1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư
này./.”
3
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 40/2011/TT-BTNMT ngày 22 tháng 11 năm
2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Phần 1
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý áp
dụng để tính đơn giá sản phẩm Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý bao gồm
nội dung các công việc sau
1.1. Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý (tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000)
bằng công nghệ chụp ảnh hàng không;
1.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý (tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000)
từ bản đồ địa hình số;
1.3. Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý (tỷ lệ 1:10.000) từ bản đồ địa chính
cơ sở;
1.4. Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý (tỷ lệ 1:5.000 và 1:10.000) từ Cơ sở
dữ liệu thông tin Địa hình - Thủy văn;
1.5. Xây dựng Cơ sở dữ liệu nền địa lý từ các Cơ sở dữ liệu tỷ lệ lớn.
2. Đối tượng áp dụng:
Định mức này áp dụng cho các cơ quan, các tổ chức và cá nhân có liên quan
đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý.
3. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm các định mức thành phần sau:
3.1. 3 Định mức lao động: là hao phí thời gian lao động cần thiết của người
lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc
hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy
định của pháp luật hiện hành. Định mức lao động quy định trong Phần 2 của định
mức kinh tế - kỹ thuật này chưa bao gồm mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động trực tiếp và hệ số điều chỉnh thời tiết.
Thành phần định mức lao động gồm:
a) Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ
bản, thao tác chính để thực hiện công việc;
3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1
Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT
ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các
Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
4
b) Xác định điều kiện chuẩn (phân loại khó khăn): xác định các yếu tố cơ
bản như địa hình, địa vật, giao thông, địa chất và các điều kiện khác liên quan đến
thực hiện công việc; xác định các mức khó khăn khác với điều kiện chuẩn;
c) Định biên: mô tả vị trí việc làm của từng lao động trong từng bước công
việc đến khi tạo ra sản phẩm. Trên cơ sở đó xác định số lượng và cấp bậc lao động
cụ thể để thực hiện từng nội dung của từng công đoạn của công việc trong chu
trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm;
d) Định mức: thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản
phẩm và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật
hiện hành; đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/01 đơn vị sản phẩm
- Công cá nhân: là công lao động xác định cho một lao động trực tiếp thực
hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm.
- Công nhóm: là công lao động xác định cho một nhóm lao động trực tiếp
thực hiện một sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm.
- Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số, trong đó:
+ Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân). Lao
động kỹ thuật là lao động được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên
ngành về tài nguyên và môi trường và các ngành nghề khác có liên quan theo quy
định của pháp luật.
+ Mẫu số là mức lao động phục vụ (lao động phổ thông), tính theo công cá
nhân. Lao động phục vụ (lao động phổ thông) là lao động giản đơn để vận chuyển
thiết bị, vật tư, mẫu vật, dẫn đường và các hoạt động khác trong quá trình sản xuất
tạo ra sản phẩm.
- Ngày công làm việc trực tiếp trên đất liền (ca) tính bằng 8 giờ làm việc;
ngày công làm việc trực tiếp trên biển (ca) tính bằng 6 giờ làm việc.
- Mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp
+ Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp, bao
gồm: nghỉ phép, nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), nghỉ lễ tết, nghỉ hội họp,
học tập, tập huấn được tính là 34 ngày trên tổng số 312 ngày làm việc của một
(01) năm.
Mức thời gian nghỉ được hưởng
nguyên lương = Định mức lao động kỹ thuật
trực tiếp x
34
312
+ Mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương được áp dụng đối với tất
cả các bước công việc.
3.2. Định mức vật tư và thiết bị
a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu và định
mức sử dụng dụng cụ (công cụ, dụng cụ), thiết bị (máy móc).
5
- Định mức sử dụng vật liệu: là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra
một sản phẩm (thực hiện một công việc).
- Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị: là thời gian (ca) người lao động trực
tiếp sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực
hiện một công việc).
b) Thời hạn sử dụng dụng cụ (khung thời gian tính hao mòn), thiết bị (khung
thời gian tính khấu hao) là thời gian dự kiến sử dụng dụng cụ, thiết bị vào hoạt
động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ
thuật của dụng cụ, thiết bị.
- Thời hạn sử dụng dụng cụ: đơn vị tính là tháng
- Khung thời gian tính khấu hao thiết bị: theo quy định tại các Thông tư liên
tịch hướng dẫn lập dự toán giữa Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường.
c) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ
sở công suất của dụng cụ, thiết bị và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị. Mức
điện năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau:
mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 8 giờ x số ca sử dụng thiết bị) + 5%
hao hụt.
d)4 (được bãi bỏ).
đ)5 (được bãi bỏ).
4. Khi áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật này, nếu có vướng mắc hoặc
phát hiện bất hợp lý, đề nghị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để
tổng hợp, điều chỉnh kịp thời.
- Bảng quy định viết tắt trong định mức kinh tế - kỹ thuật
Nội dung viết tắt Chữ viết tắt
Bản đồ địa hình BĐĐH
Bảo hộ lao động BHLĐ
Bình đồ ảnh BĐA
Cơ sở dữ liệu CSDL
Mô hình số địa hình (mô hình số độ cao bề mặt địa hình) DTM
Đồng bằng sông Cửu Long ĐBSCL
4 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 1
Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20
tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông
tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
5 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 1
Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20
tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông
tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
6
Nội dung viết tắt Chữ viết tắt
Đơn vị tính ĐVT
Kiểm tra nghiệm thu KTNT
Kỹ sư bậc 5 KS5
Kỹ thuật viên bậc 4 KTV4
Loại khó khăn 1 KK1
Nội dung hiện chỉnh NDHC
Số thứ tự TT
Đối tượng địa lý ĐTĐL
Khoảng cao đều KCĐ
Bản quyền BQ
Tài liệu TL
Dụng cụ DC
Công suất C.S
Thời hạn TH
Máy in phun bản đồ khổ A0 Máy in Plotter
- 6 Hệ số điều chỉnh thời tiết: Mức lao động kỹ thuật khi phải ngừng nghỉ
việc do thời tiết của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp được tính bằng 25% so với mức
lao động kỹ thuật ngoại nghiệp quy định trong nội dung định mức này.
- Hệ số mức cho các công việc liên quan đến sử dụng phim ảnh cũ được
tính như bảng sau:
Số
TT
Danh mục
công việc
Hệ số mức cho phim ảnh hàng không, vệ tinh
3 đến < 5 năm Từ 5 năm trở lên
A Ngoại nghiệp
1 Khống chế ảnh 0,05 Thêm 0,03/năm, không quá 0,30
2 Điều vẽ ảnh 0,20 Thêm 0,05/năm, không quá 0,40
B Nội nghiệp
1 Đo vẽ 0,10 Thêm 0,05/năm, không quá 0,30
6 Gạch đầu dòng này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1
Thông tư số 15/2024/TT-
BTNMT ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội
dung của các Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
7
Phần 2
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
I. XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ TỪ ẢNH HÀNG KHÔNG
1. Khống chế ảnh phục vụ xây dựng CSDL nền địa lý
Thực hiện theo định mức về khống chế ảnh quy định tại Định mức kinh tế
kỹ thuật đo đạc bản đồ được ban hành kèm theo
Quyết định số 05/2006/QĐ-
BTNMT ngày 26 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (sau đây
gọi là Định mức 05).
2. Tăng dày phục vụ xây dựng CSDL nền địa lý
Thực hiện theo Định mức Tăng dày tại Định mức 05.
3. Đo bù phục vụ xây dựng CSDL nền địa lý
Thực hiện theo định mức Đo bù tại Định mức 05.
4. Đo vẽ ĐTĐL trên trạm ảnh số
4.1. Định mức lao động
4.1.1. Nội dung công việc
Nghiên cứu văn bản kỹ thuật, chuẩn bị tư tài liệu, thiết bị, lập sơ đồ phạm
vi đo vẽ, lập đường dẫn ảnh, kiểm tra định hướng mô hình; đo vẽ các đối tượng
địa lý, đo vẽ tim sông, tim đường giao thông, tạo điểm nút yếu tố đường; lập mô
hình số địa hình DTM (vẽ đặc trưng địa hình theo quy định chi tiết gồm gò đống,
hố đào, ruộng bậc thang, vách đá, núi đá, khe rãnh, xói mòn, bờ lở ven sông, bờ
đê, đập, kênh mương…); lập bình đồ ảnh (nắn ảnh, cắt ghép, in bình đồ ảnh); tạo
siêu dữ liệu, lập tệp tin, ghi dữ liệu vào đĩa DVD; tu chỉnh chất lượng; phục vụ
KTNT, giao nộp sản phẩm.
4.1.2. Phân loại khó khăn
- Tỷ lệ 1:2.000 và 1:5.000.
Loại 1: vùng đô thị chưa phát triển, đối tượng địa lý không dày đặc, mạng
lưới đường xá, kênh mương không phức tạp.
Loại 2: vùng đô thị mới phát triển, đối tượng địa lý khá dày đặc xen kẽ nhà
cao tầng, mạng lưới đường xá, kênh mương phức tạp.
Loại 3: vùng đô thị đang phát triển, đối tượng địa lý dày đặc, nhà cao tầng
nhiều, mạng lưới đường xá phức tạp và đang thay đổi.
Loại 4 (cho tỷ lệ 1:2.000): vùng đô thị, thành phố, đối tượng địa lý dày đặc,
nhiều nhà cao tầng, mạng lưới đường xá nhiều tầng phức tạp và thay đổi nhanh.
- Tỷ lệ 1:10.000.
Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng, đi lại thuận tiện, ít địa vật, ít có biến
động, xét đoán dễ dàng; vùng núi có mạng lưới giao thông chính phát triển.
8
Loại 2: vùng đồng bằng xen kẽ thôn xóm nhỏ, kênh mương phân bố phức
tạp; vùng đồng bằng tiếp giáp vùng đồi, thực phủ thưa, vùng đồi thấp, dân cư
thành làng bản không dày, hệ thống thủy hệ, giao thông ít phức tạp, các đối tượng
trên ảnh và trên thực địa dễ xét đoán; vùng núi đi lại khó khăn.
Loại 3: vùng đồng bằng ven biển; vùng đồng bằng tiếp giáp thành phố,
nhiều thực phủ; vùng thành phố, thị xã; vùng đồi dân cư dày đặc, sông ngòi phức
tạp, địa vật có biến động, mức độ xét đoán tương đối phức tạp.
4.1.3. Định biên: trong bảng định mức.
4.1.4. Định mức: công/mảnh
Bảng 1
Mức Công việc KK 1:2.000 1:5.000 1:10.000
Tỷ lệ ảnh
1:7.000
đến
1:9.000
1:10.000
đến
1:12.000
1:10.000
đến
1:15.000
1:16.000
đến
1:20.000
1:16.000
đến
1:20.000
1:20.000
đến
1:30.000
≤ 1:30.000
Định biên 1KS3 1KS3 1KS4 1KS4 1KS4 1KS4 1KS4
Đo vẽ ĐTĐL trên trạm ảnh số
a KCĐ 0,5m
1 39,54 47,30
2 51,96 58,17
3 64,05 70,79
4 76,85 85,18
b KCĐ 1m
1 34,29 41,22 54,70 67,65 175,99 184,66 193,83
2 45,28 50,67 73,57 86,60 199,82 209,80 220,32
3 55,54 61,47 82,25 98,99 224,09 232,11 243,75
4 66,72 73,78
c KCĐ 2m
(2,5m)
1 29,15 34,98 47,57 58,83 153,35 160,88 168,85
2 38,59 43,19 63,97 75,50 173,36 181,92 190,90
3 47,31 52,72 71,37 86,26 194,13 201,83 211,96
4 58,41 65,09
d KCĐ 5m
1 40,44 50,01 133,65 140,21 147,12
2 54,37 63,94 151,05 158,49 166,30
3 60,66 73,23 169,12 175,09 183,75
đ KCĐ 10m
1 113,40 119,53 125,40
2 128,74 135,05 141,71
3 144,10 149,17 156,53
Ghi chú:
Mức tính riêng cho từng công việc của Đo vẽ ĐTĐL trên trạm ảnh số
+ Lập DTM: 0,15
9
+ Đo vẽ ĐTĐL, địa hình: 0,80
+ Lập BĐA: 0,05
4.2. Định mức vật tư và thiết bị
4.2.1. Dụng cụ Đo vẽ trên trạm ảnh số: ca/mảnh
Bảng 2
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH 1:2.000 1:5.000 1:10.000
1 Áo Blu (BHLĐ) cái 9 44,43 69,00 147,00
2 Dép đi trong phòng đôi 6 44,43 69,00 147,00
3 Bàn máy vi tính cái 96 44,43 69,00 147,00
4 Ghế máy vi tính cái 96 44,43 69,00 147,00
5 Giá để tài liệu cái 96 11,10 17,25 36,75
6 Tủ đựng tài liệu cái 96 11,10 17,25 36,75
7 Êke (2 cái) bộ 24 0,50 0,75 1,00
8 Thước nhựa 1.2m cái 36 0,50 0,75 1,00
9 Chuột máy tính cái 4 33,32 51,76 110,25
10 Đồng hồ treo tường cái 48 11,10 17,25 36,75
11 Quy phạm nội nghiệp quyển 60 1,00 2,00 3,00
12 Quy phạm ngoại nghiệp quyển 60 1,00 2,00 3,00
13 Ký hiệu bản đồ quyển 60 1,00 2,00 3,00
14 Quy định số hóa quyển 48 1,00 2,00 3,00
15 Ổn áp (chung) 10A cái 48 11,10 17,25 36,75
16 Đèn neon 40W bộ 48 44,43 69,00 147,00
17 Máy hút ẩm 2 kW cái 60 2,91 4,48 9,56
18 Máy hút bụi 1,5 kW cái 60 0,34 0,54 1,15
19 Quạt thông gió 40W cái 36 7,46 11,50 24,50
20 Quạt trần 100W cái 60 7,46 11,50 24,50
21 Lưu điện 600W cái 60 11,10 17,25 36,75
22 Điện kW 76,87 118,78 253,30
Ghi chú
(1) Mức đo từng trường hợp tính theo bảng hệ số trong bảng sau
Bảng 3
TT Công việc KK1 KK2 KK3 KK4
Đo vẽ ĐTĐL trên trạm ảnh số
1 Tỷ lệ 1:2.000
1.1 Tỷ lệ ảnh 1:7.000 – 1:9.000
KCĐ 0,5m 0,71 0,94 1,15 1,38
KCĐ 1m 0,62 0,82 1 1,20
10
TT Công việc KK1 KK2 KK3 KK4
KCĐ 2m 0,53 0,69 0,85 1,05
1.2 Tỷ lệ ảnh 1:10.000 – 1:12.000
KCĐ 0,5m 0,85 1,05 1,27 1,52
KCĐ 1m 0,74 0,91 1,11 1,32
KCĐ 2m 0,63 0,78 0,94 1,17
2 Tỷ lệ 1:5.000
2.1 Tỷ lệ ảnh 1:10.000 – 1:15.000
KCĐ 1m 0,64 0,86 0,95
KCĐ 2,5m 0,56 0,75 0,83
KCĐ 5m 0,48 0,64 0,71
2.2 Tỷ lệ ảnh 1:16.000 – 1:20.000
KCĐ 1m 0,89 1,00 1,15
KCĐ 2,5m 0,69 0,88 1
KCĐ 5m 0,59 0,75 0,85
3 Tỷ lệ 1:10.000
3.1 Tỷ lệ ảnh 1:16.000 – 1:20.000
KCĐ 1m 0,96 1,08 1,21
KCĐ 2,5m 0,83 0,94 1,06
KCĐ 5m 0,73 0,82 0,92
KCĐ 10m 0,62 0,70 0,78
3.2 Tỷ lệ ảnh <1:20.000 -> 1:30.000
KCĐ 1m 1,01 1,14 1,26
KCĐ 2,5m 0,88 0,99 1,09
KCĐ 5m 0,76 0,86 0,95
KCĐ 10m 0,65 0,73 0,81
3.3 Tỷ lệ ảnh ≤ 1:30.000
KCĐ 1m 1,05 1,19 1,32
KCĐ 2,5m 0,92 1,04 1,15
KCĐ 5m 0,80 0,91 1
KCĐ 10m 0,68 0,77 0,65
(2) Mức tính riêng cho từng công việc của Đo vẽ ĐTĐL trên trạm ảnh số
+ Lập DTM: 0,15
+ Đo vẽ ĐTĐL, địa hình: 0,80
+ Lập BĐA: 0,05
4.2.2. Thiết bị Đo vẽ trên trạm ảnh số: ca/mảnh
11
Bảng 4
TT Danh mục thiết bị ĐVT CS
(kW) KK1 KK2 KK3 KK4
1 Đo vẽ trên trạm ảnh số tỷ lệ 1:2.000 khi tỷ lệ ảnh 1:10.000 – 1:12.000
1.1 KCĐ 0,5m
Trạm đo vẽ bộ 1,0 27,25 33,52 40,79 49,08
Phần mềm BQ 27,25 33,52 40,79 49,08
Đầu ghi DVD cái 0,4 1,53 1,88 2,28 2,75
Máy in Laser cái 0,4 3,05 3,75 4,57 5,49
Điều hòa cái 2,2 6,78 8,34 10,15 12,21
Điện năng kW 369,60 454,54 553,15 665,59
1.2 KCĐ 1m
Trạm đo vẽ bộ 1,0 23,75 29,20 35,42 42,51
Phần mềm BQ 23,75 29,20 35,42 42,51
Đầu ghi DVD cái 0,4 1,33 1,63 1,98 2,38
Máy in Laser cái 0,4 2,66 3,27 3,96 4,76
Điều hòa cái 2,2 5,91 7,26 8,81 10,58
Điện năng kW 322,09 395,93 480,32 576,51
1.3 KCĐ 2m
Trạm đo vẽ bộ 1,0 20,16 24,89 30,38 37,50
Phần mềm BQ 20,16 24,89 30,38 37,50
Đầu ghi DVD cái 0,4 1,13 1,39 1,70 2,10
Máy in Laser cái 0,4 2,26 2,79 3,40 4,20
Điều hòa cái 2,2 5,01 6,19 7,56 9,33
Điện năng kW 273,33 337,48 411,95 508,61
2 Đo vẽ trên trạm ảnh số tỷ lệ 1:5.000 khi tỷ lệ ảnh 1:10.000 – 1:15.000
2.1 KCĐ 1m
Trạm đo vẽ bộ 1,0 29,32 39,43 44,09
Phần mềm BQ 29,32 39,43 44,09
Đầu ghi DVD cái 0,4 1,47 1,97 2,20
Máy in Laser cái 0,4 2,93 3,94 4,41
Điều hòa cái 2,2 7,33 9,86 11,02
Điện năng kW 396,51 533,30 596,22
2.2 KCĐ 2,5m
Trạm đo vẽ bộ 1,0 25,50 34,29 38,25
Phần mềm BQ 25,50 34,29 38,25
Đầu ghi DVD cái 0,4 1,27 1,71 1,91
12
TT Danh mục thiết bị ĐVT CS
(kW) KK1 KK2 KK3 KK4
Máy in Laser cái 0,4 2,55 3,43 3,83
Điều hòa cái 2,2 6,37 8,57 9,56
Điện năng kW 344,83 463,71 517,35
2.3 KCĐ 5m
Trạm đo vẽ bộ 1,0 21,68 29,14 32,51
Phần mềm BQ 21,68 29,14 32,51
Đầu ghi DVD cái 0,4 1,08 1,46 1,63
Máy in Laser cái 0,4 2,17 2,91 3,25
Điều hòa cái 2,2 5,42 7,29 8,13
Điện năng kW 293,14 394,12 439,72
3 Đo vẽ trên trạm ảnh số tỷ lệ 1:10.000 khi tỷ lệ ảnh 1:16.000 – 1:20.000
3.1 KCĐ 1m
Trạm đo vẽ bộ 1,0 94,33 107,10 120,11
Phần mềm BQ 94,33 107,10 120,11
Đầu ghi DVD cái 0,4 4,72 5,36 6,01
Máy in Laser cái 0,4 9,43 10,71 12,01
Điều hòa cái 2,2 23,58 26,78 30,03
Điện năng kW 1275,73 1448,47 1624,40
3.2 KCĐ 2,5m
Trạm đo vẽ bộ 1,0 82,20 92,92 104,05
Phần mềm BQ 82,20 92,92 104,05
Đầu ghi DVD cái 0,4 4,11 4,65 5,20
Máy in Laser cái 0,4 8,22 9,29 10,41
Điều hòa cái 2,2 20,55 23,23 26,01
Điện năng kW 1111,61 1256,66 1407,22
3.3 KCĐ 5m
Trạm đo vẽ bộ 1,0 71,64 80,96 90,65
Phần mềm BQ 71,64 80,96 90,65
Đầu ghi DVD cái 0,4 3,58 4,05 4,53
Máy in Laser cái 0,4 7,16 8,10 9,06
Điều hòa cái 2,2 17,91 20,24 22,66
Điện năng kW 968,81 1094,94 1225,93
3.4 KCĐ 10m
Trạm đo vẽ bộ 1,0 60,78 69,00 77,24
13
TT Danh mục thiết bị ĐVT CS
(kW) KK1 KK2 KK3 KK4
Phần mềm BQ 60,78 69,00 77,24
Đầu ghi DVD cái 0,4 3,04 3,45 3,86
Máy in Laser cái 0,4 6,08 6,90 7,72
Điều hòa cái 2,2 15,20 17,25 19,31
Điện năng kW 822,02 933,22 1044,56
Ghi chú
(1) Mức cho từng trường hợp sử dụng ảnh có tỷ lệ khác nhau tính theo hệ
số sau
Bảng 5
TT Tỷ lệ ảnh Đo vẽ trên trạm
1:2.000 1:5.000 1:10.000
1 1:7.000 – 1:9.000 0,90
2 1:10.000 – 1:12.000 1
3 1:10.000 – 1:15.000 1
4 1:16.000 – 1:20.000 1,20 1
5 <1:20.000 - >1:30.000 1,05
6 ≤1:30.000 1,10
(2) Mức tính riêng cho từng công việc của Đo vẽ ĐTĐL trên trạm ảnh số
+ Lập DTM: 0,15
+ Đo vẽ ĐTĐL, địa hình: 0,80
+ Lập BĐA: 0,05
4.2.3. Vật liệu Đo vẽ ĐTĐL trên trạm ảnh số
Bảng 6
TT Danh mục vật liệu ĐVT 1:2.000 1:5.000 1:10.000
1 Bìa đóng sổ tờ 2,00 2,00 2,00
2 Đĩa DVD cái 0,02 0,02 0,03
3 Giấy A4 (nội) ram 0,01 0,03 0,04
4 Mực in laze hộp 0,002 0,006 0,01
5 Sổ giao ca quyển 0,2 0,5 0,5
6 Sổ tay đo vẽ tờ 2,00 8,00 15,00
7 Giấy đóng gói thành quả tờ 0,15 0,20 0,30
8 Cồn công nghiệp lít 0,03 0,03 0,03
14
Ghi chú
Mức tính riêng cho từng công việc của Đo vẽ ĐTĐL trên trạm ảnh số
+ Lập DTM: 0,15
+ Đo vẽ ĐTĐL, địa hình: 0,80
+ Lập BĐA: 0,05
5. Điều tra ĐTĐL phục vụ xây dựng CSDL nền địa lý
5.1. Định mức lao động
5.1.1. Nội dung công việc
Nghiên cứu văn bản, quy phạm, thiết kế kỹ thuật; chuẩn bị tài liệu, kiểm
tra, khoanh diện tích, điều vẽ, lập danh sách đối tượng điều tra, lập sơ đồ thi công,
liên hệ công tác, chỗ ở; điều tra thực địa và điều vẽ nội dung, vẽ mực lên ảnh; thu
thập thông tin thuộc tính của đối tượng địa lý thuộc các lĩnh vực kinh tế - văn hóa
xã hội); lập tệp tin ghi dữ liệu vào đĩa DVD; tu chỉnh chất lượng sản phẩm; phục
vụ KTNT, giao nộp sản phẩm.
