Chương II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Điều 5. Chia mảnh, đánh số hiệu mảnh và tờ bản đồ địa chính
1. Chia mảnh, đánh số hiệu mảnh bản đồ địa chính
a) Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000 được xác định như sau:
Chia mặt phẳng chiếu hình (có điểm gốc của hệ tọa độ là điểm giao cắt
giữa kinh tuyến trục và xích đạo, có giá trị tọa độ trục X = 0 km, giá trị tọa độ
trục Y = 500 km) thành các ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước trên thực địa là
6,0 km x 6,0 km, tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000. Kích
thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000 là 60 cm
x 60 cm, tương ứng với diện tích là 3.600 hécta (ha) trên thực địa.
Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000 gồm 08 chữ số: 02 số
đầu là 10, tiếp sau là dấu gạch nối (-), 03 số tiếp là 03 số chẵn km của tọa độ X,
03 chữ số sau là 03 số chẵn km của tọa độ Y của điểm góc trái phía trên khung
trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính;
b) Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5.000 được xác định như sau:
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000 thành 04 ô vuông, mỗi ô
vuông có kích thước trên thực địa là 3,0 km x 3,0 km, tương ứng với một
mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5.000. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của
mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5.000 là 60 cm x 60 cm, tương ứng với diện
tích là 900 ha trên thực địa.
Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5.000 gồm 06 chữ số: 03 số đầu
là 03 số chẵn km của tọa độ X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của tọa độ Y của
điểm góc trái phía trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính;
4
c) Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2.000 được xác định như sau:
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5.000 thành 09 ô vuông, mỗi ô vuông có
kích thước trên thực địa 1,0 km x 1,0 km, tương ứng với một mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:2.000. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính
tỷ lệ 1:2.000 là 50 cm x 50 cm, tương ứng với diện tích 100 ha trên thực địa.
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng số Ả rập từ 1 đến 9 theo nguyên
tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:2.000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5.000, gạch nối (-) và số
thứ tự ô vuông;
d) Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1.000 được xác định như sau:
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2.000 thành 04 ô vuông, mỗi ô vuông
có kích thước trên thực địa 0,5 km x 0,5 km, tương ứng với một mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:1.000. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:1.000 là 50 cm x 50 cm, tương ứng với diện tích 25 ha trên thực địa.
Các ô vuông được đánh thứ tự bằng chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc từ trái
sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1.000 bao
gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2.000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông;
đ) Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 được xác định như sau:
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2.000 thành 16 ô vuông, mỗi ô vuông
có kích thước trên thực địa 0,25 km x 0,25 km, tương ứng với một mảnh bản đồ
địa chính tỷ lệ 1:500. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:500 là 50 cm x 50 cm, tương ứng với diện tích 6,25 ha trên thực địa.
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng số Ả rập từ 1 đến 16 theo nguyên
tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:500 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2.000, gạch nối (-) và số
thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn;
e) Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 được xác định như sau:
Chia mảnh bản đồ địa chính 1:2.000 thành 100 ô vuông, mỗi ô vuông có
kích thước trên thực địa 0,1 km x 0,1 km, tương ứng với một mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:200. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính
tỷ lệ 1:200 là 50 cm x 50 cm, tương ứng với diện tích 1,0 ha trên thực địa.
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng số Ả rập từ 1 đến 100 theo nguyên
tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:200 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2.000, gạch nối (-) và số
thứ tự ô vuông;
g) Việc chia mảnh và đánh số hiệu mảnh bản đồ địa chính thực hiện theo
quy định tại Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này.
5
2. Tờ bản đồ địa chính xác định như sau:
a) Các mảnh bản đồ địa chính quy định tại khoản 1 Điều này và trường hợp
mở rộng khung quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này được biên tập mỗi
mảnh thành một tờ bản đồ địa chính;
b) Tên gọi của tờ bản đồ địa chính gồm tên của đơn vị hành chính tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là cấp tỉnh); tên của đơn vị hành
chính huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc thành
phố trung ương (sau đây gọi là cấp huyện) và tên của đơn vị hành chính xã,
phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã); số hiệu mảnh bản đồ địa chính và số thứ
tự của tờ bản đồ địa chính trong phạm vi một đơn vị hành chính cấp xã;
c) Số thứ tự tờ bản đồ của các tỷ lệ được đánh bằng số Ả rập liên tục từ 1
đến hết trong phạm vi đơn vị hành chính cấp xã; thứ tự đánh số theo nguyên tắc
từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, các tờ bản đồ tỷ lệ nhỏ đánh số trước, các
tờ bản đồ tỷ lệ lớn đánh số sau.
3. Việc ghi nhận phát sinh tờ bản đồ mới hoặc thay đổi trong phân mảnh,
đánh số thứ tự tờ bản đồ thực hiện như sau:
a) Trường hợp phát sinh mảnh bản đồ địa chính do đo đạc lập mới bản đồ
địa chính thì số thứ tự tờ bản đồ địa chính mới được đánh số tiếp theo số thứ tự
của tờ bản đồ có số thứ tự lớn nhất trong đơn vị hành chính cấp xã;
b) Trường hợp đo đạc lập lại bản đồ địa chính nhưng không thay đổi tỷ lệ
bản đồ đã có và việc phân mảnh bản đồ trước đó phù hợp quy định tại khoản 1
Chương II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Điều 9. Khảo sát, lập thiết kế kỹ thuật - dự toán đo đạc lập bản đồ
địa chính
1. Việc khảo sát để thu thập tài liệu, số liệu, thông tin có liên quan đến
khu đo phục vụ lập thiết kế kỹ thuật - dự toán đo đạc lập bản đồ địa chính, được
thực hiện tại các cơ quan, đơn vị có liên quan đến đo đạc lập bản đồ địa chính và
tại thực địa, do đơn vị lập thiết kế kỹ thuật - dự toán chủ trì thực hiện, gồm:
a) Rà soát, xác định, thu thập số liệu, tình hình quản lý tài liệu tại khu đo,
gồm: khu vực đã có bản đồ địa chính; khu vực đã có bản đồ địa chính cần đo lại,
cần chỉnh lý, cần đo bổ sung, cần số hóa, cần chuyển hệ tọa độ và khu vực chưa
có bản đồ địa chính;
b) Rà soát, xác định, thu thập số liệu, tình hình quản lý tài liệu tại khu đo và
khu vực lân cận đối với hệ thống lưới khống chế tọa độ từ cấp hạng tương đương
lưới địa chính trở lên;
c) Thu thập tài liệu, số liệu, thông tin thể hiện tình hình quản lý, sử dụng
đất đai tại khu đo;
d) Thu thập thông tin, số liệu về đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế - xã
hội và các nội dung khác liên quan đến xác định phạm vi, nhiệm vụ thực hiện;
đ) Trường hợp có khu vực cần đo đạc lập lại bản đồ địa chính thì tài liệu
khảo sát phải có xác nhận của Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban
nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi có đất.
10
2. Phân tích, đánh giá từ kết quả khảo sát để xác định phạm vi, hạng mục, khối
lượng nhiệm vụ và các khó khăn vướng mắc nếu có, lập và ký xác nhận báo cáo khảo sát.
3. Lập thiết kế kỹ thuật - dự toán, gồm các nội dung chính sau:
a) Sự cần thiết;
b) Cơ sở pháp lý;
c) Mục tiêu, yêu cầu, phạm vi nhiệm vụ;
d) Đặc điểm tình hình tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng sử dụng đất của
địa phương nơi thực hiện đo đạc lập bản đồ địa chính;
đ) Tình hình đo đạc lập bản đồ địa chính của địa phương; hiện trạng và
khả năng sử dụng tài liệu đo đạc và bản đồ, gồm bản đồ địa chính, trích đo bản
đồ địa chính, bản đồ địa hình, tài liệu ảnh, các loại tài liệu, bản đồ khác và hồ sơ
địa giới đơn vị hành chính;
e) Hiện trạng nguồn nhân lực, trang thiết bị kỹ thuật, năng lực thực hiện
đo đạc lập bản đồ địa chính của cơ quan có chức năng quản lý đất đai của địa
phương và các đơn vị thuộc nếu có;
g) Xác định khối lượng từng hạng mục công việc;
Đối với trường hợp lập hồ sơ ranh giới sử dụng đất của các công ty nông, lâm
nghiệp quy định tại Điều 181 Luật Đất đai thì căn cứ tình hình thực tế, xác định các
vị trí, khu vực, số lượng và mật độ mốc ranh giới cần thực hiện cắm trên thực địa.
h) Thiết kế và giải pháp kỹ thuật;
i) Dự toán kinh phí;
k) Đánh giá tính khả thi và rủi ro thực hiện;
l) Đóng gói, giao nộp sản phẩm;
m) Tổ chức thực hiện.
Chương II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
1. Xác định số lượng điểm địa chính như sau:
a) Trung bình 30 ha có một điểm địa chính khi đo đạc lập bản đồ địa chính tỷ
lệ 1:200 bằng phương pháp đo trực tiếp tại thực địa sử dụng máy toàn đạc điện tử;
b) Trung bình từ 125 ha có một điểm địa chính khi đo đạc lập bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:500, 1:1.000 và 1:2.000 bằng phương pháp đo trực tiếp tại thực địa
sử dụng máy toàn đạc điện tử;
c) Trung bình 500 ha có một điểm địa chính khi đo đạc lập bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:5.000 và 1:10.000 bằng phương pháp đo trực tiếp tại thực địa sử
dụng máy toàn đạc điện tử;
d) Trung bình 2.500 ha có một điểm địa chính khi đo đạc lập bản đồ địa chính
bằng phương pháp đo trực tiếp tại thực địa sử dụng công nghệ GNSS hoặc phương
pháp đo từ ảnh hàng không kết hợp với phương pháp đo trực tiếp tại thực địa;
đ) Đối với khu đo có dạng hình tuyến, hẹp và kéo dài thì số lượng điểm
địa chính được xác định theo chiều dài của khu đo, trung bình 1,5 km chiều dài
khu đo có một điểm địa chính;
e) Đối với khu đo nếu xác định số lượng điểm địa chính theo quy định tại các
điểm a, b, c, d và đ khoản này mà không đủ hai điểm thì vẫn được xác định hai điểm.
2. Thiết kế lưới địa chính
a) Việc thiết kế lưới địa chính đảm bảo các điểm địa chính được phân bố
đều trên khu đo; ưu tiên tăng dày cho khu vực bị che khuất nhiều, địa hình phức
tạp; tạo thuận lợi cho phát triển lưới khống chế đo vẽ và đo đạc chi tiết;
b) Lưới địa chính được thiết kế trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ lớn hoặc bản
đồ địa chính đã có trước đó;
c) Số thứ tự điểm địa chính (số hiệu) được đánh liên tục theo tên khu đo
từ 01 đến hết theo nguyên tắc từ trái qua phải, từ trên xuống dưới theo đường
lưới tọa độ vuông góc trên bản đồ sử dụng để thiết kế lưới;
d) Lưới địa chính được thiết kế để đo nối tọa độ với ít nhất ba điểm khống
chế tọa độ có độ chính xác tương đương điểm tọa độ quốc gia hạng III trở lên,
trường hợp đặc biệt được phép đo nối với hai điểm nhưng phải xác định cụ thể
trong thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ.
Các điểm khống chế tọa độ có độ chính xác tương đương điểm địa chính
trở lên và điểm độ cao quốc gia từ hạng IV trở lên đã có trong khu đo được đưa
vào thiết kế lưới;
đ) Khi lập lưới địa chính bằng công nghệ GNSS phải thiết kế để xác định
đồng thời tọa độ và độ cao; trường hợp lập lưới địa chính bằng phương pháp
khác thì không xác định độ cao điểm địa chính.
12
3. Điểm địa chính
a) Điểm địa chính gồm mốc và tường vây để bảo vệ mốc; trường hợp mốc
được gắn vào nền vật kiến trúc kiên cố, vững chắc thì không xây tường vây; mặt
cắt đứng của mốc và tường vây có dạng hình vuông, được làm bằng bê tông mác
200 trở lên theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4453-1995; trên mặt mốc có dấu
mốc làm bằng sứ hoặc kim loại không gỉ, có khắc vạch chữ thập ở tâm; bốn
cạnh của mốc và tường vây nằm chính các hướng tây, bắc, đông, nam; trên mặt
mốc ghi số hiệu điểm địa chính và viết tắt tên cơ quan chủ đầu tư dự án, nhiệm
vụ đo đạc lập bản đồ địa chính, trên mặt tường vây ghi số hiệu điểm địa chính,
tên cơ quan chủ đầu tư và thời gian xây dựng ở cạnh phía Bắc và cạnh phía
Nam; chữ và số ghi trên mặt mốc và tường vây quay về hướng Bắc. Quy cách
mốc và tường vây quy định tại Phụ lục số 05 kèm theo Thông tư này.
Trường hợp sử dụng lại các mốc địa chính cấp I, cấp II trước đây vào
lưới địa chính mới thì ghi số hiệu của điểm địa chính cấp I, cấp II trên mặt tường
vây, số hiệu mới của điểm đó trong lưới mới được ghi trong hồ sơ kỹ thuật của
lưới mới kèm ghi chú về số hiệu của điểm địa chính cấp I, cấp II;
b) Điểm địa chính được chọn và xây dựng ở các vị trí có nền đất vững chắc,
ổn định, quang đãng, nằm ngoài chỉ giới quy hoạch công trình; đảm bảo khả năng
tồn tại lâu dài trên thực địa; thuận lợi cho việc đo ngắm và phát triển lưới cấp thấp;
trường hợp đo đạc xác định tọa độ điểm địa chính bằng công nghệ GNSS thì chọn
điểm có góc mở lên bầu trời lớn hơn 120o (120 độ), cách trạm thu phát sóng tối
thiểu 500 m, cách trạm biến thế hay đường dây điện cao thế tối thiểu 50 m;
c) Đơn vị thi công có trách nhiệm thỏa thuận với người sử dụng đất, người
sở hữu công trình về việc xây dựng điểm địa chính và lập biên bản thỏa thuận sử
dụng đất để xây dựng điểm địa chính theo mẫu quy định tại Phụ lục số 06 kèm theo
Thông tư này; khi xây dựng điểm địa chính trên đất sử dụng vào mục đích công
cộng hoặc đất được giao quản lý thì phải thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi có đất theo mẫu quy định tại Phụ lục số 07 kèm theo Thông tư này.
Sau khi xây dựng điểm địa chính, đại diện đơn vị đo đạc lập ghi chú điểm địa
chính có xác nhận của đại diện đơn vị kiểm tra theo mẫu quy định tại Phụ lục số 08
kèm theo Thông tư này; sau khi hoàn thành công trình đơn vị đo đạc lập biên bản bàn
giao điểm địa chính theo mẫu quy định tại Phụ lục số 09 kèm theo Thông tư này để
bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi chôn mốc quản lý, bảo vệ theo quy định.
4. Máy móc, thiết bị trước khi sử dụng để đo đạc lưới địa chính được kiểm
tra và kiểm nghiệm theo quy định; chỉ được đưa vào sử dụng khi các sai số lý
thuyết theo thông số kỹ thuật của máy móc, thiết bị và sai số xác định trong kiểm
nghiệm đạt các tiêu chuẩn. Việc kiểm nghiệm máy móc, thiết bị thực hiện theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn đo lường chất lượng; kết quả kiểm nghiệm
thể hiện rõ trong văn bản có xác nhận của đơn vị thực hiện kiểm nghiệm.
13
Khi đo đạc và thu nhận dữ liệu đo đạc lưới địa chính phải lập sổ nhật ký
trạm đo theo mẫu quy định tại Phụ lục số 10 kèm theo Thông tư này và lập sổ đo
thể hiện đầy đủ số liệu đầu vào phục vụ tính toán tọa độ điểm lưới phù hợp với
phương pháp đo và loại máy đo.
5. Lưới địa chính được xây dựng bằng công nghệ GNSS đo tĩnh hoặc bằng
phương pháp đo góc, đo cạnh sử dụng máy toàn đạc điện tử; yêu cầu kỹ thuật cơ
bản của lưới đảm bảo theo quy định tại Phụ lục số 11 kèm theo Thông tư này.
6. Khi xây dựng lưới bằng công nghệ GNSS đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Sử dụng ăng ten, máy thu tín hiệu vệ tinh và phần mềm đi kèm theo máy thu,
do nhà sản xuất cung cấp và tuân thủ các yêu cầu quy định tại Thông tư này để thu tín
hiệu, tính toán xác định tọa độ và độ cao. Trước khi sử dụng phải kiểm tra hoạt động
của máy thu và các thiết bị kèm theo, khi hoạt động bình thường mới được đưa vào sử
dụng. Đối với máy thu đang sử dụng cần kiểm tra sự hoạt động của các phím chức
năng, kiểm tra sự ổn định của quá trình thu tín hiệu thông qua việc đo thử, kiểm tra
việc truyền dữ liệu từ máy thu sang máy tính. Đối với các máy mới, trước khi sử dụng
tiến hành đo thử nghiệm trên bãi chuẩn đối với loại máy thu 1 tần số hoặc trên các
điểm tọa độ cấp 0 đối với loại máy thu 2 tần số và so sánh kết quả đo với số liệu đã có;
b) Trước khi đo phải lập lịch đo. Khi lập lịch đo được phép sử dụng lịch
vệ tinh quảng bá không có nhiễu cố ý SA (Selective Availability) để lập nhưng
lịch đó không được cũ quá 01 tháng tính đến thời điểm lập lịch đo. Các tham số
cần khai báo vào phần mềm lập lịch đo gồm ngày lập lịch đo; vị trí địa lý khu đo
(tọa độ địa lý xác định trên bản đồ, lấy theo trung tâm khu đo; giá trị tọa độ trắc
địa B, L xác định đến phút); số vệ tinh tối thiểu cần quan sát là 4; độ suy giảm độ
chính xác vị trí điểm (PDOP) lớn nhất cho phép quan sát là 4; khoảng thời gian tối
thiểu của ca đo là 60 phút; góc ngưỡng 15o (15 độ);
c) Trong quá trình đo lưới tọa độ ở thực địa điểm đánh dấu trên ăng ten được
đặt quay về hướng Bắc với sai lệch không quá 10o (10 độ); chiều cao ăng ten được
tính trung bình từ 03 lần đo độc lập vào các thời điểm bắt đầu đo, giữa khi đo và
trước khi tắt máy thu, đọc số đến milimét, giữa các lần đo không lệch quá 2 mm;
d) Khi sử dụng các máy thu tín hiệu vệ tinh nhiều chủng loại, nhiều hãng
sản xuất khác nhau để lập cùng một lưới địa chính thì chuyển tệp tin dữ liệu đo
ở từng máy sang dạng chuẩn dữ liệu trị đo công nghệ GNSS để thuận tiện cho
việc xử lý không phụ thuộc máy thu hoặc phần mềm;
đ) Sử dụng các phần mềm (modul) phù hợp với loại máy thu tín hiệu vệ tinh để
giải tự động véc tơ cạnh, khi tính khái lược véc tơ cạnh đảm bảo các tiêu chuẩn sau: Lời
giải được chấp nhận: Fixed; chỉ số Ratio: > 1,5 (chỉ xem xét đến khi lời giải là Fixed);
sai số trung phương khoảng cách: (RMS) < 20 mm + 4.D mm (D tính bằng km).
