Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 37. Tổ chức thực hiện
1. Cục Chăn nuôi có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Thông tư này;
b) Quản lý cơ sở dữ liệu trực tuyến về đo đạc, báo cáo và thẩm định giảm
nhẹ phát thải KNK lĩnh vực chăn nuôi;
c) Tham mưu Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt cấp quyền
truy cập, trách nhiệm nhập dữ liệu lên hệ thống cơ sở dữ liệu trực tuyến về đo đạc,
báo cáo và thẩm định giảm nhẹ phát thải KNK cho các tổ chức, cá nhân liên quan
đến hoạt động đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải KNK và kiểm kê
KNK lĩnh vực chăn nuôi.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ
quan, tổ chức, cá nhân liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn (qua Cục Chăn nuôi) để kịp thời xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Tổng kiểm toán nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở NN&PTNT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Tổng cục Hải quan, Tổng cục Thuế;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; Cơ sở dữ
liệu quốc gia về văn bản quy phạm pháp luật;
- Bộ NN&PTNT: Bộ trưởng; các Thứ trưởng; các đơn vị
thuộc Bộ; Cổng thông tin điện tử Bộ NN&PTNT;
- Lưu: VT, CN.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phùng Đức Tiến
Phụ lục I
HƯỚNG DẪN KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH CẤP LĨNH VỰC CHĂN NUÔI
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2024/TT-BNNPTNT ngày tháng 12
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
I. Phương pháp kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực chăn nuôi
1. Tiêu hóa thức ăn
Phát thải mêtan từ lên men đường ruột được ước tính bằng cách sử dụng
phương pháp theo công thức 10.19, 10.20 tại trang 10.39 và công thức 10.21a tại
trang 10.47 của Chương 10, quyển 4, Hướng dẫn kiểm kê quốc gia khí nhà kính
2006, bản hiệu chỉnh 2019 (IPCC 2006, 2019 refinement).
𝐸𝑇 = ∑ 𝐸𝐹(𝑇,𝑃) ∗ (𝑁(𝑇,𝑃)
106 )
(𝑃)
𝐸𝐹 = 𝐷𝑀𝐼 ∗ ( 𝑀𝑌
1000) ∗ 365
EF = hệ số phát thải (kg CH4/đầu vật nuôi/năm)
DMI = Lượng vật chất khô tiêu thụ (kg/ngày)
MY = lượng mê-tan phát thải trên ngày (g CH4/kg DMI)
365 = số ngày trong năm
1000 = quy đổi g CH4 sang kg CH4
Hướng dẫn phân loại hệ thống chăn nuôi, quản lý chăm sóc, nuôi dưỡng
thực hiện theo hướng dẫn của IPCC 2006, 2019 refinement.
Cơ quan chủ trì lựa chọn phương pháp bậc 1 hoặc bậc 2 phù hợp với dữ
liệu thông tin và nguồn lực có sẵn khi thực hiện báo cáo kiểm kê.
ET = Phát thải CH4 từ hoạt động lên men đường ruột (Gg CH4/năm).
EF(T) = Hệ số phát thải theo từng loại vật nuôi, (kg CH4/vật nuôi/năm).
N(T) = Số lượng theo từng loại vật nuôi.
T = Loại vật nuôi.
P = hệ thống sản lượng, sản lượng cao hoặc thấp
𝑇𝑜𝑡𝑎𝑙 𝐶𝐻4𝐸𝑛𝑡𝑒𝑟𝑖𝑐 = ∑ 𝐸(𝑇)
𝑇
Total CH4 Enteric = Tổng phát thải CH4 từ hoạt động lên men đường ruột
(Gg CH4/năm).
ET = Phát thải theo từng loại vật nuôi.
2
2. Quản lý chất thải vật nuôi
2.1. Phát thải khí CH4
a) Phương pháp luận
Phát thải CH4 được tạo ra trong quá trình lưu trữ và xử lý chất thải (phân)
vật nuôi. Thuật ngữ ‘chất thải” được sử dụng ở đây để mô tả bao gồm cả phân và
nước tiểu (tức là chất rắn và chất lỏng) của vật nuôi. Sự phân hủy của chất thải
trong điều kiện yếm khí (nghĩa là trong trường hợp không có oxy), trong quá trình
lưu trữ và xử lý tạo ra CH4 (IPCC 2006).