5.1.2. Phân loại khó khăn
- Tỷ lệ 1:2.000 và 1:5.000
Loại 1: vùng đô thị chưa phát triển, đối tượng địa lý không dày đặc, mạng
lưới đường xá, kênh mương không phức tạp.
Loại 2: vùng đô thị mới phát triển, đối tượng địa lý khá dày đặc xen kẽ nhà
cao tầng, mạng lưới đường xá, kênh mương phức tạp.
Loại 3: vùng đô thị đang phát triển, đối tượng địa lý dày đặc, nhà cao tầng
nhiều, mạng lưới đường xá phức tạp và đang thay đổi.
Loại 4 (cho tỷ lệ 1:2.000): vùng đô thị, thành phố, đối tượng địa lý dày đặc,
nhiều nhà cao tầng, mạng lưới đường xá nhiều tầng phức tạp và thay đổi nhanh.
- Tỷ lệ: 1:10.000
Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng, đi lại thuận tiện, ít địa vật, ít có biến
động, xét đoán dễ dàng; vùng núi có mạng lưới giao thông chính phát triển.
Loại 2: vùng đồng bằng xen kẽ thôn xóm nhỏ, kênh mương phân bố phức
tạp; vùng đồng bằng tiếp giáp vùng đồi, thực phủ thưa; vùng đồi thấp, dân cư
thành làng bản không dày, hệ thống thủy hệ, giao thông ít phức tạp, các đối tượng
trên ảnh và trên thực địa dễ xét đoán; vùng núi đi lại khó khăn.
Loại 3: vùng đồng bằng ven biển; vùng đồng bằng tiếp giáp thành phố,
nhiều thực phủ; vùng thành phố; thị xã; vùng đồi dân cư dày đặc, sông ngòi phức
tạp, địa vật có biến động, mức độ xét đoán tương đối phức tạp; vùng núi đi lại khó
khăn, vùng hẻo lánh.
5.1.3. Định biên: nhóm 3KTV8
5.1.4. Định mức: công nhóm/mảnh
15
Bảng 7
Danh mục công việc KK 1:2.000 1:5.000 1:10.000
Điều tra ĐTĐL
1
18 , 3
63 , 8
28 , 5
51 , 1413 , 7
60 , 20
299 3
84 10
,
,
66 6
31 18
,
,
87 8
70 25
,
,
351 5
97 14
,
,
61 8
66 23
,
,
17 11
36 32
,
,
481 6
50 18
,
, ---
Ghi chú:
Mẫu số là mức thuê mướn lao động đơn giản;
5.2. Vật tư và thiết bị
5.2.1. Dụng cụ điều tra ĐTĐL: ca/mảnh
Bảng 8
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH 1:2.000 1:5.000 1:10.000
1 Áo rét BHLĐ cái 18 22,04 34,5 44,70
2 Áo mưa bạt cái 18 22,04 34,5 44,70
3 Ba lô cái 18 44,09 68,93 89,40
4 Giầy cao cổ đôi 12 44,09 68,93 89,40
5 Mũ cứng cái 12 44,09 68,93 89,40
6 Quần áo BHLĐ bộ 9 44,09 68,93 89,40
7 Tất sợi đôi 6 44,09 68,93 89,40
8 Bi đông nhựa cái 12 1,50 2,34 2,96
9 Bút xoay đơn cái 24 1,50 2,34 2,96
10 Bút kẻ thẳng cái 24 1,50 2,34 2,96
11 Compa đơn cái 24 1,50 2,34 2,96
12 Compa kép cái 24 1,50 2,34 2,96
13 Đèn pin bộ 12 1,28 2,00 2,59
14 Địa bàn kỹ thuật cái 36 1,50 2,34 2,96
15 Đồng hồ báo thức cái 36 13,66 21,37 27,71
16 Ê ke (2 loại) bộ 24 1,50 2,34 2,96
17 Hòm sắt đựng tài liệu cái 48 7,94 12,41 16,09
18 Hòm sắt đựng dụng cụ cái 48 7,94 12,41 16,09
19 Ký hiệu bản đồ quyển 60 5,00 7,93 10,28
20 Kính lập thể cái 48 1,50 2,34 2,96
16
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH 1:2.000 1:5.000 1:10.000
21 Kính lúp cái 48 1,50 2,34 2,96
22 Kẹp sắt cái 9 5,00 7,93 10,28
23 Máy tính tay cái 36 6,00 9,37 12,16
24 Nilon gói tài liệu 1m cái 9 1,50 2,34 2,96
25 Ống đựng bản đồ cái 24 13,66 21,37 27,71
26 Ống nhòm cái 60 1,50 2,34 2,96
27 Quy phạm quyển 48 1,50 2,34 2,96
28 Bút vẽ kỹ thuật cái 6 5,00 7,93 10,28
29 Thước đo độ cái 24 1,50 2,34 2,96
30 Thước 3 cạnh cái 24 1,50 2,34 2,96
31 Thước cuộn vải 50m cái 12 1,50 2,34 2,96
32 Bàn gấp cái 24 13,66 21,37 27,71
33 Ghế gấp cái 24 13,66 21,37 27,71
34 Thước thép cuộn 2m cái 12 1,50 2,34 2,96
35 Túi đựng ảnh cái 12 44,09 68,93 89,40
Ghi chú
Mức cho từng loại khó khăn tính theo hệ số trong bảng sau
Bảng 9
TT Công việc KK1 KK2 KK3 KK4
1 Điều tra 1:2.000 0,58 0,72 1 1,39
2 Điều tra 1:5.000 0,61 0,77 1 --
3 Điều tra 1:10.000 0,63 0,79 1 --
5.2.2. Thiết bị Điều tra ĐTĐL: ca/mảnh
Bảng 10
STT Thiết bị ĐVT CS
(kW) KK1 KK2 KK3 KK4
1 Điều tra 1:2.000
Máy vi tính xách
tay
cái 0,4 5,18 6,50 8,98 11,10
Phần mềm BQ 0,21 0,26 0,36 0,44
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,26 0,33 0,45 0,56
Máy in Laser cái 0,4 0,52 0,65 0,90 1,11
Điều hòa cái 2,2 1,16 1,45 2,01 2,48
Điện năng kW 40,60 50,99 70,42 87,02
17
STT Thiết bị ĐVT CS
(kW) KK1 KK2 KK3 KK4
2 Điều tra 1:5.000
Máy vi tính xách
tay
cái 0,4 8,71 10,99 14,20
Phần mềm BQ 0,35 0,44 0,57
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,44 0,55 0,71
Máy in Laser cái 0,4 0,87 1,10 1,42
Điều hòa cái 2,2 1,94 2,45 3,17
Điện năng kW 68,26 86,13 111,30
3 Điều tra 1:10.000
Máy vi tính xách
tay
cái 0,4 12,36 15,42 19,42
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,49 0,62 0,78
Máy in Laser cái 0,4 0,62 0,77 0,97
Phần mềm BQ 1,24 1,54 1,94
Điều hòa cái 2,2 2,76 3,44 4,34
Điện năng kW 96,90 120,89 152,22
5.2.3. Vật liệu Điều tra ĐTĐL
Bảng 11
TT Danh mục vật liệu ĐVT 1:2.000 1:5.000 1:10.000
1 Ảnh điều vẽ tờ 1,00 4,00 7,00
2 Bản đồ địa hình tờ 0,10 0,20 0,40
3 Bản đồ ĐGHC 364/CT tờ 0,30 0,50 0,50
4 Băng dính loại vừa cuộn 0,20 0,20 0,60
5 Bìa đóng sổ cái 0,20 0,40 0,60
6 Biên bản bàn giao thành quả tờ 2,00 2,00 2,00
7 Bút chì kính cái 0,02 0,05 0,10
8 Ghi chú điểm tọa độ cũ bộ 0,1 1,00 5,00
9 Ghi chú điểm độ cao cũ bộ 0,10 1,00 1,00
10 Giấy A4 (nội) ram 0,02 0,05 0,07
11 Giấy gói hàng tờ 0,20 1,00 1,00
12 Mực màu tuýp 1,00 2,00 3,00
13 Mực đen lọ 0,10 0,30 0,50
14 Pin đèn đôi 1,00 2,00 4,00
15 Sổ đo các loại quyển 0,50 0,70 1,00
18
TT Danh mục vật liệu ĐVT 1:2.000 1:5.000 1:10.000
16 Sổ ghi chép quyển 0,50 0,70 1,00
17 Đĩa DVD cái 0,10 0,15 0,20
6. Chuẩn hóa dữ liệu địa lý gốc
6.1. Định mức lao động
6.1.1. Nội dung công việc
Tách lọc, phân nhóm, phân loại đối tượng ĐTĐL theo quy định chuẩn hóa
dữ liệu địa lý, kiểm tra, bỏ thông tin thừa của các đối tượng dạng điểm, đường
vùng và các thuộc tính; trình bày dạng đồ họa (lớp, màu, lực nét, tên kí hiệu) trong
khuôn dạng DGN; phân nhóm thông tin định tính của đối tượng (tên gọi, trị đo,
chiều dài, chiều rộng…) trình bày dưới dạng ghi chú.
6.1.2. Phân loại khó khăn
- Tỷ lệ 1:2.000 và 1:5.000
Loại 1: vùng đô thị chưa phát triển, đối tượng địa lý không dày đặc, mạng
lưới đường xá, kênh mương không phức tạp.
Loại 2: vùng đô thị mới phát triển, đối tượng địa lý khá dày đặc xen kẽ nhà
cao tầng, mạng lưới đường xá, kênh mương phức tạp.
Loại 3: vùng đô thị đang phát triển, đối tượng địa lý dày đặc, nhà cao tầng
nhiều, mạng lưới đường xá phức tạp và đang thay đổi.
Loại 4 (cho tỷ lệ 1:2.000): vùng đô thị, thành phố, đối tượng địa lý dày đặc,
nhiều nhà cao tầng, mạng lưới đường xá nhiều tầng phức tạp và thay đổi nhanh.
- Tỷ lệ 1:10.000.
Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng, đi lại thuận tiện, ít địa vật, ít có biến
động, xét đoán dễ dàng; vùng núi có mạng lưới giao thông chính phát triển.
Loại 2: vùng đồng bằng xen kẽ thôn xóm nhỏ, kênh mương phân bố phức
tạp; vùng đồng bằng tiếp giáp vùng đồi, thực phủ thưa; vùng đồi thấp, dân cư
thành làng bản không dày, hệ thống thủy hệ, giao thông ít phức tạp, các đối tượng
trên ảnh và trên thực địa dễ xét đoán; vùng núi đi lại khó khăn.
Loại 3: vùng đồng bằng ven biển; vùng đồng bằng tiếp giáp thành phố,
nhiều thực phủ; vùng thành phố; thị xã; vùng đồi dân cư dày đặc, sông ngòi phức
tạp, địa vật có biến động, mức độ xét đoán tương đối phức tạp.
6.1.3. Định biên: trong bảng định mức
6.1.4. Định mức: công/mảnh
19
Bảng 12
Mức Danh mục công việc KK 1:2.000 1:5.000 1:10.000
Định biên 1KS3 1KS3 KS4
Chuẩn hóa dữ liệu địa lý gốc
a Tách lọc dữ liệu không
gian
1 21,32 40,88 45,28
2 24,88 49,94 52,54
3 28,56 59,56 65,04
4 34,60
b Phân nhóm, xử lý thông
tin thuộc tính
1 16,10 26,60 36,70
2 19,40 34,00 48,08
3 23,00 44,20 62,34
4 28,80
Cộng tổng
1 37,42 67,48 81,98
2 44,28 83,94 100,62
3 51,56 103,76 127,38
4 63,40
6.2. Định mức vật tư và thiết bị
6.2.1. Dụng cụ: ca/mảnh
Bảng 13
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH 1:2.000 1:5.000 1:10.000
1 Áo Blu (BHLĐ) cái 9 41,25 83,01 101,90
2 Dép đi trong phòng đôi 6 41,25 83,01 101,90
3 Bàn để máy vi tính cái 96 41,25 83,01 101,90
4 Ghế xoay cái 96 41,25 83,01 101,90
5 Giá để bàn vẽ bộ 60 10,31 20,75 25,48
6 Tủ đựng tài liệu cái 96 10,31 20,75 25,48
7 Bút vẽ kỹ thuật cái 6 0,82 1,66 2,04
8 Êke (2 cái) bộ 24 0,82 1,66 2,04
9 Chuột máy tính cái 4 41,25 83,01 101,90
10 Ổn áp (chung) 10A cái 60 10,31 20,75 25,48
11 Đồng hồ treo tường cái 36 10,31 20,75 25,48
12 Quy phạm nội nghiệp quyển 60 1,29 2,59 3,18
13 Lưu điện 600W cái 60 10,31 20,75 25,48
14 Đèn neon (cả bóng)
40W
bộ 48 41,25 83,01 101,90
15 Máy hút bụi 1,5 kW cái 60 0,32 0,65 0,80
20
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH 1:2.000 1:5.000 1:10.000
16 Quạt thông gió 40W cái 36 6,87 13,83 16,98
17 Quạt trần 100W cái 60 6,87 13,83 16,98
18 Điện kW 26,00 52,33 64,24
Ghi chú
(1) Mức trên tính cho loại KK3, mức cho các loại khó khăn khác tính theo
hệ số sau
Bảng 14
KK 1:2.000 1:5.000 1:10.000
1 0,73 0,65 0,64
2 0,86 0,81 0,79
3 1,00 1,00 1,00
4 1,23
(2) Mức cho từng công việc thuộc công việc chuẩn hóa cơ sở dữ liệu tính
theo hệ số trong bảng dưới
Bảng 15
TT Công việc 1:2.000 1:5.000 1:10.000
1 Tách lọc dữ liệu không gian 0,55 0,57 0,51
2 Phân nhóm, xử lý thông tin
thuộc tính 0,45 0,43 0,49
6.2.2. Thiết bị: ca/mảnh
Bảng 16
TT Thiết bị ĐVT CS
(kW) KK1 KK2 KK3 KK4
1 Tách lọc dữ liệu
1.1 Tỷ lệ 1:2.000
Máy vi tính cái 0,4 12,79 14,93 17,14 20,76
Phần mềm BQ 12,79 14,93 17,14 20,76
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,64 0,75 0,86 1,04
Máy in Laser cái 0,4 1,28 1,49 1,71 2,08
Điều hòa cái 2,2 2,84 3,32 3,81 4,61
Điện năng kW 101,96 118,99 136,59 165,47
1.2 Tỷ lệ 1:5.000
Máy vi tính cái 0,4 24,53 29,96 35,74
Phần mềm BQ 24,53 29,96 35,74
21
TT Thiết bị ĐVT CS
(kW) KK1 KK2 KK3 KK4
Đầu ghi DVD cái 0,4 1,23 1,5 1,79
Máy in Laser cái 0,4 2,45 3,00 3,57
Điều hòa cái 2,2 7,94 6,66 7,94
Điện năng kW 241,53 238,83 284,84
1.3 Tỷ lệ 1:10.000
Máy vi tính cái 0,4 21,17 31,52 39,02
Phần mềm BQ 12,79 31,52 39,02
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,64 1,58 1,95
Máy in Laser cái 0,4 1,28 3,15 3,9
Điều hòa cái 2,2 2,84 7,01 8,67
Điện năng kW 150,26 251,27 311,05
2 Phân nhóm thông tin thuộc tính
2.1 Tỷ lệ 1:2.000
Máy vi tính cái 0,4 9,66 11,64 13,80 17,28
Phần mềm BQ 0,39 0,47 0,55 0,69
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,32 0,39 0,46 0,58
Máy in Laser cái 0,4 0,86 1,16 1,38 1,73
Điều hòa cái 2,2 2,16 2,60 3,08 3,86
Điện năng kW 76,31 92,37 109,51 137,13
2.2 Tỷ lệ 1:5.000
Máy vi tính cái 0,4 15,96 20,40 26,52
Phần mềm BQ 0,64 0,82 1,06
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,53 0,68 0,89
Máy in Laser cái 0,4 1,43 2,04 2,65
Điều hòa cái 2,2 3,56 4,56 5,92
Điện năng kW 126,08 161,89 210,46
2.3 Tỷ lệ 1:10.000
Máy vi tính cái 0,4 22,02 28,85 37,40
Phần mềm BQ 0,88 1,15 1,50
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,74 0,97 1,25
Máy in Laser cái 0,4 1,97 2,88 3,74
Điều hòa cái 2,2 4,92 6,44 8,35
Điện năng kW 173,96 228,93 296,83
22
6.2.3. Vật liệu
Bảng 17
TT Danh mục vật liệu ĐVT 1:2.000 1:5.000 1:10.000
1 Bìa đóng sổ tờ 0,30 0,60 0,80
2 Giấy bọc bản vẽ tờ 0,50 0,50 0,50
3 Giấy A4 ram 0,01 0,02 0,05
4 Mực in laze hộp 0,002 0,003 0,004
5 Sổ giao ca quyển 0,10 0,20 0,50
6 Giấy đóng gói thành quả tờ 0,50 0,50 0,50
7 Cồn công nghiệp lít 0,02 0,02 0,05
8 Đĩa DVD cái 0,10 0,15 0,20
Ghi chú
Mức cho từng công việc thuộc công việc chuẩn hóa cơ sở dữ liệu tính theo
hệ số trong bảng dưới
Bảng 18
TT Công việc 1:2.000 1:5.000 1:10.000
1 Tách lọc dữ liệu không gian 0,55 0,57 0,56
2 Phân nhóm, xử lý thông tin
thuộc tính 0,45 0,43 0,44
7. Tích hợp Cơ sở dữ liệu nền địa lý
7.1. Định mức lao động
7.1.1. Nội dung công việc
Chuyển đổi khuôn dạng dữ liệu từ dữ liệu địa lý gốc, tổ chức cơ sở dữ liệu
theo lược đồ gói theo khuôn dạng Geodatabase; nhập thông tin thuộc tính theo
từng loại; tu chỉnh chất lượng sản phẩm; tạo siêu dữ liệu, lập tệp tin, ghi dữ liệu
vào đĩa DVD; phục vụ KTNT, giao nộp sản phẩm.
7.1.2. Phân loại khó khăn
- Tỷ lệ 1:2.000 và 1:5.000
Loại 1: vùng đô thị chưa phát triển, đối tượng địa lý không dày đặc, mạng
lưới đường xá, kênh mương không phức tạp.
Loại 2: vùng đô thị mới phát triển, đối tượng địa lý khá dày đặc xen kẽ nhà
cao tầng, mạng lưới đường xá, kênh mương phức tạp.
Loại 3: vùng đô thị đang phát triển, đối tượng địa lý dày đặc, nhà cao tầng
nhiều, mạng lưới đường xá phức tạp và đang thay đổi.
23
Loại 4 (cho tỷ lệ 1:2.000): vùng đô thị, thành phố, đối tượng địa lý dày đặc,
nhiều nhà cao tầng, mạng lưới đường xá nhiều tầng phức tạp và thay đổi nhanh.
- Tỷ lệ 1:10.000
Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng, đi lại thuận tiện, ít địa vật, ít có biến
động, xét đoán dễ dàng; vùng núi có mạng lưới giao thông chính phát triển.
Loại 2: vùng đồng bằng xen kẽ thôn xóm nhỏ, kênh mương phân bố phức
tạp; vùng đồng bằng tiếp giáp vùng đồi, thực phủ thưa; vùng đồi thấp, dân cư
thành làng bản không dày, hệ thống thủy hệ, giao thông ít phức tạp, các đối tượng
trên ảnh và trên thực địa dễ xét đoán.
Loại 3: vùng đồng bằng ven biển; vùng đồng bằng tiếp giáp thành phố,
nhiều thực phủ; vùng thành phố; thị xã; vùng đồi dân cư dày đặc, sông ngòi phức
tạp, địa vật có biến động, mức độ xét đoán tương đối phức tạp.