Việc bình sai lưới chỉ được thực hiện sau khi tính khái lược cạnh và sai số
khép cho toàn bộ mạng lưới đạt yêu cầu kỹ thuật;
14
e) Khi tính khái lược cạnh nếu có yêu cầu kỹ thuật không đạt yêu cầu thì
được phép tính lại bằng cách thay thế điểm gốc xuất phát, lập các vòng khép khác
hoặc không sử dụng điểm khống chế cấp cao để phát triển lưới địa chính nếu số
điểm khống chế cấp cao còn lại trong lưới vẫn đảm bảo theo quy định. Trong
trường hợp không sử dụng điểm khống chế cấp cao đó làm điểm gốc phát triển lưới
thì vẫn đưa vào bình sai như một điểm trong lưới và nêu rõ trong báo cáo tổng kết
kỹ thuật. Số liệu chỉ được đưa vào bình sai chính thức bằng phương pháp bình sai
chặt chẽ khi đã giải quyết các tồn tại phát hiện trong quá trình tính khái lược.
7. Khi xây dựng lưới địa chính bằng phương pháp đo góc, đo cạnh sử
dụng máy toàn đạc điện tử đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Cạnh lưới được đo bằng máy đo dài có trị tuyệt đối sai số trung phương
đo dài lý thuyết theo lý lịch của máy đo (ms) không vượt quá 10 mm + D mm (D
là chiều dài tính bằng km), được đo 03 lần riêng biệt, số chênh giữa các lần đo
không vượt quá 10 mm;
b) Góc ngang được đo bằng máy đo góc có trị tuyệt đối sai số trung phương
đo góc lý thuyết theo lý lịch của máy đo không vượt quá 05 giây, đo theo phương
pháp toàn vòng khi trạm đo có 03 hướng trở lên hoặc theo hướng đơn (không khép
về hướng mở đầu) và đo tối thiểu 04 lần; khi đo góc, vị trí bàn độ ngang trong các
lần đo được thay đổi điểm đặt ở các vị trí là bội số của 45o (45 độ).
Khi đo góc phải đảm bảo số chênh giá trị đo góc giữa các lần đo không
vượt quá 08 giây, dao động 2C trong 01 lần đo (đối với máy không có bộ phận
tự cân bằng) không vượt quá 12 giây, sai số khép về hướng mở đầu và chênh giá
trị hướng các lần đo đã quy “0” (quy không) không vượt quá 08 giây;
c) Kết quả đo góc, đo cạnh được tính chuyển lên mặt ellipsoid, được tính
toán khái lược bằng phương pháp bình sai gần đúng, khi các sai số khép góc
hoặc sai số khép vòng, sai số khép giới hạn tương đối đường chuyền nằm trong
giới hạn cho phép thì kết quả đo mới được sử dụng để bình sai bằng phương
pháp bình sai chặt chẽ; kết quả cuối cùng góc lấy chẵn đến giây, tọa độ và độ
cao lấy chẵn đến mm;
d) Thành quả đo đạc, tính toán và bình sai khi lập lưới địa chính bằng
công nghệ GNSS gồm: Bảng tọa độ lưới địa chính; sơ đồ lưới; các tài liệu khác
thể hiện tọa độ vuông góc không gian (X, Y, Z), tọa độ, tọa độ trắc địa (B, L, H),
số cải chính sau bình sai, sai số khép hình, chiều dài cạnh, phương vị cạnh,
chênh cao, sai số sau bình sai.
Thành quả đo đạc, tính toán và bình sai khi lập lưới địa chính bằng
phương pháp đo góc, đo cạnh bằng máy toàn đạc điện tử gồm: Bảng tọa độ sau
bình sai; biểu, bảng thể hiện chiều dài cạnh, phương vị cạnh, các sai số sau bình
sai và sơ đồ lưới.
15
8. Điểm địa chính sau khi hoàn thành được quản lý, bảo vệ khai thác như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý, bảo vệ đối với các
điểm địa chính trên địa bàn;
b) Người sử dụng đất, chủ sở hữu công trình, người chịu trách nhiệm trước
nhà nước đối với đất được giao quản lý (sau đây gọi là người quản lý đất) có trách
nhiệm quản lý, bảo vệ điểm địa chính và tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá
nhân sử dụng điểm địa chính phục vụ công tác đo đạc tại thực địa.
Khi người sử dụng đất, chủ sở hữu công trình, người quản lý đất có nhu cầu
sử dụng đất, công trình mà ảnh hưởng đến khả năng sử dụng hoặc hủy bỏ điểm địa
chính thì thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp xã trước khi thực hiện; Ủy ban nhân
dân cấp xã tổng hợp, báo cáo cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh;
c) Tổ chức, cá nhân sử dụng điểm địa chính phục vụ công tác đo đạc tại
thực địa làm ảnh hưởng đến tài sản của người sử dụng đất, chủ sở hữu công
trình, người quản lý đất thì thỏa thuận bồi thường theo quy định;
d) Việc khai thác thông tin điểm địa chính được thực hiện theo quy định
về khai thác hồ sơ địa chính và khai thác hệ thống thông tin đất đai.
Chương II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Điều 13. Xác định và thể hiện, trình bày thửa đất trên bản đồ địa chính
1. Ranh giới thửa đất xác định như sau:
a) Ranh giới giữa các thửa đất liền kề được xác định theo đường phân chia
phần đất giữa người sử dụng đất, người quản lý đất với nhau và được xác định
theo quy định về ranh giới giữa các bất động sản của pháp luật dân sự;
b) Ranh giới thửa đất được xác định theo đường bao khép kín phần đất có
cùng loại đất hoặc phần đất có đất ở gắn liền với loại đất khác của một người sử
dụng đất hoặc của nhiều người có chung quyền sử dụng đất (đồng sử dụng) hoặc
của một người quản lý đất. Trường hợp phần đất có nhiều loại đất khác nhau mà
trong đó không có đất ở và phạm vi ranh giới từng loại đất không đủ điều kiện
để hình thành thửa đất riêng thì ranh giới thửa đất xác định theo đường bao
ngoài cùng của toàn bộ phần đất có các loại đất khác nhau đó.
Ranh giới thửa đất được thể hiện bằng đường thẳng nối các điểm thay đổi
hướng đường ranh giới của phần đất (gọi là đỉnh thửa) liền kề nhau bằng các
đoạn thẳng (gọi là cạnh thửa) tạo thành đường bao khép kín; trường hợp các
điểm thay đổi hướng đường ranh giới của phần đất cách nhau khoảng cách ngắn
(quá gần nhau) tạo thành đường có dạng hình cong thì việc xác định đỉnh thửa
đảm bảo khoảng cách từ đường nối hai điểm thay đổi hướng đến đỉnh cong của
đoạn nối không lớn hơn 0,2 mm theo tỷ lệ bản đồ cần lập;
c) Trường hợp khu vực đất nông nghiệp có đường phân chia loại đất và
người sử dụng đất, người quản lý đất là bờ đất hoặc rãnh nước có độ rộng dưới
0,5 m trên thực địa nhưng không phải là bờ đất, rãnh nước dùng chung cho cả
khu vực thì ranh giới thửa đất là đường tâm của bờ đất, rãnh nước đó; trường
hợp đường phân chia loại đất và người sử dụng đất, người quản lý đất là bờ đất
hoặc rãnh nước dùng chung cho cả khu vực thì ranh giới thửa đất được xác định
theo mép bờ đất hoặc rãnh nước đó.
Đối với khu vực có dạng ruộng bậc thang thì ranh giới thửa đất được xác
định là đường bao ngoài cùng, bao gồm các bậc thang liền kề có cùng loại đất,
thuộc phạm vi sử dụng của một người sử dụng đất hoặc của nhiều người có
chung quyền sử dụng đất (đồng sử dụng) mà không phân biệt theo các đường bờ
chia cắt bậc thang bên trong;
18
d) Trường hợp đất là đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất thì
ranh giới thửa đất xác định theo ranh giới chiếm đất, được giới hạn trong phạm
vi một tờ bản đồ, tùy theo điều kiện cụ thể của khu đo mà xác định bằng đường
ranh giới khu đo hoặc bằng đường địa giới đơn vị hành chính hoặc bằng khung
trong của tờ bản đồ hoặc theo yêu cầu công tác quản lý đất đai.
Trường hợp đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất là các đối
tượng dạng vùng cùng kiểu (cùng kiểu đối tượng giao thông hoặc cùng kiểu đối
tượng thủy văn hoặc cùng kiểu đối tượng khác) giao cắt cùng mức thì biên tập
thửa đất theo ranh giới chiếm đất chung theo ranh giới chiếm đất ngoài cùng;
trường hợp các đối tượng dạng vùng không cùng kiểu (không cùng kiểu đối
tượng giao thông hoặc không cùng kiểu đối tượng thủy văn) hoặc cùng kiểu
nhưng giao cắt không cùng mức thì biên tập thửa đất tại phần giao nhau của hình
chiếu thẳng đứng của các đối tượng đó trên mặt đất theo đối tượng được giao
quản lý đất.
đ) Trường hợp đất do các công ty nông, lâm nghiệp đang quản lý, sử dụng
theo quy định tại Điều 181 Luật Đất đai thì ranh giới sử dụng đất được lập đến
từng khu đất.
2. Xác định ranh giới thửa đất trên thực địa như sau:
a) Việc xác định ranh giới thửa đất trên thực địa được thực hiện trước khi
đo đạc chi tiết đối với một trong các hoạt động đo đạc lập mới, đo đạc lập lại, đo
đạc bổ sung, đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính và trích đo bản đồ địa chính;
b) Ranh giới thửa đất được xác định theo hiện trạng quản lý, sử dụng đất tại
thực địa; do người sử dụng đất, người quản lý đất và người sử dụng đất liền kề,
người quản lý đất liền kề cùng thỏa thuận để xác định. Đối với thửa đất đã có Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và
quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) hoặc quyết định giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc các giấy tờ về quyền
sử dụng đất khác quy định tại Điều 137 Luật Đất đai (sau đây gọi là giấy tờ về
quyền sử dụng đất) hoặc văn bản về việc chia, tách quyền sử dụng đất phù hợp quy
định của pháp luật mà trên các giấy tờ đó thể hiện rõ tọa độ đỉnh thửa hoặc kích
thước cạnh thửa hoặc khoảng cách giữa ranh giới thửa đất với các yếu tố địa lý, địa
hình, địa vật xung quanh thì xác định thêm ranh giới thửa đất theo giấy tờ đó.
Đơn vị đo đạc, người sử dụng đất, người quản lý đất, người sử dụng đất liền
kề, người quản lý đất liền kề và công chức làm công tác địa chính ở xã, phường,
thị trấn hoặc cấp trưởng hoặc cấp phó của thôn, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum,
sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự hoặc người am hiểu địa bàn được Ủy ban
nhân dân cấp xã giới thiệu (sau đây gọi là người dẫn đạc) cùng tham gia xác định,
ghi nhận ranh giới thửa đất trên thực địa và tranh chấp về ranh giới (nếu có).
19
Người sử dụng đất, người quản lý đất cung cấp bản photocopy (không cần
công chứng, chứng thực) giấy tờ liên quan đến thửa đất, cho đơn vị đo đạc làm
căn cứ xác định người sử dụng đất, người quản lý đất và thông tin liên quan đến
thửa đất, đơn vị đo đạc tập hợp các giấy tờ trên để phục vụ quá trình lập bản đồ
địa chính, sổ mục kê đất đai, kiểm tra và giao nộp sản phẩm theo quy định.
Đơn vị đo đạc chịu trách nhiệm mô tả đúng với kết quả thỏa thuận, xác
định ranh giới của các bên liên quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc
mô tả đó;
c) Đối với đất thuộc trường hợp được nhà nước giao quản lý có phạm vi
chiếm đất dạng hình tuyến kéo dài như đường giao thông, công trình thủy lợi, đê
điều, sông, suối, kênh, rạch và các yếu tố chiếm đất theo dạng hình tuyến khác
(sau đây gọi là đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất) thì người quản lý
đất không phải thực hiện việc xác định ranh giới của thửa đất quy định tại điểm
b khoản này. Đối với thửa đất liền kề là đất được nhà nước giao quản lý và đất
thuộc dự án có sử dụng đất mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã xác lập ranh
giới, mốc giới theo dự án đó thì không phải thực hiện việc xác định ranh giới
thửa đất liền kề quy định tại điểm b khoản này.
Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra việc xác định ranh giới, mốc giới thửa
đất trong các trường hợp nêu trên trước khi ký xác nhận bản đồ địa chính, trích
đo bản đồ địa chính;
d) Ranh giới thửa đất trên thực địa được ghi nhận thông qua mô tả sự liên
hệ của thửa đất với khu vực xung quanh để nhận diện được trên thực địa, gồm
người sử dụng đất liền kề, người quản lý đất liền kề; mối quan hệ tương quan
với các đối tượng giao thông, thủy văn, địa hình, địa vật (công trình xây dựng,
cây cổ thụ hay địa vật cố định khác, tồn tại lâu dài trên thực địa) và thông tin
khác có liên quan đến ranh giới (nếu có).
Ranh giới thửa đất được ghi nhận không có sự thay đổi so với ranh giới đã
xác định trước đó (thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc thời điểm
được cấp Giấy chứng nhận trước đó) khi người sử dụng đất và người sử dụng
đất liền kề, người quản lý đất liền kề thống nhất ranh giới thửa đất không có
thay đổi, đồng thời tương quan giữa ranh giới thửa đất với các yếu tố giao thông
hoặc thủy văn hoặc địa hình hoặc địa vật không có thay đổi trên thực địa;
đ) Kết quả xác định ranh giới thửa đất trên thực địa quy định tại các điểm
a, b, c và d khoản này được thể hiện rõ trên bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa
đất quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất như sau:
a) Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất được lập trước khi đo đạc chi
tiết để ghi nhận kết quả xác định ranh giới thửa đất theo quy định tại khoản 1 và
khoản 2 Điều này cho tất cả các thửa đất, trừ trường hợp thửa đất là đối tượng
chiếm đất không tạo thành thửa đất, thửa đất nông nghiệp có bờ thửa hoặc cọc
mốc cố định trên thực địa và đo đạc tách thửa đất, hợp thửa đất;
20
b) Trường hợp thửa đất đang có tranh chấp về ranh giới thì trên Bản mô tả
ranh giới, mốc giới thửa đất thể hiện đồng thời ranh giới theo hiện trạng và theo
ý kiến của các bên có tranh chấp;
c) Trường hợp người sử dụng đất, người sử dụng đất liền kề vắng mặt
trong suốt thời gian đo đạc hoặc người sử dụng đất liền kề có mặt nhưng không
tham gia xác định ranh giới và ranh giới không có tranh chấp thì việc xác định
ranh giới và lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất do đơn vị đo đạc, các bên
liên quan còn lại và người dẫn đạc thực hiện và ký xác nhận; đơn vị đo đạc
chuyển bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất đã lập cho Ủy ban nhân dân cấp
xã để thông báo, công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và nhà văn hoá
thôn (làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự)
nơi có đất. Sau 15 ngày kể từ ngày thông báo, niêm yết mà người sử dụng đất,
người sử dụng đất liền kề không có mặt để ký xác nhận hoặc sau 10 ngày kể từ
ngày người sử dụng đất, người sử dụng đất liền kề nhận được bản mô tả ranh
giới, mốc giới thửa đất mà không ký xác nhận, đồng thời không có văn bản thể
hiện việc có tranh chấp ranh giới thửa đất thì đơn vị đo đạc cùng với Ủy ban
nhân dân cấp xã lập biên bản về các trường hợp này và ghi rõ “vắng mặt” hoặc
lý do cụ thể việc người sử dụng đất, người sử dụng đất liền kề không ký xác
nhận trong bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất; ranh giới thửa đất được xác
định theo bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất đã lập để đo đạc chi tiết;
d) Đơn vị đo đạc có trách nhiệm lập danh sách có xác nhận của Ủy ban
nhân dân cấp xã đối với thửa đất không lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa
đất, thửa đất đang có tranh chấp về ranh giới và thửa đất mà người sử dụng đất,
người sử dụng đất liền kề vắng mặt, người sử dụng đất không ký xác nhận quy
định tại các điểm a, b và c khoản này;
đ) Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất được lập và ký xác nhận theo mẫu
quy định tại Phụ lục số 12 kèm theo Thông tư này. Ranh giới sử dụng đất, ranh giới
quản lý đất giữa các bên được xác định là đã thỏa thuận thống nhất sau khi được
người sử dụng đất liền kề hoặc người quản lý đất liền kề ký xác nhận đồng ý.