Các yếu tố chính ảnh hưởng đến phát thải CH4 là lượng chất thải được sản
sinh từ vật nuôi và lượng chất thải phân hủy yếm khí. Yếu tố lượng chất thải phụ
thuộc vào tốc độ sản sinh chất thải của từng loại vật nuôi và số lượng vật nuôi,
yếu tố thứ hai là phụ thuộc vào cách quản lý, xử lý chất thải. Khi chất thải được
lưu trữ hoặc xử lý dưới dạng chất lỏng (ví dụ, trong bể hoặc hố…), sẽ phân hủy
yếm khí và có thể tạo ra một lượng CH4 đáng kể. Nhiệt độ và thời gian lưu trữ của
thiết bị lưu trữ cũng ảnh hưởng đến lượng khí CH4 được tạo ra. Khi chất thải được
xử lý dưới dạng chất rắn hoặc trên đồng cỏ, bãi chăn thả thì có xu hướng phân
hủy trong điều kiện hiếu khí và sản xuất ít CH4 hơn (IPCC 2006, 2019 refinement).
𝐶𝐻4𝑀𝑎𝑛𝑢𝑟𝑒 = [∑ (𝑁(𝑇,𝑃) ∗ 𝑉𝑆(𝑇,𝑃) ∗ 𝐴𝑊𝑀𝑆(𝑇,𝑆,𝑃) ∗ 𝐸𝐹𝑇,𝑆,𝑃)/1000 T,S,P ]
CH4: Tổng phát thải CH4 từ quản lý chất thải vật nuôi
N(T,P) = Số lượng theo từng loại vật nuôi.
VS(T,P) = Hệ số bài tiết chất rắn bay hơi theo từng loại vật nuôi
AWMS(T,S,P) = Tỷ lệ chất thải được xử lý trong hệ thống xử lý theo từng
loại vật nuôi
EF(T,S,P) = Hệ số phát thải CH4 theo hệ thống xử lý chất thải theo từng loại
vật nuôi, (kg CH4/vật nuôi/năm).
S = hệ thống xử lý chất thải
T = loại vật nuôi
P: hệ thống sản lượng, sản lượng cao hoặc thấp
𝑉𝑆(𝑇,𝑃) = (𝑉𝑆𝑟𝑎𝑡𝑒(𝑇,𝑃) ∗ 𝑇𝐴𝑀𝑇,𝑃
1000 ) ∗ 365
VS(T,P) = Hệ số bài tiết chất rắn bay hơi theo từng loại vật nuôi
VSrate(T,P) = Hệ số bài tiết chất rắn bay hơi theo từng loại vật nuôi
(kg/1000.ngày)
3
TAM(T,P) = Trọng lượng điển hình của vật nuôi
T = loại vật nuôi
P = hệ thống sản lượng, sản lượng cao hoặc thấp
Phát thải mê-tan trong hạng mục quản lý chất thải vật nuôi được ước tính
bằng cách sử dụng phương pháp tính dựa trên các hệ số: hệ số MCF (hệ số
chuyển đổi CH4), Bo (năng lực sản xuất CH4 tối đa), VS (bài tiết chất rắn bay
hơi mỗi ngày) và số liệu về tỉ lệ hệ thống quản lý chất thải (IPCC 2006).
𝐸𝐹(𝑇) = (𝑉𝑆𝑇 ∗ 365) ∗ [𝐵𝑜(𝑇) ∗ 0.67𝑘𝑔
𝑚3 ∗ ∑ 𝑀𝐶𝐹𝑆,𝑘
100 ∗ 𝐴𝑊𝑀𝑆(𝑇,𝑆,𝑘)
𝑆,𝑘
]
VS(T) = Lượng bài tiết chất rắn bay hơi mỗi ngày theo từng loại vật nuôi
(kg chất rắn/vật nuôi/ngày)
Bo(T) = Năng lực sản xuất CH4 tối đa theo từng loại vật nuôi (m3 CH4/kg
VS bài tiết)
MCF(S,k) = Hệ số chuyển đổi CH4 theo từng hệ thống quản lý chất thải S
theo vùng khí hậu k (%)
AWMS(T,S,k): Tỷ lệ chất thải được xử lý theo từng hệ thống quản lý chất
thải S theo vùng khí hậu k theo từng loại vật nuôi
EF(T) = Hệ số phát thải CH4 theo hệ thống xử lý chất thải theo từng loại vật
nuôi, (kg CH4/vật nuôi/năm).
S = hệ thống xử lý chất thải
T = loại vật nuôi
k = vùng khí hậu
Cơ quan chủ trì lựa chọn phương pháp bậc 1 hoặc bậc 2 phù hợp với dữ
liệu thông tin và nguồn lực có sẵn khi thực hiện báo cáo kiểm kê.