7.1.3. Định biên: trong bảng định mức
7.1.4. Định mức: công/mảnh
Bảng 19
Mức Danh mục công việc KK 1:2.000 1:5.000 1:10.000
Định biên 1KS3 1KS3 KS4
7 Tích hợp Cơ sở dữ liệu nền địa lý
a Chuyển đổi khuôn dạng
1 3,30 5,60 7,70
2 4,08 7,10 10,00
3 4,80 9,20 13,00
4 6,00
b Tạo siêu dữ liệu
1 2,00 4,00 7,00
2 2,00 4,00 7,00
3 2,00 4,00 7,00
4 2,00
c Tu chỉnh chất lượng
1 2,24 3,70 5,10
2 2,70 4,70 6,70
3 3,20 6,10 8,60
4 4,00
d Giao nộp sản phẩm
1 0,50 1,00 1,50
2 0,50 1,00 1,50
3 0,50 1,00 1,50
4 0,50
Cộng tổng
1 8,04 14,3 21,3
2 9,28 16,8 25,2
3 10,5 20,3 30,1
24
Mức Danh mục công việc KK 1:2.000 1:5.000 1:10.000
4 12,5
7.2. Định mức vật tư và thiết bị
7.2.1. Dụng cụ: ca/mảnh
Bảng 20
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH 1:2.000 1:5.000 1:10.000
1 Áo Blu (BHLĐ) cái 9 8,40 16,24 24,08
2 Dép đi trong phòng đôi 6 8,40 16,24 24,08
3 Bàn để máy vi tính cái 96 8,40 16,24 24,08
4 Ghế xoay cái 96 8,40 16,24 24,08
5 Giá để bàn vẽ bộ 60 2,10 4,06 6,02
6 Tủ đựng tài liệu cái 96 2,10 4,06 6,02
7 Bút vẽ kỹ thuật cái 6 0,17 0,32 0,48
8 Êke (2 cái) bộ 24 0,17 0,32 0,48
9 Chuột máy tính cái 4 8,40 16,24 24,08
10 Ổn áp (chung) 10A cái 60 2,10 4,06 6,02
11 Đồng hồ treo tường cái 36 2,10 4,06 6,02
12 Quy phạm nội nghiệp quyển 60 0,25 0,49 0,72
13 Lưu điện 600W cái 60 2,10 4,06 6,02
14 Đèn neon (cả bóng) 40W bộ 48 8,40 16,24 24,08
15 Máy hút bụi 1,5 kW cái 60 0,06 0,12 0,18
16 Quạt thông gió 40W cái 36 0,53 1,02 1,51
17 Quạt trần 100W cái 60 1,41 2,72 4,03
18 Điện kW 4,94 9,60 14,25
Ghi chú
(1) Mức trên tính cho loại KK3, mức cho các loại khó khăn khác tính theo
hệ số sau
Bảng 21
KK 1:2.000 1:5.000 1:10.000
1 0,77 0,70 0,71
2 0,88 0,83 0,84
3 1 1 1
4 1,19
(2) Mức cho từng công việc thuộc công việc tích hợp cơ sở dữ liệu nền địa
lý tính theo hệ số trong bảng dưới
25
Bảng 22
TT Công việc 1:2.000 1:5.000 1:10.000
1 Chuyển đổi khuôn dạng 0,46 0,45 0,43
2 Tạo siêu dữ liệu 0,19 0,20 0,23
3 Tu chỉnh chất lượng 0,30 0,30 0,29
4 Giao nộp sản phẩm 0,05 0,05 0,05
7.2.2. Thiết bị: ca/mảnh
Bảng 23
TT Thiết bị ĐVT CS
(kW) KK1 KK2 KK3 KK4
1 Chuyển đổi khuôn
dạng
1.1 Tỷ lệ 1:2.000
Máy vi tính cái 0,4 1,98 2,45 2,88 3,60
Phần mềm BQ 0,08 0,10 0,12 0,14
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,07 0,08 0,10 0,12
Máy in Laser cái 0,4 0,18 0,24 0,29 0,36
Điều hòa cái 2,2 0,44 0,55 0,64 0,80
Điện năng kW 15,64 19,43 22,85 28,57
1.2 Tỷ lệ 1:5.000
Máy vi tính cái 0,4 3,36 4,26 5,52
Phần mềm BQ 0,13 0,17 0,22
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,11 0,14 0,18
Máy in Laser cái 0,4 0,30 0,43 0,55
Điều hòa cái 2,2 0,75 0,95 1,23
Điện năng kW 26,54 33,81 43,81
1.3 Tỷ lệ 1:10.000
Máy vi tính cái 0,4 4,62 6,00 7,80
Phần mềm BQ 0,18 0,24 0,31
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,15 0,20 0,26
Máy in Laser cái 0,4 0,41 0,60 0,78
Điều hòa cái 2,2 1,03 1,34 1,74
Điện năng kW 36,50 47,61 61,90
2 Tạo siêu dữ liệu
(metadata)
2.1 Tỷ lệ 1:2.000
26
TT Thiết bị ĐVT CS
(kW) KK1 KK2 KK3 KK4
Máy vi tính cái 0,4 1,20 1,20 1,20 1,20
Phần mềm BQ 0,05 0,05 0,05 0,05
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,04 0,04 0,04 0,04
Máy in Laser cái 0,4 0,11 0,12 0,12 0,12
Điều hòa cái 2,2 0,27 0,27 0,27 0,27
Điện năng kW 9,48 9,52 9,52 9,52
2.2 Tỷ lệ 1:5.000
Máy vi tính cái 0,4 2,40 2,40 2,40
Phần mềm BQ 0,10 0,10 0,10
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,08 0,08 0,08
Máy in Laser cái 0,4 0,21 0,24 0,24
Điều hòa cái 2,2 0,54 0,54 0,54
Điện năng kW 18,96 19,05 19,05
2.3 Tỷ lệ 1:10.000
Máy vi tính cái 0,4 4,20 4,20 4,20
Phần mềm BQ 0,17 0,17 0,17
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,14 0,14 0,14
Máy in Laser cái 0,4 0,38 0,42 0,42
Điều hòa cái 2,2 0,94 0,94 0,94
Điện năng kW 33,18 33,33 33,33
3 Tu chỉnh chất
lượng
3.1 Tỷ lệ 1:2.000
Máy vi tính cái 0,4 1,34 1,62 1,92 2,40
Phần mềm BQ 0,05 0,06 0,08 0,10
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,05 0,05 0,06 0,08
Máy in Laser cái 0,4 0,12 0,16 0,19 0,24
Điều hòa cái 2,2 0,30 0,36 0,43 0,54
Điện năng kW 10,62 12,86 15,24 19,05
3.2 Tỷ lệ 1:5.000
Máy vi tính cái 0,4 2,22 2,82 3,66
Phần mềm BQ 0,09 0,11 0,15
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,07 0,09 0,12
Máy in Laser cái 0,4 0,20 0,28 0,37
Điều hòa cái 2,2 0,50 0,63 0,82
27
TT Thiết bị ĐVT CS
(kW) KK1 KK2 KK3 KK4
Điện năng kW 17,54 22,38 29,04
3.3 Tỷ lệ 1:10.000
Máy vi tính cái 0,4 3,06 4,02 5,16
Phần mềm BQ 0,12 0,16 0,21
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,10 0,13 0,17
Máy in Laser cái 0,4 0,27 0,40 0,52
Điều hòa cái 2,2 0,68 0,90 1,15
Điện năng kW 24,17 31,90 40,95
4 Giao nộp sản phẩm
4.1 Tỷ lệ 1:2.000
Máy vi tính cái 0,4 0,3 0,3 0,3 0,3
Điều hòa cái 2,2 0,40 0,40 0,40 0,40
Điện năng kW 8,40 8,40 8,40 8,40
4.2 Tỷ lệ 1:5.000
Máy vi tính cái 0,4 0,6 0,6 0,6
Điều hòa cái 2,2 0,80 0,80 0,80
Điện năng kW 16,80 16,80 16,80
4.3 Tỷ lệ 1:10.000
Máy vi tính cái 0,4 0,9 0,9 0,9
Điều hòa cái 2,2 1,20 1,20 1,20
Điện năng kW 25,20 25,20 25,20
7.2.3. Vật liệu
Bảng 24
TT Danh mục vật liệu ĐVT 1:2.000 1:5.000 1:10.000
1 Bìa đóng sổ tờ 0,30 0,60 0,80
2 Giấy bọc bản vẽ tờ 0,50 0,50 0,50
3 Giấy A4 ram 0,01 0,02 0,05
4 Mực in laze hộp 0,002 0,003 0,004
5 Sổ giao ca quyển 0,10 0,20 0,50
6 Giấy đóng gói thành
quả
tờ 0,50 0,50 0,50
7 Cồn công nghiệp lít 0,02 0,02 0,05
8 Đĩa DVD cái 0,10 0,15 0,20
Ghi chú
28
Mức cho từng bước công việc thuộc công việc tính theo hệ số trong bảng
dưới
Bảng 25
TT Công việc 1:2.000 1:5.000 1:10.000
1 Chuyển đổi khuôn dạng 0,46 0,45 0,43
2 Tạo siêu dữ liệu 0,19 0,20 0,23
3 Tu chỉnh chất lượng 0,30 0,30 0,29
4 Giao nộp sản phẩm 0,05 0,05 0,05
8. Biên tập BĐĐH gốc số
8.1. Định mức lao động
8.1.1. Nội dung công việc
Biên tập nội dung BĐĐH gốc trên cơ sở dữ liệu địa lý đã được chuẩn hóa;
trình bày theo quy chuẩn các yếu tố thuộc nội dung bản đồ: địa hình, dân cư, địa
danh, địa giới, giao thông, khung trong, khung ngoài, ghi chú ngoài khung tiếp
biên; kiểm tra bản đồ in phun trên giấy, tu chỉnh chất lượng sản phẩm; lập tệp tin,
ghi dữ liệu vào đĩa DVD; phục vụ KTNT, giao nộp sản phẩm.
8.1.2. Phân loại khó khăn
- Tỷ lệ 1:2.000 và 1:5.000
Loại 1: vùng đô thị chưa phát triển, đối tượng địa lý không dày đặc, mạng
lưới đường xá, kênh mương không phức tạp.
Loại 2: vùng đô thị mới phát triển, đối tượng địa lý khá dày đặc xen kẽ nhà
cao tầng, mạng lưới đường xá, kênh mương phức tạp.
Loại 3: vùng đô thị đang phát triển, đối tượng địa lý dày đặc, nhà cao tầng
nhiều, mạng lưới đường xá phức tạp và đang thay đổi.
Loại 4 (cho tỷ lệ 1:2.000): vùng đô thị, thành phố, đối tượng địa lý dày đặc,
nhiều nhà cao tầng, mạng lưới đường xá nhiều tầng phức tạp và thay đổi nhanh.
- Tỷ lệ 1:10.000.
Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng, đi lại thuận tiện, ít địa vật, ít có biến
động, xét đoán dễ dàng; vùng núi có mạng lưới giao thông chính phát triển.
Loại 2: vùng đồng bằng xen kẽ thôn xóm nhỏ, kênh mương phân bố phức
tạp; vùng đồng bằng tiếp giáp vùng đồi, thực phủ thưa, vùng đồi thấp, dân cư
thành làng bản không dày, hệ thống thủy hệ, giao thông ít phức tạp, các đối tượng
trên ảnh và trên thực địa dễ xét đoán.
Loại 3: vùng đồng bằng ven biển; vùng đồng bằng tiếp giáp thành phố,
nhiều thực phủ; vùng thành phố, thị xã; vùng đồi dân cư dày đặc, sông ngòi phức
tạp, địa vật có biến động, mức độ xét đoán tương đối phức tạp.
8.1.3. Định biên: trong bảng định mức.
29
8.1.4. Định mức: công/mảnh
Bảng 26
Danh mục công việc KK 1:2.000 1:5.000 1:10.000
Định biên 1KS3 1KS3 1KS4
Biên tập BĐĐH gốc số
1 10,34 17,21 24,54
2 12,46 22,06 32,12
3 14,78 28,59 41,66
4 18,49
8.2. Vật tư và thiết bị
8.2.1. Dụng cụ Biên tập BĐĐH gốc số: ca/mảnh
Bảng 27
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH 1:2.000 1:5.000 1:10.000
1 Áo Blu (BHLĐ) cái 9 11,82 22,87 33,33
2 Dép đi trong phòng đôi 6 11,82 22,87 33,33
3 Bàn để máy vi tính cái 96 11,82 22,87 33,33
4 Ghế xoay cái 96 11,82 22,87 33,33
5 Chuột máy tính cái 4 11,82 22,87 33,33
6 Giá để bàn vẽ cái 60 2,96 5,72 8,33
7 Giá để tài liệu cái 96 2,96 5,72 8,33
8 Tủ đựng tài liệu cái 96 2,96 5,72 8,33
9 Bút vẽ kỹ thuật cái 6 0,24 0,46 0,67
10 Êke (2 cái) bộ 24 0,24 0,46 0,67
11 Lưu điện 600W cái 60 2,96 5,72 8,33
12 Đồng hồ treo tường cái 36 2,96 5,72 8,33
13 Ổn áp (chung) 10A cái 60 2,96 5,72 8,33
14 Quy phạm nội nghiệp quyển 60 0,35 0,69 1,00
15 Đèn neon 40W bộ 48 11,82 22,87 33,33
16 Máy hút bụi 1,5 kW cái 60 0,09 0,17 0,25
17 Quạt thông gió 40W cái 36 1,98 3,83 5,58
18 Quạt trần 100W cái 60 1,98 3,83 5,58
19 Điện kW 7,43 14,33 20,91
Ghi chú:
Mức cho các loại khó khăn tính theo hệ số trong bảng sau
Bảng 28
TT Công việc KK1 KK2 KK3 KK4
1 Biên tập BĐĐH 1:2.000 0,70 0,84 1 1,25
30
TT Công việc KK1 KK2 KK3 KK4
2 Biên tập BĐĐH 1:5.000 0,60 0,77 1
3 Biên tập BĐĐH 1:10.000 0,60 0,77 1
8.2.2. Thiết bị: ca/mảnh
Bảng 29
TT Danh mục thiết bị ĐVT CS
(kW) KK1 KK2 KK3 KK4
1 Biên tập BĐĐH tỷ lệ 1:2.000
Máy vi tính cái 0,4 6,20 7,48 8,87 11,09
Máy in Ploter bộ 0,4 0,41 0,50 0,59 0,74
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,31 0,37 0,44 0,55
Máy in Laser cái 0,4 0,62 0,75 0,89 1,11
Điều hòa cái 2,2 1,39 1,67 1,98 2,48
Điện năng kW 50,03 60,29 71,51 89,46
2 Biên tập BĐĐH tỷ lệ 1:5.000
Máy vi tính cái 0,4 10,33 13,24 17,15
Máy in Ploter bộ 0,4 0,69 0,88 1,14
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,52 0,66 0,86
Máy in laser cái 0,4 1,03 1,32 1,72
Điều hòa cái 2,2 2,31 2,96 3,83
Điện năng kW 83,27 106,74 138,33
3 Biên tập BĐĐH tỷ lệ 1:10.000
Máy vi tính cái 0,4 14,72 19,27 25,00
Máy in Ploter bộ 0,4 0,98 1,28 1,67
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,74 0,96 1,25
Máy in laser cái 0,4 1,47 1,93 2,50
Điều hòa cái 2,2 3,29 4,30 5,58
Điện năng kW 118,73 155,41 201,57
8.2.3. Vật liệu
Bảng 30
TT Danh mục vật liệu ĐVT 1:2.000 1:5.000 1:10.000
1 Bìa đóng sổ tờ 0,25 0,50 0,70
3 Giấy bọc bản vẽ tờ 0,50 0,50 0,50
4 Giấy A4 ram 0,01 0,02 0,03
5 Mực in laze hộp 0,002 0,004 0,006
31
TT Danh mục vật liệu ĐVT 1:2.000 1:5.000 1:10.000
7 Mực in phun (hộp 4
màu)
hộp 0,03 0,03 0,03
8 Mực đen lọ 0,01 0,02 0,03
9 Mực vẽ các màu hộp 0,02 0,05 0,05
10 Sổ giao ca quyển 0,20 0,50 0,70
11 Giấy đóng gói thành
quả
tờ 0,50 0,50 0,50
12 Cồn công nghiệp lít 0,01 0,02 0,05
13 Giấy A0 loại 100g/m2 tờ 3,00 3,00 3,00
32
II. XÂY DỰNG CSDL NỀN ĐỊA LÝ TỪ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH SỐ
1. Điều tra bổ sung ĐTĐL
1.1. Định mức lao động
1.1.1. Nội dung công việc
Nghiên cứu văn bản, quy phạm, thiết kế kỹ thuật; chuẩn bị tài liệu, kiểm
tra, khoanh diện tích điều vẽ bổ sung; lập danh sách đối tượng điều tra, liên hệ
công tác, chỗ ở; điều tra thực địa và điều vẽ bổ sung nội dung; liên hệ thu thập
thông tin thuộc tính đối tượng địa lý thuộc các lĩnh vực kinh tế xã hội theo quy
định, lập danh mục về thông tin thuộc tính; lập tệp tin, tu chỉnh chất lượng sản
phẩm; phục vụ KTNT, giao nộp sản phẩm.
1.1.2. Phân loại khó khăn
- Tỷ lệ 1:2.000 và 1:5.000
Loại 1: vùng đô thị chưa phát triển, đối tượng địa lý không dày đặc, mạng
lưới đường xá, kênh mương không phức tạp.
Loại 2: vùng đô thị mới phát triển, đối tượng địa lý khá dày đặc xen kẽ nhà
cao tầng, mạng lưới đường xá, kênh mương phức tạp.
Loại 3: vùng đô thị đang phát triển, đối tượng địa lý dày đặc, nhà cao tầng
nhiều, mạng lưới đường xá phức tạp và đang thay đổi.
Loại 4 (cho tỷ lệ 1:2.000): vùng đô thị, thành phố, đối tượng địa lý dày đặc,
nhiều nhà cao tầng, mạng lưới đường xá nhiều tầng phức tạp và thay đổi nhanh.
- Tỷ lệ 1:10.000
Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng, đi lại thuận tiện, ít địa vật, ít có biến
động, xét đoán dễ dàng; vùng núi có mạng lưới giao thông chính phát triển.
Loại 2: vùng đồng bằng xen kẽ thôn xóm nhỏ, kênh mương phân bố phức
tạp; vùng đồng bằng tiếp giáp vùng đồi, thực phủ thưa; vùng đồi thấp, dân cư
thành làng bản không dày, hệ thống thủy hệ, giao thông ít phức tạp, các đối tượng
trên ảnh và trên thực địa dễ xét đoán; vùng núi đi lại khó khăn.
Loại 3: vùng đồng bằng ven biển; vùng đồng bằng tiếp giáp thành phố,
nhiều thực phủ, vùng thành phố; thị xã; vùng đồi dân cư dày đặc, sông ngòi phức
tạp, địa vật có biến động, mức độ xét đoán tương đối phức tạp; vùng núi đi lại khó
khăn, vùng hẻo lánh.
1.1.3. Định biên: nhóm 3KTV8
1.1.4. Định mức: công nhóm/mảnh
Bảng 31
Danh mục công việc KK 1:2.000 1.5.000 1:10.000
Điều tra bổ sung ĐTĐL 1
95 , 0
45 , 258 ,1
34 , 4
90 . 1
21 . 5
33
Danh mục công việc KK 1:2.000 1.5.000 1:10.000
219 ,1
07 ,3
99 ,1
47 , 5
39 . 2
56 . 6
365 ,1
08 , 4
58 , 2
81 , 6
10 . 3
17 . 8
404 , 2
24 , 5
Ghi chú:
(1) Mức điều tra ngoại nghiệp sử dụng ảnh hàng không, bản đồ địa hình
hay ảnh vệ tinh được tính mức như nhau;
(2) Mẫu số là mức thuê mướn lao động đơn giản.
1.2. Định mức vật tư và thiết bị
1.2.1. Dụng cụ: ca/mảnh
Bảng 32
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH 1:2.000 1.5.000 1:10.000
1 Áo rét BHLĐ cái 18 4,90 8,17 9,81
2 Áo mưa bạt cái 18 4,90 8,17 9,81
3 Ba lô cái 18 9,79 16,34 19,61
4 Giầy cao cổ đôi 12 9,79 16,34 19,61
5 Mũ cứng cái 12 9,79 16,34 19,61
6 Quần áo BHLĐ bộ 9 9,79 16,34 19,61
7 Tất sợi đôi 6 9,79 16,34 19,61
8 Bi đông nhựa cái 12 0,31 0,51 0,61
9 Bút xoay đơn cái 24 0,31 0,51 0,61
10 Bút kẻ thẳng cái 24 0,31 0,51 0,61
11 Compa đơn cái 24 0,31 0,51 0,61
12 Compa kép cái 24 0,31 0,51 0,61
13 Đèn pin bộ 12 0,29 0,49 0,59
14 Địa bàn kỹ thuật cái 36 0,29 0,49 0,59
15 Đồng hồ báo thức cái 36 2,45 4,09 4,90
16 Ê ke (2 loại) bộ 24 0,20 0,33 0,39
17 Hòm sắt đựng tài liệu cái 48 4,90 8,17 9,81
18 Ký hiệu bản đồ quyển 60 0,31 0,51 0,61
19 Kính lúp cái 48 0,29 0,49 0,91
20 Kẹp sắt cái 9 1,47 2,45 2,94
21 Máy tính tay cái 36 1,66 2,78 3,33
34
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH 1:2.000 1.5.000 1:10.000
22 Nilon gói tài liệu 1m cái 9 0,29 0,49 0,91
23 Ống đựng bản đồ cái 24 3,28 5,48 6,57
24 Ống nhòm cái 60 0,29 0,49 0,91
25 Quy phạm cái 48 0,29 0,49 0,59
26 Bút vẽ kỹ thuật cái 6 0,20 0,33 0,39
27 Thước đo độ cái 24 0,29 0,49 0,91
28 Thước 3 cạnh cái 24 0,29 0,49 0,91
29 Thước cuộn vải 50m cái 12 0,29 0,49 0,91
30 Bàn gấp cái 24 3,26 5,45 6,54
31 Ghế gấp cái 24 3,28 5,48 6,57
32 Thước nhựa 60cm cái 24 0,29 0,49 0,91
Ghi chú
(1) Mức trên tính cho loại KK3;
(2) Mức cho từng loại khó khăn khác tính theo hệ số trong bảng sau
Bảng 33
KK 1:2.000 1.5.000 1:10.000
1 0,60 0,64 0,61
2 0,75 0,80 0,77
3 1,00 1,00 1,00
4 1,28
(3) Mức điều tra ngoại nghiệp sử dụng ảnh hàng không, bản đồ địa hình số
hoặc ảnh vệ tinh tính như sau:
1.2.2. Thiết bị: ca/mảnh
Bảng 34
STT Thiết bị ĐVT CS
(kW)
KK1 KK2 KK3 KK4
1 Điều tra 1:2.000
Máy vi tính xách tay cái 0,4 1,47 1,84 2,45 3,14
Phần mềm BQ 1,47 1,84 2,45 3,14
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,07 0,09 0,12 0,16
Máy in Laser cái 0,4 0,15 0,18 0,24 0,31
Điều hòa cái 2,2 0,33 0,41 0,54 0,70
Điện năng kW 11,72 14,68 19,51 25,06
2 Điều tra 1:5.000
35
STT Thiết bị ĐVT CS
(kW)
KK1 KK2 KK3 KK4
Máy vi tính xách tay cái 0,4 2,60 3,28 4,09
Phần mềm BQ 2,60 3,28 4,09
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,13 0,16 0,20
Máy in Laser cái 0,4 0,26 0,33 0,41
Điều hòa cái 2,2 0,58 0,73 0,91
Điện năng kW 20,76 26,16 32,57
3 Điều tra 1:10.000
Máy vi tính xách tay cái 0,4 3,12 3,94 4,90
Phần mềm BQ 3,12 3,94 4,90
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,16 0,20 0,25
Máy in Laser cái 0,4 0,31 0,39 0,49
Điều hòa cái 2,2 0,69 0,88 1,09
Điện năng kW 24,91 31,39 39,08
1.2.3. Vật liệu
Bảng 35
STT Danh mục thiết bị ĐVT 1:2.000 1.5.000 1:10.000
1 Bản đồ địa hình tờ 0,10 0,20 0,40
2 Bản đồ ĐGHC 364/CT tờ 0,30 0,50 0,50
3 Băng dính loại vừa cuộn 0,05 0,05 0,10
4 Bìa đóng sổ cái 0,20 0,40 0,60
5 Biên bản bàn giao thành quả tờ 2,00 2,00 2,00
6 Giấy A4 (nội) ram 0,01 0,02 0,02
7 Giấy gói hàng tờ 0,20 1,00 1,00
8 Mực màu tuýp 1,00 1,00 1,00
9 Mực đen lọ 0,02 0,15 0,15
10 Pin đèn đôi 0,30 0,70 1,50
11 Sổ đo các loại quyển 0,50 0,70 0,70
12 Sổ ghi chép quyển 0,50 0,70 0,70
13 Đĩa DVD cái 0,10 0,15 0,20
Ghi chú
Mức điều tra ngoại nghiệp sử dụng ảnh hàng không, bản đồ địa hình số
hoặc ảnh vệ tinh tính như nhau.
2. Đo vẽ trên trạm ảnh số
2.1. Định mức công lao động
36
2.1.1. Nội dung công việc
Nghiên cứu văn bản kỹ thuật, chuẩn bị tư tài liệu, máy móc, lập sơ đồ phạm
vi đo vẽ bổ sung, đo vẽ bổ sung các đối tượng địa lý, đo vẽ tim sông, tim đường
giao thông, tạo điểm nút yếu tố đường; lập mô hình số địa hình DTM (vẽ đặc
trưng địa hình theo quy định chi tiết gồm gò đống, hố đào, ruộng bậc thang, vách
đá, núi đá, khe rãnh, xói mòn, bờ lở ven sông, bờ đê, đập, kênh mương …); lập
bình đồ ảnh (nắn ảnh, cắt ghép, in bình đồ ảnh); tạo siêu dữ liệu, lập tệp tin, ghi
dữ liệu vào đĩa DVD; tu chỉnh chất lượng sản phẩm; phục vụ KTNT, giao nộp sản
phẩm.
2.1.2. Phân loại khó khăn
- Tỷ lệ 1:2.000 và 1:5.000
Loại 1: vùng đô thị chưa phát triển, đối tượng địa lý không dày đặc, mạng
lưới đường xá, kênh mương không phức tạp
Loại 2: vùng đô thị mới phát triển, đối tượng địa lý khá dày đặc xen kẽ nhà
cao tầng, mạng lưới đường xá, kênh mương phức tạp.
