41 271,56
6.2. Định mức dụng cụ: ca/mảnh.
Bảng 73
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH 1:2000 1:5000 1:10.000 1:25.000 1:50.000
1 Áo BHLĐ cái 9 33,76 52,45 111,72 158,53 217,25
2 Dép xốp đôi 6 33,76 52,45 111,72 158,53 217,25
3 Bàn máy vi tính cái 96 33,76 52,45 111,72 158,53 217,25
4 Ghế máy vi tính cái 96 33,76 52,45 111,72 158,53 217,25
5 Giá để tài liệu cái 96 8,44 13,11 27,93 39,63 54,31
6 Tủ đựng tài liệu cái 96 8,44 13,11 27,93 39,63 54,31
7 Đèn neon 40W bộ 24 33,76 52,45 111,72 158,53 217,25
8 Ổn áp (chung) 10A cái 60 6,33 9,83 20,95 29,73 40,74
9 Đồng hồ treo tường cái 36 8,44 13,11 27,93 39,63 54,31
10 Quy phạm nội nghiệp quyển 48 4,22 6,56 13,97 19,82 27,16
11 Quy phạm ngoại nghiệp quyển 48 0,42 0,66 1,40 1,99 2,72
12 Quy định số hóa quyển 48 4,58 7,11 15,14 21,49 29,45
13 Máy hút ẩm 2kW cái 60 2,14 3,28 6,98 9,91 13,58
14 Máy hút bụi 1,5kW cái 60 0,26 0,39 0,84 1,19 1,63
15 Quạt thông gió 40W cái 36 5,65 8,79 18,72 26,55 36,39
16 Quạt trần 100W cái 36 5,65 8,79 18,72 26,55 36,39
17 Lưu điện 600W cái 60 25,33 39,34 83,79 118,89 162,93
18 Chuột máy tính cái 12 25,33 39,34 83,79 118,89 162,93
19 Điện năng kW 57,13 87,92 187,39 265,91 364,44
71
Ghi chú:
(1) Mức trong Bảng 73 quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó
khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 74 sau:
Bảng 74
Khó khăn 1:2000 1:5000 1:10.000 1:25.000 1:50.000
1 0,65 0,70 0,70 0,70 0,70
2 0,80 0,85 0,85 0,85 0,85
3 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00
4 1,20
(2) Mức đo vẽ các khoảng cao đều áp dụng hệ số quy định trong Bảng 75 sau:
Bảng 75
KCĐ (m) 1:2000 1:5000 1:10.000 1:25.000 1:50.000
0,5 1,15
1 1,00 1,15 1,30
2,5 0,85 1,00 1,15
5 0,85 1,00 1,15
10 0,85 1,00 1,15
20 0,85 1,00
(3) Mức cho các trường hợp sử dụng ảnh có tỷ lệ khác nhau áp dụng hệ số
trong Bảng 76 sau:
Bảng 76
TT Tỷ lệ ảnh 1:2000 1:5000 1:10.000 1:25.000 1:50.000
1 1:7000 đến 1:9000 1,10
2 1:10.000 đến 1:12.000 1,00
3 1:10.000 đến 1:15.000 0,80
4 1:16.000 đến 1:20.000 1,00 0,90
5 <1:20.000 và >1:30.000 0,95 0,95 1,05
6 1:30.000 1,00 1,00 1,00
6.3. Định mức thiết bị: ca/mảnh.
Bảng 77
TT Danh mục thiết bị ĐVT CS KK1 KK2 KK3 KK4
1 Bản đồ tỷ lệ 1:2000, KCĐ 1m, tỷ lệ ảnh từ 1:10.000 đến 1:12.000
Trạm đo vẽ ảnh số bộ 1,00 15,44 20,36 25,04 30,03
Phần mềm đo vẽ, nắn bộ 15,29 20,18 24,82 29,79
Máy chủ cái 0,40 1,03 1,36 1,67 2,00
72
TT Danh mục thiết bị ĐVT CS KK1 KK2 KK3 KK4
Thiết bị mạng bộ 0,10 1,03 1,36 1,67 2,00
Máy in laser cái 0,40 0,01 0,01 0,01 0,01
Điều hòa 12.000 BTU cái 2,20 3,52 4,61 5,65 6,77
Điện năng kW 199,50 262,58 322,70 386,87
2 Bản đồ tỷ lệ 1:5000, KCĐ 2,5m, tỷ lệ ảnh từ 1:16.000 đến 1:20.000
Trạm đo vẽ ảnh số bộ 1,00 26,50 33,86 38,77
Phần mềm đo vẽ, nắn bộ 26,23 33,54 38,41
Máy in phun Ao cái 0,40 0,19 0,24 0,29
Máy chủ cái 0,40 1,77 2,26 2,58
Thiết bị mạng bộ 0,10 1,77 2,26 2,58
Máy in laser cái 0,40 0,01 0,01 0,01
Điều hòa 12.000 BTU cái 2,20 6,04 7,69 8,79
Điện năng kW 342,60 437,09 500,23
3 Bản đồ tỷ lệ 1:10.000, KCĐ 5m, tỷ lệ ảnh 1:30.000
Trạm đo vẽ ảnh số bộ 1,00 66,23 74,98 82,94
Phần mềm đo vẽ, nắn bộ 65,58 74,27 82,18
Máy chủ cái 0,40 4,42 5,00 5,53
Thiết bị mạng bộ 0,10 4,42 5,00 5,53
Máy in laser cái 0,40 0,01 0,01 0,01
Điều hòa 12.000 BTU cái 2,20 14,98 16,93 18,72
Điện năng kW 854,04 966,24 1.068,53
4 Bản đồ tỷ lệ 1:25.000, KCĐ 10m, tỷ lệ ảnh 1:30.000
Trạm đo vẽ ảnh số bộ 1,00 89,97 102,65 117,75
Phần mềm đo vẽ, nắn bộ 89,07 101,66 116,67
Máy chủ cái 0,40 5,99 6,84 7,85
Thiết bị mạng bộ 0,10 5,99 6,84 7,85
Máy in laser cái 0,40 0,01 0,01 0,01
Điều hòa 12.000 BTU cái 2,20 20,35 23,18 26,55
Điện năng kW 1.160,08 1.322,81 1.516,75
5 Bản đồ tỷ lệ 1:50.000, KCĐ 20m, tỷ lệ ảnh 1:30.000
Trạm đo vẽ ảnh số bộ 1,00 121,02 139,54 161,22
Phần mềm đo vẽ, nắn bộ 119,81 138,21 159,75
Máy in phun Ao cái 0,40 0,24 0,29 0,33
Máy chủ cái 0,40 8,07 9,30 10,74
Thiết bị mạng bộ 0,10 8,07 9,30 10,74
73
TT Danh mục thiết bị ĐVT CS KK1 KK2 KK3 KK4
Máy in laser cái 0,40 0,04 0,04 0,04
Điều hòa 12.000 BTU cái 2,20 27,41 31,55 36,39
Điện năng kW 1.561,13 1.799,00 2.077,37
Ghi chú:
(1) Mức đo vẽ các KCĐ áp dụng hệ số quy định tại Bảng 75.
(2) Mức cho các trường hợp sử dụng ảnh có tỷ lệ khác nhau áp dụng hệ số
quy định tại Bảng 76.
6.4. Định mức vật liệu
Bảng 78
TT Danh mục vật liệu ĐVT 1:2000 1:5000 1:10.000 1:25.000 1:50.000
1 Đĩa CD cái 0,02 0,02 0,03 0,07 0,07
2 Giấy A4 ram 0,01 0,03 0,04 0,10 0,38
3 Mực in laser hộp 0,002 0,006 0,01 0,02 0,08
4 Sổ giao ca quyển 0,70 1,00 1,00 1,30 1,30
5 Pin kính lập thể đôi 1,70 3,40 6,20 8,00 10,50
7. Biên tập bản đồ gốc
7.1. Định mức lao động
7.1.1. Nội dung công việc
a) Biên tập nội dung bản đồ: tiếp nhận kết quả đo vẽ trên trạm ảnh số;
nghiên cứu văn bản kỹ thuật; lập kế hoạch biên tập; kiểm tra Seed file cho khu
đo; biên tập các yếu tố nội dung bản đồ (chuyển dữ liệu nội dung bản đồ ở dạng
điểm, đường từ dạng format DXF sang DGN; làm trơn đường bình độ, liên thông
các yếu tố dạng đường trong phạm vi từng mảnh, nhập độ cao cho đường bình độ
và điểm độ cao; biên tập ghi chú địa danh, địa giới và các yếu tố giao thông, dân
cư; biên tập tương quan địa lý giữa các yếu tố; biên tập khung trong, khung ngoài,
ghi chú ngoài khung nam. Tiếp biên; kiểm tra trên máy và kiểm tra bản đồ in phun
trên giấy, sửa chữa hoàn thiện sản phẩm.
b) In phun bản đồ trên giấy.
c) Điền viết lý lịch bản đồ trên máy vi tính và quyển lý lịch bản đồ.
d) Ghi lưu bản đồ gốc vào đĩa CD.
7.1.2. Phân loại khó khăn
Loại 1: vùng đồng bằng, vùng đồng bằng chuyển tiếp vùng đồi, vùng đồi
có dân cư thưa thớt, có khung làng bao bọc, mạng lưới thủy hệ thưa, sông tự nhiên,
mương, máng ít, hồ, ao rải rác, địa hình không bị cắt xẻ, bình độ thưa thoáng, địa
vật thưa, thoáng, thực vật là lúa màu các loại thường tập trung thành khu vực,
không xen lấn, dễ vẽ, ghi chú ít, dễ bố trí.
74
Loại 2: vùng đồng bằng, vùng đồi chuyển tiếp sang vùng núi có dân cư
tương đối đông đúc, các thị trấn, thị xã và khu công nghiệp nhỏ, ở dọc theo sông,
suối, kênh, rạch và các thung lũng; mật độ đường giao thông, sông, ngòi trung
bình, bình độ đều đặn, thực vật phức tạp có nhiều loại xen kẽ nhau; mật độ ghi
chú trung bình, dễ bố trí.
Vùng núi cao đường bình độ dày đặc, yếu tố dân cư đường giao thông,
sông, ngòi thưa thớt; thực vật đơn giản, chủ yếu loại rừng già.
Loại 3: vùng đồng bằng, vùng ven biển, cửa sông có nhiều bãi sú vẹt, nhiều
lạch thủy triều; vùng thành phố, bến cảng lớn tập trung nhiều đầu mối giao thông
quan trọng như bến tàu, bến xe, bến cảng, khu công nghiệp, nhà cửa, đường giao
thông dày, có đủ các loại đường, sông, ngòi, mương, máng, hồ, ao chằng chịt, các
địa vật độc lập, đường dây điện, dây thông tin.
Loại 4 (áp dụng cho tỷ lệ 1:2000): vùng thành phố lớn có nhiều nhà cao
tầng, địa vật dày đặc khó xét đoán và biểu thị; vùng thành phố có nhiều nhà cao
tầng đang trong thời kỳ xây dựng phát triển, có nhiều biến động.
7.1.3. Định biên: trong bảng định mức.
7.1.4. Định mức: công/mảnh.
Bảng 79
TT Công việc Định biên KK1 KK2 KK3 KK4
Biên tập bản đồ gốc
1 Bản đồ tỷ lệ 1:2000 1 KS3 44,70 53,80 63,80 79,90
2 Bản đồ tỷ lệ 1:5000 1 KS3 73,89 94,65 122,70
3 Bản đồ tỷ lệ 1:10.000 1 KS4 101,97 133,53 173,17
4 Bản đồ tỷ lệ 1:25.000 1 KS4 105,51 138,11 179,07
5 Bản đồ tỷ lệ 1:50.000 1 KS5 146,60 189,82 246,16
7.2. Định mức dụng cụ: ca/mảnh.
Bảng 80
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH 1:2000 1:5000 1:10.000 1:25.000 1:50.000
1 Áo BHLĐ cái 9 50,96 98,16 138,54 143,26 196,93
2 Dép xốp đôi 6 50,96 98,16 138,54 143,26 196,93
3 Bàn để máy vi tính cái 96 50,96 98,16 138,54 143,26 196,93
4 Ghế xoay cái 96 50,96 98,16 138,54 143,26 196,93
5 Giá để tài liệu cái 96 12,74 24,54 34,63 35,81 49,23
6 Tủ đựng tài liệu cái 96 12,74 24,54 34,63 35,81 49,23
7 Ê ke (2 cái) bộ 24 0,66 1,23 1,73 1,79 2,46
8 Đèn neon 40W bộ 24 50,96 98,16 138,54 143,26 196,93
9 Ổn áp (chung) 10A cái 60 9,56 18,40 25,98 26,86 36,92
75
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH 1:2000 1:5000 1:10.000 1:25.000 1:50.000
10 Đồng hồ treo tường cái 36 12,74 24,54 34,63 35,81 49,23
11 Quy phạm nội nghiệp quyển 48 6,58 12,27 17,32 17,91 24,62
12 Máy hút ẩm 2 kW cái 60 3,18 6,14 8,66 8,95 12,31
13 Máy hút bụi 1,5 kW cái 60 0,38 0,74 1,04 1,07 1,48
14 Quạt thông gió 40W cái 36 8,54 16,44 23,20 24,00 32,98
15 Quạt trần 100W cái 36 8,54 16,44 23,20 24,00 32,98
16 Lưu điện 600W cái 60 38,22 73,62 103,90 107,44 147,70
17 Chuột máy tính cái 12 38,22 73,62 103,90 107,44 147,70
18 Điện năng kW 85,38 164,79 232,42 239,82 330,41
Ghi chú: mức trong Bảng 80 quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các
loại khó khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 81 sau:
Bảng 81
TT Khó khăn 1:2000 1:5000 1:10.000 1:25.000 1:50.000
1 1 0,60 0,60 0,60 0,60 0,60
2 2 0,75 0,75 0,75 0,75 0,75
3 3 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00
4 4 1,20
7.3. Định mức thiết bị: ca/mảnh.
Bảng 82
TT Danh mục thiết bị ĐVT CS KK1 KK2 KK3 KK4
Biên tập bản đồ gốc
1 Bản đồ tỷ lệ 1:2000
Máy vi tính cái 0,40 26,82 32,22 38,22 47,94
Máy in phun Ao cái 0,40 0,15 0,20 0,25 0,30
Máy chủ cái 0,40 1,77 2,13 2,61 3,20
Thiết bị nối mạng bộ 0,10 1,77 2,13 2,61 3,20
Máy in laser cái 0,40 0,01 0,01 0,01 0,01
Điều hòa 12.000 BTU cái 2,20 5,99 7,21 8,55 10,71
Điện năng kW 208,79 251,16 298,27 373,49
2 Bản đồ tỷ lệ 1:5000
Máy vi tính, phần mềm cái 0,40 44,33 56,79 73,62
Máy in phun Ao cái 0,40 0,20 0,25 0,30
Máy chủ cái 0,40 3,18 3,76 4,61
Thiết bị nối mạng bộ 0,10 3,18 3,76 4,61
76
TT Danh mục thiết bị ĐVT CS KK1 KK2 KK3 KK4
Máy in laser cái 0,40 0,01 0,01 0,01
Điều hòa 12.000 BTU cái 2,20 9,90 12,68 16,44
Điện năng kW 345,98 441,79 571,56
3 Bản đồ tỷ lệ 1:10.000
Máy vi tính, phần mềm cái 0,40 61,18 80,12 103,90
Máy in phun Ao cái 0,40 0,20 0,25 0,30
Máy chủ cái 0,40 4,45 5,31 6,59
Thiết bị nối mạng bộ 0,10 4,45 5,31 6,59
Máy in laser cái 0,40 0,01 0,01 0,01
Điều hòa 12.000 BTU cái 2,20 13,66 17,89 23,20
Điện năng kW 477,39 622,98 806,55
4 Bản đồ tỷ lệ 1:25.000
Máy vi tính, phần mềm cái 0,40 63,31 82,87 107,44
Máy in phun Ao cái 0,40 0,20 0,25 0,30
Máy chủ cái 0,40 4,45 5,31 6,59
Thiết bị nối mạng bộ 0,10 4,45 5,31 6,59
Máy in laser cái 0,40 0,01 0,01 0,01
Điều hòa 12.000 BTU cái 2,20 14,14 18,51 24,00
Điện năng kW 493,42 643,68 833,23
5 Bản đồ tỷ lệ 1:50.000
Máy vi tính, phần mềm cái 0,40 87,96 113,89 147,70
Máy in phun Ao cái 0,40 0,25 0,30 0,35
Máy chủ cái 0,40 6,36 7,55 9,15
Thiết bị nối mạng bộ 0,10 6,36 7,55 9,15
Máy in laser cái 0,40 0,01 0,01 0,01
Điều hòa 12.000 BTU cái 2,20 19,64 25,44 32,98
Điện năng kW 686,08 885,39 1145,39
7.4. Định mức vật liệu
Bảng 83
TT Danh mục vật liệu ĐVT 1:2000 1:5000 1:10.000 1:25.000 1:50.000
1 Giấy A4 ram 0,01 0,01 0,02 0,03 0,04
2 Mực in laser hộp 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01
3 Mực in phun (4 hộp) hộp 0,04 0,04 0,04 0,04 0,04
4 Mực vẽ các màu lọ 0,02 0,10 0,01 0,02 0,02
5 Sổ giao ca quyển 0,50 0,50 0,70 1,00 2,00
77
TT Danh mục vật liệu ĐVT 1:2000 1:5000 1:10.000 1:25.000 1:50.000
6 Giấy Ao loại 100g/m2 tờ 4,00 4,00 4,00 4,00 4,00
7 Lý lịch bản đồ quyển 0,10 0,10 0,15 0,20 0,25
8 Đĩa CD cái 0,02 0,02 0,03 0,07 0,07
8. Thành lập bình đồ ảnh số tỷ lệ 1:2000, 1:5000 và 1:10.000
Bình đồ ảnh số được thành lập từ tài liệu tăng dày trên trạm ảnh số cho khu
vực có chênh cao địa hình nhỏ, khi nắn ảnh không sử dụng mô hình số địa hình,
nắn theo mặt độ cao trung bình của tờ ảnh nắn.
8.1. Định mức lao động
8.1.1. Nội dung công việc
- Nắn và lập BĐA: nắn ảnh, ghép ảnh theo mảnh.
- Ghi dữ liệu vào đĩa CD (cơ số 2).
- In BĐA (2 bản) phục vụ điều vẽ.
- Phục vụ kiểm tra nghiệm thu.
8.1.2. Phân loại khó khăn
Loại 1: vùng đồng bằng có dân cư thưa thớt, địa vật đơn giản; vùng đồi núi
thấp có ít thực phủ, dân cư thưa, địa hình không bị cắt xẻ. Xét đoán dễ (nhiều địa
vật rõ nét).
Loại 2: vùng đồng bằng có dân cư tương đối đông đúc, các thị trấn và khu
công nghiệp nhỏ. Vùng đồi và núi xen kẽ có chênh cao không lớn lắm trong một
mô hình và thực phủ tương đối dày. Xét đoán có khó khăn.
Loại 3: vùng đồng bằng có dân cư đông đúc, làng tập trung; các thành phố,
thị xã, các khu công nghiệp lớn có địa vật phức tạp. Xét đoán có nhiều khó khăn.
8.1.3. Định biên: 1 KS4.
8.1.4. Định mức: công/mảnh.
Bảng 84
TT Công việc Số MH KK1 KK2 KK3
Thành lập BĐA
1 BĐA 1:2000
Tỷ lệ ảnh nhỏ hơn 1:10.000 2,50 1,52 1,72 1,92
Tỷ lệ ảnh lớn hơn 1:10.000 3,00 1,72 1,92 2,22
2 BĐA 1:5000
Tỷ lệ ảnh nhỏ hơn hoặc bằng 1:16.000 8,00 4,32 4,62 5,12
Tỷ lệ ảnh lớn hơn 1:16.000 16,00 6,40 7,02 7,92
3 BĐA 1:10.000
Tỷ lệ ảnh nhỏ hơn hoặc bằng 1:30.000 8,50 5,50 5,80 6,30
78
TT Công việc Số MH KK1 KK2 KK3
Tỷ lệ ảnh lớn hơn 1:30.000 10,50 5,90 6,30 6,60
Ghi chú: khi số mô hình bình quân của mảnh bản đồ thay đổi trên 10%, tính
toán lại mức theo tỷ lệ thuận.
8.2. Định mức dụng cụ: ca/mảnh.
Bảng 85
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH 1:2000 1:5000 1:10.000
1 Áo BHLĐ cái 9 1,54 4,10 5,04
2 Dép xốp đôi 6 1,54 4,10 5,04
3 Bàn để máy vi tính cái 96 1,54 4,10 5,04
4 Ghế xoay cái 96 1,54 4,10 1,26
5 Giá để tài liệu cái 96 0,38 1,02 1,26
6 Tủ đựng tài liệu cái 96 0,38 1,02 1,26
7 Quy phạm nội nghiệp quyển 48 0,15 0,41 0,50
8 Lưu điện 600W cái 60 1,15 3,07 3,78
9 Ổn áp (chung) 10A cái 60 0,29 0,77 0,95
10 Chuột máy tính cái 12 1,15 3,07 3,78
11 Đồng hồ treo tường cái 36 0,38 1,02 1,26
12 Đèn neon 40W bộ 24 1,54 4,10 5,04
13 Máy hút ẩm 2 kW cái 60 0,10 0,26 0,32
14 Máy hút bụi 1,5 kW cái 60 0,01 0,03 0,04
15 Quạt thông gió 40W cái 36 0,26 0,68 0,84
16 Quạt trần 100W cái 36 0,26 0,68 0,84
17 Điện năng kW 2,63 6,92 7,29
Ghi chú:
(1) Mức trong Bảng 85 quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó
khăn khác áp dụng hệ số trong Bảng 86 sau:
Bảng 86
TT Khó khăn 1:2000 1:5000 1:10.000
1 1 0,80 0,85 0,90
2 2 0,90 0,90 0,95
3 3 1,00 1,00 1,00
(2) Mức dụng cụ cho BĐA các trường hợp sử dụng ảnh có tỷ lệ khác nhau
áp dụng hệ số quy định trong Bảng 87 sau:
79
Bảng 87
TT Tỷ lệ ảnh 1:2000 1:5000 1:10.000
1 1:10.000 1,25
2 1:10.000 1,00
3 1:16.000 1,65
4 1:16.000 1,00
5 1:30.000 1,10
6 1:30.000 1,00
8.3. Định mức thiết bị: ca/mảnh.
Bảng 88
TT Danh mục thiết bị ĐVT CS KK1 KK2 KK3
Thành lập BĐA khi tăng dày trên trạm ảnh số
1 Bản đồ tỷ lệ 1:2000
Máy vi tính cái 0,40 0,91 1,03 1,15
Máy in phun Ao cái 0,40 0,18 0,18 0,18
Máy chủ cái 0,40 0,01 0,01 0,02
Thiết bị nối mạng bộ 0,10 0,01 0,01 0,02
Máy in laser cái 0,40 0,01 0,01 0,01
Điều hòa cái 2,20 0,20 0,23 0,26
Điện năng kW 7,44 8,39 9,39
2 Bản đồ tỷ lệ 1:5000
Máy vi tính cái 0,40 2,59 2,77 3,07
Máy in phun Ao cái 0,40 0,24 0,24 0,24
Máy chủ cái 0,40 0,03 0,04 0,04
Thiết bị nối mạng bộ 0,10 0,03 0,04 0,04
Máy in laser cái 0,40 0,01 0,01 0,01
Điều hòa cái 2,20 0,58 0,62 0,69
Điện năng kW 20,39 21,78 24,08
3 Bản đồ tỷ lệ 1:10.000
Máy vi tính cái 0,40 3,30 3,48 3,78
Máy in phun Ao cái 0,40 0,30 0,30 0,30
Máy chủ cái 0,40 0,04 0,05 0,05
Thiết bị nối mạng bộ 0,10 0,04 0,05 0,05
Máy in laser cái 0,40 0,01 0,01 0,01
80
TT Danh mục thiết bị ĐVT CS KK1 KK2 KK3
Điều hòa cái 2,20 0,74 0,78 0,84
Điện năng kW 25,98 27,36 29,48
Ghi chú: mức cho các trường hợp sử dụng ảnh có tỷ lệ khác nhau áp dụng
hệ số quy định trong Bảng 89 sau:
Bảng 89
TT Tỷ lệ ảnh 1:2000 1:5000 1:10.000
1 1:10.000 1,25
2 1:10.000 1,00
3 1:16.000 1,65
4 1:16.000 1,00
5 1:30.000 1,10
6 1:30.000 1,00
8.4. Định mức vật liệu
Bảng 90
TT Danh mục vật liệu ĐVT 1:2000 1:5000 1:10.000
1 Đĩa CD cái 0,01 0,06 0,08
2 Giấy A4 ram 0,03 0,04 0,06
3 Mực in laser hộp 0,01 0,01 0,01
4 Mực in phun (4 hộp) hộp 0,02 0,02 0,02
5 Sổ giao ca quyển 0,40 0,40 0,60
6 Giấy đóng gói tờ 0,10 0,20 0,20
7 Cồn công nghiệp lít 0,02 0,02 0,05
8 Giấy Ao loại 100g/m2 tờ 2,00 2,00 2,00
9 Pin kính lập thể đôi 0,50 0,50 1,00
Mục 2
THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH BẰNG CÔNG NGHỆ LIDAR VÀ ẢNH SỐ
1. Xây dựng trạm Base
1.1. Chọn điểm, Đo ngắm (GPS) và Tính toán tọa độ: theo quy định như
Lưới tọa độ hạng III tại Định mức 2, chương 1, phần II của Định mức KT-KT
này.
1.2. Đo độ cao và tính toán độ cao hạng IV: theo quy định như Lưới độ
cao tại Định mức 1, chương 1, phần II của Định mức KT-KT này.
2. Xây dựng bãi hiệu chỉnh
2.1. Định mức lao động
81
2.1.1. Nội dung công việc
a) Xây dựng lưới khống chế cơ sở
- Tiếp điểm: chuẩn bị, tìm điểm ở thực địa, kiểm tra, chỉnh lý ghi chú điểm
và thông hướng, di chuyển.
- Lưới khống chế cơ sở
+ Chọn điểm, chôn mốc: chuẩn bị, xác định vị trí điểm ở thực địa, liên hệ xin
phép đất đặt mốc, thông hướng, đổ mốc, chôn mốc, vẽ ghi chú điểm, kiểm tra, phục
vụ KTNT, giao nộp.
+ Đo ngắm GPS và tính toán tọa độ: chuẩn bị, kiểm nghiệm thiết bị, liên hệ
với các nhóm đo, đo ngắm, liên hệ với các nhóm liên quan để trút số liệu sang
máy tính hoặc thiết bị lưu trữ, kiểm tra sổ đo, tính toán bình sai, biên tập thành
quả, phục vụ KTNT, giao nộp.
+ Đo ngắm độ cao (tìm điểm độ cao; đo ngắm và tính toán độ cao) theo quy
định như Lưới độ cao tại Định mức 1, chương 1, phần II của Định mức KT-KT
này.
b) Đo chi tiết bãi hiệu chỉnh
Chuẩn bị tư tài liệu, máy móc. Đo điểm chi tiết bãi hiệu chỉnh.
2.1.2. Phân loại khó khăn
Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng có đồng ruộng quy hoạch; vùng đồng
cỏ, đồi thấp, thoải, ít ruộng bậc thang, khe hẻm; vùng nông thôn có cấu trúc đơn
giản, ít địa vật, dân cư chiếm dưới 20% diện tích. Đi lại thuận tiện.
Loại 2: vùng đồng bằng có đồng ruộng ít quy hoạch; vùng trung du có địa
hình lượn sóng, đôi chỗ bị chia cắt bởi khe, suối, thực vật phủ thoáng, đều; vùng
bãi sông, bãi bồi, sú vẹt mọc thành khu vực rõ rệt; vùng dân cư nông thôn có ranh
giới địa vật rõ rệt, dân cư chiếm dưới 40% diện tích. Đi lại dễ dàng.
Loại 3: vùng đồng bằng, vùng thị trấn nhỏ có địa hình, địa vật không phức
tạp; vùng trung du, đồi san sát, thực phủ là vùng cây nhân tạo, tầm nhìn thoáng;
vùng bãi sông, bãi bồi, thực vật mọc không thành bãi; vùng dân cư chiếm dưới
60% diện tích. Tầm nhìn hạn chế, đi lại khó khăn.
Loại 4: khu vực dân cư dày đặc, kiểu thành phố nhỏ; khu vực thị xã, nhà
cửa san sát, ranh giới địa hình, địa vật phức tạp; vùng núi thấp, độ dốc tương đối
lớn, địa hình bị chia cắt nham nhở, đi lại rất khó khăn; vùng đồng lầy có nhiều bụi
cây, bụi gai; vùng có dân cư khoảng 80%. Tầm nhìn hạn chế rất nhiều.
Loại 5: khu vực thành phố lớn chưa quy hoạch, nhà cửa dày đặc, tầm nhìn
hạn chế rất nhiều; khu vực rừng rậm, khó đi lại; vùng biên giới, hải đảo.
2.1.3. Định biên
82
Bảng 91
TT Công việc LX3 KTV4 KTV6 KS2 KS3 Nhóm
Xây dựng bãi hiệu chỉnh
1 Xây dựng lưới khống chế cơ sở 1 2 1 1 5
2 Đo chi tiết bãi hiệu chỉnh 2 2 1 5
2.1.4. Định mức
- Xây dựng lưới khống chế cơ sở: công nhóm/điểm.
- Đo chi tiết bãi hiệu chỉnh: công nhóm/bãi.
Bảng 92
TT Công việc KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
Xây dựng bãi hiệu chỉnh
1 Xây dựng lưới khống chế cơ sở
1.1 Tiếp điểm có tường vây 0,22
0,30
0,27
0,30
0,33
0,40
0,41
0,50
0,54
0,50
1.2 Lưới khống chế cơ sở 1,30
1,00
1,50
1,50
1,76
2,00
2,08
3,00
2,60
3,50
2 Đo chi tiết bãi hiệu chỉnh 5,25
1,00
6,75
1,50
8,25
2,50
9,75
4,00
12,00
5,00
2.2. Định mức dụng cụ
2.2.1. Xây dựng lưới khống chế cơ sở
a) Tiếp điểm có tường vây: ca/điểm.
Bảng 93
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn Mức
1 Áo rét BHLĐ cái 18 0,65
2 Áo mưa bạt cái 18 0,65
3 Ba lô cái 18 1,31
4 Dao phát cây cái 12 0,04
5 Ê ke bộ 24 0,04
6 Giầy cao cổ đôi 12 1,31
7 Hòm sắt đựng tài liệu cái 48 0,25
8 Mũ cứng cái 12 1,31
9 Nilon gói tài liệu cái 9 0,04
10 Ống đựng bản đồ cái 24 0,25
11 Ống nhòm cái 60 0,04
83
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn Mức
12 Quần áo BHLĐ bộ 9 1,31
13 Quy phạm quyển 48 0,04
14 Tất sợi đôi 6 1,31
15 Thước thép cuộn 2m cái 12 0,04
Ghi chú: mức trong Bảng 93 quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các
loại khó khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 94 sau:
Bảng 94
Công việc KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
Tiếp điểm có tường vây 0,66 0,83 1,00 1,25 1,65
b) Lưới khống chế cơ sở: ca/điểm.
Bảng 95
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn Mức
1 Áo rét BHLĐ cái 18 3,52
2 Áo mưa bạt cái 18 3,52
3 Ba lô cái 18 7,04
4 Giầy cao cổ đôi 12 7,04
5 Hòm sắt đựng tài liệu cái 48 1,41
6 Hòm đựng máy, dụng cụ cái 48 1,41
7 Mũ cứng cái 12 7,04
8 Nilon che máy cái 9 0,13
9 Nilon gói tài liệu cái 9 0,13
10 Ống đựng bản đồ cái 24 1,41
11 Ô che máy cái 24 1,41
12 Quần áo BHLĐ bộ 9 7,04
13 Quy phạm quyển 48 0,20
14 Tất sợi đôi 6 5,24
15 Thước thép cuộn 2m cái 12 0,13
16 Túi đựng tài liệu cái 12 1,22
17 Ẩm kế cái 48 0,13
18 Nhiệt kế cái 48 0,13
19 Áp kế cái 48 0,13
20 Búa đập đá, đóng cọc cái 36 0,10
21 Bi đông nhựa cái 12 7,04
84
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn Mức
22 Đèn điện 100W bộ 30 1,41
23 Đèn pin bộ 12 0,02
24 Địa bàn kỹ thuật cái 36 0,10
25 Ê ke bộ 24 0,10
26 Điện năng kW 1,18
Ghi chú: mức trong Bảng 95 quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các
loại khó khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 96 sau:
Bảng 96
Công việc KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
Lưới khống chế cơ sở 0,74 0,85 1,00 1,18 1,48
2.2.2. Đo chi tiết bãi hiệu chỉnh: ca/bãi.
Bảng 97
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn Mức
1 Áo rét BHLĐ cái 18 16,50
2 Áo mưa bạt cái 18 16,50
3 Ba lô cái 18 33,00
4 Giầy cao cổ đôi 12 33,00
5 Găng tay bạt đôi 6 33,00
6 Mũ cứng cái 12 33,00
7 Quần áo BHLĐ bộ 9 33,00
8 Tất sợi đôi 6 33,00
9 Bi đông nhựa cái 12 33,00
10 Búa đóng cọc cái 36 0,75
11 Hòm sắt đựng tài liệu cái 48 6,60
12 Nilon gói tài liệu cái 9 6,60
13 Ống đựng bản đồ cái 24 6,60
14 Túi đựng tài liệu cái 12 6,60
15 Bàn gấp cái 24 3,75
16 Ghế gấp cái 24 3,75
17 Ê ke bộ 24 0,75
18 Thước thép cuộn 2m cái 12 2,25
19 Ký hiệu bản đồ quyển 48 2,25
20 Quy phạm quyển 48 2,25
21 Kẹp sắt cái 9 6,60
85
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn Mức
22 Máy tính tay cái 36 2,25
23 Nilon che máy dài 5m cái 9 3,75
24 Ô che máy cái 24 6,60
25 Đèn pin bộ 12 0,75
26 Đèn điện tròn 100W bộ 30 2,25
27 Đồng hồ báo thức cái 36 6,60
28 Điện năng kW 0,75
Ghi chú: mức trong Bảng 97 quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các
loại khó khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 98 sau:
Bảng 98
Công việc KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
Đo chi tiết bãi hiệu chỉnh 0,64 0,82 1,00 1,18 1,45
2.3. Định mức thiết bị
- Xây dựng lưới khống chế cơ sở: ca/điểm.
- Đo chi tiết bãi hiệu chỉnh: ca/bãi.
Bảng 99
TT Danh mục thiết bị ĐVT KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
1 Xây dựng lưới khống chế cơ sở
1.1 Tiếp điểm có tường vây
Ô tô (9 - 12 chỗ) cái 0,18 0,23 0,27 0,34 0,36
1.2 Lưới khống chế cơ sở
Máy GPS 2 cái bộ 0,53 0,64 0,79 0,97 1,52
Bộ đàm 2 cái bộ 0,07 0,07 0,07 0,07 0,07
Máy vi tính xách tay cái 0,30 0,30 0,30 0,30 0,30
2 Đo chi tiết bãi hiệu chỉnh
Máy toàn đạc điện tử bộ 2,10 2,70 3,30 3,90 4,80
Máy vi tính xách tay cái 0,50 0,50 0,50 0,50 0,50
2.4. Định mức vật liệu
2.4.1. Xây dựng lưới khống chế cơ sở
a) Tiếp điểm có tường vây
Bảng 100
TT Danh mục ĐVT Mức
1 Bản đồ địa hình tờ 0,05
2 Băng dính loại vừa cuộn 0,10
86
TT Danh mục ĐVT Mức
3 Ghi chú điểm tọa độ cũ bộ 1,00
4 Ghi chú điểm độ cao cũ bộ 1,00
5 Giấy A4 ram 0,01
6 Sổ ghi chép quyển
0
,
0
5
7 Xăng lít 3,00
8 Dầu nhờn lít 0,15
9 Mực đen lọ 0,03
10 Pin đèn đôi 0,20
b) Lưới khống chế cơ sở
Bảng 101
TT Danh mục ĐVT Mức
1 Bản đồ địa hình tờ 0,05
2 Bảng tổng hợp thành quả tờ 0,30
3 Bảng tính toán tờ 0,30
4 Bìa đóng sổ tờ 0,10
5 Biên bản bàn giao thành quả tờ 0,60
6 Đĩa CD cái 0,02
7 Giấy kroky tờ 0,06
8 Giấy A4 ram 0,02
9 Mực in laser hộp 0,001
10 Sổ kiểm nghiệm máy quyển 0,20
11 Sổ ghi chép quyển 0,05
12 Số liệu tọa độ điểm gốc điểm 0,10
13 Số liệu độ cao điểm gốc điểm 0,10
14 Xăng lít 3,00
15 Dầu nhờn lít 0,15
16 Mực đen lọ 0,03
17 Pin đèn đôi 0,60
18 Cọc gỗ 4cm x 30cm cái 2,00
87
2.4.2. Đo chi tiết bãi hiệu chỉnh
Bảng 102
TT Danh mục vật liệu ĐVT Mức
1 Biên bản bàn giao thành quả tờ 3,00
2 Cọc gỗ (4cmx30cm) cái 50,00
3 Đĩa CD cái 1,00
4 Giấy A4 ram 0,01
5 Mực in laser hộp 0,01
6 Pin đèn đôi 1,00
7 Sổ ghi chép quyển 1,00
8 Đinh 5 kg 0,25
3. Đo GPS trong quá trình bay quét LIDAR, chụp ảnh số
3.1. Định mức lao động
Quy cách sản phẩm: đo GPS trong quá trình bay quét LIDAR, chụp ảnh số
cho một khu bay (khu đo) gồm đo GPS tại 02 trạm Base mặt đất và 01 trạm trên
máy bay.
3.1.1. Nội dung công việc
Chuẩn bị vật tư, thiết bị. Di chuyển tới khu bay chụp. Lắp đặt thiết bị tại
trạm Base và trên máy bay. Thực hiện đo GPS trong quá trình bay quét Lidar và
chụp ảnh số.
3.1.2. Phân loại khó khăn: không.
3.1.3. Định biên: nhóm 5 lao động, gồm 1 LX3, 2 KTV6, 1 KS2 và 1 KS3.
3.1.4. Định mức: 1,15 công nhóm/ca bay.
Số ca bay cho một khu bay chụp = Tổng số giờ bay/3,5 giờ
Trong đó: 3,5 giờ là thời gian cho 01 ca bay.
3.2. Định mức dụng cụ: ca/ca bay.
Bảng 103
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn Mức
1 Áo rét BHLĐ cái 18 2,30
2 Áo mưa bạt cái 18 2,30
3 Ba lô cái 18 4,60
4 Bi đông nhựa cái 12 4,60
5 Giầy cao cổ đôi 12 4,60
6 Hòm sắt đựng tài liệu cái 48 0,92
7 Hòm sắt đựng máy, dụng cụ cái 48 0,92
8 Mũ cứng cái 12 4,60
9 Nilon che máy cái 9 0,92
88
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn Mức
10 Nilon gói tài liệu cái 9 0,92
11 Quần áo BHLĐ bộ 9 4,60
12 Tất sợi đôi 6 4,60
13 Ẩm kế cái 48 0,05
14 Áp kế cái 48 0,05
15 Nhiệt kế cái 48 0,05
3.3. Định mức thiết bị: ca/ca bay.
Bảng 104
TT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất Mức
1 Máy GPS 2 tần 3 cái bộ 0,54
2 Máy bộ đàm 3 cái bộ 0,54
3 Máy vi tính xách tay cái 0,40 0,15
4 Ô tô (6 - 9 chỗ) cái 0,50
5 Điện năng kW 0,50
3.4. Định mức vật liệu: tính cho 01 ca bay.
Bảng 105
TT Danh mục ĐVT Mức
1 Bản đồ địa hình tờ 0,50
2 Băng dính loại vừa cuộn 0,01
3 Dầu nhờn lít 0,35
4 Giấy Ao loại 100g/m2 tờ 0,03
5 Sổ đo các loại quyển 0,50
6 Sổ ghi chép quyển 0,05
7 Xăng ô tô lít 7,00
4. Xử lý số liệu (bay quét lidar và chụp ảnh số) và thành lập DEM
4.1. Định mức lao động
4.1.1. Nội dung công việc
- Xử lý thô, kiểm tra độ gối phủ của dữ liệu.
- Xử lý số liệu GPS/IMU.
- Xử lý nguyên tố định hướng ngoài (EO).
- Xử lý dữ liệu Laser, tạo DSM, DEM và ảnh cường độ xám.
4.1.2. Phân loại khó khăn
Loại 1: vùng đồng bằng có dân cư thưa thớt, địa vật đơn giản; vùng đồi núi
thấp có ít thực phủ, dân cư thưa.
89
Loại 2: vùng đồng bằng có dân cư tương đối đông đúc; các thị trấn và khu
công nghiệp nhỏ; vùng đồi núi xen kẽ.
Loại 3: vùng đồng bằng dân cư đông đúc có làng tập trung; các thành phố,
thị xã, các khu công nghiệp lớn có địa vật phức tạp; vùng núi cao có thực phủ dày
đặc.
Loại 4 (áp dụng cho tỷ lệ 1:2000): vùng thành phố lớn nhiều nhà cao tầng có
địa vật dày đặc.
4.1.3. Định biên: trong bảng định mức.
4.1.4. Định mức: công/mảnh.
Bảng 106
TT Công việc Định biên KK1 KK2 KK3 KK4
Xử lý số liệu bay quét Lidar và thành lập DEM
1 Bản đồ tỷ lệ 1:2000 1 KS3
1.1 Tỷ lệ ảnh 1:7000 đến 1:9000
KCĐ 0,5m 16,18 20,02 24,14 28,92
KCĐ 1m 14,10 17,33 21,02 25,18
KCĐ 2,5m 12,02 14,77 17,78
1.2 Tỷ lệ ảnh 1:10.000 đến 1:12.000
KCĐ 0,5m 13,52 17,77 21,81 26,12
KCĐ 1m 11,79 15,48 18,99 22,74
KCĐ 2,5m 10,06 13,20 16,18
2 Bản đồ tỷ lệ 1:5000 1 KS3
2.1 Tỷ lệ ảnh 1:10.000 đến 1:15.000
KCĐ 1m 18,91 25,26 28,13
KCĐ 2,5m 16,52 22,03 24,53
KCĐ 5m 14,11 18,80 20,92
2.2 Tỷ lệ ảnh 1:16.000 đến 1:20.000
KCĐ 1m 23,27 29,62 33,85
KCĐ 2,5m 20,30 25,82 29,50
KCĐ 5m 17,33 22,02 25,15
3 Bản đồ tỷ lệ 1:10.000 1 KS4
3.1 Tỷ lệ ảnh 1:16.000 đến 1:20.000
KCĐ 1m 60,19 68,06 76,23
KCĐ 2,5m 52,45 59,29 66,39
KCĐ 5m 45,71 51,66 57,84
KCĐ 10m 38,97 44,03 49,28
3.2 Tỷ lệ ảnh <1:20.000 và >1:30.000
KCĐ 1m 63,15 71,42 78,93
90
TT Công việc Định biên KK1 KK2 KK3 KK4
KCĐ 2,5m 55,02 62,21 68,74
KCĐ 5m 47,95 54,20 59,88
KCĐ 10m 40,88 46,19 51,02
3.3 Tỷ lệ ảnh 1:30000
KCĐ 1m 66,29 74,96 82,85
KCĐ 2,5m 57,75 65,29 72,15
KCĐ 5m 50,32 56,88 62,84
KCĐ 10m 42,89 48,47 53,53
4.2. Định mức dụng cụ: ca/mảnh.