2.2. Phát thải Nitơ Oxit (N2O)
Số liệu hoạt động là lượng (N) được xử lý bởi mỗi hệ thống quản lý chất
thải theo từng loại vật nuôi theo từng vùng khí hậu (vùng có nhiệt độ trung bình
từ 15-25oC và vùng có nhiệt độ trung bình lớn hơn 25oC). Số liệu hoạt động được
ước tính theo số lượng vật nuôi theo từng vùng khí hậu (N(T)), giá trị bài tiết N
hàng năm trung bình trên mỗi con vật nuôi (Nex(T)) và tỷ lệ của tổng số bài tiết
hàng năm của từng loại gia súc trong hệ thống Quản lý chất thải chăn nuôi theo
từng vùng khí hậu (AWMS(T,S)).
4
Số lượng vật nuôi (N(T)): Xem chi tiết trong phần số liệu hoạt động của
phát thải CH4 từ Quản lý chất thải vật nuôi (Số lượng vật nuôi theo từng khí hậu
(vùng có nhiệt độ trung bình từ 15 đến 250C và vùng có nhiệt độ trung bình lớn
hơn 250C) năm 2020).
𝑁2𝑂𝐷(𝑚𝑚) = [∑ [∑(𝑁(𝑇,𝑃) ∗ 𝑁𝑒𝑥(𝑇,𝑃) ∗ 𝐴𝑊𝑀𝑆(𝑇,𝑆,𝑃))
𝑇,𝑃
] ∗ 𝐸𝐹3(𝑆)
𝑆
] ∗ 44
28
N2OD(mm) = Lượng phát thải N2O trực tiếp từ quản lý phân thải chăn nuôi
(kg N2O/năm)
N(T) = Số lượng theo từng loại vật nuôi.
Nex(T) = giá trị bài tiết N hàng năm trung bình trên mỗi con vật nuôi (kg
N/vật nuôi/năm)
AWMS(T,S) = Tỷ lệ chất thải được xử lý trong hệ thống xử lý theo từng loại
vật nuôi
EF3(S) = Hệ số phát thải N2O trực tiếp theo hệ thống xử lý chất thải theo
từng loại vật nuôi (kgN2O-N/kg N)
S = hệ thống xử lý chất thải
T = loại vật nuôi
P = hệ thống sản lượng, sản lượng cao hoặc thấp
3. Sử dụng điện trong quá trình chăn nuôi
Phát thải KNK từ các hoạt động sử dụng điện năng trong quá trình chăn
nuôi được tính theo công thức sau:
TPTĐ = ADn * EFn
Trong đó:
- TPTĐ = tổng phát thải CO2 gián tiếp từ hoạt động sử dụng điện năng mua
từ nguồn n (tấn CO2tđ);
- n = nguồn mua điện, các nguồn gồm: điện lưới và điện mua trực tiếp;
- ADn = tổng lượng điện năng tiêu thụ mua từ nguồn n (MWh);
- EFn = hệ số phát thải CO2 từ nguồn n (tấn CO2tđ/MWh) do đơn vị bán
điện cung cấp kèm theo tài liệu minh chứng. Trường hợp điện mua từ điện lưới,
EFn là hệ số phát thải của lưới điện quốc gia do Bộ Tài nguyên và Môi trường
công bố cho năm tính toán.
4. Sử dụng nhiên liệu hóa thạch trong quá trình chăn nuôi
5
Phát thải KNK liên quan đến việc đốt các nhiên liệu với mục đích tạo ra
năng lượng (điện, nhiệt hơi nóng...) được tính theo công thức sau:
𝑇𝑃𝑇𝐹 = ∑(𝐴𝐷𝐹,𝑖 ∗ 𝐸𝐹𝐹,𝑖 ∗ 𝐺𝑊𝑃𝑖)/1000
𝑖
Trong đó:
- TPTF = tổng phát thải CO2 tương đương của KNK i trực tiếp từ hoạt động
đốt nhiên liệu F (tấn CO2tđ);
- i = loại KNK được kiểm kê;
- F = loại nhiên liệu sử dụng cho hoạt động đốt tạo ra năng lượng;
- ADF = lượng tiêu thụ nhiên liệu F (TJ);
- EFF,i = hệ số phát thải của KNK i đối với loại nhiên liệu F (kg/TJ);
- GWPi = hệ số tiềm năng nóng lên toàn cầu của KNK i, áp dụng theo hướng
dẫn mới nhất của IPCC.
II. Thu thập số liệu hoạt động phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh
vực chăn nuôi
1. Phát thải từ tiêu hóa thức ăn
- Dữ liệu về số lượng đầu con;
- Hệ số phát thải CH4.