Trường hợp đất do các công ty nông, lâm nghiệp đang quản lý, sử dụng theo
quy định tại Điều 181 Luật Đất đai thì bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất được
lập và ký xác nhận theo mẫu quy định tại Phụ lục số 12a kèm theo Thông tư này.
4. Loại đất thể hiện trên bản đồ địa chính được thực hiện như sau:
a) Thể hiện loại đất chi tiết trong các nhóm đất quy định tại Điều 9 Luật
Đất đai và các điều 4, 5 và 6
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7
năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai; mã loại đất thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
b) Thửa đất đã có Giấy chứng nhận thì thể hiện loại đất theo Giấy chứng
nhận; thửa đất có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
21
sử dụng đất, có giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng chưa được cấp Giấy chứng
nhận thì thể hiện theo các giấy tờ đó;
c) Trường hợp thửa đất có giấy tờ quy định tại điểm b khoản này, mà loại
đất trên giấy tờ đó không phù hợp với phân loại đất của pháp luật đất đai hiện
hành thì thể hiện loại đất theo hiện trạng sử dụng đất;
d) Trường hợp thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận; thửa đất chưa có
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và
thửa đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì loại đất thể hiện theo hiện
trạng sử dụng đất;
đ) Đối với thửa đất quy định tại điểm b khoản này mà loại đất trên giấy tờ
khác với loại đất theo hiện trạng sử dụng đất thì thể hiện thêm loại đất theo hiện
trạng sử dụng đất tại level (lớp) riêng; đơn vị đo đạc lập danh sách các thửa đất
có mục đích sử dụng theo hiện trạng khác với giấy tờ có xác nhận của Ủy ban
nhân dân cấp xã để giao nộp theo quy định.
5. Số thứ tự thửa đất và diện tích thửa đất:
a) Số thứ tự thửa đất được đánh số hiệu bằng số Ả rập theo thứ tự từ 1 đến
hết trên một tờ bản đồ, bắt đầu từ thửa đất cực Bắc của tờ bản đồ, từ trái sang
phải, từ trên xuống dưới theo đường dích dắc. Số thứ tự thửa đất được gọi tắt
bằng cụm từ “Thửa số” và số thứ tự thửa đất trong tờ bản đồ, ví dụ: Thửa số 1;
b) Diện tích thửa đất được xác định là diện tích hình chiếu thẳng đứng của
đường ranh giới thửa đất trên mặt phẳng ngang, đơn vị tính là mét vuông (m2);
sau khi đã kiểm tra diện tích thửa đất trên bản đồ địa chính mà đạt yêu cầu theo
quy định tại khoản 5 Điều 8 Thông tư này thì diện tích thửa đất được làm tròn số
đến một chữ số thập phân;
c) Đối với đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất sau khi xác định
ranh giới chiếm đất theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này được thể hiện số
thứ tự thửa đất, diện tích và loại đất như thửa đất quy định tại điểm a và điểm b
khoản này và điểm a khoản 4 Điều này.
6. Thể hiện và trình bày thửa đất trên bản đồ địa chính như sau:
a) Thể hiện thửa đất trên nền bản đồ địa chính (không gian) dưới dạng ký
hiệu hình học chung đối với cả 03 yếu tố gồm số thứ tự thửa đất, diện tích thửa
đất và loại đất, gọi là nhãn thửa. Nhãn thửa được thể hiện và trình bày theo mẫu
quy định tại Phụ lục số 22 kèm theo Thông tư này.
Trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất mà hình thành lối đi thì phần lối
đi thể hiện như thửa đất kèm ghi chú chữ “lối đi” trên nền bản đồ địa chính.
Trường hợp thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc có quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền hoặc có giấy tờ về quyền sử dụng đất mà trên đó thể hiện rõ
22
tọa độ đỉnh thửa hoặc kích thước cạnh thửa hoặc khoảng cách giữa ranh giới
thửa đất với các yếu tố địa lý, địa hình, địa vật xung quanh nhưng khác với hiện
trạng sử dụng đất thì trên bản đồ địa chính thể hiện cả ranh giới thửa đất theo
giấy tờ này tại lớp riêng.
b) Thể hiện thửa đất trên sổ mục kê đất đai dưới dạng thông tin thuộc tính
dạng chữ và dạng số đối với số thứ tự tờ bản đồ địa chính, số thứ tự thửa đất,
loại đất, diện tích thửa đất, tên người sử dụng đất, tên người quản lý đất.
Trường hợp nhiều thửa đất dùng chung lối đi thì trên sổ mục kê đất đai
thể hiện cụ thể thửa đất có quyền sử dụng chung lối đi đó tại phần ghi chú.
7. Việc xác định ranh giới, mốc giới khu vực nhà nước thu hồi đất, giao
đất, cho thuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất (chỉ giới) khi thực hiện đo đạc chi tiết
dựa trên hồ sơ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và bổ sung lên bản đồ địa chính (đối với nơi đã
có bản đồ địa chính) bằng phương pháp đo đạc trực tiếp tại thực địa hoặc chuyển
vẽ từ hồ sơ lên bản đồ địa chính nếu đủ thông tin chuyển vẽ và đảm bảo độ chính
xác theo quy định; trường hợp hồ sơ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, đấu giá
quyền sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đủ căn cứ để chỉnh lý
bản đồ địa chính thì thực hiện chỉnh lý theo quy định tại Điều 17 Thông tư này.
Chương II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Điều 14. Thể hiện và trình bày các yếu tố khác liên quan đến nội dung
bản đồ địa chính
1. Thể hiện và trình bày khung bản đồ
Khung bản đồ địa chính được lập theo quy định tại Điều 4 và Điều 5
Thông tư này, thể hiện và trình bày theo mẫu quy định tại Phụ lục số 22 kèm
theo Thông tư này.
2. Thể hiện và trình bày nhà ở, công trình xây dựng trên đất theo ranh giới
chiếm đất của nhà ở và công trình xây dựng, được xác định theo phạm vi chiếm
đất ngoài cùng theo phương thẳng đứng lên mặt đất, trừ phần nhô ra như ban
công, lô gia, các chi tiết phụ, mái che công trình.
Trường hợp cần thiết đo đạc nhà ở, công trình xây dựng trên đất khi đo
đạc lập bản đồ địa chính thì thuyết minh rõ sự cần thiết đó trong thiết kế kỹ thuật
- dự toán, phương án nhiệm vụ.
3. Thể hiện và trình bày địa vật, công trình có ý nghĩa định hướng tiêu biểu
đối với các đối tượng kinh tế, văn hóa, xã hội nổi bật trong khu vực và dễ nhận
biết (đối tượng kinh tế, văn hóa, xã hội), gồm: công trình kiến trúc; công trình tôn
giáo, tín ngưỡng; tượng đài, bia tưởng niệm, lăng tẩm, nhà mồ; chòi, tháp; ống
khói nhà máy; trạm biến thế; đài phun nước; trường học, bệnh viện, trạm y tế;
nghĩa trang, nghĩa địa; các đối tượng kinh tế, văn hóa, xã hội khác như trụ sở các
cơ quan của nhà nước, chợ, nhà hát, nhà văn hóa, sân vận động, công viên.
23
4. Thể hiện và trình bày mốc địa giới và đường địa giới các cấp có trong
khu đo như sau:
a) Đơn vị đo đạc phối hợp với công chức làm công tác địa chính xác định
vị trí mốc địa giới, đường địa giới các cấp trên thực địa và mép nước biển thấp
nhất ở thời điểm đo đạc;
b) Mốc quốc giới và đường biên giới quốc gia được chuyển vẽ từ hồ sơ
phân giới cắm mốc theo Hiệp ước, Hiệp định đã được ký kết giữa Nhà nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các nước tiếp giáp; ở khu vực chưa có
Hiệp ước, Hiệp định thì thể hiện theo quy định của pháp luật về biên giới quốc
gia và hướng dẫn của Bộ Ngoại giao;
c) Mốc địa giới và đường địa giới đơn vị hành chính các cấp được chuyển
vẽ từ hồ sơ địa giới đơn vị hành chính mới nhất đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt; trường hợp đơn vị hành chính ven biển có hồ sơ thể hiện đường mép
nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm và khu vực lấn biển theo hồ sơ
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì chuyển vẽ lên bản đồ địa chính. Khi đo
đạc thực địa phải đo đạc xác định vị trí mốc địa giới đơn vị hành chính có trên
thực địa và đo đạc chi tiết mép nước biển thấp nhất ở thời điểm đo đạc.
Đối với đường địa giới đơn vị hành chính được mô tả nằm trên đối tượng
giao thông, thủy hệ và đối tượng có dạng hình tuyến khác có độ rộng trên thực
địa từ 0,5 m trở lên thì đo đạc chi tiết hai bên mép đối tượng đó để xác định.
Khi phát hiện có sự chưa thống nhất về mốc địa giới và đường địa giới
đơn vị hành chính thể hiện trên hồ sơ với thực tế đang quản lý hoặc khu vực
chưa xác định địa giới đơn vị hành chính thì đơn vị đo đạc ghi nhận cụ thể và
lập báo cáo các khu vực chưa thống nhất, chưa xác định đường địa giới đơn vị
hành chính gửi Ủy ban nhân dân cấp xã và giao nộp sản phẩm theo quy định;
d) Đối với khu đo liên quan đến đường địa giới đơn vị hành chính thì sau
khi đo đạc chi tiết, đơn vị đo đạc lập biên bản xác nhận thể hiện địa giới đơn vị
hành chính giữa các đơn vị hành chính có liên quan theo mẫu quy định tại Phụ
lục số 13 kèm theo Thông tư này;
đ) Trường hợp địa giới đơn vị hành chính giữa hồ sơ với thực tế đang
quản lý không phù hợp với nhau hoặc trên hồ sơ chưa xác định địa giới đơn vị
hành chính thì trên bản đồ địa chính thể hiện riêng đường địa giới đơn vị hành
chính theo hồ sơ bằng ký hiệu màu đen và đường địa giới thực tế quản lý (phần
chưa thống nhất hoặc chưa xác định) bằng ký hiệu màu đỏ.
Trường hợp đường địa giới đơn vị hành chính các cấp trùng nhau thì trên bản
đồ địa chính thể hiện và trình bày theo đường địa giới đơn vị hành chính cấp cao nhất;
e) Mốc địa giới và đường địa giới đơn vị hành chính các cấp thể hiện bằng
ký hiệu và trình bày theo mẫu quy định tại Phụ lục số 22 kèm theo Thông tư này.
24
5. Thể hiện và trình bày mốc giới quy hoạch, chỉ giới hành lang bảo vệ an
toàn công trình đối với công trình có hành lang bảo vệ an toàn theo quy định của
pháp luật mà đã cắm mốc giới trên thực địa hoặc trên văn bản quy phạm pháp
luật có thể hiện rõ thông tin về kích thước, độ rộng của hành lang bảo vệ đó.
Mốc giới quy hoạch, chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn công trình thể
hiện bằng ký hiệu và trình bày theo mẫu quy định tại Phụ lục số 22 kèm theo
Thông tư này.
6. Thể hiện và trình bày các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất
là giao thông, thủy hệ và các đối tượng liên quan như sau:
a) Ranh giới chiếm đất của các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa
đất thể hiện như đối với thửa đất quy định tại Điều 13 Thông tư này;
b) Thông tin, dữ liệu đối tượng địa lý là hệ thống giao thông và công trình
có liên quan đến giao thông, gồm: đường bộ (bao gồm cả đường mòn), đường
sắt, cầu, hầm, bến cảng, bến xe, bến phà, nhà ga và công trình giao thông khác,
kèm theo cấp kỹ thuật đường (gồm: cao tốc, quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện,
đường xã, đường đô thị, ngõ và các loại đường khác) và thuộc tính của đường,
cầu (gồm: lòng đường, vỉa hè, cầu cạn, cầu vượt, hầm chui);
c) Thể hiện thông tin, dữ liệu hệ thống thủy văn theo yếu tố địa lý đối với
sông, suối, kênh, mương, biển, quần đảo, đảo, hồ, ao, đầm, phá, nguồn nước, hệ
thống thủy lợi, đê điều và các đối tượng thủy văn khác, gồm: đường bờ ổn định
và đường mép nước tại thời điểm đo đạc (đối với hệ thống thủy văn tự nhiên),
thác, ghềnh, bãi bồi, bãi ngập, bãi ven bờ, doi đất, cát, kè, đập, đê, cống thủy lợi;
đối với hệ thống thủy văn tự nhiên thì thể hiện đường bờ ổn định và đường mép
nước ở thời điểm đo đạc;
d) Đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất là giao thông, thủy hệ và
các đối tượng liên quan thể hiện bằng ký hiệu và trình bày theo mẫu quy định tại
Phụ lục số 22 kèm theo Thông tư này.
7. Thể hiện và trình bày ghi chú để thuyết minh, làm rõ thêm về đặc điểm,
tính chất, tên riêng và giải thích thêm các yếu tố nội dung bản đồ địa chính.
Ghi chú thể hiện bằng ký hiệu ở dạng chữ, số và trình bày theo mẫu quy
định tại Phụ lục số 22 kèm theo Thông tư này.
8. Thể hiện và trình bày dáng đất hoặc ghi chú độ cao để thể hiện địa hình
(gồm: độ cao tự nhiên, sườn đất dốc, bãi cát, đầm lầy), tính chất đất khu vực và
độ cao điểm đo đạc chi tiết. Dáng đất được chuyển vẽ từ tài liệu bản đồ bằng ký
hiệu đường bình độ; trường hợp độ cao không đủ để thể hiện hai đường bình độ
trở lên thì ghi chỉ số độ cao chẵn đến 0,1 m; thể hiện sườn đất dốc đối với các
sườn đất tự nhiên hoặc nhân tạo có độ dài từ 1,0 cm trên bản đồ trở lên mà
không thể hiện được bằng đường bình độ; thể hiện bãi cát, đầm lầy đối với các
bãi cát tự nhiên và các bãi lầy, đầm lầy thể hiện được bằng đường khép trên bản
đồ mà không bị trùng đè nhau.
25
Địa hình trên bản đồ địa chính thể hiện bằng phương pháp chuyển vẽ địa
hình từ cơ sở dữ liệu nền địa lý hoặc bản đồ địa hình có tỷ lệ bằng hoặc lớn hơn
bản đồ địa chính cần thành lập; việc chuyển vẽ địa hình lên bản đồ địa chính bắt
buộc thực hiện đối với khu vực miền núi đã có cơ sở dữ liệu nền địa lý hoặc bản
đồ địa hình có tỷ lệ phù hợp.
Dáng đất hoặc điểm ghi chú độ cao được thể hiện bằng ký hiệu và trình
bày theo mẫu quy định tại Phụ lục số 22 kèm theo Thông tư này.
9. Thể hiện và trình bày điểm khống chế tọa độ
Trên bản đồ địa chính thể hiện các điểm khống chế tọa độ có độ chính xác
từ tương đương điểm địa chính trở lên, các điểm độ cao có độ chính xác từ độ
cao kỹ thuật trở lên và các điểm khống chế đo vẽ chôn mốc bê tông, kiên cố.
Điểm khống chế tọa độ được chuyển vẽ lên bản đồ địa chính số, thể
hiện bằng ký hiệu và trình bày theo mẫu quy định tại Phụ lục số 22 kèm theo
Thông tư này.
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 29. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai có trách nhiệm kiểm tra việc
thực hiện Thông tư này.
3. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức
triển khai thực hiện, kiểm tra, hướng dẫn trong quá trình thực hiện Thông tư này
tại địa phương.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì cơ quan, tổ chức,
cá nhân phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT, Cổng TTĐT Bộ TN&MT;
- Lưu: VT, CĐKDLTTĐĐ.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Minh Ngân
44
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2024/TT-BTNMT ngày tháng năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Gồm các Phụ lục sau:
1. Phụ lục số 01: Kinh tuyến trục của múi chiếu theo từng tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương
2. Phụ lục số 02: Sơ đồ chia mảnh và đánh số hiệu mảnh bản đồ địa chính
3. Phụ lục số 03: Sai số tương hỗ giữa 02 đỉnh thửa đất trên bản đồ địa
chính số
4. Phụ lục số 04: Giới hạn sai diện tích thửa đất trên bản đồ địa chính số
5. Phụ lục số 05: Quy cách mốc và tường vây điểm địa chính
6. Phụ lục số 06: Mẫu Biên bản thỏa thuận sử dụng đất để xây dựng
điểm địa chính
7. Phụ lục số 07: Mẫu Thông báo về việc xây dựng điểm địa chính trên đất
sử dụng vào mục đích công cộng, đất được giao quản lý
8. Phụ lục số 08: Mẫu Ghi chú điểm địa chính
9. Phụ lục số 09: Mẫu Biên bản bàn giao điểm địa chính
10. Phụ lục số 10: Mẫu Sổ nhật ký trạm đo
11. Phụ lục số 11: Yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới khống chế
12. Phụ lục số 12: Mẫu Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất
13. Phụ lục số 12a: Mẫu Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất Giữa
công ty nông, lâm nghiệp với người sử dụng đất liền kề
14. Phụ lục số 12b: Mẫu Bản xác nhận đường ranh giới sử dụng đất
15. Phụ lục số 13: Mẫu Biên bản xác nhận thể hiện địa giới đơn vị hành chính
16. Phụ lục số 14: Mẫu Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất
17. Phụ lục số 14a: Bảng thống kê tọa độ các điểm mốc ranh giới, điểm
đặc trưng
18. Phụ lục số 15: Mẫu Biên bản xác nhận việc công khai bản đồ địa chính
19. Phụ lục số 16: Mẫu Bảng tổng hợp diện tích, số thửa và số người sử
dụng đất, người quản lý đất theo kết quả lập bản đồ địa chính
20. Phụ lục số 16a: Bảng kê diện tích đất của công ty nông, lâm nghiệp
21. Phụ lục số 17: Mẫu Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất
22. Phụ lục số 18: Mẫu Sổ mục kê đất đai
23. Phụ lục số 19: Mẫu trích lục bản đồ địa chính (hoặc trích lục mảnh
trích đo bản đồ địa chính)
24. Phụ lục số 20: Mẫu Biên bản giao nhận sản phẩm đo đạc lập bản đồ
địa chính
25. Phụ lục số 21: Bảng phân lớp, phân loại đối tượng bản đồ địa chính
26. Phụ lục số 22: Ký hiệu bản đồ địa chính
45
Phụ lục số 01
KINH TUYẾN TRỤC
THEO TỪNG TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
STT Tỉnh, thành phố Kinh độ STT Tỉnh, thành phố Kinh độ
1 Lai Châu 103o00' 33 Tiền Giang 105o45'
2 Điện Biên 103o00' 34 Bến Tre 105o45'
3 Sơn La 104o00' 35 TP. Hải Phòng 105o45'
4 Kiên Giang 104o30' 36 TP. Hồ Chí Minh 105o45'
5 Cà Mau 104o30' 37 Bình Dương 105o45'
6 Lào Cai 104o45' 38 Tuyên Quang 106o00'
7 Yên Bái 104o45' 39 Hoà Bình 106o00'
8 Nghệ An 104o45' 40 Quảng Bình 106o00'
9 Phú Thọ 104o45' 41 Quảng Trị 106o15'
10 An Giang 104o45' 42 Bình Phước 106o15'
11 Thanh Hoá 105o00' 43 Bắc Kạn 106o30'
12 Vĩnh Phúc 105o00' 44 Thái Nguyên 106o30'
13 Đồng Tháp 105o00' 45 Bắc Giang 107o00'
14 TP. Cần Thơ 105o00' 46 Thừa Thiên - Huế 107o00'
15 Bạc Liêu 105o00' 47 Lạng Sơn 107o15'
16 Hậu Giang 105o00' 48 Kon Tum 107o30'
17 TP. Hà Nội 105o00' 49 Quảng Ninh 107o45'
18 Ninh Bình 105o00' 50 Đồng Nai 107o45'
19 Hà Nam 105o00' 51 Bà Rịa - Vũng Tàu 107o45'
20 Hà Giang 105o30' 52 Quảng Nam 107o45'
21 Hải Dương 105o30' 53 Lâm Đồng 107o45'
22 Hà Tĩnh 105o30' 54 TP. Đà Nẵng 107o45'
23 Bắc Ninh 105o30' 55 Quảng Ngãi 108o00'
24 Hưng Yên 105o30' 56 Ninh Thuận 108o15'
25 Thái Bình 105o30' 57 Khánh Hoà 108o15'
26 Nam Định 105o30' 58 Bình Định 108o15'
27 Tây Ninh 105o30' 59 Đắk Lắk 108o30'
28 Vĩnh Long 105o30' 60 Đắk Nông 108o30'
29 Sóc Trăng 105o30' 61 Phú Yên 108o30'
30 Trà Vinh 105o30' 62 Gia Lai 108o30'
31 Cao Bằng 105o45' 63 Bình Thuận 108o30'
32 Long An 105o45'
46
Phụ lục số 02
SƠ ĐỒ CHIA MẢNH VÀ ĐÁNH SỐ HIỆU MẢNH
BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
1. Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000, tỷ lệ 1:5.000 có số hiệu tương
ứng là 10-728 494, 725 497
Ghi chú:
- Điểm gốc của hệ tọa độ mặt phẳng (điểm cắt giữa kinh tuyến trục của từng
tỉnh và xích đạo) có X = 0 km, Y = 500 km
- Địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh.
47
2. Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2.000 có số hiệu là 725 500-6
3. Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1.000 có số hiệu là 725 500-6-d
4. Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 có số hiệu là 725 500-6-(11)
5. Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 có số hiệu là 725 500-6-25
48
Phụ lục số 03
SAI SỐ TƯƠNG HỖ GIỮA 02 ĐỈNH THỬA ĐẤT
TRÊN BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH SỐ
Tỷ lệ
bản đồ
Chiều dài
cạnh D (m) Sai số tương hỗ(*)
(1) (2) (3)
Tỷ lệ
1:200
D ≤ 2,0 ≤ 1,5 cm
2,0 < D ≤ 8,0
Cứ mỗi 1,0 m chiều dài cạnh tăng thêm được tính
thêm sai số tương hỗ 0,6 cm so với sai số tương hỗ của
cạnh thửa đất dài 2,0 m
8,0 < D ≤ 15
Cứ mỗi 1,0 m chiều dài cạnh tăng thêm được tính
thêm sai số tương hỗ 0,25 cm so với sai số tương hỗ của
cạnh thửa đất dài 8,0 m
15 < D ≤ 30
Cứ mỗi 1,0 m chiều dài cạnh tăng thêm được tính
thêm sai số tương hỗ 0,2 cm so với sai số tương hỗ của
cạnh thửa đất dài 15 m
30 < D ≤ 50
Cứ mỗi 1,0 m chiều dài cạnh tăng thêm được tính
thêm sai số tương hỗ 0,15 cm so với sai số tương hỗ của
cạnh thửa đất dài 30 m
D > 50
Cứ mỗi 1,0 m chiều dài cạnh tăng thêm được tính
thêm sai số tương hỗ 0,1 cm so với sai số tương hỗ của
cạnh thửa đất dài 50 m
Tỷ lệ
1:500
D ≤ 3,0 ≤ 1,8 cm
3,0 < D ≤ 8,0
Cứ mỗi 1,0 m chiều dài cạnh tăng thêm được tính
thêm sai số tương hỗ 0,65 cm so với sai số tương hỗ của
cạnh thửa đất dài 3,0 m
8,0 < D ≤ 15
Cứ mỗi 1,0 m chiều dài cạnh tăng thêm được tính
thêm sai số tương hỗ 0,3 cm so với sai số tương hỗ của
cạnh thửa đất dài 8,0 m
15 < D ≤ 30
Cứ mỗi 1,0 m chiều dài cạnh tăng thêm được tính
thêm sai số tương hỗ 0,25 cm so với sai số tương hỗ của
cạnh thửa đất dài 15 m
30 < D ≤ 50
Cứ mỗi 1,0 m chiều dài cạnh tăng thêm được tính
thêm sai số tương hỗ 0,2 cm so với sai số tương hỗ của
cạnh thửa đất dài 30 m
D > 50
Cứ mỗi 1,0 m chiều dài cạnh tăng thêm được tính
thêm sai số tương hỗ 0,1 cm so với sai số tương hỗ của
cạnh thửa đất dài 50 m
Tỷ lệ
1:1.000
D ≤ 3,5 ≤ 2,0 cm
3,5 < D ≤ 10
Cứ mỗi 1,0 m chiều dài cạnh tăng thêm được tính
thêm sai số tương hỗ 0,7 cm so với sai số tương hỗ của
cạnh thửa đất dài 3,5 m
49
Tỷ lệ
bản đồ
Chiều dài
cạnh D (m) Sai số tương hỗ(*)
(1) (2) (3)
10 < D ≤ 30
Cứ mỗi 1,0 m chiều dài cạnh tăng thêm được tính
thêm sai số tương hỗ 0,3 cm so với sai số tương hỗ của
cạnh thửa đất dài 10 m
30 < D ≤ 50
Cứ mỗi 1,0 m chiều dài cạnh tăng thêm được tính
thêm sai số tương hỗ 0,25 cm so với sai số tương hỗ của
cạnh thửa đất dài 30 m
D > 50
Cứ mỗi 1,0 m chiều dài cạnh tăng thêm được tính
thêm sai số tương hỗ 0,1 cm so với sai số tương hỗ của
cạnh thửa đất dài 50 m
Sai số tương hỗ được phép tăng 1,2 lần đối với khu vực đất sản xuất
nông nghiệp tập trung và đất chưa sử dụng xen kẽ trong khu vực
Tỷ lệ
1:2.000
D ≤ 4,0 ≤ 3,0 cm
4,0 < D ≤ 10
Cứ mỗi 1,0 m chiều dài cạnh tăng thêm được tính
thêm sai số tương hỗ 0,75 cm so với sai số tương hỗ của
cạnh thửa đất dài 4,0 m
10 < D ≤ 30
Cứ mỗi 1,0 m chiều dài cạnh tăng thêm được tính
thêm sai số tương hỗ 0,35 cm so với sai số tương hỗ của
cạnh thửa đất dài 10 m
30 < D ≤ 50
Cứ mỗi 1,0 m chiều dài cạnh tăng thêm được tính
thêm sai số tương hỗ 0,25 cm so với sai số tương hỗ của
cạnh thửa đất dài 30 m
D > 50
Cứ mỗi 1,0 m chiều dài cạnh tăng thêm được tính
thêm sai số tương hỗ 0,1 cm so với sai số tương hỗ của
cạnh thửa đất dài 50 m
Sai số tương hỗ được phép tăng 1,2 lần đối với khu vực đất sản xuất
nông nghiệp tập trung và đất chưa sử dụng xen kẽ trong khu vực
Tỷ lệ
1:5.000
D ≤ 5,0 ≤ 4,0 cm
5,0 < D ≤ 10
Cứ mỗi 1,0 m chiều dài cạnh tăng thêm được tính
thêm sai số tương hỗ 0,8 cm so với sai số tương hỗ của
cạnh thửa đất dài 5,0 m
10 < D ≤ 30
Cứ mỗi 1,0 m chiều dài cạnh tăng thêm được tính
thêm sai số tương hỗ 0,4 cm so với sai số tương hỗ của
cạnh thửa đất dài 10 m
30 < D ≤ 50
Cứ mỗi 1,0 m chiều dài cạnh tăng thêm được tính
thêm sai số tương hỗ 0,35 cm so với sai số tương hỗ của
cạnh thửa đất dài 30 m
D > 50
Cứ mỗi 1,0 m chiều dài cạnh tăng thêm được tính
thêm sai số tương hỗ 0,15 cm so với sai số tương hỗ của
cạnh thửa đất dài 50 m
50
Tỷ lệ
bản đồ
Chiều dài
cạnh D (m) Sai số tương hỗ(*)
(1) (2) (3)
Tỷ lệ
1:10.000
D ≤ 5,0 ≤ 4,0 cm
5,0 < D ≤ 10
Cứ mỗi 1,0 m chiều dài cạnh tăng thêm được tính
thêm sai số tương hỗ 0,85 cm so với sai số tương hỗ của
cạnh thửa đất dài 5,0 m
10 < D ≤ 30
Cứ mỗi 1,0 m chiều dài cạnh tăng thêm được tính
thêm sai số tương hỗ 0,45 cm so với sai số tương hỗ của
cạnh thửa đất dài 10 m
30 < D ≤ 50
Cứ mỗi 1,0 m chiều dài cạnh tăng thêm được tính
thêm sai số tương hỗ 0,4 cm so với sai số tương hỗ của
cạnh thửa đất dài 30 m
D > 50
Cứ mỗi 1,0 m chiều dài cạnh tăng thêm được tính
thêm sai số tương hỗ 0,2 cm so với sai số tương hỗ của
cạnh thửa đất dài 50 m
(*) Đối với cạnh có chiều dài nằm trong các khoảng giữa của hai giá trị quy định
trong bảng này thì sai số tương hỗ được xác định theo giá trị ở cận dưới.
51
Phụ lục số 04
GIỚI HẠN SAI DIỆN TÍCH THỬA ĐẤT TRÊN BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH SỐ
Tỷ lệ
bản đồ
Diện tích
thửa đất S (m2) Giới hạn sai diện tích(*)
(1) (2) (3)
Tỷ lệ
1:200
S ≤ 30 ≤ 0,23 m2
30 < S ≤ 100 Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm được tính thêm
hạn sai 0,07 m2 so với hạn sai của thửa đất 30 m2
100 < S ≤ 300 Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm được tính thêm
hạn sai 0,05 m2 so với hạn sai của thửa đất 100 m2
300 < S ≤ 500 Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm được tính thêm
hạn sai 0,04 m2 so với hạn sai của thửa đất 300 m2
500 < S ≤ 1.000 Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm được tính thêm
hạn sai 0,03 m2 so với hạn sai của thửa đất 500 m2
1.000 < S ≤ 2.000 Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm được tính thêm
hạn sai 0,02 m2 so với hạn sai của thửa đất 1.000 m2
S > 2.000 Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm được tính thêm
hạn sai 0,01 m2 so với hạn sai của thửa đất 2.000 m2
Tỷ lệ
1:500
S ≤ 30 ≤ 0,25 m2
30 < S ≤ 100 Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm được tính thêm
hạn sai 0,08 m2 so với hạn sai của thửa đất 30 m2
100 < S ≤ 300 Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm được tính thêm
hạn sai 0,05 m2 so với hạn sai của thửa đất 100 m2
300 < S ≤ 500 Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm được tính thêm
hạn sai 0,04 m2 so với hạn sai của thửa đất 300 m2
500 < S ≤ 1.000 Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm được tính thêm
hạn sai 0,03 m2 so với hạn sai của thửa đất 500 m2
1.000 < S ≤ 2.000 Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm được tính thêm
hạn sai 0,02 m2 so với hạn sai của thửa đất 1.000 m2
S > 2.000 Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm được tính thêm
hạn sai 0,01 m2 so với hạn sai của thửa đất 2.000 m2
Tỷ lệ
1:1.000
S ≤ 40 ≤ 0,35 m2
40 < S ≤ 300 Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm được tính thêm
hạn sai 0,08 m2 so với hạn sai của thửa đất 40 m2
300 < S ≤ 1.000 Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm được tính thêm
hạn sai 0,05 m2 so với hạn sai của thửa đất 300 m2
1.000 < S ≤ 2.000 Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm được tính thêm
hạn sai 0,04 m2 so với hạn sai của thửa đất 1.000 m2
2.000 < S ≤ 5.000 Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm được tính thêm
hạn sai 0,03 m2 so với hạn sai của thửa đất 2.000 m2
5.000 < S ≤ 10.000 Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm được tính thêm
hạn sai 0,02 m2 so với hạn sai của thửa đất 5.000 m2
S > 10.000 Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm được tính thêm
hạn sai 0,01 m2 so với hạn sai của thửa đất 10.000 m2
52
Tỷ lệ
bản đồ
Diện tích
thửa đất S (m2) Giới hạn sai diện tích(*)
(1) (2) (3)
Tỷ lệ
1:2.000
S ≤ 40 ≤ 0,4 m2
40 < S ≤ 300 Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm được tính thêm
hạn sai 0,09 m2 so với hạn sai của thửa đất 40 m2
300 < S ≤ 1.000 Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm được tính thêm
hạn sai 0,05 m2 so với hạn sai của thửa đất 300 m2
1.000 < S ≤ 2.000 Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm được tính thêm
hạn sai 0,04 m2 so với hạn sai của thửa đất 1.000 m2
2.000 < S ≤ 5.000 Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm được tính thêm
hạn sai 0,03 m2 so với hạn sai của thửa đất 2.000 m2
5.000 < S ≤
10.000
Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm được tính thêm
hạn sai 0,02 m2 so với hạn sai của thửa đất 5.000 m2
S > 10.000 Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm được tính thêm
hạn sai 0,01 m2 so với hạn sai của thửa đất 10.000 m2
Tỷ lệ
1:5.000
S ≤ 50 ≤ 0,5 m2
50 < S ≤ 300 Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm được tính thêm
hạn sai 0,09 m2 so với hạn sai của thửa đất 40 m2
300 < S ≤ 1.000 Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm được tính thêm
hạn sai 0,05 m2 so với hạn sai của thửa đất 300 m2
1.000 < S ≤ 2.000 Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm được tính thêm
hạn sai 0,04 m2 so với hạn sai của thửa đất 1.000 m2
2.000 < S ≤ 5.000 Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm được tính thêm
hạn sai 0,03 m2 so với hạn sai của thửa đất 2.000 m2
5.000 < S ≤
10.000
Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm được tính thêm
hạn sai 0,02 m2 so với hạn sai của thửa đất 5.000 m2
S > 10.000 Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm được tính thêm
hạn sai 0,01 m2 so với hạn sai của thửa đất 10.000 m2
Tỷ lệ
1:10.000
S ≤ 50 ≤ 0,5 m2
50 < S ≤ 300 Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm được tính thêm
hạn sai 0,09 m2 so với hạn sai của thửa đất 40 m2
300 < S ≤ 1.000 Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm được tính thêm
hạn sai 0,06 m2 so với hạn sai của thửa đất 300 m2
1.000 < S ≤ 2.000 Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm được tính thêm
hạn sai 0,05 m2 so với hạn sai của thửa đất 1.000 m2
2.000 < S ≤ 5.000 Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm được tính thêm
hạn sai 0,04 m2 so với hạn sai của thửa đất 2.000 m2
5.000 < S ≤
10.000
Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm được tính thêm
hạn sai 0,03 m2 so với hạn sai của thửa đất 5.000 m2
S > 10.000 Cứ mỗi 10 m2 diện tích tăng thêm được tính thêm
hạn sai 0,02 m2 so với hạn sai của thửa đất 10.000 m2
(*) Đối với thửa đất có diện tích nằm trong các khoảng giữa của hai giá trị quy
định trong bảng này thì hạn sai diện tích được xác định theo phương pháp nội suy đến
01 m2 giữa giá trị ở cận trên và cận dưới.