Bảng 107
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn 1:2000 1:5000 1:10.000
1 Áo rét BHLĐ cái 18 15,19 23,60 50,27
2 Dép xốp đôi 6 15,19 23,60 50,27
3 Bàn máy vi tính cái 96 15,19 23,60 50,27
4 Ghế máy vi tính cái 96 15,19 23,60 50,27
5 Giá để tài liệu cái 96 3,80 5,90 12,57
6 Tủ đựng tài liệu cái 96 3,80 5,90 12,57
7 Ê ke (2 cái) bộ 24 0,21 0,32 0,68
8 Thước nhựa 1,2 m cái 24 0,19 0,30 0,63
9 Đèn neon 40W bộ 24 15,19 23,60 50,27
10 Ổn áp (chung) 10A cái 60 2,85 4,42 9,43
11 Đồng hồ treo tường cái 36 3,80 5,90 12,57
12 Quy phạm nội nghiệp quyển 48 1,90 2,95 6,29
13 Quy phạm ngoại nghiệp quyển 48 0,19 0,30 0,63
14 Ký hiệu bản đồ quyển 48 2,06 3,20 6,81
15 Quy định số hóa quyển 48 2,06 3,20 6,81
16 Máy hút ẩm 2 kW cái 60 0,96 1,48 3,14
17 Máy hút bụi 1,5 kW cái 60 0,12 0,18 0,38
18 Quạt thông gió 40W cái 36 2,54 3,96 8,42
19 Quạt trần 100W cái 36 2,54 3,96 8,42
20 Lưu điện 600W cái 60 11,40 17,70 37,71
21 Chuột máy tính cái 12 11,40 17,70 37,71
22 Điện năng kW 25,71 39,56 84,33
Ghi chú:
(1) Mức trong Bảng 107 quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các loại
91
khó khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 108 sau:
Bảng 108
TT Khó khăn 1:2000 1:5000 1:10.000
1 1 0,65 0,70 0,70
2 2 0,80 0,85 0,85
3 3 1,00 1,00 1,00
4 4 1,20
(2) Mức cho các khoảng cao đều áp dụng hệ số trong Bảng 109 sau:
Bảng 109
TT KCĐ (m) 1:2000 1:5000 1:10.000
1 0,5 1,15
2 1 1,00 1,15 1,30
3 2,5 0,85 1,00 1,15
4 5 0,85 1,00
5 10 0,85
(3) Mức cho các trường hợp sử dụng ảnh có tỷ lệ khác nhau áp dụng hệ số
quy định trong Bảng 110 sau:
Bảng 110
TT Tỷ lệ ảnh 1:2000 1:5000 1:10.000
1 1:7000 đến 1:9000 1,10
2 1:10.000 đến 1:12.000 1,00
3 1:10.000 đến 1:15.000 0,80
4 1:16.000 đến 1:20.000 1,00 0,90
5 <1:20.000 và >1:30.000 0,95
6 1:30.000 1,00
4.3. Định mức thiết bị: ca/mảnh.
Bảng 111
TT Danh mục thiết bị ĐVT CS KK1 KK2 KK3 KK4
1 Bản đồ tỷ lệ 1:2000, KCĐ 1m, tỷ lệ ảnh từ 1:10.000 đến 1:12.000
Máy vi tính cái 0,40 6,95 9,16 11,27 13,51
Phần mềm bộ 6,88 9,08 11,17 13,41
Máy in laser cái 0,40 0,01 0,01 0,01 0,01
Điều hòa 12.000 BTU cái 2,20 1,58 2,07 2,54 3,05
Điện năng kW 52,82 69,37 85,22 102,24
2 Bản đồ tỷ lệ 1:5000, KCĐ 2,5m, tỷ lệ ảnh từ 1:16.000 đến 1:20.000
92
TT Danh mục thiết bị ĐVT CS KK1 KK2 KK3 KK4
Máy vi tính cái 0,40 11,93 15,24 17,45
Phần mềm bộ 11,80 15,09 17,28
Máy in laser cái 0,40 0,01 0,01 0,01
Điều hòa 12.000 BTU cái 2,20 2,72 3,46 3,96
Điện năng kW 90,78 115,69 132,43
3 Bản đồ tỷ lệ 1:10.000, KCĐ 5m, tỷ lệ ảnh 1:30.000
Máy vi tính cái 0,40 29,80 33,74 37,32
Phần mềm bộ 29,51 33,42 36,98
Máy in laser cái 0,40 0,01 0,01 0,01
Điều hòa 12.000 BTU cái 2,20 6,74 7,62 8,42
Điện năng kW 225,72 255,35 282,28
Ghi chú:
(1) Mức cho các KCĐ áp dụng hệ số quy định trong Bảng 112 sau:
Bảng 112
KCĐ (m) 1:2000 1:5000 1:10.000
0,5 1,15
1 1,00 1,15 1,30
2,5 0,85 1,00 1,15
5 0,85 1,00
10 0,85
(2) Mức cho các trường hợp sử dụng ảnh có tỷ lệ khác nhau áp dụng hệ số
quy định trong Bảng 113 sau:
Bảng 113
TT Tỷ lệ ảnh 1:2000 1:5000 1:10.000
1 1:7000 đến 1:9000 1,10
2 1:10.000 đến 1:12.000 1,00
3 1:10.000 đến 1:15.000 0,80
4 1:16.000 đến 1:20.000 1,00 0,90
5 <1:20.000 và >1:30.000 0,95
6 1:30.000 1,00
4.4. Định mức vật liệu
Bảng 114
TT Danh mục vật liệu ĐVT 1:2000 1:5000 1:10.000
1 Đĩa CD cái 0,02 0,02 0,03
2 Giấy A4 ram 0,01 0,03 0,04
93
TT Danh mục vật liệu ĐVT 1:2000 1:5000 1:10.000
3 Mực in laser hộp 0,002 0,006 0,01
4 Sổ giao ca quyển 0,70 1,00 1,00
5 Giấy đóng gói tờ 0,15 0,20 0,30
6 Pin kính lập thể đôi 1,70 3,40 6,20
5. Thành lập bình đồ trực ảnh
Theo quy định tại Định mức 8 (Thành lập bình đồ ảnh số), mục 1, chương
2, phần II của Định mức KT-KT này.
6. Điều vẽ ảnh
Theo quy định tại Định mức 3 (Điều vẽ ảnh ngoại nghiệp), mục 1, chương
2, phần II của Định mức KT-KT này.
7. Véc tơ hóa nội dung bản đồ địa hình
7.1. Định mức lao động
7.1.1. Nội dung công việc
Chuẩn bị tư tài liệu. Véc tơ hóa nội dung bản đồ địa hình. Kiểm tra, ghi CD.
Giao nộp sản phẩm.
7.1.2. Phân loại khó khăn
Loại 1: vùng đồng bằng có dân cư thưa thớt, địa vật đơn giản; vùng đồi núi
thấp có ít thực phủ, dân cư thưa, địa hình không bị cắt xẻ. Nhìn lập thể tốt, dễ xét
đoán.
Loại 2: vùng đồng bằng có dân cư tương đối đông đúc; các thị trấn và khu
công nghiệp nhỏ; vùng đồi và núi xen kẽ có chênh cao không lớn lắm trong một
mô hình và thực phủ tương đối dày. Nhìn lập thể và xét đoán có khó khăn.
Loại 3: vùng đồng bằng có dân cư đông đúc, làng tập trung; các thành phố,
thị xã, các khu công nghiệp lớn có địa vật phức tạp; vùng núi cao có thực phủ dày
đặc; vùng núi đá và địa hình bị cắt xẻ nhiều. Nhìn lập thể và xét đoán có nhiều
khó khăn.
Loại 4 (áp dụng cho tỷ lệ 1:2000): vùng thành phố lớn có nhiều nhà cao
tầng, địa vật dày đặc khó xét đoán và biểu thị; vùng thành phố có nhiều nhà cao
tầng đang trong thời kỳ xây dựng phát triển, có nhiều biến động.
7.1.3. Định biên: trong bảng định mức.
7.1.4. Định mức: công/mảnh.
Bảng 115
TT Công việc Định biên KK1 KK2 KK3 KK4
Véc tơ hóa nội dung BĐĐH
1 Bản đồ tỷ lệ 1:2000 1 KS3 17,50 22,15 26,88 34,44
94
TT Công việc Định biên KK1 KK2 KK3 KK4
2 Bản đồ tỷ lệ 1:5000 1 KS4 24,17 29,12 35,52
3 Bản đồ tỷ lệ 1:10.000 1 KS4 60,18 72,22 84,83
7.2. Định mức dụng cụ: ca/mảnh.
Bảng 116
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH 1:2000 1:5000 1:10.000
1 Áo Blu cái 9 21,50 28,32 67,03
2 Dép xốp đôi 6 21,50 28,32 67,03
3 Bàn máy vi tính cái 96 21,50 28,32 67,03
4 Ghế máy vi tính cái 96 21,50 28,32 67,03
5 Giá để tài liệu cái 96 5,38 7,08 16,76
6 Tủ đựng tài liệu cái 96 5,38 7,08 16,76
7 Ê ke (2 cái) bộ 24 0,30 0,38 0,91
8 Đèn neon 40W bộ 24 21,50 28,32 67,03
9 Ổn áp (chung) 10A cái 60 4,02 5,30 12,58
10 Đồng hồ treo tường cái 36 5,38 7,08 16,76
11 Quy phạm quyển 48 0,26 0,35 0,84
12 Ký hiệu bản đồ quyển 48 2,92 3,84 9,08
13 Quy định số hóa quyển 48 2,92 3,84 9,08
14 Máy hút ẩm 2 kW cái 60 1,36 1,78 4,19
15 Máy hút bụi 1,5 kW cái 60 0,17 0,22 0,50
16 Quạt thông gió 40W cái 36 3,59 4,75 11,23
17 Quạt trần 100W cái 36 3,59 4,75 11,23
18 Lưu điện 600W cái 60 16,10 21,24 50,28
19 Chuột máy tính cái 12 16,10 21,24 50,28
20 Điện năng kW 36,34 47,47 112,44
Ghi chú: mức trong Bảng 116 quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các
loại khó khăn khác áp dụng hệ số trong Bảng 117 sau:
Bảng 117
TT Khó khăn 1:2000 1:5000 1:10.000
1 1 0,65 0,68 0,71
2 2 0,82 0,82 0,85
3 3 1,00 1,00 1,00
4 4 1,28
7.3. Định mức thiết bị: ca/mảnh.
95
Bảng 118
TT Danh mục thiết bị ĐVT CS KK1 KK2 KK3 KK4
Véc tơ hóa nội dung BĐĐH
1 Bản đồ tỷ lệ 1:2000
Máy vi tính cái 0,40 10,50 13,30 16,13 20,66
Phần mềm bộ 10,50 13,30 16,13 20,66
Máy in laser cái 0,40 0,01 0,01 0,01 0,01
Điều hòa 12.000 BTU cái 2,20 2,34 2,96 3,60 4,62
Điện năng kW 78,91 99,94 121,30 155,54
2 Bản đồ tỷ lệ 1:5000
Máy vi tính cái 0,40 14,50 17,42 21,31
Phần mềm bộ 14,50 17,42 21,31
Máy in laser cái 0,40 0,01 0,01 0,01
Điều hòa 12.000 BTU cái 2,20 3,24 3,90 4,76
Điện năng kW 109,10 131,24 160,40
3 Bản đồ tỷ lệ 1:10.000
Máy vi tính cái 0,40 36,11 43,33 50,89
Phần mềm bộ 36,11 43,33 50,89
Máy in laser cái 0,40 0,01 0,01 0,01
Điều hòa 12.000 BTU cái 2,20 8,06 9,67 11,36
Điện năng kW 271,60 325,82 382,75
7.4. Định mức vật liệu
Bảng 119
TT Danh mục vật liệu ĐVT 1:2000 1:5000 1:10.000
1 Đĩa CD cái 0,01 0,01 0,02
2 Giấy A4 ram 0,01 0,02 0,02
3 Giấy Ao loại 100g/m2 tờ 2,00 2,00 2,00
4 Mực in laser hộp 0,00 0,00 0,01
5 Mực in phun (4 hộp) hộp 0,02 0,02 0,02
6 Sổ giao ca quyển 0,35 0,50 0,50
7 Pin kính lập thể đôi 0,85 1,70 3,10
8. Biên tập bản đồ gốc
96
Theo quy định tại Định mức 7 (Biên tập bản đồ gốc đo vẽ trên trạm), mục
1, chương 2, phần II của Định mức KT-KT này.
Mục 3
THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP
ĐO VẼ TRỰC TIẾP NGOÀI THỰC ĐỊA
1. Đo vẽ dáng đất (địa hình) trên bình đồ ảnh
1.1. Định mức lao động
1.1.1. Nội dung công việc
a) Đo vẽ chi tiết
- Chuẩn bị.
- Đo vẽ chi tiết: lập lưới đo vẽ, đo vẽ chi tiết địa hình.
b) Lập bản vẽ
- Lập bản vẽ: tính toán lưới đo vẽ, điểm mia, lập bản vẽ, tiếp biên, hoàn chỉnh
thành quả.
- In bản đồ gốc đo vẽ trên máy in phun.
- Điền viết lý lịch bản đồ.
- Ghi lưu dữ liệu bản đồ trên đĩa CD.
- Phục vụ KTNT, giao nộp sản phẩm.
1.1.2. Phân loại khó khăn
Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng, đi lại thuận tiện, thủy hệ đơn giản,
không có sông lớn.
Loại 2: vùng đồng bằng có thôn xóm nhỏ, kênh mương phân bố phức tạp;
vùng đồng bằng tiếp giáp vùng đồi có thực phủ thưa.
Loại 3: vùng đồng bằng ven biển; vùng đồng bằng tiếp giáp thành phố nhiều
thực phủ, đi lại khó khăn; vùng ven thành phố, thị xã.
Loại 4: vùng đầm lầy, vùng xa xôi, hẻo lánh, đi lại rất khó khăn; khu vực
thành phố lớn nhiều nhà cao tầng, địa vật dày, đa dạng, biến động lớn.
1.1.3. Định biên
Bảng 120
TT Công việc KTV4 KTV6 KTV10 Nhóm
1 Đo vẽ chi tiết 2 2 1 5
2 Lập bản vẽ 2 2
1.1.4. Định mức: công nhóm/mảnh.
97
Bảng 121
TT Công việc KK 1:2000 1:5000 1:10.000
1 Đo vẽ chi tiết
1.1 KCĐ 0,5m 1 13,48
11,70
45,50
43,00
90,00
87,00
2 17,25
15,60
58,50
56,00
116,00
113,00
3 22,19
20,80
75,50
74,00
150,00
147,00
4 28,56
27,30
97,50
96,00
194,00
191,00
1.2 KCĐ 1m 1 11,40
10,40
37,50
35,00
74,00
71,00
2 14,39
13,00
48,00
46,00
95,00
92,00
3 18,42
16,90
62,00
61,00
123,00
120,00
4 23,62
22,10
80,00
78,00
159,00
156,00
1.3 KCĐ 2,5m 1 9,45
7,80
26,00
24,00
51,00
48,00
2 12,05
10,40
33,50
31,00
66,00
63,00
3 15,30
14,30
43,00
41,00
85,00
82,00
4 21,54
20,80
55,00
53,00
109,00
106,00
1.4 KCĐ 5m 1 37,00
34,00
2 48,00
45,00
3 32,06
29,00
61,00
58,00
4 41,68
38,00
78,00
75,00
2 Lập bản vẽ
2.1 KCĐ 0,5m 1 4,46 10,05 14,48
2 5,51 11,05 16,48
3 7,56 15,60 23,48
4 11,36 19,00 28,48
2.2 KCĐ 1m 1 4,16 9,80 14,48
2 5,11 10,75 15,98
98
TT Công việc KK 1:2000 1:5000 1:10.000
3 6,96 15,00 22,48
4 10,06 18,30 27,48
2.3 KCĐ 2,5m 1 3,51 9,55 13,98
2 4,81 10,45 15,48
3 6,41 14,50 21,48
4 9,01 17,65 26,48
2.4 KCĐ 5m 1 13,48
2 14,98
3 13,60 20,48
4 16,55 25,48
1.2. Định mức dụng cụ: ca/mảnh.
Bảng 122
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH Đo vẽ chi tiết Lập bản vẽ
1:2000 1:5000 1:10.000 1:2000 1:5000 1:10.000
1 Áo rét BHLĐ cái 18 36,84 124,0
0
246,00
2 Áo mưa bạt cái 18 36,84 124,0
0
246,00
3 Ba lô cái 18 73,68 248,0
0
492,00 11,14 24,00 35,97
4 Giầy cao cổ đôi 12 73,68 248,0
0
492,00 11,14 24,00 35,97
5 Găng tay bạt đôi 6 2,61 9,00 18,00
6 Mũ cứng cái 12 73,68 248,0
0
492,00
7 Quần áo BHLĐ bộ 9 73,68 248,0
0
492,00 11,14 24,00 35,97
8 Tất sợi đôi 6 73,68 248,0
0
492,00 11,14 24,00 35,97
9 Bi đông nhựa cái 12 73,68 248,0
0
492,00 11,14 24,00 35,97
10 Búa đóng cọc cái 36 0,35 1,20 2,40
11 Cờ hiệu nhỏ cái 24 5,23 18,00 36,00
12 Compa đơn cái 24 0,87 3,00 6,00 0,34 0,73 1,10
13 Hòm sắt, khóa cái 48 14,74 49,60 98,40 5,57 12,00 17,98
14 Nilon gói tài liệu cái 9 1,74 6,00 12,00 0,67 1,47 2,20
15 Ống đựng bản đồ cái 24 14,74 49,60 98,40 5,57 12,00 17,98
16 Túi đựng tài liệu cái 12 14,74 49,60 98,40 5,57 12,00 17,98
17 Bàn gấp cái 24 0,52 1,80 3,60 2,01 4,40 6,60
18 Ghế gấp cái 24 0,52 1,80 3,60 2,01 4,40 6,60
19 Ê ke bộ 24 1,74 6,00 12,00 0,67 1,47 2,20
20 Thước 3 cạnh cái 24 1,00 3,00 5,00 1,00 3,00 5,00
21 Thước vải 50m cái 12 2,96 10,20 20,40
22 Thước thép 30m cái 12 1,74 6,00 12,00
23 Thước thép 2m cái 12 0,87 3,00 6,00
24 Ký hiệu bản đồ quyển 48 1,74 6,00 12,00 0,67 1,47 2,20
25 Quy phạm quyển 48 1,74 6,00 12,00 0,67 1,47 2,20
99
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH Đo vẽ chi tiết Lập bản vẽ
1:2000 1:5000 1:10.000 1:2000 1:5000 1:10.000
26 Bút vẽ kỹ thuật cái 6 5,23 18,00 36,00 2,68 5,86 8,80
27 Nilon che máy cái 9 1,74 6,00 12,00
28 Ô che máy cái 24 14,74 49,60 98,40
29 Đèn điện 100W bộ 30 2,96 10,20 20,40 5,57 12,00 17,98
30 Bàn máy vi tính cái 96 5,57 12,00 17,98
31 Ghế bàn vi tính cái 96 5,57 12,00 17,98
32 Áp kế cái 48 0,17 0,60 1,20
33 Ẩm kế cái 48 0,17 0,60 1,20
34 Nhiệt kế cái 48 0,17 0,60 1,20
35 Mia thủy chuẩn cái 36 4,18 14,40 28,80
36 Pin khô cái 24 8,71 30,00 60,00
37 Đồng hồ báo thức cái 36 0,87 3,00 6,00 0,34 0,73 1,10
38 Điện năng kW 2,50 8,57 17,14 4,68 10,08 15,10
Ghi chú:
(1) Mức trong Bảng 122 tính cho loại KK3, mức cho các loại khó khăn khác
áp dụng hệ số quy định trong Bảng 123 sau:
Bảng 123
Khó
khăn
Đo vẽ chi tiết Lập bản vẽ
1:2000 1:5000 1:10.000 1:2000 1:5000 1:10.000
1 0,60 0,60 0,60 0,60 0,65 0,65
2 0,75 0,75 0,75 0,75 0,70 0,70
3 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00
4 1,30 1,30 1,30 1,45 1,20 1,20
(2) Mức trong Bảng 122 quy định cho KCĐ 1m, mức cho các KCĐ khác
áp dụng hệ số quy định trong Bảng 124 sau:
Bảng 124
Khoảng
cao đều
Đo vẽ chi tiết Lập bản vẽ
1:2000 1:5000 1:10.000 1:2000 1:5000 1:10.000
0,5m 1,20 1,20 1,20 1,10 1,05 1,05
1m 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00
2,5m 0,80 0,70 0,70 0,90 0,95 0,95
5m 0,50 0,50 0,90 0,90
1.3. Định mức thiết bị: ca/mảnh.
100
Bảng 125
TT Danh mục thiết bị ĐVT CS KK1 KK2 KK3 KK4
1 Đo vẽ chi tiết
1.1 Bản đồ tỷ lệ 1:2000
a KCĐ 0,5m
Máy toàn đạc điện tử bộ 7,49 9,75 12,71 16,54
Máy thủy chuẩn cái 1,50 1,95 2,54 3,31
b KCĐ 1m
Máy toàn đạc điện tử bộ 6,24 8,03 10,45 13,57
Máy thủy chuẩn cái 1,25 1,61 2,09 2,71
c KCĐ 2,5m
Máy toàn đạc điện tử bộ 5,07 6,63 8,58 12,32
1.2 Bản đồ tỷ lệ 1:5000
a KCĐ 0,5m
Máy toàn đạc điện tử bộ 26,10 33,90 44,10 57,30
Máy thủy chuẩn cái 5,22 6,78 8,82 11,46
b KCĐ 1m
Máy toàn đạc điện tử bộ 21,30 27,60 36,00 46,80
Máy thủy chuẩn cái 4,26 5,52 7,20 9,36
c KCĐ 2,5m
Máy toàn đạc điện tử bộ 14,40 18,90 24,60 31,80
d KCĐ 5m
Máy toàn đạc điện tử bộ 17,40 22,80
1.3 Bản đồ tỷ lệ 1:10.000
a KCĐ 0,5m
Máy toàn đạc điện tử bộ 52,20 67,80 88,20 114,60
Máy thủy chuẩn cái 10,44 13,56 17,64 23,92
b KCĐ 1m
Máy toàn đạc điện tử bộ 42,60 55,20 72,00 93,60
Máy thủy chuẩn cái 8,52 11,04 14,40 18,72
c KCĐ 2,5 m
Máy toàn đạc điện tử bộ 28,80 37,80 49,20 63,60
d KCĐ 5 m
Máy toàn đạc điện tử bộ 20,40 27,00 34,80 45,00
2 Lập bản vẽ
2.1 Bản đồ tỷ lệ 1:2000
101
TT Danh mục thiết bị ĐVT CS KK1 KK2 KK3 KK4
a KCĐ 0,5m
Máy vi tính, phần mềm cái 0,40 2,10 2,62 3,65 5,55
Máy in phun Ao cái 0,40 0,30 0,30 0,30 0,30
Máy in laser cái 0,40 0,01 0,01 0,01 0,01
Điện năng kW 8,11 9,85 13,32 19,70
b KCĐ 1m
Máy vi tính, phần mềm cái 0,40 1,95 2,42 3,35 4,90
Máy in phun Ao cái 0,40 0,30 0,30 0,30 0,30
Máy in laser cái 0,40 0,01 0,01 0,01 0,01
Điện năng kW 7,60 9,18 12,98 14,16
c KCĐ 2,5m
Máy vi tính, phần mềm cái 0,40 1,62 2,28 3,08 4,38
Máy in phun Ao cái 0,40 0,30 0,30 0,30 0,30
Máy in laser cái 0,40 0,01 0,01 0,01 0,01
Điện năng kW 6,49 8,71 11,40 15,77
2.2 Bản đồ tỷ lệ 1:5000
a KCĐ 0,5m
Máy vi tính, phần mềm cái 0,40 4,85 5,38 7,62 9,32
Máy in phun Ao cái 0,40 0,30 0,30 0,30 0,30
Máy in laser cái 0,40 0,01 0,01 0,01 0,01
Điện năng kW 17,35 19,14 26,66 32,37
b KCĐ 1m
Máy vi tính, phần mềm cái 0,40 4,72 5,20 7,32 8,98
Máy in phun Ao cái 0,40 0,30 0,30 0,30 0,30
Máy in laser cái 0,40 0,01 0,01 0,01 0,01
Điện năng kW 16,72 18,53 25,65 31,23
c KCĐ 2,5m
Máy vi tính, phần mềm cái 0,40 4,60 5,05 7,08 8,65
Máy in phun Ao cái 0,40 0,30 0,30 0,30 0,30
Máy in laser cái 0,40 0,01 0,01 0,01 0,01
Điện năng kW 16,51 18,03 24,85 30,12
d KCĐ 5m
Máy vi tính, phần mềm cái 0,40 6,62 8,10
Máy in phun Ao cái 0,40 0,30 0,30
Máy in laser cái 0,40 0,01 0,01
Điện năng kW 23,30 28,27
102
TT Danh mục thiết bị ĐVT CS KK1 KK2 KK3 KK4
2.3 Bản đồ tỷ lệ 1:10.000
a KCĐ 0,5m
Máy vi tính, phần mềm cái 0,40 7,00 8,00 11,50 14,00
Máy in phun Ao cái 0,40 0,30 0,30 0,30 0,30
Máy in laser cái 0,40 0,01 0,01 0,01 0,01
Điện năng kW 24,58 27,94 39,70 48,10
b KCĐ 1m
Máy vi tính, phần mềm cái 0,40 7,00 7,75 11,00 13,50
Máy in phun Ao cái 0,40 0,30 0,30 0,30 0,30
Máy in laser cái 0,40 0,01 0,01 0,01 0,01
Điện năng kW 24,58 24,17 35,68 42,68
c KCĐ 2,5m
Máy vi tính, phần mềm cái 0,40 6,75 7,50 10,50 13,00
Máy in phun Ao cái 0,40 0,30 0,30 0,30 0,30
Máy in laser cái 0,40 0,01 0,01 0,01 0,01
Điện năng kW 23,74 26,26 36,34 44,74
d KCĐ 5m
Máy vi tính, phần mềm cái 0,40 6,50 7,25 10,00 12,50
Máy in phun Ao cái 0,40 0,30 0,30 0,30 0,30
Máy in laser cái 0,40 0,01 0,01 0,01 0,01
Điện năng kW 22,90 25,42 34,66 43,06
1.4. Định mức vật liệu
Bảng 126
TT Danh mục vật liệu ĐVT 1:2000 1:5000 1:10.000
1 Bảng tổng hợp thành quả tờ 6,00 6,00 6,00
2 Bảng tính toán tờ 4,00 4,00 4,00
3 Băng dính loại vừa cuộn 1,00 1,50 2,00
4 Bìa đóng sổ tờ 3,00 3,00 3,00
5 Biên bản bàn giao tờ 6,00 6,00 6,00
6 Ngòi bút vẽ kỹ thuật cái 2,00 2,00 5,00
7 Cọc gỗ 4x30cm, đinh 5 cái 80,00 120,00 150,00
8 Đĩa CD cái 0,03 0,03 0,03
9 Ghi chú điểm tọa độ cũ bộ 0,10 1,00 5,00
10 Ghi chú điểm độ cao cũ bộ 0,10 0,15 1,00
11 Giấy can mét 1,50 1,50 1,50
103
TT Danh mục vật liệu ĐVT 1:2000 1:5000 1:10.000
12 Giấy A4 ram 0,01 0,03 0,04
13 Mực in Laser hộp 0,02*0,10 0,01 0,01
14 Giấy gói hàng tờ 2,00 3,00 3,00
15 Lý lịch bản đồ quyển 1,00 1,00 1,00
16 Mực in phun (4 hộp) hộp 0,04 0,04 0,04
17 Mực đen lọ 0,50 0,50 1,00
18 Pin đèn đôi 2,00 3,00 5,00
19 Sổ đo các loại quyển 2,00 5,00 8,00
20 Sổ ghi chép quyển 1,00 1,00 1,00
21 Sơn đỏ kg 0,10 0,15 0,20
22 Giấy Ao loại 100g/m2 tờ 4,00 4,00 4,00
Ghi chú: mức cho từng bước công việc áp dụng hệ số quy định trong Bảng
127 sau:
Bảng 127
TT Công việc Hệ số
1 Đo vẽ chi tiết 0,60
2 Lập bản vẽ 0,40
2. Đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:2000 bằng phương pháp phối hợp
2.1. Định mức lao động
2.1.1. Nội dung công việc
a) Đo vẽ chi tiết
- Kiểm tra thực địa thành quả đo vẽ nội nghiệp: chuẩn bị tư tài liệu, máy
móc; kiểm tra ở thực địa.
- Đo vẽ chi tiết địa hình: tìm điểm khống chế; chọn điểm lưới đo vẽ, đo nối;
đo chi tiết địa hình.
- Điều vẽ ở thực địa.
b) Lập bản vẽ
- Tính toán lưới đo vẽ, điểm mia, lập bản vẽ, tiếp biên.
- In phun bản đồ gốc đo vẽ trên máy in phun.
- Điền viết lý lịch bản đồ.
- Ghi lưu dữ liệu bản đồ trên đĩa CD.
- Phục vụ kiểm tra nghiệm thu, giao nộp sản phẩm.
2.1.2. Phân loại khó khăn
104
Loại 1: vùng đồng bằng có đồng ruộng bằng phẳng, quy hoạch; khu dân cư
nông thôn có địa hình, địa vật đơn giản, xét đoán và biểu thị dễ, dân cư chiếm
dưới 1/3 diện tích, thông thoáng, đi lại thuận tiện. Đo vẽ bù dưới 30%.
Loại 2: vùng đồng bằng ven thị xã có đồng ruộng xen lẫn khu dân cư, ranh
giới địa vật rõ, đơn giản, dễ biểu thị; khu vực thị trấn nhỏ, nhà cửa ít thay đổi, khu
dân cư chiếm 1/2 diện tích, đi lại dễ dàng. Đo vẽ bù dưới 30%.
Loại 3: khu dân cư ven thị xã, tập trung thành làng, xóm lớn, địa hình địa
vật phức tạp; khu thị xã, thành phố xây dựng có quy hoạch, thoáng, khu dân cư
chiếm 3/4 diện tích, đi lại gặp khó khăn. Đo vẽ bù dưới 30%.
Loại 4: vùng dân cư nông thôn đông đúc, nhà cửa dày đặc, địa hình, địa vật
phức tạp; khu vực thị xã, thành phố, nơi tập trung nhiều cơ quan, xí nghiệp xen
lẫn vùng dân cư, nhà cửa san sát, tầm nhìn hạn chế; khu dân cư chiếm trên 3/4
diện tích, đi lại khó khăn. Đo vẽ bù dưới 30%.
Loại 5: khu vực thành phố chưa quy hoạch, khu dân cư, vùng nội thị nhà
cửa dày đặc, địa hình, địa vật phức tạp và khó xét đoán, đường giao thông ngóc
ngách, chật, mật độ người và xe cộ lớn, tầm nhìn hạn chế rất nhiều, khu dân cư
chiếm trên 3/4 diện tích, đi lại khó khăn. Bản gốc đo vẽ nội nghiệp có sai sót do
che khuất.
2.1.3. Định biên
Bảng 128
TT Công việc KTV3 KTV4 KTV6 KTV10 Nhóm
1 Đo vẽ chi tiết 1 1 2 1 5
2 Lập bản vẽ 2 2
2.1.3. Định mức: công nhóm/mảnh.
Bảng 129
TT Công việc KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
1 Đo vẽ chi tiết
KCĐ 0,5m 15,52
8,00
19,85
11,00
24,93
13,00
35,25
17,50
48,34
19,50
KCĐ 1m 13,62
7,50
17,55
9,50
22,23
11,50
31,80
15,50
42,74
19,50
KCĐ 2,5m 12,32
6,00
15,86
8,50
19,93
10,00
28,35
13,50
37,64
15,00
2 Lập bản vẽ
KCĐ 0,5m 9,45 11,25 14,30 19,55 24,35
KCĐ 1m 9,05 10,70 13,60 17,75 22,00
KCĐ 2,5m 8,75 10,30 12,75 16,30 21,55
2.2. Định mức dụng cụ: ca/mảnh.
105
Bảng 130
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn Đo vẽ chi tiết Lập bản vẽ
1 Áo rét BHLĐ cái 18 44,46
2 Áo mưa bạt cái 18 44,46
3 Ba lô cái 18 88,92 21,76
4 Giầy cao cổ đôi 12 88,92 21,76
5 Găng tay bạt đôi 6 2,81
6 Mũ cứng cái 12 88,92
7 Quần áo BHLĐ bộ 9 88,92 21,76
8 Tất sợi đôi 6 88,92 21,76
9 Bi đông nhựa cái 12 88,92 21,76
10 Búa đập đá, đóng cọc cái 36 0,42
11 Bút kẻ thẳng cái 24 1,83 2,66
12 Compa đơn cái 24 0,98 0,67
13 Hòm sắt đựng tài liệu cái 48 17,78 7,98
14 Nilon gói tài liệu dài 1m cái 9 17,78 1,33
15 Ống đựng bản đồ cái 24 11,24 7,98
16 Túi đựng tài liệu cái 12 11,24 7,98
17 Bàn gấp cái 24 0,42 3,99
18 Ghế gấp cái 24 0,42 3,99
19 Ê ke bộ 24 1,83 1,33
20 Thước 3 cạnh cái 24 5,62 5,32
21 Thước cuộn vải 50m cái 12 2,81
22 Thước thép 30m cái 12 1,83
23 Thước thép cuộn 2m cái 12 0,98
24 Thước bẹt nhựa 60cm cái 24 1,83 1,33
25 Ký hiệu bản đồ quyển 48 1,83 1,33
26 Quy phạm quyển 48 1,83 1,33
27 Bút vẽ kỹ thuật cái 6 5,62 5,32
28 Kẹp sắt cái 9 17,78 7,98
29 Máy tính tay cái 36 1,41 4,00
30 Nilon che máy cái 9 1,41
31 Ô che máy cái 24 8,43
32 Đèn pin bộ 12 1,83 1,33
33 Đèn điện tròn 100W bộ 30 2,81 7,98
34 Bàn máy vi tính cái 96 2,81 7,98
106
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn Đo vẽ chi tiết Lập bản vẽ
35 Ghế máy vi tính cái 96 2,81 7,98
36 Áp kế cái 48 0,14
37 Nhiệt kế cái 48 0,14
38 Pin khô cái 24 7,03
39 Đồng hồ báo thức cái 36 0,70 0,67
40 Mia thủy chuẩn cái 36 3,38
41 Điện năng kW 2,40 6,70
Ghi chú:
(1) Mức trong Bảng 130 quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các loại
khó khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 131 sau:
Bảng 131
Khó khăn Đo vẽ chi tiết Lập bản vẽ
1 0,60 0,65
2 0,80 0,80
3 1,00 1,00
4 1,45 1,30
5 2,00 1,65
(2) Mức trong Bảng 130 quy định cho KCĐ 1 m, mức cho các KCĐ khác
áp dụng hệ số quy định trong Bảng 132 sau:
Bảng 132
Khoảng cao đều Đo vẽ chi tiết Lập bản vẽ
0,5 m 1,20 1,05
1 m 1,00 1,00
2,5m 0,85 0,95
2.3. Định mức thiết bị: ca/mảnh.
Bảng 133
TT Danh mục thiết bị ĐVT CS KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
1 Đo vẽ chi tiết kW
1.1 KCĐ 0,5 m
Máy toàn đạc điện tử bộ 6,42 8,01 10,00 14,25 20,22
Máy thủy chuẩn cái 1,28 1,60 2,00 2,85 4,04
1.2 KCĐ 1 m
Máy toàn đạc điện tử bộ 5,28 6,63 8,43 12,18 16,86
Máy thủy chuẩn cái 1,06 1,33 1,69 2,44 3,37
107
TT Danh mục thiết bị ĐVT CS KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
1.3 KCĐ 2,5 m
Máy toàn đạc điện tử bộ 4,50 5,62 7,05 10,11 13,80
Máy thủy chuẩn cái 0,90 1,12 1,41 2,02 2,76
2 Lập bản vẽ
2.1 KCĐ 0,5m
Máy vi tính cái 0,40 11,34 13,50 17,16 23,46 29,22
Máy in phun Ao cái 0,40 0,30 0,30 0,30 0,30 0,30
Máy in laser cái 0,40 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01
Điện năng kW 39,15 46,41 58,70 79,88 99,23
2.2 KCĐ 1m
Máy vi tính cái 0,40 10,86 12,84 16,32 21,30 26,40
Máy in phun Ao cái 0,40 0,30 0,30 0,30 0,30 0,30
Máy in laser cái 0,40 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01
Điện năng kW 37,54 44,19 55,89 72,62 89,75
2.3 KCĐ 2,5m
Máy vi tính cái 0,40 10,50 12,36 15,30 19,56 25,86
Máy in phun Ao cái 0,40 0,30 0,30 0,30 0,30 0,30
Máy in laser cái 0,40 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01
Điện năng kW 36,33 42,58 52,46 66,77 87,94
2.4. Định mức vật liệu
Bảng 134
TT Danh mục vật liệu ĐVT Mức
1 Bảng tổng hợp thành quả tờ 6,00
2 Bảng tính toán tờ 4,00
3 Băng dính loại vừa cuộn 1,00
4 Bìa đóng sổ tờ 3,00
5 Biên bản bàn giao thành quả tờ 6,00
6 Ngòi bút vẽ kỹ thuật cái 2,00
7 Cọc gỗ 4x30cm, đinh 5 cái 80,00
8 Đĩa CD cái 0,03
9 Ghi chú điểm tọa độ cũ bộ 0,10
10 Ghi chú điểm độ cao cũ bộ 0,10
11 Giấy can mét 1,50
12 Giấy A4 ram 0,03
108
TT Danh mục vật liệu ĐVT Mức
13 Mực in laser hộp 0,01
14 Giấy gói hàng tờ 2,00
15 Lý lịch bản đồ quyển 1,00
16 Mực in phun (4 hộp màu) hộp 0,04
17 Mực đen lọ 0,50
18 Pin đèn đôi 2,00
19 Sổ đo các loại quyển 3,00
20 Sổ ghi chép quyển 0,10
21 Số liệu điểm tọa độ cũ điểm 0,10
22 Số liệu điểm độ cao cũ điểm 0,10
23 Sơn đỏ kg 0,10
24 Giấy Ao loại 100g/m2 tờ 4,00
Ghi chú: mức cho từng bước công việc áp dụng hệ số quy định trong Bảng
135 sau:
Bảng 135
TT Công việc Hệ số
Đo vẽ BĐĐH phương pháp phối hợp 1,00
1 Đo vẽ chi tiết 0,60
2 Lập bản vẽ 0,40
3. Đo vẽ bản đồ địa hình bằng phương pháp toàn đạc
3.1. Định mức lao động
3.1.1. Nội dung công việc
a) Đo vẽ chi tiết
- Chuẩn bị: chuẩn bị vật tư, tài liệu, máy móc, sổ sách, dụng cụ.
- Đo vẽ chi tiết:
+ Lập lưới đo vẽ: chọn điểm, đo nối lưới đo vẽ (tìm điểm khống chế, đo nối
mặt phẳng, độ cao), tính toán.
+ Đo chi tiết: chuẩn bị máy, mia; đo chi tiết.
b) Lập bản vẽ
- Hoàn thiện bản vẽ, tiếp biên.
- In phun bản đồ gốc đo vẽ trên máy in phun.
- Điền viết lý lịch bản đồ.
- Ghi lưu trên đĩa CD.
109
- Phục vụ kiểm tra nghiệm thu, giao nộp sản phẩm.
3.1.2. Phân loại khó khăn
Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng có đồng ruộng quy hoạch; vùng đồng
cỏ, đồi thấp, thoải, ít ruộng bậc thang, khe hẻm; vùng nông thôn có cấu trúc đơn
giản, ít địa vật, dân cư chiếm dưới 20% diện tích. Đi lại thuận tiện.
Loại 2: vùng đồng bằng có đồng ruộng ít quy hoạch; vùng trung du có địa
hình lượn sóng, đôi chỗ bị chia cắt bởi khe, suối, thực vật phủ thoáng, đều; vùng
bãi sông, bãi bồi, sú vẹt mọc thành khu vực rõ rệt; vùng dân cư nông thôn có ranh
giới địa vật rõ rệt, vùng dân cư chiếm dưới 40% diện tích. Đi lại dễ dàng.
Loại 3: vùng đồng bằng, khu vực dân cư nông thôn, vùng thị trấn nhỏ có
địa hình, địa vật không phức tạp; vùng trung du, đồi dốc san sát, thực phủ là vùng
cây nhân tạo, tầm nhìn thoáng; vùng bãi sông, bãi bồi, thực vật mọc không thành
bãi; vùng dân cư chiếm dưới 60% diện tích. Tầm nhìn hạn chế, đi lại khó khăn.
Loại 4: khu vực dân cư dày đặc, kiểu thành phố nhỏ, khu vực thị xã có nhà
cửa san sát, ranh giới địa hình, địa vật phức tạp; vùng núi thấp, độ dốc tương đối
lớn, địa hình bị chia cắt nham nhở do con người và khe, suối, thực vật là bụi rậm,
rừng cây, đi lại rất khó khăn; vùng đồng lầy, nhiều bụi cây, bụi gai, tầm nhìn hạn
chế rất nhiều. Diện tích dân cư khoảng 80%.
Loại 5: khu vực thành phố lớn chưa quy hoạch, nhà cửa dày đặc, tầm nhìn
hạn chế rất nhiều; khu vực rừng rậm, khó đi lại; vùng biên giới, hải đảo.
3.1.3. Định biên
Bảng 136
TT Công việc KTV4 KTV6 KTV10 Nhóm
1 Đo vẽ chi tiết 2 2 1 5
2 Lập bản vẽ 2 2
3.1.4. Định mức: công nhóm/mảnh.
Bảng 137
TT Công việc KK 1:1000 1:2000
1 Đo vẽ chi tiết
1.1 KCĐ 0,5m 1 22,40
9,00
61,60
25,00
2 29,15
10,50
80,40
29,00
3 42,15
12,00
116,90
34,00
4 57,75
13,50
160,60
38,00
110
TT Công việc KK 1:1000 1:2000
5 73,25
15,00
206,00
42,00
1.2 KCĐ 1m 1 19,05
7,50
52,10
21,00
2 24,70
9,00
68,10
24,00
3 35,10
10,00
97,10
28,00
4 46,40
11,00
128,70
32,00
5 65,00
12,00
180,9
35,00
1.3 KCĐ 2m (2,5m) 1 16,2
6,50
44,30
18,00
2 20,85
7,50
57,30
21,00
3 29,55
8,50
81,60
24,00
4 40,50
9,50
112,30
26,00
5 54,70
10,00
152,00
29,00
2 Lập bản vẽ 1 4,60 9,60
2 5,60 9,60
3 6,60 10,10
4 7,80 10,60
5 9,10 11,10
3.2. Định mức dụng cụ: ca/mảnh.
Bảng 138
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời
hạn
1:1000 1:2000
Đo vẽ
chi tiết
Lập
bản vẽ
Đo vẽ
chi tiết
Lập
bản vẽ
1 Áo rét BHLĐ cái 18 70,20 184,20
2 Áo mưa bạt cái 18 70,20 184,20
3 Ba lô cái 18 140,40 10,08 388,40 15,20
4 Giầy cao cổ đôi 12 140,40 10,08 388,40 15,20
5 Găng tay bạt đôi 6 5,13 14,36
6 Mũ cứng cái 12 140,40 388,40
7 Quần áo BHLĐ bộ 9 140,40 10,08 388,40 15,68
111
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời
hạn
1:1000 1:2000
Đo vẽ
chi tiết
Lập
bản vẽ
Đo vẽ
chi tiết
Lập
bản vẽ
8 Tất sợi đôi 6 140,40 10,08 388,40 15,68
9 Bi đông nhựa cái 12 140,40 2,40 388,40 15,68
10 Búa đập đá, đóng cọc cái 36 0,68 1,91
11 Hòm sắt đựng tài liệu cái 48 28,08 3,60 77,68 7,84
12 Nilon gói tài liệu 1m cái 9 3,42 0,60 9,57 0,95
13 Ống đựng bản đồ cái 24 28,08 3,60 77,68 7,84
14 Túi đựng tài liệu cái 12 28,08 3,60 77,68 7,84
15 Bàn gấp cái 24 1,03 1,80 2,87 2,85
16 Ghế gấp cái 24 1,03 1,80 2,87 2,85
17 Thước cuộn vải 50m cái 12 5,81 16,27
18 Thước thép 30m cái 12 3,42 9,57
19 Thước thép cuộn 2m cái 12 1,71 4,79
20 Ký hiệu bản đồ quyển 48 3,42 0,60 9,57 0,95
21 Quy phạm quyển 48 3,42 0,60 9,57 0,95
22 Máy tính tay cái 36 3,42 9,57
23 Nilon che máy 5m cái 9 3,42 9,57
24 Ô che máy cái 24 28,08 57,42
25 Đèn điện tròn 100W bộ 30 5,81 3,60 16,27 5,70
26 Bàn máy vi tính cái 96 3,60 5,70
27 Ghế bàn vi tính cái 96 3,60 5,70
28 Áp kế cái 48 0,34 0,96
29 Pin khô cái 24 17,10 47,85
30 Đồng hồ báo thức cái 36 1,71 0,30 4,79 0,48
31 Mia thủy chuẩn cái 36 8,20 22,96
32 Điện năng kW 5,00 3,00 14,00 5,00
Ghi chú:
(1) Mức trong Bảng 138 quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các loại
khó khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 139 sau:
Bảng 139
Khó
khăn
1:1000 1:2000
Đo vẽ chi tiết Lập bản vẽ Đo vẽ chi tiết Lập bản vẽ
1 0,55 0,65 0,55 0,95
112
Khó
khăn
1:1000 1:2000
Đo vẽ chi tiết Lập bản vẽ Đo vẽ chi tiết Lập bản vẽ
2 0,70 0,85 0,70 0,95
3 1,00 1,00 1,00 1,00
4 1,35 1,20 1,35 1,05
5 1,85 1,40 1,85 1,10
(2) Mức trong Bảng 138 quy định cho đo vẽ KCĐ 1m, mức đo vẽ các KCĐ
khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 140 sau:
Bảng 140
Khoảng cao
đều
1:1000 1:2000
Đo vẽ chi tiết Lập bản vẽ Đo vẽ chi tiết Lập bản vẽ
0,5 m 1,20 1,00 1,20 1,00
1 m 1,00 1,00 1,00 1,00
2 m (2,5m) 0,85 1,00 0,85 1,00
3.3. Định mức thiết bị: ca/mảnh.