2. Phát thải từ quản lý chất thải vật nuôi
- Tỷ lệ quản lý chất thải
- Tỷ lệ % CH4 sản sinh, rò rỉ, bay hơi trong hầm kỵ khí
- Trọng lượng vật nuôi
- Các hệ số MCF (hệ số chuyển đổi CH4), Bo (năng lực sản xuất CH4 tối
đa), VS (bài tiết chất rắn bay hơi mỗi ngày)
3. Phát thải từ sử dụng điện trong chăn nuôi
- Dữ liệu về lượng điện năng tiêu thụ theo nguồn
- Hệ số phát thải của từng nguồn điện sử dụng
4. Phát thải từ sử dụng nhiên liệu hóa thạch trong chăn nuôi
- Dữ liệu về lượng nhiên liệu hóa thạch sử dụng theo từng loại nhiên liệu
- Hệ số phát thải của từng loại nhiên liệu
Phụ lục II
HƯỚNG DẪN KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH CẤP CƠ SỞ
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2024/TT-BNNPTNT ngày tháng 12
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
I. Phương pháp kiểm kê khí nhà kính cho từng hoạt động phát thải khí
nhà kính cấp cơ sở
1. Tiêu hóa thức ăn
Phát thải mêtan từ lên men đường ruột được ước tính bằng cách sử dụng
phương pháp theo công thức 10.19, 10.20 tại trang 10.39 và công thức 10.21a tại
trang 10.47 của Chương 10, quyển 4, Hướng dẫn kiểm kê quốc gia khí nhà kính
2006 bản hiệu chỉnh 2019 (IPCC 2006, 2019 refinement).
𝐸𝑇 = ∑ 𝐸𝐹(𝑇,𝑃) ∗ (𝑁(𝑇,𝑃)
106 )
(𝑃)
ET = Phát thải CH4 từ hoạt động lên men đường ruột (Gg CH4/năm).
EF(T) = Hệ số phát thải theo từng loại vật nuôi, (kg CH4/vật nuôi/năm).
N(T) = Số lượng theo từng loại vật nuôi.
T = Loại vật nuôi.
P = hệ thống sản lượng, sản lượng cao hoặc thấp
𝑇𝑜𝑡𝑎𝑙 𝐶𝐻4𝐸𝑛𝑡𝑒𝑟𝑖𝑐 = ∑ 𝐸(𝑇)
𝑇
Total CH4 Enteric = Tổng phát thải CH4 từ hoạt động lên men đường ruột
(Gg CH4/năm).
ET = Phát thải theo từng loại vật nuôi.
𝐸𝐹 = 𝐷𝑀𝐼 ∗ ( 𝑀𝑌
1000) ∗ 365
EF = hệ số phát thải (kg CH4/đầu vật nuôi/năm)
DMI = Lượng thức ăn khô tiêu thụ (kg/ngày)
MY = lượng mê-tan phát thải trên ngày (g CH4/kg DMI)
365 = số ngày trong năm
1000 = quy đổi g CH4 sang kg CH4
2
Cơ sở áp dụng tối thiểu phương pháp tính bậc 1, khuyến khích cơ sở áp
dụng phương pháp tính bậc 2 khi có đủ thông tin và nguồn lực thực hiện.
2. Quản lý chất thải vật nuôi
2.1. Phát thải khí CH4
a) Phương pháp luận
Phát thải CH4 được tạo ra trong quá trình lưu trữ và xử lý chất thải (phân)
vật nuôi. Thuật ngữ ‘chất thải” được sử dụng ở đây để mô tả bao gồm cả phân và
nước tiểu (tức là chất rắn và chất lỏng) của vật nuôi. Sự phân hủy của chất thải
trong điều kiện yếm khí (nghĩa là trong trường hợp không có oxy), trong quá trình
lưu trữ và xử lý tạo ra CH4 (IPCC,2006).
Các yếu tố chính ảnh hưởng đến phát thải CH4 là lượng chất thải được sản
sinh từ vật nuôi và lượng chất thải phân hủy yếm khí. Yếu tố lượng chất thải phụ
thuộc vào tốc độ sản sinh chất thải của từng loại vật nuôi và số lượng vật nuôi,
yếu tố thứ hai là phụ thuộc vào cách quản lý, xử lý chất thải. Khi chất thải được
lưu trữ hoặc xử lý dưới dạng chất lỏng (ví dụ, trong bể hoặc hố…), sẽ phân hủy
yếm khí và có thể tạo ra một lượng CH4 đáng kể. Nhiệt độ và thời gian lưu trữ của
thiết bị lưu trữ cũng ảnh hưởng đến lượng khí CH4 được tạo ra. Khi chất thải được
xử lý dưới dạng chất rắn hoặc trên đồng cỏ, bãi chăn thả thì có xu hướng phân
hủy trong điều kiện hiếu khí và sản xuất ít CH4 hơn (IPCC 2006, 2019 refinement).