Loại 3: vùng đô thị đang phát triển, đối tượng địa lý dày đặc, nhà cao tầng
nhiều, mạng lưới đường xá nhiều tầng phức tạp và đang thay đổi.
Loại 4 (cho tỷ lệ 1:2.000): vùng đô thị mới lên cấp thành phố, đối tượng địa
lý dày đặc, nhiều nhà cao tầng, mạng lưới đường xá nhiều tầng phức tạp và thay
đổi nhanh.
- Tỷ lệ 1:10.000
Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng, đi lại thuận tiện, ít địa vật, ít có biến
động, xét đoán dễ dàng; vùng núi có mạng lưới giao thông chính phát triển.
Loại 2: vùng đồng bằng xen kẽ thôn xóm nhỏ, kênh mương phân bố phức
tạp; vùng đồng bằng tiếp giáp vùng đồi, thực phủ thưa; vùng đồi thấp, dân cư
thành làng bản không dày, hệ thống thủy hệ, giao thông ít phức tạp, các đối tượng
trên ảnh và trên thực địa dễ xét đoán; vùng núi đi lại khó khăn.
Loại 3: vùng đồng bằng ven biển; vùng đồng bằng tiếp giáp thành phố,
nhiều thực phủ; vùng thành phố; thị xã; vùng đồi dân cư dày đặc, sông ngòi phức
tạp, địa vật có biến động, mức độ xét đoán tương đối phức tạp; vùng núi đi lại khó
khăn, vùng hẻo lánh.
2.1.3. Định biên: trong bảng định mức
2.1.4. Định mức: công/mảnh
37
Bảng 36
Mức Công
việc KK 1:2.000 1:5.000 1:10.000
Tỷ lệ
ảnh
1:7.000
đến
1:9.000
1:10.000
đến
1:12.000
1:10.000
đến
1:15.000
1:16.000
đến
1:20.000
1:16.000
đến
1:20.000
1:20.000
đến
1:30.000
≤ 1:30.000
Định
biên 1KS3 1KS3 1KS4 1KS4 1KS4 1KS4 1KS4
Đo vẽ bổ sung
ĐTĐL
a KCĐ
0,5m
1 6,17 7,38
2 8,11 9,07
3 9,98 11,04
4 11,98 13,28
b KCĐ
1m
1 5,34 7,04 10,94 13,53 44,00 46,17 48,46
2 7,06 7,90 14,71 17,32 49,96 52,45 55,08
3 8,66 9,58 16,45 19,80 56,02 58,03 60,94
4 10,32 11,50
c
KCĐ
2m
(2.5m)
1 4,55 5,46 9,51 11,77 38,33 40,22 42,21
2 6,02 6,74 12,79 15,10 43,34 45,48 47,73
3 7,38 8,22 14,27 17,26 48,53 50,46 52,99
4 9,51 10,59
d KCĐ
5m
1 8,09 10,00 33,41 35,05 36,78
2 10,87 12,79 37,76 39,60 41,58
3 12,14 14,64 42,28 43,77 45,94
đ KCĐ
10m
1 28,35 29,88 31,35
2 32,19 33,76 35,43
3 36,03 37,29 39,13
Ghi chú
(1) Mức tính riêng cho từng bước công việc của Đo vẽ bổ sung trên như sau:
- Mức cho lập DTM tính bằng 0,50 mức trên
- Mức cho đo vẽ bổ sung ĐTĐL bằng 0,50 mức trên
(2) Khu vực không có Project: phải bổ sung việc lập Project. Mức cho lập
Project tính bằng 0,80 mức Tăng dày ảnh hàng không ở Chương hai (về Đo đạc
địa hình) tại Định mức 05.
2.2. Định mức vật tư và thiết bị
2.2.1. Dụng cụ: ca/mảnh
38
Bảng 37
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH 1:2.000 1.5.000 1:10.000
1 Áo Blu (BHLĐ) cái 9 10,39 13,81 36,75
2 Dép đi trong phòng đôi 6 10,39 13,81 36,75
3 Bàn máy vi tính cái 96 10,39 13,81 36,75
4 Ghế máy vi tính cái 96 10,39 13,81 36,75
5 Giá để tài liệu cái 96 2,60 3,45 9,19
6 Tủ đựng tài liệu cái 96 2,60 3,45 9,19
7 Êke (2 cái) bộ 24 0,21 0,28 0,74
8 Thước nhựa 1.2m cái 36 0,21 0,28 0,74
9 Chuột máy tính cái 4 10,39 13,81 36,75
10 Ổn áp (chung) 10A cái 48 2,60 3,45 9,19
11 Đồng hồ treo tường cái 36 2,60 3,45 9,19
12 Quy phạm nội nghiệp quyển 60 0,32 0,41 1,10
13 Quy phạm ngoại nghiệp quyển 60 0,32 0,41 1,10
14 Ký hiệu bản đồ quyển 60 0,32 0,41 1,10
15 Quy định số hóa quyển 48 0,32 0,41 1,10
16 Đèn neon 40W bộ 48 10,39 13,81 36,75
17 Máy hút ẩm 2 kW cái 60 0,65 2,59 6,89
18 Máy hút bụi 1,5kW cái 60 0,08 0,10 0,28
19 Quạt thông gió 40W cái 36 1,73 2,31 6,16
20 Quạt trần 100W cái 60 1,73 2,31 6,16
21 Lưu điện 600W cái 60 2,60 3,45 9,19
22 Điện kW 27,07 52,13 138,87
Ghi chú
Mức cho từng trường hợp tính theo hệ số trong bảng sau
Bảng 38
TT Công việc KK1 KK2 KK3 KK4
Đo vẽ trên trạm ảnh số
1 Tỷ lệ 1:2.000
1.1 Tỷ lệ ảnh 1:7.000 - 1:9.000
KCĐ 0,5m 0,71 0,94 1,15 1,38
KCĐ 1m 0,62 0,82 1 1,20
KCĐ 2m 0,53 0,70 0,85 1,09
1.2 Tỷ lệ ảnh 1:10.000 - 1:12.000
39
TT Công việc KK1 KK2 KK3 KK4
KCĐ 0,5m 0,85 1,05 1,28 1,53
KCĐ 1m 0,74 0,91 1,11 1,33
KCĐ 2m 0,63 0,78 0,95 1,22
2 Tỷ lệ 1:5.000
2.1 Tỷ lệ ảnh 1:10.000 - 1:15.000
KCĐ 1m 0,63 0,85 0,95
KCĐ 2,5m 0,56 0,74 0,83
KCĐ 5m 0,47 0,63 0,70
2.2 Tỷ lệ ảnh 1:16.000 - 1:20.000
KCĐ 1m 0,78 1,00 1,15
KCĐ 2,5m 0,69 0,88 1
KCĐ 5m 0,58 0,74 0,85
3 Tỷ lệ 1:10.000
3.1 Tỷ lệ ảnh 1:16.000 - 1:20.000
KCĐ 1m 0,96 1,09 1,22
KCĐ 2,5m 0,83 0,94 1,06
KCĐ 5m 0,73 0,82 0,92
KCĐ 10m 0,62 0,70 0,78
3.2 Tỷ lệ ảnh < 1:20.000 -> 1:30.000
KCĐ 1m 1,01 1,14 1,26
KCĐ 2,5m 0,88 0,99 1,10
KCĐ 5m 0,76 0,86 0,95
KCĐ 10m 0,65 0,73 0,81
3.3 Tỷ lệ ảnh ≤ 1:30.000
KCĐ 1m 1,05 1,20 1,33
KCĐ 2,5m 0,92 1,04 1,15
KCĐ 5m 0,80 0,91 1
KCĐ 10m 0,68 0,77 0,85
(2) Mức tính riêng cho từng bước công việc của Đo vẽ bổ sung trên như sau
- Mức cho lập DTM tính bằng 0,50 mức trên
- Mức cho đo vẽ bổ sung ĐTĐL bằng 0,50 mức trên.
(3) Khu vực không có Project: phải bổ sung việc lập Project. Mức cho lập
Project tính bằng 0,80 mức Tăng dày ảnh hàng không ở Chương hai (về Đo đạc
địa hình) tại Định mức 05.
2.2.2. Thiết bị: ca/mảnh
40
Bảng 39
STT Danh mục thiết bị ĐVT CS
(kW) KK1 KK2 KK3 KK4
1 Đo vẽ trên trạm ảnh số tỷ lệ: 1:2.000 khi tỷ lệ ảnh 1:10.000 - 1:12.000
1.1 KCĐ 0,5m
Trạm đo vẽ Bộ 1,0 3,17 3,89 4,74 5,70
Phần mềm BQ 3,17 3,89 4,74 5,70
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,16 0,19 0,24 0,29
Máy in Laser cái 0,4 0,32 0,39 0,47 0,57
Điều hòa cái 2,2 0,79 0,98 1,18 1,42
Điện năng kW 42,80 52,60 64,02 77,01
1.2 KCĐ 1m
Trạm đo vẽ Bộ 1,0 3,02 3,38 4,10 4,93
Phần mềm BQ 3,02 3,38 4,10 4,93
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,15 0,17 0,21 0,25
Máy in Laser cái 0,4 0,30 0,34 0,41 0,50
Điều hòa cái 2,2 0,75 0,85 1,02 1,23
Điện năng kW 40,82 45,82 55,55 66,69
1.3 KCĐ 2m
Trạm đo vẽ Bộ 1,0 2,34 2,89 3,53 4,54
Phần mềm BQ 2,34 2,89 3,53 4,54
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,12 0,14 0,18 0,22
Máy in Laser cái 0,4 0,23 0,29 0,35 0,46
Điều hòa cái 2,2 0,58 0,72 0,88 1,14
Điện năng kW 31,66 39,09 47,67 61,42
2 Đo vẽ trên trạm ảnh số tỷ lệ 1:5.000 khi tỷ lệ ảnh 1:10.000 - 1:15.000
2.1 KCĐ 1m
Trạm đo vẽ Bộ 1,0 4,10 5,52 6,17
Phần mềm BQ 4,10 5,52 6,17
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,20 0,27 0,31
Máy in Laser cái 0,4 0,41 0,55 0,62
Điều hòa cái 2,2 1,03 1,38 1,54
Điện năng kW 55,51 74,64 83,47
2.2 KCĐ 2,5m
Trạm đo vẽ Bộ 1,0 3,57 4,80 5,36
Phần mềm BQ 3,57 4,80 5,36
41
STT Danh mục thiết bị ĐVT CS
(kW) KK1 KK2 KK3 KK4
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,18 0,24 0,27
Máy in Laser cái 0,4 0,36 0,48 0,53
Điều hòa cái 2,2 0,89 1,20 1,34
Điện năng kW 48,26 64,90 72,41
2.3 KCĐ 5m
Trạm đo vẽ Bộ 1,0 3,04 4,08 4,56
Phần mềm BQ 3,04 4,08 4,56
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,15 0,20 0,23
Máy in Laser cái 0,4 0,30 0,41 0,46
Điều hòa cái 2,2 0,76 1,02 1,14
Điện năng kW 41,05 55,16 61,60
3 Đo vẽ trên trạm ảnh số tỷ lệ: 1:10.000 khi tỷ lệ ảnh 1:16.000 - 1:20.000
3.1 KCĐ 1m
Trạm đo vẽ Bộ 1,0 16,51 18,75 21,02
Phần mềm BQ 16,51 18,75 21,02
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,83 0,94 1,05
Máy in Laser cái 0,4 1,65 1,88 2,10
Điều hòa cái 2,2 4,13 4,68 5,26
Điện năng kW 223,27 253,51 284,26
3.2 KCĐ 2,5m
Trạm đo vẽ Bộ 1,0 14,38 16,26 18,21
Phần mềm BQ 14,38 16,26 18,21
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,72 0,81 0,91
Máy in Laser cái 0,4 1,44 1,62 1,82
Điều hòa cái 2,2 3,60 4,07 4,55
Điện năng kW 194,50 219,92 246,25
3.3 KCĐ 5m
Trạm đo vẽ Bộ 1,0 12,54 14,17 15,86
Phần mềm BQ 12,54 14,17 15,86
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,63 0,71 0,79
Máy in Laser cái 0,4 1,25 1,41 1,59
Điều hòa cái 2,2 3,14 3,54 3,97
Điện năng kW 169,53 191,60 214,54
3.4 KCĐ 10m
42
STT Danh mục thiết bị ĐVT CS
(kW) KK1 KK2 KK3 KK4
Trạm đo vẽ Bộ 1,0 10,64 12,08 13,52
Phần mềm BQ 10,64 12,08 13,52
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,53 0,60 0,68
Máy in Laser cái 0,4 1,06 1,21 1,35
Điều hòa cái 2,2 2,66 3,02 3,38
Điện năng kW 143,86 163,34 182,83
Ghi chú
(1) Mức cho từng trường hợp sử dụng ảnh có tỷ lệ khác nhau tính theo hệ
số sau:
Bảng 40
TT Tỷ lệ ảnh Đo vẽ trên trạm
1:2000 1:5.000 1:10.000
1 1:7.000 - 1:9.000 0,9
2 1:10.000 - 1:12.000 1
3 1:10.000 - 1:15.000 1
4 1:16.000 - 1:20.000 1,2 1
5 < 1:20.000 -> 1:30.000 1,05
6 ≤ 1:30.000 1,10
(2) Mức tính riêng cho từng bước công việc của Đo vẽ bổ sung trên như
sau:
- Mức cho lập DTM tính bằng 0,50 mức trên
- Mức cho đo vẽ bổ sung ĐTĐL bằng 0,50 mức trên.
(3) Khu vực không có Project: phải bổ sung việc lập Project. Mức cho lập
Project tính bằng 0,80 mức Tăng dày ảnh hàng không ở Chương hai (về Đo đạc
địa hình) tại Định mức 05.
2.2.3. Vật liệu
Bảng 41
STT Danh mục thiết bị ĐVT 1:2.000 1.5.000 1:10.000
1 Bìa đóng sổ tờ 2,00 2,00 2,00
2 Đĩa DVD cái 0,02 0,02 0,03
3 Giấy A4 (nội) ram 0,01 0,03 0,04
4 Mực in laze hộp 0,002 0,006 0,01
5 Sổ giao ca quyển 0,2 0,5 0,5
6 Sổ tay đo vẽ tờ 2,00 8,00 15,00
43
STT Danh mục thiết bị ĐVT 1:2.000 1.5.000 1:10.000
7 Giấy đóng gói thành quả tờ 0,15 0,20 0,30
8 Cồn công nghiệp lít 0,03 0,03 0,03
Ghi chú
(1) Mức tính riêng cho từng bước công việc của Đo vẽ bổ sung trên như
sau:
- Mức cho lập DTM tính bằng 0,50 mức trên
- Mức cho đo vẽ bổ sung ĐTĐL bằng 0,50 mức trên.
(2) Khu vực không có Project: phải bổ sung việc lập Project. Mức cho lập
Project tính bằng 0,80 mức Tăng dày ảnh hàng không ở Chương hai (về Đo đạc
địa hình) tại Định mức 05.
3. Chuẩn hóa dữ liệu địa lý gốc
Áp dụng mức chuẩn hóa dữ liệu địa lý gốc tại Xây dựng CSDL nền địa lý
từ ảnh hàng không.
4. Tích hợp CSDL nền địa lý
Áp dụng mức Tích hợp CSDL nền địa lý tại Xây dựng CSDL nền địa lý từ
ảnh hàng không.
44
III. XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ TỶ LỆ: 1:10.000 TỪ
BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH CƠ SỞ TỶ LỆ 1:10.000 VÀ 1:25.000
1. Khống chế ảnh độ cao
Bổ sung khống chế ảnh độ cao phục vụ đo bổ sung về địa hình cho khu vực
chưa đạt độ chính xác của địa hình. Mức áp dụng theo mức Khống chế ảnh độ cao
ở Chương hai (về đo đạc địa hình) tại Định mức 05.
2. Tăng dày bổ sung (cho khu vực chưa đạt độ chính xác của địa hình và
không có Project cũ)
2.1. Tăng dày giải tích
2.1.1. Định mức lao động
a) Nội dung công việc
Nghiên cứu văn bản, quy phạm, thiết kế kỹ thuật, chuẩn bị vật tư, dụng cụ
bổ sung chọn chích điểm tăng dày trên ảnh, chuyển điểm lên phim dương; đo bổ
sung; tính toán số liệu, bình sai theo chương trình; tu chỉnh thành quả, ghi dữ liệu;
giao nộp sản phẩm.
b) Phân loại khó khăn
Loại 1: vùng đồng bằng, dân cư thưa thớt, địa vật đơn giản; vùng đồi núi
thấp, ít thực phủ, dân cư thưa, địa hình không bị cắt xẻ. Xét đoán, chọn điểm dễ
(nhiều địa vật rõ nét).
Loại 2: vùng đồng bằng, dân cư tương đối đông đúc, các thị trấn và khu
công nghiệp nhỏ; vùng đồi núi xen kẽ, vùng có chênh cao không lớn lắm trong
một mô hình và thực phủ tương đối dày. Xét đoán và chọn điểm có khó khăn.
Loại 3: vùng đồng bằng dân cư đông đúc, làng tập trung; các thành phố, thị
xã, các khu công nghiệp lớn, địa vật phức tạp; vùng núi cao rậm rạp, thực phủ dày
đặc; vùng núi đá và địa hình bị cắt xẻ nhiều. Xét đoán và chọn điểm có nhiều khó
khăn.
c) Định biên: 1KS5
d) Định mức: Công/mảnh
Bảng 42
TT Công việc KK1 KK2 KK3
1 Tỷ lệ ảnh 1:16.000 - 1:20.000 (20 mô hình/mảnh)
Tăng dày bổ sung 19,63 22,76 26,34
2 Tỷ lệ ảnh < 1:20.000 -> 1:30.000 (6,5 mô hình/mảnh)
Tăng dày bổ sung 9,79 11,10 12,40
3 Tỷ lệ ảnh ≤ 1:30.000 (5,25 mô hình/mảnh)
Tăng dày bổ sung 8,36 9,56 10,92
Ghi chú:
45
(1) Khu vực có Project cũ thì mức tăng dày bổ sung tính bằng 0,50 mức
tăng dày trên.
(2) Mức cho tính chuyển tăng dày tính bằng 0,30 mức trên.
(3) Mức tăng dày bổ sung trên tính cho tỷ lệ 1:10.000; Mức cho tỷ lệ
1:25.000 tính bằng 1,67 mức trên.
(4) Khi số mô hình/mảnh thay đổi trên 10% thì tính lại mức theo tỷ lệ thuận.
2.1.2. Định mức vật tư và thiết bị:
a) Dụng cụ: ca/mảnh
Bảng 43
TT Danh mục ĐVT TH 1:10.000
1 Áo Blu cái 9 8,74
2 Dép xốp cái 6 8,74
3 Bàn làm việc cái 96 8,74
4 Bàn để máy vi tính cái 96 8,74
5 Ghế tựa cái 96 8,74
6 Ghế xoay cái 96 8,74
7 Giá để tài liệu cái 96 2,18
8 Tủ đựng tài liệu cái 96 2,18
9 Êke (2 cái) bộ 24 0,17
10 Ổn áp (chung) 10A cái 60 2,18
11 Đồng hồ treo tường cái 36 2,18
12 Quy phạm nội nghiệp quyển 60 0,26
13 Quy phạm ngoại nghiệp quyển 60 0,26
14 Đèn neon 40W bộ 48 8,74
15 Máy hút bụi 1,5kW cái 60 0,07
16 Quạt thông gió 40W cái 36 1,46
17 Quạt trần 100W cái 60 1,46
18 Lưu điện 600W cái 60 2,18
19 Chuột máy tính cái 4 8,74
20 Điện kW 5,54
Ghi chú
(1) Mức trên tính cho loại KK3, mức cho các loại KK khác tính theo hệ số
trong bảng dưới
Bảng 44
Mức dụng cụ theo các loại khó khăn KK 1:10.000
1 0,75
46
2 0,85
3 1,00
(2) Mức cho các trường hợp sử dụng ảnh có tỷ lệ khác nhau tính theo hệ số
trong bảng dưới
Bảng 45
Tỷ lệ ảnh Hệ số
1:16.000 đến 1:20.000 2,41
< 1:20.000 và > 1:30.000 1,14
≤ 1:30.000 1,00
(3) Khu vực có Project cũ mức tăng dày bổ sung tính bằng 0,50 mức tăng
dày trên.
(4) Khi số mô hình/mảnh thay đổi trên 10% thì tính lại mức theo tỷ lệ thuận.
(5) Mức cho tính chuyển tăng dày tính bằng 0,30 mức trên.
6) Mức tăng dày bổ sung trên tính cho tỷ lệ 1:10.000; Mức cho tỷ lệ
1:25.000 tính bằng 1,67 mức trên.
b) Thiết bị: ca/mảnh
Bảng 46
STT Thiết bị ĐVT CS
(kW) KK1 KK2 KK3
Tăng dày bổ sung bản đồ tỉ lệ 1:10.000
1 Tỉ lệ ảnh 1:16.000 - 1:20.000
Trạm tăng dày bộ 1,0 5,26 6,1 7,06
Phần mềm bộ 0,4 5,26 6,1 7,06
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,295 0,34 0,395
Máy in Laser cái 0,4 0,59 0,685 0,79
Điều hòa cái 2,2 1,315 1,525 1,765
Điện kW 89,125 103,36 119,62
2 Tỉ lệ ảnh > 1:30.000 và < 1:20.000
Trạm tăng dày bộ 1,0 2,625 2,975 3,325
Phần mềm bộ 0,4 2,625 2,975 3,325
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,145 0,165 0,185
Máy in Laser cái 0,4 0,295 0,335 0,37
Điều hòa cái 2,2 0,655 0,745 0,83
Điện kW 44,455 50,43 56,315
3 Tỉ lệ ảnh ≤ 1:30.000
47
STT Thiết bị ĐVT CS
(kW) KK1 KK2 KK3
Trạm tăng dày bộ 1,0 2,24 2,56 2,925
Phần mềm bộ 0,4 2,24 2,56 2,925
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,125 0,145 0,165
Máy in Laser cái 0,4 0,25 0,285 0,33
Điều hòa cái 2,2 0,56 0,64 0,73
Điện kW 37,955 43,38 49,54
Ghi chú:
(1) Khu vực có Project cũ mức tăng dày bổ sung tính bằng 0,50 mức tăng
dày trên.
(2) Khi số mô hình/mảnh thay đổi trên 10% thì tính lại mức theo tỷ lệ thuận;
(3) Mức cho tính chuyển tăng dày tính bằng 0,30 mức trên;
(4) Mức tăng dày bổ sung trên tính cho tỷ lệ 1:10.000; Mức cho tỷ lệ
1:25.000 tính bằng 1,67 mức trên.
c) Vật liệu:
Bảng 47
TT Danh mục ĐVT Mức
1 Bìa đóng sổ tờ 1,00
2 Đĩa DVD cái 0,05
3 Giấy A4 ram 0,20
4 Giấy Ao loại 100g/m2 tờ 0,10
5 Mực in laze hộp 0,01
6 Mực đen lọ 0,02
7 Mực vẽ các màu hộp 0,02
8 Sổ giao ca quyển 0,50
9 Giấy đóng gói thành quả tờ 0,10
10 Cồn công nghiệp Lít 0,01
11 Pin kính lập thể đôi 0,20
12 Hộp giấy đựng phim, ảnh hộp 0,10
Ghi chú:
(1) Khu vực có Project cũ mức tăng dày bổ sung tính bằng 0,50 mức tăng
dày trên.