53
Phụ lục số 05
QUY CÁCH MỐC VÀ TƯỜNG VÂY ĐIỂM ĐỊA CHÍNH
54
55
56
57
Phụ lục số 06
MẪU BIÊN BẢN THOẢ THUẬN SỬ DỤNG ĐẤT
ĐỂ XÂY DỰNG ĐIỂM ĐỊA CHÍNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN THOẢ THUẬN SỬ DỤNG ĐẤT
ĐỂ XÂY DỰNG ĐIỂM ĐỊA CHÍNH
Các bên dưới đây thỏa thuận việc sử dụng đất để xây dựng điểm địa chính
như sau:
Ngày tháng năm …., tại…………………..đơn vị đo đạc: (tên đơn
vị đo đạc, số giấy tờ thành lập pháp nhân và địa chỉ trụ sở chính)
Người sử dụng đất/chủ sở hữu công trình: (tên cơ quan hoặc người sử
dụng đất, chủ sở hữu công trình; địa chỉ trụ sở chính của tổ chức, nơi đăng ký
thường trú của cá nhân)
1. Bên (tên người sử dụng đất/chủ sở hữu công trình) đồng ý cho (tên đơn
vị đo đạc) sử dụng…………..m2 đất hoặc………… m2 trên (tên vật gắn mốc) ở
(địa chỉ thửa đất) để chôn (hoặc gắn mốc), xây tường bảo vệ mốc địa chính.
2. (tên đơn vị đo đạc) trả cho (tên người sử dụng đất/chủ sở hữu công
trình) một khoản tiền đền bù hoa màu hoặc các thiệt hại khác (nếu có) là …
đồng (bằng chữ … đồng).
3. Khi đơn vị đo đạc (hoặc cá nhân, tổ chức được phép đo đạc) có nhu cầu
sử dụng điểm địa chính thì phải báo cho (người sử dụng đất/chủ sở hữu công
trình) biết. (người sử dụng đất/chủ sở hữu công trình) có trách nhiệm tạo điều
kiện thuận lợi cho đơn vị sử dụng điểm địa chính thực hiện nhiệm vụ. Trong quá
trình đo đạc nếu làm thiệt hại hoa màu, lợi ích khác của (người sử dụng đất/chủ
sở hữu công trình) thì cơ quan sử dụng điểm địa chính phải đền bù cho (người
sử dụng đất/chủ sở hữu công trình) theo thỏa thuận….
4. Người sử dụng đất/chủ sở hữu công trình có đầy đủ quyền đối với đất xây
dựng điểm địa chính tại thoả thuận này. Khi (người sử dụng đất/chủ sở hữu công
trình) có nhu cầu sử dụng đất, công trình mà ảnh hưởng đến khả năng sử dụng hoặc
phải hủy bỏ điểm địa chính thì báo cho Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn).
5. Các thoả thuận khác (nếu có).
6. Sơ đồ thửa đất và vị trí chôn, gắn mốc:
(Ghi chú: giải thích vị trí mốc trên thửa đất)
Biên bản này được lập thành 03 bản có giá trị pháp lý như nhau, đơn vị
đo đạc giữ 02 bản (01 bản giao nộp Ủy ban nhân dân cấp xã, 01 bản giao nộp
sản phẩm), người sử dụng đất (Chủ sở hữu công trình) giữ 01 bản./.
Người sử dụng đất/
Chủ sở hữu công trình
Đơn vị đo đạc
(Ký, ghi rõ họ và tên, chức vụ, đóng dấu)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
58
Phụ lục số 07
MẪU THÔNG BÁO VỀ VIỆC XÂY DỰNG ĐIỂM ĐỊA CHÍNH
TRÊN ĐẤT SỬ DỤNG VÀO MỤC ĐÍCH CÔNG CỘNG, ĐẤT ĐƯỢC
GIAO QUẢN LÝ
CÔNG TY………………………
Số:…………..
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - hạnh phúc
THÔNG BÁO
VỀ VIỆC XÂY DỰNG ĐIỂM ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐẤT SỬ DỤNG VÀO
MỤC ĐÍCH CÔNG CỘNG, ĐẤT ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ
Kính gửi: UBND xã (phường, thị trấn) . . . . . . . . . . . . . ..
Công ty… (ghi tên công ty) là đơn vị thực hiện công tác đo đạc lập bản đồ
địa chính theo thiết kế kỹ thuật - dự toán (hoặc phương án nhiệm vụ) phê duyệt tại
Quyết định số……. ngày … tháng … năm … của… (ghi số quyết định và tên cơ
quan phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán hoặc phương án nhiệm vụ) tại khu đo
……………………………………………………………………………………...
Để đáp ứng yêu cầu đo đạc lập bản đồ địa chính, trong thời gian từ
ngày……tháng ….. năm ….. đến ngày……tháng ….. năm ….. đơn vị đo đạc đã
chôn (gắn)……….. (số lượng) điểm địa chính số hiệu …..…. tại
……….....................................................................................................................
……….....................................................................................................................
Theo quy định hiện hành, đơn vị đo đạc thông báo cho UBND xã (phường,
thị trấn) ………..… được biết. Vị trí các điểm địa chính nêu trên sẽ được bàn
giao cho UBND xã (phường, thị trấn)………..… khi hoàn thành./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Giao nộp sản phẩm.
ĐƠN VỊ ĐO ĐẠC
(Ký, ghi rõ họ và tên, chức vụ, đóng dấu)
59
Phụ lục số 08
MẪU GHI CHÚ ĐIỂM ĐỊA CHÍNH
(Trang bìa)
GHI CHÚ ĐIỂM ĐỊA CHÍNH
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ)
… (tên cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh)
GHI CHÚ ĐIỂM ĐỊA CHÍNH
SỐ HIỆU: ………………………………………………………….…
………………………………………………………….………………
NĂM ……
60
GHI CHÚ ĐIỂM ĐỊA CHÍNH
(Trang nội dung)
Số hiệu điểm:……………………………………………………………….
Mảnh bản đồ thể hiện điểm địa chính: ..........................................................
Tọa độ khái lược……………………………………………………………
Phương pháp đo…………………………………….. ..................................
Loại mốc, nơi chôn, gắn mốc:……………… ..............................................
Địa chỉ:……………………………………………………………………..
Người chỉ dẫn (người tham gia chọn vị trí chôn, gắn mốc hoặc người sử dụng thửa đất có
chôn, gắn mốc):.............................................................................................................
Mô tả tóm tắt đường đi dễ nhất, khoảng cách tới vị trí chôn mốc:……….....
… (Địa danh), ngày…… tháng…… năm………
Người lập ghi chú(*)
(Ký, ghi rõ và họ tên)
Người kiểm tra(**)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Sơ đồ vị trí điểm và vật chuẩn:
- Điểm thông hướng: (Tên, số hiệu, cấp hạng
điểm liên quan mà từ mặt đất điểm trạm đo nhìn
thông suốt tới điểm liên quan)
- Điểm……
HƯỚNG DẪN LẬP GHI CHÚ ĐIỂM
1. Ghi chú điểm lập ở khổ giấy A4; trang bìa ghi số hiệu các điểm địa chính; tại mỗi trang
thể hiện ghi chú cho 01 điểm địa chính. Số hiệu điểm địa chính theo quy định trong thiết kế kỹ
thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ.
2. Mảnh bản đồ thể hiện điểm địa chính: Ghi tên, phiên hiệu, tỷ lệ mảnh bản đồ thiết kế lưới.
3. Tọa độ khái lược: Ghi khái lược kinh độ, vĩ độ và độ cao (lấy trên bản đồ thiết kế lưới);
kinh, vĩ độ đến 0,1 phút; độ cao lấy đến mét.
4. Phương pháp đo: Theo quy định trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt (ví dụ: Công nghệ GNSS, đường chuyền…).
5. Loại mốc: Ghi điểm này tận dụng mốc cũ… (tên mốc cũ), làm mới..., mốc gắn trên công
trình (ghi mốc chôn, mốc gắn trên núi đá, nền đá, mốc gắn trên vật kiến trúc…).
6. Nơi chôn, gắn mốc: Ghi hình thức sử dụng đất, chất đất (hình thức sử dụng đất chung
hay riêng, chất đất theo thực tế); nếu gắn trên vật kiến trúc, trên đá thì ghi rõ gắn trên (tháp nước,
nhà mái bằng, nền đá…).
7. Địa chỉ: Ghi họ và tên người sử dụng đất, tên riêng khu vực, công trình chôn, gắn
mốc, tên đường phố; địa chỉ hiện tại nơi chôn mốc (thôn, bản, làng, xã…).
8. Đường gần nhất đi tới điểm: Ghi rõ đi từ địa điểm cụ thể nào, đi bằng phương tiện gì.
Nếu đi bộ qua rừng, núi thì phải ghi khoảng thời gian đi.
9. Sơ đồ vị trí điểm và vật chuẩn: Chọn tỷ lệ thích hợp để vẽ được 3 vật chuẩn nằm trong
khung sơ đồ. Chỉ vẽ các yếu tố chính có liên quan đến tìm điểm. Vật chuẩn được chọn phải là địa
vật cố định, ổn định lâu dài ở thực địa.
(*) Là người của đơn vị đo đạc lập ghi chú điểm.
(**) Là người của đơn vị kiểm tra thực hiện kiểm tra việc lập ghi chú điểm.
B
Tỷ lệ:…….
61
Phụ lục số 09
MẪU BIÊN BẢN BÀN GIAO ĐIỂM ĐỊA CHÍNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN BÀN GIAO ĐIỂM ĐỊA CHÍNH
Tại xã (phường, thị trấn)…… huyện (quận, thị xã, thành phố) …… tỉnh
(thành phố) ………………………………………………………………………..
Ngày … tháng … năm … tại xã (phường, thị trấn), chúng tôi gồm:
Ông (Bà): ………. Chức vụ: ………. đại diện (cơ quan chủ đầu tư) ……..
Ông (Bà): ………. Chức vụ: ………. đại diện (đơn vị đo đạc) …………..
Ông (Bà): ………. Chức vụ: ………. đại diện (UBND cấp xã có vị trí
chôn, gắn mốc.
Xác nhận việc giao, nhận vị trí điểm địa chính như sau:
1. Đơn vị đo đạc đã giao vị trí chôn (gắn) mốc địa chính và tường bảo vệ
mốc trên thực địa, gồm …… mốc có số hiệu (ghi các điểm và số hiệu bàn giao)
………………………………………………….....................................................
…………………………………………….............................................................
cho ông (bà)……….. đại diện UBND xã (phường, thị trấn) ……………
Đại diện UBND xã (phường, thị trấn) ………. đã nhận vị trí và hiện trạng
của các điểm địa chính trên.
2. UBND xã (phường, thị trấn) ………. tiếp nhận và bảo vệ điểm địa
chính theo quy định của pháp luật.
Biên bản này được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, Ủy ban nhân
dân xã (phường, thị trấn) giữ 01 bản, 01 bản giao nộp theo quy định./.
(Địa danh)… ngày… tháng… năm…
Đơn vị đo đạc
(Ký, ghi rõ họ và tên, chức
vụ, đóng dấu)
Chủ đầu tư
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Đại diện UBND cấp xã
(Ký, ghi rõ họ và tên, chức
vụ, đóng dấu)
62
Phụ lục số 10
MẪU SỔ NHẬT KÝ TRẠM ĐO
… (tên cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh)
(Mẫu trang bìa ngoài)
SỔ NHẬT KÝ TRẠM ĐO
Khu đo: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Cơ quan chủ đầu tư: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . …..
Đơn vị thi công: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
(Ghi chú: Mẫu sổ này được sử dụng chung cho các cấp hạng đo:
Lưới địa chính, lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết.
Trang sổ này có kích thước khổ giấy A5)
Năm . . . . .
(Mẫu trang bìa trong)
HƯỚNG DẪN GHI SỔ
1. Sổ nhật ký trạm đo được sử dụng khi đo đạc lưới địa chính hoặc đo đạc
lưới khống chế đo vẽ hoặc đo vẽ chi tiết bản đồ địa chính bằng các thiết bị đo có
chức năng ghi trị đo dưới dạng tệp tin nhưng không ghi đầy đủ được các thông
tin của trạm đo theo quy định tại các trang nội dung của sổ này.
2. Cách ghi sổ:
- Cấp hạng đo: Ghi cấp lưới (địa chính, lưới đo vẽ đường chuyền kinh vĩ
1, 2…) hoặc đo vẽ chi tiết.
- Phương pháp đo: GNSS tĩnh, GNSS động, đường chuyền; toàn đạc (đối
với đo vẽ chi tiết).
- Chiều cao máy: Ghi chiều cao ăng ten trong trường hợp đo bằng GNSS.
63
(Mẫu trang nội dung)
Sổ này có......trang, từ trang...... đến trang......
TRẠM ĐO: . . . . . . . . . . . .
1. Ngày đo: . . . . . / . . . . . /. . . . . . . . . . ; Từ . . . . giờ . . . . đến . . . . giờ . . . . .
2. Cấp hạng đo: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
3. Phương pháp đo: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ; Loại máy: . . . . . . . . . . . . . . . . . .
4. Người đo: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
5. Người dựng gương:
- . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
6. Chiều cao máy: . . . . .m . . . . . ; Chiều cao gương 1: . . . . m . . . . .;
Chiều cao gương 2: . . . . m . . . . .; Chiều cao gương 3: . . . . m . . . . .;
7. Thời tiết: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
8. Nhiệt độ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ; Áp suất: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
TRẠM ĐO: . . . . . . . . . . . .
1. Ngày đo: . . . . . / . . . . . /. . . . . . . . . . ; Từ . . . . giờ . . . . đến . . . . giờ . . . . .
2. Cấp hạng đo: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
3. Phương pháp đo: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ; Loại máy: . . . . . . . . . . . . . . . . . .
4. Người đo: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
5. Người dựng gương:
- . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
6. Chiều cao máy: . . . . .m . . . . . ; Chiều cao gương 1: . . . . m . . . . .;
Chiều cao gương 2: . . . . . m . . . . .; Chiều cao gương 3: . . . . m . . . . .;
7. Thời tiết: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
8. Nhiệt độ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ; Áp suất: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
64
(Mẫu trang cuối của sổ nhật ký trạm đo)
Sổ này đã sử dụng . . . . . . . . trang, từ trang . . . . . . . đến trang . . . . . . . .
Tổng số trạm đo: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Đo từ ngày . . . . . / . . . . . /. . . . . . . . . . . . . đến ngày . . . . . / . . . . . /. . . . .
. . . . . , Ngày . . . . . tháng . . . . năm . . . . .
Tổ trưởng tổ đo
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Ý kiến kiểm tra của đơn vị đo đạc:
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . , Ngày . . . . . . tháng . . . . . năm . . . . . . .
Người kiểm tra
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Ý kiến kiểm tra của Cơ quan chủ đầu tư:
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . , Ngày . . . . . tháng . . .. . năm . . . . . .
Người kiểm tra
(Ký, ghi rõ họ và tên)
65
Phụ lục số 11
YÊU CẦU KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA LƯỚI KHỐNG CHẾ
Số
TT Tiêu chí đánh giá chất lượng lưới Yêu cầu
kỹ thuật
I Lưới địa chính
1 Tiêu chí đánh giá chất lượng chung của lưới địa chính
1.1 Trị tuyệt đối của sai số trung phương vị trí điểm sau bình
sai ≤ 5 cm
1.2 Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai (ms/S) ≤ 1:50.000
1.3 Trị tuyệt đối sai số trung phương tuyệt đối cạnh dưới 400
m sau bình sai ≤ 1,2 cm
1.4
Trị tuyệt đối sai số trung phương phương vị cạnh sau
bình sai:
- Đối với cạnh lớn hơn hoặc bằng 400 m
- Đối với cạnh nhỏ hơn 400 m
≤ 5 giây
≤ 10 giây
1.5
Trị tuyệt đối sai số trung phương độ cao sau bình sai:
- Vùng đồng bằng
- Vùng núi
≤ 10 cm
≤ 12 cm
2 Tiêu chí đánh giá chất lượng lưới địa chính đo bằng
công nghệ GNSS
2.1 Phương pháp đo Đo tĩnh
2.2 Sử dụng máy thu có trị tuyệt đối của sai số đo cạnh ≤ 10 mm + 2D mm
(D: tính bằng km)
2.3 Số vệ tinh khỏe liên tục ≥ 4
2.4 PDOP lớn nhất ≤ 4
2.5 Góc ngưỡng cao (elevation mask) cài đặt trong máy thu ≥ 15o (15 độ)
2.6 Thời gian đo ngắm đồng thời ≥ 60 phút
2.7
- Trị tuyệt đối sai số khép hình giới hạn tương đối khi xử
lý sơ bộ cạnh (fS/[S])
- Khi [S] < 5 km
- Trị tuyệt đối sai số khép độ cao dH, trong đó:
=
=
= + + = n
i
n
i dZ
n
i dY dX S f 1 1
2 ) (
1
2 ) ( 2 ) (
;
= + + = n
i dZ dY dX S 1
2 2 2
Các giá trị dX, dY, dZ là các giá trị nhận được từ việc giải các
cạnh (baselines) tham gia vào vòng khép, n là số cạnh khép hình.