𝐶𝐻4𝑀𝑎𝑛𝑢𝑟𝑒 = [∑ (𝑁(𝑇,𝑃) ∗ 𝑉𝑆(𝑇,𝑃) ∗ 𝐴𝑊𝑀𝑆(𝑇,𝑆,𝑃) ∗ 𝐸𝐹𝑇,𝑆,𝑃)/1000 T,S,P ]
CH4 = Tổng phát thải CH4 từ quản lý chất thải vật nuôi
N(T,P) = Số lượng theo từng loại vật nuôi.
VS(T,P) = Hệ số bài tiết chất rắn bay hơi theo từng loại vật nuôi
AWMS(T,S,P) = Tỷ lệ chất thải được xử lý trong hệ thống xử lý theo từng
loại vật nuôi
EF(T,S,P) = Hệ số phát thải CH4 theo hệ thống xử lý chất thải theo từng loại
vật nuôi, (kg CH4/vật nuôi/năm).
S = hệ thống xử lý chất thải
T = loại vật nuôi
P = hệ thống sản lượng, sản lượng cao hoặc thấp
𝑉𝑆(𝑇,𝑃) = (𝑉𝑆𝑟𝑎𝑡𝑒(𝑇,𝑃) ∗ 𝑇𝐴𝑀𝑇,𝑃
1000 ) ∗ 365
VS(T,P) = Hệ số bài tiết chất rắn bay hơi theo từng loại vật nuôi
3
VSrate(T,P) = Hệ số bài tiết chất rắn bay hơi theo từng loại vật nuôi
(kg/1000.ngày)
TAM(T,P) = Trọng lượng điển hình của vật nuôi
T = loại vật nuôi
P = hệ thống sản lượng, sản lượng cao hoặc thấp
Phát thải mê-tan trong hạng mục quản lý chất thải vật nuôi được ước tính
bằng cách sử dụng phương pháp tính dựa trên các hệ số: hệ số MCF (hệ số
chuyển đổi CH4), Bo (năng lực sản xuất CH4 tối đa), VS (bài tiết chất rắn bay
hơi mỗi ngày) và số liệu về tỉ lệ hệ thống quản lý chất thải (IPCC 2006).
𝐸𝐹(𝑇) = (𝑉𝑆𝑇 ∗ 365) ∗ [𝐵𝑜(𝑇) ∗ 0.67𝑘𝑔
𝑚3 ∗ ∑ 𝑀𝐶𝐹𝑆,𝑘
100 ∗ 𝐴𝑊𝑀𝑆(𝑇,𝑆,𝑘)
𝑆,𝑘
]
VS(T) = Lượng bài tiết chất rắn bay hơi mỗi ngày theo từng loại vật nuôi
(kg chất rắn/vật nuôi/ngày)
Bo(T) = Năng lực sản xuất CH4 tối đa theo từng loại vật nuôi (m3 CH4/kg
VS bài tiết)
MCF(S,k) = Hệ số chuyển đổi CH4 theo từng hệ thống quản lý chất thải S
theo vùng khí hậu k (%)
AWMS(T,S,k) = Tỷ lệ chất thải được xử lý theo từng hệ thống quản lý chất
thải S theo vùng khí hậu k theo từng loại vật nuôi
EF(T) = Hệ số phát thải CH4 theo hệ thống xử lý chất thải theo từng loại vật
nuôi, (kg CH4/vật nuôi/năm).
S = hệ thống xử lý chất thải
T = loại vật nuôi
k = vùng khí hậu
2.2. Phát thải Nitơ Oxit (N2O)
Số liệu hoạt động là lượng (N) được xử lý bởi mỗi hệ thống quản lý chất
thải theo từng loại vật nuôi theo từng vùng khí hậu (vùng có nhiệt độ trung bình
từ 15-25oC và vùng có nhiệt độ trung bình lớn hơn 25oC). Số liệu hoạt động được
ước tính theo số lượng vật nuôi theo từng vùng khí hậu (N(T)), giá trị bài tiết N
hàng năm trung bình trên mỗi con vật nuôi (Nex(T)) và tỷ lệ của tổng số bài tiết
hàng năm của từng loại gia súc trong hệ thống Quản lý chất thải chăn nuôi theo
từng vùng khí hậu (AWMS(T,S)).
4
Số lượng vật nuôi (N(T)): Xem chi tiết trong phần số liệu hoạt động của
phát thải CH4 từ Quản lý chất thải vật nuôi (Số lượng vật nuôi theo từng khí hậu
(vùng có nhiệt độ trung bình từ 15 đến 250C và vùng có nhiệt độ trung bình lớn
hơn 250C) năm 2020).