Bảng 141
TT Danh mục thiết bị ĐVT CS KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
1 Bản đồ tỷ lệ 1:1000 kW
1.1 Đo vẽ chi tiết
a KCĐ 0,5 m
Máy toàn đạc điện tử bộ 12,90 16,95 24,75 34,11 43,41
Máy thủy chuẩn cái 2,58 3,39 4,95 6,82 8,68
b KCĐ 1 m
Máy toàn đạc điện tử bộ 10,89 14,28 20,52 27,30 38,46
Máy thủy chuẩn cái 2,18 2,85 4,10 5,46 7,69
c KCĐ 2 m
Máy toàn đạc điện tử bộ 9,21 11,97 17,19 23,76 32,28
1.2 Lập bản vẽ
Máy vi tính, phần mềm cái 0,40 2,00 2,50 3,00 3,60 4,25
Máy in phun Ao cái 0,40 0,30 0,30 0,30 0,30 0,30
Máy in laser cái 0,40 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01
Điện năng kW 7,77 9,45 11,13 13,15 15,33
2 Bản đồ tỷ lệ 1:2000
2.1 Đo vẽ chi tiết
a KCĐ 0,5 m
Máy toàn đạc điện tử bộ 36,12 47,40 69,30 95,52 121,5
6Máy thủy chuẩn cái 7,22 9,48 13,86 19,10 24,30
b KCĐ 1 m
113
TT Danh mục thiết bị ĐVT CS KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
Máy toàn đạc điện tử bộ 30,42 40,02 57,42 76,38 107,7
0Máy thủy chuẩn cái 6,08 8,00 11,48 15,28 21,54
c KCĐ 2,5 m
Máy toàn đạc điện tử bộ 25,74 33,54 48,12 66,54 90,36
Máy thủy chuẩn cái 5,15 6,70 9,62 13,30 18,07
2.2 Lập bản vẽ
Máy vi tính, phần mềm cái 0,40 4,50 4,50 4,75 5,00 5,25
Máy in phun Ao cái 0,40 0,30 0,30 0,30 0,30 0,30
Máy in laser cái 0,40 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01
Điện năng kW 16,17 16,17 17,01 17,85 18,69
3.4. Định mức vật liệu
Bảng 142
TT Danh mục vật liệu ĐVT 1:1000 1:2000
1 Bảng tổng hợp thành quả tờ 6,00 6,00
2 Bảng tính toán tờ 4,00 4,00
3 Băng dính loại vừa cuộn 0,80 1,00
4 Bìa đóng sổ tờ 3,00 3,00
5 Biên bản bàn giao thành quả tờ 6,00 6,00
6 Cọc gỗ 4cmx30cm, đinh 5 cái 60,00 80,00
7 Đĩa CD cái 0,03 0,03
8 Ghi chú điểm tọa độ cũ bộ 1,00 1,00
9 Ghi chú điểm độ cao cũ bộ 1,00 1,00
10 Giấy can mét 1,50 1,50
11 Giấy Ao loại 100g/m2 tờ 4,00 4,00
12 Giấy A4 ram 0,02 0,03
13 Mực in laser hộp 0,01 0,01
14 Giấy gói hàng tờ 2,00 2,00
15 Lý lịch bản đồ quyển 1,00 1,00
16 Pin đèn đôi 1,50 2,00
17 Sổ đo các loại quyển 1,50 2,00
18 Sổ ghi chép quyển 1,00 1,00
19 Số liệu điểm tọa độ cũ điểm 1,00 1,00
20 Số liệu điểm độ cao cũ điểm 1,00 1,00
21 Sơn đỏ kg 0,10 0,10
22 Mực in phun (4 hộp) hộp 0,04 0,04
Ghi chú: mức cho từng bước công việc áp dụng hệ số quy định trong Bảng
114
143 sau:
Bảng 143
TT Công việc Hệ số
Đo vẽ BĐĐH bằng phương pháp toàn đạc 1,00
1 Đo vẽ chi tiết 0,60
2 Lập bản vẽ 0,40
4. Đo vẽ bản đồ địa hình bằng GPS động
4.1. Định mức lao động
4.1.1. Nội dung công việc
4.1.1.1. Xây dựng trạm tĩnh (trạm CORS)
a) Chọn điểm: nghiên cứu thiết kế kỹ thuật; chuẩn bị; liên hệ công tác, chỗ
ở, thuê lao động phổ thông; lập chương trình, kế hoạch đo; chọn điểm. Xây dựng
trạm (bệ lắp đặt thiết bị và hệ thống chống sét).
b) Đo ngắm
Đo ngắm mặt phẳng và độ cao bằng công nghệ GPS: kiểm nghiệm thiết bị;
đo ngắm.
c) Tính toán bình sai
Tính toán bình sai kết quả đo GPS.
4.1.1.2. Đo vẽ chi tiết địa hình
a) Đo vẽ chi tiết
- Chuẩn bị vật tư, tài liệu, máy móc, sổ sách, dụng cụ.
- Đo vẽ chi tiết tại thực địa.
b) Lập bản vẽ
- Hoàn thiện bản vẽ; tiếp biên.
- In phun bản đồ gốc đo vẽ trên máy in phun.
- Điền viết lý lịch bản đồ.
- Ghi lưu dữ liệu bản đồ trên đĩa CD.
- Phục vụ kiểm tra nghiệm thu, giao nộp sản phẩm.
4.1.2. Phân loại khó khăn
4.1.2.1. Xây dựng trạm tĩnh
Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng, đi lại thuận tiện, thủy hệ đơn giản.
Loại 2: vùng đồng bằng xen kẽ thôn xóm nhỏ, kênh mương phân bố phức
tạp; vùng đồng bằng tiếp giáp vùng đồi, thực phủ thưa.
Loại 3: vùng đồng bằng ven biển; vùng đồng bằng tiếp giáp thành phố có
115
nhiều thực phủ, đi lại khó khăn; vùng thành phố, thị xã ít nhà cao tầng.
Loại 4: vùng đầm lầy, vùng xa xôi, hẻo lánh, đi lại rất khó khăn; vùng núi
có thực phủ che khuất; vùng thành phố, thị xã nhiều nhà cao tầng.
Loại 5: vùng thành phố lớn nhiều nhà cao tầng.
4.1.2.2. Đo vẽ chi tiết
Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng có đồng ruộng quy hoạch; vùng đồng
cỏ, đồi thấp, thoải, ít ruộng bậc thang, khe hẻm; vùng nông thôn, cấu trúc đơn
giản, ít địa vật, dân cư chiếm dưới 20% diện tích. Đi lại thuận tiện.
Loại 2: vùng đồng bằng có đồng ruộng ít quy hoạch; vùng trung du địa hình
lượn sóng, đôi chỗ bị chia cắt bởi khe, suối, thực vật phủ thoáng, đều; vùng bãi
sông, bãi bồi, sú vẹt mọc thành khu vực rõ rệt; vùng dân cư nông thôn có ranh
giới địa vật rõ rệt, vùng dân cư chiếm dưới 40% diện tích. Đi lại dễ dàng.
Loại 3: vùng đồng bằng, khu vực dân cư nông thôn, vùng thị trấn nhỏ có
địa hình, địa vật không phức tạp; vùng trung du có đồi dốc san sát, thực phủ là
vùng cây nhân tạo, tầm nhìn thoáng; vùng bãi sông, bãi bồi có thực vật mọc không
thành bãi; vùng dân cư chiếm dưới 60% diện tích. Tầm nhìn hạn chế, đi lại khó
khăn.
Loại 4: khu vực dân cư dày đặc, kiểu thành phố nhỏ, khu vực thị xã có nhà
cửa san sát, ranh giới địa hình, địa vật phức tạp; vùng núi thấp có độ dốc tương
đối lớn, địa hình bị chia cắt nham nhở do con người và khe, suối, thực vật là bụi
rậm, rừng cây, đi lại rất khó khăn; vùng đồng lầy nhiều bụi cây, bụi gai, tầm nhìn
hạn chế rất nhiều. Diện tích dân cư khoảng 80%. Vùng sông, rạch chằn chịt đi lại
khó khăn; vùng cù lao giữa sông, vùng miệt vườn thực phủ che khuất trên 50%.
Diện tích dân cư trên 60%.
Loại 5: khu vực thành phố lớn, chưa quy hoạch, nhà cửa dày đặc.
4.1.3. Định biên
Bảng 144
TT Công việc LX3 KTV4 KTV6 KTV10 KS4 Nhóm
1 Xây dựng trạm tĩnh 1 1 1 2 5
2 Đo vẽ chi tiết địa hình
2.1 Đo vẽ chi tiết 1 1 2 1 5
2.2 Lập bản vẽ 1 1 2
4.1.4. Định mức: công nhóm/mảnh
116
Bảng 145
TT Công việc KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
1 Xây dựng trạm tĩnh
(10 mảnh)
0,50
0,05
0,54
0,05
0,58
0,06
0,67
0,08
0,77
0,08
2 Đo vẽ chi tiết địa hình
2.1 Tỷ lệ 1:1000
2.1.1 Đo vẽ chi tiết
a KCĐ 0,5m 12,10
2,50
15,74
3,00
22,76
3,50
31,19
4,00
39,55
4,50
b KCĐ 1m 5,57
1,00
7,23
1,50
10,27
3,00
20,88
3,50
29,25
3,50
c KCĐ 2m 7,29
1,00
9,38
1,00
13,30
1,50
11,84
1,50
16,00
2,00
2.1.2 Lập bản vẽ 3,00 3,64 4,30 5,07 5,90
2.2 Tỷ lệ 1:2000
2.2.1 Đo chi tiết
a KCĐ 0,5m 33,26
7,50
43,42
9,00
53,12
10,00
86,72
11,00
111,24
12,50
b KCĐ 1m 16,77
4,00
21,90
4,50
31,04
5,00
41,41
6,00
58,20
6,50
c KCĐ 2,5m 12,96
3,00
16,76
4,00
23,87
4,50
32,85
5,00
44,46
6,00
2.2.2 Lập bản vẽ 6,25 6,25 6,55 6,70 7,20
Ghi chú:
(1) Khu vực có bản đồ địa chính và ảnh hàng không, mức Đo vẽ chi tiết địa
hình tính bằng 0,90 mức trong Bảng 145.
(2) Trường hợp phải xây dựng mô hình GEOID địa phương, mức Đo chi
tiết tính bằng 1,15 mức trong Bảng 145.
(3) Mức số 1 bảng 145 trên quy định cho 10 mảnh; mức cho 01 mảnh tính
bằng 0,10 mức trên.
4.2. Định mức dụng cụ
4.2.1. Xây dựng trạm tĩnh: ca/mảnh.
Bảng 146
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn Mức
1 Áo rét BHLĐ cái 18 0,12
2 Áo mưa bạt cái 18 0,12
117
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn Mức
3 Ba lô cái 18 0,23
4 Giầy cao cổ đôi 12 0,23
5 Mũ cứng cái 12 0,23
6 Quần áo BHLĐ bộ 9 0,23
7 Tất sợi đôi 6 0,23
8 Bi đông nhựa cái 12 0,23
9 Búa đóng cọc cái 36 0,01
10 Dao phát cây cái 12 0,01
11 Đèn pin bộ 12 0,01
12 Địa bàn kỹ thuật cái 36 0,01
13 Đồng hồ báo thức cái 36 0,01
14 Hòm sắt đựng tài liệu cái 48 0,05
15 Nilon gói tài liệu cái 9 0,01
16 Quy phạm ngoại nghiệp quyển 48 0,01
17 Pin khô cái 24 0,01
18 Ẩm kế cái 48 0,01
19 Áp kế cái 48 0,01
Ghi chú: mức trong Bảng 146 tính cho loại khó khăn 3; mức cho các loại
khó khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 147 sau:
Bảng 147
Công việc KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
Xây dựng trạm tĩnh 0,86 0,93 1,00 1,14 1,32
4.2.2. Đo vẽ chi tiết địa hình: ca/mảnh.
Bảng 148
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời
hạn
1:1000 1:2000
Đo vẽ
chi tiết
Lập
bản vẽ
Đo vẽ
chi tiết
Lập
bản vẽ
1 Áo rét BHLĐ cái 18 20,53 62,22
2 Áo mưa bạt cái 18 20,53 62,22
3 Ba lô cái 18 41,07 6,86 124,45 10,50
4 Giầy cao cổ đôi 12 41,07 6,86 124,45 10,50
5 Găng tay bạt đôi 6 1,46 4,21
6 Mũ cứng cái 12 41,07 124,45
7 Quần áo BHLĐ bộ 9 41,07 6,86 124,45 10,50
118
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời
hạn
1:1000 1:2000
Đo vẽ
chi tiết
Lập
bản vẽ
Đo vẽ
chi tiết
Lập
bản vẽ
8 Tất sợi đôi 6 41,07 6,86 124,45 10,50
9 Bi đông nhựa cái 12 41,07 1,56 124,45 10,50
10 Hòm sắt đựng tài liệu cái 48 8,19 2,34 25,10 5,25
11 Nilon gói tài liệu cái 9 1,17 0,40 2,92 5,25
12 Ống đựng bản đồ cái 24 8,19 2,34 25,10 5,25
13 Túi đựng tài liệu cái 12 8,19 2,34 25,10 5,25
14 Bàn gấp cái 24 0,29 0,88
15 Ghế gấp cái 24 0,29 0,88
16 Ê ke bộ 24 1,17 0,40 2,92 0,32
17 Thước thép cuộn 2m cái 12 0,50 1,40
18 Quy phạm quyển 48 1,17 0,40 2,92 0,65
19 Nilon che máy dài 5m cái 9 1,17 2,99
20 Đèn pin bộ 12 1,17 0,40 2,92 0,32
21 Đèn điện tròn 100W bộ 30 1,78 6,86 4,95 10,50
22 Bàn máy vi tính cái 96 6,86 10,50
23 Ghế bàn vi tính cái 96 6,86 10,50
24 Áp kế cái 48 0,12 0,29
25 Pin khô cái 24 4,97 14,04
26 Đồng hồ báo thức cái 36 0,50 0,20 1,40 0,16
27 Sim di động cái 36 8,19 25,10
28 Bộ phát Modem cái 36 8,19 25,10
29 Điện năng kW 1,48 5,77 4,31 8,82
Ghi chú:
(1) Mức trong Bảng 148 quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các loại
khó khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 149 sau:
Bảng 149
Khó
khăn
1:1000 1:2000
Đo vẽ chi tiết Lập bản vẽ Đo vẽ chi tiết Lập bản vẽ
1 0,55 0,70 0,55 0,95
2 0,70 0,85 0,70 0,95
3 1,00 1,00 1,00 1,00
4 1,35 1,18 1,35 1,05
5 1,85 1,38 1,85 1,15
(2) Mức trong Bảng 148 quy định cho KCĐ 1 m, mức cho các KCĐ khác
119
áp dụng hệ số trong Bảng 150 sau:
Bảng 150
Khoảng
cao đều
1:1000 1:2000
Đo vẽ chi tiết Lập bản vẽ Đo vẽ chi tiết Lập bản vẽ
0,5 m 2,22 1,00 1,71 1,00
1 m 1,00 1,00 1,00 1,00
2 m (2,5 m) 1,31 1,00 1,18 1,00
(3) Khu vực có bản đồ địa chính và ảnh hàng không, mức Đo chi tiết địa
hình tính bằng 0,90 mức trong Bảng 148.
4.3. Định mức thiết bị
4.3.1. Xây dựng trạm tĩnh: ca/mảnh.
Bảng 151
TT Công việc ĐVT KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
Xây dựng trạm tĩnh
1 Máy GPS 2 cái bộ 0,10 0,11 0,12 0,14 0,16
2 Máy bộ đàm 2 cái bộ 0,10 0,11 0,12 0,14 0,16
3 Máy vi tính xách tay cái 0,03 0,03 0,03 0,03 0,03
4 Ô tô (6 - 9 chỗ) cái 0,04 0,05 0,06 0,07 0,08
Ghi chú: mức trên quy định cho 10 mảnh; mức cho 01 mảnh tính bằng
0,10 mức trên.
4.3.2. Đo vẽ chi tiết: ca/mảnh.
Bảng 152
TT Danh mục thiết bị ĐVT CS KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
1 Bản đồ tỷ lệ 1:1000 kW
1.1 Đo vẽ chi tiết KCĐ 1m
a Trạm tĩnh
Máy GPS cái 0,05 0,07 0,10 0,14 0,19
Vi tính xách tay cái 0,01 0,01 0,02 0,02 0,03
Máy bộ đàm cái 0,05 0,07 0,10 0,14 0,19
Hệ thống chống sét bộ 0,05 0,07 0,10 0,14 0,19
Phần mềm trạm tĩnh bản 0,05 0,07 0,10 0,14 0,19
b Trạm động
Máy GPS-RTK cái 3,34 4,33 6,16 8,13 11,41
Vi tính xách tay cái 0,33 0,43 0,62 0,81 1,14
Máy bộ đàm cái 3,34 4,33 6,16 8,13 11,41
1.2 Lập bản vẽ
Vi tính, phần mềm cái 0,40 3,59 4,37 5,15 6,08 7,10
120
TT Danh mục thiết bị ĐVT CS KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
Máy in phun Ao cái 0,40 0,30 0,30 0,30 0,30 0,30
Máy in laser cái 0,40 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01
Điện năng kW 13,10 15,72 18,35 21,47 24,90
2 Bản đồ tỷ lệ 1:2000
2.1 Đo vẽ chi tiết KCĐ 1m
a Trạm tĩnh
Máy GPS cái 0,17 0,22 0,31 0,42 0,58
Vi tính xách tay cái 0,02 0,03 0,05 0,06 0,09
Máy bộ đàm cái 0,17 0,22 0,31 0,42 0,58
Hệ thống chống sét bộ 0,17 0,22 0,31 0,42 0,58
Phần mềm trạm tĩnh bản 0,17 0,22 0,31 0,42 0,58
b Trạm động
Máy GPS-RTK cái 10,06 13,14 18,63 24,85 34,92
Vi tính xách tay cái 1,01 1,31 1,86 2,48 3,49
Máy bộ đàm cái 10,06 13,14 18,63 24,85 34,92
2.2 Lập bản vẽ
Vi tính, phần mềm cái 0,40 7,79 7,79 7,88 8,27 8,66
Máy in phun Ao cái 0,40 0,30 0,30 0,30 0,30 0,30
Máy in laser cái 0,40 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01
Điện năng kW 27,22 27,22 27,52 28,83 30,14
Ghi chú:
(1) Mức trong Bảng 152 quy định cho KCĐ 1 m, mức cho các KCĐ khác
áp dụng hệ số quy định trong Bảng 153 sau:
Bảng 153
Khoảng
cao đều
1:1000 1:2000
Đo vẽ chi tiết Lập bản vẽ Đo vẽ chi tiết Lập bản vẽ
0,5 m 2,22 1,00 1,71 1,00
1 m 1,00 1,00 1,00 1,00
2 m (2,5 m) 1,31 1,00 1,18 1,00
(2) Khu vực có bản đồ địa chính và ảnh hàng không, mức Đo chi tiết địa hình
tính bằng 0,90 mức trong Bảng 152.
4.4. Định mức vật liệu
4.4.1. Xây dựng trạm tĩnh
121
Bảng 154
TT Danh mục vật liệu ĐVT Mức
1 Bản đồ địa hình tờ 0,17
2 Bảng tổng hợp thành quả tờ 0,05
3 Bảng tính toán tờ 0,17
4 Băng dính loại vừa cuộn 0,08
5 Bìa đóng sổ tờ 0,33
6 Biên bản bàn giao thành quả tờ 0,50
7 Vật liệu làm bệ đặt thiết bị 1m2 x0,05cm
7.1 Xi măng kg 2,69
7.2 Cát vàng m3 0,01
7.3 Đá dăm m3 0,01
7.4 Sắt 8 kg 0,90
8 Ghi chú điểm tọa độ cũ bộ 0,50
9 Ghi chú điểm độ cao cũ bộ 0,33
10 Giấy A4 ram 0,01
11 Mực màu tuýp 0,01
12 Xăng ô tô lít 1,00
13 Dầu nhờn lít 0,05
14 Số liệu điểm toạ độ cũ điểm 0,50
15 Số liệu điểm độ cao cũ điểm 0,33
Ghi chú: mức trên quy định cho 10 mảnh; mức cho 01 mảnh tính bằng
0,10 mức trên.
4.4.2. Đo vẽ chi tiết địa hình
Bảng 155
TT Danh mục vật liệu ĐVT 1:1000 1:2000
1 Biên bản bàn giao tờ 6,00 6,00
2 Đĩa CD cái 0,03 0,03
3 Giấy Ao loại 100g/m2 tờ 4,00 4,00
4 Giấy A4 ram 0,02 0,03
5 Mực in laser hộp 0,01 0,01
6 Giấy gói hàng tờ 2,00 2,00
7 Lý lịch bản đồ quyển 1,00 1,00
8 Pin đèn đôi 1,50 2,00
9 Sổ ghi chép quyển 1,00 1,00
10 Mực in phun (4 hộp) hộp 0,04 0,04
11 Thẻ cho sim di động loại 100.000
đồng cái 3,00 3,00
122
TT Danh mục vật liệu ĐVT 1:1000 1:2000
12 Phí đường chuyền INTERNET gói 0,07 0,16
13 Phí dịch vụ chuyển dữ liệu
MEGAWAN gói 0,07 0,16
Ghi chú: mức cho từng bước công việc áp dụng hệ số quy định trong Bảng
156 sau:
Bảng 156
TT Công việc Hệ số
Đo vẽ chi tiết địa hình 1,00
1 Đo chi tiết 0,60
2 Lập bản vẽ 0,40
Mục 4
ĐO VẼ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH ĐÁY BIỂN
1. Công việc phục vụ đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển
1.1. Xây dựng điểm kiểm tra thiết bị đo biển
Gồm các hạng mục công việc:
- Chọn điểm.
- Chôn mốc, xây tường vây.
- Tìm điểm tọa độ cũ (có tường vây).
- Đo ngắm GPS.
- Tính toán tọa độ, độ cao.
Định mức cho các công việc trên áp dụng định mức cho các công việc tương
tự của Lưới tọa độ hạng III tại Định mức 2, chương 1, phần II của Định mức KT-
KT này.
1.2. Xác định độ cao hạng IV điểm kiểm tra thiết bị đo biển và độ cao
kỹ thuật điểm "0" thước đo mức nước
Gồm các hạng mục công việc:
- Tìm mốc độ cao cũ (có tường vây).
- Đo độ cao hạng IV.
- Tính toán độ cao hạng IV.
- Đo thủy chuẩn kỹ thuật.
- Tính toán thủy chuẩn kỹ thuật.
Định mức cho các công việc trên áp dụng định mức cho các công việc tương
123
tự của Lưới độ cao tại Định mức 1, chương 1, phần II của Định mức KT-KT này.
1.3. Lập lưới khống chế phục vụ đo sâu bằng sào
1.3.1. Xác định tọa độ
a) Chọn điểm: áp dụng 0,40 định mức Chọn điểm tọa độ hạng III tại Định
mức 2 (Lưới tọa độ hạng III), chương 1, phần II của Định mức KT-KT này.
b) Tìm điểm tọa độ cũ (có tường vây): áp dụng định mức Tìm điểm tọa độ
cũ tại Định mức 2 (Lưới tọa độ hạng III), chương 1, phần II của Định mức KT-
KT này.
c) Đo tọa độ bằng GPS: áp dụng định mức Đo ngắm tại Định mức 2 (Lưới
tọa độ hạng III), chương 1, phần II của Định mức KT-KT này.
d) Tính toán tọa độ: áp dụng định mức Tính toán bình sai tại Định mức 2
(Lưới tọa độ hạng III), chương 1, phần II của Định mức KT-KT này.
1.3.2. Xác định độ cao
a) Tìm mốc độ cao cũ (có tường vây): áp dụng định mức Tìm mốc cũ tại
Định mức 1 (Lưới độ cao), chương 1, phần II của Định mức KT-KT này.
b) Đo độ cao thủy chuẩn kỹ thuật: áp dụng định mức Đo nối độ cao TCKT
tại Định mức 1 (Lưới độ cao), chương 1, phần II của Định mức KT-KT này.
c) Tính toán độ cao kỹ thuật: áp dụng định mức Tính toán bình sai lưới độ
cao TCKT tại Định mức 1 (Lưới độ cao), chương 1, phần II của Định mức KT-
KT này.
2. Đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đơn tia
2.1. Định mức lao động
2.1.1. Nội dung công việc
2.1.1.1. Xây dựng điểm nghiệm triều
Nghiên cứu thiết kế kỹ thuật; chuẩn bị tư tài liệu. Xác định vị trí điểm
nghiệm triều ở thực địa; liên hệ với chính quyền địa phương hoặc cơ quan quản
lý cảng để làm thủ tục xây điểm nghiệm triều; đào hố móng, đổ bê tông chân
móng, gắn thước đo mực nước; phục vụ kiểm tra nghiệm thu các cấp.
2.1.1.2. Kiểm nghiệm thiết bị
- Nghiên cứu quy định kỹ thuật, nghiên cứu tính năng kỹ thuật của máy
móc, thiết bị. Chuẩn bị vật tư, thiết bị gồm máy đo sâu, máy định vị, máy toàn đạc
điện tử, máy thủy chuẩn, máy cải chính sóng, máy đo tốc độ âm, la bàn số.
- Di chuyển đến bãi kiểm nghiệm. Kiểm nghiệm máy móc, thiết bị theo các hạng
mục quy định (các máy đo sâu, máy định vị phải kiểm nghiệm trước đợt sản xuất và
sau đợt sản xuất / năm).
124
- Tính toán, hoàn chỉnh kết quả kiểm nghiệm. Phục vụ KTNT.
2.1.1.3. Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào
a) Quan trắc nghiệm triều
- Nghiên cứu quy định kỹ thuật. Chuẩn bị tư tài liệu và dụng cụ.
- Quan trắc mực nước biển, ghi chép kết quả quan trắc vào sổ quan trắc mực
nước. Vẽ đường cong biểu diễn sự thay đổi của mực nước hàng ngày. Kiểm tra, hoàn
chỉnh kết quả quan trắc.
- Phục vụ kiểm tra nghiệm thu, đóng gói, giao nộp sản phẩm.
b) Xác định vị trí điểm đo sâu bằng Totalstation
- Chuẩn bị tư tài liệu, máy móc.
- Trường hợp vùng đo sâu bằng sào rộng lớn cần phải thành lập lưới đường
chuyền đo vẽ.
- Định tâm máy, định hướng máy, xác định tọa độ vị trí các điểm đo sâu.
- Tính toán, kiểm tra và xử lý số liệu. Phục vụ kiểm tra nghiệm thu. Đóng
gói, giao nộp sản phẩm.
c) Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào
- Nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật - dự toán, nghiên cứu tuyến đo sâu. Đưa tàu vào
khu vực đo vẽ.
- Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào.
- Đo các tuyến đo kiểm tra.
- Kiểm tra, xử lý kết quả đo sâu.
- Điền viết lý lịch bản đồ.
- Phục vụ kiểm tra nghiệm thu các cấp, đóng gói giao nộp sản phẩm.
d) Vận chuyển
Vận chuyển lao động, vật tư, thiết bị.
2.1.1.4. Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm
a) Quan trắc nghiệm triều
- Nghiên cứu quy định kỹ thuật; chuẩn bị tư tài liệu và dụng cụ.
- Quan trắc mực nước biển, ghi chép kết quả quan trắc vào sổ quan trắc mực
nước. Vẽ đường cong biểu diễn sự thay đổi của mực nước hàng ngày. Kiểm tra, hoàn
chỉnh kết quả quan trắc.
- Phục vụ kiểm tra nghiệm thu. Đóng gói, giao nộp sản phẩm.
b) Xác định vị trí điểm đo sâu bằng máy GPS
Trường hợp dùng Radiolink hoặc Pathfinder (gọi chung là trạm tĩnh)
125
- Chuẩn bị tư tài liệu, máy móc; nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật - dự toán.
- Định tâm máy, cài đặt các số liệu, quan trắc và ghi kết quả quan trắc vào sổ,
vào đĩa CD- R.
- Kiểm tra, xử lý kết quả định vị.
- Phục vụ kiểm tra nghiệm thu các cấp.
Trường hợp dùng trạm DGPS (dùng tín hiệu Beacon)
- Chuẩn bị tư tài liệu, máy móc; nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật - dự toán.
- Nghiên cứu, kiểm tra toàn bộ thiết bị của trạm DGPS; cài đặt các tham số,
vận hành thiết bị và ghi kết quả vào sổ, đĩa mềm và đĩa CD- R.
- Kiểm tra, xử lý kết quả định vị.
- Phục vụ kiểm tra nghiệm thu các cấp.
Trường hợp dùng Omnistar, Seastar
- Chuẩn bị tư tài liệu, máy móc; nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật - dự toán.
- Cài đặt các tham số, theo dõi thiết bị hoạt động và ghi kết quả vào sổ và
đĩa CD- R.
- Kiểm tra, xử lý kết quả định vị.
- Phục vụ kiểm tra nghiệm thu các cấp.
c) Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy hồi âm
- Nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật - dự toán, nghiên cứu tuyến đo sâu, tuyến
đo kiểm tra. Chuẩn bị máy móc thiết bị. Lắp đặt và kiểm tra tình trạng làm việc
của máy móc thiết bị. Đưa tàu vào khu vực đo vẽ.
- Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy hồi âm.
- Đo sâu các tuyến đo kiểm tra. Đo bù (nếu có).
- Điền viết lý lịch bản đồ.
- Kiểm tra, xử lý kết quả đo sâu.
- Phục vụ kiểm tra nghiệm thu, giao nộp sản phẩm.
d) Đo rà soát hải văn
- Quan trắc nghiệm triều và xác định vị trí điểm rà soát hải văn: giống như
quan trắc nghiệm triều và xác định vị trí điểm đo sâu bằng máy.
- Nghiên cứu quy định kỹ thuật. Nghiên cứu khu vực cần đo rà soát hải văn
sau khi đo sâu. Thiết kế tuyến rà soát hải văn. Chuẩn bị máy móc, đưa tàu vào khu
vực cần đo rà soát hải văn. Cài đặt các tham số kỹ thuật. Đo rà soát các nguy hiểm
hàng hải, đo rà soát các dị thường địa hình hoặc điểm cao nhất, sâu nhất của một
khu vực có thay đổi đột xuất về độ sâu. Ghi chép mô tả tỷ mỷ vào sổ công tác.
- Phục vụ kiểm tra nghiệm thu, giao nộp sản phẩm.
126
đ) Vận chuyển
Vận chuyển lao động, vật tư, thiết bị.
2.1.1.5. Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng sào
a) Xác định vị trí điểm lấy mẫu bằng Totalstation
- Chuẩn bị tư tài liệu, máy móc.
- Trường hợp vùng đo sâu bằng sào rộng lớn cần phải thành lập lưới đường
chuyền đo vẽ.
- Định tâm máy, định hướng máy, xác định tọa độ vị trí các điểm đo sâu.
- Tính toán, kiểm tra và xử lý số liệu. Phục vụ kiểm tra nghiệm thu. Đóng
gói, giao nộp sản phẩm.
b) Lấy mẫu chất đáy
- Nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật - dự toán, nghiên cứu tuyến lấy mẫu. Chuẩn
bị dụng cụ lấy mẫu.
- Đưa xuồng, tàu vào khu vực lấy mẫu chất đáy.
- Định tuyến xuồng, tàu chạy theo tuyến lấy mẫu. Lấy mẫu chất đáy. Phân
tích mẫu chất đáy, ghi chép kết quả lấy mẫu chất đáy vào sổ.
- Điền viết lý lịch bản đồ.
- Phục vụ kiểm tra nghiệm thu.
c) Vận chuyển
Vận chuyển lao động, vật tư, thiết bị.
2.1.1.6. Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng máy
a) Xác định vị trí điểm lấy mẫu ở khu đo sâu bằng máy: theo quy định tại
điểm 2.1.1.4, định mức 2, mục 4, chương 2, phần II của Định mức KT-KT này.
b) Lấy mẫu chất đáy
- Nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật - dự toán, nghiên cứu tuyến lấy mẫu. Chuẩn
bị dụng cụ lấy mẫu.
- Đưa tàu vào khu vực lấy mẫu chất đáy.
- Định tuyến tàu chạy theo tuyến lấy mẫu. Lấy mẫu chất đáy. Phân tích mẫu
chất đáy, ghi chép kết quả lấy mẫu chất đáy vào sổ.
- Điền viết lý lịch bản đồ.
- Phục vụ kiểm tra nghiệm thu.
c) Vận chuyển
Vận chuyển lao động, vật tư, thiết bị.
127
2.1.1.7. Thành lập bản đồ gốc
a) Lập bản đồ gốc
- Nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật - dự toán, ký hiệu bản đồ, quy phạm đo vẽ
bản đồ địa hình; nghiên cứu bản đồ địa hình trên đất liền (khi phải số hóa phần
đất liền hoặc phần trên đảo); chuẩn bị vật tư, máy móc, thiết bị; nhận tài liệu,
thành quả đo vẽ ngoại nghiệp; kiểm tra, soát xét thành quả ở ngoại nghiệp.
- Xử lý số liệu ngoại nghiệp; thành lập bản đồ gốc bằng các phần mềm thích
hợp; ghép các yếu tố đã số hóa trên bản đồ phần đất liền, các đảo nổi (nếu có);
biên tập, trình bày; sửa chữa, hoàn thiện bản đồ sau kiểm tra các cấp.
b) In bản đồ bằng máy in phun.
c) Ghi lưu dữ liệu trên đĩa CD.
d) Điền viết lý lịch bản đồ.
đ) Phục vụ KTNT.
2.1.2. Phân loại khó khăn
2.1.2.1. BĐĐH đáy biển 1:10.000
a) Xây dựng điểm nghiệm triều
Loại 1: khu vực có cảng biển, có thể gắn thước quan trắc vào chân các cầu
cảng.
Loại 2: khu vực bờ biển có độ dốc trung bình chỉ phải bố trí từ 2 đến 3 điểm
đặt thước quan trắc mực nước, giao thông thuận tiện.
Loại 3: khu vực bờ biển thoải phải bố trí nhiều cọc đặt thước quan trắc mực
nước; khu vực bờ biển dốc khó thi công; khu vực sình lầy, thực phủ dầy đặc, giao
thông khó khăn; khu vực ở các đảo nổi cách bờ dưới 10 km.
Loại 4: khu vực ở các đảo nổi cách bờ trên 10 km.
b) Kiểm nghiệm thiết bị
Loại 1: máy móc, thiết bị đã qua sản xuất.
Loại 2: máy móc, thiết bị mới, sau đại tu.
c) Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào
Loại 1: khu vực biển sát bờ có địa hình thoải; khu vực biển gần bờ có nhiều
đảo nổi, ít nguy hiểm hàng hải.
Loại 2: khu vực ven các cửa sông, cửa cảng; khu vực biển ven các đảo xa
đất liền; khu vực có nhiều nguy hiểm hàng hải; khu vực nhiều thực phủ, sình lầy.
d) Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy hồi âm và đo rà soát hải văn
Loại 1: khu vực biển xa bờ có độ sâu trung bình từ 10m đến 20m (cá biệt
sâu 25m đến 30m), không có các đảo nổi, không có nguy hiểm hàng hải.
Loại 2: khu vực biển gần bờ có độ sâu trung bình từ 5m đến 10m, không có
128
các đảo nổi, ít nguy hiểm hàng hải.
Loại 3: khu vực biển gần bờ có nhiều đảo nổi, ít nguy hiểm hàng hải; Khu
vực cửa sông, cảng nhỏ; khu vực biển ven các đảo xa đất liền; khu vực có nhiều
thực phủ, sình lầy, khu vực dọc giao thông đường thủy không thường xuyên.
Loại 4: khu vực ven các cửa sông, cửa cảng lớn; khu vực dọc luồng tàu
chạy theo hệ thống giao thông đường thủy thường xuyên; khu vực có nhiều nguy
hiểm hàng hải; khu vực bãi đá ngầm, san hô.
đ) Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng sào
Loại 1: khu vực biển sát bờ có địa hình thoải; khu vực biển gần bờ có nhiều
đảo nổi, ít nguy hiểm hàng hải; khu vực biển ven các đảo xa đất liền.
Loại 2: khu vực ven các cửa sông, cửa cảng; khu vực dọc luồng tàu chạy;
khu vực có nhiều nguy hiểm hàng hải; khu vực có nhiều thực phủ, sình lầy.
e) Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng máy
Loại 1: khu vực biển sát bờ, chất đáy thuần nhất.
Loại 2: khu vực biển ven bờ có ít đảo nổi, ít nguy hiểm hàng hải; khu vực
có độ sâu trung bình từ 5m đến 10m, chất đáy có thay đổi không nhiều.
Loại 3: khu vực ven các cửa sông, cửa cảng; khu vực sình lầy có nhiều thực
phủ; khu vực có độ sâu trung bình từ 10m đến 20m.
Loại 4: khu vực biển xa bờ có độ sâu trung bình từ 20m đến 25m (cá biệt
có nơi sâu tới 30m); khu vực ven các đảo xa đất liền; khu vực có nhiều nguy hiểm
hàng hải.
g) Thành lập bản đồ gốc
Loại 1: khu vực biển xa bờ, địa hình đáy biển đơn giản.
Loại 2: khu vực biển gần bờ có ít đảo, địa hình đáy biển tương đối phức
tạp.
Loại 3: khu vực biển gần bờ có nhiều đảo nổi ở các vịnh; khu vực cửa sông,
cảng biển; khu vực có nhiều bãi sú vẹt; khu vực cồn cát, bãi đá ngầm, san hô và
nhiều nguy hiểm hàng hải phải xử lý.
2.1.2.2. BĐĐH đáy biển 1:50.000
a) Xây dựng điểm nghiệm triều
Loại 1: khu vực có cảng biển, có thể gắn thước quan trắc vào chân các cầu
cảng.
Loại 2: khu vực bờ biển có độ dốc trung bình chỉ phải bố trí từ 2 đến 3 điểm
đặt thước quan trắc mực nước, giao thông thuận tiện.
Loại 3: khu vực bờ biển thoải phải bố trí nhiều cọc đặt thước quan trắc mực
nước; khu vực bờ biển dốc khó thi công; khu vực sình lầy, thực phủ dầy đặc, giao
thông khó khăn; khu vực ở các đảo nổi cách bờ dưới 10 km.
129
Loại 4: khu vực ở các đảo nổi cách bờ trên 10 km.
b) Kiểm nghiệm thiết bị
Loại 1: máy móc, thiết bị đã qua sản xuất.
Loại 2: máy móc, thiết bị mới. Máy móc, thiết bị sau khi sửa chữa.
c) Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào
Loại 1: vùng biển sát bờ có địa hình thoải đều, ít thực phủ, chất đáy chủ yếu
là cát.
Loại 2: vùng biển sát bờ sình lầy, nhiều thực phủ; vùng bãi cát ngoài khơi.
Loại 3: vùng ven các đảo nổi xa bờ; khu vực dọc theo các cửa sông, cảng
biển; khu vực có nhiều nguy hiểm hàng hải; khu vực có diện tích đo sâu bằng sào
lớn phải bố trí lưới đường chuyền đo vẽ dầy đặc mới đủ điều kiện để đo sâu bằng
sào.
d) Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy và đo rà soát hải văn
Các hàng mảnh bản đồ quy định từ Bắc xuống Nam.
Trong mỗi hàng mảnh, để tiện cho việc phân loại khó khăn, tạm quy định
mảnh thứ nhất là mảnh có phần diện tích đất liền, sau đó là mảnh kề cận (thứ hai,
thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu…) tính từ trong bờ ra tuỳ thuộc vào hàng mảnh đó
có từ 2 cho đến 17 mảnh theo chiều Đông - Tây. Cá biệt các hàng mảnh ở phía Nam
mũi Cà Mau sẽ tính theo chiều Bắc - Nam.
Loại 1: những mảnh có diện tích biển tiếp giáp với đất liền (những mảnh
thứ nhất không có các đảo nổi), là các mảnh tàu có thể đậu ngay trong khu vực đo
vẽ khi thời tiết cho phép.
Loại 2: những mảnh thứ hai ở vùng biển từ Thái Bình đến Đà Nẵng, những
mảnh thứ hai từ vùng biển Ninh Thuận đến Kiên Giang (đó là những mảnh có địa
hình thoải dần, độ sâu không lớn). Khoảng cách từ nơi neo đậu tàu (ven bờ) ra
đến khu vực đo vẽ (điểm gần nhất) dưới 15 km; những mảnh thứ nhất của vùng
biển Quảng Ninh, Hải Phòng (khu vực này có nhiều đảo nổi; những mảnh thứ
nhất của vùng biển từ Quảng Nam đến Nha Trang (khu vực này độ dốc thay đổi
đột ngột từ bờ).
Loại 3: những mảnh thứ ba ở vùng biển từ Thái Bình đến Đà Nẵng, những
mảnh thứ ba từ vùng biển Ninh Thuận đến Kiên Giang (đó là những mảnh có địa
hình thoải dần, độ sâu lớn dần). Khoảng cách từ nơi neo đậu tàu (trong bờ) ra đến
khu vực đo vẽ (điểm gần nhất) nhỏ dưới 35 km; những mảnh thứ hai của vùng
biển Quảng Ninh, Hải Phòng (khu vực có nhiều đảo nổi); những mảnh thứ hai của
vùng biển từ Quảng Nam đến Nha Trang (độ sâu khá lớn, địa hình biển đổi đột
ngột).
Loại 4: những mảnh thứ tư của vùng biển từ Thái Bình đến Đà Nẵng, những
mảnh thứ tư của vùng biển từ Ninh Thuận đến Kiên Giang. Khoảng cách từ nơi
neo đậu tàu (ven bờ) ra đến khu vực đo vẽ (điểm gần nhất) dưới 55 km; những
130
mảnh thứ ba của vùng biển có nhiều đảo nổi ngoài khơi của Quảng Ninh, Hải
Phòng; những mảnh còn lại của khu vực biển Quảng Nam - Bình Thuận.
Loại 5: những mảnh thứ 5 của vùng biển Cà Mau, Kiên Giang. Khoảng
cách từ nơi neo đậu tàu (ven bờ) ra đến khu vực đo vẽ (điểm gần nhất) dưới 70
km; những mảnh còn lại của các khu vực khác; những mảnh có nhiều công trình
xây dựng trên biển; khu vực nhiều san hô, bãi đá ngầm.
Ghi chú:
(1) Các mảnh thứ 6 đến 17 theo quy định loại khó khăn 5 và tính bổ sung
thời gian đi và về từ mảnh thứ 5 ra.
(2) Khi lập Thiết kế kỹ thuật - dự toán, tuỳ thuộc vào hướng thiết kế của
tuyến đo sâu để xác định khoảng cách từ nơi neo đậu tàu đến đầu tuyến, cuối tuyến
để vận dụng tiêu chuẩn xếp loại khó khăn trên cơ sở phân loại khó khăn trên.
đ) Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng sào
Loại 1: khu vực biển sát bờ có địa hình thoải; khu vực biển gần bờ có nhiều
đảo nổi, ít nguy hiểm hàng hải; khu vực biển ven các đảo xa đất liền.
Loại 2: khu vực ven các cửa sông, cảng biển; khu vực dọc luồng tàu chạy;
khu vực có nhiều nguy hiểm hàng hải; khu vực nhiều thực phủ, sình lầy.
e) Lấy mẫu chất đáy ở khu vực đo sâu bằng máy
Các hàng mảnh bản đồ quy định từ Bắc xuống Nam. Trong mỗi hàng mảnh,
để tiện cho việc phân loại khó khăn, quy định mảnh thứ nhất là mảnh có phần diện
tích đất liền, sau đó là mảnh kề cận (thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu) tính
từ trong bờ ra tuỳ thuộc vào hàng mảnh đó có từ 2 cho đến 6 mảnh theo chiều
Đông - Tây. Cá biệt các hàng mảnh ở phía Nam mũi Cà Mau sẽ tính theo chiều
Bắc - Nam.