(2) Mức cho tính chuyển tăng dày tính bằng 0,30 mức trên;
48
(3) Mức tăng dày bổ sung trên tính cho tỷ lệ 1:10.000; Mức cho tỷ lệ
1:25.000 tính bằng 1,67 mức trên.
2.2. Tăng dày trên trạm ảnh số
2.2.1. Định mức lao động:
a) Nội dung công việc
Nghiên cứu văn bản, quy phạm, thiết kế kỹ thuật, chuẩn bị tư, tài liệu, thiết
bị; quét phim, kiểm tra file ảnh quét; chuyển đổi format và tạo overview; chọn
điểm sơ bộ trên ảnh; xây dựng project; định hướng trong; chọn điểm, đo; đo điểm
KCA tăng dày nội nghiệp, đo tiếp biên; tính toán bình sai; tính toán bình sai trên
phần mềm khi có tọa độ tâm chụp; xử lý và đánh giá kết quả; lập sơ đồ khối, lập
các bảng số liệu; biên tập và in thành quả tăng dày; điền viết lý lịch, ghi kết quả
vào đĩa CD-R phục vụ KTNT, giao nộp sản phẩm.
b) Phân loại khó khăn
Loại 1: vùng đồng bằng, dân cư thưa thớt, địa vật đơn giản; vùng đồi núi
thấp, ít thực phủ, dân cư thưa, địa hình không bị cắt xẻ. Xét đoán, chọn điểm dễ
(nhiều địa vật rõ nét).
Loại 2: vùng đồng bằng, dân cư tương đối đông đúc, các thị trấn và khu
công nghiệp nhỏ; vùng đồi núi xen kẽ, vùng có chênh cao không lớn lắm trong
một mô hình và thực phủ tương đối dày. Xét đoán và chọn điểm có khó khăn.
Loại 3: vùng đồng bằng dân cư đông đúc, làng tập trung; các thành phố, thị
xã, các khu công nghiệp lớn, địa vật phức tạp; vùng núi cao rậm rạp, thực phủ dày
đặc; vùng núi đá và địa hình bị cắt xẻ nhiều. Xét đoán và chọn điểm có nhiều khó
khăn.
c) Định biên: trong bảng định mức
d) Định mức: công/mảnh
Bảng 48
TT Công việc KK1 KK2 KK3
1 Tỷ lệ ảnh 1:16.000 - 1:20.000 (20 mô hình/mảnh)
Tăng dày bổ sung 16,18 18,72 21,67
2 Tỷ lệ ảnh < 1:20.000 -> 1:30.000 (6,5 mô hình/mảnh)
Tăng dày bổ sung 7,83 8,89 9,94
3 Tỷ lệ ảnh ≤ 1:30.000 (5,25 mô hình/mảnh)
Tăng dày bổ sung 6,63 7,54 8,64
Ghi chú:
(1) Khu vực có Project cũ thì mức tăng dày bổ sung tính bằng 0,50 mức
tăng dày trên.
(2) Mức cho tính chuyển tăng dày tính bằng 0,30 mức trên.
49
(3) Mức tăng dày bổ sung trên tính cho tỷ lệ 1:10.000; Mức cho tỷ lệ
1:25.000 tính bằng 1,67 mức trên.
(4) Khi số mô hình/mảnh thay đổi trên 10% thì tính lại mức theo tỷ lệ thuận.
2.1.2. Định mức vật tư và thiết bị:
a) Dụng cụ: Ca/mảnh
Bảng 49
TT Danh mục ĐVT TH 1:10.000
1 Áo Blu cái 9 6,91
2 Dép xốp cái 6 6,91
3 Bàn làm việc cái 96 6,91
4 Bàn để máy vi tính cái 96 6,91
5 Ghế tựa cái 96 6,91
6 Ghế xoay cái 96 6,91
7 Giá để tài liệu cái 96 1,73
8 Tủ đựng tài liệu cái 96 1,73
9 Êke (2 cái) bộ 24 0,14
10 Ổn áp (chung) 10A cái 60 1,73
11 Đồng hồ treo tường cái 36 1,73
12 Quy phạm nội nghiệp quyển 60 0,21
13 Quy phạm ngoại nghiệp quyển 60 0,21
14 Đèn neon 40W bộ 48 6,91
15 Máy hút ẩm 2kW cái 60 1,30
16 Máy hút bụi 1,5kW cái 60 0,05
17 Quạt thông gió 40W cái 36 1,16
18 Quạt trần 100W cái 60 1,16
19 Lưu điện 600W cái 60 1,73
20 Chuột máy tính cái 4 6,91
21 Điện kW 26,16
Ghi chú
(1) Mức trên tính cho loại KK3, mức cho các loại KK khác tính theo hệ số
trong bảng dưới
Bảng 50
Mức dụng cụ theo các loại khó khăn
KK 1:10.000
1 0,77
2 0,87
50
3 1,00
(2) Mức cho các trường hợp sử dụng ảnh có tỷ lệ khác nhau tính theo hệ số
trong bảng dưới
Bảng 51
Tỷ lệ ảnh Hệ số
1:16.000 đến 1:20.000 2,51
< 1:20.000 và > 1:30.000 1,15
≤ 1:30.000 1,00
(3) Khu vực có Project cũ mức tăng dày bổ sung tính bằng 0,50 mức tăng
dày trên.
(4) Khi số mô hình/mảnh thay đổi trên 10% thì tính lại mức theo tỷ lệ thuận.
(5) Mức cho tính chuyển tăng dày tính bằng 0,30 mức trên.
6) Mức tăng dày bổ sung trên tính cho tỷ lệ 1:10.000; Mức cho tỷ lệ
1:25.000 tính bằng 1,67 mức trên.
b) Thiết bị: Ca/mảnh
Bảng 52
STT Danh mục ĐVT CS
(kW) KK1 KK2 KK3
1 Tăng dày trên trạm ảnh số bản đồ tỷ lệ 1:10.000
1 Tỉ lệ ảnh 1/16.000 - 1/20.000
Máy quét phim Cái 1,8 1,29 1,50 1,73
Trạm tăng dày Bộ 1,0 7,77 8,99 10,40
Máy vi tính, phần mềm Bộ 0,35 4,37 5,05 5,85
Đầu ghi DVD Cái 0,4 0,43 0,16 0,16
Máy in Laser Cái 0,4 0,87 0,32 0,32
Máy chủ Cái 0,4 0,65 0,75 0,87
Thiết bị mạng Bộ 0,1 0,65 0,75 0,87
Điều hòa 12000 BTU Cái 2,2 3,24 3,74 4,33
Điện Kw 164,54 186,94 216,14
2 Tỉ lệ ảnh <1/20.000 và >1/30.000
Máy quét phim Cái 1,8 0,63 0,71 0,80
Trạm tăng dày Bộ 1,0 3,76 4,27 4,77
Máy vi tính, phần mềm Bộ 0,35 2,11 2,40 2,68
Đầu ghi DVD Cái 0,4 0,21 0,16 0,16
Máy in Laser Cái 0,4 0,42 0,32 0,32
51
STT Danh mục ĐVT CS
(kW) KK1 KK2 KK3
Máy chủ Cái 0,4 0,31 0,36 0,40
Thiết bị mạng Bộ 0,1 0,31 0,36 0,40
Điều hòa 12000 BTU Cái 2,2 1,57 1,78 1,99
Điện Kw 79,63 89,63 100,02
3 Tỉ lệ ảnh ≤ 1/30.000
Máy quét phim Cái 1,8 0,53 0,60 0,69
Trạm tăng dày Bộ 1,0 3,18 3,62 4,15
Máy vi tính, phần mềm Bộ 0,35 1,79 2,04 2,33
Đầu ghi DVD Cái 0,4 0,18 0,16 0,16
Máy in Laser Cái 0,4 0,36 0,32 0,32
Máy chủ Cái 0,4 0,27 0,30 0,35
Thiết bị mạng Bộ 0,1 0,27 0,30 0,35
Điều hòa 12000 BTU Cái 2,2 1,33 1,51 1,73
Điện Kw 67,42 76,26 87,15
Ghi chú:
(1) Khu vực có Project cũ thì mức tăng dày bổ sung tính bằng 0,50 mức
tăng dày trên.
(2) Khi số mô hình/mảnh thay đổi trên 10% thì tính lại mức theo tỷ lệ thuận;
(3) Mức cho tính chuyển tăng dày tính bằng 0,30 mức trên;
(4) Mức tăng dày bổ sung trên tính cho tỷ lệ 1:10.000; Mức cho tỷ lệ
1:25.000 tính bằng 1,67 mức trên.
c) Vật liệu:
Bảng 53
TT Danh mục ĐVT Mức
1 Bìa đóng sổ tờ 1,00
2 Đĩa CD (cơ số 2) cái 2,00
5 Giấy A4 ram 0,04
6 Giấy Ao loại 100g/m2 tờ 0,20
7 Mực in laze hộp 0,01
8 Mực đen lọ 0,03
9 Mực vẽ các màu hộp 0,03
10 Sổ giao ca quyển 1,00
11 Giấy đóng gói thành quả tờ 0,30
12 Cồn công nghiệp Lít 0,03
52
TT Danh mục ĐVT Mức
15 Bóng đèn máy quét Cái 0,08
16 Pin kính lập thể Đôi 0,70
17 Hộp giấy đựng phim, ảnh hộp 0,30
Ghi chú:
(1) Khu vực có Project cũ mức tăng dày bổ sung tính bằng 0,50 mức tăng
dày trên.
(2) Mức cho tính chuyển tăng dày tính bằng 0,30 mức trên;
(3) Mức tăng dày bổ sung trên tính cho tỷ lệ 1:10.000; Mức cho tỷ lệ
1:25.000 tính bằng 1,67 mức trên.
3. Đo vẽ bổ sung ĐTĐL (khu vực chưa đạt độ chính xác của địa hình)
3.1. Định mức lao động:
3.1.1. Nội dung công việc
Nghiên cứu văn bản kỹ thuật, chuẩn bị tư tài liệu, máy móc, lập sơ đồ phạm
vi đo vẽ bổ sung, đo vẽ bổ sung các đối tượng địa lý, đo vẽ tim sông, tim đường
giao thông, tạo điểm nút yếu tố đường; lập mô hình số địa hình DTM (vẽ đặc
trưng địa hình theo quy định chi tiết gồm gò đống, hố đào, ruộng bậc thang, vách
đá, núi đá, khe rãnh, xói mòn, bờ lở ven sông, bờ đê, đập, kênh mương …); lập
bình đồ ảnh (nắn ảnh, cắt ghép, in bình đồ ảnh); tạo siêu dữ liệu, lập tệp tin, ghi
dữ liệu vào đĩa DVD; tu chỉnh chất lượng sản phẩm; phục vụ KTNT, giao nộp sản
phẩm.
3.1.2. Phân loại khó khăn
Loại 1: vùng đồng bằng, dân cư thưa thớt, đối tượng đơn giản; vùng đồi núi
thấp, ít thực phủ, dân cư thưa, địa hình không bị cắt xẻ. Nhìn lập thể tốt, dễ xét
đoán.
Loại 2: vùng đồng bằng, dân cư tương đối đông đúc, các thị trấn và khu
công nghiệp nhỏ; vùng đồi núi xen kẽ, vùng có chênh cao không lớn lắm trong
một mô hình và thực phủ tương đối dày. Nhìn lập thể và xét đoán có khó khăn.
Loại 3: vùng đồng bằng dân cư đông đúc, làng tập trung; các thành phố, thị
xã, các khu công nghiệp lớn, đối tượng phức tạp; vùng núi cao rậm rạp, thực phủ
dày đặc; vùng núi đá và địa hình bị cắt xẻ nhiều. Nhìn lập thể và xét đoán có nhiều
khó khăn.
3.1.3. Định biên: 1KS4
3.1.4. Định mức: công/mảnh
Bảng 54
TT Công việc KK1 KK2 KK3
Đo vẽ bổ sung trên trạm
53
TT Công việc KK1 KK2 KK3
1 Tỷ lệ ảnh 1:16.000 - 1:20.000
KCĐ 1m 105,03 118,78 133,03
KCĐ 2,5m 91,52 103,47 115,86
KCĐ 5m 79,76 90,15 100,93
KCĐ 10m 34,76 39,28 43,96
2 Tỷ lệ ảnh <1:20.000 và > 1:30.000
KCĐ 1m 110,21 124,63 137,73
KCĐ 2,5m 96,02 108,56 119,95
KCĐ 5m 83,67 94,58 104,50
KCĐ 10m 36,47 41,21 45,51
3 Tỷ lệ ảnh ≤ 1:30.000
KCĐ 1m 115,67 130,81 144,58
KCĐ 2,5m 100,77 113,94 125,90
KCĐ 5m 87,81 99,48 109,66
KCĐ 10m 38,26 43,23 47,76
Ghi chú:
(1) Mức cho khu vực đạt độ chính xác của địa hình tính bằng 0,80 mức trên
(2) Mức cho từng công việc của Đo vẽ bổ sung đối tượng địa lý tính theo
hệ số sau:
- KCĐ 2,5m - 5m:
+ Lập DTM: 0,23
+ Đo bổ sung đối tượng địa lý: 0,77
- KCĐ 10m:
+ Lập DTM: 0,42
+ Đo bổ sung đối tượng địa lý: 0,58
3.2. Định mức vật tư và thiết bị
3.2.1. Dụng cụ: ca/mảnh
Bảng 55
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH Mức
1 Áo Blu (BHLĐ) cái 9 87,73
2 Dép đi trong phòng đôi 6 87,73
3 Bàn máy vi tính cái 96 87,73
4 Ghế máy vi tính cái 96 87,73
5 Giá để tài liệu cái 96 87,73
54
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH Mức
6 Tủ đựng tài liệu cái 96 21,93
7 Êke (2 cái) bộ 24 1,75
8 Thước nhựa 1,2m cái 36 1,75
9 Chuột máy tính cái 4 87,73
10 Ổn áp (chung) 10A cái 48 21,93
11 Đồng hồ treo tường cái 36 21,93
12 Quy phạm nội nghiệp quyển 60 2,63
13 Quy phạm ngoại nghiệp quyển 60 2,63
14 Ký hiệu bản đồ quyển 60 2,63
15 Quy định số hóa quyển 48 2,63
16 Đèn neon 40W bộ 48 87,73
17 Máy hút bụi 1,5kW cái 60 0,66
18 Quạt thông gió 40W cái 36 14,69
19 Quạt trần 100W cái 60 14,69
20 Lưu điện 600W cái 60 21,93
21 Điện kW 55,07
Ghi chú
(1) Mức cho từng trường hợp tính theo hệ số trong bảng sau
Bảng 56
TT Công việc KK1 KK2 KK3
Đo vẽ trên trạm ảnh số
1 Tỷ lệ ảnh 1:16.000 - 1:20.000
KCĐ 1m 0,96 1,08 1,21
KCĐ 2,5m 0,83 0,94 1,06
KCĐ 5m 0,73 0,82 0,92
KCĐ 10m 0,32 0,36 0,40
2 Tỷ lệ ảnh <1:20.000 -> 1:30.000
KCĐ 1m 1,01 1,14 1,26
KCĐ 2,5m 0,88 0,99 1,09
KCĐ 5m 0,76 0,86 0,95
KCĐ 10m 0,33 0,38 0,42
3 Tỷ lệ ảnh ≤ 1:30.000
KCĐ 1m 1,05 1,19 1,32
KCĐ 2,5m 0,92 1,04 1,15
KCĐ 5m 0,80 0,91 1,00
55
TT Công việc KK1 KK2 KK3
KCĐ 10m 0,35 0,39 0,44
(2) Mức cho khu vực đạt độ chính xác của địa hình tính bằng 0,80 mức trên
(3) Mức cho từng công việc của Đo vẽ bổ sung đối tượng địa lý tính theo
hệ số sau:
- KCĐ 2,5m - 5m:
+ Lập DTM: 0,23
+ Đo bổ sung đối tượng địa lý: 0,77
- KCĐ 10m:
+ Lập DTM: 0,42
+ Đo bổ sung đối tượng địa lý: 0,58
3.2. Thiết bị: ca/mảnh
Bảng 57
TT Thiết bị ĐVT CS
(kW) KK1 KK2 KK3
1 Đo vẽ bổ sung tỷ lệ: 1:10.000 khi tỷ lệ ảnh 1:16.000 - 1:20.000
1 KCĐ 1m
Trạm đo vẽ Bộ 1,0 56,30 63,67 71,30
Phần mềm BQ 56,30 63,67 71,30
Đầu ghi DVD cái 0,4 2,81 3,18 3,57
Máy in Laser cái 0,4 5,63 6,37 7,13
Điều hòa cái 2,2 14,07 15,92 17,83
Điện năng kW 761,35 861,02 964,32
2 KCĐ 2,5m
Trạm đo vẽ Bộ 1,0 49,05 55,46 62,10
Phần mềm BQ 49,05 55,46 62,10
Đầu ghi DVD cái 0,4 2,45 2,77 3,11
Máy in Laser cái 0,4 4,91 5,55 6,21
Điều hòa cái 2,2 12,26 13,86 15,53
Điện năng kW 663,42 750,04 839,85
3 KCĐ 5m
Trạm đo vẽ Bộ 1,0 42,75 48,32 54,10
Phần mềm BQ 42,75 48,32 54,10
Đầu ghi DVD cái 0,4 2,14 2,42 2,70
Máy in Laser cái 0,4 4,28 4,83 5,41
56
TT Thiết bị ĐVT CS
(kW) KK1 KK2 KK3
Điều hòa cái 2,2 10,69 12,08 13,52
Điện năng kW 578,17 653,49 731,63
4 KCĐ 10m
Trạm đo vẽ Bộ 1,0 18,63 21,05 23,56
Phần mềm BQ 18,63 21,05 23,56
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,93 1,05 1,18
Máy in Laser cái 0,4 1,86 2,11 2,36
Điều hòa cái 2,2 4,66 5,26 5,89
Điện năng kW 251,97 284,74 318,66
Ghi chú
(1) Mức cho từng trường hợp sử dụng ảnh có tỷ lệ khác nhau tính theo hệ
số sau
Bảng 58
TT Tỷ lệ ảnh Hệ số
4 1:16.000 - 1:20.000 1
5 < 1:20.000 -> 1:30.000 1,05
6 ≤ 1:30.000 1,10
(2) Mức cho khu vực đạt độ chính xác của địa hình tính bằng 0,80 mức trên;
(3) Mức cho từng công việc của Đo vẽ bổ sung đối tượng địa lý tính theo
hệ số sau
- KCĐ 2,5m - 5m:
+ Lập DTM: 0,23
+ Đo bổ sung đối tượng địa lý: 0,77
- KCĐ 10m:
+ Lập DTM: 0,42
+ Đo bổ sung đối tượng địa lý: 0,58
3.2.3. Vật liệu
Bảng 59
TT Danh mục vật liệu ĐVT Mức
1 Bìa đóng sổ Tờ 2,00
2 Đĩa DVD Cái 0,02
3 Giấy A4 (nội) Ram 0,03
4 Mực in laze Hộp 0,01
57
TT Danh mục vật liệu ĐVT Mức
5 Sổ giao ca Quyển 0,30
6 Sổ tay đo vẽ Tờ 8,00
7 Giấy đóng gói thành quả Tờ 0,20
8 Cồn công nghiệp lít 0,02
Ghi chú:
(1) Mức cho khu vực đạt độ chính xác của địa hình tính bằng 0,80 mức trên;
(2) Mức cho từng công việc của Đo vẽ bổ sung đối tượng địa lý tính theo
hệ số sau
- KCĐ 2,5m - 5m:
+ Lập DTM: 0,23
+ Đo bổ sung đối tượng địa lý: 0,77
- KCĐ 10m:
+ Lập DTM: 0,42
+ Đo bổ sung đối tượng địa lý: 0,58
4. Điều tra bổ sung ĐTĐL
4.1. Định mức lao động
4.1.1. Nội dung công việc
Nghiên cứu văn bản, quy phạm, thiết kế kỹ thuật; chuẩn bị tài liệu, kiểm
tra, khoanh diện tích điều vẽ bổ sung; lập danh sách đối tượng điều tra, liên hệ
công tác, chỗ ở; điều tra thực địa và điều vẽ bổ sung nội dung; liên hệ thu thập
thông tin thuộc tính đối tượng địa lý thuộc các lĩnh vực kinh tế xã hội theo quy
định, lập danh mục về thông tin thuộc tính; lập tệp tin; tu chỉnh chất lượng sản
phẩm; phục vụ KTNT, giao nộp sản phẩm.
4.1.2. Phân loại khó khăn
Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng, đi lại thuận tiện, thủy hệ đơn giản,
không có sông lớn.
Loại 2: vùng đồng bằng xen kẽ thôn xóm nhỏ, kênh mương phân bố phức
tạp; vùng đồng bằng tiếp giáp vùng đồi, thực phủ thưa.
Loại 3: vùng đồng bằng ven biển; vùng đồng bằng tiếp giáp thành phố,
nhiều thực phủ, đi lại khó khăn; vùng thành phố, thị xã ít nhà cao tầng.
Loại 4: vùng đầm lầy, vùng núi xa xôi, hẻo lánh, đi lại rất khó khăn; vùng
thành phố, thị xã nhiều nhà cao tầng.
4.1.3. Định biên: nhóm 3KTV8
4.1.4. Định mức: công nhóm/mảnh
58
Bảng 60
TT Công việc KK1 KK2 KK3 KK4
1 Điều tra bổ sung ĐTĐL25 , 4
06 , 6
30 , 5
73 , 9
45 , 7
89 , 12
50 , 8
92 , 15
Ghi chú:
(1) Mức ở mẫu số là mức lao động thuê mướn (dân công, lao động đơn giản)
(2) Điều tra bổ sung ĐTĐL khi sử dụng ảnh viễn thám hay ảnh hàng không
tính như nhau
(3) Mức cho điều tra bổ sung ĐTĐL khi sử dụng BĐĐC cơ sở tỷ lệ:
1:10.000 và 1:25.000 tính như nhau và bằng 1,00 mức trên.
4.2. Định mức vật tư và thiết bị
4.2.1. Dụng cụ: ca/mảnh
Bảng 61
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH Mức
1 Áo rét BHLĐ cái 18 15,47
2 Áo mưa bạt cái 18 15,47
3 Ba lô cái 18 30,94
4 Giầy cao cổ đôi 12 30,94
5 Mũ cứng cái 12 30,94
6 Quần áo BHLĐ bộ 9 30,94
7 Tất sợi đôi 6 30,94
8 Bi đông nhựa cái 12 0,93
9 Bút xoay đơn cái 24 0,93
10 Bút kẻ thẳng cái 24 0,93
11 Compa đơn cái 24 0,93
12 Compa kép cái 24 0,93
13 Đèn pin bộ 12 0,93
14 Địa bàn kỹ thuật cái 36 0,93
15 Đồng hồ báo thức cái 36 1,55
16 Ê ke (2 loại) bộ 24 0,62
17 Hòm sắt đựng t.liệu cái 48 15,47
18 Hòm sắt đựng dụng cụ cái 48 15,47
19 Ký hiệu bản đồ quyển 60 0,93
20 Kính lập thể cái 48 1,40
21 Kính lúp cái 48 1,40
22 Kẹp sắt cái 9 1,40
59
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH Mức
23 Máy tính tay cái 36 5,26
24 Nilon gói tài liệu 1m cái 9 1,40
25 Ống đựng bản đồ cái 24 10,36
26 Ống nhòm cái 60 1,40
27 Quy phạm quyển 60 0,93
28 Bút vẽ kỹ thuật cái 6 0,62
29 Thước đo độ cái 24 1,40
30 Thước 3 cạnh cái 24 1,40
31 Thước cuộn vải 50m cái 12 1,40
32 Bàn gấp cái 24 10,36
33 Ghế gấp cái 24 10,36
34 Thước nhựa 60cm cái 24 1,40
35 Túi đựng ảnh cái 12 30,94
Ghi chú
(1) Mức cho từng loại khó khăn tính theo hệ số trong bảng sau
Bảng 62
Công việc KK1 KK2 KK3 KK4
Điều tra ĐTĐL 1:10.000 0,47 0,75 1,00 1,24
(2) Điều tra bổ sung ĐTĐL khi sử dụng ảnh viễn thám hay ảnh hàng không
tính như nhau;
(3) Mức cho điều tra bổ sung ĐTĐL khi sử dụng BĐĐC cơ sở tỷ lệ 1:10.000
và 1:25.000 tính như nhau và bằng 1,00 mức trên.