𝑁2𝑂𝐷(𝑚𝑚) = [∑ [∑(𝑁(𝑇,𝑃) ∗ 𝑁𝑒𝑥(𝑇,𝑃) ∗ 𝐴𝑊𝑀𝑆(𝑇,𝑆,𝑃))
𝑇,𝑃
] ∗ 𝐸𝐹3(𝑆)
𝑆
] ∗ 44
28
N2OD(mm) = Lượng phát thải N2O trực tiếp từ quản lý phân thải chăn nuôi
(kg N2O/năm)
N(T,P) = Số lượng theo từng loại vật nuôi.
Nex(T,P) = giá trị bài tiết N hàng năm trung bình trên mỗi con vật nuôi (kg
N/vật nuôi/năm)
AWMS(T,S,P) = Tỷ lệ chất thải được xử lý trong hệ thống xử lý theo từng
loại vật nuôi
EF3(S) = Hệ số phát thải N2O trực tiếp theo hệ thống xử lý chất thải theo
từng loại vật nuôi (kgN2O-N/kg N)
S = hệ thống xử lý chất thải
T = loại vật nuôi
P = hệ thống sản lượng, sản lượng cao hoặc thấp
3. Phát thải KNK trực tiếp từ hoạt động đốt nhiên liệu
Phát thải KNK liên quan đến việc đốt các nhiên liệu với mục đích tạo ra
năng lượng (điện, nhiệt hơi nóng...) được tính theo công thức sau:
𝑇𝑃𝑇𝐹 = ∑(𝐴𝐷𝐹,𝑖 ∗ 𝐸𝐹𝐹,𝑖 ∗ 𝐺𝑊𝑃𝑖)/1000
𝑖
Trong đó:
- TPTF = tổng phát thải CO2 tương đương của KNK i trực tiếp từ hoạt động
đốt nhiên liệu F (tấn CO2tđ);
- i = loại KNK được kiểm kê;
- F = loại nhiên liệu sử dụng cho hoạt động đốt tạo ra năng lượng;
- ADF = lượng tiêu thụ nhiên liệu F (TJ);
- EFF,i = hệ số phát thải của KNK i đối với loại nhiên liệu F (kg/TJ);
- GWPi = hệ số tiềm năng nóng lên toàn cầu của KNK i, áp dụng theo hướng
dẫn mới nhất của IPCC.
5
4. Phát thải KNK rò rỉ từ thiết bị và quá trình sản xuất kinh doanh môi
chất lạnh (khí nhà kính HFC và HCFC)
Phương pháp kiểm kê phát thải KNK từ rò rỉ các môi chất lạnh HFC và
HCFC có thể lựa chọn một trong hai phương pháp sau:
4.1. Phương pháp tính toán dựa vào lượng môi chất lạnh mua bổ sung hàng
năm (khuyến nghị áp dụng)
Tổng lượng phát thải KNK là các môi chất lạnh rò rỉ tính toán dựa vào
lượng môi chất lạnh mua bổ sung hàng năm theo công thức sau:
𝑇𝑃𝑇𝑚𝑐𝑙 = ∑(𝐴𝐷𝑗 ∗ 𝐺𝑊𝑃𝑗)/1000
𝑗
Trong đó:
- TPTmcl = tổng lượng phát thải KNK từ rò rỉ các môi chất lạnh j (tấn CO2tđ);
- j = môi chất lạnh j;
- ADj = lượng môi chất lạnh j mua bổ sung hàng năm (kg);
- GWPj = hệ số tiềm năng nóng lên toàn cầu của môi chất lạnh j, áp dụng
theo hướng dẫn mới nhất của IPCC.
4.2. Phương pháp tính toán dựa vào các hệ số phát thải theo hướng dẫn
của IPCC
Tổng lượng phát thải từ rò rỉ các môi chất lạnh tính toán dựa vào các hệ số
phát thải được phân tách cho từng giai đoạn gồm: Giai đoạn lắp đặt, vận hành và
thải bỏ các thiết bị làm lạnh. Công thức tính như sau:
Ej = EA + EO + ED
Trong đó:
- Ej = tổng lượng môi chất lạnh j rò rỉ (kg);
- EA = lượng môi chất lạnh j rò rỉ trong giai đoạn lắp đặt các thiết bị làm
lạnh (kg), EA được tính theo công thức:
EA = CA * k/100
6
Trong đó:
+ CA = lượng môi chất lạnh được nạp vào thiết bị mới (kg);
+ k = tỷ lệ phần trăm rò rỉ môi chất lạnh trên lượng nạp (%).
- EO = lượng môi chất lạnh j rò rỉ trong giai đoạn vận hành các thiết bị làm
lạnh (kg), EO được tính theo công thức:
EO = CO * x/100
Trong đó:
+ CO = lượng môi chất lạnh định mức của thiết bị (kg);
+ x = lượng môi chất lạnh rò rỉ hàng năm trên lượng định mức.