Loại 1: những mảnh thứ nhất vùng biển Quảng Ninh, Đà Nẵng. Độ sâu
trung bình không quá 25 mét; những mảnh thứ nhất của vùng biển Bà Rịa Vũng
Tàu, Kiên Giang. Độ sâu trung bình không quá 25 mét.
Loại 2: những mảnh thứ nhất vùng biển Quảng Nam, Bình Thuận. Độ sâu
trung bình không quá 60 mét; những mảnh thứ hai của vùng biển Quảng Ninh, Đà
Nẵng. Độ sâu trung bình không quá 35 mét; những mảnh thứ hai vùng biển Bà
Rịa Vũng Tàu, Kiên Giang. Độ sâu trung bình không quá 35 mét.
Loại 3: những mảnh thứ ba của vùng biển Quảng Ninh, Đà Nẵng. Độ sâu
trung bình không quá 45 mét; những mảnh thứ ba của vùng biển Bà Rịa Vũng
Tàu, Kiên Giang. Độ sâu trung bình không quá 45 mét; những mảnh thứ hai vùng
biển Quảng Nam, Bình Thuận. Độ sâu trung bình không quá 75 mét.
Loại 4: những mảnh thứ tư của vùng biển Quảng Ninh, Đà Nẵng. Độ sâu
trung bình không quá 60 mét; những mảnh thứ tư của vùng biển Bà Rịa Vũng
Tàu, Kiên Giang. Độ sâu trung bình không quá 60 mét; những mảnh thứ ba vùng
biển Quảng Nam, Bình Thuận. Độ sâu trung bình không quá 140 mét.
131
Loại 5: những mảnh còn lại của các vùng biển; vùng biển có nhiều san hô,
bãi đá ngầm; vùng biển có nhiều công trình trên biển; vùng biển có độ sâu trên
150 mét.
Ghi chú: khi lập Thiết kế kỹ thuật - dự toán cần căn cứ vào thiết kế khối
lượng mẫu cụ thể trong 1 mảnh và khu vực đo vẽ để tính điều chỉnh Định mức
KT- KT cho phù hợp trên cơ sở khoảng cách từ nơi neo đậu tàu ra đến khu vực
lấy mẫu và độ sâu địa hình đáy biển.
g) Thành lập bản đồ gốc
Loại 1: vùng biển có địa hình đơn giản, khoảng cách trung bình giữa các
đường đẳng sâu cơ bản lớn hơn 5 cm trên bản đồ. Các mảnh bản đồ từ hàng thứ 6
đến 17.
Loại 2: vùng biển có địa hình tương đối phức tạp, khoảng cách trung bình
giữa các đường đẳng sâu cơ bản nhỏ hơn 5 cm trên bản đồ.
Loại 3: vùng biển có địa hình phức tạp, khoảng cách trung bình giữa các
đường đẳng sâu cơ bản từ 1cm đến 2 cm trên bản đồ.
Loại 4: các mảnh bản đồ có phần đất liền, có nhiều cửa sông, lạch; vùng
biển có các đảo nổi, địa hình phức tạp; các mảnh có nhiều công trình trên biển;
khu vực có san hô.
2.1.3. Định biên
Bảng 157
TT Danh mục công việc KTV4 KTV6 KTV11 KS4 KS5 LX3 Nhóm
1 Xây dựng điểm nghiệm
triều 1 2 3
2 Kiểm nghiệm thiết bị 1 1 3 3 8
3 Đo sâu địa hình đáy biển
bằng sào
3.1 Tỷ lệ 1:10.000 4 5 2 1 12
3.2 Tỷ lệ 1:50.000 5 6 2 1 14
4 Đo sâu địa hình đáy biển
bằng máy hồi âm
4.1
Đo sâu địa hình đáy biển
bằng máy hồi âm định vị
từ trạm GPS, Omnistar,
Seastar
4.1.1 Tỷ lệ 1:10.000 2 2 1 2 1 8
4.1.2 Tỷ lệ 1:50.000 3 3 1 2 1 10
4.2
Đo sâu địa hình đáy biển
bằng máy hồi âm định vị
bằng trạm tĩnh
4.2.1 Tỷ lệ 1:10.000 3 3 2 2 1 11
4.2.2 Tỷ lệ 1:50.000 4 4 2 2 1 13
5 Lấy mẫu chất đáy khu 2 3 2 2 1 10
132
TT Danh mục công việc KTV4 KTV6 KTV11 KS4 KS5 LX3 Nhóm
vực đo sâu bằng sào
6 Lấy mẫu chất đáy khu
vực đo sâu bằng máy
6.1
Lấy mẫu chất đáy khu
vực đo sâu bằng máy
định vị từ trạm GPS,
Omnistar, Seastar
2 2 1 1 6
6.2
Lấy mẫu chất đáy khu
vực đo sâu bằng máy
định vị bằng trạm tĩnh
2 3 1 2 1 9
7 Thành lập bản đồ gốc 1 1 2
Ghi chú:
(1) Định biên cho công việc đo rà soát hải văn như định biên của đo sâu
bằng máy hồi âm quy định tại mục 4 Bảng 157 trên.
(2) Khi sử dụng tàu chuyên dụng đo sâu địa hình đáy biển và lấy mẫu chất
đáy (công việc 4 và 6 trong Bảng 157) được tính bổ sung thủy thủ đoàn theo quy
định sau:
- Sử dụng tàu Đo đạc 01 (cho khu vực hàng mảnh thứ nhất đến hàng mảnh thứ
6): 8 thủy thủ.
- Sử dụng tàu Nghiên cứu biển (cho hàng mảnh thứ 7 đến hàng mảnh thứ
17): theo quy định Biên chế của tàu.
(3) Khi thuê tàu, không tính thủy thủ đoàn.
2.1.4. Định mức: công nhóm/ĐVT sản phẩm.
Bảng 158
TT Công việc ĐVT KK 1:10.000 1:50.000
1 Xây dựng điểm nghiệm triều điểm 1 2,70
4,50
2 6,75
8,10
3 9,00
10,80
4 18,00
22,50
2 Kiểm nghiệm thiết bị bộ thiết
bị 1 7,20
4,50
2 9,00
5,40
3 Đo sâu địa hình đáy biển km2 1 trạm 2 trạm
133
TT Công việc ĐVT KK 1:10.000 1:50.000
bằng sào 1 2,45
4,50
0,30
0,50
2 2,92
5,50
0,43
0,80
3 0,51
1,00
4 Đo sâu địa hình đáy biển mảnh 1 trạm 2 trạm
bằng máy hồi âm 1 36,34
115,00
48,91
153,00
2 44,03
127,00
60,25
188,00
3 52,58
142,50
79,44
251,00
4 64,46
162,00
104,00
331,50
5 124,25
398,00
5 Lấy mẫu chất đáy khu vực đo km2
sâu bằng sào 1 1,35
2,50
0,01
0,05
2 1,62
3,00
0,012
0,05
3 0,015
0,05
6 Lấy mẫu chất đáy khu vực đo mảnh
sâu bằng máy 1 21,80
108,50
4,50
16,00
2 25,65
128,00
6,30
22,50
3 30,78
141,00
9,00
32,00
4 38,81
162,00
14,25
51,00
5 19,00
68,00
7 Thành lập bản đồ gốc mảnh 1 48,15 41,84
2 57,90 50,13
134
TT Công việc ĐVT KK 1:10.000 1:50.000
3 67,64 58,42
4 66,70
Ghi chú:
(1) Mức lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng máy số 6 trên quy định cho
độ sâu dưới 30 m; khi lấy mẫu chất đáy bản đồ tỷ lệ 1:10.000 ở khu vực có độ sâu
trên 30m thì mức tính bằng 1,20 mức trong Bảng 158.
(2) Một mảnh bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:50.000 với diện tích trung
bình là 750 km2 có 30 mẫu chất đáy. Khi số lượng mẫu chất đáy trong một mảnh
thay đổi trên 5% sẽ được tính lại mức theo tỷ lệ thuận.
(3) Mức đo sâu bằng máy hồi âm bản đồ tỷ lệ 1:50.000 cho các mảnh thứ 6
đến 17 tính theo mức quy định cho loại khó khăn 5 và tính thêm thời gian đi và về
từ mảnh thứ 5 ra. Thời gian đi và về từ mảnh thứ 5 ra đối với các mảnh thứ 6 đến
17 quy định trong Bảng 159 sau:
Bảng 159
TT Mảnh Mức
(thời gian đi và về: công nhóm/mảnh)
1 6 5,00
2 7 10,00
3 8 15,00
4 9 20,00
5 10 25,00
6 11 30,00
7 12 35,00
8 13 40,00
9 14 45,00
10 15 50,00
11 16 55,00
12 17 60,00
(4) Định mức cho công việc Đo rà soát hải văn bằng 2 lần định mức Đo sâu
số 4 Bảng 158.
2.2. Định mức dụng cụ
2.2.1. Xây dựng điểm nghiệm triều và kiểm nghiệm thiết bị: ca/điểm,
bộ thiết bị.
135
Bảng 160
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH Xây dựng điểm
nghiệm triều
Kiểm nghiệm
thiết bị
1 Bộ đồ nề bộ 24 2,03
2 Cuốc, xẻng bộ 12 2,03
3 Xô tôn cái 12 2,03
4 Búa đinh cái 36 1,35
5 Ác quy 12V cái 12 4,50
6 Bộ nạp ác quy bộ 36 1,80
7 Thước đo độ cái 24 0,68 1,80
8 Đồng hồ bàn cái 36 6,75 9,00
9 Cặp tài liệu cái 12 0,68 0,90
10 Đèn pin bộ 12 0,68 0,90
11 Thước vải cuộn 30m cái 12 0,68 0,90
12 Quần áo BHLĐ bộ 9 21,60 57,60
13 Giầy bảo hộ đôi 6 21,60 57,60
14 Tất sợi đôi 6 21,60 57,60
15 Găng tay bảo hộ đôi 6 21,60 57,60
16 Mũ cứng cái 12 21,60 57,60
17 Áo mưa cái 18 10,80 21,60
18 Bi đông nhựa cái 12 21,60 57,60
19 Áo rét BHLĐ cái 18 10,80 21,60
20 Hòm sắt dụng cụ, tài liệu cái 48 4,05 5,40
21 Quy phạm quyển 48 0,68 0,90
22 Địa bàn kỹ thuật cái 36 0,90
Ghi chú:
(1) Mức trong Bảng 160 quy định cho loại khó khăn 2, mức cho các loại
khó khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 161 sau:
Bảng 161
TT Khó khăn Xây dựng điểm nghiệm triều Kiểm nghiệm thiết bị
1 1 0,40 0,80
2 2 1,00 1,00
3 3 1,35
4 4 2,65
(2) Mức xây dựng điểm nghiệm triều cho 2 tỷ lệ như nhau.
2.2.2. Đo sâu địa hình đáy biển
- Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào: ca/km2.
136
- Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy hồi âm: ca/mảnh.
Bảng 162
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH Đo sâu bằng sào Đo sâu bằng máy
1:10.000 1:50.000 1:10.000 1:50.000
1 Quả dọi chuyên dụng quả 36 1,65 0,40 16,20 32,68
2 Phao cứu sinh cái 24 25,69 4,49 252,38 381,30
3 Phao đánh dấu cái 24 2,20 0,60 48,60 98,04
4 Ác quy 12V (loại lớn) cái 12 3,70 1,00 129,60 261,45
5 Bộ nạp ác quy bộ 36 0,80 0,20 32,40 65,36
6 Thước đo độ cái 24 0,80 0,20 16,20 32,68
7 Ê ke bộ 24 0,80 0,20 16,20 32,68
8 Đèn pin bộ 12 0,80 0,20 16,20 32,68
9 Hộp dụng cụ kỹ thuật hộp 60 2,20 0,60 42,06 63,55
10 Ghế xếp cái 6 3,70 1,73 129,60 261,45
11 Sào đo sâu cái 36 3,70 0,41
12 Bàn làm việc cái 96 2,20 0,60 129,60 261,45
13 Ghế tựa cái 96 6,40 1,56 129,60 261,45
14 Hòm sắt đựng dụng cụ,
tài liệu cái 48 6,40 0,41 42,06 63,55
15 Đồng hồ bàn cái 36 7,01 1,23 126,18 326,81
16 Bàn máy vi tính cái 96 0,31 0,05 32,40 49,02
17 Ô che máy cái 24 6,40 0,41
18 Cặp tài liệu cái 12 1,80 0,41 16,20 63,55
19 Ẩm kế cái 48 0,80 0,20 6,00 25,50
20 Áp kế cái 48 0,80 0,20 6,00 25,50
21 Nhiệt kế cái 48 0,80 0,20 6,00 25,50
22 Quần áo bảo hộ bộ 9 28,03 4,90 336,51 635,50
23 Giầy bảo hộ đôi 6 28,03 4,90 336,51 635,50
24 Tất sợi đôi 6 28,03 4,90 336,51 635,50
25 Găng tay bảo hộ đôi 6 28,03 4,90 336,51 635,50
26 Mũ cứng cái 12 28,03 4,90 336,51 635,50
27 Áo mưa cái 18 14,02 2,35 168,26 311,52
28 Bi đông nhựa cái 12 26,40 4,90 336,51 635,50
29 Áo rét BHLĐ cái 18 14,02 2,45 168,26 317,75
30 Ghế xoay cái 96 0,92 0,20 129,60 261,45
31 Quy phạm ngoại nghiệp quyển 48 0,80 0,20 16,20 32,68
32 Quy phạm nội nghiệp quyển 48 0,80 0,20 16,20 32,68
137
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH Đo sâu bằng sào Đo sâu bằng máy
1:10.000 1:50.000 1:10.000 1:50.000
33 Chuột máy tính cái 12 0,31 0,05 32,40 49,02
34 Thẻ nhớ USB loại 2Gb cái 24 2,24 0,41 42,06 63,55
Ghi chú:
(1) Mức trong Bảng 162 quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó
khăn khác áp dụng hệ số trong Bảng 163 sau:
Bảng 163
Khó khăn Đo sâu bằng sào Đo sâu bằng máy
1:10.000 1:50.000 1:10.000 1:50.000
1 0,85 0,60 0,68 0,61
2 1,00 0,82 0,83 0,75
3 1,00 1,00 1,00
4 1,23 1,32
5 1,58
(2) Mức dụng cụ Đo sâu địa hình đáy biển tỷ lệ 1:50.000 cho mảnh thứ 6
được tính thêm các mức quy định trong Bảng 164 sau:
Bảng 164
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn Mức
1 Giầy bảo hộ đôi 6 45,00
2 Tất sợi đôi 6 45,00
3 Găng tay bảo hộ đôi 6 45,00
4 Mũ cứng cái 12 45,00
5 Áo mưa cái 18 45,00
6 Bi đông nhựa cái 12 45,00
7 Áo rét BHLĐ cái 18 45,00
8 Phao cứu sinh cái 24 45,00
Mức cho mảnh thứ 7, thứ 8 đến thứ 17 tính bằng 2 lần, 3 lần đến 12 lần mức
quy định tại Bảng 164.
(3) Định mức cho công việc rà soát hải văn bằng 2 lần định mức Đo sâu địa
hình đáy biển.
(4) Khi sử dụng tàu chuyên dụng đo sâu địa hình đáy biển được tính bổ
sung mức BHLĐ của thủy thủ đoàn quy định trong Bảng 164a sau:
138
Bảng 164a
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn 1:10.000 1:50.000
1 Giầy bảo hộ đôi 6 336,52 508,42
2 Tất sợi đôi 6 336,52 508,42
3 Găng tay bảo hộ đôi 6 336,52 508,42
4 Mũ cứng cái 12 336,52 508,42
5 Áo mưa cái 18 336,52 508,42
6 Bi đông nhựa cái 12 336,52 508,42
7 Áo rét BHLĐ cái 18 336,52 508,42
8 Phao cứu sinh cái 24 336,52 508,42
Mức trong Bảng 164a quy định khi sử dụng tàu Đo đạc 01 cho loại khó
khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 164b
sau:
Bảng 164b
Khó
khăn
Đo sâu bằng máy
1:10.000 1:50.000
1 0,68 0,61
2 0,83 0,75
3 1,00 1,00
4 1,23 1,32
5 1,58
Mức khi sử dụng tàu Nghiên cứu biển tính bằng n/8 mức quy định khi sử
dụng tàu Đo đạc 01. Trong đó n là số thủy thủ (biên chế) tàu Nghiên cứu biển.
Khi thuê tàu, không tính mức BHLĐ cho thủy thủ đoàn.
2.2.3. Lấy mẫu chất đáy
- Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sào: ca/km2.
- Lấy mẫu chất đáy khu vực đo máy: ca/mảnh.
Bảng 165
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời
hạn
Lấy mẫu đo sào Lấy mẫu đo máy
1:10.000 1:50.000 1:10.000 1:50.000
1 Quả dọi chuyên dụng quả 36 0,75 0,01 5,83 2,07
2 Dây cáp lụa 200m cuộn 36 46,66 16,56
3 Phao cứu sinh cái 24 12,96 0,08 123,12 36,00
4 Phao đánh dấu cái 24 1,11 0,01 19,44 6,21
5 Ác quy 12v cái 12 1,86 0,01 46,66 16,56
139
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời
hạn
Lấy mẫu đo sào Lấy mẫu đo máy
1:10.000 1:50.000 1:10.000 1:50.000
6 Bộ nạp ác quy bộ 36 0,37 0,01 11,66 4,14
7 Thước đo độ cái 24 0,37 0,01 5,83 2,07
8 Ê ke bộ 24 0,37 0,01 5,83 2,07
9 Đèn pin bộ 12 0,37 0,01 5,83 2,07
10 Hộp dụng cụ kỹ thuật hộp 60 1,30 0,01 24,62 7,20
11 Ròng rọc cái 60 0,97 0,01 24,62 7,20
12 Ghế xếp cái 6 2,98 0,02 46,66 16,56
13 Gầu lấy mẫu cái 36 1,49 0,01 23,23 7,20
14 Thước nhựa 1,2m cái 24 0,37 0,01 5,83 2,07
15 Bàn làm việc cái 96 1,30 0,01 46,66 16,56
16 Ghế tựa cái 96 2,98 0,02 46,66 16,56
17 Hòm sắt cái 48 1,30 0,02 46,66 16,56
18 Đồng hồ bàn cái 36 0,37 0,01 73,86 21,60
19 Ô che máy cái 24 1,30 0,02
20 Cặp tài liệu cái 12 1,30 0,01 24,62 2,07
21 Quần áo bảo hộ bộ 9 12,96 0,08 221,62 64,80
22 Giầy bảo hộ đôi 6 12,96 0,08 221,62 64,80
23 Tất sợi đôi 6 12,96 0,08 221,62 64,80
24 Găng tay bảo hộ đôi 6 12,96 0,08 221,62 64,80
25 Mũ cứng cái 12 12,96 0,08 221,62 64,80
26 Áo mưa cái 18 6,48 0,04 110,81 32,40
27 Bi đông nhựa cái 12 12,96 0,08 221,62 64,80
28 Áo rét BHLĐ cái 18 6,48 0,04 110,81 32,40
29 Ghế xoay cái 96 0,37 0,01 46,66 16,56
30 Ký hiệu bản đồ quyển 48 0,37 0,01 5,83 2,07
31 Quy định kỹ thuật quyển 48 0,37 0,01 5,83 2,07
32 Chuột máy tính cái 12 0,16 0,02 3,24 090
33 Thẻ nhớ USB loại 2Gb cái 24 1,30 0,01 24,62 7,20
Ghi chú:
(1) Mức trong Bảng 165 tính cho khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác
tính theo hệ số trong Bảng 166 sau:
Bảng 166
Khó
khăn
Lấy mẫu đo sào Lấy mẫu đo máy
1:10.000 1:50.000 1:10.000 1:50.000
1 0,83 0,67 0,71 0,50
2 1,00 0,80 0,83 0,70
3 1,00 1,00 1,00
140
Khó
khăn
Lấy mẫu đo sào Lấy mẫu đo máy
1:10.000 1:50.000 1:10.000 1:50.000
4 1,26 1,58
5 2,11
(2) Mức dụng cụ cho Lấy mẫu khu vực đo sâu bằng máy tỷ lệ 1:50.000 khi
số mẫu trong mảnh thay đổi quá 5% (so với 30 mẫu) thì tính lại mức theo tỷ lệ
thuận.
(3) Khi sử dụng tàu chuyên dụng đo sâu địa hình đáy biển được tính bổ
sung mức BHLĐ của thủy thủ đoàn quy định trong Bảng 166a sau:
Bảng 166a
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn 1:10.000 1:50.000
1 Giầy bảo hộ đôi 6 196,99 57,60
2 Tất sợi đôi 6 196,99 57,60
3 Găng tay bảo hộ đôi 6 196,99 57,60
4 Mũ cứng cái 12 196,99 57,60
5 Áo mưa cái 18 196,99 57,60
6 Bi đông nhựa cái 12 196,99 57,60
7 Áo rét BHLĐ cái 18 196,99 57,60
8 Phao cứu sinh cái 24 196,99 57,60
Mức trong Bảng 166a quy định khi sử dùng tàu Đo đạc 01 cho loại khó
khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 166b
sau:
Bảng 166b
Khó
khăn
Đo sâu bằng máy
1:10.000 1:50.000
1 0,71 0,50
2 0,83 0,70
3 1,00 1,00
4 1,26 1,58
5 2,11
Mức khi sử dụng tàu Nghiên cứu biển tính bằng n/8 mức quy định khi sử
dụng tàu Đo đạc 01. Trong đó n là số thủy thủ (biên chế) tàu Nghiên cứu biển.
Khi thuê tàu, không tính mức BHLĐ cho thủy thủ đoàn.
2.2.4. Thành lập bản đồ gốc: ca/mảnh.
141
Bảng 167
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời
hạn
Thành lập bản gốc
1:10.000 1:50.000
1 Tủ tài liệu cái 96 27,06 23,37
2 Hòm sắt cái 48 27,06 23,37
3 Quạt trần 100w cái 36 18,13 15,66
4 Đèn neon 40w bộ 24 108,22 93,46
5 Bàn máy vi tính cái 96 108,22 93,46
6 Giá để tài liệu cái 96 27,06 23,37
7 Quạt thông gió 40W cái 36 18,13 15,66
8 Cặp tài liệu cái 12 7,43 23,37
9 Ổn áp (chung) cái 60 27,06 23,37
10 Lưu điện 600w cái 60 108,22 93,46
11 Máy hút bụi 1,5 kW cái 60 0,81 0,70
12 Máy hút ẩm 2 kW cái 60 6,76 5,83
13 Ghế xoay cái 96 108,22 93,46
14 Đồng hồ treo tường cái 36 27,06 23,37
15 Ký hiệu bản đồ quyển 48 6,00 5,68
16 Quy định kỹ thuật quyển 48 6,00 5,68
17 Quy định số hóa quyển 48 6,00 5,68
18 Chuột máy tính cái 12 81,17 68,72
19 Áo Blu cái 9 108,22 93,46
20 Dép xốp đôi 6 108,22 93,46
21 Điện năng kW 166,23 143,55
Ghi chú: mức trong Bảng 167 tính cho khó khăn 3, mức cho các loại khó
khăn khác áp dụng hệ số trong Bảng 168 sau:
Bảng 168
TT Khó
khăn
Thành lập bản đồ gốc
1:10.000 1:50.000
1 1 0,70 0,70
2 2 0,85 0,85
3 3 1,00 1,00
4 4 1,15
2.3. Định mức thiết bị
2.3.1. Xây dựng điểm nghiệm triều, Kiểm nghiệm thiết bị: không.
142
2.3.2. Đo sâu địa hình đáy biển
Bảng 169
TT Danh mục thiết bị ĐVT CS KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
1 Bản đồ tỷ lệ 1:10.000 kW
1.1 Đo sâu địa hình đáy
biển
a Đo sâu bằng sào ca/km2
Máy toàn đạc điện tử bộ 1,47 1,75
Sổ điện tử cái 1,47 1,75
Máy đàm thoại cái 1,47 1,75
Máy tính xách tay cái 0,40 0,15 0,18
Máy in laser A4 cái 0,40 0,01 0,02
Ô tô (12 chỗ) cái 0,30 0,36
Điện năng kW 0,54 0,60
b Đo sâu bằng máy hồi âm ca/mảnh
Máy đo sâu cái 21,64 26,42 31,55 38,68
Máy đàm thoại cái 2,16 2,64 3,16 3,87
Máy đo tốc độ âm cái 21,64 26,42 31,55 38,68
Omnistar, seastar cái 21,64 26,42 31,55 38,68
Máy vi tính xách tay cái 2,16 2,64 3,16 3,87
Phần mềm đo sâu bản 21,64 26,42 31,55 38,68
Ô tô (12 chỗ) cái 4,54 5,50 6,57 8,06
Máy vi tính P-SEA
Master 400 cái 0,40 21,64 26,42 31,55 38,68
Máy in laser A4 cái 0,40 0,01 0,01 0,01 0,01
Máy cải chính sóng cái 21,64 26,42 31,55 38,68
1.2 Lấy mẫu chất đáy
a Lấy mẫu khu đo sào ca/km2
Máy toàn đạc điện tử bộ 0,81 0,97
Sổ điện tử cái 0,81 0,97
Máy đàm thoại cái 0,81 0,97
Máy tính xách tay cái 0,40 0,14 0,16
Máy in laser cái 0,40 0,01 0,01
Ô tô (12 chỗ) cái 0,27 0,32
Điện năng kW 0,05 0,06
143
TT Danh mục thiết bị ĐVT CS KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
b Lấy mẫu khu đo sâu
bằng máy ca/mảnh
Máy đàm thoại cái 4,60 5,40 6,48 8,17
Omnistar, seastar cái 13,08 15,39 18,47 23,29
Máy vi tính xách tay cái 2,30 2,70 3,24 4,09
Ô tô (12 chỗ) cái 4,59 5,40 6,48 8,17
Máy vi tính P-SEA
Master 400 cái 0,40 13,08 15,39 18,47 23,29
Máy in laser cái 0,40 0,01 0,01 0,01 0,01
1.3 Thành lập bản đồ gốc mảnh
Máy in phun Ao cái 0,40 0,14 0,18 0,21
Phần mềm đo vẽ bộ 57,78 69,48 81,17
Điều hòa 12.000 BTU cái 2,20 12,90 15,52 18,13
Máy vi tính cái 0,40 57,78 69,48 81,17
Máy chủ cái 0,40 1,94 2,38 2,81
Thiết bị nối mạng bộ 0,10 1,94 2,38 2,81
Điện năng kW 441,15 530,86 620,28
2 Bản đồ tỷ lệ 1:50.000
2.1 Đo sâu địa hình đáy biển
a Đo sâu bằng sào ca/km2
Máy toàn đạc điện tử bộ 0,18 0,26 0,31
Sổ điện tử cái 0,18 0,26 0,31
Máy đàm thoại cái 0,18 0,26 0,31
Máy tính xách tay cái 0,40 0,04 0,05 0,05
Máy in laser cái 0,40 0,01 0,01 0,01
Ô tô (12 chỗ) cái 0,06 0,09 0,11
Điện năng kW 0,17 0,20 0,20
b Đo sâu bằng máy hồi âm ca/mảnh
Máy đo sâu cái 29,35 36,15 47,66 62,40 74,55
Máy đàm thoại cái 9,91 12,30 16,34 21,51 25,78
Máy cải chính sóng cái 29,35 36,15 47,66 62,40 74,55
La bàn số cái 29,35 36,15 47,66 62,40 74,55
Máy đo tốc độ âm cái 29,35 36,15 47,66 62,40 74,55
Omnistar, seastar cái 29,35 36,15 47,66 62,40 74,55
Máy vi tính xách tay cái 4,96 6,15 8,17 10,76 12,89
Phần mềm đo sâu bản 29,35 36,15 47,66 62,40 74,55
144
TT Danh mục thiết bị ĐVT CS KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
Ô tô (12 chỗ) cái 9,91 12,30 16,34 21,51 25,78
Máy phát điện cái 29,35 36,15 47,66 62,40 74,55
Máy vi tính P-SEA cái 0,40 29,35 36,15 47,66 62,40 74,55
Máy in laser cái 0,40 0,02 0,02 0,02 0,02 0,02
2.2 Lấy mẫu chất đáy
Lấy mẫu khu vực đo sào ca/10km2
Máy toàn đạc điện tử bộ 0,06 0,06 0,06
Sổ điện tử cái 0,06 0,06 0,06
Máy đàm thoại cái 0,03 0,03 0,03
Máy tính xách tay cái 0,02 0,02 0,02
Ô tô (12 chỗ) cái 0,06 0,06 0,06
Máy in laser cái 0,40 0,01 0,01 0,01
b Lấy mẫu khu vực đo
bằng máy ca/mảnh
Máy đàm thoại cái 0,90 1,26 1,80 2,85 3,80
Omnistar, seastar cái 2,70 3,78 5,40 8,55 11,40
Máy vi tính xách tay cái 0,45 0,63 0,90 1,43 1,90
Ô tô (12 chỗ) cái 2,70 3,78 5,40 8,55 11,40
Máy phát điện cái 2,70 3,78 5,40 8,55 11,40
Vi tính P-SEA Master cái 0,40 2,70 3,78 5,40 8,55 11,40
Máy in laser cái 0,40 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01
2.3 Thành lập bản đồ gốc mảnh
Máy in phun Ao cái 0,40 0,13 0,15 0,18 0,21
Phần mềm bộ 49,22 58,98 68,72 78,47
Điều hòa 12.000 BTU cái 2,20 10,99 13,17 15,35 17,52
Máy vi tính PC cái 0,40 49,22 58,98 68,72 78,47
Máy chủ cái 0,40 1,62 1,98 2,34 2,70
Thiết bị nối mạng bộ 0,10 1,62 1,98 2,34 2,70
Điện năng kW 375,27 449,87 524,40 598,77
Ghi chú:
(1) Mức thiết bị cho Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sào tỷ lệ 1:50.000 trong
Bảng 169 quy định cho 10 km2; mức cho 1 km2 tính bằng 0,10 mức trên.
(2) Mức thiết bị cho Lấy mẫu chất đáy khu vực đo máy tỷ lệ 1:50.000 khi
số mẫu cho một mảnh thay đổi quá 5% (so với 30 mẫu) thì tính lại mức theo tỷ lệ
thuận.
145
(3) Định mức cho công việc Đo rà soát hải văn bằng 2 lần định mức Đo sâu
địa hình đáy biển bằng máy hồi âm.
2.4. Định mức vật liệu
2.4.1. Bản đồ địa hình đáy biển 1:10.000
Bảng 170
TT Danh mục vật liệu ĐVT Xây dựng điểm
nghiệm triều
Kiểm
nghiệm
thiết bị
Đo sâu
bằng
máy
Đo sâu
bằng
sào
1 Sổ công tác quyển 0,20 0,20 1,00 2,00
2 Băng đo sâu cuộn 12,00
3 Sổ đo sâu quyển 4,00 8,00
4 Xăng ô tô lít 10,00 250,00 250,00
5 Dầu nhờn lít 1,00 2,00 2,00
6 Dây chão nilon mét 50,00 50,00
7 Dây chằng cao su mét 20,00 20,00
8 Đĩa CD cái 0,10 0,10
9 Giấy Ao loại 100g/m2 tờ 0,20 1,20 3,00 3,00
10 Pin đèn đôi 0,20 0,50 3,00 3,00
11 Bút chì màu cái 2,00 2,00
12 Cờ hiệu chuyên dụng cái 3,00 4,00
13 Sổ quan trắc nghiệm triều quyển 4,00 6,00
14 Sổ đo Totalstation quyển 1,00
15 Giấy A4 ram 0,02 0,02
16 Mực in laser hộp 0,004 0,004
17 Giấy ô ly tờ 6,00 8,00
18 Giấy can mét 2,00 2,00
19 Giấy bọc hàng tờ 3,00 3,00
20 Bản đồ cũ tờ 0,20 2,00 2,00
21 Xà phòng rửa tay kg 0,02 0,02 0,03 0,02
22 Xi măng PC 300 kg 350,00
23 Đá dăm m3 1,00
24 Cát vàng m3 0,50
25 Gỗ cốp pha m3 0,20
26 Đinh 5 cm đến 10 cm kg 0,60
27 Dây thép buộc kg 0,50
28 Thước đo mực nước bộ 1,00
146
TT Danh mục vật liệu ĐVT Xây dựng điểm
nghiệm triều
Kiểm
nghiệm
thiết bị
Đo sâu
bằng
máy
Đo sâu
bằng
sào
29 Sổ kiểm nghiệm quyển 5,00
30 Bút bi cái 0,20 0,50 1,00 0,02
31 Bản đồ gốc số mảnh 1,00 0,02
Bảng 171
TT Danh mục vật liệu ĐVT Lấy mẫu khu
đo máy
Lấy mẫu
khu đo sào
Thành lập
bản đồ gốc
1 Giấy viết tập 0,50 0,50
2 Sổ công tác quyển 0,50 0,50 0,50
3 Xăng ô tô lít 100,00 100,00
4 Dầu nhờn lít 1,00 1,00
5 Dây chão nilon mét 40,00 40,00
6 Dây chằng cao su mét 10,00 10,00
7 Đĩa CD cái 0,10 0,10 0,20
8 Giấy Ao loại 100g/m2 tờ 4,00
9 Pin đèn đôi 1,00 1,00
10 Sổ lấy mẫu quyển 2,00 2,00
11 Sổ đo Totalstation quyển 2,00
12 Giấy A4 ram 0,03 0,03 0,04
13 Mực in laser hộp 0,01 0,01 0,01
14 Mực in phun (4 hộp 4 màu) hộp 0,04
15 Giấy ô ly tờ 0,50 0,50
16 Giấy bọc hàng tờ 1,00 1,00 2,00
17 Lý lịch bản đồ quyển 1,00
18 Bản đồ cũ tờ 0,50 0,50 2,00
19 Xà phòng rửa tay kg 0,50 0,01
20 Bút bi cái 1,00 0,02 1,00
2.4.2. Bản đồ địa hình đáy biển 1:50.000
Bảng 172
TT Danh mục vật liệu ĐVT
Đo sâu
bằng
máy
Đo sâu
bằng
sào
Lấy mẫu
khu đo
máy
Lấy mẫu
khu đo
sào
Thành
lập bản
đồ gốc
1 Sổ công tác quyển 1,00 2,00 0,20 0,20 0,50
2 Băng đo sâu cuộn 25,00
3 Sổ đo sâu quyển 4,00 8,00
147
TT Danh mục vật liệu ĐVT
Đo sâu
bằng
máy
Đo sâu
bằng
sào
Lấy mẫu
khu đo
máy
Lấy mẫu
khu đo
sào
Thành
lập bản
đồ gốc
4 Xăng ô tô lít 500,00 500,00 100,00 100,00
5 Dầu nhờn lít 2,00 2,00 1,00 1,00
6 Dây chão nilon mét 75,00 30,00 70,00 30,00
7 Dây chằng cao su mét 60,00 10,00 3,00 3,00
8 Đĩa CD cái 0,15 0,15 0,10 0,10 0,25
9 Giấy Ao loại 100g/m2 tờ 4,00
10 Cờ hiệu chuyên dụng cái 7,00 7,00 2,00 2,00
11 Sổ lấy mẫu quyển 2,00 2,00
12 Sổ quan trắc nghiệm triều quyển 6,00 6,00
13 Sổ đo Totalstation quyển 2,00 2,00
14 Giấy A4 ram 0,03 0,03 0,04 0,04 0,04
15 Mực in laser hộp 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01
16 Mực in phun (4 hộp 4 màu) hộp 0,04
17 Giấy ô ly tờ 10,00 50,00 0,50 0,50
18 Giấy bọc hàng tờ 3,00 3,00 1,00 1,00 2,00
19 Lý lịch bản đồ quyển 1,00
20 Bản đồ cũ tờ 2,00 2,00 0,50 0,50 2,00
21 Xà phòng rửa tay kg 0,50 0,03 0,10 0,03
22 Bút bi cái 1,00 0,02 1,00 0,02 1,00
Ghi chú:
(1) Định mức vật liệu Xây dựng điểm nghiệm triều và Kiểm nghiệm thiết
bị khi đo vẽ BĐĐH đáy biển tỷ lệ 1:50.000 quy định như mức vật liệu Xây dựng
điểm nghiệm triều và Kiểm nghiệm thiết bị khi đo vẽ BĐĐH đáy biển tỷ lệ
1:10.000.
(2) Định mức sử dụng nhiên liệu, nước ngọt vệ sinh công nghiệp khi dùng
tàu chuyên ngành phục vụ công việc đo sâu, lấy mẫu tính theo công suất của máy
tàu, máy phát điện trên tàu, xuồng công tác và số ca sản xuất.
3. Thành lập bản đồ địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia
3.1. Xây dựng điểm nghiệm triều, Kiểm nghiệm thiết bị, Đo sâu địa
hình đáy biển bằng sào, Lấy mẫu chất đáy và Thành lập bản đồ gốc
- Theo quy định tại Định mức 2, mục 4, chương 2, phần II của Định mức
KT-KT này.
- Thành lập bản đồ gốc cho các mảnh thứ 6 đến 17 của tỷ lệ 1:50.000 tính
theo loại khó khăn 1.
3.2. Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia
148
3.2.1. Định mức lao động
3.2.1.1. Nội dung công việc
a) Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia theo tuyến
(Đo sâu theo tuyến)
Theo quy định tại điểm 2.1.1.4, định mức 2, mục 4, chương 2, phần II của
Định mức KT-KT này.
b) Quét địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia (Quét địa
hình đáy biển)
- Quan trắc nghiệm triều: theo quy định tại điểm 2.1.1.4, định mức 2, mục 4,
chương 2, phần II của Định mức KT-KT này.
- Xác định vị trí điểm đo sâu (định vị): theo quy định tại điểm 2.1.1.4, định
mức 2, mục 4, chương 2, phần II của Định mức KT-KT này.
- Quét địa hình đáy biển bằng máy hồi âm đa tia (quét kín mặt địa hình đáy
biển)
+ Nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật - dự toán, nghiên cứu tuyến đo sâu, tuyến
đo kiểm tra (nếu có). Chuẩn bị máy móc, thiết bị. Lắp đặt và kiểm tra tình trạng
làm việc của máy móc thiết bị. Đưa tàu vào khu vực đo vẽ.
+ Quét địa hình đáy biển bằng máy hồi âm đa tia theo hướng song song với
đường đẳng sâu (các dải quét phủ kín mặt địa hình đáy biển).
+ Quét bù, quét bổ sung (nếu cần).
+ Ghi chép vào sổ đo.
+ Kiểm tra, xử lý kết quả đo sâu.
+ Điền viết lý lịch bản đồ.
+ Phục vụ kiểm tra nghiệm thu các cấp, giao nộp sản phẩm.
- Vận chuyển: vận chuyển lao động, vật tư.
3.2.1.2. Phân loại khó khăn
a) Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia theo tuyến
- Tỷ lệ 1:10.000: theo quy định tại Định mức 2, mục 4, chương 2, phần II
của Định mức KT-KT này.
- Tỷ lệ 1:50.000:
+ Khu vực I: vùng biển từ Quảng Ninh đến Thừa Thiên Huế (độ sâu từ 3
mét đến 80 mét, các tuyến đo cách nhau 1cm trên bản đồ).
Các mảnh từ thứ 1 đến thứ 5: theo quy định của Định mức 2, mục 4, chương
2, phần II của Định mức KT-KT này (5 loại khó khăn).
Các mảnh từ thứ 6 đến thứ 7: loại khó khăn 4.
149
+ Khu vực II: vùng biển từ Đà Nẵng đến Ninh Thuận (độ sâu từ 3 mét đến
1000 mét).
Các mảnh từ thứ 1 đến thứ 3 có độ sâu đến 300 mét đo sâu theo tuyến (các
tuyến đo cách nhau 1cm trên bản đồ): theo quy định của Định mức 2, mục 4,
chương 2, phần II của Định mức KT-KT này.
Các mảnh từ thứ 4 và thứ 5 (có độ sâu từ 300 mét đến 1000 mét): loại khó
khăn 2.
+ Khu vực III: vùng biển từ Bình Thuận đến Kiên Giang (độ sâu từ 3 mét đến
1000 mét).
Các mảnh từ thứ 1 đến thứ 5 (có độ sâu dưới 25 mét): theo quy định của
Định mức 2, mục 4, chương 2, phần II của Định mức KT-KT này (5 loại khó
khăn).
Các mảnh từ thứ 6 đến thứ 17:
Các mảnh bản đồ từ thứ 6 đến thứ 15 có độ sâu từ 25 mét đến dưới 130 mét
trên cùng một hàng mảnh (đo theo tuyến, các tuyến cách nhau 1 cm trên bản đồ):
Các mảnh thứ 6, 7 và 8: loại khó khăn 4.
Các mảnh thứ 9 đến 13: loại khó khăn 5.
Các mảnh thứ 14 v à 15: loại khó khăn 6.
Các mảnh bản đồ từ thứ 16 và thứ 17 có độ sâu từ 130 mét đến 1000 mét
trên cùng một hàng mảnh (đo theo dải quét đảm bảo mật độ điểm đo vẽ của bản
đồ tỷ lệ 1:50.000):
Mảnh thứ 16: loại khó khăn 2.
Mảnh thứ 17: loại khó khăn 1.
b) Quét địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia
Quy ước: vị trí mảnh được gọi tên lần lượt là mảnh thứ nhất (có bờ), mảnh
thứ hai, mảnh thứ ba… đến mảnh thứ n tính từ bờ ra trên cùng một hàng mảnh theo
hướng Đông - Tây.
- Khu vực I: vùng biển từ Quảng Ninh đến Thừa Thiên Huế (độ sâu từ 3 mét
đến 80 mét).
Loại 1: mảnh thứ nhất (không có đảo), chất đáy chủ yếu là cát, điểm sâu
nhất không quá 15 mét.
Loại 2: mảnh thứ hai (không có đảo), chất đáy chủ yếu là cát, độ sâu trung
bình của mảnh không quá 30 mét; mảnh thứ nhất (có ít đảo), chất đáy chủ yếu là
cát, điểm sâu nhất không quá 15 mét.
Loại 3: mảnh thứ ba (không có đảo), chất đáy chủ yếu là cát, độ sâu trung
bình của mảnh không quá 40 mét; mảnh thứ nhất (có nhiều đảo), chất đáy chủ yếu
là cát; mảnh thứ hai (có ít đảo), chất đáy chủ yếu là cát.
150
Loại 4: mảnh thứ tư (không có đảo), chất đáy chủ yếu là cát, độ sâu trung
bình của mảnh không quá 50 mét; mảnh thứ hai (có nhiều đảo), chất đáy chủ yếu
là cát; mảnh thứ ba (có ít đảo), chất đáy chủ yếu là cát.
Loại 5: mảnh thứ năm (không có đảo), chất đáy chủ yếu là cát, độ sâu trung
bình của mảnh không quá 55 mét; mảnh thứ ba (có nhiều đảo), chất đáy chủ yếu
là cát; mảnh thứ tư (có ít đảo) chất đáy chủ yếu là cát.
Loại 6: mảnh thứ sáu, chất đáy chủ yếu là cát, độ sâu trung bình từ 50 đến
60 mét.
Loại 7: mảnh thứ bảy, chất đáy chủ yếu là cát, độ sâu trung bình từ 60 đến
80 mét.
- Khu vực II: vùng biển từ Đà Nẵng đến Ninh Thuận (độ sâu từ 3 mét đến
1000 mét).
Loại 1: mảnh thứ nhất (không có đảo), chất đáy chủ yếu là cát, điểm sâu
nhất không quá 140 mét.
Loại 2: mảnh thứ hai (không có đảo), chất đáy chủ yếu là cát, điểm sâu nhất
không quá 170 mét; mảnh thứ nhất (có ít đảo), chất đáy chủ yếu là cát, điểm sâu
nhất không quá 140 mét.
Loại 3: mảnh thứ ba (không có đảo), chất đáy chủ yếu là cát, điểm sâu nhất
không quá 320 mét; mảnh thứ hai (có ít đảo), chất đáy chủ yếu là cát.
Loại 4: mảnh thứ tư (không có đảo), chất đáy chủ yếu là cát, điểm sâu nhất
không quá 700 mét; mảnh thứ ba (có ít đảo), chất đáy chủ yếu là cát.
Loại 5: mảnh thứ năm (không có đảo), chất đáy chủ yếu là cát, điểm sâu
nhất không quá 1.000 mét.
- Khu vực III: vùng biển từ Bình Thuận đến Kiên Giang (độ sâu từ 3 mét đến
1000 mét).
Loại 1: mảnh thứ nhất (không có đảo), chất đáy chủ yếu là cát, điểm sâu
nhất không quá 10 mét; mảnh thứ hai (không có đảo), chất đáy chủ yếu là cát,
điểm sâu nhất không quá 15 mét; mảnh thứ nhất (có ít đảo), chất đáy chủ yếu là
cát, điểm sâu nhất không quá 10 mét; mảnh thứ ba (không có đảo), chất đáy chủ
yếu là cát, điểm sâu nhất không quá 18 mét; mảnh thứ nhất (có nhiều đảo), chất
đáy chủ yếu là cát; mảnh thứ hai (có ít đảo), chất đáy chủ yếu là cát.