≤ 1:10.000
≤ 5 cm
≤ ] [ 30 S mm
([S]: tính bằng km)
2.8 Khoảng cách tối đa từ một điểm bất kỳ trong lưới đến
điểm cấp cao gần nhất ≤ 10 km
2.9 Số hướng đo nối tại 1 điểm ≥ 3
2.10 Số cạnh độc lập tại 1 điểm ≥ 2
3
Chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của lưới địa chính khi lập
bằng phương pháp đo góc, đo cạnh bằng máy toàn
đạc điện tử
3.1 Góc ngoặt của đường chuyền ≥ 30o (30 độ)
66
Số
TT Tiêu chí đánh giá chất lượng lưới Yêu cầu
kỹ thuật
3.2 Số cạnh trong đường chuyền ≤ 15
3.3
Chiều dài đường chuyền:
- Nối 2 điểm cấp cao
- Từ điểm khởi tính đến điểm nút hoặc giữa hai điểm nút
- Chu vi vòng khép
≤ 8 km
≤ 5 km
≤ 20 km
3.4
Chiều dài cạnh đường chuyền:
- Cạnh dài nhất
- Cạnh ngắn nhất
- Chiều dài trung bình một cạnh
≤ 1.400 m
≥ 200 m
500 - 700 m
3.5 Trị tuyệt đối sai số trung phương đo góc ≤ 5 giây
3.6
Trị tuyệt đối sai số giới hạn khép góc đường chuyền hoặc
vòng khép (n: là số góc trong đường chuyền hoặc vòng
khép)
n 5
giây
3.7 Sai số khép giới hạn tương đối fs/[s] ≤ 1:25.000
II Lưới khống chế đo vẽ
1 Lưới khống chế đo vẽ cấp 1
1.1 Sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai so với điểm
gốc ≤ 5 cm
1.2 Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai (ms/S) ≤ 1/10.000
1.3 Sai số khép giới hạn tương đối fs/[s] ≤ 1/10.000
2 Lưới khống chế đo vẽ cấp 2
2.1 Sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai so với điểm
gốc ≤ 7 cm
2.2 Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai (ms/S) ≤ 1/10.000
2.3 Sai số khép giới hạn tương đối fs/[s] ≤ 1/5.000
67
Phụ lục số 12
MẪU BẢN MÔ TẢ RANH GIỚI, MỐC GIỚI THỬA ĐẤT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN MÔ TẢ RANH GIỚI, MỐC GIỚI THỬA ĐẤT
Ngày…. tháng…. năm……., đơn vị đo đạc cùng với các bên liên quan và
người dẫn đạc đã tiến hành xác định ranh giới, mốc giới thửa đất tại thực địa của
(ông, bà, đơn vị)……..………………………...………….. đang sử dụng đất tại
…………………………………………………..…... (ghi chi tiết đến số nhà,
nghách, ngõ, đường, tổ dân phố, thôn,…). Sau khi xem xét hiện trạng về sử
dụng đất và ý kiến thống nhất của người sử dụng đất liền kề, người quản lý đất
liền kề. Đơn vị đo đạc và các bên liên quan đã xác định ranh giới, mốc giới sử
dụng đất và lập bản mô tả ranh giới, mốc giới sử dụng đất như sau:
SƠ HỌA RANH GIỚI, MỐC GIỚI THỬA ĐẤT
B Đường …
Người sử dụng đất liền kề A …..
(Họ và tên)
Người sử dụng đất
(Họ và tên)
…..
Người sử dụng đất liền kề D
(Họ và tên)
(Sơ họa thửa đất được vẽ trực tiếp tại thực địa khi xác định ranh giới sử dụng
đất của thửa đất. Bản vẽ thửa đất chính xác sẽ được cung cấp sau khi đo vẽ)
68
MÔ TẢ CHI TIẾT MỐC GIỚI, RANH GIỚI THỬA ĐẤT
(Ghi rõ vật liệu đánh dấu đỉnh thửa và địa vật, vật liệu là đường ranh giới)
- Từ điểm 1 đến điểm 2:..…., ví dụ: Điểm 1 dấu mốc là đinh sắt (góc ngã
3 tường xây, góc nhà, góc mép sân bê tông, tâm cột điện bê tông, cọc gỗ, dấu
sơn…), ranh giới đi theo mép trong tường xây (mép ngoài, tim tường, mép trong
rãnh nước,…) đến điểm 2 (mô tả cụ thể điểm 2);
- Từ điểm 2 đến điểm 3:……………………………………………………
- Từ điểm 4 đến điểm 5:……………………………………………………
Người sử dụng đất hoặc người quản lý đất liền kề ký xác nhận ranh giới,
mốc giới sử dụng đất(1):
STT Tên người sử dụng đất,
người quản lý đất liền kề (2)
Đồng ý
(Ký tên)
Không đồng ý
Lý do không đồng ý Ký tên
1
2
3
4
…
Tình hình biến động ranh giới thửa đất (thời điểm có giấy tờ về quyền sử
dụng đất hoặc thời điểm được cấp giấy chứng nhận trước đó) và tình hình tranh
chấp đất đai: (Ghi có hay không có; tóm tắt các thay đổi nếu có):
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Người sử dụng đất Người dẫn đạc Đơn vị đo đạc(*)
(Ký, ghi rõ họ và tên) (Ký, ghi rõ họ và tên) (Ký, ghi rõ họ và tên)
Ghi chú:
(1) Ranh giới sử dụng đất, ranh giới quản lý đất giữa các bên được xác định là đã thỏa thuận
thống nhất sau khi được người sử dụng đất liền kề hoặc người quản lý đất liền kề ký xác nhận đồng ý;
(2) Ghi họ và tên cá nhân hoặc họ và tên người đại diện nhóm người sử dụng đất hoặc tên tổ
chức, tên cộng đồng dân cư, họ và tên người đại diện trong trường hợp đồng sử dụng đất. Trường hợp
đất giao quản lý thì người quản lý đất chỉ ký trong trường hợp đất do tổ chức phát triển quỹ đất quản lý.
(*) Cán bộ đo đạc được đại diện đơn vị đo đạc để ký xác nhận.
69
Phụ lục số 12a
MẪU BẢN MÔ TẢ RANH GIỚI, MỐC GIỚI THỬA ĐẤT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN MÔ TẢ RANH GIỚI, MỐC GIỚI THỬA ĐẤT
Giữa công ty nông, lâm nghiệp với người sử dụng đất liền kề
Ngày…. tháng…. năm……., tại………………………………………..………
Chúng tôi gồm:
1. Đại diện đơn vị đo đạc (ghi tên đơn vị đo đạc):
- Ông: …………………………..…. Chức vụ…………………………………
- Ông: ………………………..……. Chức vụ………………………………….
2. Đại diện UBND xã………………………………………..:
- Ông: ………………………..……. Chức vụ………………………………….
- Ông: ………………………………Chức vụ………………………………….
3. Đại diện công ty nông, lâm nghiệp (tên công ty)…………………………….
- Ông: ……………………………... Chức vụ…………………………………
- Ông: ……………………………... Chức vụ……………………………..…..
4. Đại diện người sử dụng đất liền kề, người quản lý đất liền kề:
- Ông: …………………………..…. Chức vụ…………………………………
- Ông: ……………………………... Chức vụ…………………………………
Sau khi xem xét hiện trạng sử dụng đất của (tên công ty nông, lâm
nghiệp) …………...... và các người sử dụng đất liền kề, người quản lý đất liền
kề liên quan, các bên đã đi đến thống nhất ranh giới, mốc ranh giới sử dụng đất
tại thực địa và tiến hành lập biên bản xác nhận ranh giới, mốc ranh giới như sau:
SƠ HỌA ĐOẠN RANH GIỚI, MỐC GIỚI THỬA ĐẤT
70
MÔ TẢ CHI TIẾT MỐC GIỚI, RANH GIỚI THỬA ĐẤT
……………………………………..……………………………………..…………………………................
……………………………………..……………………………………..…………………………................
……………………………………..……………………………………..…………………………................
……………………………………..……………………………………..…………………………................
……………………………………..……………………………………..…………………………................
……………………………………..……………………………………..…………………………................
……………………………………..……………………………………..…………………………................
……………………………………..……………………………………..…………………………................
……………………………………..……………………………………..…………………………................
……………………………………..……………………………………..…………………………................
……………………………………..……………………………………..…………………………................
……………………………………..……………………………………..…………………………................
……………………………………..……………………………………..…………………………................
……………………………………..……………………………………..…………………………................
……………………………………..……………………………………..…………………………................
……………………………………..……………………………………..…………………………................
Biên bản kết thúc hồi... giờ... cùng ngày./.
Đại diện các bên thống nhất ký tên./.
Đại diện người sử dụng đất liền kề A
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Đại diện công ty...
(tên công ty nông, lâm nghiệp)
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
Đại diện người sử dụng đất liền kề B
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Đại diện người sử dụng đất liền kề C
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Đại diện đơn vị đo đạc
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
UBND xã
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
71
Phụ lục số 12b
MẪU BẢN XÁC NHẬN ĐƯỜNG RANH GIỚI SỬ DỤNG ĐẤT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN XÁC NHẬN ĐƯỜNG RANH GIỚI SỬ DỤNG ĐẤT
Của công ty (tên công ty nông, lâm nghiệp)
Ngày…. tháng…. năm……., tại …………………………………………….
Chúng tôi gồm:
1. Đại diện đơn vị thi công (ghi tên đơn vị thi công):
- Ông:……………………………… Chức vụ………………………………..
- Ông:……………………………… Chức vụ………………………………..
2. Đại diện UBND xã:……………………………..;
- Ông:……………………………… Chức vụ………………………………..
- Ông:……………………………… Chức vụ………………………………..
3. Đại diện công ty (tên công ty nông, lâm nghiệp)…………………………..
- Ông:……………………………… Chức vụ………………………………..
- Ông:……………………………… Chức vụ………………………………..
4. Đại diện Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện ….……………:
- Ông:……………………………… Chức vụ………………………………..
- Ông:……………………………… Chức vụ………………………………..
5. Đại diện cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh:
- Ông:……………………………… Chức vụ………………………………..
- Ông:……………………………… Chức vụ………………………………..
Sau khi đã cùng nhau xem xét các Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất,
xem xét trên bản đồ nền và thực địa dọc theo đường ranh giới của công ty (tên công
ty nông, lâm nghiệp)..., chúng tôi thống nhất xác nhận đường ranh giới như sau:
Đường ranh giới gồm ...... đoạn,
Đoạn 1:…………………………
Đoạn 2: …………………………
Đoạn 3: …………………………
Đoạn 4: …………………………
Đoạn 5: …………………………
72
- Tổng chiều dài ranh giới sơ bộ là... ki lô mét, sẽ xác định chính xác sau
khi đo đạc chi tiết đường ranh giới.
- Tổng số mốc xác định cắm trên đường ranh giới là …... mốc.
Biên bản kết thúc hồi... giờ... cùng ngày./.
Đơn vị thi công
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
Công ty
(tên công ty nông, lâm nghiệp)
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
UBND xã
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp huyện
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp tỉnh
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
73
Phụ lục số 13
MẪU BIÊN BẢN XÁC NHẬN THỂ HIỆN
ĐỊA GIỚI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN XÁC NHẬN THỂ HIỆN ĐỊA GIỚI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
Tuyến địa giới giữa:
Xã (phường, thị trấn)…….. Huyện (quận, thị xã, thành phố)…………….
Tỉnh (thành phố) …………………... và
Xã (phường, thị trấn)…….. Huyện (quận, thị xã, thành phố)…………….
Tỉnh (thành phố) ……………………
Chúng tôi gồm:
1. Ông (bà)……. chức vụ……….. đại diện UBND xã (phường, thị trấn) ...
2. Ông (bà)……. chức vụ……….. đại diện UBND xã (phường, thị trấn)…
3. Ông (bà)……. chức vụ……….. đại diện đơn vị đo đạc...........................
Với sự chứng kiến của các:
1. Ông (bà)…………….. chức vụ…………. đại diện……………………..
2. ...................................................................................................................
Sau khi đã cùng nhau xem xét trên bản đồ địa chính và đi kiểm tra, đối
soát ở thực địa, dọc theo tuyến địa giới hành chính, chúng tôi thống nhất xác
nhận tuyến địa giới đơn vị hành chính giữa xã (phường, thị trấn)…….. và xã
(phường, thị trấn)…….. đã được … (tên đơn vị đo đạc) đo vẽ và biểu thị trên
các tờ bản đồ địa chính……….. là đúng với thực địa và phù hợp với hồ sơ địa
giới đơn vị hành chính đang quản lý ở địa phương (hoặc ý kiến khác nếu có).
Biên bản này được lập thành …… bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi
UBND xã (phường, thị trấn) giữ 01 bản, … , … 01 bản giao nộp sản phẩm.
Biên bản này làm tại ………… ngày… tháng….. năm……
Chủ tịch UBND xã
(phường, thị trấn)…
Chủ tịch UBND xã
(phường, thị trấn)…
Đơn vị đo đạc
(Ký, ghi rõ họ và tên, chức
vụ, đóng dấu)
(Ký, ghi rõ họ và tên, chức
vụ, đóng dấu)
(Ký, ghi rõ họ và tên, chức
vụ, đóng dấu)
74
Phụ lục số 14
MẪU PHIẾU XÁC NHẬN KẾT QUẢ ĐO ĐẠC HIỆN TRẠNG THỬA ĐẤT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU XÁC NHẬN KẾT QUẢ ĐO ĐẠC HIỆN TRẠNG THỬA ĐẤT
1. Thửa đất số: ......; tờ bản đồ số: .......; diện tích: …...….. m2; loại đất: ……..
……………..………; hình thức sử dụng (chung, riêng): ……………..………...
2. Địa chỉ thửa đất: ………………..………………..………………..…………...
3. Tên người sử dụng đất, người quản lý đất: ……………..………………..……
4. Địa chỉ người sử dụng đất, người quản lý đất: .………………..………………
5. Giấy chứng nhận hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất (giấy tờ):
- Loại giấy tờ: ………………………………………………………..…………...
- Diện tích trên giấy tờ: ……..… m2 ; loại đất trên giấy tờ: ……………………..
6. Tình hình thay đổi ranh giới thửa đất so với khi có giấy tờ:
…………………..………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………
7. Đo đạc theo dự án (công trình):………………………………………………..
8. Đơn vị đo đạc: ………………………………………………………...............
9. Sơ đồ thửa đất: 10. Tọa độ đỉnh thửa, kích thước cạnh:
B Tọa độ đỉnh thửa Kích thước
cạnh (m) Đỉnh X (m) Y (m)
1 …..
2
… …..
…
… …..
1
…...., ngày ... tháng.... năm…
Đơn vị đo đạc(*)
(Ký, ghi rõ họ và tên, chức vụ,
đóng dấu)
...., ngày ..... tháng..... năm…
Người sử dụng, quản lý đất (**)
Tôi ký tên dưới đây xác nhận các thông tin về thửa đất nêu ở
Phiếu này là đúng với hiện trạng sử dụng đất (hoặc hiện trạng
quản lý đất đối với đất giao quản lý)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Ghi chú:
(*) Cán bộ đo đạc được đại diện đơn vị đo đạc để ký xác nhận và đóng dấu treo thay đóng
dấu chữ ký.
(**) Người sử dụng đất, người quản lý đất kiểm tra các thông tin về thửa đất trên đây nếu phát
hiện có sai sót thì báo ngay cho đơn vị đo đạc để kiểm tra, chỉnh sửa, bổ sung; trường hợp không phát hiện
sai sót thì ký xác nhận và gửi lại cho đơn vị đo đạc 01 bản, người sử dụng đất được giữ 01 bản.
75
Phụ lục số 14a
MẪU BẢNG THỐNG KÊ TỌA ĐỘ CÁC ĐIỂM
MỐC RANH GIỚI, ĐIỂM ĐẶC TRƯNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
(Địa danh), ngày … tháng … năm …
BẢNG THỐNG KÊ TỌA ĐỘ
CÁC ĐIỂM MỐC RANH GIỚI, ĐIỂM ĐẶC TRƯNG
Của công ty (tên công ty nông, lâm nghiệp) ..................
TT Tên mốc
(điểm đặc trưng)
Tọa độ Ghi chú
X Y
1
2
3
…
Đơn vị thi công
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
Công ty...
(tên công ty nông, lâm nghiệp)
Giám đốc
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
76
Phụ lục số 15
MẪU BIÊN BẢN XÁC NHẬN VIỆC CÔNG KHAI BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN
XÁC NHẬN VIỆC CÔNG KHAI BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Trong thời gian từ ngày … tháng ... năm … đến ngày ... tháng ... năm ...,
……………….. (tên đơn vị đo đạc) đã phối hợp với UBND xã (phường, thị
trấn) ……………….. (tên đơn vị hành chính cấp xã) và ……………….. (tên
thôn, bản, làng) đã công khai (treo) tờ bản đồ số ………. (tên gọi, số hiệu mảnh
BĐĐC) tại ……………….. (địa điểm treo tờ bản đồ). Trên tờ bản đồ này có các
thửa đất từ ….. đến ….. Trong thời gian công bố công khai tờ bản đồ này
……………….. (tên đơn vị đo đạc) đã nhận được các ý kiến phản ánh về ranh
giới, mốc giới thửa đất thể hiện trên bản đồ ………………….. (thống kê các ý
kiến phản ánh). Các ý kiến phản ánh đã được ……………….. (tên đơn vị đo
đạc) nghiên cứu, xem xét và chỉnh sửa trên bản đồ theo quy định của pháp luật
(nêu cụ thể việc giải quyết các ý kiến phản ánh).
Biên bản này được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, đơn vị đo
đạc giữ 01 bản, UBND xã (phường, thị trấn) giữ 01 bản./.
(Trường hợp nếu không có ý kiến phản ánh vẫn phải lập biên bản này và
nêu rõ không có ý kiến phản hồi).
(Địa danh), ngày … tháng … năm …
Đơn vị đo đạc
(Ký, ghi rõ họ và tên, chức
vụ, đóng dấu)
Đại diện thôn
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Chủ tịch UBND xã
(phường, thị trấn)
(Ký, ghi rõ họ và tên,
đóng dấu)
77
Phụ lục số 16
MẪU BẢNG TỔNG HỢP DIỆN TÍCH, SỐ THỬA VÀ SỐ NGƯỜI SỬ
DỤNG ĐẤT, NGƯỜI QUẢN LÝ ĐẤT THEO KẾT QUẢ LẬP BẢN ĐỒ
ĐỊA CHÍNH
BẢNG TỔNG HỢP
DIỆN TÍCH, SỐ THỬA VÀ SỐ NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, NGƯỜI QUẢN
LÝ ĐẤT THEO KẾT QUẢ LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
(Khu đo:……………………………)
Xã (phường, thị trấn)…..
Huyện (quận, thị xã, thành phố)…
Tỉnh (thành phố)…
STT Tờ số Tổng số
thửa
Tổng số
người sử
dụng đất
Tổng số
người
quản lý
đất
Diện tích
(m2) Ghi chú
1
2
3
4
5
6
7
8
….