- ED = lượng môi chất lạnh j rò rỉ trong giai đoạn thải bỏ các thiết bị làm lạnh
(kg), ED được tính theo công thức:
𝐸𝐷 = 𝐶𝐷 ∗ 𝑦
100 ∗ (1 − 𝑧
100)
Trong đó:
+ CD = lượng môi chất lạnh định mức của thiết bị loại bỏ (kg);
+ y = tỷ lệ phần trăm lượng môi chất lạnh còn lại trong thiết bị (%);
+ z = tỷ lệ phần trăm lượng môi chất lạnh được thu hồi (%).
Tổng lượng phát thải KNK là các môi chất lạnh rò rỉ dựa vào các hệ số phát
thải được tính theo công thức sau:
𝑇𝑃𝑇𝑚𝑐𝑙 = ∑(𝐸𝑗 ∗ 𝐺𝑊𝑃𝑗)/1000
𝑗
Trong đó:
- TPTmcl = tổng lượng phát thải KNK từ rò rỉ các môi chất lạnh j (tấn CO2tđ);
- GWPj = hệ số tiềm năng nóng lên toàn cầu của môi chất lạnh j, áp dụng
theo hướng dẫn mới nhất của IPCC.
7
5. Phát thải KNK gián tiếp do sử dụng điện năng mua từ bên ngoài
Phát thải KNK gián tiếp do sử dụng điện năng mua từ bên ngoài được tính
theo công thức sau:
TPTĐ = ADn * EFn
Trong đó:
- TPTĐ = tổng phát thải CO2 gián tiếp từ hoạt động sử dụng điện năng mua
từ nguồn n (tấn CO2tđ);
- n = nguồn mua điện của cơ sở, các nguồn gồm: điện lưới và điện mua trực
tiếp;
- ADn = tổng lượng điện năng tiêu thụ mua từ nguồn n (MWh);
- EFn = hệ số phát thải CO2 từ nguồn n (tấn CO2tđ/MWh) do đơn vị bán điện
cung cấp kèm theo tài liệu minh chứng. Trường hợp điện mua từ điện lưới, EFn
là hệ số phát thải của lưới điện quốc gia do Bộ Tài nguyên và Môi trường công
bố cho năm tính toán.
6. Phát thải KNK gián tiếp do sử dụng hơi mua từ bên ngoài
Phát thải gián tiếp do sử dụng hơi được mua từ bên ngoài để phục vụ cho
các hoạt động của cơ sở được tính theo công thức sau:
TPTH,p = ADH,p * EFH,p
Trong đó:
- TPTH,p = tổng phát thải CO2 gián tiếp từ hoạt động mua hơi từ bên ngoài
ở áp suất p (tấn CO2tđ);
- ADH,p = tổng lượng hơi mua từ bên ngoài ở áp suất p (tấn);
- EFH,p = hệ số phát thải CO2 của hơi nước ở áp suất p (tấn CO2tđ/tấn hơi).
Hệ số EFH,p được lấy trực tiếp từ đơn vị cung cấp hơi được tính theo công thức
sau:
𝐸𝐹𝐻,𝑝 = 𝐸𝑛𝑡ℎ𝑎𝑙𝑝𝑦𝐻,𝑝
𝜂𝑙ò ∗ 𝐸𝐹𝑛ℎ𝑖ê𝑛 𝑙𝑖ệ𝑢/106
Trong đó:
+ EnthalpyH,p = entanpi của hơi ở áp suất p (kJ/kg);
+ ηlò = hiệu suất của nồi hơi (%);
+ EFnhiên liệu = hệ số phát thải KNK mặc định của một loại nhiên liệu (kg/TJ).
II. Thu thập số liệu hoạt động phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở
8
Xây dựng bảng số liệu đầu vào để tính toán, từ đó xác định số liệu cần
thu thập
1. Số liệu về chăn nuôi
STT Vật nuôi Số con* Khối lượng vật nuôi
trung bình Ghi chú
1
2
3
*số lượng con xuất chuồng đối với vật nuôi có thời gian nuôi dưới 1 năm
2. Số liệu về hệ thống xử lý chất thải chăn nuôi
STT Hệ thống xử lý Công suất
Tỷ lệ xử lý Khu vực khí hậu
(Nhiệt độ trung
bình)
Ghi chú
1
2
3
3. Số liệu sử dụng điện
STT
Lượng điện tiêu
thụ
(MWh)
Nguồn sử dụng
(Điện lưới/mua trực tiếp)
Hệ số phát
thải Ghi chú
1
2
3
4. Số liệu về sử dụng hơi
STT Áp suất hơi
nước (P)
Nhiệt độ
hơi nước
(°C)
Khối lượng
hơi (tấn/giờ)
Entanpi của hơi
nước (kJ/kg)
Tỷ lệ các loại nhiên
liệu của lò hơi
1
2
3
9
5. Số liệu dung môi chất lạnh
STT Loại dung môi Lượng bổ sung hàng năm Ghi chú
1
2
3
6. Nhiên liệu sử dụng trong quá trình đốt từ nguồn cố định
STT Loại nhiên
liệu
Lượng
tiêu thụ
Đơn vị tính
(lít/tấn/m3, BTU...)