Loại 2: mảnh thứ tư (không có đảo), chất đáy chủ yếu là cát, điểm sâu nhất
không quá 20 mét; mảnh thứ hai (có nhiều đảo), chất đáy chủ yếu là cát; mảnh
thứ ba (có ít đảo), chất đáy chủ yếu là cát; mảnh thứ năm (không có đảo), chất đáy
chủ yếu là cát, điểm sâu nhất không quá 25 mét; mảnh thứ ba (có nhiều đảo), chất
đáy chủ yếu là cát; mảnh thứ tư (có ít đảo) chất đáy chủ yếu là cát.
Loại 3: mảnh thứ sáu, chất đáy chủ yếu là cát, độ sâu trung bình không quá
28 mét.
Loại 4: mảnh thứ bảy, chất đáy chủ yếu là cát, độ sâu trung bình không quá
151
30 mét.
Loại 5: mảnh thứ 8 và 9.
Loại 6: mảnh thứ 10 và 11.
Loại 7: mảnh thứ 12 và 13.
Loại 8: mảnh thứ 14 và 15.
Loại 9: mảnh thứ 16.
Loại 10: mảnh thứ 17.
3.2.1.3. Định biên
Bảng 173a
TT Công việc KTV6 KTV11 KS4 KS5 LX3 Nhóm
1 Đo sâu theo tuyến: quan trắc nghiệm triều, định vị bằng máy (Omnistar, Seastar…), đo
sâu bằng máy và vận chuyển
1.1 Tỷ lệ 1:10.000 (1 trạm quan trắc
nghiệm triều) 2 2 1 2 1 8
1.2 Tỷ lệ 1:50.000 (2 trạm quan trắc
nghiệm triều) 3 3 1 2 1 10
2 Quét địa hình địa hình đáy biển: quan trắc nghiệm triều, định vị bằng máy (Omnistar,
Seastar…), đo sâu bằng máy và vận chuyển
2.1 Tỷ lệ 1:10.000 (1 trạm quan trắc
nghiệm triều) 2 2 1 3 1 9
2.2 Tỷ lệ 1:50.000 (2 trạm quan trắc
nghiệm triều) 3 3 1 3 1 11
Ghi chú: khi sử dụng tàu chuyên dụng đo sâu địa hình đáy biển được tính
bổ sung thủy thủ đoàn theo quy định sau:
- Sử dụng tàu Đo đạc 01 (cho khu vực hàng mảnh thứ nhất đến hàng mảnh thứ
6): 8 thủy thủ.
- Sử dụng tàu Nghiên cứu biển (cho hàng mảnh thứ 7 đến hàng mảnh thứ
17): theo quy định Biên chế của tàu.
- Khi thuê tàu, không tính thủy thủ đoàn.
3.2.1.4. Định mức
Bảng 174
TT Công việc ĐVT KK 1:10.000 1:50.000
1
Đo sâu theo tuyến: quan trắc
nghiệm triều, định vị bằng máy
(Omnistar, Seastar…), đo sâu bằng
máy và vận chuyển
công
nhóm/
mảnh
152
TT Công việc ĐVT KK 1:10.000 1:50.000
1.1 Khu vực I: vùng biển từ Quảng
Ninh đến Thừa Thiên Huế 1 38,60
121,50
50,85
158,4
2 46,69
134,1
62,55
194,4
3 55,69
150,3
82,35
259,2
4 68,19
171,0
107,70
342,0
5 128,75
410,4
1.2 Khu vực II: vùng biển từ Đà Nẵng
đến Ninh Thuận mảnh 1 38,60
121,50
50,85
158,4
2 46,69
134,1
62,55
194,4
3 55,69
150,3
82,35
259,2
4 68,19
171,0
1.3 Khu vực III: vùng biển từ Bình
Thuận đến Kiên Giang mảnh 1 38,60
121,50
50,85
158,4
2 46,69
134,1
62,55
194,4
3 55,69
150,3
82,35
259,2
4 68,19
171,0
107,70
342,0
5 128,75
410,4
6 148,05
410,4
2
Quét địa hình đáy biển: Quan trắc
nghiệm triều, định vị bằng máy
(Omnistar, Seastar…), đo sâu bằng
máy và vận chuyển
công
nhóm/km2
2.1 Khu vực I: vùng biển từ Quảng
Ninh đến Thừa Thiên Huế 1 0,77
0,55
2 0,40
0,45
3 0,36
0,35
4 0,32
0,25
5 0,30
0,21
6 0,23
0,20
153
TT Công việc ĐVT KK 1:10.000 1:50.000
7 0,19
0,20
2.2 Khu vực II: vùng biển từ Đà Nẵng
đến Ninh Thuận 1 0,16
0,55
2 0,11
0,45
3 0,09
0,35
4 0,08
0,25
5 0,07
0,20
2.3 Khu vực III: vùng biển từ Bình
Thuận đến Kiên Giang 1 1,16
0,55
2 1,01
0,45
3 0,88
0,35
4 0,77
0,25
5 0,67
0,20
6 0,51
0,20
7 0,40
0,20
8 0,31
0,20
9 0,24
0,20
10 0,18
0,20
Ghi chú:
(1) Trong các Thiết kế kỹ thuật - dự toán khi sử dụng các máy đo sâu hồi âm
khác với máy EM 710S để quét địa hình đáy biển dẫn tới khối lượng công việc thay
đổi quá 5% thì phải tính mức lao động công nghệ cho phù hợp.
(2) Trường hợp đặc biệt, khu vực Vịnh Hạ Long, Vịnh Bái Tử Long có mật
độ đảo đá dày đặc, chân các đảo đá đều lõm sâu vào trong, địa hình đáy biển có nhiều
đá khi quét địa hình đáy biển phải tính toán định mức cụ thể cho phù hợp thực tế.
(3) Khi dùng toàn bộ số liệu quét địa hình đáy biển để thành lập bản đồ gốc
số thì định mức lao động thành lập bản đồ gốc số trong trường hợp này tính bằng
1,10 của mức quy định tại Định mức 2, mục 4, chương 2, phần II của Định mức
KT-KT này.
154
3.2.2. Định mức dụng cụ
3.2.2.1. Đo sâu theo tuyến
Theo quy định tại Bảng 162 (Định mức 2, mục 4, chương 2, phần II của Định
mức KT-KT này) với hệ số mức áp dụng cho từng trường hợp trong Bảng 175
sau:
Bảng 175
Công việc KK 1:10.000 1:50.000
Đo sâu theo tuyến 1 0,53 0,50
2 0,65 0,62
3 0,77 0,80
4 0,94 1,06
5 1,27
6 1,46
Ghi chú: khi sử dụng tàu chuyên dụng đo sâu địa hình đáy biển được tính
bổ sung mức BHLĐ của thủy thủ đoàn quy định trong Bảng 175a sau:
Bảng 175a
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn 1:10.000 1:50.000
1 Giầy bảo hộ đôi 6 356,42 527,04
2 Tất sợi đôi 6 356,42 527,04
3 Găng tay bảo hộ đôi 6 356,42 527,04
4 Mũ cứng cái 12 356,42 527,04
5 Áo mưa cái 18 356,42 527,04
6 Bi đông nhựa cái 12 356,42 527,04
7 Áo rét BHLĐ cái 18 356,42 527,04
8 Phao cứu sinh cái 24 356,42 527,04
Mức trong Bảng 175a quy định khi sử dụng tàu Đo đạc 01 cho loại khó
khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 175b
sau:
Bảng 175b
Khó
khăn
Đo sâu bằng máy
1:10.000 1:50.000
1 0,69 0,62
2 0,84 0,78
3 1,00 1,00
4 1,22 1,32
5 1,59
6 1,82
155
Mức khi sử dụng tàu Nghiên cứu biển tính bằng n/8 mức quy định khi sử
dụng tàu Đo đạc 01. Trong đó n là số thủy thủ (biên chế) tàu Nghiên cứu biển.
Khi thuê tàu, không tính mức BHLĐ cho thủy thủ đoàn.
3.2.2.2. Quét địa hình đáy biển: ca/km2.
Bảng 176
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời
hạn 1:10.000 1:50.000
1 Quả dọi chuyên dụng quả 36 0,23 0,23
2 Phao cứu sinh cái 24 5,16 6,19
3 Phao đánh dấu cái 24 0,69 0,69
4 Ác qui 12V cái 12 1,84 1,84
5 Bộ nạp ác quy bộ 36 0,46 0,46
6 Thước đo độ cái 24 0,23 0,23
7 Đồng hồ bàn cái 36 0,41 0,83
8 Cặp tài liệu cái 12 0,23 0,23
9 Ê ke bộ 24 0,23 0,23
10 Đèn pin bộ 12 0,23 0,46
11 Hòm sắt đựng tài liệu cái 48 0,41 0,83
12 Quy định kỹ thuật quyển 48 0,23 0,23
13 Hộp dụng cụ kỹ thuật hộp 60 0,41 0,41
14 Ghế xếp cái 6 1,40 1,75
15 Thước nhựa 1,2 m cái 24 0,23 0,23
16 Bàn làm việc cái 96 1,84 1,84
17 Ghế tựa cái 96 1,84 1,84
18 Bàn vi tính cái 96 0,41 0,41
19 Ghế xoay cái 96 1,40 1,75
20 Ký hiệu bản đồ quyển 48 0,23 0,23
21 Chuột máy tính cái 12 0,01 0,01
22 Ba lô cái 18 3,45 4,08
23 Quần áo bảo hộ bộ 9 5,16 6,19
24 Giầy bảo hộ đôi 6 5,16 6,19
25 Tất sợi đôi 6 5,16 6,19
26 Găng tay bảo hộ đôi 6 5,16 6,19
27 Mũ cứng bảo hộ cái 12 5,16 6,19
28 Áo mưa cái 18 3,45 4,08
29 Áo rét bảo hộ cái 18 3,45 4,08
156
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời
hạn 1:10.000 1:50.000
30 Điện năng kW 0,04 0,04
Ghi chú:
(1) Mức cho từng trường hợp cụ thể áp dụng hệ số quy định trong Bảng
177 sau:
Bảng 177
TT Công việc KK 1:10.000 1:50.000
Quét địa hình đáy biển
1 Khu vực I: Quảng Ninh - 1 1,00 1,00
Thừa Thiên Huế 2 0,52 0,52
3 0,47 0,47
4 0,42 0,42
5 0,39
6 0,30
7 0,25
2 Khu vực II: vùng biển từ 1 0,21 0,21
Đà Nẵng đến Ninh Thuận 2 0,14 0,14
3 0,12 0,12
4 0,10
5 0,09
3 Khu vực III: vùng biển 1 1,51 1,51
Bình Thuận đến Kiên
Giang 2 1,31 1,31
3 1,14 1,14
4 1,00
5 0,87
6 0,66
7 0,52
8 0,40
9 0,31
10 0,23
(2) Khi sử dụng tàu chuyên dụng đo sâu địa hình đáy biển được tính bổ
sung mức BHLĐ của thủy thủ đoàn quy định trong Bảng 177a sau:
157
Bảng 177a
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn Mức
1 Giầy bảo hộ đôi 6 4,93
2 Tất sợi đôi 6 4,93
3 Găng tay bảo hộ đôi 6 4,93
4 Mũ cứng cái 12 4,93
5 Áo mưa cái 18 4,93
6 Bi đông nhựa cái 12 4,93
7 Áo rét BHLĐ cái 18 4,93
8 Phao cứu sinh cái 24 4,93
Mức trong Bảng 177a quy định khi sử dụng tàu Đo đạc 01 cho loại khó
khăn 1 khu vực I, mức cho các loại khó khăn khác áp dụng hệ số quy định trong
Bảng 177b sau:
Bảng 177b
TT Khu vực biển Khó khăn Hệ số
1 Khu vực I: vùng biển từ Quảng
Ninh 1 1,00
đến Thừa Thiên Huế 2 0,52
3 0,47
4 0,42
5 0,39
6 0,30
7 0,25
2 Khu vực II: vùng biển từ Đà Nẵng
đến 1 0,21
Ninh Thuận 2 0,14
3 0,12
4 0,10
5 0,09
3 Khu vực III: vùng biển từ Bình
Thuận 1 1,51
đến Kiên Giang 2 1,31
3 1,14
4 1,00
5 0,87
6 0,66
7 0,52
8 0,40
158
TT Khu vực biển Khó khăn Hệ số
9 0,31
10 0,23
Mức khi sử dụng tàu Nghiên cứu biển tính bằng n/8 mức quy định khi sử
dụng tàu Đo đạc 01. Trong đó n là số thủy thủ (biên chế) tàu Nghiên cứu biển.
Khi thuê tàu, không tính mức BHLĐ cho thủy thủ đoàn.
3.2.3. Định mức thiết bị
3.2.3.1. Đo sâu theo tuyến: ca/mảnh.
Bảng 178
TT Công việc ĐVT KK1 KK2 KK3 KK4 KK5 KK6
1 Đo sâu theo tuyến
1:10.000
Máy đo sâu đa tia cái 18,45 22,50 27,00 33,25
Máy đàm thoại cái 7,38 9,00 10,80 13,30
Máy định vị cái 18,45 22,50 27,00 33,25
Máy vi tính xách tay cái 3,69 4,50 5,40 6,65
Máy tính P-sea Master
400 cái 18,45 22,50 27,00 33,25
Phần mềm đo sâu bản 18,45 22,50 27,00 33,25
Máy xác định tốc độ
âm 2 cái bộ 18,45 22,50 27,00 33,25
Máy cải chính sóng cái 18,45 22,50 27,00 33,25
Máy in laser cái 1,23 1,50 1,80 2,22
Ô tô (12 chỗ) cái 7,38 9,00 10,80 13,30
2 Đo sâu theo tuyến
1:50.000
Máy đo sâu đa tia cái 24,30 30,15 40,05 52,73 63,18 72,66
Máy đàm thoại cái 9,72 12,06 16,02 21,09 25,27 29,06
Máy định vị cái 24,30 30,15 40,05 52,73 63,18 72,66
Máy vi tính xách tay cái 4,86 6,03 8,01 10,55 12,64 14,54
Máy tính P-sea Master
400 cái 24,30 30,15 40,05 52,73 63,18 72,66
Phần mềm đo sâu bản 24,30 30,15 40,05 52,73 63,18 72,66
Máy xác định tốc độ
âm 2 cái bộ 24,30 30,15 40,05 52,73 63,18 72,66
Máy cải chính sóng cái 24,30 30,15 40,05 52,73 63,18 72,66
La bàn số cái 24,30 30,15 40,05 52,73 63,18 72,66
Máy in laser cái 1,62 2,01 2,67 3,52 4,21 4,84
Ô tô (12 chỗ) cái 9,72 12,06 16,02 21,09 25,27 29,06
159
3.2.3.1. Quét địa hình đáy biển: ca/km2.
Bảng 179
TT Công việc ĐVT KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
Quét địa hình đáy biển
1 Khu vực I
Máy đo sâu đa tia cái 0,52 0,30 0,24 0,22 0,21
Máy đàm thoại cái 0,26 0,15 0,12 0,11 0,10
Máy định vị cái 0,52 0,30 0,24 0,22 0,21
Máy vi tính xách tay cái 0,02 0,01 0,01 0,01 0,01
Máy tính P-sea Master 400 cái 0,52 0,30 0,24 0,22 0,21
Phần mềm đo sâu bản 0,52 0,30 0,24 0,22 0,21
Máy xác định tốc độ âm 2
cái bộ 0,52 0,30 0,24 0,22 0,21
Máy cải chính sóng cái 0,52 0,30 0,24 0,22 0,21
La bàn số cái 0,52 0,30 0,24 0,22 0,21
Máy in laser cái 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01
Ô tô (12 chỗ) cái 0,05 0,04 0,04 0,04 0,03
2 Khu vực II
Máy đo sâu đa tia cái 0,10 0,10 0,09 0,07 0,05
Máy đàm thoại cái 0,07 0,06 0,05 0,04 0,03
Máy định vị cái 0,10 0,10 0,09 0,07 0,05
Máy vi tính xách tay cái 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01
Máy tính P-sea Master 400 cái 0,10 0,10 0,09 0,07 0,05
Phần mềm đo sâu bản 0,10 0,10 0,09 0,07 0,05
Máy xác định tốc độ âm 2
cái bộ 0,10 0,10 0,09 0,07 0,05
Máy cải chính sóng cái 0,10 0,10 0,09 0,07 0,05
La bàn số cái 0,10 0,10 0,09 0,07 0,05
Máy in laser cái 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01
Ô tô (12 chỗ) cái 0,02 0,02 0,02 0,01 0,01
3 Khu vực III
Máy đo sâu đa tia cái 0,76 0,74 0,72 0,71 0,64
Máy đàm thoại cái
Máy định vị cái 0,76 0,74 0,72 0,71 0,64
Máy vi tính xách tay cái
Máy tính P-sea Master 400 cái 0,76 0,74 0,72 0,71 0,64
Phần mềm đo sâu bản 0,76 0,74 0,72 0,71 0,64
Máy xác định tốc độ âm 2 bộ 0,76 0,74 0,72 0,71 0,64
160
TT Công việc ĐVT KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
cái
Máy cải chính sóng cái 0,76 0,74 0,72 0,71 0,64
La bàn số cái 0,76 0,74 0,72 0,71 0,64
Máy in laser cái 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01
Ô tô (12 chỗ) cái 0,08 0,08 0,08 0,07 0,06
Bảng 180
TT Công việc ĐV
T
KK
6
KK
7
KK
8
KK
9 KK10
Quét địa hình đáy biển
1 Khu vực I
Máy đo sâu đa tia cái 0,15 0,12
Máy đàm thoại cái 0,08 0,07
Máy định vị cái 0,15 0,12
Máy vi tính xách tay cái 0,01 0,01
Máy tính P-sea Master 400 cái 0,15 0,12
Phần mềm đo sâu bản 0,15 0,12
Máy xác định tốc độ âm 2
cái bộ 0,15 0,12
Máy cải chính sóng cái 0,15 0,12
La bàn số cái 0,15 0,12
Máy in laser cái 0,01 0,01
Ô tô (12 chỗ) cái 0,02 0,01
2 Khu vực II
3 Khu vực III
Máy đo sâu đa tia cái 0,56 0,49 0,38 0,29 0,22
Máy đàm thoại cái 0,24 0,19 0,14 0,11
Máy định vị cái 0,56 0,49 0,38 0,29 0,22
Máy vi tính xách tay cái 0,02 0,01 0,01 0,01
Máy tính P-sea Master 400 cái 0,56 0,49 0,38 0,29 0,22
Phần mềm đo sâu bản 0,56 0,49 0,38 0,29 0,22
Máy xác định tốc độ âm 2
cái bộ 0,56 0,49 0,38 0,29 0,22
Máy cải chính sóng cái 0,56 0,49 0,38 0,29 0,22
La bàn số cái 0,56 0,49 0,38 0,29 0,22
Máy in laser cái 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01
161
TT Công việc ĐV
T
KK
6
KK
7
KK
8
KK
9 KK10
Ô tô (12 chỗ) cái 0,06 0,05 0,04 0,03 0,02
3.2.4. Định mức vật liệu
3.2.4.1. Đo sâu theo tuyến: theo quy định Định mức vật liệu cho Đo sâu
địa hình đáy biển bằng máy tại Định mức 2, mục 4, chương 2, phần II của Định
mức KT-KT này.
3.2.4.2. Quét địa hình đáy biển
Bảng 181
TT Danh mục ĐVT Mức
1 Sổ công tác quyển 0,01
2 Sổ đo sâu quyển 0,05
3 Xăng máy phát điện, xăng ô
tô lít 1,00
4 Dầu nhờn lít 0,01
5 Dây chão nilon mét 0,60
6 Dây chằng cao su mét 0,30
7 Đĩa DVD cái 0,01
8 Giấy Ao tờ 0,05
9 Pin đèn đôi 0,05
10 Bút chì mầu cái 0,02
11 Cờ hiệu chuyên dùng cái 0,04
12 Sổ quan trắc nghiệm triều quyển 0,05
13 Giấy A4 ram 0,01
14 Mực in laser hộp 0,01
15 Giấy ô ly tờ 0,07
16 Giấy bọc hàng tờ 0,04
17 Bản đồ cũ tờ 0,01
18 Bút bi cái 0,04
19 Flash drive cái 0,01
Ghi chú: định mức sử dụng nhiên liệu, nước ngọt vệ sinh công nghiệp khi
dùng tàu chuyên ngành phục vụ công tác thi công tính theo công suất của máy
tàu, máy phát điện trên tàu, xuồng công tác và số ca sản xuất theo định mức (chế
độ).
162
Mục 5
THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP BIÊN VẼ,
THÀNH LẬP BẢN ĐỒ CHUYÊN ĐỀ VÀ CHẾ IN BẢN ĐỒ
1. Biên vẽ bản đồ địa hình sử dụng BĐĐH màu in trên giấy
1.1. Định mức lao động
1.1.1. Nội dung công việc
a) Điều tra bổ sung ngoại nghiệp: điều tra bổ sung địa danh, địa giới,
đường giao thông, dân cư.
b) Biên vẽ bản đồ khi sử dụng bản đồ tài liệu dạng bản đồ màu in trên
giấy
- Tô nâu lơ.
- Tính toán số liệu, chụp ảnh bản đồ gốc, làm bản kẽm gốc: tính toán số liệu
về cơ sở toán học, bồi kẽm, triển điểm; chụp ảnh; phơi lam, cắt dán lam hoặc
phiên lam trên đế diamat.
- Biên vẽ
Chuẩn bị tư tài liệu; lập kế hoạch biên tập mảnh.
Chuẩn bị dụng cụ, tài liệu; biên vẽ các yếu tố nét; vẽ các ký hiệu, ghi chú;
trình bày khung, sửa chữa hoàn chỉnh sau kiểm tra các cấp.
- Điền viết lý lịch.
- Phục vụ kiểm tra nghiệm thu: phục vụ KTNT, giao nộp sản phẩm.
1.1.2. Phân loại khó khăn
Loại 1: vùng đồng bằng, vùng đồng bằng chuyển tiếp vùng đồi, vùng đồi
có dân cư thưa thớt có khung làng bao bọc, mạng lưới thủy hệ thưa, sông tự nhiên,
mương, máng ít, hồ, ao rải rác. Địa hình không bị cắt xẻ, bình độ thưa thoáng. Địa
vật thưa, thoáng, thực vật là lúa, màu các loại thường tập trung thành khu vực,
không xen lấn, dễ vẽ, ghi chú ít, dễ bố trí.
Loại 2: vùng đồng bằng, vùng đồi chuyển tiếp sang vùng núi có dân cư
tương đối đông đúc, các thị trấn, thị xã và khu công nghiệp nhỏ ở dọc theo sông,
suối, kênh, rạch và các thung lũng; mật độ đường giao thông, sông, ngòi trung
bình, bình độ đều đặn, thực vật phức tạp có nhiều loại xen kẽ nhau; vùng núi trung
bình có yếu tố dân cư đường giao thông, sông, ngòi thưa thớt. Nhìn chung các yếu
tố tương đối dày đặc, xử lý mối quan hệ giữa các yếu tố tương đối khó.
Loại 3: vùng đồng bằng, vùng ven biển, cửa sông có nhiều bãi sú vẹt, nhiều
lạch thủy triều; vùng thành phố, bến cảng lớn tập trung nhiều đầu mối giao thông
quan trọng như bến tàu, bến xe, bến cảng, khu công nghiệp, nhà cửa, đường giao
thông dày, có đủ các loại đường, sông, ngòi, mương, máng, hồ, ao chằng chịt. Các
địa vật độc lập, đường dây điện, dây thông tin, đường bình độ dày đặc; vùng núi
cao, bình độ dày, bản gốc có nhiều chỗ chỉ vẽ bình độ cái phải bổ sung bình độ
163
con, nhiều chỗ bình độ phải vẽ gộp. Nhìn chung các yếu tố nét và ghi chú dày đặc,
xử lý quan hệ giữa các yếu tố khó.
1.1.3. Định biên: trong bảng định mức.
1.1.4. Định mức: công/mảnh.
Bảng 182
TT Công việc Định biên KK1 KK2 KK3
1 Điều tra bổ sung ngoại nghiệp Phụ thuộc vào yếu tố cần bổ sung được xác
định cụ thể trong Thiết kế kỹ thuật - dự toán
2 Biên vẽ
2.1 Bản đồ tỷ lệ 1:5000 1 KTV7 185,72 241,20 313,02
2.2 Bản đồ tỷ lệ 1:10.000 1 KTV7 210,16 272,54 353,22
2.3 Bản đồ tỷ lệ 1:25.000 1 KTV8 227,50 294,75 381,95
2.4 Bản đồ tỷ lệ 1:50.000 1 KTV9 293,54 380,42 493,10
2.5 Bản đồ tỷ lệ 1:100.000 1 KTV10 420,74 545,67 707,72
Ghi chú: mức Biên vẽ cho BĐĐH tỷ lệ nhỏ hơn tính theo mức quy định cho
tỷ lệ 1:100.000 với các hệ số quy định trong Bảng 183 sau:
Bảng 183
TT Công việc Hệ số
1 Biên vẽ BĐĐH tỷ lệ 1:250.000 1,60
2 Biên vẽ BĐĐH tỷ lệ 1:500.000 2,50
3 Biên vẽ BĐĐH tỷ lệ 1:1.000.000 3,60
1.2. Định mức dụng cụ: ca/mảnh.
Bảng 184
TT Danh mục ĐVT Thời hạn Mức
1 Áo BHLĐ cái 9 301,11
2 Bàn vẽ kỹ thuật cái 60 229,17
3 Bàn kính cái 60 38,20
4 Dép xốp đôi 6 301,11
5 Đồng hồ treo tường cái 36 76,39
6 Đèn neon 40W bộ 24 305,56
7 Đèn điện 100W bộ 30 225,84
8 Giá để bản vẽ cái 60 150,56
9 Giá để tài liệu cái 96 150,56
10 Ghế tựa cái 96 225,84
11 Ký hiệu bản đồ quyển 48 75,28
12 Máy hút ẩm 2 kW cái 60 7,64
164
TT Danh mục ĐVT Thời hạn Mức
13 Máy hút bụi 1,5 kW cái 60 1,15
14 Máy tính tay cái 36 3,82
15 Quạt thông gió 40W cái 36 37,64
16 Quạt trần 100W cái 36 38,20
17 Quy phạm nội nghiệp quyển 48 37,64
18 Tủ đựng tài liệu cái 96 75,28
19 Thước Đrobisep cái 120 3,82
20 Thước Giơnevơ cái 120 3,82
21 Thước nhựa 1,2 m cái 24 76,39
22 Thước tỷ lệ cái 24 37,64
23 Xô nhựa 10 lít cái 12 38,20
24 Bình nóng lạnh 2,5 kW cái 60 0,13
25 Điện năng kW 348,68
Ghi chú:
(1) Mức trong Bảng 184 tính cho tỷ lệ 1:50.000 loại khó khăn 2, mức cho
các tỷ lệ khác tính theo hệ số trong Bảng 185 sau:
Bảng 185
TT Danh mục công việc KK1 KK2 KK3
Biên vẽ
1 Bản đồ tỷ lệ 1:5000 0,49 0,63 0,82
2 Bản đồ tỷ lệ 1:10.000 0,55 0,71 0,92
3 Bản đồ tỷ lệ 1:25.000 0,60 0,77 1,00
4 Bản đồ tỷ lệ 1:50.000 0,77 1,00 1,29
5 Bản đồ tỷ lệ 1:100.000 1,10 1,43 1,85
(2) Mức dụng cụ Biên vẽ cho BĐĐH tỷ lệ nhỏ hơn tính theo mức quy định
cho tỷ lệ 1:100.000 với các hệ số quy định trong Bảng 183.
1.3. Định mức thiết bị: ca/mảnh.
Bảng 186
TT Danh mục thiết bị ĐVT CS KK1 KK2 KK3
1 Biên vẽ tỷ lệ 1:5000
Máy chụp ảnh cái 13,30 0,80 0,80 0,80
Máy phiên cái 9,40 0,80 0,80 0,80
Máy phơi lam cái 9,40 0,80 0,80 0,80
Máy kontac phim cái 10,00 0,24 0,24 0,24
Máy xử lý phim cái 3,00 0,24 0,24 0,24
165
TT Danh mục thiết bị ĐVT CS KK1 KK2 KK3
Máy vi tính PC cái 0,40 2,00 2,40 2,90
Máy triển tọa độ cái 0,20 0,1 0,12 0,15
Điện năng kW 247,80 249,00 250,40
2 Biên vẽ tỷ lệ 1:10.000
Máy chụp ảnh cái 13,30 0,80 0,80 0,80
Máy phiên cái 9,40 0,80 0,80 0,80
Máy phơi lam cái 9,40 0,80 0,80 0,80
Máy kontac phim cái 10,00 0,24 0,24 0,24
Máy xử lý phim cái 3,00 0,24 0,24 0,24
Máy vi tính PC cái 0,40 2,40 2,80 3,40
Máy triển tọa độ cái 0,20 0,12 0,14 0,17
Điện năng kW 249,00 250,20 251,90
3 Biên vẽ tỷ lệ 1:25.000
Máy chụp ảnh cái 13,30 0,80 0,80 0,80
Máy phiên cái 9,40 0,80 0,80 0,80
Máy phơi lam cái 9,40 0,80 0,80 0,80
Máy kontac phim cái 10,00 0,24 0,24 0,24
Máy xử lý phim cái 3,00 0,24 0,24 0,24
Máy vi tính PC cái 0,40 1,60 2,00 2,40
Máy triển tọa độ cái 0,20 0,08 0,1 0,12
Điện năng kW 246,60 247,80 249,00
4 Biên vẽ tỷ lệ 1:50.000
Máy chụp ảnh cái 13,30 0,80 0,80 0,80
Máy phiên cái 9,40 0,80 0,80 0,80
Máy phơi lam cái 9,40 0,80 0,80 0,80
Máy kontac phim cái 10,00 0,24 0,24 0,24
Máy xử lý phim cái 3,00 0,24 0,24 0,24
Máy vi tính PC cái 0,40 1,60 2,00 2,40
Máy triển tọa độ cái 0,20 0,08 0,10 0,12
Điện năng kW 246,60 247,80 249,00
5 Biên vẽ tỷ lệ 1:100.000
Máy chụp ảnh cái 13,30 0,80 0,80 0,80
Máy phiên cái 9,40 0,80 0,80 0,80
Máy phơi lam cái 9,40 0,80 0,80 0,80
Máy kontac phim cái 10,00 0,24 0,24 0,24
Máy xử lý phim cái 3,00 0,24 0,24 0,24
166
TT Danh mục thiết bị ĐVT CS KK1 KK2 KK3
Máy vi tính PC cái 0,40 1,92 2,40 2,88
Máy triển tọa độ cái 0,20 1,60 2,00 2,40
Điện năng kW 250,20 252,30 254,40
Ghi chú: mức thiết bị Biên vẽ cho BĐĐH tỷ lệ nhỏ hơn tính theo mức quy
định cho tỷ lệ 1:100.000 với các hệ số quy định trong Bảng 183.
1.4. Định mức vật liệu
Bảng 187
TT Danh mục vật liệu ĐVT 1:5000 1:10.000 1:25.000 1:50.000 1:100.000
1 Mực đen lọ 0,14 0,25 0,32 0,45 0,63
2 Mực vẽ 6 màu hộp 0,68 1,23 1,75 2,50 3,50
3 Điamat khổ 70cmx80cm tờ 2,00 2,00 2,00 2,00 2,00
4 Phim FU5 (70cmx80cm) tờ 2,00 2,00 2,00 2,00 2,00
5 Giấy ảnh cắt tờ 3,04 5,50 5,50 5,50 7,70
6 Băng dính phim cuộn 0,17 0,30 0,50 0,75 1,05
7 Kẽm bồi giấy ảnh kẽm 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00
8 Giấy đóng gói thành quả tờ 4,00 4,00 4,00 4,00 4,00
9 Giấy vẽ sơ đồ khu đo tờ 2,00 2,00 2,00 2,00 2,00
10 Giấy phơi lam kỹ thuật tờ 5,00 5,00 5,00 5,00 5,00
11 Giấy ghi ý kiến kiểm tra tờ 5,53 10,00 15,00 20,00 28,00
12 Lý lịch bản đồ quyển 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00
13 Giấy bọc bản vẽ tờ 1,00 2,00 2,00 2,00 2,00
14 Giấy can mét 3,00 3,00 3,00 3,00 3,00
15 Giấy A4 ram 0,01 0,02 0,03 0,04 0,05
16 Ngòi bút vẽ kỹ thuật cái 0,55 1,00 1,50 2,00 2,80
17 Axetol lít 0,14 0,25 0,30 0,36 0,43
18 Mực in laser hộp 0,002 0,004 0,006 0,008 0,01
19 Khăn mặt cái 0,01 0,02 0,03 0,05 0,07
20 Xà phòng kg 0,03 0,05 0,10 0,15 0,21
21 Đèn đỏ cái 0,22 0,39 0,49 0,70 0,98
22 Cồn công nghiệp ml 4,00
23 axit Acetic ml 18,81
24 Hydroxit Natri ml 78,00
25 Phẩm xanh gam 1,42
26 Phèn chua gam 43,5
27 Bóng đèn halogen cái 0,01
167
TT Danh mục vật liệu ĐVT 1:5000 1:10.000 1:25.000 1:50.000 1:100.000
28 Kính tiêu hao m2 0,80
29 Potat sium Fericynat gam 4,20
30 Axit citric gam 4,20
31 Fericitrat Potatsium gam 34,50
Ghi chú: mức vật liệu Biên vẽ cho BĐĐH tỷ lệ nhỏ hơn tính theo mức quy
định cho tỷ lệ 1:100.000 với các hệ số quy định trong Bảng 183.
2. Biên vẽ bản đồ địa hình sử dụng BĐĐH số
2.1. Định mức lao động
2.1.1. Nội dung công việc
a) Điều tra bổ sung ngoại nghiệp: điều tra bổ sung địa danh, địa giới,
đường giao thông, dân cư.
b) Biên vẽ bản đồ khi sử dụng bản đồ tài liệu dạng số
- Xây dựng cơ sở toán học, làm lam hướng dẫn kỹ thuật tổng hợp nội dung
bản đồ: xây dựng cơ sở toán học cho mảnh bản đồ trên máy vi tính, ghép bản đồ
tài liệu theo kích thước mảnh bản đồ cần thành lập, kiểm tra theo cơ sở toán học,
lấy bỏ sơ bộ, làm lam hướng dẫn kỹ thuật tổng hợp nội dung bản đồ.
- Biên vẽ: biên vẽ (khái quát, lấy bỏ) các yếu tố nét, vùng, các kí hiệu, ghi
chú; trình bày trong, ngoài khung theo lam hướng dẫn kỹ thuật tổng hợp nội dung
bản đồ, sửa chữa hoàn chỉnh sau kiểm tra các cấp.
Trường hợp biên vẽ bản đồ địa hình tỉ lệ nhỏ hơn tỷ lệ 1:10.000: nếu khu
vực có địa hình, địa vật phức tạp không thể thực hiện khái quát trên bản đồ số thì
khái quát trên bản in phun trên giấy rồi quét, nắn, số hóa phần nội dung đã khái
quát trên giấy.
- In phun: in phun trên giấy phục vụ làm lam hướng dẫn biên vẽ (3 bản) và
in bản đồ phục vụ kiểm tra nghiệm thu, giao nộp sản phẩm (4 bản).
- Điền viết lý lịch: điền viết lý lịch bản đồ trên máy vi tính và quyển lý lịch
bản đồ.
- Ghi CD: ghi lưu dữ liệu bản đồ gốc biên vẽ vào đĩa CD- R.
- Phục vụ kiểm tra nghiệm thu: phục vụ KTNT, giao nộp sản phẩm.
2.1.2. Phân loại khó khăn
Loại 1: vùng đồng bằng, vùng đồng bằng chuyển tiếp vùng đồi, vùng đồi
có dân cư thưa thớt có khung làng bao bọc, mạng lưới thủy hệ thưa, sông tự nhiên,
mương, máng ít, hồ, ao rải rác, địa hình không bị cắt xẻ, bình độ thưa thoáng, địa
vật thưa, thoáng, thực vật là lúa, màu các loại thường tập trung thành khu vực,
không xen lấn, dễ vẽ, ghi chú ít, dễ bố trí.
Loại 2: vùng đồng bằng, vùng đồi chuyển tiếp sang vùng núi có dân cư
168
tương đối đông đúc, các thị trấn, thị xã và khu công nghiệp nhỏ, ở dọc theo sông
suối, kênh, rạch và các thung lũng; mật độ đường giao thông, sông, ngòi trung
bình. Bình độ đều đặn, thực vật phức tạp có nhiều loại xen kẽ nhau; vùng núi trung
bình có yếu tố dân cư đường giao thông, sông, ngòi thưa thớt. Nhìn chung các yếu
tố tương đối dày đặc, xử lý mối quan hệ giữa các yếu tố tương đối khó.
Loại 3: vùng đồng bằng, vùng ven biển, cửa sông có nhiều bãi sú vẹt, nhiều
lạch thủy triều; vùng thành phố, bến cảng lớn tập trung nhiều đầu mối giao thông
quan trọng như bến tàu, bến xe, bến cảng, khu công nghiệp, nhà cửa, đường giao
thông dày, có đủ các loại đường, sông ngòi, mương máng, hồ ao chằng chịt. Các
địa vật độc lập, đường dây điện, dây thông tin, đường bình độ dày đặc; vùng núi
cao, bình độ dày, bản gốc có nhiều chỗ chỉ vẽ bình độ cái phải bổ sung bình độ
con, nhiều chỗ bình độ phải vẽ gộp. Nhìn chung các yếu tố nét và ghi chú dày đặc,
xử lý quan hệ giữa các yếu tố khó.
2.1.3. Định biên: trong bảng định mức.
2.1.4. Định mức: công/mảnh.
Bảng 188
TT Danh mục công việc Định biên KK1 KK2 KK3
1 Điều tra bổ sung ngoại nghiệp Phụ thuộc vào yếu tố cần bổ sung được xác
định cụ thể trong Thiết kế kỹ thuật - dự toán
2 Biên vẽ
2.1 Bản đồ tỷ lệ 1:5000 1 KS3 90,81 117,50 152,14
2.2 Bản đồ tỷ lệ 1:10.000 1 KS3 128,59 166,02 214,66
2.3 Bản đồ tỷ lệ 1:25.000 1 KS4 133,23 171,91 222,16
2.4 Bản đồ tỷ lệ 1:50.000 1 KS5 204,54 264,33 342,04
2.5 Bản đồ tỷ lệ 1:100.000 1 KS5 314,49 406,96 527,21
Ghi chú:
(1) Khi biên vẽ BĐĐH tỷ lệ nhỏ hơn 1:10.000, trường hợp có những khu
vực địa hình, địa vật phức tạp không thể thực hiện khái quát trên bản đồ số mà
phải khái quát trên bản đồ in phun trên giấy rồi quét, nắn, số hóa phần nội dung
đã khái quát trên giấy thì tính thêm 0,20 mức trong Bảng 188 trên (cho công việc
quét, nắn và số hóa BĐĐH).
(2) Mức Biên vẽ cho BĐĐH tỷ lệ nhỏ hơn tính theo mức quy định cho tỷ lệ
1:100.000 với các hệ số quy định trong Bảng 188a sau:
Bảng 188a
TT Công việc Hệ số
1 Biên vẽ BĐĐH tỷ lệ 1:250.000 1,60
2 Biên vẽ BĐĐH tỷ lệ 1:500.000 2,50
3 Biên vẽ BĐĐH tỷ lệ 1:1.000.000 3,60
169
2.2. Định mức dụng cụ: ca/mảnh.
Bảng 189
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn Mức
1 Áo blu cái 9 208,85
2 Dép xốp đôi 6 131,65
3 Đồng hồ treo tường cái 36 33,40
4 Đèn neon 40W bộ 24 133,59
5 Đèn điện 100W bộ 30 98,74
6 Ê ke bộ 24 16,70
7 Giá để tài liệu sắt cái 96 65,82
8 Ghế tựa cái 96 33,40
9 Ký hiệu bản đồ quyển 48 32,91
10 Máy hút ẩm 2 kW cái 60 3,34
11 Máy hút bụi 1,5 kW cái 60 0,50
12 Quạt thông gió 40W cái 36 16,46
13 Quạt trần 100W cái 36 16,70
14 Quy phạm nội nghiệp quyển 48 16,46
15 Tủ đựng tài liệu cái 96 32,91
16 Bàn máy vi tính cái 96 66,80
17 Điện năng kW 210,00
Ghi chú:
(1) Khi biên vẽ BĐĐH tỷ lệ nhỏ hơn 1:10.000, trường hợp có những khu
vực địa hình, địa vật phức tạp không thể thực hiện khái quát trên bản đồ số mà
phải khái quát trên bản đồ in phun trên giấy rồi quét, nắn, số hóa phần nội dung
đã khái quát trên giấy thì tính thêm 0,20 mức trong Bảng 189 (cho công việc quét,
nắn và số hóa BĐĐH).
(2) Mức trong Bảng 189 tính cho tỷ lệ 1:25.000 loại khó khăn 2, mức cho
các tỷ lệ khác áp dụng hệ số trong Bảng 190 sau:
Bảng 190
TT Danh mục công việc KK1 KK2 KK3
Biên vẽ
1 Bản đồ tỷ lệ 1:5000 0,53 0,68 0,88
2 Bản đồ tỷ lệ 1:10.000 0,75 0,96 1,25
3 Bản đồ tỷ lệ 1:25.000 0,77 1,00 1,29
4 Bản đồ tỷ lệ 1:50.000 1,19 1,54 1,99
170
TT Danh mục công việc KK1 KK2 KK3
5 Bản đồ tỷ lệ 1:100.000 1,83 2,37 3,07
(3) Mức dụng cụ Biên vẽ cho BĐĐH tỷ lệ nhỏ hơn tính theo mức quy định
cho tỷ lệ 1:100.000 với các hệ số quy định trong Bảng 188a.
2.3. Định mức thiết bị: ca/mảnh.
Bảng 191
TT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất KK1 KK2 KK3
1 Biên vẽ tỷ lệ 1:5000
Máy in phun Ao cái 0,40 0,35 0,44 0,53
Máy vi tính cái 0,40 51,35 66,89 87,07
Phần mềm số hóa bản 51,35 66,89 87,07
Điều hòa cái 2,20 8,78 11,45 14,91
Máy in laser cái 0,40 0,02 0,02 0,02
Điện năng kW 314,49 409,79 533,49
2 Biên vẽ tỷ lệ 1:10.000
Máy in phun Ao cái 0,40 0,35 0,44 0,53
Máy vi tính cái 0,40 73,43 95,22 123,57
Phần mềm số hóa bản 73,43 95,22 123,57
Điều hòa cái 2,20 12,56 16,30 21,17
Máy in laser cái 0,40 0,03 0,03 0,03
Điện năng kW 449,33 582,87 756,33
3 Biên vẽ tỷ lệ 1:25.000
Máy in phun Ao cái 0,40 0,35 0,44 0,53
Máy vi tính cái 0,40 76,14 98,65 127,94
Phần mềm số hóa bản 76,14 98,65 127,94
Điều hòa cái 2,20 13,02 16,89 21,92
Máy in laser cái 0,40 0,03 0,03 0,03
Điện năng kW 465,83 603,83 783,03
4 Biên vẽ tỷ lệ 1:50.000
Máy in phun Ao cái 0,40 0,35 0,44 0,53
Máy vi tính cái 0,40 117,72 152,49 197,77
Phần mềm số hóa bản 117,72 152,49 197,77
Điều hòa cái 2,20 20,15 26,13 33,90
171
TT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất KK1 KK2 KK3
Máy in laser cái 0,40 0,05 0,05 0,05
Điện năng kW 719,91 932,91 1210,01
5 Biên vẽ tỷ lệ 1:100.000
Máy in phun Ao cái 0,40 0,35 0,44 0,53
Máy vi tính cái 0,40 181,88 235,66 305,73
Phần mềm số hóa bản 181,88 235,66 305,73
Điều hòa cái 2,20 31,15 40,40 52,42
Máy in laser cái 0,40 0,07 0,07 0,07
Điện năng kW 1111,80 1441,10 1869,70
Ghi chú:
(1) Khi biên vẽ BĐĐH tỷ lệ nhỏ hơn 1:10.000, trường hợp có những khu
vực địa hình, địa vật phức tạp không thể thực hiện khái quát trên bản đồ số mà
phải khái quát trên bản đồ in phun trên giấy rồi quét, nắn, số hóa phần nội dung
đã khái quát trên giấy thì tính thêm 0,20 mức trong Bảng 191 (cho công việc quét,
nắn và số hóa BĐĐH).