Tổng
Ngày tháng năm Ngày tháng năm Ngày tháng năm
Đơn vị đo đạc Công chức địa chính Chủ tịch
UBND cấp xã
(Ký, ghi rõ họ và tên,
chức vụ, đóng dấu)
(Ký, ghi rõ họ và tên) (Ký, ghi rõ họ và tên, chức
vụ, đóng dấu)
78
Phụ lục số 16a
BẢNG KÊ DIỆN TÍCH ĐẤT CỦA CÔNG TY NÔNG, LÂM NGHIỆP
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
(Địa danh), ngày tháng năm …
BẢNG KÊ DIỆN TÍCH ĐẤT CỦA CÔNG TY NÔNG, LÂM NGHIỆP
(tên công ty nông, lâm nghiệp)………………….
STT Mảnh bản đồ số Số thứ tự thửa
đất
Diện tích
(m2) Loại đất Ghi chú
Tổng
Ngày tháng năm
Đơn vị thi công
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
Ngày tháng năm
Công ty
(tên công ty nông, lâm nghiệp)
Giám đốc
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
79
Phụ lục số 17
MẪU PHIẾU ĐO ĐẠC CHỈNH LÝ THỬA ĐẤT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
(Địa danh), ngày tháng năm …
PHIẾU ĐO ĐẠC CHỈNH LÝ THỬA ĐẤT
1. Thửa đất số: .......; tờ bản đồ số: .......; diện tích: …..….. m2; loại đất: …….......
……………..……………; hình thức sử dụng (chung, riêng): …………………..
2. Địa chỉ thửa đất (Thể hiện số nhà, tên đường, phố, tên xứ đồng (nếu có)): ………..…..
..………………..………………..…………...........................................................
3. Tên người sử dụng đất, người quản lý đất: ……………..………………..……
4. Địa chỉ người sử dụng đất, người quản lý đất: .………………..………………
5. Giấy chứng nhận hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất (giấy tờ):
- Loại giấy tờ: ………………………………………………………..…………...
- Diện tích trên giấy tờ: ……..… m2 ; loại đất trên giấy tờ: ……………………...
6. Tình hình thay đổi ranh giới thửa đất so với khi có giấy tờ: …………………..
……………………………………………………………….................................
7. Diện tích, loại đất sau đo đạc chỉnh lý: ………………………………………..
……………………………………………………………..……………………...
8. Sơ đồ thửa đất: 9. Tọa độ, kích thước cạnh:
B Tọa độ đỉnh thửa(*) Kích thước cạnh
(m) Đỉnh X (m) Y (m)
1 …..
2
… …..
…
… …..
1
(*) Chỉ thực hiện khi chỉnh lý BĐĐC/trích đo BĐĐC
được đo vẽ ở hệ VN-2000
Đơn vị đo đạc
(Ký, ghi rõ họ và tên, chức vụ, đóng dấu)
Người sử dụng, quản lý đất (**)
Tôi ký tên dưới đây xác nhận các thông tin về
thửa đất nêu ở Phiếu này là đúng với hiện
trạng sử dụng, quản lý đất
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
(theo phân cấp quản lý hồ sơ địa chính)
(Ký, ghi rõ họ và tên, chức vụ, đóng dấu)
(**) Người sử dụng đất, người quản lý đất kiểm tra các thông tin về thửa đất trên đây nếu phát
hiện có sai sót thì báo ngay cho đơn vị đo đạc để kiểm tra, chỉnh sửa, bổ sung; trường hợp không phát
hiện sai sót thì ký xác nhận và gửi lại cho đơn vị đo đạc 01 bản, người sử dụng đất được giữ 01 bản.
80
Phụ lục số 18
MẪU SỔ MỤC KÊ ĐẤT ĐAI
(Mẫu trang đầu)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SỔ MỤC KÊ ĐẤT ĐAI
TỈNH:.....................................................Mã:
HUYỆN: ...............................................Mã:
XÃ:.........................................................Mã:
Quyển số:
Ngày..... tháng...... năm........
VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI
(Ký, ghi rõ họ và tên,
chức vụ, đóng dấu)
Ngày..... tháng...... năm........
…
(tên cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp tỉnh)
(Ký, ghi rõ họ và tên,
chức vụ, đóng dấu)
Tháng … năm ………
81
(Mẫu trang 2)
HƯỚNG DẪN GHI SỔ MỤC KÊ ĐẤT ĐAI
I. Cách ghi nội dung sổ mục kê đất đai
1. Cột Tờ bản đồ số (cột 1): ghi số thứ tự của tờ bản đồ địa chính, mảnh trích đo
bản đồ địa chính.
2. Cột Thửa đất số (cột 2): ghi số thứ tự của thửa đất theo từng tờ bản đồ địa
chính, từng mảnh trích đo bản đồ địa chính.
3. Cột Tên người sử dụng đất, người quản lý đất (Cột 3): ghi "Ông (hoặc
Bà)", sau đó ghi họ và tên người đối với cá nhân; ghi tên tổ chức theo giấy tờ về việc
thành lập, hình thành pháp nhân; ghi tên thường gọi đối với cơ sở tôn giáo, cộng
đồng dân cư. Trường hợp có nhiều người sử dụng đất chung thửa đất thì ghi "Ông
(hoặc Bà)", tên người đại diện hoặc ghi lần lượt tên của từng người sử dụng chung
vào các dòng dưới kế tiếp.
4. Cột Mã đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất (Cột 4):
ghi loại đối tượng sử dụng đất loại đối tượng quản lý đất bằng mã (ký hiệu) theo quy
định về thống kê, kiểm kê đất đai.
5. Cột Loại đất (Cột 5) và cột Diện tích (Cột 6): ghi loại đất và diện tích hiện
trạng theo kết quả đo đạc lập bản đồ địa chính, trích đo bản đồ địa chính. Trường hợp
thửa đất có nhiều loại đất thì ghi từng loại đất và diện tích vào dòng dưới kế tiếp.
6. Cột Loại đất (Cột 7) và cột Diện tích (Cột 8): ghi loại đất và diện tích theo
Giấy chứng nhận hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất. Trường hợp thửa đất có nhiều loại đất thì
ghi diện tích và loại đất ghi vào dòng dưới kế tiếp.
7. Cột ghi chú (cột 9): Ghi “đồng sử dụng” đối với thửa đất có nhiều người
cùng sử dụng chung; ghi “hộ gia đình” đối với trường hợp thửa đất của hộ gia đình;
ghi các thay đổi thửa đất.
8. Hàng (*) cuối trang sổ mục kê đất đai: ghi các thay đổi chung của toàn bộ tờ
bản đồ, như khi biên tập lại hay chia mảnh, đánh số hiệu mảnh bản đồ địa chính, ví dụ:
“Tờ số 2 được đánh lại thành tờ số 20”…
II. Chỉnh lý sổ mục kê đất đai
1. Trường hợp thửa đất có thay đổi tên người sử dụng, quản lý đất; thay đổi loại
đối tượng sử dụng, quản lý đất và thay đổi diện tích, loại đất mà không tạo thành thửa
đất mới thì gạch bỏ nội dung thay đổi bằng màu đỏ vào toàn bộ dòng ghi thửa đất cũ;
tại cột Ghi chú ghi chú thích nội dung có thay đổi. Ví dụ: “Chuyển nhượng toàn bộ
thửa đất, thể hiện thửa đất sau chỉnh lý tại trang...”. Nội dung mới sau chỉnh lý (sau
khi thay đổi) ghi vào cột tương ứng ở trang sổ mục kê thể hiện thửa đất sau chỉnh lý.
2. Trường hợp tách thửa thì gạch ngang bằng màu đỏ vào toàn bộ dòng ghi thửa
đất cũ. Tại cột Ghi chú ghi "Tách thành các thửa số…", “thể hiện thửa đất sau chỉnh lý
tại trang...”; “là lối đi chung của các thửa…”. Nội dung mới sau chỉnh lý (sau khi thay
đổi) ghi vào cột tương ứng ở trang sổ mục kê thể hiện thửa đất sau chỉnh lý.
3. Trường hợp chỉnh lý hợp thửa đất thì gạch ngang bằng màu đỏ vào toàn bộ
dòng ghi các thửa đất cũ; ghi "Hợp thửa:". “thể hiện thửa đất sau chỉnh lý tại trang...”.
Nội dung mới sau chỉnh lý (sau khi thay đổi) ghi vào cột tương ứng ở trang sổ mục kê
thể hiện thửa đất sau chỉnh lý.
82
(Mẫu các trang nội dung sổ mục kê đất đai)
Trang số…….
Tờ bản
đồ số
Thửa
đất số
Tên người
sử dụng,
quản lý đất
Mã đối
tượng sử
dụng đất,
đối tượng
được giao
quản lý đất
Theo hiện trạng
sử dụng đất
Theo giấy tờ pháp lý
về quyền sử dụng đất
Ghi chú
Loại
đất
Diện tích
(m2)
Loại
đất
Diện tích
(m2)
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9)
* Các thay đổi khi biên tập lại tờ bản đồ địa chính: ………………………………..
…………………………………………………………………………………………...
83
Phụ lục số 19
MẪU TRÍCH LỤC BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
(HOẶC TRÍCH LỤC MẢNH TRÍCH ĐO BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH)
TRÍCH LỤC BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
1. Thửa đất số: ……......; Tờ bản đồ/mảnh trích đo bản đồ địa chính: .................., xã
(phường, thị trấn)………………..… huyện (quận, thị xã, thành phố) ………..
……………. tỉnh (thành phố)….……………..………………..……..............................
2. Diện tích: …….............….. m2; Loại đất: ……………………………; Tài liệu đo
đạc: (ghi: Bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính và ngày tháng năm
phê duyệt và tên cơ quan có thẩm quyền ký duyệt): ……………………………………
……………………….........……………………………………………………………..
3. Tên người sử dụng đất, người quản lý đất: ……………..…………….……..………..
4. Giấy chứng nhận (ghi: đã cấp hoặc chưa cấp GCN): ……………..………….............
5. Tình hình thay đổi ranh giới thửa đất (nếu có): ……...……………………….............
………………………………………………….............……………..…………………
6. Các thông tin khác cần trích lục (ghi các thông tin cần trích lục theo mục đích sử
dụng trích lục): (Ghi tổng diện tích và diện tích các sàn, ký hiệu, tên chủ sở hữu khi cần trích
lục tài sản gắn liến với đất) ……………………...…………………………………………
…………………………………………………………………………………………...
………………………….............……………..…………………………………………
7. Sơ đồ thửa đất, tài sản gắn liền với đất (*): 8. Tọa độ đỉnh thửa, kích thước cạnh:
(*) Thể hiện thêm bản vẽ tài sản gắn liền
với đất khi cần trích lục.
B Tọa độ đỉnh thửa (**) Kích thước cạnh
(m)
Đỉnh X (m) Y (m)
1 …..
2
3 …..
4
… …..
…
… …..
1
(**) Chỉ thực hiện khi BĐĐC/trích đo BĐĐCđược đo vẽ ở
hệ VN-2000
Người trích lục
(Ký, ghi rõ họ và tên)
(Địa danh), ngày ..... tháng..... năm…
Cơ quan trích lục
(Ký, ghi rõ họ và tên, chức vụ, đóng dấu)
84
Phụ lục số 20
MẪU BIÊN BẢN BÀN GIAO SẢN PHẨM
ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
ỦY BAN NHÂN TỈNH…...
… (tên cơ quan có chức năng quản lý
đất đai cấp tỉnh)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày …. tháng ….năm ………
BIÊN BẢN BÀN GIAO
SẢN PHẨM ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Xã (phường, thị trấn)……, huyện (quận, thị xã, thành phố)…….…, tỉnh
(thành phố)……
Ngày … tháng ..… năm ….. tại (tên địa điểm bàn giao), các bên liên quan
tổ chức giao, nhận sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính của (tên xã, phường,
thị trấn)… gồm:
1. Các bên bàn giao, nhận bàn giao gồm:
2.1. Bên bàn giao:
- Ông (bà)………….…, đại diện ………..….. (ghi tên cơ quan ), chức vụ;
……………………………………………………………………………...
2.2. Bên nhận bàn giao:
Ông (bà)…… …….……, đại diện ………….. (ghi tên cơ quan ), chức vụ;
……………………………………………………………………………...
2. Sản phẩm bàn giao, nhận bàn giaogồm:
2.1. Sản phẩm chính: (Liệt kê các sản phẩm giao nộp theo quy định)
……………………………………………………………………………...
2.2. Sản phẩm trung gian: (Liệt kê các sản phẩm giao nộp theo quy định)
……………………………………………………………………………...
2.3. Các tài liệu khác
.......................................................................................................................
3. Các nội dung khác:
.......................................................................................................................
Biên bản này được lập thành ...... bản có giá trị pháp lý như nhau, do các
bên giao - nhận giữ, gồm: (Liệt kê nơi nhận và giữ biên bản bàn giao).
Biên bản này được lập hồi .... giờ, ngày ..... tháng ..... năm ............/.
Bên giao Bên nhận
(Ký, ghi rõ họ và tên, chức vụ, đóng dấu) (Ký, ghi rõ họ và tên, chức vụ, đóng dấu)
85
Phụ lục số 21
BẢNG PHÂN LỚP, PHÂN LOẠI ĐỐI TƯỢNG BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
I. BẢNG PHÂN LỚP ĐỐI TƯỢNG BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Phân
nhóm
chính
Lớp
đối
tượng
Đối tượng Level
(Lớp)
Dữ liệu
thuộc tính
Quan hệ giữa
các đối tượng
Địa
hình
Yếu tố
địa
hình
Đường bình độ cơ bản 1 Độ cao
Đường bình độ cái 1 Độ cao
Đường bình độ nửa
khoảng cao đều 1 Độ cao
Ghi chú độ cao 3 Độ cao
Ghi chú bình độ 3
Tỷ sâu, tỷ cao 5
Điểm
khống
chế
trắc địa
K
Điểm
Nhà
nước
KN
Điểm thiên văn 6 Tên, độ cao
Điểm tọa độ Quốc gia 6 Số hiệu
điểm, độ cao
Điểm độ cao Quốc gia 6 Độ cao
Điểm
khống
chế do
vẽ KT
Điểm độ cao kỹ thuật 7 Độ cao
Điểm địa chính 8 Số hiệu
điểm, độ cao
Điểm khống chế đo vẽ,
điểm trạm đo 8
Ghi chú số hiệu điểm, độ
cao 9
Thửa
đất T
Ranh
giới
thửa
đất TD
Ranh giới thửa đất hiện
trạng 10 Độ rộng bờ
thửa
Ranh giới thửa đất theo
giấy tờ 61 Độ rộng bờ
thửa
Điểm nhãn thửa (tâm thửa) 11 Tọa độ nhãn
thửa
Nằm trong đường bao
thửa
Ký hiệu vị trí nơi có độ
rộng hoặc độ rộng thay
đổi, ghi chú độ rộng
12
Bắt điểm đầu hoặc cuối
của cạnh thửa, song
song với cạnh thửa
Số thứ tự thửa đất và
đường kẻ ngang tạo nhãn
thửa
13
Loại đất hiện trạng 2 Loại đất hiện
trạng
Nằm trong đường bao
thửa
Diện tích thửa đất 4 Diện tích thửa
đất hiện trạng
Nằm trong đường bao
thửa
86
Phân
nhóm
chính
Lớp
đối
tượng
Đối tượng Level
(Lớp)
Dữ liệu
thuộc tính
Quan hệ giữa
các đối tượng
Loại đất pháp lý 29
Loại đất theo
giấy tờ pháp
lý
Nằm trong đường bao
thửa
Thông tin lịch sử 49
Loại đất
trước chỉnh
lý
Nằm trong đường bao
thửa
Nhà,
khối
nhà N
Ranh
giới
thửa
đất TD
Tường nhà 14
Điểm nhãn nhà 15
Vật liệu, số
tầng, tọa độ
nhãn,
kiểu/loại nhà
(*1)
Nằm trong đường bao
nhà
Ký hiệu tường chung,
riêng, nhờ tường 16
Ghi chú về nhà 16
Các
đối
tượng
điểm
quan
trọng
Q
Đối tượng điểm có tính
kinh tế (*2) 17
Đối tượng điểm có tính
văn hoá (*2) 18
Đối tượng điểm có tính
xã hội (*2) 19
Giao
thông
G
Đường
sắt GS
Đường
ô tô,
phố GB
Đường ray 20 Độ rộng
đường
Chỉ giới đường sắt 21 Là ranh giới thửa
Phần trải mặt, lòng
đường, chỗ thay đổi chất
liệu rải mặt
22
Chỉ giới đường 23 Là ranh giới thửa
Chỉ giới đường nằm trong
thửa 24 Không là ranh giới thửa
Đường theo nửa tỷ lệ (1
nét) 25 Nối với lề đường
Ký hiệu vị trí nơi có độ
rộng hoặc độ rộng thay
đổi, ghi chú độ rộng
26
Bắt điểm đầu hoặc cuối
của lề đường, song song
với lề đường
Cầu 27 Nối với lề đường
Tên đường, tên phố, tính
chất đường 28
Thuỷ
hệ T
Đường
nước
TV
Đường mép nước 30 Cố định hoặc không cố
định
Đường bờ 31 Là ranh giới thửa
Kênh, mương, rãnh thoát
nước 32 Là ranh giới thửa
87
Phân
nhóm
chính
Lớp
đối
tượng
Đối tượng Level
(Lớp)
Dữ liệu
thuộc tính
Quan hệ giữa
các đối tượng
Đường giới hạn các đối
tượng thuỷ văn nằm trong
thửa
33 Không tham gia vào tạo
thửa
Suối, kênh, mương nửa tỷ
lệ (1 nét) 34 Độ rộng Nối với đường bờ, kênh,
mương
Ký hiệu vị trí nơi có độ
rộng hoặc độ rộng thay
đổi, ghi chú độ rộng,
hướng dòng chảy
35
Cống, đập 36 Nằm ngang qua kênh
mương
Đê TD Đường mặt đê 37
Đường giới hạn chân đê 38 Là ranh giới thửa
Địa
giới
D
Ghi chú
thuỷ hệ
TG
Biên
giới
quốc
gia DQ
Tên sông, hồ, ao, suối,
kênh, mương 39
Biên giới quốc gia xác
định 40
Biên giới quốc gia chưa
xác định 40
Mốc biên giới quốc gia,
số hiệu mốc 41 Tên mốc Liên quan đến đường
biên giới
Địa
giới
tỉnh DT
Địa giới tỉnh xác định 42 Có thể lấy từ địa giới
quốc gia
Địa giới tỉnh chưa xác
định 42 Có thể lấy từ địa giới
quốc gia
Mốc địa giới tỉnh, số hiệu 43 Tên mốc Liên quan với đường địa
giới tỉnh
Địa
giới
huyện
DH
Địa giới huyện xác định 44 Có thể lấy từ địa giới
quốc gia, tỉnh
Địa giới huyện chưa xác
định 44 Có thể lấy từ địa giới
quốc gia, tỉnh
Mốc địa giới huyện, số hiệu 45 Tên mốc Liên quan với đường địa
giới huyện
Địa
giới xã
DX
Ghi chú
địa
danh
DG
Địa giới xã xác định 46 Có thể lấy từ đường địa
giới QG, tỉnh, huyện.