4.2.2. Thiết bị: ca/mảnh
Bảng 63
STT Thiết bị ĐVT CS
(kW)
KK1 KK2 KK3 KV4
Điều tra ĐTĐL 1:10.000
1 Máy vi tính xách
tay
cái 0,4 3,64 5,84 7,73 9,55
2 Phần mềm BQ 0,15 0,23 0,31 0,38
3 Đầu ghi DVD cái 0,4 0,18 0,29 0,39 0,48
4 Máy in Laser cái 0,4 0,36 0,58 0,77 0,96
5 Điều hòa cái 2,2 0,81 1,30 1,73 2,13
6 Điện năng kW 28,51 45,77 60,63 74,89
60
4.2.3. Vật liệu
Bảng 64
TT Danh mục vật liệu ĐVT Mức
1 Ảnh điều vẽ tờ 7,00
2 Bản đồ địa hình tờ 0,40
3 Bản đồ ĐGHC 364/CT tờ 0,50
4 Băng dính loại vừa cuộn 0,24
5 Bìa đóng sổ cái 0,24
6 Biên bản bàn giao thành quả tờ 0,80
7 Bút chì kính cái 0,04
8 Ghi chú điểm tọa độ cũ bộ 5,00
9 Ghi chú điểm độ cao cũ bộ 1,00
10 Giấy A4 (nội) ram 0,03
11 Giấy gói hàng tờ 0,40
12 Mực màu tuýp 1,20
13 Mực đen lọ 0,20
14 Pin đèn đôi 1,00
15 Sổ đo các loại quyển 0,50
16 Sổ ghi chép quyển 0,50
Ghi chú:
(1) Điều tra bổ sung ĐTĐL khi sử dụng ảnh viễn thám hay ảnh hàng không
tính như nhau.
(2) Mức điều tra bổ sung ĐTĐL khi sử dụng BĐĐC cơ sở tỷ lệ 1:10.000 và
1:25.000 tính như nhau và bằng 1,00 mức trên.
5. Chuẩn hóa dữ liệu địa lý gốc
Áp dụng mức chuẩn hóa dữ liệu địa lý gốc tại Xây dựng CSDL nền địa lý
từ ảnh hàng không.
6. Tích hợp CSDL nền địa lý
Áp dụng mức Tích hợp CSDL nền địa lý tại Xây dựng CSDL nền địa lý từ
ảnh hàng không.
7. Biên tập BĐĐH gốc số
Áp dụng mức Biên tập BĐĐH gốc số tại Xây dựng CSDL nền địa lý từ ảnh
hàng không.
61
IV. XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ 1:5.000 TỪ CSDL
THUỘC HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA HÌNH - THỦY VĂN
1. Đo vẽ bù ĐTĐL
Áp dụng định mức Đo vẽ bù chi tiết ở chương hai (về Đo đạc địa hình) tại
Định mức 05.
2. Điều tra bổ sung ĐTĐL
2.1. Định mức lao động
2.1.1. Nội dung công việc
Nghiên cứu văn bản, quy phạm, thiết kế kỹ thuật; chuẩn bị tài liệu, kiểm
tra, khoanh diện tích điều vẽ bổ sung; lập danh sách đối tượng điều tra, liên hệ
công tác, chỗ ở; điều tra thực địa và điều vẽ bổ sung nội dung; liên hệ thu thập
thông tin thuộc tính đối tượng địa lý thuộc các lĩnh vực kinh tế xã hội theo quy
định, lập danh mục về thông tin thuộc tính; lập tệp tin; tu chỉnh chất lượng sản
phẩm; phục vụ KTNT, giao nộp sản phẩm.
2.1.2. Phân loại khó khăn
Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng, đi lại thuận tiện, thủy hệ đơn giản,
không có sông lớn.
Loại 2: vùng đồng bằng xen kẽ thôn xóm nhỏ, kênh mương phân bố phức
tạp; vùng đồng bằng tiếp giáp vùng đồi, thực phủ thưa.
Loại 3: vùng đồng bằng ven biển; vùng đồng bằng tiếp giáp thành phố,
nhiều thực phủ, đi lại khó khăn; vùng thành phố, thị xã ít nhà cao tầng.
Loại 4: vùng đầm lầy, vùng xa xôi, hẻo lánh, đi lại rất khó khăn; vùng thành
phố, thị xã nhiều nhà cao tầng.
2.1.3. Định biên: nhóm 3KTV8
2.1.4. Định mức: công nhóm/mảnh
Bảng 65
Công việc KK1 KK2 KK3 KK4
Điều tra ĐTĐL
Tỷ lệ 1:5.000 05 , 2
52 , 6
08 3
17 8
,
,
10 4
48 10
,
,
10 5
42 12
,
,
Ghi chú:
Mức ở mẫu số là mức lao động thuê mướn (dân công, lao động đơn giản)
2.2. Định mức vật tư và thiết bị
2.2.1. Dụng cụ: ca/mảnh
62
Bảng 66
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH Mức
1 Áo rét BHLĐ cái 18 12,58
2 Áo mưa bạt cái 18 12,58
3 Ba lô cái 18 25,15
4 Giầy cao cổ đôi 12 25,15
5 Mũ cứng cái 12 25,15
6 Quần áo BHLĐ bộ 9 25,15
7 Tất sợi đôi 6 25,15
8 Bi đông nhựa cái 12 0,75
9 Bút xoay đơn cái 24 0,75
10 Bút kẻ thẳng cái 24 0,75
11 Compa đơn cái 24 0,75
12 Compa kép cái 24 0,75
13 Đèn pin bộ 12 0,75
14 Địa bàn kỹ thuật cái 36 0,75
15 Đồng hồ báo thức cái 36 6,29
16 Ê ke (2 loại) bộ 24 0,50
17 Hòm sắt đựng tài liệu cái 48 6,29
18 Hòm sắt đựng d.cụ cái 48 6,29
19 Ký hiệu bản đồ quyển 60 0,75
20 Kính lập thể cái 48 1,40
21 Kính lúp cái 48 1,40
22 Kẹp sắt cái 9 1,40
23 Máy tính tay cái 36 4,28
24 Nilon gói tài liệu 1m cái 9 1,00
25 Ống đựng bản đồ cái 24 8,43
26 Ống nhòm cái 60 1,40
27 Quy phạm quyển 48 0,75
28 Bút vẽ kỹ thuật cái 6 0,50
29 Thước đo độ cái 24 1,00
30 Thước 3 cạnh cái 24 1,00
31 Thước cuộn vải 50m cái 12 1,00
32 Bàn gấp cái 24 8,43
33 Ghế gấp cái 24 8,43
34 Thước thép cuộn 2m cái 12 1,00
63
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH Mức
35 Thước nhựa 60cm cái 24 1,00
36 Túi đựng ảnh cái 12 25,15
Ghi chú
Mức cho từng loại khó khăn được tính theo hệ số trong bảng sau:
Bảng 67
TT Công việc KK1 KK2 KK3 KK4
1 Điều tra ĐTĐL 1:5.000 0,62 0,78 1,00 1,19
2.2. Thiết bị: ca/mảnh
Bảng 68
TT Thiết bị ĐVT CS
(kW) KK1 KK2 KK3 KK4
Điều tra ĐTĐL 1:5.000
1 Máy vi tính xách tay cái 0,4 3,91 4,90 6,29 7,45
2 Phần mềm BQ 0,16 2,20 0,25 0,30
3 Đầu ghi DVD cái 0,4 0,20 0,25 0,31 0,37
4 Máy in Laser cái 0,4 0,39 0,49 0,63 0,75
5 Điều hòa cái 2,2 0,87 1,09 1,40 1,66
6 Điện năng kW 30,67 38,43 49,30 58,42
2.2.3. Vật liệu
Bảng 69
TT Danh mục vật liệu ĐVT Mức
1 Ảnh điều vẽ tờ 2,00
2 Bản đồ địa hình tờ 0,20
3 Bản đồ ĐGHC 364/CT tờ 0,50
4 Băng dính loại vừa cuộn 0,10
5 Bìa đóng sổ cái 0,15
6 Biên bản bàn giao thành quả tờ 2,00
7 Bút chì kính cái 0,05
8 Ghi chú điểm tọa độ cũ bộ 1,00
9 Ghi chú điểm độ cao cũ bộ 1,00
10 Giấy A4 (nội) ram 0,02
11 Giấy gói hàng tờ 1,00
12 Mực màu tuýp 0,70
13 Mực đen lọ 0,20
64
TT Danh mục vật liệu ĐVT Mức
14 Pin đèn đôi 1,00
15 Sổ đo các loại quyển 0,50
16 Sổ ghi chép quyển 0,50
3. Đo vẽ bổ sung ĐTĐL
3.1. Định mức lao động
3.1.1. Nội dung công việc
Nghiên cứu văn bản kỹ thuật, chuẩn bị tư tài liệu, máy móc, lập sơ đồ phạm
vi đo vẽ bổ sung; lập bình đồ ảnh (nắn ảnh, cắt ghép, in bình đồ ảnh); tạo siêu dữ
liệu, lập tệp tin, ghi dữ liệu vào đĩa DVD; tu chỉnh chất lượng sản phẩm; phục vụ
KTNT, giao nộp sản phẩm.
3.1.2. Phân loại khó khăn
Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng, đi lại thuận tiện, thủy hệ đơn giản,
không có sông lớn.
Loại 2: vùng đồng bằng xen kẽ thôn xóm nhỏ, kênh mương phân bố phức
tạp; vùng đồng bằng tiếp giáp vùng đồi, thực phủ thưa.
Loại 3: vùng đồng bằng ven biển; vùng đồng bằng tiếp giáp thành phố,
nhiều thực phủ, đi lại khó khăn; vùng thành phố, thị xã ít nhà cao tầng.
3.1.3. Định biên: 1KS4
3.1.4. Định mức: công/mảnh
Bảng 70
TT Công việc KK1 KK2 KK3
Đo vẽ bổ sung đối tượng địa lý
1 Tỷ lệ ảnh 1:10.000 - 1:15.000
KCĐ 1m 5,21 6,95 7,74
KCĐ 2,5m 4,54 6,06 6,75
KCĐ 5m 3,88 5,17 5,76
2 Tỷ lệ ảnh 1:16.000 - 1:20.000
KCĐ 1m 8,17 10,40 11,88
KCĐ 2,5m 7,12 9,06 10,35
KCĐ 5m 6,08 7,73 8,82
Ghi chú
(1) Mức trên tính cho khu vực sử dụng ảnh hàng không.
(2) Khu vực không có ảnh hàng không mà sử dụng ảnh viễn thám, mức tính
bằng 0,70 mức trên.
65
3.2. Định mức vật tư và thiết bị
3.2.1. Dụng cụ: ca/mảnh
Bảng 71
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH Mức
1 Áo Blu (BHLĐ) cái 9 8,28
2 Dép đi trong phòng đôi 6 8,28
3 Bàn máy vi tính cái 96 6,21
4 Ghế máy vi tính cái 96 6,21
5 Giá để tài liệu cái 96 2,07
6 Tủ đựng tài liệu cái 96 2,07
7 Êke (2 cái) bộ 24 0,10
9 Thước nhựa 1.2m cái 36 0,10
10 Chuột máy tính cái 4 6,21
11 Ổn áp (chung) 10A cái 48 2,07
12 Đồng hồ treo tường cái 36 2,07
13 Quy phạm nội nghiệp quyển 60 0,20
14 Quy phạm ngoại nghiệp quyển 60 0,20
15 Ký hiệu bản đồ quyển 60 0,20
16 Quy định số hóa quyển 48 0,20
17 Đèn neon 40W bộ 48 8,28
18 Máy hút bụi 1,5 kW cái 60 0,06
19 Quạt thông gió 40W cái 36 1,38
20 Quạt trần 100W cái 60 1,38
21 Lưu điện 600W cái 60 6,07
22 Điện kW 5,16
Ghi chú:
(1) Mức cho từng trường hợp tính theo hệ số trong bảng sau
Bảng 72
TT Công việc KK1 KK2 KK3
Đo vẽ trên trạm ảnh số
1 Tỷ lệ ảnh 1:10.000 - 1:15.000
KCĐ 1m 0,64 0,86 0,95
KCĐ 2,5m 0,56 0,75 0,83
KCĐ 5m 0,48 0,64 0,71
2 Tỷ lệ ảnh 1:16.000 - 1:20.000
66
TT Công việc KK1 KK2 KK3
KCĐ 1m 0,89 1,00 1,15
KCĐ 2,5m 0,69 0,88 1,00
KCĐ 5m 0,59 0,75 0,85
(2) Mức trên tính cho khu vực sử dụng ảnh hàng không
(3) Khu vực không có ảnh hàng không mà sử dụng ảnh viễn thám, mức tính
bằng 0,70 mức trên
3.2.2. Thiết bị: ca/mảnh
Bảng 73
TT Thiết bị ĐVT CS
(kW) KK1 KK2 KK3
1 Đo vẽ trên trạm ảnh số tỷ lệ 1:5.000 khi tỷ lệ ảnh 1:10.000 - 1:15.000
1.1 KCĐ 1m
Trạm đo vẽ bộ 1,0 3,63 4,85 5,39
Phần mềm BQ 3,63 4,85 5,39
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,18 0,25 0,30
Máy in Laser cái 0,4 0,36 0,48 0,60
Điều hòa cái 2,2 0,91 1,21 1,34
Điện năng kW 49,10 65,49 73,14
1.2 KCĐ 2,5m
Trạm đo vẽ bộ 1,0 3,16 4,23 4,70
Phần mềm BQ 3,16 4,23 4,70
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,16 0,21 0,26
Máy in Laser cái 0,4 0,31 0,42 0,53
Điều hòa cái 2,2 0,79 1,05 1,17
Điện năng kW 42,78 57,11 63,78
1.3 KCĐ 5m
Trạm đo vẽ bộ 1,0 2,70 3,60 4,01
Phần mềm BQ 2,70 3,60 4,01
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,13 0,18 0,22
Máy in Laser cái 0,4 0,27 0,36 0,45
Điều hòa cái 2,2 0,68 0,90 1,00
Điện năng kW 36,57 48,72 54,43
2 Đo vẽ trên trạm ảnh số tỷ lệ 1:5.000 khi tỷ lệ ảnh 1:16.000 - 1:20.000
2.1 KCĐ 1m
Trạm đo vẽ bộ 1,0 4,38 5,57 6,37
67
TT Thiết bị ĐVT CS
(kW) KK1 KK2 KK3
Phần mềm BQ 4,38 5,57 6,37
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,22 0,28 0,32
Máy in Laser cái 0,4 0,44 0,56 0,64
Điều hòa cái 2,2 1,09 1,39 1,59
Điện năng kW 59,22 75,39 86,12
2.2 KCĐ 2,5m
Trạm đo vẽ bộ 1,0 3,82 4,86 5,55
Phần mềm BQ 3,82 4,86 5,55
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,19 0,24 0,28
Máy in Laser cái 0,4 0,38 0,49 0,55
Điều hòa cái 2,2 0,95 1,21 1,39
Điện năng kW 51,61 65,67 75,03
2.3 KCĐ 5m
Trạm đo vẽ bộ 1,0 3,26 4,14 4,73
Phần mềm BQ 3,26 4,14 4,73
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,16 0,21 0,24
Máy in Laser cái 0,4 0,33 0,41 0,47
Điều hòa cái 2,2 0,81 1,04 1,18
Điện năng kW 44,07 56,03 63,93
Ghi chú
(1) Mức trên tính cho khu vực sử dụng ảnh hàng không.
(2) Khu vực không có ảnh hàng không mà sử dụng ảnh viễn thám, mức tính
bằng 0,70 mức trên.
3.2.3. Vật liệu
Bảng 74
TT Danh mục vật liệu ĐVT Mức
1 Ảnh điều vẽ tờ 0,67
2 Bản đồ địa hình tờ 0,07
3 Bìa đóng sổ tờ 2,00
4 Đĩa DVD cái 0,01
5 Giấy A4 (nội) ram 0,01
6 Mực in laze hộp 0,001
7 Sổ giao ca quyển 0,10
8 Sổ tay đo vẽ tờ 1,00
68
TT Danh mục vật liệu ĐVT Mức
9 Giấy đóng gói thành quả tờ 0,20
10 Cồn công nghiệp lít 0,01
Ghi chú
(1) Mức trên tính cho khu vực sử dụng ảnh hàng không.
(2) Khu vực không có ảnh hàng không mà sử dụng ảnh viễn thám, mức tính
bằng 0,70 mức trên.
4. Hoàn thiện CSDL nền địa lý
4.1. Định mức lao động
4.1.1. Nội dung công việc
Tách lọc, phân nhóm, phân loại đối tượng ĐTĐL trên theo quy định chuẩn
hóa CSDL nền địa lý, kiểm tra, bỏ thông tin thừa của các đối tượng dạng điểm,
đường, vùng; chuyển đổi khuôn dạng dữ liệu từ dữ liệu địa lý gốc, tổ chức dữ liệu
theo các lớp thông tin bằng phần mềm GIS; nhập thông tin thuộc tính theo từng
loại ĐTĐL; tu chỉnh chất lượng sản phẩm; tạo siêu dữ liệu, lập tệp tin, ghi dữ liệu
vào đĩa DVD; phục vụ KTNT, giao nộp sản phẩm.
4.1.2. Phân loại khó khăn
Loại 1: vùng đồng bằng, dân cư thưa thớt, đối tượng đơn giản; vùng đồi núi
thấp, ít thực phủ, dân cư thưa, địa hình không bị cắt xẻ. Nhìn lập thể tốt, dễ xét
đoán.
Loại 2: vùng đồng bằng, dân cư tương đối đông đúc, các thị trấn và khu công
nghiệp nhỏ; vùng đồi núi xen kẽ, vùng có chênh cao không lớn lắm trong một mô
hình và thực phủ tương đối dày. Nhìn lập thể và xét đoán có khó khăn.
Loại 3: vùng đồng bằng dân cư đông đúc, làng tập trung; các thành phố, thị
xã, các khu công nghiệp lớn, đối tượng phức tạp. Nhìn lập thể và xét đoán có
nhiều khó khăn.
4.1.3. Định biên: Nhóm 2 kỹ sư (1KS3 và 1KS4)
4.1.4. Định mức: công nhóm/mảnh
Bảng 75
TT Công việc KK1 KK2 KK3
Hoàn thiện CSDL nền địa lý
1 Chuẩn hóa dữ liệu địa lý gốc 10,54 13,5 17,50
2 Tích hợp CSDL nền địa lý 3,46 4,32 5,66
4.2. Định mức vật tư và thiết bị
4.2.1. Dụng cụ: ca/mảnh
69
Bảng 76
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH Mức
1 Áo Blu (BHLĐ) cái 9 37,06
2 Dép đi trong phòng đôi 6 37,06
3 Bàn để máy vi tính cái 96 37,06
4 Ghế xoay cái 96 37,06
5 Giá để bàn vẽ bộ 96 9,26
6 Tủ đựng tài liệu cái 96 9,26
7 Bút vẽ kỹ thuật cái 6 0,74
8 Êke (2 cái) bộ 24 0,74
9 Chuột máy tính cái 4 37,06
10 Ổn áp (chung) 10A cái 60 9,26
11 Đồng hồ treo tường cái 36 9,26
12 Quy phạm nội nghiệp quyển 60 1,11
13 Lưu điện 600W cái 60 9,26
14 Đèn neon (cả bóng) 40W bộ 48 37,06
15 Máy hút bụi 1,5 kW cái 60 0,28
16 Quạt thông gió 40W cái 36 6,21
17 Quạt trần 100W cái 60 6,21
18 Điện kW 23,28
Ghi chú
(1) Mức trên tính cho loại KK3, mức cho các loại khó khăn khác tính theo
hệ số sau:
Bảng 77
KK Hệ số
1 0,60
2 0,76
3 1
(3) Mức cho từng bước công việc thuộc “Hoàn thiện CSDL nền địa lý”
Bảng 78
TT Công việc Hệ số
1 Chuẩn hóa dữ liệu địa lý gốc 0,76
2 Tích hợp CSDL nền địa lý 0,24
4.2.2. Thiết bị: ca/mảnh
70
Bảng 79
TT Thiết bị ĐVT CS
(kW) KK1 KK2 KK3
Hoàn thiện CSDL
1 Máy vi tính cái 0,4 16,80 21,38 27,79
2 Phần mềm BQ 0,67 0,86 1,11
3 Đầu ghi DVD cái 0,4 0,56 0,72 0,93
4 Máy in Laser cái 0,4 1,50 2,14 2,78
5 Điều hòa cái 2,2 3,75 4,78 6,21
6 Điện năng kW 132,72 169,70 220,55
Ghi chú
Mức cho từng bước công việc thuộc “Hoàn thiện CSDL nền địa lý” được
tính như bảng sau:
Bảng 80
TT Công việc Hệ số
1 Chuẩn hóa dữ liệu địa lý gốc 0,76
2 Tích hợp CSDL nền địa lý 0,24
4.2.3. Vật liệu
Bảng 81
TT Danh mục vật liệu ĐVT Mức
1 Bìa đóng sổ tờ 0,20
2 Giấy bọc bản vẽ tờ 0,20
3 Giấy A4 ram 0,01
4 Mực in laze hộp 0,001
5 Sổ giao ca quyển 0,06
7 Giấy đóng gói thành quả tờ 0,20
8 Cồn công nghiệp lít 0,01
9 Đĩa DVD cái 0,05
Ghi chú
Mức cho từng bước công việc thuộc “Hoàn thiện CSDL nền địa lý”
Bảng 82
TT Công việc Hệ số
1 Chuẩn hóa dữ liệu địa lý gốc 0,76
2 Tích hợp CSDL nền địa lý 0,24
5. Biên tập BĐĐH
71
5.1. Định mức lao động
5.1.1. Nội dung công việc
Biên tập nội dung BĐĐH gốc trên cơ sở dữ liệu địa lý đã được chuẩn hóa;
trình bày theo quy chuẩn các yếu tố thuộc nội dung bản đồ: địa hình, dân cư, địa
danh, địa giới, giao thông, khung trong, khung ngoài, ghi chú ngoài khung tiếp
biên; kiểm tra bản đồ in phun trên giấy, tu chỉnh chất lượng sản phẩm; lập tệp tin,
ghi dữ liệu vào đĩa DVD; phục vụ KTNT, giao nộp sản phẩm.