(2) Mức thiết bị Biên vẽ cho BĐĐH tỷ lệ nhỏ hơn tính theo mức quy định
cho tỷ lệ 1:100.000 với các hệ số quy định trong Bảng 188a.
2.4. Định mức vật liệu
Bảng 192
TT Danh mục vật liệu ĐVT 1:5000 1:10.000 1:25.000 1:50.000 1:100.000
1 Sổ ghi chép công tác quyển 0,11 0,20 0,25 0,30 0,42
2 Giấy Ao loại 100g/m2 tờ 7,00 7,00 7,00 7,00 7,00
3 Giấy đóng gói tờ 4,00 4,00 4,00 4,00 4,00
4 Giấy ghi ý kiến kiểm tra tờ 5,00 10,00 15,00 20,00 28,00
5 Lý lịch bản đồ quyển 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00
6 Giấy A4 ram 0,01 0,02 0,03 0,04 0,05
7 Mực in laser hộp 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01
8 Mực in phun (4 hộp) hộp 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01
9 Đĩa CD (cơ số 2) cái 0,03 0,04 0,05 0,07 0,10
Ghi chú:
(1) Khi biên vẽ BĐĐH tỷ lệ nhỏ hơn 1:10.000, trường hợp có những khu
vực địa hình, địa vật phức tạp không thể thực hiện khái quát trên bản đồ số mà
phải khái quát trên bản đồ in phun trên giấy rồi quét, nắn, số hóa phần nội dung
đã khái quát trên giấy thì tính thêm 0,20 mức trong Bảng 192 (cho công việc quét,
nắn và số hóa BĐĐH).
172
(2) Mức vật liệu Biên vẽ cho BĐĐH tỷ lệ nhỏ hơn tính theo mức quy định
cho tỷ lệ 1:100.000 với các hệ số quy định trong Bảng 188a.
3.7 (được bãi bỏ).
4. Số hóa bản đồ địa hình
4.1. Định mức lao động
4.1.1. Nội dung công việc
a) Quét, nắn ảnh bản đồ
Chuẩn bị bản đồ tài liệu để quét: nhận vật tư, tài liệu (bản đồ màu; phim dương,
lý lịch và các tài liệu liên quan khác); kiểm tra bản đồ (hoặc phim dương) về độ sạch,
rõ nét, các mốc để nắn (điểm mốc khung, điểm tọa độ, giao điểm lưới kilomet) và bổ
sung các điểm mốc để nắn nếu số lượng điểm trên bản gốc thiếu so với quy định;
quét tài liệu. Kiểm tra chất lượng ảnh quét. Nắn ảnh theo khung trong bản đồ, lưới
kilomet, điểm tọa độ; ghi lưu file ảnh trên đĩa CD.
b) Số hóa nội dung bản đồ
Chuẩn bị máy vi tính, cài đặt phần mềm, sao chép các tệp chuẩn; xây dựng
cơ sở toán học, lựa chọn, tính chuyển tọa độ các điểm dùng chuyển đổi hệ tọa độ
và đưa các điểm này vào tệp tin cơ sở của tờ bản đồ mới. Xây dựng lam kỹ thuật
hướng dẫn biên tập. Vectơ hóa nội dung bản đồ.
c) Biên tập bản đồ
- Biên tập nội dung bản đồ: biên tập nội dung bản đồ theo quy định đối với
bản đồ số: làm sạch dữ liệu, làm trơn các yếu tố dạng đường, liên thông các đường
bình độ, đường giao thông theo tên đường, sông, suối (theo từng dòng sông, suối)
trong phạm vi từng mảnh, nhập độ cao cho đường bình độ và điểm độ cao; tạo
topology cho các yếu tố dạng vùng, gán ký hiệu cho các yếu tố nội dung của bản
đồ, ghi chú. Trình bày khung, ngoài khung và tiếp biên.
- In bản đồ trên giấy: tạo file điều khiển in, in bản đồ trên giấy bằng máy in
phun.
- Điền viết lý lịch bản đồ: ghi lý lịch bản đồ trên máy vi tính và quyển lý
lịch.
- Ghi lưu dữ liệu bản đồ vào đĩa CD.
4.1.2. Phân loại khó khăn
Loại 1: vùng đồng bằng, vùng đồng bằng chuyển tiếp vùng đồi, vùng đồi
có dân cư thưa thớt, có khung làng bao bọc, mạng lưới thủy hệ thưa, sông tự nhiên,
mương, máng ít, hồ, ao rải rác. Địa hình không bị cắt xẻ, bình độ thưa thoáng. Địa
vật thưa, thoáng, thực vật là lúa màu các loại thường tập trung thành khu vực,
7 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 3
Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20
tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông
tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
173
không xen lấn, dễ vẽ, ghi chú ít, dễ bố trí.
Loại 2: vùng đồng bằng, vùng đồi chuyển tiếp sang vùng núi có dân cư tương
đối đông đúc, các thị trấn, thị xã và khu công nghiệp nhỏ, ở dọc theo sông, suối,
kênh, rạch và các thung lũng; mật độ đường giao thông, sông, ngòi trung bình. Bình
độ đều đặn, thực vật phức tạp có nhiều loại xen kẽ nhau; mật độ ghi chú trung bình
10 - 30 ghi chú trong 1dm2, bố trí tương đối dễ; vùng núi cao, yếu tố dân cư đường
giao thông sông ngòi thưa thớt. Đường bình độ bản gốc chỉ vẽ được các đường bình
độ cái. Thực vật đơn giản, chủ yếu loại rừng già.
Loại 3: vùng đồng bằng, vùng ven biển, cửa sông có nhiều bãi sú vẹt, nhiều
lạch thủy triều; vùng thành phố, bến cảng lớn tập trung nhiều đầu mối giao thông
quan trọng như bến tàu, bến xe, bến cảng, khu công nghiệp, nhà cửa, đường giao
thông dày, có đủ các loại đường, sông, ngòi, mương, máng, hồ, ao chằng chịt. Các
địa vật độc lập, đường dây điện, dây thông tin, đường bình độ dày đặc. Nhìn chung
các yếu tố nét chì và ghi chú dày đặc.
4.1.3. Định biên: 1 KS3.
4.1.4. Định mức: công/mảnh.
Bảng 201
TT Công việc KK1 KK2 KK3
Số hóa BĐĐH
1 Bản đồ tỷ lệ 1:2000 28,80 37,06 47,80
2 Bản đồ tỷ lệ 1:5000 50,33 64,83 83,72
3 Bản đồ tỷ lệ 1:10.000 71,07 91,69 118,56
4 Bản đồ tỷ lệ 1:25.000 76,40 98,36 127,43
5 Bản đồ tỷ lệ 1:50.000 105,70 136,48 176,60
6 Bản đồ tỷ lệ 1:100.000 153,82 198,80 257,40
Ghi chú: mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định trong Bảng
202 sau:
Bảng 202
TT Công việc Hệ số
Số hóa BĐĐH 1,00
1 Quét, nắn bản đồ 0,01
2 Số hóa nội dung bản đồ 0,73
3 Biên tập bản đồ 0,26
4.2. Định mức dụng cụ: ca/mảnh.
Bảng 203
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn 1:2000 1:5000 1:10.000
1 Áo blu cái 9 37,42 65,76 92,83
174
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn 1:2000 1:5000 1:10.000
2 Bàn máy vi tính cái 96 28,06 49,32 69,62
3 Ghế xoay cái 96 28,06 49,32 69,62
4 Dép xốp đôi 6 37,42 65,76 92,83
5 Đồng hồ treo tường cái 36 9,13 16,04 22,65
6 Đèn neon 40W bộ 24 36,51 64,17 90,58
7 Ê ke bộ 24 0,47 0,82 1,16
8 Giá để tài liệu sắt cái 96 0,47 0,82 1,16
9 Ghế tựa cái 96 0,91 1,60 2,26
10 Ký hiệu bản đồ quyển 48 4,68 8,22 11,60
11 Máy hút ẩm 2 kW cái 60 0,91 1,60 2,26
12 Máy hút bụi 1,5 kW cái 60 0,14 0,24 0,34
13 Ổn áp (chung) 10A cái 60 7,02 12,33 17,41
14 Quạt thông gió 40W cái 36 4,68 8,22 11,60
15 Quạt trần 100W cái 36 4,68 8,22 11,60
16 Tủ đựng tài liệu cái 96 0,47 0,82 1,16
17 Quy định số hóa quyển 48 4,68 8,22 11,60
18 Lưu điện 600 W cái 60 18,71 32,88 46,42
19 Chuột máy tính cái 12 28,06 49,32 69,62
20 Điện năng kW 34,80 61,10 86,29
Bảng 204
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn 1:25.000 1:50.000 1:100.000
1 Áo blu cái 9 98,32 137,74 197,27
2 Bàn máy vi tính cái 96 73,74 103,31 147,95
3 Ghế xoay cái 96 73,74 103,31 147,95
4 Dép xốp đôi 6 98,32 137,74 197,27
5 Đồng hồ treo tường cái 36 23,98 33,60 48,12
6 Đèn neon 40W bộ 24 95,94 134,41 192,50
7 Ê ke bộ 24 1,23 1,73 2,47
8 Giá để tài liệu sắt cái 96 1,23 1,73 2,47
9 Ghế tựa cái 96 2,40 3,36 4,81
10 Ký hiệu bản đồ quyển 48 12,29 17,22 24,66
11 Máy hút ẩm 2 kW cái 60 2,40 3,36 4,81
12 Máy hút bụi 1,5 kW cái 60 0,36 0,50 0,72
13 Ổn áp (chung) 10A cái 60 18,44 25,83 37,00
14 Quạt thông gió 40W cái 36 12,29 17,22 24,66
15 Quạt trần 100W cái 36 11,99 16,80 24,06
175
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn 1:25.000 1:50.000 1:100.000
16 Tủ đựng tài liệu cái 96 1,23 1,73 2,47
17 Quy định số hóa quyển 48 12,29 17,22 24,66
18 Lưu điện 600 W cái 60 49,16 68,87 98,64
19 Chuột máy tính cái 12 73,74 103,31 147,95
20 Điện kW 91,40 128,00 183,40
Ghi chú:
(1) Mức trong Bảng 203, Bảng 204 quy định cho loại khó khăn 3, mức cho
các loại khó khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 205 sau:
Bảng 205
Khó khăn 1:2000 1:5000 1:10.000 1:25.000 1:50.000 1:100.000
1 0,60 0,60 0,60 0,60 0,60 0,60
2 0,75 0,75 0,75 0,75 0,75 0,75
3 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00
(2) Mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định tại Bảng 202.
4.3. Định mức thiết bị: ca/mảnh.
Bảng 206
TT Danh mục thiết bị ĐVT CS KK1 KK2 KK3
1 Bản đồ tỷ lệ 1:2000
Máy vi tính cái 0,40 18,23 22,03 27,38
Máy quét cái 2,50 0,30 0,30 0,30
Thiết bị nối mạng Hub bộ 0,10 1,22 1,47 1,83
Máy chủ Netserver cái 0,40 1,22 1,47 1,83
Máy in phun Ao cái 0,40 0,18 0,24 0,30
Phần mềm số hóa bản 17,75 21,49 26,78
Điều hòa 12.000 BTU cái 2,20 3,04 3,67 4,56
Máy in laser cái 0,40 0,01 0,01 0,01
Điện năng kW 121,73 145,93 179,83
2 Bản đồ tỷ lệ 1:5000
Máy vi tính cái 0,40 31,85 38,57 48,13
Máy quét cái 2,50 0,45 0,45 0,45
Thiết bị nối mạng Hub bộ 0,10 2,12 2,57 3,21
Máy chủ Netserver cái 0,40 2,12 2,57 3,21
Máy in phun Ao cái 0,40 0,24 0,30 0,36
Phần mềm số hóa bản 31,16 37,82 47.32
176
TT Danh mục thiết bị ĐVT CS KK1 KK2 KK3
Điều hòa 12.000 BTU cái 2,20 5,31 6,43 8,02
Máy in laser cái 0,40 0,01 0,01 0,01
Điện năng kW 210,93 253,43 313,93
3 Bản đồ tỷ lệ 1:10.000
Máy vi tính cái 0,40 45,04 53,81 67,94
Máy quét cái 2,50 0,45 0,45 0,45
Thiết bị nối mạng Hub bộ 0,10 3,00 3,59 4,53
Máy chủ Netserver cái 0,40 3,00 3,59 4,53
Máy in phun Ao cái 0,40 0,24 0,30 0,36
Phần mềm số hóa bản 44,35 53,06 67,13
Điều hòa 12.000 BTU cái 2,20 7,51 8,97 11,32
Máy in laser cái 0,40 0,01 0,01 0,01
Điện năng kW 294,03 349,53 438,73
4 Bản đồ tỷ lệ 1:25.000
Máy vi tính cái 0,40 51,74 61,66 71,95
Máy quét cái 2,50 0,45 0,45 0,45
Thiết bị nối mạng Hub bộ 0,10 3,45 4,11 4,80
Máy chủ Netserver cái 0,40 3,45 4,11 4,80
Máy in phun Ao cái 0,40 0,24 0,30 0,36
Phần mềm số hóa bản 51,05 60,91 71,14
Điều hòa 12.000 BTU cái 2,20 8,62 10,28 11,99
Máy in laser cái 0,40 0,01 0,01 0,01
Điện năng kW 336,23 398,93 464,03
5 Bản đồ tỷ lệ 1:50.000
Máy vi tính cái 0,40 70,12 84,06 100,81
Máy quét cái 2,50 0,45 0,45 0,45
Thiết bị nối mạng Hub bộ 0,10 4,67 5,60 6,72
Máy chủ Netserver cái 0,40 4,67 5,60 6,72
Máy in phun Ao cái 0,40 0,30 0,36 0,42
Phần mềm số hóa bản 69,37 83,25 99,94
Điều hòa 12.000 BTU cái 2,20 11,69 14,01 16,80
Máy in laser cái 0,40 0,01 0,01 0,01
Điện năng kW 452,23 540,23 645,93
6 Bản đồ tỷ lệ 1:100.000
Máy vi tính cái 0,40 100,28 120,28 144,37
Máy quét cái 2,50 0,45 0,45 0,45
177
TT Danh mục thiết bị ĐVT CS KK1 KK2 KK3
Thiết bị nối mạng Hub bộ 0,10 6,69 8,02 9,62
Máy chủ Netserver cái 0,40 6,69 8,02 9,62
Máy in phun Ao cái 0,40 0,36 0,42 0,48
Phần mềm số hóa bản 99,47 119,41 143,44
Điều hòa 12.000 BTU cái 2,20 16,71 20,05 24,06
Máy in laser cái 0,40 0,01 0,01 0,01
Điện năng kW 642,43 768,63 920,63
Ghi chú: mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định tại Bảng 202.
4.4. Định mức vật liệu
Bảng 207
TT Danh mục vật liệu ĐVT 1:2000 1:5000 1:10.000
1 Sổ ghi chép công tác quyển 0,10 0,16 0,20
2 Giấy A4 ram 0,01 0,01 0,01
3 Giấy Ao loại 100g/m2 tờ 4,00 4,00 4,00
4 Mực in laser hộp 0,01 0,01 0,01
5 Đĩa CD (cơ số 2) cái 0,02 0,03 0,04
6 Thuốc tẩy rửa lít 0,01 0,01 0,01
7 Mực in phun (4 hộp 4 màu) hộp 0,04 0,04 0,04
8 Bản đồ màu tờ 1,00 1,00 1,00
9 Cồn 960 lít 0,03 0,04 0,05
10 Bóng đèn máy quét cái 0,01 0,01 0,01
Bảng 208
TT Danh mục vật liệu ĐVT 1:25.000 1:50.000 1:100.000
1 Sổ ghi chép công tác quyển 0,25 0,30 0,42
2 Giấy vẽ sơ đồ khu đo tờ 1,00 1,00 1,00
3 Giấy A4 ram 0,01 0,01 0,01
4 Giấy Ao loại 100g/m2 tờ 4,00 4,00 4,00
5 Mực in laser hộp 0,01 0,01 0,01
6 Đĩa CD (cơ số 2) cái 0,05 0,07 0,10
7 Thuốc tẩy rửa lít 0,01 0,01 0,01
8 Mực in phun (4 hộp 4 màu) hộp 0,04 0,04 0,04
9 Khăn mặt cái 0,03 0,05 0,07
10 Xà phòng kg 0,10 0,15 0,21
11 Bản đồ màu tờ 1,00 1,00 1,00
178
TT Danh mục vật liệu ĐVT 1:25.000 1:50.000 1:100.000
12 Cồn 960 lít 0,07 0,10 0,14
13 Bóng đèn máy quét cái 0,01 0,01 0,01
Ghi chú: mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định tại Bảng
202.
5. Chuyển hệ tọa độ bản đồ địa hình
5.1. Định mức lao động
5.1.1. Nội dung công việc
a) Nắn chuyển, biên tập
Xây dựng cơ sở toán học; lựa chọn, tính chuyển tọa độ các điểm dùng
chuyển đổi và đưa các điểm này vào tệp tin cơ sở của tờ bản đồ mới; chuẩn bị tư
tài liệu của các mảnh liên quan; làm lam kỹ thuật hướng dẫn biên tập.
Nắn 7 tệp tin thành phần của mảnh bản đồ sang hệ VN-2000. Ghép các tờ
bản đồ (khung cũ) và cắt ghép theo khung trong của tờ bản đồ mới.
Biên tập bản đồ theo tờ bản đồ mới: đặt tên, lập lại sơ đồ bảng chắp, tính
lại góc lệch nam châm, góc hội tụ kinh tuyến, biên tập tên nước, tên tỉnh, tên
huyện góc khung, ghi chú tên các đơn vị hành chính, ghi chú các mảnh cạnh, ghi
chú các đoạn đường đi tới.
Rà soát mức độ đầy đủ các yếu tố nội dung bản đồ (ký hiệu độc lập, ký hiệu
hình tuyến, đối tượng vùng, tiếp biên), tạo lại các yếu tố dạng vùng đã bị chuyển
thành dạng đường, đặt ký hiệu thực vật trong các vùng thực vật mới tạo lại.
b) In bản đồ trên giấy bằng máy in phun.
c) Điền viết lý lịch bản đồ.
d) Ghi dữ liệu bản đồ trên đĩa CD.
e) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu, giao nộp sản phẩm.
5.1.2. Phân loại khó khăn
Theo quy định tại điểm 4.1.2, định mức 4, mục 5, chương 2, phần II của Định
mức KT-KT này.
5.1.3. Định biên: 1 KTV8.
5.1.4. Định mức: công/mảnh.
Bảng 209
Công việc Khó khăn 1:2000 1:5000 1:10.000 1:25.000 1:50.000 1:100.000
Chuyển hệ
tọa độ
1 12,74 16,46 17,5 19,39 23,25 25,81
2 14,73 19,07 20,22 22,38 26,81 29,72
3 18,15 23,55 24,93 27,54 32,99 36,51
5.2. Định mức dụng cụ: ca/mảnh.
179
Bảng 210
TT Danh mục ĐVT Thời hạn 1:2000 1:5000 1:10.000
1 Áo BHLĐ cái 9 14,52 18,84 19,94
2 Bàn máy vi tính cái 96 10,89 14,13 14,96
3 Ghế xoay cái 96 10,89 14,13 14,96
4 Dép xốp đôi 6 14,52 18,84 19,94
5 Đồng hồ treo tường cái 36 3,63 4,71 4,99
6 Đèn neon 40W bộ 24 14,52 18,84 19,94
7 Ê ke bộ 24 0,18 0,24 0,25
8 Ghế tựa cái 96 0,36 0,47 0,50
9 Ký hiệu bản đồ quyển 48 1,82 2,36 2,49
10 Máy hút ẩm 2 kW cái 60 0,36 0,47 0,50
11 Máy hút bụi 1,5 kW cái 60 0,05 0,07 0,07
12 Ổn áp (chung)10A cái 60 3,63 4,71 4,99
13 Quạt thông gió 40W cái 36 1,82 2,36 2,49
14 Quạt trần 100W cái 36 1,82 2,36 2,49
15 Quy phạm nội nghiệp quyển 48 3,63 4,71 4,99
16 Tủ đựng tài liệu cái 96 0,18 0,24 0,25
17 Quy định số hóa quyển 48 1,82 2,36 2,49
18 Lưu điện 600W cái 60 7,26 9,42 9,97
19 Chuột máy tính cái 12 10,89 14,13 14,96
20 Điện năng kW 13,80 17,90 19,00
Bảng 211
TT Danh mục ĐVT Thời hạn 1:25.000 1:50.000 1:100.000
1 Áo BHLĐ cái 9 22,03 26,39 29,21
2 Bàn máy vi tính cái 96 16,52 19,79 21,91
3 Ghế xoay cái 96 16,52 19,79 21,91
4 Dép xốp đôi 6 22,03 26,39 29,21
5 Đồng hồ treo tường cái 36 5,51 6,60 7,30
6 Đèn neon 40W bộ 24 22,03 26,39 29,21
7 Ê ke bộ 24 0,28 0,33 0,37
8 Ghế tựa cái 96 0,55 0,66 0,73
9 Ký hiệu bản đồ quyển 48 2,75 3,30 3,65
10 Máy hút ẩm 2 kW cái 60 0,55 0,66 0,73
11 Máy hút bụi 1,5 kW cái 60 0,08 0,10 0,11
12 Ổn áp (chung) 10A cái 60 5,51 6,60 7,30
13 Quạt thông gió 40W cái 36 2,75 3,30 3,65
14 Quạt trần 100W cái 36 2,75 3,30 3,65
180
15 Quy phạm nội nghiệp quyển 48 5,51 6,60 7,30
16 Tủ đựng tài liệu cái 96 0,28 0,33 0,37
17 Quy định số hóa quyển 48 2,75 3,30 3,65
18 Lưu điện 600W cái 60 11,02 13,20 14,60
19 Chuột máy tính cái 12 16,52 19,79 21,91
20 Điện năng kW 20,90 25,10 27,80
Ghi chú: mức trong Bảng 210, Bảng 211 quy định cho loại khó khăn 3, mức
cho các loại khó khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 212 sau:
Bảng 212
Khó khăn 1:2000 1:5000 1:10.000 1:25.000 1:50.000 1:100.000
1 0,60 0,60 0,60 0,60 0,60 0,60
2 0,75 0,75 0,75 0,75 0,75 0,75
3 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00
5.3. Định mức thiết bị: ca/mảnh.
Bảng 213
TT Danh mục thiết bị ĐVT CS KK1 KK2 KK3
Chuyển hệ tọa độ
1 Bản đồ tỷ lệ 1:2000
Máy vi tính cái 0,40 8,44 9,76 12,03
Thiết bị nối mạng bộ 0,10 0,56 0,65 0,80
Máy chủ Netserver cái 0,40 0,56 0,65 0,80
Máy in phun Ao cái 0,40 0,36 0,42 0,48
Phần mềm số hóa bản 7,03 8,13 10,03
Điều hòa cái 2,20 1,41 1,63 2,01
Điện năng kW 54,40 62,90 77,40
2 Bản đồ tỷ lệ 1:5000
Máy vi tính cái 0,40 10,90 12,62 15,61
Thiết bị nối mạng bộ 0,10 0,73 0,84 1,04
Máy chủ Netserver cái 0,40 0,73 0,84 1,04
Máy in phun Ao cái 0,40 0,24 0,30 0,36
Phần mềm số hóa bản 9,08 10,52 13,01
Điều hòa cái 2,20 1,82 2,10 2,60
Điện năng kW 69,50 80,50 99,50
3 Bản đồ tỷ lệ 1:10.000
Máy vi tính cái 0,40 11,57 13,37 16,51
181
TT Danh mục thiết bị ĐVT CS KK1 KK2 KK3
Thiết bị nối mạng bộ 0,10 0,77 0,89 1,10
Máy chủ Netserver cái 0,40 0,77 0,89 1,10
Máy in phun Ao cái 0,40 0,24 0,30 0,36
Phần mềm số hóa bản 9,64 11,15 13,76
Điều hòa cái 2,20 1,93 2,23 2,75
Điện năng kW 73,70 85,30 105,20
4 Bản đồ tỷ lệ 1:25.000
Máy vi tính cái 0,40 12,81 14,80 18,23
Thiết bị nối mạng bộ 0,10 0,85 0,99 1,22
Máy chủ Netserver cái 0,40 0,85 0,99 1,22
Máy in phun Ao cái 0,40 0,24 0,30 0,36
Phần mềm số hóa bản 10,68 12,33 15,19
Điều hòa cái 2,20 2,14 2,47 3,04
Điện năng kW 81,50 94,20 116,00
5 Bản đồ tỷ lệ 1:50.000
Máy vi tính cái 0,40 15,36 17,72 21,84
Thiết bị nối mạng bộ 0,10 1,02 1,18 1,46
Máy chủ Netserver cái 0,40 1,02 1,18 1,46
Máy in phun Ao cái 0,40 0,30 0,36 0,42
Phần mềm số hóa bản 12,80 14,77 18,20
Điều hòa cái 2,20 2,56 2,95 3,64
Điện năng kW 97,80 112,90 139,00
6 Bản đồ tỷ lệ 1:100.000
Máy vi tính cái 0,40 17,04 19,64 24,16
Thiết bị nối mạng bộ 0,10 1,14 1,31 1,61
Máy chủ Netserver cái 0,40 1,14 1,31 1,61
Máy in phun Ao cái 0,40 0,36 0,42 0,48
Phần mềm số hóa bản 14,20 16,37 20,13
Điều hòa cái 2,20 2,84 3,27 4,03
Điện năng kW 108,60 125,10 153,80
5.4. Định mức vật liệu
Bảng 214
TT Danh mục vật liệu ĐVT 1:2000 1:5000 1:10.000
1 Sổ ghi chép công tác quyển 0,07 0,12 0,15
182
TT Danh mục vật liệu ĐVT 1:2000 1:5000 1:10.000
2 Giấy đóng gói thành quả tờ 3,00 3,00 3,00
3 Lý lịch bản đồ quyển 1,00 1,00 1,00
4 Giấy A4 ram 0,003 0,004 0,006
5 Giấy Ao loại 100g/m2 tờ 4,00 4,00 4,00
6 Mực in laser hộp 0,001 0,001 0,0012
7 Đĩa CD (cơ số 4) cái 0,02 0,03 0,04
8 Thuốc tẩy rửa lít 0,003 0,004 0,005
9 Mực in phun (4 màu) hộp 0,04 0,04 0,04
10 Xà phòng kg 0,02 0,04 0,05
11 Khăn lau máy cái 0,02 0,04 0,05
12 Bản đồ số mảnh 1,00 1,00 1,00
13 Cồn 960 lít 0,02 0,04 0,05
Bảng 215
TT Danh mục vật liệu ĐVT 1:25.000 1:50.000 1:100.000
1 Sổ ghi chép công tác quyển 0,20 0,30 0,42
2 Giấy đóng gói thành quả tờ 3,00 3,00 3,00
3 Lý lịch bản đồ quyển 1,00 1,00 1,00
4 Giấy A4 ram 0,007 0,01 0,014
5 Giấy Ao loại 100g/m2 tờ 4,00 4,00 4,00
6 Mực in laser hộp 0,14*0,01 0,02*0,10 0,03*0,10
7 Đĩa CD (cơ số 4) cái 0,06 0,08 0,11
8 Thuốc tẩy rửa lít 0,01 0,01 0,01
9 Mực in phun (4 màu) hộp 0,04 0,04 0,04
10 Xà phòng kg 0,10 0,15 0,21
11 Khăn lau máy cái 0,07 0,10 0,14
12 Bản đồ số mảnh 1,00 1,00 1,00
13 Cồn 960 lít 0,07 0,10 0,14
6. Biên tập bản đồ địa hình phục vụ chế in
6.1. Định mức lao động
6.1.1. Nội dung công việc
a) Lập bản hướng dẫn biên tập: tiếp nhận tài liệu, xây dựng lam kỹ thuật
hướng dẫn biên tập. Cập nhật nội dung: cập nhật biên giới, địa giới, địa danh hành
chính các cấp, đường giao thông trên bản đồ gốc dạng số đến thời điểm biên tập
phục vụ chế in; ghi lưu bản đồ gốc đã cập nhật vào đĩa CD. Hoàn thiện dữ liệu
gốc số.
b) Biên tập nội dung: biên tập trình bày các yếu tố nội dung (ký hiệu, màu
sắc, chữ ghi chú, trình bày thể hiện tương quan địa lý giữa các đối tượng) theo
quy định thể hiện trên bản đồ in trên giấy bằng máy in offset. In bản đồ trên giấy
183
bằng máy in phun màu, kiểm tra, sửa chữa sản phẩm.
c) Xử lý ra tệp in: xử lý in tách màu thành các file bản đồ tách màu dạng
số có khuôn dạng POSTCRIPT; kiểm tra tệp in và sửa chữa. Ghi lưu bản đồ đã
biên tập phục vụ ra phim, các file bản đồ tách màu và file bản đồ tổng hợp vào đĩa
CD. In tách màu bản đồ trên phim bằng máy in phim. Hiện, định hình phim. Sửa
chữa phim. Điền viết lý lịch bản đồ. Giao nộp sản phẩm.
6.1.2. Phân loại khó khăn
Theo quy định tại điểm 4.1.2, định mức 4, mục 5, chương 2, phần II của Định
mức KT-KT này.
6.1.3. Định biên: 1 KS4.
6.1.4. Định mức: công/mảnh.
Bảng 216
TT Công việc KK1 KK2 KK3
Biên tập phục vụ chế in
1 Bản đồ tỷ lệ 1:2000 24,67 31,59 40,24
2 Bản đồ tỷ lệ 1:5000 37,23 47,23 59,90
3 Bản đồ tỷ lệ 1:10.000 49,41 62,92 79,81
4 Bản đồ tỷ lệ 1:25.000 50,03 63,40 80,41
5 Bản đồ tỷ lệ 1:50.000 69,65 88,05 111,43
6 Bản đồ tỷ lệ 1:100.000 96,72 122,48 155,74
Ghi chú:
(1) Mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định trong Bảng 217
sau:
Bảng 217
TT Công việc Hệ số
Biên tập phục vụ chế in
1 Lập bản hướng dẫn biên tập 0,05
2 Biên tập nội dung 0,75
3 Xử lý ra tệp in 0,20
(2) Định mức Biên tập phục vụ chế in cho các tỷ lệ nhỏ hơn tính theo mức quy
định cho tỷ lệ 1:100.000 với các hệ số quy định trong Bảng 218 sau:
Bảng 218
TT Công việc Hệ số
Biên tập phục vụ chế in
1 Bản đồ 1:250.000 1,40
184
TT Công việc Hệ số
2 Bản đồ 1:500.000 1,95
3 Bản đồ 1:1.000.000 2,75
6.2. Định mức dụng cụ: ca/mảnh.
Bảng 219
TT Danh mục ĐVT Thời hạn 1:25.000
1 Áo BHLĐ cái 9 64,33
2 Bàn máy vi tính cái 96 64,33
3 Ghế xoay cái 96 64,33
4 Dép xốp đôi 6 64,33
5 Đồng hồ treo tường cái 36 16,08
6 Đèn neon 40W bộ 24 64,33
7 Ê ke bộ 24 0,75
8 Giá để tài liệu sắt cái 96 16,08
9 Ký hiệu bản đồ quyển 48 16,08
10 Máy hút ẩm 2 kW cái 60 4,02
11 Máy hút bụi 1,5 kW cái 60 0,48
12 Ổn áp (chung) 10A cái 60 16,08
13 Quạt thông gió 40W cái 36 10,77
14 Quạt trần 100W cái 36 10,77
15 Quy phạm nội nghiệp quyển 48 15,07
16 Tủ đựng tài liệu cái 96 0,75
17 Quy định số hóa quyển 48 7,54
18 Lưu điện 600W cái 60 43,47
19 Chuột máy tính cái 12 43,47
20 Bàn cắt phim cái 60 1,48
21 Giá để phim cái 60 16,08
22 Khay đựng thuốc (3 cái) bộ 24 16,08
23 Bình nóng lạnh 2,5kW cái 60 0,04
24 Điện năng kW 108,70
Ghi chú:
(1) Mức trong Bảng 219 tính cho loại khó khăn 3, tỷ lệ 1:25.000, mức cho
các loại khó khăn khác và tỷ lệ khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 220 sau:
Bảng 220
Khó khăn 1:2000 1:5000 1:10.000 1:25.000 1:50.000 1:100.000
1 0,31 0,46 0,61 0,62 0,87 1,20
2 0,39 0,59 0,78 0,79 1,09 1,52
3 0,50 0,63 0,99 1,00 1,39 1,94
185
(2) Mức cho từng bước công việc áp dụng hệ số quy định tại Bảng 217.
(3) Mức cho các tỷ lệ nhỏ hơn tính theo mức quy định cho tỷ lệ 1:100.000 với
các hệ số quy định trong Bảng 218.
6.3. Định mức thiết bị: ca/mảnh.
Bảng 221
TT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất KK1 KK2 KK3
1 Bản đồ tỷ lệ 1:2000
Máy xử lý phim cái 3,00 0,48 0,48 0,48
Máy đo kiểm tra phim cái 0,80 0,16 0,16 0,16
Máy vi tính cái 0,40 15,22 18,47 22,61
Thiết bị nối mạng Hub bộ 0,10 1,01 1,23 1,51
Máy chủ Netserver cái 0,40 1,01 1,23 1,51
Máy in phun Ao cái 0,40 0,18 0,24 0,30
Phần mềm số hóa bản 14,04 17,17 21,19
Máy in phim bộ 12,00 0,36 0,42 0,48
Máy in laser cái 0,40 0,01 0,01 0,01
Điều hòa 12.000 BTU cái 2,20 2,98 3,82 4,85
Điện năng kW 147,44 174,24 206,54
2 Bản đồ tỷ lệ 1:5000
Máy xử lý phim cái 3,00 0,48 0,48 0,48
Máy đo kiểm tra phim cái 0,80 0,16 0,16 0,16
Máy vi tính cái 0,40 23,24 27,86 33,99
Thiết bị nối mạng Hub bộ 0,10 1,55 1,86 2,27
Máy chủ Netserver cái 0,40 1,55 1,86 2,27
Máy in phun Ao cái 0,40 0,24 0,30 0,36
Phần mềm số hóa bản 21,88 26,38 32,39
Máy in phim bộ 12,00 0,48 0,54 0,60
Điều hòa 12.000 BTU cái 2,20 4,49 5,70 7,23
Máy in laser cái 0,40 0,01 0,01 0,01
Điện năng kW 210,24 245,64 290,54
3 Bản đồ tỷ lệ 1:10.000
Máy xử lý phim cái 3,00 0,48 0,48 0,48
Máy đo kiểm tra phim cái 0,80 0,16 0,16 0,16
Máy vi tính cái 0,40 29,65 37,75 47,89
Thiết bị nối mạng Hub bộ 0,10 2,08 2,18 2,48
Máy chủ Netserver cái 0,40 2,08 2,18 2,48
Máy in phun Ao cái 0,40 0,24 0,30 0,36
Phần mềm số hóa bản 29,79 32,67 35,55
Máy in phim bộ 12,00 0,60 0,66 0,72
186
TT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất KK1 KK2 KK3
Máy in laser cái 0,40 0,01 0,01 0,01
Điều hòa 12.000 BTU cái 2,20 5,96 7,59 9,62
Điện năng kW 298,77 345,39 413,18
4 Bản đồ tỷ lệ 1:25.000
Máy xử lý phim cái 3,00 0,48 0,48 0,48
Máy đo kiểm tra phim cái 0,80 0,16 0,16 0,16
Máy vi tính cái 0,40 30,02 38,04 48,25
Thiết bị nối mạng Hub bộ 0,10 2,09 2,19 2,55
Máy chủ Netserver cái 0,40 2,09 2,19 2,55
Máy in phun Ao cái 0,40 0,24 0,30 0,36
Phần mềm số hóa bản 31,76 34,09 36,28
Máy in phim bộ 12,00 0,72 0,84 0,96
Máy in laser cái 0,40 0,01 0,01 0,01
Điều hòa 12.000 BTU cái 2,20 6,03 7,65 9,69
Điện năng kW 307,68 377,18 463,00
5 Bản đồ tỷ lệ 1:50.000
Máy xử lý phim cái 3,00 0,48 0,48 0,48
Máy đo kiểm tra phim cái 0,80 0,16 0,16 0,16
Máy vi tính cái 0,40 43,89 46,61 52,36
Thiết bị nối mạng Hub bộ 0,10 2,93 3,12 3,49
Máy chủ Netserver cái 0,40 2,93 3,12 3,49
Máy in phun Ao cái 0,40 0,30 0,36 0,42
Phần mềm số hóa bản 41,87 44,61 49,97
Máy in phim bộ 12,00 1,08 1,20 1,32
Máy in laser cái 0,40 0,01 0,01 0,01
Điều hòa 12.000 BTU cái 2,20 8,40 10,62 13,44
Điện năng kW 401,00 431,70 478,90
6 Bản đồ tỷ lệ 1:100.000
Máy xử lý phim cái 3,00 0,48 0,48 0,48
Máy đo kiểm tra phim cái 0,80 0,16 0,16 0,16
Máy vi tính cái 0,40 58,97 66,36 73,01
Thiết bị nối mạng Hub bộ 0,10 3,93 4,36 4,87
Máy chủ Netserver cái 0,40 3,93 4,36 4,87
Máy in phun Ao cái 0,40 0,36 0,42 0,48
Phần mềm số hóa bản 56,41 62,56 69,97
Máy in phim bộ 12,00 1,56 1,74 1,92
Máy in laser cái 0,40 0,01 0,01 0,01
Điều hòa 12.000 BTU cái 2,20 11,66 14,77 18,78
187
TT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất KK1 KK2 KK3
Điện năng kW 544,60 603,20 669,70
Ghi chú:
(1) Mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định tại Bảng 217.
(2) Mức cho các tỷ lệ nhỏ hơn tính theo mức quy định cho tỷ lệ 1:100.000
với các hệ số quy định trong Bảng 218.
6.4. Định mức vật liệu
Bảng 222
TT Danh mục vật liệu ĐVT 1:2000 1:5000 1:10.000
1 Sổ ghi chép công tác quyển 0,08 0,12 0,15
2 Bản lam kỹ thuật tờ 1,00 1,00 1,00
3 Giấy A4 ram 0,01 0,01 0,01
4 Giấy Ao loại 100g/m2 tờ 10,00 10,00 10,00
5 Mực in laser hộp 0,01 0,01 0,01
6 Đĩa CD (cơ số 2) cái 0,10 0,10 0,15
7 Thuốc tẩy rửa lít 0,01 0,01 0,01
8 Mực in phun (4 hộp 4 màu) hộp 0,04 0,04 0,04
9 Khăn mặt cái 0,01 0,02 0,02
10 Xà phòng kg 0,03 0,04 0,05
11 Cồn 960 lít 2,02 3,20 4,00
12 Thuốc hiện 6 phim lít 4,28 6,43 6,43
13 Thuốc định 6 phim lít 4,28 6,43 6,43
14 Băng dính phim cuộn 0,20 0,20 0,20
15 Phim (70cmx80cm) phim 6,00 6,00 6,00
16 Nước tráng phim m3 0,30 0,30 0,30
Bảng 223
TT Danh mục vật liệu ĐVT 1:25.000 1:50.000 1:100.000
1 Sổ ghi chép công tác quyển 0,20 0,30 0,42
2 Bản lam kỹ thuật tờ 1,00 1,00 1,00
3 Giấy A4 ram 0,01 0,02 0,03
4 Giấy Ao loại 100g/m2 tờ 10,00 10,00 10,00
5 Mực in laser hộp 0,01 0,01 0,01
6 Đĩa CD (cơ số 2) cái 0,20 0,25 0,35
7 Thuốc tẩy rửa lít 0,01 0,01 0,01
8 Mực in phun (4 hộp 4 màu) hộp 0,04 0,04 0,04
9 Khăn mặt cái 0,03 0,05 0,07
10 Xà phòng kg 0,10 0,15 0,21
11 Cồn 960 lít 4,00 4,00 6,00
188
TT Danh mục vật liệu ĐVT 1:25.000 1:50.000 1:100.000
12 Thuốc hiện 6 phim lít 4,28 4,28 4,28
13 Thuốc định 6 phim lít 4,28 4,28 4,28
14 Băng dính phim cuộn 0,20 0,20 0,20
15 Phim (70cmx80cm) phim 6,00 6,00 6,00
16 Nước tráng phim m3 0,30 0,30 0,30
Ghi chú:
(1) Mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định tại Bảng 217.
(2) Mức cho các tỷ lệ nhỏ hơn tính theo mức quy định cho tỷ lệ 1:100.000 với
các hệ số quy định trong Bảng 218.
7. Chế in và in bản đồ địa hình, bản đồ chuyên đề theo công nghệ tin học
7.1. Định mức lao động
7.1.1. Nội dung công việc
a) Chế in: phơi bản; điện kẽm.
b) In thử: chuẩn bị, in thử; kiểm tra, sửa chữa.
c) In thật: chuẩn bị, xén giấy; in thật (in tờ mẫu, in đủ cơ số); phân cấp,
đóng gói.
7.1.2. Định biên: 1 KTV8.
7.1.3. Định mức: công/mảnh.
Bảng 224
TT Tỷ lệ bản đồ Chế in In thử In thật Cộng
1 Bản đồ tỷ lệ 1:2000 7,67 3,20 1,41 12,28
2 Bản đồ tỷ lệ 1:5000 7,67 5,08 2,30 15,05
3 Bản đồ tỷ lệ 1:10.000 7,67 5,08 2,30 15,05
4 Bản đồ tỷ lệ 1:25.000 7,67 4,17 1,80 13,64
5 Bản đồ tỷ lệ 1:50.000 7,67 4,34 1,96 13,97
6 Bản đồ tỷ lệ 1:100.000 7,77 4,92 2,23 14,92
7 Bản đồ chuyên đề 8,22 5,44 6,97 20,63
Ghi chú:
(1) Mức in thật bản đồ địa hình trên quy định cho trường hợp in bản đồ 4
màu cơ số 100 tờ/mảnh; mức in thật bản đồ chuyên đề tính cho trường hợp in bản
đồ 6 màu cơ số in là 300 tờ/mảnh. Khi số màu in, cơ số in thay đổi thì tính lại mức
theo tỷ lệ thuận.
189
(2) Mức cho BĐĐH tỷ lệ nhỏ hơn tính theo mức quy định cho tỷ lệ 1:100.000
với các hệ số quy định trong Bảng 225 sau:
Bảng 225
TT Công việc Hệ số
1 Chế in, in bản đồ tỷ lệ 1:250.000 1,50
2 Chế in, in bản đồ tỷ lệ 1:500.000 1,70
3 Chế in, in bản đồ tỷ lệ 1:1.000.000 2,00
(3) Mức cho Chế in và in bản đồ chuyên đề các kích thước khác áp dụng hệ
số (so với mức quy định tại Bảng 224 trên) quy định trong Bảng 226 sau:
Bảng 226
TT Kích thước mảnh (cm) Hệ số
Chế in và in bản đồ chuyên đề
1 19x27 0,30
2 27x38 0,45
3 38x54 0,75
4 54x78 1,00
5 Lớn hơn tỷ lệ thuận theo diện tích mảnh
7.2. Định mức dụng cụ: ca/mảnh.
Bảng 227
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn Mức
1 Áo BHLĐ cái 9 16,50
2 Bàn làm việc cái 96 1,03
3 Dép xốp đôi 6 16,50
4 Đồng hồ treo tường cái 36 4,12
5 Đèn neon 40W bộ 24 16,50
6 Đèn điện 100W bộ 30 8,27
7 Ê ke bộ 24 0,20
8 Giá để tài liệu sắt cái 96 4,12
9 Ghế tựa cái 96 3,44
10 Ký hiệu bản đồ quyển 48 2,04
11 Máy hút ẩm 2kW cái 60 1,03
12 Máy hút bụi 1,5 kW cái 60 0,12
13 Máy tính tay cái 36 1,03
190
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn Mức
14 Quạt thông gió 40W cái 36 2,76
15 Quạt trần 100W cái 36 2,76
16 Quy phạm nội nghiệp quyển 48 3,06
17 Tủ đựng tài liệu cái 96 4,12
18 Thước Giơnevơ cái 120 0,20
19 Xô nhựa 10 lít cái 12 4,09
20 Thùng đựng thuốc bộ 24 0,53
21 Bình nóng lạnh 2,5kW cái 60 0,13
22 Điện năng kW 37,28
Ghi chú:
(1) Mức cho từng tỷ lệ bản đồ và từng bước công việc tính theo hệ số trong
Bảng 228 sau:
Bảng 228
TT Tỷ lệ bản đồ Chế in In thử In thật Cộng
1 Bản đồ tỷ lệ 1:2000 0,37 0,16 0,07 0,60
2 Bản đồ tỷ lệ 1:5000 0,37 0,25 0,11 0,73
3 Bản đồ tỷ lệ 1:10.000 0,37 0,25 0,11 0,73
4 Bản đồ tỷ lệ 1:25.000 0,37 0,20 0,09 0,66
5 Bản đồ tỷ lệ 1:50.000 0,37 0,21 0,10 0,68
6 Bản đồ tỷ lệ 1:100.000 0,38 0,24 0,11 0,73
7 Bản đồ chuyên đề 0,40 0,26 0,34 1,00
(2) Mức cho BĐĐH tỷ lệ nhỏ hơn tính theo mức quy định cho tỷ lệ
1:100.000 với các hệ số quy định tại Bảng 225.