Địa giới xã chưa xác định 46 Có thể lấy từ đường địa
giới QG, tỉnh, huyện.
Mốc địa giới xã, số hiệu 47 Tên mốc Liên quan với đường địa
giới xã
Tên địa danh, cụm dân cư 48
Quy
hoạch
Q
Chỉ giới đường quy
hoạch, hành lang giao
thông
50
Mốc giới quy hoạch 51
Sơ đồ Phân vùng địa danh 52
88
Phân
nhóm
chính
Lớp
đối
tượng
Đối tượng Level
(Lớp)
Dữ liệu
thuộc tính
Quan hệ giữa
các đối tượng
phân
vùng
V
Phân vùng chất lượng 53
Phân mảnh bản đồ 54
Hệ tọa độ,
tỷ lệ, số
hiệu mảnh
Cơ sở
hạ tầng
(Tuỳ
chọn)
C
Mạng lưới điện 55
Mạng thoát nước thải 56
Mạng viễn thông, liên lạc 57
Mạng cung cấp nước 58
Ranh giới hành lang lưới
điện 59
Trình
bày
khung
Tên mảnh bản đồ, phiên
hiệu mảnh 63
Khung trong, lưới km 63
Khung ngoài 63
Bảng chắp 63
Ghi chú ngoài khung 63
(*1) Bảng các kiểu, loại nhà (Sử dụng trong trường kiểu nhà ở bảng thuộc
tính của đối tượng kiểu nhà):
Đối tượng Phân loại Tên Tên ký hiệu
Nhà, khối nhà N
Nhà của cá nhân
NH1 Nhà tư NH11
Nhà có tính kinh tế
NH2
Chợ NH11
Ngân hàng NH22
Nhà có tính công
cộng NH3
Trường học NH31
Bệnh viện NH32
Nhà xã hội NH4 Nhà UBND NH41
(*2) Bảng phân loại kiểu đối tượng điểm (Mỗi một đối tượng điểm tương
ứng với một ký hiệu Cell):
Đối tượng Tên Tên ký hiệu
Điểm kinh tế QA1
Ống khói nhà máy QA1NM
Trạm biến thế QA1BT
Chợ, doanh nghiệp kinh
doanh QA1PN
Các đối tượng khác QA1KH
Điểm văn hoá
QA2
Đền, miếu QA2DM
Tháp cổ QA2TC
Tượng đài QA2TD
Bia mộ, mộ cổ QA2MC
89
Đối tượng Tên Tên ký hiệu
Các đối tượng khác QA2KH
Điểm xã hội QA3
Nghĩa địa QA3ND
Trạm xá, bệnh viện QA3TX
Trường học QA3TH
Các đối tượng khác QA3KH
II. BẢNG PHÂN LOẠI ĐỐI TƯỢNG GHI CHÚ
(Một đối tượng điểm tương ứng với một ký hiệu cell)
Đối tượng Tên Tên ký hiệu
Ghi chú tường Tường chung là ranh giới thửa NH3
Tường riêng, ranh giới là mép tường NH3R
Ghi chú cầu, cống
Cầu hai nét GB6
Cầu nửa theo tỷ lệ GB7
Cầu phi tỷ lệ GB8
Cống theo tỷ lệ TV7
Cống phi tỷ lệ TV8
III. BẢNG PHÂN LOẠI ĐỐI TƯỢNG ĐIỂM
(Một đối tượng điểm tương ứng với một ký hiệu cell)
Đối tượng Tên Tên ký hiệu
Điểm khống chế đo
đạc
Điểm thiên văn KN1
Điểm tọa độ quốc gia KN2
Điểm độ cao quốc gia KN3
Điểm độ cao kỹ thuật KT1
Điểm địa chính KT2
Điểm khống chế đo vẽ KT3
Điểm chi tiết, điểm giao lưới tọa độ KT5
Điểm kinh tế
QA1
Ống khói nhà máy QA1NM
Trạm biến thế QA1BT
Cột điện QA1CD
Các đối tượng khác QA1KH
Điểm văn hoá
QA2
Tháp cổ QA2TC
Đình, chùa, miếu QA2DM
Nhà thờ QA2NT
Tượng đài, bia kỷ niệm QA2TD
Lăng tẩm, nhà mồ QA2MC
90
Đối tượng Tên Tên ký hiệu
Chòi cao, tháp cao QA2TC
Điểm xã hội QA3
Nghĩa địa QA3ND
Trạm xá, bệnh viện QA3TX
Trường học QA3TH
Các đối tượng khác QA3KH
Điểm địa giới, ranh
giới
Mốc biên giới quốc gia DQ3
Mốc địa giới cấp tỉnh DT3
Mốc địa giới cấp huyện DH3
Mốc địa giới cấp xã DX3
91
Phụ lục số 22
KÝ HIỆU BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
I. GIẢI THÍCH KÝ HIỆU
1. Mỗi ký hiệu được đánh số thứ tự và mã ký hiệu.
2. Kích thước, lực nét vẽ bên cạnh ký hiệu tính bằng milimét (mm), ký
hiệu không có ghi chú lực nét thì dùng lực nét 0,15 mm để vẽ, ký hiệu không chỉ
dẫn kích thước thì vẽ theo hình dạng ký hiệu mẫu.
3. Thể hiện màu đối tượng bản đồ trên bản đồ dạng số như sau:
a) Thể hiện bằng màu đen có chỉ số màu đồng thời Red = 255, Green = 255,
Blue = 255 đối với ranh giới thửa đất theo hiện trạng sử dụng, ranh giới nhà và
công trình xây dựng, ranh giới đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất là
đường giao thông bộ, đê điều và địa vật; địa giới hành chính; khung bản đồ; điểm
khống chế và ghi chú;
b) Thể hiện bằng màu xanh có chỉ số màu đồng thời Red = 0, Green =
255, Blue = 0 đối với ranh giới đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất là
sông, suối, kênh, rạch và đối tượng thủy hệ khác và tên đối tượng;
c) Thể hiện bằng màu nâu có chỉ số màu đồng thời Red = 255, Green = 117,
Blue = 0 đối với đối tượng đường bình độ và ghi chú độ cao;
d) Thể hiện bằng màu đỏ có chỉ số màu đồng thời Red = 255, Green = 0,
Blue = 0 đối với ranh giới thửa đất theo giấy tờ pháp lý, ranh giới thửa đất theo quy
hoạch và ranh giới chỉnh lý.
4. Ký hiệu thể hiện ranh giới thửa đất, nhà, công trình xây dựng và đối tượng
chiếm đất không tạo thành thửa đất, đường bình độ và các đối tượng ghi chú theo
quy định như sau:
a) Ranh giới thửa đất, ranh giới nhà, công trình xây dựng vẽ liên tục, khép
kín; ranh giới đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất vẽ liên tục.
Thể hiện ranh giới thửa đất bằng nét liền liên tục. Khi ranh giới thửa trùng
với các đối tượng dạng đường của thủy hệ, đường giao thông, các đối tượng hình
tuyến khác thì không vẽ ranh giới thửa đất mà coi các đối tượng đó là ranh giới
thửa đất và phải giải thích ký hiệu sông, suối, đường giao thông;
b) Ranh giới nhà, công trình xây dựng vẽ bằng nét gạch đứt, ghi chú loại
nhà, số tầng. Khi tường nhà nằm trùng với ranh giới thửa đất thì vẽ nét liền của
ranh giới thửa đất. Đối với vị trí tường tiếp giáp mặt đất thì đường nét đứt thể
hiện bằng các đoạn thẳng ngắn; đối với hình chiếu thẳng đứng của các kết cấu
vượt ra ngoài phạm vi tường nhà tiếp giáp mặt đất, hình chiếu của các kết cấu
nhà nằm trên cột thì đường nét đứt được thể hiện bằng các điểm chấm; đối với
nhà, công trình nhiều tầng mà có phạm vi thể hiện khác nhau thì thể hiện ký hiệu
riêng cho từng tầng.
92
Các ký hiệu phân loại nhà theo kết cấu chịu lực chủ yếu như sau: b - là
nhà có kết cấu chịu lực bằng bê tông; s - là nhà có kết cầu chịu lực bằng sắt
thép; k - là nhà bằng kính; g - là nhà có kết cầu chịu lực bằng gạch, đá; go - là
nhà có kết cầu chịu lực bằng gỗ; t - là nhà tạm; số tầng của nhà thể hiện bằng
các chữ số ghi kèm theo loại nhà đối với nhà từ 2 tầng trở lên (nhà 1 tầng
không cần ghi chú số 1).
Khi nhà nằm trên cột chìa ra ngoài mặt nước hoặc có một phần nổi trên
mặt nước thì phần chìa ra ngoài hoặc nổi trên mặt nước vẽ phân biệt bằng nét
đứt, đường bờ và đường mép nước vẽ liên tục cắt qua nhà theo đúng thực tế.
5. Thể hiện đường giao thông và các đối tượng liên quan
a) Đường sắt: hành lang đường sắt vẽ theo tỷ lệ như quy định vẽ thửa đất. Vẽ
ký hiệu quy ước của đường sắt bằng nét đứt đặt vào trục tâm của vị trí đường ray;
b) Đường bộ, đê: giới hạn sử dụng của đường vẽ theo tỷ lệ như quy định
vẽ thửa đất. Phần lòng đường (mặt đường, vỉa hè hoặc phần có trải mặt) khi vẽ
được theo tỷ lệ thì vẽ bằng ký hiệu nét đứt. Khi độ rộng giới hạn sử dụng của
đường nhỏ hơn 1,5 mm trên bản đồ thì được phép không vẽ phần lòng đường.
Đường có độ rộng tại thực địa từ 0,5 m trở lên trên bản đồ phải vẽ bằng 2 nét
(vẽ theo tỷ lệ). Nếu đường nằm trong thửa đất lớn và thuộc phạm vi khuôn viên của
thửa đất đó (ví dụ: đường nội bộ trong khuôn viên khu triển lãm, khu công viên...)
vẽ bằng nét đứt và chỉ vẽ phần mặt đường. Đường ô tô và đường phố trong mọi
trường hợp đều phải ghi chú; đường ô tô phải ghi tên đường, chất liệu rải mặt;
đường phố phải ghi tên phố. Nếu đường không có trải mặt, đường phố không có
tên thì phải ghi chú chữ “đường” vào phạm vi đối tượng để dễ phân biệt nội dung
theo nguyên tắc: khi lòng đường đủ rộng thì ghi chú vào bên trong, khi không đủ
rộng thì bố trí ghi chú ra ngoài, bên cạnh ký hiệu sao cho dễ đọc và không nhầm
lẫn. Khi ghi chú, tùy theo độ rộng, chiều dài của đường mà dùng cỡ chữ và phân bố
chữ cho thích hợp theo phạm vi của đối tượng, đường kéo dài trên bản đồ phải
dùng ghi chú lặp lại cách nhau từ 20 - 25 cm để dễ phân biệt và không nhầm lẫn;
c) Cầu: thể hiện bằng ký hiệu nửa theo tỷ lệ hoặc không tùy theo tỷ lệ bản đồ
và phải ghi chú tên riêng (không phân biệt vật liệu xây dựng hay cấu trúc);
d) Bến cảng, cầu tầu, bến phà, bến đò: đối tượng nằm hoàn toàn trong
thửa mà không ảnh hưởng tới nội dung khác của thửa đất, khi đó vẽ đầy đủ cả
hình dạng mặt bằng và thể hiện ký hiệu quy ước;
đ) Đê: được thể hiện bằng ký hiệu 2 nét vẽ theo tỷ lệ hoặc nửa theo tỷ lệ
kèm theo ghi chú “đê” để phân biệt với các loại đường giao thông khác. Khi đê
là đường ô tô phải ghi chú như đường ô tô.
6. Thể hiện thủy hệ và đối tượng có liên quan
a) Đường mép nước, đường bờ và dòng chảy ổn định, kênh, mương… có độ
rộng lớn hơn 0,5 m trên thực địa thì thể hiện bằng 2 nét theo tỷ lệ, có độ rộng nhỏ
hơn 0,5 m trên thực địa được thể hiện bằng 1 nét trùng với vị trí trục chính của yếu
tố. Khi thể hiện đối tượng thủy hệ không được ngắt tại vị trí cầu, cống trên bản đồ.
93
Đối tượng thủy hệ có dòng chảy đều phải vẽ mũi tên chỉ hướng nước
chảy, đối tượng thủy hệ kéo dài trên bản đồ phải vẽ nhắc lại khoảng 15 cm một
lần để dễ xác định và không nhầm lẫn;
b) Cống, đập trên sông, hồ, kênh, mương…: thể hiện cống, đập quan
trọng có ý nghĩa định hướng trên bản đồ và ghi chú tên riêng nếu khoảng hở trên
bản đồ cho phép (không phân biệt loại vật liệu xây dựng).
7. Bảng chắp các mảnh bản đồ thể hiện ngoài khung bản đồ gồm 9 mảnh,
mảnh chứa đựng nội dung bản đồ ở giữa và 8 mảnh xung quanh là các mảnh liền
kề. Bảng các thửa đất chỉnh lý bố trí vào các vị trí trống thích hợp bên ngoài
hoặc bên trong khung bản đồ địa chính, trong đó: Cột TT đánh theo thứ tự từ 1
đến hết các thửa đất mới xuất hiện và thửa đất bị bỏ đi trên mảnh bản đồ địa
chính do biến động; cột số thứ tự thửa đất thêm ghi theo số thứ tự thửa đất mới
xuất hiện trên mảnh bản đồ địa chính do biến động theo thứ tự từ nhỏ đến lớn;
cột số thứ tự thửa đất lân cận ghi theo số thứ tự thửa đất kề cạnh các thửa đất
biến động thêm để dễ tìm vị trí thửa đất biến động trên bản đồ; cột số thứ tự thửa
đất bỏ ghi số thứ tự thửa đất bị bỏ đi trên mảnh bản đồ địa chính để theo dõi.
II. VIẾT TẮT TÊN RIÊNG
Nội dung
ghi chú
Viết
tắt
Nội dung
ghi chú Viết tắt Nội dung
ghi chú Viết tắt
Sông * Sg. Núi * N. Bệnh viện * Bv.
Suối * S. Khu tập thể KTT Trường học * Trg.
Kênh * K. Khách sạn Ks. Nông trường * Nt.
Ngòi * Ng. Khu vực cấm Cấm Lâm trường * Lt.
Rạch * R. Trại, Nhà điều dưỡng Đ. dưỡng Công trường * Ct.
Lạch * L. Nhà văn hóa NVH Công ty * Cty.
Cửa sông * C. Thị xã * TX. Trại chăn nuôi Chăn nuôi
Vịnh * V. Thị trấn * TT. Nhà thờ N.thờ
Vụng, vũng * Vg. Huyện * H. Công viên C.viên
Đảo * Đ. Bản, Buôn * B. Bưu điện BĐ
Quần đảo * Qđ. Thôn * Th. Câu lạc bộ CLB
Bán đảo * Bđ. Làng * Lg. Doanh trại quân đội Q.đội
Mũi đất * M. Mường * Mg. Hợp tác xã HTX
Hang * Hg. Xóm * X.
Động * Đg. Ủy ban nhân dân UB
Trường hợp không có tên riêng phải viết đầy đủ cả chữ, không viết tắt; tên
riêng không có quy định viết tắt nêu trong bảng trên thì không được viết tắt. Các
từ viết tắt có đánh dấu (*) chỉ dùng trong trường hợp chữ viết tắt là danh từ
chung của đối tượng có tên riêng đi kèm.
94
III. KÝ HIỆU BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
1. Mẫu khung và trình bày khung bản đồ địa chính
95
2. Mẫu khung và trình bày khung đo đạc bổ sung bản đồ địa chính
96
3. Mẫu khung và trình bày khung bản đồ địa chính biên tập lại
97
4. Mẫu khung và trình bày khung mảnh trích đo bản đồ địa chính
98
5. Ký hiệu và mẫu trình bày thửa đất, nhà và công trình xây dựng
99
100
101
6. Ký hiệu và mẫu trình bày địa giới đơn vị hành chính, chỉ giới quy
hoạch, hành lang bảo vệ công trình
102
7. Ký hiệu và mẫu trình bày đối tượng chiếm đất không tạo thành
thửa đất là giao thông và các đối tượng liên quan
103
8. Ký hiệu và mẫu trình bày đối tượng chiếm đất không tạo thành
thửa đất là thủy hệ và các đối tượng liên quan
104
105
9. Ký hiệu và mẫu trình bày ghi chú
106
10. Ký hiệu và mẫu trình bày dáng đất, ghi chú độ cao
11. Ký hiệu và mẫu trình điểm tọa độ, độ cao