5.1.2. Phân loại khó khăn
Loại 1: vùng đồng bằng, dân cư thưa thớt, đối tượng đơn giản; vùng đồi núi
thấp, ít thực phủ, dân cư thưa, địa hình không bị cắt xẻ. Nhìn lập thể tốt, dễ xét
đoán.
Loại 2: vùng đồng bằng, dân cư tương đối đông đúc, các thị trấn và khu
công nghiệp nhỏ; vùng đồi núi xen kẽ, vùng có chênh cao không lớn lắm trong
một mô hình và thực phủ tương đối dày. Nhìn lập thể và xét đoán có khó khăn.
Loại 3: vùng đồng bằng dân cư đông đúc, làng tập trung; các thành phố, thị
xã, các khu công nghiệp lớn, đối tượng phức tạp. Nhìn lập thể và xét đoán có
nhiều khó khăn.
5.1.3. Định biên: 1KS3
5.1.4. Định mức: công nhóm/mảnh
Bảng 83
TT Công việc KK1 KK2 KK3
1 Biên tập BĐĐH 13,83 17,70 22,94
5.2. Định mức vật tư và thiết bị
5.2.1. Dụng cụ: ca/mảnh
Bảng 84
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH Mức
1 Áo Blu (BHLĐ) cái 9 18,35
2 Dép đi trong phòng đôi 6 18,35
3 Bàn để máy vi tính cái 96 18,35
4 Ghế xoay cái 96 18,35
5 Chuột máy tính cái 4 18,35
6 Giá để bàn vẽ cái 60 4,59
7 Giá để tài liệu cái 96 4,59
8 Tủ đựng tài liệu cái 96 4,59
9 Bút vẽ kỹ thuật cái 6 0,37
10 Êke (2 cái) bộ 24 0,37
72
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH Mức
11 Lưu điện 600W cái 60 4,59
12 Đồng hồ treo tường cái 36 4,59
13 Ổn áp (chung) 10A cái 60 4,59
14 Quy phạm nội nghiệp quyển 60 0,55
15 Đèn neon 40W bộ 48 18,35
16 Máy hút bụi 1,5 kW cái 60 0,14
17 Quạt thông gió 40W cái 36 3,07
18 Quạt trần 100W cái 60 3,07
19 Điện kW 11,54
Ghi chú
Mức cho các loại khó khăn tính theo hệ số trong bảng sau:
Bảng 85
TT Công việc KK1 KK2 KK3
Biên tập BĐĐH 1:5.000 0,60 0,77 1
5.2.2. Thiết bị: ca/mảnh
Bảng 86
TT Danh mục thiết bị ĐVT CS
(kW) KK1 KK2 KK3
Biên tập BĐĐH tỷ lệ 1:5.000
1 Máy vi tính cái 0,4 8,30 10,62 13,76
2 Máy in Ploter bộ 0,4 0,55 0,71 0,92
3 Đầu ghi DVD cái 0,4 0,41 0,53 0,69
4 Máy in Laser cái 0,4 0,83 1,06 1,38
5 Điều hòa cái 2,2 1,85 2,37 3,07
6 Điện năng kW 66,92 85,64 110,99
5.2.3. Vật liệu
Bảng 87
TT Danh mục vật liệu ĐVT Mức
1 Bìa đóng sổ tờ 0,67
2 Giấy bọc bản vẽ tờ 0,67
3 Giấy A4 ram 0,03
4 Mực in laze hộp 0,005
5 Mực in phun (hộp 4 màu) hộp 0,004
6 Mực đen lọ 0,03
73
TT Danh mục vật liệu ĐVT Mức
7 Mực vẽ các màu hộp 0,07
8 Sổ giao ca quyển 0,67
9 Giấy đóng gói thành quả tờ 0,67
10 Cồn công nghiệp lít 0,03
11 Giấy A0 loại 100g/m2 tờ 3,00
12 Đĩa DVD cái 0,05
74
V. XÂY DỰNG CSDL NỀN ĐỊA LÝ TỪ CÁC CSDL NỀN ĐỊA LÝ TỶ
LỆ LỚN
Tổng quát hóa CSDL nền địa lý
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc:
Nghiên cứu cấu trúc nội dung, ngữ nghĩa về nội dung CSDL nền địa lý và
quy trình tổng quát hóa CSDL nền địa lý, lập lam hướng dẫn kỹ thuật tổng hợp
nội dung. Chọn lựa đối tượng cần tổng quát hóa; xác lập tiêu chí, hướng dẫn tổng
quát hóa bảo đảm phản ánh được đặc trưng lãnh thổ. Chỉnh hợp, thay đổi dạng
hình học, quan hệ topo theo lam hướng dẫn phù hợp chức năng ngữ nghĩa đối
tượng địa lý; loại bỏ thông tin thừa của các đối tượng dạng điểm, đường, vùng và
các thuộc tính kèm theo; chuyển đổi khuôn dạng, cấu trúc CSDL địa lý gốc; Tổng
hợp thuộc tính theo chức năng ngữ nghĩa và hình thái mới của đối tượng địa lý.
Tu chỉnh siêu dữ liệu, tổ chức in ấn, tạo siêu dữ liệu, lập tệp tin, ghi dữ liệu vào
đĩa DVD; phục vụ KTNT, giao nộp sản phẩm.
1.2. Phân loại khó khăn
- Cho tỷ lệ 1/10.000
Loại 1: vùng đô thị chưa phát triển, đối tượng địa lý không dày đặc, mạng
lưới đường xá, kênh mương không phức tạp.
Loại 2: vùng đô thị mới phát triển, đối tượng địa lý khá dày đặc xen kẽ nhà
cao tầng, mạng lưới đường xá, kênh mương phức tạp.
Loại 3: vùng đô thị đang phát triển, đối tượng địa lý dày đặc, nhà cao tầng
nhiều, mạng lưới đường xá phức tạp và đang thay đổi.
- Cho tỷ lệ 1/50.000 và 1/1.000.000
Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng, đi lại thuận tiện, ít địa vật, ít có biến
động, xét đoán dễ dàng; vùng núi có mạng lưới giao thông chính phát triển.
Loại 2: vùng đồng bằng xen kẽ thôn xóm nhỏ, kênh mương phân bố phức
tạp; vùng đồng bằng tiếp giáp vùng đồi, thực phủ thưa; vùng đồi thấp; dân cư
thành làng bản không dày, hệ thống thủy hệ, giao thông ít phức tạp, các đối tượng
trên ảnh và trên thực địa dễ xét đoán.
Loại 3: vùng đồng bằng ven biển; vùng đồng bằng tiếp giáp thành phố,
nhiều thực phủ; vùng thành phố; thị xã; vùng đồi dân cư dày đặc, sông ngòi phức
tạp, địa vật có biến động, mức độ xét đoán tương đối phức tạp.
1.3. Định biên: trong bảng định mức
1.4. Định mức: công/mảnh
75
Bảng 88
Mức Danh mục công
việc 1/10.000 1/50.000 1/1.000.000
Định biên 1KS4 1KS5 1KS5
Tỷ lệ CSDL nguồn 1/2.000 1/5.000 1/5.000 1/10.000 1/25.000 1/50.000 1/100.000 1/250.000
Tổng quát hóa
CSDL nền địa lý
từ CSDL tỷ lệ
lớn
kk
a
Chọn lựa đối
tượng và xác
định tiêu chí
tổng quát hóa
1 7,12 5,70 10,19 8,80 5,60 25,16 20,13 16,10
2 8,90 7,12 12,17 10,92 7,00 31,45 25,16 20,13
3 11,12 8,90 15,90 13,67 8,75 39,31 31,45 25,16
b
Chỉnh hợp, thay
đổi dạng hình
học, quan hệ
topo đối tượng
địa lý
1 63,58 50,87 130,65 87,10 69,68 657,53 526,02 420,82
2 79,48 63,58 163,31 108,87 87,10 821,91 657,53 526,02
3 99,35 79,48 204,14 136,09 108,87 1027,39 821,91 657,53
c
Thay đổi chức
năng ngữ nghĩa
đối tượng địa lý
1 13,56 10,85 18,87 15,03 10,85 35,15 28,12 22,50
2 16,95 13,56 23,48 18,78 13,56 43,94 35,15 28,12
3 21,18 16,95 29,35 23,48 16,95 54,92 43,94 35,15
d In phun 1-3 1,50 1,00 1,50 1,30 1,00 1,80 1,44 1,15
đ Tu chỉnh siêu dữ
liệu
1 2,50 2,50 5,50 5,50 5,50 7,50 6,00 4,80
2 2,50 2,50 5,50 5,50 5,50 7,50 6,00 4,80
3 2,50 2,50 5,50 5,50 5,50 7,50 6,00 4,80
e Tu chỉnh chất
lượng
1 2,55 2,55 3,65 3,65 3,65 5,50 4,40 3,52
2 3,35 3,35 4,75 4,75 4,75 6,60 5,28 4,22
3 4,30 4,30 6,15 6,15 6,15 8,00 6,40 5,12
f Giao nộp sản
phẩm
1 0,75 0,75 1,00 1,00 1,00 1,20 0,96 0,77
2 0,75 0,75 1,00 1,00 1,00 1,20 0,96 0,77
3 0,75 0,75 1,00 1,00 1,00 1,20 0,96 0,77
g Cộng tổng
1 93,56 74,22 166,88 118,29 97,28 733,84 587,07 469,66
2 113,43 91,86 193,98 131,44 119,91 914,41 731,53 585,22
3 140,70 113,88 250,36 160,66 148,22 1140,03 912,02 729,62
Ghi chú:
Mức trên tính cho công việc Tổng quát hóa CSDL nền địa lý từ các dãy tỷ
lệ cơ bản và được coi như định mức cơ sở để tính mức cho Tổng quát hóa CSDL
nền địa lý các tỷ lệ khác từ tỷ lệ lớn hơn tương ứng theo bảng hệ số sau:
Bảng 89
76
TT Danh mục định mức cần xác
định
Danh mục định mức làm cơ sở
Từ
1/2 000
xuống
1/10 000
Từ 1/10 000
xuống
1/50 000
Từ 1/50 000
xuống
1/1 000 000
1 Tổng quát hóa từ CSDL tỷ lệ
1/2000 xuống CSDL 1/5 000 0,15
2 Tổng quát hóa từ CSDL tỷ lệ
1/10 000 xuống CSDL 1/25 000 0,65
3 Tổng quát hóa từ CSDL tỷ lệ
1/5 000 xuống CSDL 1/25 000 0,70
4 Tổng quát hóa từ CSDL tỷ lệ
1/50 000 xuống CSDL 1/100 000 0,50
5 Tổng quát hóa từ CSDL tỷ lệ
1/50 000 xuống CSDL 1/250 000 0,80
6 Tổng quát hóa từ CSDL tỷ lệ
1/100 000 xuống CSDL 1/250 000 0,65
(Chú ý: Định mức cần xác định = hệ số trong bảng x định mức làm cơ sở
tương ứng, ví dụ mức cho công việc Tổng quát hóa CSDL nền địa lý tỷ lệ 1/2000
xuống tỷ lệ 1/10.000 là 7,12 thì mức cho việc Tổng quát hóa CSDL nền địa lý tỷ lệ
1/2000 xuống 1/5000 là 0,15 x 7,12 = 1,07; tương tự cho các tỷ lệ khác)
2. Định mức vật tư và thiết bị
2.1. Dụng cụ: ca/mảnh
Bảng 90
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH 1/10.000 1/50.000 1/1.000.000
1 Áo Blu (BHLĐ) cái 9 112,56 128,53 912,02
2 Bàn để máy vi tính cái 96 112,56 128,53 912,02
3 Chuột máy tính cái 4 112,56 128,53 912,02
4 Bút vẽ kỹ thuật cái 6 2,25 2,57 18,24
5 Dép đi trong phòng đôi 6 112,56 128,53 912,02
6 Đồng hồ treo tường cái 36 28,14 32,13 228,01
7 Êke (2 cái) bộ 24 2,25 2,57 18,24
8 Ghế xoay cái 72 112,56 128,53 912,02
9 Giá để bàn vẽ cái 60 28,14 32,13 228,01
10 Lưu điện 600W cái 60 28,14 32,13 228,01
11 Ổn áp (chung) 10A cái 60 28,14 32,13 228,01
12 Đèn neon (cả bóng)
40W
bộ 48 112,56 128,53 912,02
77
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH 1/10.000 1/50.000 1/1.000.000
13 Máy hút bụi 1,5 kW cái 60 0,84 0,96 6,84
14 Quạt thông gió 40W cái 36 18,85 21,53 152,76
15 Quạt trần 100W cái 60 18,85 21,53 152,76
16 Quy phạm nội nghiệp quyển 60 3,38 3,86 27,36
17 Tủ đựng tài liệu cái 96 28,14 32,13 228,01
18 Điện kW 70,57 80,60 572,27
Ghi chú:
(1) Mức trên tính cho loại KK3, mức cho các loại khó khăn khác tính theo
hệ số sau:
Bảng 91
KK 1/10.000 1/50.000 1/1.000.000
Nguồn 1/2 000 1/5 000 1/5 000 1/10 000 1/25 000 1/50 000 1/100 000 1/250 000
1 0,66 0,53 0,82 0,58 0,48 0,64 0,51 0,41
2 0,80 0,65 1,02 0,72 0,59 0,80 0,64 0,51
3 1 0,81 1,44 1 0,73 1 0,80 0,64
(2) Mức trên tính cho công việc Tổng quát hóa CSDL nền địa lý từ các dãy
tỷ lệ cơ bản và được coi như định mức cơ sở để tính mức cho Tổng quát hóa CSDL
nền địa lý các tỷ lệ khác từ tỷ lệ lớn hơn tương ứng theo bảng hệ số sau:
Bảng 92
TT Danh mục định mức cần xác
định
Danh mục định mức làm cơ sở
Từ
1/2000
xuống
1/10 000
Từ 1/10 000
xuống
1/50 000
Từ 1/50 000
xuống
1/1 000 000
1 Tổng quát hóa từ CSDL tỷ lệ
1/2000 xuống CSDL 1/5 000 0,15
2 Tổng quát hóa từ CSDL tỷ lệ
1/10 000 xuống CSDL 1/25 000 0,65
3 Tổng quát hóa từ CSDL tỷ lệ
1/5 000 xuống CSDL 1/25 000 0,70
4
Tổng quát hóa từ CSDL tỷ lệ
1/50 000 xuống CSDL
1/100 000
0,50
5
Tổng quát hóa từ CSDL tỷ lệ
1/50 000 xuống CSDL
1/250 000
0,80
78
TT Danh mục định mức cần xác
định
Danh mục định mức làm cơ sở
Từ
1/2000
xuống
1/10 000
Từ 1/10 000
xuống
1/50 000
Từ 1/50 000
xuống
1/1 000 000
6
Tổng quát hóa từ CSDL tỷ lệ
1/100 000 xuống CSDL
1/250 000
0,65
(3) Mức cho từng công việc thuộc công việc Tổng quát hóa CSDL nền địa
lý từ CSDL tỷ lệ lớn tính theo hệ số trong bảng dưới:
Bảng 93
TT
Danh mục 1/10.000 1/50.000 1/1.000.000
Công
việc
Tỷ lệ
nguồn 1/2.000 1/5.000 1/5.000 1/10.000 1/25.000 1/50.000 1/100.000 1/250.000
1 Chọn lựa
đối tượng
và xác
định tiêu
chí tổng
quát hóa
0,079 0,078 0,064 0,055 0,059 0,034 0,034 0,049
2 Chỉnh hợp,
thay đổi
dạng hình
học, quan
hệ topo đối
tượng địa
lý
0,706 0,698 0,815 0,544 0,735 0,901 0,901 0,854
3 Thay đổi
chức năng
ngữ nghĩa
đối tượng
địa lý
0,151 0,149 0,117 0,094 0,114 0,048 0,048 0,069
4 In phun 0,011 0,009 0,006 0,005 0,007 0,002 0,002 0,002
5 Tu chỉnh
siêu dữ
liệu
0,018 0,022 0,022 0,022 0,037 0,007 0,007 0,012
6 Tu chỉnh
chất lượng 0,031 0,038 0,025 0,025 0,041 0,007 0,007 0,012
7 Giao nộp
sản phẩm 0,005 0,007 0,004 0,004 0,007 0,001 0,001 0,002
79
2.2. Thiết bị: ca/mảnh
Bảng 94
TT Thiết bị ĐVT CS
(kW) KK1 KK2 KK3
1 Chọn lựa đối tượng
1.1 Tỷ lệ 1/10.000
a Từ tỷ lệ 1/2 000
Máy vi tính cái 0,4 4,27 5,34 6,67
Phần mềm BQ 0,17 0,21 0,27
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,14 0,18 0,22
Máy in Laser cái 0,4 0,38 0,53 0,67
Điều hòa cái 2,2 0,95 1,19 1,49
Điện năng kW 33,75 42,38 52,95
b Từ tỷ lệ 1/5 000
Máy vi tính cái 0,4 3,42 4,27 5,34
Phần mềm BQ 0,14 0,17 0,21
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,11 0,14 0,18
Máy in Laser cái 0,4 0,31 0,43 0,53
Điều hòa cái 2,2 0,76 0,95 1,19
Điện năng kW 27,02 33,90 42,38
1.2 Tỷ lệ 1/50.000
a Từ tỷ lệ 1/5 000
Máy vi tính cái 0,4 6,11 14,60 19,08
Phần mềm BQ 0,24 0,58 0,76
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,20 0,49 0,64
Máy in Laser cái 0,4 0,55 1,46 1,91
Điều hòa cái 2,2 1,37 3,26 4,26
Điện năng kW 48,30 115,89 151,41
b Từ tỷ lệ 1/10 000
Máy vi tính cái 5,28 13,10 16,40
Phần mềm BQ 0,21 0,52 0,66
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,18 0,44 0,55
Máy in Laser cái 0,4 0,47 1,31 1,64
Điều hòa cái 1,18 2,93 3,66
Điện năng kW 41,71 103,99 130,18
c Từ tỷ lệ 1/25 000
80
TT Thiết bị ĐVT CS
(kW) KK1 KK2 KK3
Máy vi tính cái 3,36 4,20 5,25
Phần mềm BQ 0,13 0,17 0,21
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,11 0,14 0,18
Máy in Laser cái 0,4 0,30 0,42 0,53
Điều hòa cái 0,75 0,94 1,17
Điện năng kW 26,54 33,33 41,66
1.3 Tỷ lệ 1/1.000.000
a Từ tỷ lệ 1/50 000
Máy vi tính cái 0,4 15,10 18,87 23,59
Phần mềm BQ 0,60 0,75 0,94
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,51 0,63 0,79
Máy in Laser cái 0,4 1,35 1,89 2,36
Điều hòa cái 2,2 3,37 4,21 5,27
Điện năng kW 119,26 149,75 187,17
b Từ tỷ lệ 1/100 000
Máy vi tính cái 0,4 12,08 15,10 18,87
Phần mềm BQ 0,48 0,60 0,75
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,40 0,51 0,63
Máy in Laser cái 0,4 1,08 1,51 1,89
Điều hòa cái 2,2 2,70 3,37 4,21
Điện năng kW 95,42 119,80 149,75
c Từ tỷ lệ 1/250 000
Máy vi tính cái 0,4 9,66 12,08 15,10
Phần mềm BQ 0,39 0,48 0,60
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,32 0,40 0,51
Máy in Laser cái 0,4 0,86 1,21 1,51
Điều hòa cái 2,2 2,16 2,70 3,37
Điện năng kW 76,33 95,84 119,80
2 Chỉnh hợp, thay đổi thuộc tính đối tượng địa lý
2.1 Tỷ lệ 1/10.000
a Từ tỷ lệ 1/2 000
Máy vi tính cái 0,4 38,15 47,69 59,61
Phần mềm BQ 1,53 1,91 2,38
Đầu ghi DVD cái 0,4 1,28 1,60 2,00
81
TT Thiết bị ĐVT CS
(kW) KK1 KK2 KK3
Máy in Laser cái 0,4 3,41 4,77 5,96
Điều hòa cái 2,2 8,52 10,65 13,31
Điện năng kW 301,37 378,44 473,05
b Từ tỷ lệ 1/5 000
Máy vi tính cái 0,4 30,52 38,15 47,69
Phần mềm BQ 1,22 1,53 1,91
Đầu ghi DVD cái 0,4 1,02 1,28 1,60
Máy in Laser cái 0,4 2,73 3,81 4,77
Điều hòa cái 2,2 6,82 8,52 10,65
Điện năng kW 241,12 302,73 378,44
2.2 Tỷ lệ 1/50.000
a Từ tỷ lệ 1/5 000
Máy vi tính cái 0,4 78,39 97,99 122,48
Phần mềm BQ 3,14 3,92 4,90
Đầu ghi DVD cái 0,4 2,63 3,28 4,10
Máy in Laser cái 0,4 7,00 9,80 12,25
Điều hòa cái 2,2 17,51 21,88 27,35
Điện năng kW 619,27 777,59 972,00
b Từ tỷ lệ 1/10 000
Máy vi tính cái 52,26 65,32 81,65
Phần mềm BQ 2,09 2,61 3,27
Đầu ghi DVD cái 0,4 1,75 2,19 2,74
Máy in Laser cái 0,4 4,67 6,53 8,17
Điều hòa cái 11,67 14,59 18,24
Điện năng kW 412,85 518,38 647,99
c Từ tỷ lệ 1/25 000
Máy vi tính cái 41,81 52,26 65,32
Phần mềm BQ 1,67 2,09 2,61
Đầu ghi DVD cái 0,4 1,40 1,75 2,19
Máy in Laser cái 0,4 3,73 5,23 6,53
Điều hòa cái 9,34 11,67 14,59
Điện năng kW 330,28 414,72 518,38
2.3 Tỷ lệ 1/1.000.000
a Từ tỷ lệ 1/50 000
82
TT Thiết bị ĐVT CS
(kW) KK1 KK2 KK3
Máy vi tính cái 0,4 394,52 493,15 616,43
Phần mềm BQ 15,78 19,73 24,66
Đầu ghi DVD cái 0,4 13,22 16,52 20,65
Máy in Laser cái 0,4 35,24 49,31 61,64
Điều hòa cái 2,2 88,11 110,14 137,67
Điện năng kW 3116,66 3913,49 4891,87
b Từ tỷ lệ 1/100 000
Máy vi tính cái 0,4 315,61 394,52 493,15
Phần mềm BQ 12,62 15,78 19,73
Đầu ghi DVD cái 0,4 10,57 13,22 16,52
Máy in Laser cái 0,4 28,19 39,45 49,31
Điều hòa cái 2,2 70,49 88,11 110,14
Điện năng kW 2493,31 3130,80 3913,49
c Từ tỷ lệ 1/250 000
Máy vi tính cái 0,4 252,49 315,61 394,52
Phần mềm BQ 10,10 12,62 15,78
Đầu ghi DVD cái 0,4 8,46 10,57 13,22
Máy in Laser cái 0,4 22,56 31,56 39,45
Điều hòa cái 2,2 56,39 70,49 88,11
Điện năng kW 1994,65 2504,64 3130,79
3 Thay đổi chức năng ngữ nghĩa đối tượng địa lý
3.1 Tỷ lệ 1/10.000
a Từ tỷ lệ 1/2 000
Máy vi tính cái 0,4 8,14 10,17 12,71
Phần mềm BQ 0,33 0,41 0,51
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,27 0,34 0,43
Máy in Laser cái 0,4 0,73 1,02 1,27
Điều hòa cái 2,2 1,82 2,27 2,84
Điện năng kW 64,27 80,71 100,85