(3) Mức cho Chế in và in bản đồ chuyên đề các kích thước khác tính theo
hệ số (so với mức quy định tại Bảng 228 trên) quy định trong Bảng 226.
7.3. Định mức thiết bị: ca/mảnh.
Bảng 229
TT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất 1:2000 1:5000 1:10.000
1 Máy phơi bản cái 9,40 3,56 3,56 3,72
2 Thiết bị điện kẽm bộ 5,00 0,95 0,95 0,95
3 Máy sấy bản kẽm cái 3,50 0,27 0,27 0,27
4 Máy in thử cái 2,20 1,47 2,40 2,40
191
TT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất 1:2000 1:5000 1:10.000
5 Máy in thật cái 27,30 0,65 1,09 1,09
6 Máy nâng giấy cái 0,03 0,04 0,04
7 Máy xén giấy cái 7,70 0,04 0,04 0,04
8 Điều hòa cái 2,20 1,88 2,41 2,41
9 Điện năng kW 542,49 670,37 683,00
Bảng 230
TT Danh mục thiết bị ĐVT CS 1:25.000 1:50.000 1:100.000 Chuyên đề
1 Máy phơi bản cái 9,40 3,72 3,72 3,72 3,72
2 Thiết bị điện kẽm bộ 5,00 0,95 0,95 0,95 0,95
3 Máy sấy bản kẽm cái 3,50 0,27 0,27 0,27 0,27
4 Máy in thử cái 2,20 1,95 2,03 2,40 2,40
5 Máy in thật cái 27,30 0,84 0,92 1,09 2,48
6 Máy nâng giấy cái 0,03 0,03 0,03 0,03
7 Máy xén giấy cái 7,70 0,04 0,04 0,04 0,04
8 Điều hòa cái 2,20 2,13 2,21 2,38 2,76
9 Điện năng kW 612,18 633,49 682,45 1008,22
Ghi chú:
(1) Mức cho bản đồ địa hình trong Bảng 229, Bảng 230 trên tính cho trường
hợp in bản đồ 4 màu với cơ số in 100 tờ/mảnh; mức cho bản đồ chuyên đề trong
Bảng 229, Bảng 230 trên quy định cho trường hợp kích thước mảnh bản đồ là
54cm x 78cm, in bản đồ 6 màu với cơ số in là 300 tờ/mảnh. Khi cơ số in bản đồ,
số màu in thay đổi thì tính lại mức theo tỷ lệ thuận.
(2) Mức cho từng loại tỷ lệ bản đồ áp dụng hệ số quy định trong Bảng 231
sau:
Bảng 231
TT Tỷ lệ bản đồ Chế in In thử In thật Cộng
1 Bản đồ tỷ lệ 1:2000 0,62 0,26 0,12 1,00
2 Bản đồ tỷ lệ 1:5000 0,51 0,34 0,15 1,00
3 Bản đồ tỷ lệ 1:10.000 0,51 0,34 0,15 1,00
4 Bản đồ tỷ lệ 1:25.000 0,56 0,31 0,13 1,00
5 Bản đồ tỷ lệ 1:50.000 0,55 0,31 0,14 1,00
6 Bản đồ tỷ lệ 1:100.000 0,52 0,33 0,15 1,00
7 Bản đồ chuyên đề 0,40 0,26 0,34 1,00
(3) Mức cho BĐĐH tỷ lệ nhỏ hơn tính theo mức quy định cho tỷ lệ 1:100.000 với
các hệ số quy định tại Bảng 225.
192
(4) Mức cho Chế in và in bản đồ chuyên đề các kích thước khác tính theo hệ số
(so với mức quy định tại Bảng 231 trên) quy định trong Bảng 226.
7.4. Định mức vật liệu
Bảng 232
TT Danh mục vật liệu ĐVT Mức
1 Sổ ghi chép công tác quyển 2,14
2 Cồn kỹ thuật lít 1,79
3 Khăn mặt cái 9,05
4 Xà phòng kg 3,76
5 Giẻ lau máy kg 3,41
6 Axit Acetic ml 145,92
7 Amoniac ml 15,44
8 Glyxerin gam 212,76
9 Bút lông cái 4,20
10 Bút khắc cái 1,80
11 Bóng đèn halogen cái 0,02
12 Bicromat Amonium gam 29,17
13 Lòng trắng trứng gam 411,84
14 Axit nitơric ml 206,52
15 Phèn chua gam 68,64
16 Phấn tan gam 5.584,08
17 Gôm Arabic gam 504,37
18 Thuốc hiện bản diazo gam 1.800,00
19 Mực đen nhuộm bản gam 68,64
20 Keo PVA gam 171,60
21 Clorua Canxi gam 875,16
22 Cánh kiến gam 29,52
23 Mút trà bản cái 0,36
24 Axetol lít 0,12
25 Axit Clohydric lít 4,80
26 Dầu Diezen lít 0,02
27 Bàn chải cái 0,39
28 Mực in thử các màu kg 4,30
29 Dầu pha mực kg 25,40
30 Mực trắng trong, đục kg 0,35
31 Dầu nhờn lít 12,06
32 Mỡ bôi máy kg 44,40
33 Giấy ráp tờ 0,62
193
TT Danh mục vật liệu ĐVT Mức
34 Giấy Ao loại 100g/m2 (in
thử)
tờ 80,00
35 Dầu mazut kg 1,10
36 Axit Cromic gam 10,98
37 Axit Photphoric gam 32,94
38 Dầu áp lực máy gam 1.137,53
39 Cao su in (105x94 cm) m2 0,46
40 Dạ bọc ống m2 0,46
41 Bìa lót ống mét 0,44
42 Chỉ khâu lô cuộn 0,20
43 Xốp lau bàn cái 2,20
44 Kim khâu lô cái 1,90
45 Dây coroa cái 1,40
46 Lô nỉ cái 0,73
47 Mực in thật gam 333,00
48 Giấy Ao loại 100g/m2 (in
thật)
tờ 232,00
49 Kẽm Diazo cái 5,00
Ghi chú:
(1) Mức vật liệu trong Bảng 232 quy định cho BĐĐH tỷ lệ 1:2000,
1:25.000, 1:50.000 và 1:100.000 trong hệ VN-2000 với cơ số in cho mỗi mảnh là:
100 tờ bản đồ in 4 màu.
Mức vật liệu cho BĐĐH tỷ lệ 1:5000, 1:10.000, bản đồ chuyên đề (kích
thước mảnh là 54cm x 78 cm, cơ số in là 300 tờ/mảnh) tính bằng 1,50 lần mức
trong Bảng 232.
Khi cơ số in, số màu in thay đổi tính mức theo tỷ lệ thuận.
(2) Mức cho từng bước công việc tính theo hệ số mức quy định tại Bảng
231.
(3) Mức cho BĐĐH tỷ lệ nhỏ hơn tính theo mức quy định cho tỷ lệ
1:100.000 với các hệ số quy định tại Bảng 225.
(4) Mức cho Chế in và in bản đồ chuyên đề các kích thước khác áp dụng hệ
số quy định trong Bảng 226.
Mục 6
THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP HIỆN CHỈNH
1. Khống chế ảnh vệ tinh ngoại nghiệp
Công việc Khống chế ảnh ngoại nghiệp theo quy định tại Định mức 1, mục
1, chương 2, phần II; trường hợp tỷ lệ ảnh ≤ 1:30.000 của Định mức KT-KT này.
2. Hiện chỉnh bản đồ địa hình bằng ảnh vệ tinh tỷ lệ 1:10.000
194
2.1. Định mức lao động
2.1.1. Nội dung công việc
2.1.1.1. Thành lập bình đồ ảnh vệ tinh
a) Chuẩn bị: Nghiên cứu thiết kế kỹ thuật, hệ thống hóa tư liệu, chuẩn bị
máy móc, dụng cụ và vật tư, tài liệu.
b) Lập mô hình số độ cao (phục vụ nắn ảnh vệ tinh) từ BĐĐH 1:10.000:
bóc tách, chỉnh hợp các yếu tố nội dung cần thiết cho tính toán (đường bình độ,
điểm độ cao, hệ thống thủy văn); chuyển đổi khuôn dạng dữ liệu; tính toán mô
hình số độ cao.
c) Nhập ảnh số, quét ảnh tương tự: nhập ảnh số (nhập ảnh, chuyển đổi khuôn
dạng, đăng nhập thông tin ảnh); quét ảnh tương tự (quét ảnh với độ phân giải cao,
chuyển đổi khuôn dạng, đăng nhập vào hệ thống xử lý.
d) Tính toán mô hình vật lý: gán tọa độ các điểm khống chế ảnh; tính toán
xây dựng mô hình vật lý.
đ) Nắn ảnh, ghép ảnh, xử lý các sai số ghép, cắt ảnh theo mảnh bản đồ.
e) Xử lý phổ và trình bày khung bình đồ ảnh: xử lý phổ bằng các
Hystograme của từng kênh phổ; sử dụng các phép lọc ảnh để tăng cường chất
lượng hình ảnh; trình bày khung bình đồ ảnh (lưới tọa độ, tên mảnh, các ghi chú
giải thích).
g) In thử bình đồ ảnh qua máy in phun, kiểm tra chất lượng.
h) In bình đồ ảnh: chuyển file ảnh nắn để in bằng phần mềm Photoshop;
kiểm tra chất lượng hình ảnh, độ chính xác in ảnh.
i) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu, giao nộp sản phẩm.
2.1.1.2. Điều vẽ nội nghiệp
a) Điều vẽ: nghiên cứu thiết kế kỹ thuật, chuẩn bị tài liệu, dụng cụ; thu thập
tài liệu địa danh, địa giới và các tài liệu cần thiết; điều vẽ các yếu tố nội dung mới,
hoặc đã thay đổi cấp hạng lên bình đồ ảnh; lập makét biến đổi; rà soát từng yếu tố
nội dung bản đồ cũ so với ảnh mới để gạch bỏ những yếu tố đã thay đổi hoặc đã
mất, cập nhật các địa danh mới; lập sơ đồ điều vẽ bổ sung ngoại nghiệp (thiết kế
các tuyến khảo sát ngoại nghiệp qua các khu vực cần kiểm tra và điều vẽ bổ sung;
lập danh sách các nội dung đi điều tra thực địa).
b) Hoàn thiện thành quả: tiếp biên; sửa chữa, hoàn thiện kết quả.
c) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu, giao nộp sản phẩm.
2.1.1.3. Điều vẽ bổ sung ngoại nghiệp
a) Điều vẽ: nghiên cứu thiết kế kỹ thuật, chuẩn bị tài liệu, dụng cụ sản xuất,
liên hệ giấy tờ, chỗ ở, thuê lao động phổ thông; liên hệ thu thập các tư liệu cần
thiết tại địa phương: tài liệu bổ sung địa danh địa giới mới, số hộ, bản đồ hiện
trạng sử dụng đất, mạng lưới thủy nông, sơ đồ đường điện; kiểm tra kết quả điều
195
vẽ nội nghiệp; điều tra, điều vẽ bổ sung lên can; vẽ mực, chỉnh hợp nội dung lên
bình đồ ảnh; hoàn thiện makét biến đổi; lập sơ đồ địa giới, đường dây; tiếp biên,
sửa chữa, hoàn thiện kết quả; kiểm tra, sửa chữa.
b) Hoàn thiện: hoàn thiện hệ thống các bảng thống kê số hộ, địa danh mới,
các sơ đồ, các tài liệu chỉ dẫn bổ sung; phục vụ KTNT, giao nộp sản phẩm.
2.1.1.4. Thành lập bản đồ gốc hiện chỉnh dạng số
a) Quét, nắn: nghiên cứu thiết kế kỹ thuật, chuẩn bị tài liệu, máy móc, nhập
bản gốc số; Kiểm tra nội dung hiện chỉnh trên bình đồ ảnh và makét biến
đổi; quét, nắn bình đồ ảnh đã điều vẽ.
b) Số hóa nội dung hiện chỉnh: xóa bỏ nội dung cũ không còn tồn tại trên
thực địa theo makét chỉ dẫn biến đổi: số hóa nội dung hiện chỉnh theo bình đồ ảnh
đã điều vẽ; biên tập; kiểm tra, sửa chữa.
c) In bản đồ gốc hiện chỉnh bằng máy in phun.
d) Điền viết lý lịch bản đồ trên máy vi tính và quyển lý lịch bản đồ.
đ) Ghi dữ liệu bản đồ gốc hiện chỉnh trên đĩa CD.
e) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu, giao nộp sản phẩm.
2.1.2. Phân loại khó khăn
2.1.2.1. Thành lập bình đồ ảnh vệ tinh
Loại 1: vùng đồng bằng có dân cư thưa thớt, địa vật đơn giản; vùng đồi núi
thấp, thực phủ và dân cư thưa, địa hình không bị cắt xẻ. Dễ xét đoán và chọn điểm.
Loại 2: vùng đồng bằng có dân cư tương đối đông đúc, các thị trấn và khu
công nghiệp nhỏ; vùng đồi núi xen kẽ, thực phủ tương đối dày. Xét đoán và chọn
điểm có khó khăn.
Loại 3: vùng đồng bằng có dân cư đông đúc; các thành phố, thị xã, các khu
công nghiệp lớn, địa vật phức tạp; vùng núi thực phủ dày. Xét đoán và chọn điểm
có nhiều khó khăn.
2.1.2.2. Điều vẽ nội nghiệp
Loại 1: vùng đồng bằng, vùng đồng bằng chuyển tiếp vùng đồi, vùng đồi,
vùng núi có dân cư thưa thớt, mạng lưới thủy hệ thưa, sông tự nhiên, mương,
máng ít, hồ, ao rải rác. Địa hình không bị cắt xẻ, bình độ thưa thoáng. Địa vật
thưa, thoáng, ghi chú ít. Thực phủ đơn giản, dễ xét đoán; nội dung bản đồ thay
đổi dưới 25%.
Loại 2: vùng đồng bằng, vùng đồi chuyển tiếp sang vùng núi có dân cư
tương đối đông đúc, các thị trấn, thị xã và khu công nghiệp nhỏ, ở dọc theo sông,
suối, kênh, rạch và các thung lũng; mật độ đường giao thông, sông, ngòi trung
bình, bình độ đều đặn, thực vật phức tạp có nhiều loại xen kẽ nhau; vùng núi, yếu
196
tố dân cư đường giao thông, sông, ngòi thưa thớt. Thực vật đơn giản, chủ yếu là
rừng; nội dung bản đồ thay đổi từ 25% đến 35%.
Loại 3: vùng đồng bằng, vùng ven biển, cửa sông có nhiều bãi sú vẹt, nhiều
lạch thủy triều; vùng thành phố, bến cảng lớn tập trung nhiều đầu mối giao thông
quan trọng như bến tàu, bến xe, bến cảng, khu công nghiệp, nhà cửa, đường giao
thông dày, có đủ các loại đường, sông ngòi, mương, máng, hồ, ao, các địa vật độc
lập, đường dây điện, dây thông tin, dày đặc. Nhìn chung các yếu tố nét, ký hiệu
và ghi chú dày đặc; vùng núi cao, đường bình độ dày đặc, thực vật chủ yếu là
rừng; nội dung bản đồ thay đổi trên 35%.
2.1.2.3. Điều vẽ bổ sung ngoại nghiệp
Loại 1: vùng đồng bằng, vùng đồi ít địa vật, dân cư thưa, thực phủ đơn giản,
dễ xét đoán, giao thông thuận tiện; nội dung bản đồ thay đổi dưới 25%.
Loại 2: vùng đồng bằng, trung du, mật độ dân cư trung bình, thực phủ đơn
giản, dễ xét đoán, giao thông thuận tiện; nội dung bản đồ thay đổi từ 25% - 35%.
Loại 3: vùng trung du, vùng núi và vùng đồng bằng nhiều địa vật, thực phủ
đa dạng, khó xét đoán, giao thông khó khăn; mức độ biến đổi từ 25% - 35%.
Loại 4: vùng địa hình như loại 3; nội dung bản đồ thay đổi trên 35%.
2.1.2.4. Thành lập bản đồ gốc hiện chỉnh dạng số
Theo quy định như điểm 2.1.2.2, mục 6, chương 2, phần II của Định mức
KT-KT này.
2.1.3. Định biên: trong bảng định mức.
2.1.4. Định mức: công/mảnh.
Bảng 233
TT Danh mục công việc Định biên KK Mức
1 Thành lập BĐA vệ tinh 1KS4 1 13,35
2 15,05
3 17,05
2 Điều vẽ nội nghiệp 1KTV8 1 17,70
2 19,90
3 25,25
3 Điều vẽ bổ sung ngoại nghiệp 3KTV8 1 10,20
2,00
2 12,70
3,00
3 16,20
4,00
197
TT Danh mục công việc Định biên KK Mức
4 20,20
5,00
4 Thành lập bản đồ gốc hiện chỉnh dạng số 1KS3 1 40,25
2 52,05
3 65,05
Ghi chú:
(1) Mức Thành lập BĐA vệ tinh trong Bảng 233 quy định cho Lập mô hình
số độ cao sử dụng bản đồ số; khi sử dụng bản đồ giấy 1:10.000 tính bằng 1,27
mức trong Bảng 233.
(2) Mức Thành lập BĐA vệ tinh trong Bảng 233 quy định cho công việc
Nhập ảnh số (khi ảnh vệ tinh chụp theo công nghệ ảnh số - ảnh số); mức Thành lập
BĐA vệ tinh khi ảnh vệ tinh chụp theo công nghệ truyền thống - ảnh tương tự tính
bằng 1,02 mức trong Bảng 233.
(3) Mức Thành lập BĐA vệ tinh cho trường hợp xử lý phổ phối hợp đa phổ
(XS) và Pancromatic (P) tính bằng 1,28 mức trong Bảng 233.
(4) Mức Điều vẽ nội nghiệp cho trường hợp khâu thành lập BĐA vệ tinh
xử lý phổ phối hợp đa phổ (XS) và Pancromatic (P) tính bằng 0,98 mức trong
Bảng 233.
2.2. Định mức dụng cụ
2.2.1. Thành lập bình đồ ảnh vệ tinh (BĐA vệ tinh) và Thành lập bản
đồ gốc hiện chỉnh dạng số (Bản gốc số): ca/mảnh.
Bảng 234
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH BĐA vệ tinh Bản gốc số
1 Áo blu cái 9 12,04 41,64
2 Dép xốp đôi 6 12,04 41,64
3 Bàn để máy vi tính cái 96 9,22 41,64
4 Ghế tựa cái 96 9,22 41,64
5 Chuột máy tính cái 12 9,22 31,23
6 Đồng hồ treo tường cái 36 3,00 10,41
7 Ký hiệu bản đồ quyển 48 0,50 1,50
8 Lưu điện 600W cái 60 10,84 41,64
9 Quy phạm nội nghiệp quyển 48 0,50 1,00
10 Quy phạm ngoại nghiệp quyển 48 0,30 0,50
11 Quy định số hóa quyển 48 0,10 1,00
12 Túi đựng ảnh cái 12 3,00 41,64
13 Tủ tài liệu cái 96 3,00 10,41
198
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH BĐA vệ tinh Bản gốc số
14 Ẩm kế cái 48 0,20
15 Nhiệt kế cái 48 0,20
16 Quạt trần 0,1 kW cái 36 2,00 6,94
17 Đèn neon 0,04 kW bộ 24 12,04 41,64
18 Quạt thông gió 0,04 kW cái 36 2,00 6,94
19 Máy hút bụi 1,5 kW cái 60 0,10 0,31
20 Máy hút ẩm 2 kW cái 60 0,75 2,60
21 Điện năng kW 20,27 69,74
Ghi chú:
(1) Mức trong Bảng 234 quy định cho loại khó khăn 2; mức cho các loại
khó khăn khác áp dụng hệ số trong Bảng 235 sau:
Bảng 235
TT Nội dung công việc KK1 KK2 KK3
1 Thành lập BĐA vệ tinh 0,90 1,00 1,15
2 Thành lập bản đồ gốc hiện chỉnh dạng số 0,75 1,00 1,25
(2) Mức Thành lập BĐA vệ tinh khi Lập MHSĐC từ bản đồ giấy tính bằng
1,30 mức trong Bảng 234.
(3) Mức Thành lập BĐA vệ tinh khi Quét ảnh tương tự tính bằng 1,20 mức
trong Bảng 234.
(4) Mức Thành lập BĐA vệ tinh khi Xử lý phổ phối hợp tính bằng 1,50 mức
trong Bảng 234.
2.2.2. Điều vẽ nội nghiệp và Điều vẽ bổ sung ngoại nghiệp: ca/mảnh.
Bảng 236
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH Điều vẽ
nội nghiệp
Điều vẽ bổ sung
ngoại nghiệp
1 Quần áo BHLĐ bộ 9 30,48
2 Áo mưa bạt cái 18 15,24
3 Áo rét BHLĐ cái 18 15,24
4 Ba lô cái 18 30,48
5 Bi đông nhựa cái 12 30,48
6 Giầy cao cổ đôi 12 30,48
7 Mũ cứng cái 12 30,48
8 Tất Sợi đôi 6 30,48
9 Áo blu cái 9 15,92
199
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH Điều vẽ
nội nghiệp
Điều vẽ bổ sung
ngoại nghiệp
10 Dép xốp đôi 6 15,92
11 Ê ke (2 cái) bộ 24 0,20
12 Đèn pin bộ 12 1,00
13 Địa bàn cái 36 1,00
14 Đèn điện 100w bộ 30 3,98 7,50
15 Bàn làm việc cái 96 15,92
16 Ghế tựa cái 96 15,92
17 Bàn gấp cái 24 7,50
18 Ghế gấp cái 24 7,50
19 Bàn phản quang 40W cái 60 2,20
20 Bút kim vẽ kỹ thuật cái 6 8,50 2,50
21 Bút kẻ thẳng đơn cái 24 2,00
22 Bút kẻ thẳng kép cái 24 1,00
23 Bút xoay đơn cái 24 2,00
24 Compa càng cái 24 1,20 0,10
25 Compa vòng tròn nhỏ cái 24 2,00 0,50
26 Dao xén cái 12 0,50 0,50
27 Đồng hồ treo tường cái 36 3,98
28 Ống đựng bản đồ cái 24 15,92 30,48
29 Hòm sắt đựng tài liệu cái 48 7,50
30 Kẹp sắt cái 9 3,50
31 Ký hiệu bản đồ quyển 48 3,00 0,50
32 Lưu điện 600W cái 60 15,92
33 Máy tính tay cái 36 2,00 0,50
34 Quy phạm nội nghiệp quyển 48 3,00 0,25
35 Quy phạm ngoại nghiệp quyển 48 1,50 0,50
36 Quy định số hóa quyển 48 1,00
37 Thước đo độ cái 24 0,20 0,10
38 Thước cuộn vải 50m cái 12 0,30
39 Thước nhựa 1,2 m cái 24 2,50
40 Thước nhựa 30 cm cái 24 3,00 0,50
41 Thước thép cuộn 2 m cái 12 0,50
42 Thước tỷ lệ (3 cạnh) cái 24 2,50 0,50
43 Tủ sắt đựng tài liệu cái 96 3,98
44 Túi đựng ảnh cái 12 30,48
200
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH Điều vẽ
nội nghiệp
Điều vẽ bổ sung
ngoại nghiệp
45 Xô nhựa 10 lít cái 12 3,98
46 Ống nhòm cái 60 0,50
47 Quạt trần 0,10 kW cái 36 2,65
48 Đèn neon 0,04 kW bộ 24 15,92
49 Quạt thông gió 0,04 kW cái 36 2,65
50 Máy hút bụi 1,5 kW cái 60 0,12
51 Máy hút ẩm 2 kW cái 60 1,00
52 Điện năng kW 26,78 6,30
Ghi chú: mức trong Bảng 236 quy định cho loại khó khăn 2, mức
cho các loại khó khăn khác áp dụng hệ số trong Bảng 237 sau:
Bảng 237
Khó khăn Điều vẽ nội nghiệp Điều vẽ bổ sung ngoại nghiệp
1 0,85 0,80
2 1,00 1,00
3 1,25 1,30
4 1,60
2.3. Định mức thiết bị: ca/mảnh.
Bảng 238
TT Danh mục ĐVT CS KK1 KK2 KK3
1 Thành lập BĐA vệ tinh (kW/h)
Máy vi tính cái 0,4 8,13 9,22 10,47
Máy in HP5000 cái 1,5 0,16 0,16 0,16
Máy in ảnh LightJet 430 cái 1,5 0,02 0,03 0,04
Máy tráng rửa ảnh Colex cái 1,0 0,03 0,03 0,03
Điều hòa cái 2,2 2,87 3,23 3,65
Điện năng kW 82,87 93,32 105,40
2 Điều vẽ nội nghiệp
Trạm OCAPI trạm 1,0 7,00 7,75 10,00
Điều hòa cái 2,2 3,54 3,98 5,05
Phần mềm số hóa bản 9,33 10,32 13,20
Thiết bị mạng HUP bộ 0,1 0,42 0,48 0,61
Điện năng kW 124,57 139,06 177,82
3 Điều vẽ bổ sung ngoại nghiệp không
4 Thành lập bản đồ gốc hiện chỉnh dạng số
Máy quét cái 2,5 0,60 0,60 0,60
201
TT Danh mục ĐVT CS KK1 KK2 KK3
Máy vi tính cái 0,4 22,65 29,73 37,53
Phần mềm số hóa bản 0,87 1,10 1,38
Thiết bị mạng HUP bộ 0,1 22,65 29,73 37,53
Máy in phun Ao cái 0,4 0,36 0,36 0,36
Điều hòa cái 2,2 8,05 10,41 13,01
Điện năng kW 188,12 240,06 297,28
2.4. Định mức vật liệu
2.4.1. Thành lập BĐA vệ tinh (BĐA vệ tinh) và Điều vẽ nội nghiệp
Bảng 239
TT Danh mục vật liệu ĐVT BĐA vệ tinh Điều vẽ nội nghiệp
1 Giấy ảnh khổ 0,80m mét 0,80
2 Thuốc hiện ảnh P1 lít 0,75
3 Thuốc hãm ảnh P2 lít 0,50
4 Thuốc tẩy ảnh P3 lít 0,15
5 Đĩa CD cái 0,10
6 Băng dính nhỏ cuộn 0,60 0,75
7 Băng dính to cuộn 0,50 0,50
8 Bìa đóng sổ tờ 2,00 2,00
9 Bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000 tờ 1,00 1,00
10 Cồn công nghiệp lít 0,03
11 Dầu lau chùi máy lít 0,10
12 Giấy bản đồ Ao tờ 2
13 Giấy bọc bản vẽ tờ 1,00 1,00
14 Giấy can mét 1,50
15 Giấy Ao loại 100g/m2 tờ 2,00 0,50
16 Giấy A4 ram 0,02 0,03
17 Khăn lau máy cái 0,50
18 Lý lịch bản đồ quyển
19 Mực in Laser hộp 0,01 0,01
20 Mực rotting hộp 0,07
21 Mực vẽ các màu lọ 3,00
22 Ngòi bút vẽ kỹ thuật cái 7,50
23 Sổ ghi chép công tác quyển 0,20 0,20
24 Sổ giao ca quyển 0,02 0,02
2.4.2. Điều vẽ bổ sung ngoại nghiệp và Thành lập bản đồ gốc hiện chỉnh
dạng số
202
Bảng 240
TT Danh mục vật liệu ĐVT Điều vẽ bổ sung
ngoại nghiệp
Thành lập bản đồ gốc
hiện chỉnh dạng số
1 Băng dính nhỏ cuộn 0,70 0,70
2 Bìa đóng sổ tờ 1,00
3 Bản đồ địa hình 1:10.000 tờ 1,00 1,00
4 Dầu lau chùi máy lít 0,10
5 Giấy đóng gói thành quả tờ 10,00 4,00
6 Giấy bọc bản vẽ tờ 1,00 1,00
7 Giấy can mét 1,50 1,50
8 Giấy Ao loại 100g/m2 tờ 0,50 3,50
9 Giấy A4 ram 0,04 0,04
10 Khăn lau máy cái 0,70
11 Lý lịch bản đồ quyển 1,00
12 Mực in Laser hộp 0,005 0,005
13 Mực in phun (4 hộp 4 màu) hộp 0,06
14 Mực rotting hộp 0,50
15 Mực vẽ các màu lọ 1,50
16 Ngòi bút vẽ kỹ thuật cái 5,00
17 Sổ ghi chép công tác quyển 0,20 0,20
18 Sổ giao ca quyển 0,02
3. Hiện chỉnh bản đồ địa hình bằng ảnh vệ tinh tỷ lệ 1:25.000 và
1:50.000
3.1. Định mức lao động
3.1.1. Nội dung công việc
3.1.1.1. Thành lập bình đồ ảnh vệ tinh
a) Chuẩn bị: nghiên cứu thiết kế kỹ thuật, hệ thống hóa tư liệu, chuẩn
bị máy móc, dụng cụ và vật tư, tài liệu.
b) Lập mô hình số độ cao (phục vụ nắn ảnh vệ tinh) từ BĐĐH số: bóc
tách, chỉnh hợp các yếu tố nội dung cần thiết cho tính toán (đường bình độ,
điểm độ cao, hệ thống thủy văn); chuyển đổi khuôn dạng dữ liệu; tính toán
mô hình số độ cao.
c) Nhập ảnh số, quét ảnh tương tự: nhập ảnh số (nhập ảnh, chuyển đổi
khuôn dạng, đăng nhập thông tin ảnh); quét ảnh tương tự(quét ảnh với độ
phân giải cao, chuyển đổi khuôn dạng, đăng nhập vào hệ thống xử lý).
d) Tính toán mô hình vật lý: gán tọa độ các điểm khống chế ảnh; tính
203
toán xây dựng mô hình vật lý.
đ) Nắn, ghép ảnh, cắt mảnh bình đồ ảnh: nắn ảnh; ghép ảnh, xử lý các
sai số ghép, cắt ảnh theo mảnh bản đồ.
e) Xử lí phổ và trình bày khung bình đồ ảnh: xử lý phổ bằng các
Hystograme của từng kênh phổ; sử dụng các phép lọc ảnh để tăng cường chất
lượng hình ảnh; trình bày khung bình đồ ảnh (lưới tọa độ, tên mảnh, các ghi
chú giải thích).
f) In thử: in bình đồ ảnh qua máy in phun; kiểm tra chất lượng.
g) In bình đồ ảnh: chuyển file ảnh nắn để in bằng phần mềm Photoshop;
kiểm tra chất lượng hình ảnh, độ chính xác in ảnh.
h) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu, giao nộp sản phẩm.
3.1.1.2. Điều vẽ nội nghiệp
a) Điều vẽ nội nghiệp: nghiên cứu thiết kế kỹ thuật, chuẩn bị tài liệu, dụng
cụ; thu thập tài liệu 364 và các tài liệu cần thiết; điều vẽ các yếu tốt nội dung mới,
hoặc đã thay đổi cấp hạng lên bình đồ ảnh; lập makét biến đổi; rà soát từng yếu
tốt nội dung bản đồ cũ so với ảnh mới để gạch bỏ những yếu tố đã thay đổi hoặc
đã mất, cập nhật các địa danh mới; lập sơ đồ điều vẽ bổ sung ngoại nghiệp: thiết
kế các tuyến khảo sát ngoại nghiệp qua các khu vực cần kiểm tra, điều vẽ bổ sung,
lập danh sách các nội dung đi điều tra thực địa.
b) Hoàn thiện thành quả: tiếp biên, sửa chữa, hoàn thiện kết quả.
c) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu, giao nộp sản phẩm.
3.1.1.3. Điều vẽ bổ sung ngoại nghiệp
a) Điều vẽ: nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật, chuẩn bị tài liệu, dụng cụ sản xuất.
Liên hệ giấy tờ, chỗ ở, thuê lao động phổ thông. Liên hệ thu thập các tư liệu cần
thiết tại địa phương: tài liệu bổ sung địa danh địa giới mới, số hộ, bản đồ hiện
trạng sử dụng đất, mạng lưới thủy nông, sơ đồ đường điện; điều tra, điều vẽ bổ
sung lên can; vẽ mực, chỉnh hợp nội dung lên bình đồ ảnh; hoàn thiện makét biến
đổ; lập sơ đồ địa giới, đường dây; tiếp biên, sửa chữa, hoàn thiện kết quả.
b) Hoàn thiện: hoàn thiện hệ thống các bảng thống kê số hộ, địa danh mới,
các sơ đồ, các tài liệu chỉ dẫn bổ sung.
c) Phục vụ kiểm tra nghiện thu, giao nộp sản phẩm.
3.1.1.4. Thành lập bản đồ gốc hiện chỉnh dạng số
a) Quét, nắn: nghiên cứu thiết kế kỹ thuật, chuẩn bị tài liệu, máy móc, nhập
bản gốc số; kiểm tra nội dung hiện chỉnh trên bình đồ ảnh hoặc bản gốc hiện chỉnh
trên diamat; quét, nắn bản gốc hiện chỉnh trên diamat.
b) Số hóa nội dung hiện chỉnh: xóa bỏ nội dung cũ không còn tồn tại trên
thực địa; số hóa nội dung hiện chỉnh; biên tập.
c) In bản đồ gốc hiện chỉnh: in bản đồ gốc hiện chỉnh bằng máy in phun.
204
d) Điền viết lý lịch bản đồ trên máy vi tính và quyển lý lịch bản đồ.
đ) Ghi dữ liệu bản đồ gốc hiện chỉnh trên đĩa CD.
3.1.2. Phân loại khó khăn
3.1.2.1. Thành lập bình đồ ảnh vệ tinh
Loại 1: vùng đồng bằng có dân cư thưa thớt, địa vật đơn giản; vùng đồi núi
thấp, ít thực phủ, dân cư thưa, địa hình không bị cắt xẻ. Xét đoán, chọn điểm dễ
(nhiều địa vật rõ nét).
Loại 2: vùng đồng bằng có dân cư tương đối đông đúc; các thị trấn và khu
công nghiệp nhỏ; vùng đồi núi xen kẽ, vùng có chênh cao không lớn lắm trong
một mô hình và thực phủ tương đối dày. Xét đoán và chọn điểm có khó khăn.
Loại 3: vùng đồng bằng có dân cư đông đúc; các thành phố, thị xã, các khu
công nghiệp lớn, địa vật phức tạp. Vùng núi cao rậm rạp, thực phủ dày đặc, vùng
núi đá và địa hình bị cắt xẻ nhiều. Xét đoán và chọn điểm có nhiều khó khăn.
3.1.2.2. Điều vẽ nội nghiệp
Loại 1: vùng đồng bằng, vùng đồng bằng chuyển tiếp vùng đồi, vùng đồi,
vùng núi có dân cư thưa thớt, có khung làng bao bọc, mạng lưới thủy hệ thưa,
sông tự nhiên, mương, máng ít, hồ, ao rải rác. Địa hình không bị cắt xẻ, bình độ
thưa thoáng. Địa vật thưa, thoáng, ghi chú ít. Thực phủ đơn gián, dễ xét đoán,
mức độ biến đổi dưới 25%.
Loại 2: vùng đồng bằng, vùng đồi chuyển tiếp sang vùng núi có dân cư
tương đối đông đúc, các thị trấn, thị xã và khu công nghiệp nhỏ, ở dọc theo sông,
suối, kênh, rạch và các thung lũng; mật độ đường giao thông, sông, ngòi trung
bình. Bình độ đều đặn, thực vật phức tạp có nhiều loại xen kẽ nhau; mật độ ghi
chú trung bình 10 - 30 ghi chú trong 1dm2.
Vùng núi cao có yếu tố dân cư đường giao thông, sông, ngòi thưa thớt. Thực
vật đơn giản, chủ yếu là rừng. Mức độ biến đổi từ 25% - 35%.
Loại 3: vùng đồng bằng, vùng ven biển, cửa sông có nhiều bãi sú vẹt, nhiều
lạch thủy triều; vùng thành phố, bến cảng lớn tập trung nhiều đầu mối giao thông
quan trọng như bến tàu, bến xe, bến cảng, khu công nghiệp, nhà cửa, đường giao
thông dày, có đủ các loại đường, sông, ngòi, mương, máng, hồ, ao, các địa vật độc
lập, đường dây điện, dây thông tin, dày đặc. Nhìn chung các yếu tố nét, ký hiệu
và ghi chú dày đặc; vùng núi cao, đường bình độ dày đặc, thực vật chủ yếu là
rừng. Mức độ biến đổi trên 35%.
3.1.2.3. Điều vẽ bổ sung ngoại nghiệp
Loại 1: vùng đồng bằng, vùng đồi ít địa vật, dân cư thưa, thực phủ đơn gián,
dễ xét đoán mức độ biến đổi dưới 25%. Giao thông thuận tiện.
Loại 2: vùng đồng bằng, trung du, mật độ dân cư trung bình, thực phủ đơn
giản, dễ xét đoán. Mức độ biến đổi từ 25% - 35%. Giao thông thuận tiện.
205
Loại 3: vùng trung du, vùng núi và vùng đồng bằng có nhiều địa vật, thực
phủ đa dạng, khó xét đoán. Mức độ biến đổi từ 25% - 35%. Giao thông khó khăn.
Loại 4: vùng địa hình như loại 3, mức độ biến đổi trên 35%; vùng núi xa,
hẻo lánh, đi lại rất khó khăn.
3.1.2.4. Thành lập bản đồ gốc hiện chỉnh dạng số
Loại 1: vùng đồng bằng, vùng đồng bằng chuyển tiếp vùng đồi, vùng đồi,
vùng núi có dân cư thưa thớt, có khung làng bao bọc, mạng lưới thủy hệ thưa,
sông tự nhiên, mương, máng ít, hồ, ao rải rác. Địa hình không bị cắt xẻ, bình độ
thưa thoáng. Địa vật thưa, thoáng, ghi chú ít. Thực phủ đơn gián, dễ xét đoán,
mức độ biến đổi dưới 25%.
Loại 2: vùng đồng bằng, vùng đồi chuyển tiếp sang vùng núi có dân cư
tương đối đông đúc, các thị trấn, thị xã và khu công nghiệp nhỏ, ở dọc theo sông,
suối, kênh, rạch và các thung lũng; mật độ đường giao thông, sông, ngòi trung
bình. Bình độ đều đặn, thực vật phức tạp có nhiều loại xen kẽ nhau; mật độ ghi
chú trung bình 10 - 30 ghi chú trong 1dm2; vùng núi cao, yếu tố dân cư đường
giao thông, sông, ngòi thưa thớt. Thực vật đơn giản, chủ yếu là rừng. Mức độ biến
đổi từ 25% - 35%.
Loại 3: vùng đồng bằng, vùng ven biển, cửa sông có nhiều bãi sú vẹt, nhiều
lạch thủy triều; vùng thành phố, bến cảng lớn tập trung nhiều đầu mối giao thông
quan trọng như bến tàu, bến xe, bến cảng, khu công nghiệp, nhà cửa, đường giao
thông dày, có đủ các loại đường, sông, ngòi, mương, máng, hồ, ao, các địa vật độc
lập, đường dây điện, dây thông tin, dày đặc. Nhìn chung các yếu tố nét, ký hiệu
và ghi chú dày đặc. Vùng núi cao, đường bình độ dày đặc, thực vật chủ yếu là
rừng. Mức độ biến đổi trên 35%.
3.1.3. Định biên
Bảng 241
TT Công việc KTV8 KS3 KS4 Nhóm
1 Thành lập bình đồ ảnh vệ tinh 1 1
2 Điều vẽ nội nghiệp 1 1
3 Điều vẽ bổ sung ngoại nghiệp 3 3
4 Thành lập bản đồ gốc hiện chỉnh dạng số 1 1
3.1.4. Định mức: công nhóm/mảnh.
Bảng 242
TT Công việc Khó khăn 1:25.000 1:50.000
1 Thành lập BĐA vệ tinh 1 26,80 34,40
2 29,90 38,40
3 33,60 43,30
206
TT Công việc Khó khăn 1:25.000 1:50.000
2 Điều vẽ nội nghiệp 1 31,40 78,96
2 40,07 101,48
3 51,37 130,84
3 Điều vẽ bổ sung ngoại nghiệp 1 19,47
6,00
56,90
17,50
2 24,57
6,80
72,20
20,00
3 29,67
8,50
87,92
25,50
4 36,47
10,00
108,75
29,00
4 Thành lập bản đồ gốc hiện 1 53,70 78,48
chỉnh dạng số 2 69,36 97,56
3 87,06 123,12
Ghi chú:
(1) Trường hợp phải quét ảnh tương tự phục vụ lập bình đồ ảnh thì mức
Thành lập BĐA tính bằng 1,02 mức trong Bảng 242.
(2) Trường hợp Thành lập BĐA sử dụng khống chế ảnh ngoại nghiệp đo
GPS: mức Thành lập BĐA được tính bằng 0,80 mức 1 trong Bảng 242 (do bỏ
bước KCA từ bản đồ tỷ lệ lớn).
(3) Mức Thành lập BĐA cho trường hợp xử lý phổ phối hợp đa phổ (XS)
và Pancromatic (P) tính bằng 1,30 mức trong Bảng 242.
3.2. Định mức dụng cụ
3.2.1. Thành lập bình đồ ảnh vệ tinh số: ca/mảnh.
Bảng 243
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn 1:25.000 1:50.000
1 Áo BHLĐ cái 9 26,88 34,64
2 Bàn để máy vi tính cái 96 19,98 26,16
3 Bàn làm việc cái 96 6,65 8,70
4 Chuột máy tính cái 12 19,98 26,16
5 Quạt trần 100W cái 36 4,50 4,36
6 Quạt thông gió 40W cái 36 4,50 4,36
7 Dép xốp đôi 6 26,88 34,64
8 Đèn neon 0,04 kW bộ 24 26,88 34,64
9 Đồng hồ treo tường cái 36 6,72 8,66
207
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn 1:25.000 1:50.000
10 Ghế xoay cái 96 26,88 26,16
11 Ký hiệu bản đồ quyển 48 3,32 4,35
12 Lưu điện 600 W cái 60 19,98 26,16
13 Máy hút bụi 1,5 kW cái 60 0,20 0,26
14 Máy hút ẩm 2 kW cái 60 1,68 2,16
15 Quy phạm nội nghiệp quyển 48 3,32 4,35
16 Túi đựng ảnh cái 12 26,88 34,66
17 Ẩm kế cái 48 19,98 26,16
18 Nhiệt kế cái 48 19,98 26,16
19 Bình nóng lạnh 2,5kW cái 60 0,07 0,09
20 Điện năng kW 46,54 58,22
Ghi chú:
(1) Trường hợp phải quét ảnh tương tự phục vụ lập bình đồ ảnh thì mức
Thành lập BĐA tính bằng 1,02 mức trong Bảng 243.
(2) Trường hợp khống chế ảnh ngoại nghiệp đo GPS: mức Thành lập BĐA
được tính bằng 0,80 mức trong Bảng 243 (do bỏ bước KCA từ bản đồ tỷ lệ lớn).
(3) Mức Thành lập BĐA cho trường hợp xử lý phổ phối hợp đa phổ (XS)
và Pancromatic (P) tính bằng 1,30 mức trong Bảng 243.
(4) Mức cho từng loại khó khăn áp dụng hệ số quy định trong Bảng 244 sau:
Bảng 244
Khó
khăn
Thành lập BĐA vệ tinh
1:25.000 1:50.000
1 0,80 0,79
2 0,89 0,89
3 1,00 1,00
3.2.2. Điều vẽ nội nghiệp: ca/mảnh.
Bảng 245
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn 1:25.000 1:50.000
1 Áo BHLĐ cái 9 41,10 104,66
2 Đèn điện 100W bộ 30 26,33 70,12
3 Bàn làm việc cái 96 8,77 23,38
4 Quạt trần 100W cái 36 6,89 17,53
5 Quạt thông gió 40W cái 36 6,89 17,53
208
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn 1:25.000 1:50.000
6 Dao xén cái 12 4,39 11,69
7 Dép xốp đôi 6 41,10 104,66
8 Đồng hồ treo tường cái 36 10,27 26,17
9 Ống đựng bản đồ cái 24 26,38 70,24
10 Ghế tựa cái 96 26,33 104,66
11 Ký hiệu bản đồ quyển 48 4,39 11,69
12 Kính lập thể cái 48 4,39 11,69
13 Lưu điện 600w cái 60 26,38 70,24
14 Máy hút bụi 1,5 kW cái 60 0,31 0,78
15 Máy hút ẩm 2 kW cái 60 2,57 6,54
16 Quy phạm nội nghiệp quyển 48 4,39 11,69
17 Quy định số hóa quyển 48 4,39 11,69
18 Thước tỷ lệ (3 cạnh) cái 24 4,39 11,69
19 Túi đựng ảnh cái 12 35,10 93,48
20 Điện năng kW 77,30 199,06
Ghi chú:
(1) Mức trong Bảng 245 quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các loại
khó khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 246 sau:
Bảng 246
TT Khó khăn 1:25.000 1:50.000
1 1 0,60 0,60
2 2 0,75 0,75
3 3 1,00 1,00
3.2.3. Điều vẽ bổ sung ngoại nghiệp, Thành lập bản đồ gốc hiện chỉnh
dạng số: ca/mảnh.