b Từ tỷ lệ 1/5 000
Máy vi tính cái 0,4 6,51 8,14 10,17
Phần mềm BQ 0,26 0,33 0,41
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,22 0,27 0,34
Máy in Laser cái 0,4 0,58 0,81 1,02
83
TT Thiết bị ĐVT CS
(kW) KK1 KK2 KK3
Điều hòa cái 2,2 1,45 1,82 2,27
Điện năng kW 51,43 64,57 80,71
3.2 Tỷ lệ 1/50.000
a Từ tỷ lệ 1/5 000
Máy vi tính cái 0,4 11,32 14,09 17,61
Phần mềm BQ 0,45 0,56 0,70
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,38 0,47 0,59
Máy in Laser cái 0,4 1,01 1,41 1,76
Điều hòa cái 2,2 2,53 3,15 3,93
Điện năng kW 89,44 111,80 139,75
b Từ tỷ lệ 1/10 000
Máy vi tính cái 9,02 11,27 14,09
Phần mềm BQ 0,36 0,45 0,56
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,30 0,38 0,47
Máy in Laser cái 0,4 0,81 1,13 1,41
Điều hòa cái 2,01 2,52 3,15
Điện năng kW 71,24 89,42 111,80
c Từ tỷ lệ 1/25 000
Máy vi tính cái 6,51 8,14 10,17
Phần mềm BQ 0,26 0,33 0,41
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,22 0,27 0,34
Máy in Laser cái 0,4 0,58 0,81 1,02
Điều hòa cái 1,45 1,82 2,27
Điện năng kW 51,43 64,57 80,71
3.3 Tỷ lệ 1/1.000.000
a Từ tỷ lệ 1/50 000
Máy vi tính cái 0,4 21,09 26,36 32,95
Phần mềm BQ 0,84 1,05 1,32
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,71 0,88 1,10
Máy in Laser cái 0,4 1,88 2,64 3,30
Điều hòa cái 2,2 4,71 5,89 7,36
Điện năng kW 166,61 209,22 261,50
b Từ tỷ lệ 1/100 000
Máy vi tính cái 0,4 315,61 394,52 493,15
84
TT Thiết bị ĐVT CS
(kW) KK1 KK2 KK3
Phần mềm BQ 12,62 15,78 19,73
Đầu ghi DVD cái 0,4 10,57 13,22 16,52
Máy in Laser cái 0,4 28,19 39,45 49,31
Điều hòa cái 2,2 70,49 88,11 110,14
Điện năng kW 2493,31 3130,80 3913,49
c Từ tỷ lệ 1/250 000
Máy vi tính cái 0,4 13,50 16,87 21,09
Phần mềm BQ 0,54 0,67 0,84
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,45 0,57 0,71
Máy in Laser cái 0,4 1,21 1,69 2,11
Điều hòa cái 2,2 3,01 3,77 4,71
Điện năng kW 106,63 133,89 167,37
4 In phun
4.1 Tỷ lệ 1/10.000
a Từ tỷ lệ 1/2 000
Máy vi tính cái 0,4 0,90 0,90 0,90
Máy in Ploter bộ 0,4 0,06 0,06 0,06
Phần mềm BQ 0,04 0,04 0,04
Điều hòa cái 2,2 0,20 0,20 0,20
Điện năng kW 6,94 6,94 6,94
b Từ tỷ lệ 1/5 000
Máy vi tính cái 0,4 0,60 0,60 0,60
Máy in Ploter bộ 0,4 0,04 0,04 0,04
Phần mềm BQ 0,02 0,02 0,02
Điều hòa cái 2,2 0,13 0,13 0,13
Điện năng kW 4,63 4,63 4,63
4.2 Tỷ lệ 1/50.000
a Từ tỷ lệ 1/5 000
Máy vi tính cái 0,4 0,90 0,90 0,90
Máy in Ploter 0,4 0,06 0,06 0,06
Phần mềm BQ 0,04 0,04 0,04
Điều hòa cái 2,2 0,20 0,20 0,20
Điện năng kW 6,94 6,94 6,94
b Từ tỷ lệ 1/10 000
85
TT Thiết bị ĐVT CS
(kW) KK1 KK2 KK3
Máy vi tính cái 0,78 0,78 0,78
Máy in Ploter 0,05 0,05 0,05
Phần mềm BQ 0,03 0,03 0,03
Điều hòa cái 0,17 0,17 0,17
Điện năng kW 6,01 6,01 6,01
c Từ tỷ lệ 1/25 000
Máy vi tính cái 0,60 0,60 0,60
Máy in Ploter 0,04 0,04 0,04
Phần mềm BQ 0,02 0,02 0,02
Điều hòa cái 0,13 0,13 0,13
Điện năng kW 4,63 4,63 4,63
4.3 Tỷ lệ 1/1.000.000
a Từ tỷ lệ 1/50 000
Máy vi tính cái 0,4 1,08 1,08 1,08
Máy in Ploter bộ 0,07 0,07 0,07
Phần mềm BQ 0,04 0,04 0,04
Điều hòa cái 2,2 0,24 0,24 0,24
Điện năng kW 8,33 8,33 8,33
b Từ tỷ lệ 1/100 000
Máy vi tính cái 0,4 0,86 0,86 0,86
Máy in Ploter bộ 0,06 0,06 0,06
Phần mềm BQ 0,03 0,03 0,03
Điều hòa cái 2,2 0,19 0,19 0,19
Điện năng kW 6,66 6,66 6,66
c Từ tỷ lệ 1/250 000
Máy vi tính cái 0,4 0,69 0,69 0,69
Máy in Ploter bộ 0,05 0,05 0,05
Phần mềm BQ 0,03 0,03 0,03
Điều hòa cái 2,2 0,15 0,15 0,15
Điện năng kW 5,33 5,33 5,33
5 Tu chỉnh siêu dữ liệu (metadata)
5.1 Tỷ lệ 1/10.000
a Từ tỷ lệ 1/2 000
Máy vi tính cái 0,4 1,50 1,50 1,50
86
TT Thiết bị ĐVT CS
(kW) KK1 KK2 KK3
Phần mềm BQ 0,06 0,06 0,06
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,05 0,05 0,05
Máy in Laser cái 0,4 0,13 0,15 0,15
Điều hòa cái 2,2 0,34 0,34 0,34
Điện năng kW 11,85 11,90 11,90
b Từ tỷ lệ 1/5 000
Máy vi tính cái 0,4 1,50 1,50 1,50
Phần mềm BQ 0,06 0,06 0,06
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,05 0,05 0,05
Máy in Laser cái 0,4 0,13 0,15 0,15
Điều hòa cái 2,2 0,34 0,34 0,34
Điện năng kW 11,85 11,90 11,90
5.2 Tỷ lệ 1/50.000
a Từ tỷ lệ 1/5 000
Máy vi tính cái 0,4 3,30 3,30 2,19
Phần mềm BQ 0,13 0,13 0,09
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,11 0,11 0,07
Máy in Laser cái 0,4 0,29 0,33 0,22
Điều hòa cái 2,2 0,74 0,74 0,49
Điện năng kW 26,07 26,19 17,38
b Từ tỷ lệ 1/10 000
Máy vi tính cái 3,30 3,30 2,19
Phần mềm BQ 0,13 0,13 0,09
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,11 0,11 0,07
Máy in Laser cái 0,4 0,29 0,33 0,22
Điều hòa cái 0,74 0,74 0,49
Điện năng kW 26,07 26,19 17,38
c Từ tỷ lệ 1/25 000
Máy vi tính cái 3,30 3,30 2,19
Phần mềm BQ 0,13 0,13 0,09
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,11 0,11 0,07
Máy in Laser cái 0,4 0,29 0,33 0,22
Điều hòa cái 0,74 0,74 0,49
Điện năng kW 26,07 26,19 17,38
87
TT Thiết bị ĐVT CS
(kW) KK1 KK2 KK3
5.3 Tỷ lệ 1/1.000.000
a Từ tỷ lệ 1/50 000
Máy vi tính cái 0,4 4,50 4,50 3,30
Phần mềm BQ 0,18 0,18 0,13
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,15 0,15 0,11
Máy in Laser cái 0,4 0,40 0,45 0,33
Điều hòa cái 2,2 1,01 1,01 0,74
Điện năng kW 35,55 35,71 26,19
b Từ tỷ lệ 1/100 000
Máy vi tính cái 0,4 3,60 3,60 3,60
Phần mềm BQ 0,14 0,14 0,14
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,12 0,12 0,12
Máy in Laser cái 0,4 0,32 0,36 0,36
Điều hòa cái 2,2 0,80 0,80 0,80
Điện năng kW 28,44 28,57 28,57
c Từ tỷ lệ 1/250 000
Máy vi tính cái 0,4 2,88 2,88 2,88
Phần mềm BQ 0,12 0,12 0,12
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,10 0,10 0,10
Máy in Laser cái 0,4 0,26 0,29 0,29
Điều hòa cái 2,2 0,64 0,64 0,64
Điện năng kW 22,75 22,85 22,85
6 Tu chỉnh chất lượng
6.1 Tỷ lệ 1/10.000
a Từ tỷ lệ 1/2 000
Máy vi tính cái 0,4 1,53 2,01 2,58
Phần mềm BQ 0,06 0,08 0,10
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,05 0,07 0,09
Máy in Laser cái 0,4 0,14 0,20 0,26
Điều hòa cái 2,2 0,34 0,45 0,58
Điện năng kW 12,09 15,95 20,47
b Từ tỷ lệ 1/5 000
Máy vi tính cái 0,4 1,53 2,01 2,58
Phần mềm BQ 0,06 0,08 0,10
88
TT Thiết bị ĐVT CS
(kW) KK1 KK2 KK3
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,05 0,07 0,09
Máy in Laser cái 0,4 0,14 0,20 0,26
Điều hòa cái 2,2 0,34 0,45 0,58
Điện năng kW 12,09 15,95 20,47
6.2 Tỷ lệ 1/50.000
a Từ tỷ lệ 1/5 000
Máy vi tính cái 0,4 2,19 2,85 3,69
Phần mềm BQ 0,09 0,11 0,15
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,07 0,10 0,12
Máy in Laser cái 0,4 0,20 0,29 0,37
Điều hòa cái 2,2 0,49 0,64 0,82
Điện năng kW 17,30 22,62 29,28
b Từ tỷ lệ 1/10 000
Máy vi tính cái 2,19 2,85 3,69
Phần mềm BQ 0,09 0,11 0,15
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,07 0,10 0,12
Máy in Laser cái 0,4 0,20 0,29 0,37
Điều hòa cái 0,49 0,64 0,82
Điện năng kW 17,30 22,62 29,28
c Từ tỷ lệ 1/25 000
Máy vi tính cái 2,19 2,85 3,69
Phần mềm BQ 0,09 0,11 0,15
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,07 0,10 0,12
Máy in Laser cái 0,4 0,20 0,29 0,37
Điều hòa cái 0,49 0,64 0,82
Điện năng kW 17,30 22,62 29,28
6.3 Tỷ lệ 1/1.000.000
a Từ tỷ lệ 1/50 000
Máy vi tính cái 0,4 3,30 3,96 4,80
Phần mềm BQ 0,13 0,16 0,19
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,11 0,13 0,16
Máy in Laser cái 0,4 0,29 0,40 0,48
Điều hòa cái 2,2 0,74 0,88 1,07
Điện năng kW 26,07 31,43 38,09
89
TT Thiết bị ĐVT CS
(kW) KK1 KK2 KK3
b Từ tỷ lệ 1/100 000
Máy vi tính cái 0,4 2,64 3,17 3,84
Phần mềm BQ 0,11 0,13 0,15
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,09 0,11 0,13
Máy in Laser cái 0,4 0,24 0,32 0,38
Điều hòa cái 2,2 0,59 0,71 0,86
Điện năng kW 20,86 25,14 30,47
c Từ tỷ lệ 1/250 000
Máy vi tính cái 0,4 2,11 2,53 3,07
Phần mềm BQ 0,08 0,10 0,12
Đầu ghi DVD cái 0,4 0,07 0,08 0,10
Máy in Laser cái 0,4 0,19 0,25 0,31
Điều hòa cái 2,2 0,47 0,57 0,69
Điện năng kW 16,68 20,11 24,38
7 Giao nộp sản phẩm
7.1 Tỷ lệ 1/10.000
a Từ tỷ lệ 1/2 000
Máy vi tính cái 0,4 0,45 0,45 0,45
Phần mềm BQ 0,02 0,02 0,02
Điều hòa cái 2,2 0,10 0,10 0,10
Điện năng kW 3,47 3,47 3,47
b Từ tỷ lệ 1/5 000
Máy vi tính cái 0,4 0,45 0,45 0,45
Phần mềm BQ 0,02 0,02 0,02
Điều hòa cái 2,2 0,10 0,10 0,10
Điện năng kW 3,47 3,47 3,47
7.2 Tỷ lệ 1/50.000
a Từ tỷ lệ 1/5 000
Máy vi tính cái 0,4 0,60 0,60 0,60
Phần mềm BQ 0,02 0,02 0,02
Điều hòa cái 2,2 0,13 0,13 0,13
Điện năng kW 4,63 4,63 4,63
b Từ tỷ lệ 1/10 000
Máy vi tính cái 0,60 0,60 0,60
90
TT Thiết bị ĐVT CS
(kW) KK1 KK2 KK3
Phần mềm BQ 0,02 0,02 0,02
Điều hòa cái 0,13 0,13 0,13
Điện năng kW 4,63 4,63 4,63
c Từ tỷ lệ 1/25 000
Máy vi tính cái 0,60 0,60 0,60
Phần mềm BQ 0,02 0,02 0,02
Điều hòa cái 0,13 0,13 0,13
Điện năng kW 4,63 4,63 4,63
7.3 Tỷ lệ 1/1.000.000
a Từ tỷ lệ 1/50 000
Máy vi tính cái 0,4 0,72 0,72 0,72
Phần mềm BQ 0,03 0,03 0,03
Điều hòa cái 2,2 0,16 0,16 0,16
Điện năng kW 5,55 5,55 5,55
b Từ tỷ lệ 1/100 000
Máy vi tính cái 0,4 0,58 0,58 0,58
Phần mềm BQ 0,02 0,02 0,02
Điều hòa cái 2,2 0,13 0,13 0,13
Điện năng kW 4,55 4,57 4,57
c Từ tỷ lệ 1/250 000
Máy vi tính cái 0,4 0,46 0,46 0,46
Phần mềm BQ 0,02 0,02 0,02
Điều hòa cái 2,2 0,10 0,10 0,10
Điện năng kW 3,64 3,66 3,66
Ghi chú
Mức trên tính cho công việc Tổng quát hóa CSDL nền địa lý từ các dãy tỷ
lệ cơ bản và được coi như định mức cơ sở để tính mức cho Tổng quát hóa CSDL
nền địa lý các tỷ lệ khác từ tỷ lệ lớn hơn tương ứng theo bảng hệ số sau:
91
Bảng 95
TT Danh mục định mức cần xác định
Danh mục định mức làm cơ sở
Từ
1/2000
xuống
1/10.000
Từ
1/10.000
xuống
1/50.000
Từ 1/50.000
xuống
1/1.000.000
1 Tổng quát hóa từ CSDL tỷ lệ 1/2000
xuống CSDL 1/5 000 0,15
2 Tổng quát hóa từ CSDL tỷ lệ 1/10 000
xuống CSDL 1/25 000 0,65
3 Tổng quát hóa từ CSDL tỷ lệ 1/5 000
xuống CSDL 1/25 000 0,70
4 Tổng quát hóa từ CSDL tỷ lệ 1/50 000
xuống CSDL 1/100 000 0,50
5 Tổng quát hóa từ CSDL tỷ lệ 1/50 000
xuống CSDL 1/250 000 0,80
6 Tổng quát hóa từ CSDL tỷ lệ 1/100
000 xuống CSDL 1/250 000 0,65
2.3. Vật liệu
Bảng 96
TT Danh mục vật liệu ĐVT 1/10.000 1/50.000 1/1.000.000
1 Bìa đóng sổ tờ 0,80 0,90 1,10
2 Giấy bọc bản vẽ tờ 0,50 0,50 0,60
3 Giấy A4 ram 0,05 0,08 0,10
4 Giấy A0 loại 100g/m2 tờ 3,00 4,80 6,00
5 Mực in laze hộp 0,004 0,01 0,01
6 Sổ giao ca quyển 0,50 0,50 0,60
7 Giấy đóng gói thành quả tờ 0,50 2,00 2,50
8 Cồn công nghiệp lít 0,05 0,20 0,25
9 Đĩa DVD cái 0,20 0,30 0,35
Ghi chú:
(1) Mức trên tính cho loại KK3, mức cho các loại khó khăn khác tính theo
hệ số sau:
Bảng 97
KK 1/10.000 1/50.000 1/1.000.000
Nguồn 1/2000 1/5000 1/5000 1/10.000 1/25.000 1/50.000 1/100.000 1/250.000
1 0,66 0,53 0,82 0,58 0,48 0,64 0,51 0,41
2 0,80 0,65 1,02 0,72 0,59 0,80 0,64 0,51
92
KK 1/10.000 1/50.000 1/1.000.000
Nguồn 1/2000 1/5000 1/5000 1/10.000 1/25.000 1/50.000 1/100.000 1/250.000
3 1 0,81 1,44 1 0,73 1 0,80 0,64
(2) Mức trên tính cho công việc Tổng quát hóa CSDL nền địa lý từ các dãy
tỷ lệ cơ bản và được coi như định mức cơ sở để tính mức cho Tổng quát hóa CSDL
nền địa lý các tỷ lệ khác từ tỷ lệ lớn hơn tương ứng theo bảng hệ số sau:
Bảng 98
TT Danh mục định mức cần xác
định
Danh mục định mức làm cơ sở
Từ
1/2000
xuống
1/10 000
Từ
1/10 000
xuống
1/50 000
Từ 1/50 000
xuống
1/1 000 000
1 Tổng quát hóa từ CSDL tỷ lệ 1/2000
xuống CSDL 1/5 000 0,15
2 Tổng quát hóa từ CSDL tỷ lệ
1/10 000 xuống CSDL 1/25 000 0,65
3 Tổng quát hóa từ CSDL tỷ lệ
1/5 000 xuống CSDL 1/25 000 0,70
4 Tổng quát hóa từ CSDL tỷ lệ
1/50 000 xuống CSDL 1/100 000 0,50
5 Tổng quát hóa từ CSDL tỷ lệ
1/50 000 xuống CSDL 1/250 000 0,80
6 Tổng quát hóa từ CSDL tỷ lệ
1/100 000 xuống CSDL 1/250 000 0,65
(3) Mức cho từng công việc thuộc công việc Tổng quát hóa CSDL nền địa
lý từ CSDL tỷ lệ lớn tính theo hệ số trong bảng dưới:
Bảng 99
TT
Danh mục 1/10.000 1/50.000 1/1.000.000
Công
việc
Tỷ lệ
nguồn 1/2000 1/5000 1/5000 1/10.000 1/25.000 1/50.000 1/100.000 1/250.000
1
Chọn lựa
đối tượng
và xác định
tiêu chí
tổng quát
hóa
0,079 0,078 0,064 0,055 0,059 0,034 0,034 0,049
2
Chỉnh hợp,
thay đổi
dạng hình
0,706 0,698 0,815 0,544 0,735 0,901 0,901 0,854
93
TT
Danh mục 1/10.000 1/50.000 1/1.000.000
Công
việc
Tỷ lệ
nguồn 1/2000 1/5000 1/5000 1/10.000 1/25.000 1/50.000 1/100.000 1/250.000
học, quan
hệ topo đối
tượng địa
lý
3
Thay đổi
chức năng
ngữ nghĩa
đối tượng
địa lý
0,151 0,149 0,117 0,094 0,114 0,048 0,048 0,069
4 In phun 0,011 0,009 0,006 0,005 0,007 0,002 0,002 0,002
5 Tu chỉnh
siêu dữ liệu 0,018 0,022 0,022 0,022 0,037 0,007 0,007 0,012
6 Tu chỉnh
chất lượng 0,031 0,038 0,025 0,025 0,041 0,007 0,007 0,012
7 Giao nộp
sản phẩm 0,005 0,007 0,004 0,004 0,007 0,001 0,001 0,002
94
MỤC LỤC
NỘI DUNG TRANG
PHẦN 1: QUY ĐỊNH CHUNG 1
PHẦN 2: ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT 4
I. XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ TỪ ẢNH HÀNG
KHÔNG
4
1. Khống chế ảnh 4
2. Tăng dày 4
3. Đo bù 4
4. Đo vẽ trên trạm ảnh số 4
4.1. Định mức lao động 4
4.2. Định mức vật tư và thiết bị 5
5. Điều tra ĐTĐL 10
5.1. Định mức lao động 10
5.2. Vật tư và thiết bị 11
6. Chuẩn hóa dữ liệu địa lý gốc 13
6.1. Định mức lao động 13
6.2. Định mức vật tư và thiết bị 15
7. Tích hợp Cơ sở dữ liệu địa lý nền địa lý 17
7.1. Định mức lao động 17
7.2. Vật tư và thiết bị 19
8. Biên tập BĐĐH gốc số 22
8.1. Định mức lao động 22
8.2. Vật tư và thiết bị 23
II. XÂY DỰNG CSDL NỀN ĐỊA LÝ TỪ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH
SỐ
26
1. Điều tra bổ sung ĐTĐL 26
1.1. Định mức lao động 26
1.2. Định mức vật tư và thiết bị 27
2. Đo vẽ trên trạm ảnh số 29
2.1. Định mức công lao động 29
95
2.2. Định mức vật tư và thiết bị 31
3. Chuẩn hóa dữ liệu địa lý gốc 36
4. Tích hợp CSDL nền địa lý 36
III. XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ TỶ LỆ
1:10.000 TỪ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH CƠ SỞ
37
1. Khống chế ảnh độ cao 37
2. Tăng dày bổ sung 37
2.1. Tăng dày giải tích 37
2.1.1. Định mức lao động 37
2.1.2. Định mức vật tư và thiết bị 38
2.2. Tăng dày trên trạm ảnh số 40
2.2.1. Định mức lao động 40
2.2.2. Định mức vật tư và thiết bị 41
3. Đo vẽ bổ sung ĐTĐL (khu vực chưa đạt độ chính sách của địa
hình)
44
3.1. Định mức lao động 44
3.2. Định mức vật tư và thiết bị 45
4. Điều tra bổ sung ĐTĐL 48
4.1. Định mức lao động 48
4.2. Định mức vật tư và thiết bị 49
5. Chuẩn hóa dữ liệu địa lý gốc 51
6. Tích hợp CSDL nền địa lý 51
7. Biên tập BĐĐH gốc số 51
IV. XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ 1:5.000 TỪ
CSDL HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA HÌNH - THỦY VĂN
52
1. Đo vẽ bù ĐTĐL 52
2. Điều tra bổ sung ĐTĐL 52
2.1. Định mức lao động 52
2.2. Định mức vật tư và thiết bị 52
3. Đo vẽ bổ sung ĐTĐL 54
3.1. Định mức lao động 54
3.2. Định mức vật tư và thiết bị 55
96
4. Hoàn thiện CSDL nền địa lý 58
4.1. Định mức lao động 58
4.2. Định mức vật tư và thiết bị 58
5. Biên tập BĐĐH 60
5.1. Định mức lao động 60
5.2. Định mức vật tư và thiết bị 61
V. XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ TỪ CƠ SỞ DỮ
LIỆU NỀN ĐỊA LÝ TỶ LỆ LỚN
63
Tổng quát hóa CSDL nền địa lý 63
1. Định mức lao động 63
2. Định mức vật tư và thiết bị 65