Bảng 247
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH
Điều vẽ bổ sung
ngoại nghiệp
Thành lập bản đồ gốc
hiện chỉnh dạng số
1:25.000 1:50.000 1:25.000 1:50.000
1 Quần áo BHLĐ bộ 9 71,21 211,01
2 Áo mưa bạt cái 18 36,60 105,50
3 Áo rét BHLĐ cái 18 36,60 105,50
4 Áo BHLĐ cái 9 69,65 98,50
5 Đèn pin bộ 12 8,90 26,38
209
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH
Điều vẽ bổ sung
ngoại nghiệp
Thành lập bản đồ gốc
hiện chỉnh dạng số
1:25.000 1:50.000 1:25.000 1:50.000
6 Địa bàn cái 36 2,97 8,79
7 Đèn điện neon 0,04 kW bộ 24 69,65 98,50
8 Bàn để máy vi tính cái 96 48,35 68,36
9 Bàn làm việc cái 96 69,65 98,50
10 Ba lô cái 18 71,21 211,01
11 Bi đông nhựa cái 12 71,21 211,01
12 Bút kim vẽ kỹ thuật cái 6 11,87 35,17
13 Chuột máy tính cái 12 48,35 68,36
14 Compa càng cái 24 0,15 0,44
15 Compa vòng tròn nhỏ cái 24 2,97 8,79
16 Dao xén cái 12 2,97 8,79
17 Dép xốp đôi 6 69,65 98,50
18 Đồng hồ treo tường cái 36 17,41 24,62
19 Ống đựng bản đồ cái 24 23,74 70,34
20 Ghế xoay cái 96 48,35 68,36
21 Ghế tựa cái 96 48,35 68,36
22 Giầy cao cổ đôi 12 71,21 211,01
23 Hòm sắt đựng tài liệu cái 48 17,80 52,75
24 Kẹp sắt cái 9 17,80 52,75 48,35 68,36
25 Ký hiệu bản đồ quyển 48 2,97 8,79 8,06 11,40
26 Kính lập thể cái 48 8,06 11,40
27 Lưu điện 600w cái 60 48,35 68,36
28 Máy hút bụi 1,5kW cái 60 0,53 0,74
29 Máy hút ẩm 2 kW cái 60 4,36 6,16
30 Máy tính tay cái 36 2,97 8,79
31 Mũ cứng cái 12 71,21 211,01
32 Nilon gói tài liệu cái 9 2,97 8,79
33 Quạt thông gió 40 W cái 36 11,66 16,50
34 Quạt trần 100 W cái 36 11,66 16,50
35 Quy phạm quyển 48 2,97 8,79 8,06 11,40
36 Quy định số hóa quyển 48 8,06 11,40
37 Tất sợi đôi 6 71,21 211,01
210
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH
Điều vẽ bổ sung
ngoại nghiệp
Thành lập bản đồ gốc
hiện chỉnh dạng số
1:25.000 1:50.000 1:25.000 1:50.000
38 Thước đo độ cái 24 0,30 0,89
39 Thước cuộn vải 50m cái 12 1,49 4,41
40 Thước thép cuộn 2 m cái 12 1,49 4,41
41 Tủ sắt đựng tài liệu cái 96 17,41 24,62
42 Túi đựng ảnh cái 12 23,74 70,34 64,46 91,15
43 Ống nhòm cái 60 2,97 8,79
44 Điện năng kW 119,66 169,13
Ghi chú: mức trong Bảng 247 tính cho loại khó khăn 3, mức cho các loại
khó khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 248 sau:
Bảng 248
TT Khó
khăn
Điều vẽ bổ sung ngoại nghiệp Thành lập bản đồ gốc hiện chỉnh dạng số
1:25.000 1:50.000 1:25.000 1:50.000
1 1 0,65 0,65 0,60 0,60
2 2 0,75 0,75 0,75 0,75
3 3 1,00 1,00 1,00 1,00
4 4 1,25 1,25
3.3. Định mức thiết bị: ca/mảnh.
Bảng 249
TT Danh mục thiết bị ĐVT CS KK1 KK2 KK3
1 Bản đồ tỷ lệ 1:25.000
1.1 Thành lập BĐA vệ tinh số
Máy vi tính cái 0,40 16,08 17,94 20,16
Máy in HP5000 cái 1,50 0,25 0,25 0,25
Máy in ảnh LightJet 430 cái 1,50 0,04 0,05 0,06
Máy tráng rửa ảnh Colex cái 1,00 0,04 0,04 0,04
Điều hòa cái 2,20 3,59 4,01 4,51
Điện năng kW 124,36 138,50 155,32
1.2 Điều vẽ nội nghiệp
Trạm OCAPI trạm 1,00 7,56 10,08 12,48
Điều hòa 12.000 BTU cái 2,20 2,84 3,61 4,39
Phần mềm số hóa bản 17,06 21,70 26,37
Thiết bị mạng HUP bộ 0,10 0,30 0,40 0,49
211
TT Danh mục thiết bị ĐVT CS KK1 KK2 KK3
Điện năng kW 116,28 151,92 186,48
1.3 Điều vẽ bổ sung ngoại nghiệp không
1.4 Thành lập bản đồ gốc hiện chỉnh dạng số
Máy quét cái 2,50 0,54 0,54 0,54
Máy vi tính PC cái 0,40 35,60 41,62 44,42
Phần mềm số hóa bản 28,49 33,29 35,54
Thiết bị mạng HUP bộ 0,10 35,60 41,62 44,42
Điều hòa 12.000 BTU cái 2,20 5,94 6,94 8,06
Máy in phun Ao cái 0,40 0,29 0,36 0,43
Điện năng kW 256,56 298,08 329,64
2 Bản đồ tỷ lệ 1:50.000
2.1 Thành lập BĐA vệ tinh số
Máy vi tính cái 0,40 20,64 23,04 25,98
Máy in HP5000 cái 1,50 0,30 0,30 0,30
Máy in ảnh LightJet 430 cái 1,50 0,05 0,06 0,07
Máy tráng rửa ảnh Colex cái 1,00 0,04 0,04 0,04
Điều hòa 12.000 BTU cái 2,20 4,61 5,15 5,80
Điện năng kW 159,29 177,16 199,47
2.2 Điều vẽ nội nghiệp
Trạm OCAPI trạm 1,00 22,80 30,00 36,00
Điều hòa 12.000 BTU cái 2,20 7,43 9,54 11,71
Phần mềm số hóa bản 44,56 57,24 70,24
Thiết bị mạng HUP bộ 0,10 0,91 0,38 0,47
Điện năng kW 329,52 428,64 519,12
2.3 Điều vẽ bổ sung ngoại nghiệp không
2.4 Thành lập bản đồ gốc hiện chỉnh dạng số
Máy quét cái 2,50 0,54 0,54 0,54
Máy vi tính PC cái 0,40 50,76 58,54 68,36
Phần mềm số hóa bản 40,61 46,82 54,70
Thiết bị mạng HUP bộ 0,10 50,76 58,54 68,36
Điều hòa 12.000 BTU cái 2,20 8,46 9,76 11,40
Máy in phun Ao cái 0,40 0,36 0,43 0,50
Điện năng kW 360,72 414,36 482,04
Ghi chú:
(1) Trường hợp phải quét ảnh tương tự phục vụ lập bình đồ ảnh thì mức
Thành lập BĐA tính bằng 1,02 mức trong Bảng 249.
(2) Trường hợp khống chế ảnh ngoại nghiệp đo GPS:
212
- Mức Thành lập BĐA được tính bằng 0,80 mức 1 trong Bảng 249 (bỏ bước
KCA từ bản đồ tỷ lệ lớn).
- Định mức KCA đo GPS theo quy định của Định mức 1 (KCA bằng ảnh
hàng không), mục 1, chương 2, phần II của Định mức KT-KT này với hệ số phù
hợp số điểm bình quân cho mảnh bản đồ.
(3) Mức Thành lập BĐA cho trường hợp xử lý phổ phối hợp đa phổ (XS)
và Pancromatic (P) tính bằng 1,30 mức trong Bảng 249.
3.4. Định mức vật liệu
3.4.1. Thành lập bình đồ ảnh vệ tinh
Bảng 250
TT Danh mục vật liệu ĐVT 1:25.000 1:50.000
1 Giấy ảnh khổ 0,80m mét 0,70 0,70
2 Thuốc hiện ảnh P1 lít 0,75 0,75
3 Thuốc hãm ảnh P2 lít 0,50 0,50
4 Thuốc tẩy ảnh P3 lít 0,15 0,15
5 Đĩa CD cái 0,10 0,10
6 Băng dính nhỏ cuộn 0,50 0,60
7 Băng dính to cuộn 0,40 0,40
8 Bìa đóng sổ tờ 2,00 2,00
9 Bản đồ địa hình tờ 1,00 1,00
10 Cồn công nghiệp lít 0,03 0,03
11 Dầu lau chùi máy lít 0,10 0,10
12 Giấy đóng gói thành quả tờ 4,00 4,00
13 Giấy A4 ram 0,02 0,03
14 Mực in laser hộp 0,01 0,01
15 Nước m3 0,30 0,30
16 Sổ ghi chép công tác quyển 0,20 0,20
17 Sổ giao ca quyển 0,02 0,02
3.4.2. Điều vẽ nội nghiệp
Bảng 251
TT Danh mục vật liệu ĐVT 1:25.000 1:50.000
1 Băng dính nhỏ cuộn 0,50 0,60
2 Băng dính to cuộn 0,40 0,40
3 Bìa đóng sổ tờ 1,00 1,00
4 Bản đồ địa hình tờ 1,00 1,00
5 Giấy đóng gói thành quả tờ 4,00 4,00
213
TT Danh mục vật liệu ĐVT 1:25.000 1:50.000
6 Giấy bọc bản vẽ tờ 1,00 1,00
7 Giấy can mét 1,00 1,00
8 Giấy A4 ram 0,02 0,02
9 Mực in laser hộp 0,01 0,01
10 Mực rotting hộp 0,50 0,60
11 Mực vẽ các màu lọ 2,00 2,00
12 Sổ ghi chép công tác quyển 0,20 0,20
13 Sổ giao ca quyển 0,02 0,02
3.4.3. Điều vẽ bổ sung ngoại nghiệp
Bảng 252
TT Danh mục vật liệu ĐVT 1:25.000 1:50.000
1 Băng dính nhỏ cuộn 0,50 0,60
2 Băng dính to cuộn 0,40 0,40
3 Bìa đóng sổ tờ 1,00 1,00
4 Bản đồ địa hình tờ 1,00 1,00
5 Giấy đóng gói thành quả tờ 7,00 7,00
6 Giấy bọc bản vẽ tờ 1,00 1,00
7 Giấy can mét 1,00 1,00
8 Giấy A4 ram 0,02 0,02
9 Mực rotting hộp 0,30 0,40
10 Mực vẽ các màu lọ 1,00 1,00
11 Ngòi bút vẽ kỹ thuật cái 3,00 4,00
12 Sổ ghi chép công tác quyển 0,20 0,20
3.4.4. Thành lập bản đồ gốc hiện chỉnh dạng số
Bảng 253
TT Danh mục vật liệu ĐVT 1:25.000 1:50.000
1 Đĩa CD cái 0,05 0,05
2 Giấy đóng gói thành quả tờ 4,00 4,00
3 Giấy Ao loại 100g/m2 tờ 4,00 4,00
4 Giấy A4 ram 0,02 0,02
5 Lý lịch bản đồ quyển 1,00 1,00
6 Mực in Laser hộp 0,01 0,01
7 Mực in phun (4 hộp 4 màu) hộp 0,04 0,04
8 Sổ ghi chép công tác quyển 0,20 0,20
9 Sổ giao ca quyển 0,02 0,02
214
TT Danh mục vật liệu ĐVT 1:25.000 1:50.000
10 Thuốc phiên phơi lam, đen lít 2,00 2,00
11 Bóng đèn máy quét cái 0,01 0,01
4. Hiện chỉnh bản đồ địa hình bằng ảnh hàng không
Quy trình công nghệ hiện chỉnh BĐĐH bằng ảnh hàng không như sau:
1. Số hóa bản đồ (khi bản đồ cần hiện chỉnh in trên giấy hoặc là phim lưu).
2. Khống chế ảnh.
3. Tăng dày.
4. Thành lập bình đồ ảnh số.
5. Điều vẽ nội nghiệp.
6. Điều vẽ bổ sung ngoại nghiệp.
7. Thành lập bản đồ gốc hiện chỉnh dạng số.
- Định mức cho bước công việc số 1 (Số hóa bản đồ) theo quy định tại Định mức
4, mục 5, chương 2, phần II của Định mức KT-KT này.
- Định mức cho các bước công việc số 2, 3 và 4 theo quy định tại các Định mức
1, 5 và 8, mục 1, chương 2, phần II của Định mức KT-KT này.
- Sau đây là định mức Điều vẽ nội nghiệp, Điều vẽ bổ sung ngoại nghiệp và Thành
lập bản gốc hiện chỉnh dạng số.
4.1. Định mức lao động
4.1.1. Nội dung công việc
4.1.1.1. Điều vẽ nội nghiệp
a) Điều vẽ: nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật, chuẩn bị tài liệu, dụng cụ; thu thập tài
liệu 364 và các tài liệu cần thiết; điều vẽ các yếu tố nội dung mới, hoặc đã thay đổi cấp
hạng lên bình đồ ảnh; lập makét biến đổi: rà soát từng yếu tố nội dung bản đồ cũ so với
ảnh mới để gạch bỏ những yếu tố đã thay đổi hoặc đã mất, cập nhật các địa danh mới;
lập sơ đồ điều vẽ bổ sung ngoại nghiệp: thiết kế các tuyến khảo sát ngoại nghiệp qua
các khu vực cần kiểm tra, điều vẽ bổ sung, lập danh sách các nội dung đi điều tra thực
địa.
b) Hoàn thiện thành quả: tiếp biên, sửa chữa, hoàn thiện thành quả.
4.1.1.2. Điều vẽ bổ sung ngoại nghiệp
a) Điều vẽ bổ sung ngoại nghiệp: nghiên cứu thiết kế kĩ thuật, chuẩn bị tài liệu,
dụng cụ sản xuất; liên hệ giấy tờ, chỗ ở, thuê lao động phổ thông; liên hệ thu thập các
tư liệu cần thiết tại địa phương: tài liệu bổ sung mới địa danh địa giới, số hộ, bản đồ hiện
trạng sử dụng đất, mạng lưới thủy nông, sơ đồ điện. Điều tra, điều vẽ bổ sung lên can;
vẽ mực, chỉnh hợp nội dung lên bình đồ ảnh; hoàn thiện makét biến đổi; lập hồ sơ địa
giới, đường dây; tiếp biên, sửa chữa, hoàn thiện kết quả.
b) Hoàn thiện, giao nộp: hoàn thiện hệ thống các bảng thống kê số hộ, địa danh
mới, các sơ đồ, các tài liệu chỉ dẫn bổ sung; đóng gói giao nộp.
215
4.1.1.3. Thành lập bản đồ gốc hiện chỉnh dạng số
a) Quét, nắn bình đồ ảnh (nội dung hiện chỉnh): nghiên cứu thiết kế kỹ thuật;
chuẩn bị tài liệu, máy móc, nhập bản gốc số; kiểm tra; quét, nắn bình đồ ảnh (nội dung
hiện chỉnh).
b) Số hóa nội dung hiện chỉnh: xóa bỏ nội dung cũ; số hóa nội dung hiện chỉnh;
biên tập; ghi lý dịch.
c) In bản đồ gốc hiện chỉnh bằng máy in phun.
d) Điền viết lý lịch bản đồ trên máy vi tính và quyển lý lịch bản đồ.
đ) Ghi dữ liệu bản đồ gốc hiện chỉnh vào đĩa CD.
4.1.2. Phân loại khó khăn
4.1.2.1. Điều vẽ nội nghiệp
Loại 1: vùng đồng bằng, vùng đồng bằng chuyển tiếp vùng đồi, vùng đồi, vùng
núi có dân cư thưa thớt, có khung làng bao bọc, mạng lưới thủy hệ thưa, sông tự nhiên,
mương, máng ít, hồ, ao rải rác. Địa hình không bị cắt xẻ, bình độ thưa thoáng. Địa vật
thưa, thoáng, ghi chú ít. Thực phủ đơn gián, dễ xét đoán, mức độ biến đổi dưới 25%.
Loại 2: vùng đồng bằng, vùng đồi chuyển tiếp sang vùng núi có dân cư tương đối
đông đúc, các thị trấn, thị xã và khu công nghiệp nhỏ, ở dọc theo sông, suối, kênh, rạch
và các thung lũng; mật độ đường giao thông, sông, ngòi trung bình. Bình độ đều đặn,
thực vật phức tạp có nhiều loại xen kẽ nhau; mật độ ghi chú trung bình 10 - 30 ghi chú
trong 1dm2.
Vùng núi cao, yếu tố dân cư đường giao thông, sông, ngòi thưa thớt. Thực vật
đơn giản, chủ yếu là rừng. Tương đối dễ xét đoán. Mức độ biến đổi từ 25% - 35%.
Loại 3: vùng đồng bằng, vùng ven biển, cửa sông có nhiều bãi sú vẹt, nhiều lạch
thủy triều; vùng thành phố, bến cảng lớn tập trung nhiều đầu mối giao thông quan trọng
như bến tàu, bến xe, bến cảng, khu công nghiệp, nhà cửa, đường giao thông dày, có đủ
các loại đường, sông, ngòi, mương, máng, hồ, ao, các địa vật độc lập, đường dây điện,
dây thông tin, dày đặc. Nhìn chung các yếu tố nét, ký hiệu và ghi chú dày đặc; vùng núi
cao, đường bình độ dày đặc, thực vật chủ yếu là rừng. Mức độ biến đổi trên 35%.
4.1.2.2. Điều vẽ bổ sung ngoại nghiệp
Loại 1: vùng đồng bằng và vùng đồi ít địa vật có dân cư thưa, thực phủ đơn gián,
dễ xét đoán, mức độ biến đổi dưới 25%. Giao thông thuận tiện.
Loại 2: vùng đồng bằng, trung du có mật độ dân cư trung bình, thực phủ đơn giản,
dễ xét đoán, mức độ biến đổi từ 25% - 35%. Giao thông thuận tiện.
Loại 3: vùng trung du, vùng núi và vùng đồng bằng có nhiều địa vật, thực phủ đa
dạng, khó xét đoán, mức độ biến đổi từ 25% - 35%. Giao thông không thuận tiện, đi lại
khó khăn.
Loại 4: vùng địa hình như loại 3, mức độ biến đổi trên 35%; vùng núi xa, hẻo
lánh, phương tiện đi lại rất khó khăn; vùng núi địa vật dày đặc, phức tạp.
4.1.2.3. Thành lập bản đồ gốc hiện chỉnh dạng số
Loại 1: vùng đồng bằng, vùng đồng bằng chuyển tiếp vùng đồi, vùng đồi, vùng
216
núi có dân cư thưa thớt, có khung làng bao bọc, mạng lưới thủy hệ thưa, sông tự nhiên,
mương, máng ít, hồ, ao rải rác. Địa hình không bị cắt xẻ, bình độ thưa thoáng. Địa vật
thưa, thoáng, ghi chú ít. Thực phủ đơn giản, dễ xét đoán. Mức độ biến đổi dưới 25%.
Loại 2: vùng đồng bằng, vùng đồi chuyển tiếp sang vùng núi có dân cư tương đối
đông đúc, các thị trấn, thị xã và khu công nghiệp nhỏ, ở dọc theo sông, suối, kênh, rạch
và các thung lũng; mật độ đường giao thông, sông, ngòi trung bình. Bình độ đều đặn,
thực vật phức tạp có nhiều loại xen kẽ nhau; mật độ ghi chú trung bình 10 - 30 ghi chú
trong 1dm2; vùng núi cao, yếu tố dân cư đường giao thông, sông, ngòi thưa thớt. Thực
vật đơn giản, chủ yếu là rừng. Tương đối dễ xét đoán. Mức độ biến đổi từ 25% - 35%.
Loại 3: vùng đồng bằng, vùng ven biển, cửa sông có nhiều bãi sú vẹt, nhiều lạch
thủy triều; vùng thành phố, bến cảng lớn tập trung nhiều đầu mối giao thông quan trọng
như bến tàu, bến xe, bến cảng, khu công nghiệp, nhà cửa, đường giao thông dày, có đủ
các loại đường, sông, ngòi, mương, máng, hồ, ao, các địa vật độc lập, đường dây điện,
dây thông tin, dày đặc. Nhìn chung các yếu tố nét, ký hiệu và ghi chú dày đặc; vùng núi
cao, đường bình độ dày đặc, thực vật chủ yếu là rừng. Mức độ biến đổi trên 35%.
4.1.3. Định biên
Bảng 254
TT Công việc KTV6 KTV8 KTV10 KS3 Nhóm
1 Điều vẽ nội nghiệp 1 1
2 Điều vẽ bổ sung ngoại nghiệp 1 2 3
3 Thành lập bản đồ gốc hiện
chỉnh dạng số 1 1
4.1.4. Định mức: công/mảnh.
Bảng 255
TT Công việc KK 1:5000 1:10.000
1 Điều vẽ nội nghiệp 1 9,02 15,53
2 11,56 19,73
3 14,88 25,19
2 Điều vẽ bổ sung ngoại nghiệp 1 5,19
1,70
8,91
3,40
2 6,89
2,00
11,88
4,00
3 8,59
3,00
14,86
6,00
4 11,14
4,00
18,26
7,00
3 Thành lập bản đồ gốc hiện chỉnh dạng số 1 31,45 44,70
2 40,13 57,10
3 51,45 73,27
4.2. Định mức dụng cụ
217
4.2.1. Điều vẽ nội nghiệp: ca/mảnh.
Bảng 256
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn 1:5000 1:10.000
1 Áo BHLĐ cái 9 11,90 20,15
2 Ê ke bộ 24 0,13 0,22
3 Đồng hồ treo tường cái 36 2,98 5,04
4 Đèn neon (cả bóng) 40W bộ 24 11,90 20,15
5 Đèn điện 100W bộ 30 7,85 13,16
6 Bàn phản quang 80W cái 60 1,31 2,19
7 Bàn vẽ kỹ thuật cái 60 3,92 6,58
8 Bút vẽ kỹ thuật cái 6 9,16 15,35
9 Compa vòng tròn nhỏ cái 24 2,62 4,39
10 Dao xén cái 12 1,31 2,19
11 Dép xốp đôi 6 11,90 20,15
12 Ghế tựa cái 96 11,90 20,15
13 Kẹp sắt cái 9 11,90 20,15
14 Ký hiệu bản đồ quyển 48 1,31 2,19
15 Kính lập thể cái 48 1,31 2,19
16 Kính lúp cái 48 1,31 2,19
17 Lưu điện 600W cái 60 7,85 13,16
18 Máy hút bụi 1,5 kW cái 60 0,09 0,15
19 Máy hút ẩm 2 kW cái 60 0,74 1,26
20 Máy tính tay cái 36 1,31 2,19
21 Quạt thông gió 40W cái 36 1,99 3,38
22 Quạt trần 100W cái 36 1,99 3,38
23 Quy phạm nội nghiệp quyển 48 1,31 2,19
24 Quy phạm ngoại nghiệp quyển 48 1,31 2,19
25 Quy định số hóa quyển 48 1,31 2,19
26 Thước đo độ cái 24 0,13 0,22
27 Thước nhựa 1,2 m cái 24 1,31 2,19
28 Thước nhựa 30 cm cái 24 1,31 2,19
29 Thước tỷ lệ (3 cạnh) cái 24 1,31 2,19
30 Túi đựng ảnh cái 12 11,90 20,15
31 Điện năng kW 25,62 44,85
Ghi chú: mức trong Bảng 256 quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các loại
khó khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 257 sau:
218
Bảng 257
TT Khó khăn 1:5000 1:10.000
1 1 0,60 0,60
2 2 0,75 0,75
3 3 1,00 1,00
4.2.2. Điều vẽ bổ sung ngoại nghiệp: ca/mảnh.
Bảng 258
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn 1:5000 1:10.000
1 Quần áo BHLĐ bộ 9 20,62 35,66
2 Áo mưa bạt cái 18 10,31 17,83
3 Áo rét BHLĐ cái 18 10,31 17,83
4 Ê ke bộ 24 0,09 0,15
5 Đèn pin bộ 12 0,86 1,49
6 Địa bàn cái 36 0,86 1,49
7 Đèn điện 100W bộ 30 0,86 1,49
8 Ba lô cái 18 20,62 35,66
9 Bi đông nhựa cái 12 20,62 35,66
10 Bút vẽ kỹ thuật cái 6 3,44 5,94
11 Compa vòng tròn nhỏ cái 24 0,86 1,49
12 Ống đựng bản đồ cái 24 6,87 11,89
13 Giầy cao cổ đôi 12 20,62 35,66
14 Hòm sắt đựng tài liệu cái 48 5,15 8,92
15 Kẹp sắt cái 9 5,15 8,92
16 Ký hiệu bản đồ quyển 48 0,86 1,49
17 Kính lập thể cái 48 0,86 1,49
18 Máy tính tay cái 36 0,86 1,49
19 Mũ cứng cái 12 20,62 35,66
20 Nilon gói tài liệu cái 9 0,86 1,49
21 Quy phạm nội nghiệp quyển 48 0,86 1,49
22 Quy phạm ngoại nghiệp quyển 48 0,86 1,49
23 Tất sợi đôi 6 20,62 35,66
24 Thước đo độ cái 24 0,09 0,15
25 Thước cuộn vải 50m cái 12 0,09 0,15
26 Thước nhựa 30cm cái 24 0,86 1,49
27 Thước thép cuộn 2m cái 12 0,43 0,74
28 Thước tỷ lệ (3 cạnh) cái 24 0,86 1,49
29 Túi đựng ảnh cái 12 6,87 11,89
219
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn 1:5000 1:10.000
30 Điện năng kW 0,72 1,25
Ghi chú: mức trong Bảng 258 quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các
loại khó khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 259 sau:
Bảng 259
TT Khó khăn 1.5000 1:10.000
1 1 0,60 0,60
2 2 0,75 0,75
3 3 1,00 1,00
4 4 1,25 1,25
4.2.3. Thành lập bản đồ gốc hiện chỉnh dạng số: ca/mảnh.
Bảng 260
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn 1:5000 1:10.000
1 Áo BHLĐ cái 9 41,16 58,62
2 Đồng hồ treo tường cái 36 10,29 14,65
3 Đèn neon 40W bộ 24 41,16 58,62
4 Đèn điện 100W bộ 30 30,21 36,22
5 Bàn để máy vi tính cái 96 41,16 58,62
6 Chuột máy tính cái 12 30,21 36,22
7 Dép xốp đôi 6 41,16 58,62
8 Ghế xoay cái 96 41,16 58,62
9 Ký hiệu bản đồ quyển 48 5,04 6,04
10 Lưu điện 600W cái 60 41,16 48,29
11 Máy hút bụi 1,5 kW cái 60 0,31 0,44
12 Máy hút ẩm 2 kW cái 60 2,57 3,66
13 Quạt thông gió 40W cái 36 6,89 9,82
14 Quạt trần 100W cái 36 6,89 9,82
15 Quy phạm nội nghiệp quyển 48 5,04 6,04
16 Quy phạm ngoại nghiệp quyển 48 5,04 6,04
17 Quy định số hóa quyển 48 5,04 6,04
18 Túi đựng ảnh cái 12 41,16 58,62
19 Điện năng kW 94,39 128,70
Ghi chú: mức trong Bảng 260 quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các
loại khó khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 261 sau:
220
Bảng 261
TT Khó khăn 1:5000 1:10.000
1 1 0,36 0,36
2 2 0,55 0,55
3 3 1,00 1,00
4.3. Định mức thiết bị: ca/mảnh.
Bảng 262
TT Danh mục thiết bị ĐVT CS KK1 KK2 KK3
1 Điều vẽ nội nghiệp
1.1 Bản đồ tỷ lệ 1:5000
Điều hòa 12.000 BTU cái 2,20 1,21 1,55 1,99
Điện năng kW 22,36 28,64 36,76
1.2 Bản đồ tỷ lệ 1:10.000
Điều hòa 12.000 BTU cái 2,20 2,08 2,64 3,38
Điện năng kW 38,44 48,79 62,46
2 Điều vẽ bổ sung ngoại nghiệp không
3 Thành lập bản đồ gốc hiện chỉnh dạng số
3.1 Bản đồ tỷ lệ 1:5000
Máy vi tính PC cái 0,40 18,87 24,08 30,87
Máy quét cái 2,50 0,60 0,60 0,60
Thiết bị nối mạng Hub bộ 0,10 1,32 1,57 1,98
Máy chủ Netserver cái 0,40 1,32 1,57 1,98
Máy in phun Ao cái 0,40 0,36 0,36 0,36
Phần mềm số hóa bản 18,87 24,08 30,87
Máy in laser cái 0,40 0,02 0,02 0,02
Điều hòa 12.000 BTU cái 2,20 4,21 5,38 6,89
Điện năng kW 82,30 101,39 125,92
3.2 Bản đồ tỷ lệ 1:10.000
Máy vi tính PC cái 0,40 26,82 34,26 43,96
Máy quét cái 2,50 0,60 0,60 0,60
Thiết bị nối mạng Hub bộ 0,10 1,88 2,24 2,83
Máy chủ Netserver cái 0,40 1,88 2,24 2,83
Máy in phun Ao cái 0,40 0,54 0,54 0,54
Phần mềm số hóa bản 26,82 34,26 43,96
Máy in laser cái 0,40 0,02 0,02 0,02
Điều hòa 12.000 BTU cái 2,20 5,99 7,65 9,19
221
TT Danh mục thiết bị ĐVT CS KK1 KK2 KK3
Điện năng kW 98,31 139,01 174,08
4.4. Định mức vật liệu
4.4.1. Điều vẽ nội nghiệp
Bảng 263
TT Danh mục vật liệu ĐVT 1:5000 1:10.000
1 Băng dính nhỏ cuộn 0,30 0,40
2 Băng dính to cuộn 0,20 0,30
3 Bìa đóng sổ tờ 1,00 1,00
4 Bản đồ địa hình tờ 1,00 1,00
5 Bút lông cái 0,10 0,10
6 Giấy kẻ ôly tờ 0,20 0,20
7 Giấy đóng gói thành quả tờ 4,00 4,00
8 Giấy can mét 1,00 1,00
9 Giấy Ao loại 100g/m2 tờ 0,30 0,40
10 Giấy A4 ram 0,01 0,01
11 Mực rotting hộp 0,30 0,40
12 Mực vẽ các màu lọ 1,00 1,50
13 Ngòi bút vẽ kỹ thuật cái 1,00 1,50
14 Sổ ghi chép công tác quyển 0,20 0,20
15 Sổ giao ca quyển 0,02 0,02
4.4.2. Điều vẽ bổ sung ngoại nghiệp
Bảng 264
TT Danh mục vật liệu ĐVT 1:5000 1:10.000
1 Băng dính nhỏ cuộn 0,30 0,40
2 Băng dính to cuộn 0,20 0,30
3 Bìa đóng sổ tờ 1,00 1,00
4 Bút lông cái 0,20 0,20
5 Giấy đóng gói thành quả tờ 7,00 7,00
6 Giấy bọc bản vẽ tờ 1,50 1,50
7 Giấy can mét 1,00 1,00
8 Giấy Ao loại 100g/m2 tờ 0,50 0,50
9 Giấy A4 ram 0,01 0,01
10 Mực rotting hộp 0,20 0,30
11 Mực vẽ các màu lọ 0,50 0,50
12 Ngòi bút vẽ kỹ thuật cái 4,00 5,00
13 Sổ ghi chép công tác quyển 0,20 0,20
222
4.4.3. Thành lập bản đồ gốc hiện chỉnh dạng số
Bảng 265
TT Danh mục vật liệu ĐVT 1:5000 1:10.000
1 Đĩa CD cái 0,05 0,05
2 Băng dính nhỏ cuộn 0,20 0,40
3 Băng dính to cuộn 0,30 0,30
4 Bản đồ địa hình cũ tờ 0,30 0,30
5 Cồn công nghiệp lít 0,02 0,05
6 Giấy đóng gói thành quả tờ 4,00 4,00
7 Giấy can mét 3,00 3,00
8 Giấy Ao loại 100g/m2 tờ 4,00 4,00
9 Giấy A4 ram 0,02 0,02
10 Lý lịch bản đồ quyển 0,10 0,10
11 Mực in laser hộp 0,01 0,01
12 Mực in phun (4 hộp 4 màu) hộp 0,04 0,04
13 Sổ ghi chép công tác quyển 0,20 0,20
14 Sổ giao ca quyển 0,02 0,02
223
MỤC LỤC
Phần I ............................................................................................................................... 1
QUY ĐỊNH CHUNG ...................................................................................................... 1
Phần II.............................................................................................................................. 5
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ............................................................................ 5
Chương 1 ......................................................................................................................... 5
XÂY DỰNG HỆ THỐNG ĐIỂM ĐO ĐẠC CƠ SỞ ...................................................... 5
1. Lưới độ cao .................................................................................................................. 5
1.1. Định mức lao động ................................................................................................... 5
1.2. Định mức dụng cụ .................................................................................................... 9
1.3. Định mức thiết bị .................................................................................................... 15
1.4. Định mức vật liệu ................................................................................................... 20
2. Lưới tọa độ hạng III ................................................................................................... 23
2.1. Định mức lao động ................................................................................................. 23
2.2. Định mức dụng cụ .................................................................................................. 25
2.3. Định mức thiết bị .................................................................................................... 27
2.4. Định mức vật liệu ................................................................................................... 28
Chương 2 ....................................................................................................................... 30
THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ................................................................................................ 30
Mục 1 .................................................................................................................................30
THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH BẰNG ẢNH CHỤP TỪ MÁY BAY .................30
1. Khống chế ảnh ........................................................................................................... 30
1.1. Định mức lao động ................................................................................................. 30
1.2. Định mức dụng cụ .................................................................................................. 32
1.3. Định mức thiết bị .................................................................................................... 37
1.4. Định mức vật liệu ................................................................................................... 40
2. Xác định góc lệch nam châm..................................................................................... 42
2.1. Định mức lao động ................................................................................................. 42
2.2. Định mức dụng cụ .................................................................................................. 43
2.3. Định mức thiết bị .................................................................................................... 45
2.4. Định mức vật liệu ................................................................................................... 45
3. Điều vẽ ảnh ngoại nghiệp .......................................................................................... 46
3.1. Định mức lao động ................................................................................................. 46
3.2. Định mức dụng cụ .................................................................................................. 47
3.3. Định mức thiết bị .................................................................................................... 48
3.4. Định mức vật liệu ................................................................................................... 48
4. Đo vẽ bù chi tiết......................................................................................................... 49
4.1. Định mức lao động ................................................................................................. 49
4.2. Định mức dụng cụ .................................................................................................. 51
4.3. Định mức thiết bị .................................................................................................... 52
4.4. Định mức vật liệu ................................................................................................... 53
5. Tăng dày trên trạm ảnh số ......................................................................................... 54
5.1. Định mức lao động ................................................................................................. 54
5.2. Định mức dụng cụ .................................................................................................. 55
5.3. Định mức thiết bị .................................................................................................... 56
5.4. Định mức vật liệu ................................................................................................... 58
6. Đo vẽ nội dung bản đồ trên trạm đo vẽ ảnh số .......................................................... 59
6.1. Định mức lao động ................................................................................................. 59
224
6.2. Định mức dụng cụ .................................................................................................. 61
6.3. Định mức thiết bị .................................................................................................... 62
6.4. Định mức vật liệu ................................................................................................... 63
7. Biên tập bản đồ gốc ................................................................................................... 64
7.1. Định mức lao động ................................................................................................. 64
7.2. Định mức dụng cụ .................................................................................................. 65
7.3. Định mức thiết bị .................................................................................................... 65
7.4. Định mức vật liệu ................................................................................................... 67
8. Thành lập bình đồ ảnh số tỷ lệ 1:2000, 1:5000 và 1:10.000 ..................................... 67
8.1. Định mức lao động ................................................................................................. 67
8.2. Định mức dụng cụ .................................................................................................. 68
8.3. Định mức thiết bị .................................................................................................... 69
8.4. Định mức vật liệu ................................................................................................... 70
Mục 2 ..................................................................................................................................70
THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH BẰNG CÔNG NGHỆ LIDAR VÀ ẢNH SỐ .........70
1. Xây dựng trạm Base .................................................................................................. 70
2. Xây dựng bãi hiệu chỉnh ............................................................................................ 70
2.1. Định mức lao động ................................................................................................. 70
2.2. Định mức dụng cụ .................................................................................................. 72
2.3. Định mức thiết bị .................................................................................................... 74
2.4. Định mức vật liệu ................................................................................................... 75
3. Đo GPS trong quá trình bay quét LIDAR, chụp ảnh số ............................................ 76
3.1. Định mức lao động ................................................................................................. 76
3.2. Định mức dụng cụ .................................................................................................. 76
3.3. Định mức thiết bị .................................................................................................... 77
3.4. Định mức vật liệu ................................................................................................... 77
4. Xử lý số liệu (bay quét lidar và chụp ảnh số) và thành lập DEM ............................. 77
4.1. Định mức lao động ................................................................................................. 77
4.2. Định mức dụng cụ .................................................................................................. 78
4.3. Định mức thiết bị .................................................................................................... 80
4.4. Định mức vật liệu ................................................................................................... 81
5. Thành lập bình đồ trực ảnh ........................................................................................ 81
6. Điều vẽ ảnh ................................................................................................................ 81
7. Véc tơ hóa nội dung bản đồ địa hình ......................................................................... 81
7.1. Định mức lao động ................................................................................................. 81
7.2. Định mức dụng cụ .................................................................................................. 82
7.3. Định mức thiết bị .................................................................................................... 83
7.4. Định mức vật liệu ................................................................................................... 83
8. Biên tập bản đồ gốc ................................................................................................... 83
Mục 3 ............................................................................................................................ 84
THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO VẼ TRỰC TIẾP
NGOÀI THỰC ĐỊA ..........................................................................................................84
1. Đo vẽ dáng đất (địa hình) trên bình đồ ảnh ............................................................... 84
1.1. Định mức lao động ................................................................................................. 84
1.2. Định mức dụng cụ .................................................................................................. 86
1.3. Định mức thiết bị .................................................................................................... 87
1.4. Định mức vật liệu ................................................................................................... 90
2. Đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:2000 bằng phương pháp phối hợp ............................. 91
225
2.1. Định mức lao động ................................................................................................. 91
2.2. Định mức dụng cụ .................................................................................................. 92
2.3. Định mức thiết bị .................................................................................................... 94
2.4. Định mức vật liệu ................................................................................................... 94
3. Đo vẽ bản đồ địa hình bằng phương pháp toàn đạc .................................................. 95
3.1. Định mức lao động ................................................................................................. 95
3.2. Định mức dụng cụ .................................................................................................. 97
3.3. Định mức thiết bị .................................................................................................... 99
3.4. Định mức vật liệu ................................................................................................. 100
4. Đo vẽ bản đồ địa hình bằng GPS động.................................................................... 100
4.1. Định mức lao động ............................................................................................... 100
4.2. Định mức dụng cụ ................................................................................................ 103
4.3. Định mức thiết bị .................................................................................................. 105
4.4. Định mức vật liệu ................................................................................................. 106
Mục4 ........................................................................................................................... 108
ĐO VẼ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH ĐÁY BIỂN ................................................................. 108
1. Công việc phục vụ đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển ................................................. 108
2. Đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đơn tia ........................... 109
2.1. Định mức lao động ............................................................................................... 109
2.2. Định mức dụng cụ ................................................................................................ 118
2.3. Định mức thiết bị .................................................................................................. 124
2.4. Định mức vật liệu ................................................................................................. 127
3. Thành lập bản đồ địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia ....................... 130
3.1. Xây dựng điểm nghiệm triều, Kiểm nghiệm thiết bị, Đo sâu địa hình đáy biển
bằng sào, Lấy mẫu chất đáy và Thành lập bản đồ gốc ................................................ 130
3.2. Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia .................................... 130
3.2.1. Định mức lao động ............................................................................................ 130
3.2.2. Định mức dụng cụ ............................................................................................. 135
3.2.3. Định mức thiết bị ............................................................................................... 139
3.2.4. Định mức vật liệu .............................................................................................. 141
Mục 5 .......................................................................................................................... 142
THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP BIÊN VẼ, THÀNH
LẬP BẢN ĐỒ CHUYÊN ĐỀ VÀ CHẾ IN BẢN ĐỒ ............................................... 142
1. Biên vẽ bản đồ địa hình sử dụng BĐĐH màu in trên giấy ...................................... 142
1.1. Định mức lao động ............................................................................................... 142
1.2. Định mức dụng cụ ................................................................................................ 143
1.3. Định mức thiết bị .................................................................................................. 144
1.4. Định mức vật liệu ................................................................................................. 146
2. Biên vẽ bản đồ địa hình sử dụng BĐĐH số ............................................................ 147
2.1. Định mức lao động ............................................................................................... 147
2.2. Định mức dụng cụ ................................................................................................ 148
2.3. Định mức thiết bị .................................................................................................. 149
2.4. Định mức vật liệu ................................................................................................. 151
3. Thành lập và biên tập phục vụ chế in bản đồ chuyên đề theo công nghệ tin học ... 151
3.1. Định mức lao động ............................................................................................... 151
3.2. Định mức dụng cụ ................................................................................................ 154
3.3. Định mức thiết bị .................................................................................................. 156
3.4. Định mức vật liệu ................................................................................................. 157
226
4. Số hóa bản đồ địa hình ............................................................................................ 158
4.1. Định mức lao động ............................................................................................... 158
4.2. Định mức dụng cụ ................................................................................................ 159
4.3. Định mức thiết bị .................................................................................................. 161
4.4. Định mức vật liệu ................................................................................................. 163
5. Chuyển hệ tọa độ bản đồ địa hình ........................................................................... 163
5.1. Định mức lao động ............................................................................................... 163
5.2. Định mức dụng cụ ................................................................................................ 164
5.3. Định mức thiết bị .................................................................................................. 165
5.4. Định mức vật liệu ................................................................................................. 167
6. Biên tập bản đồ địa hình phục vụ chế in ................................................................. 168
6.1. Định mức lao động ............................................................................................... 168
6.2. Định mức dụng cụ ................................................................................................ 169
6.3. Định mức thiết bị .................................................................................................. 170
6.4. Định mức vật liệu ................................................................................................. 172
7. Chế in và in bản đồ địa hình, bản đồ chuyên đề theo công nghệ tin học ................ 173
7.1. Định mức lao động ............................................................................................... 173
7.2. Định mức dụng cụ ................................................................................................ 174
7.3. Định mức thiết bị .................................................................................................. 175
7.4. Định mức vật liệu ................................................................................................. 176
Mục 6 .......................................................................................................................... 178
THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP HIỆN CHỈNH ........ 178
1. Khống chế ảnh vệ tinh ngoại nghiệp ....................................................................... 178
2. Hiện chỉnh bản đồ địa hình bằng ảnh vệ tinh tỷ lệ 1:10.000 ................................... 178
2.1. Định mức lao động ............................................................................................... 178
2.2. Định mức dụng cụ ................................................................................................ 181
2.3. Định mức thiết bị .................................................................................................. 183
2.4. Định mức vật liệu ................................................................................................. 184
3. Hiện chỉnh bản đồ địa hình bằng ảnh vệ tinh tỷ lệ 1:25.000 và 1:50.000 ............... 185
3.1. Định mức lao động ............................................................................................... 185
3.2. Định mức dụng cụ ................................................................................................ 189
3.3. Định mức thiết bị .................................................................................................. 192
3.4. Định mức vật liệu ................................................................................................. 194
4. Hiện chỉnh bản đồ địa hình bằng ảnh hàng không .................................................. 196
4.1. Định mức lao động ............................................................................................... 196
4.2. Định mức dụng cụ ................................................................................................ 198
4.3. Định mức thiết bị .................................................................................................. 201
4.4. Định mức vật liệu ................................................................................................. 202