Hệ số nhiệt trị
(TJ/đơn vị nhiên liệu)
Tổng tiêu
thụ
(TJ)
1
2
3
7. Nhiên liệu sử dụng trong quá trình đốt nhiên liệu từ nguồn di động
STT
Loại phương
tiện
(ôtô/xe máy)
Thông tin phương
tiện
(nhãn hiệu, kiểu xe,
biển số,...)
Loại nhiên
liệu
(xăng hoặc
dầu diesel)
Lượng
tiêu thụ
(lít)
Quãng đường di
chuyển trong năm
(km)
1
2
3
Phụ lục III
XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG PHÁT THẢI CƠ SỞ CHO CÁC NGUỒN PHÁT
THẢI CẤP LĨNH VỰC
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2024/TT-BNNPTNT ngày tháng 12
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Nguyên tắc chung
- Đường phát thải cơ sở của lĩnh vực được tính bằng tổng các đường phát
thải cơ sở của các nguồn thải thuộc lĩnh vực đó.
- Xác định đường phát thải cơ sở cho các nguồn thải được thực hiện theo
quy trình tại mục 2 của Phụ lục này.
- Năm cơ sở được tham chiếu theo Báo cáo Đóng góp do quốc gia tự quyết
định của Việt Nam.
2. Quy trình xác định đường phát thải cơ sở của lĩnh vực/nguồn thải
- Bước 1: Xác định lĩnh vực/nguồn thải và năm cơ sở.
- Bước 2: Chọn mô hình, phương pháp tính toán xây dựng đường dự báo
phát thải cơ sở.
- Bước 3: Chọn khung thời gian cho đường dự báo phát thải cơ sở.
- Bước 4: Xác định các yếu tố về kinh tế, xã hội và công nghệ ảnh hưởng
đến thay đổi của xu hướng phát thải trong tương lai.
- Bước 5: Xác định các biện pháp giảm phát thải tại năm cơ sở trong tính
toán đường phát thải cơ sở của nguồn thải.
- Bước 6: Ước tính đường phát thải cơ sở theo mô hình, phương pháp tính
toán đã lựa chọn từ các thông tin đầu vào của kịch bản phát triển thông thường và
các yếu tố ảnh hưởng xác định trong Bước 4.
- Bước 7: Đánh giá không chắc chắn và phân tích độ nhạy.
- Bước 8: Xây dựng các kịch bản phát thải dựa trên các giả định khác nhau
về các yếu tố kinh tế, xã hội và công nghệ như GDP, giá năng lượng, dân số, thay
đổi công nghệ,...
- Bước 9: Tính toán cường độ phát thải năm cơ sở và xu hướng thay đổi
của các năm kế tiếp trong kỳ dự báo.
Phụ lục IV
HƯỚNG DẪN PHƯƠNG ÁN GIÁM SÁT THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
GIẢM PHÁT THẢI VÀ THẨM ĐỊNH GIẢM NHẸ PHÁT THẢI KHÍ
NHÀ KÍNH CẤP CƠ SỞ
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2024/TT-BNNPTNT ngày tháng 12
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
I. Phương án giám sát thực hiện kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính
của cơ sở
1. Thông tin chung
1.1. Thông tin về lịch sử thay đổi cập nhật Phương án giám sát thực hiện
Kế hoạch giảm phát thải KNK của cơ sở (Phương án giám sát)
TT Ngày cập nhật Tình trạng phê duyệt Mô tả ngắn gọn về nội
dung hay đổi
1
2
3
1.2. Thông tin chung của cơ sở
- Tên đơn vị chủ quản:
- Tên cơ sở:
- Địa chỉ cơ sở:
- Số điện thoại cơ sở:
- Địa chỉ email cơ sở:
1.3. Thông tin người lập Phương án giám sát
- Họ và tên:
- Chức vụ:
- Số điện thoại:
- Địa chỉ email:
2. Nội dung cụ thể
2.1. Mô tả vị trí, phạm vi hoạt động của cơ sở
- Thông tin về đặc điểm, vị trí địa lý.
- Thiết lập và mô tả sơ dòng nguyên, nhiên vật liệu liên quan đến phát thải
2
KNK của cơ sở.
- Tóm tắt phạm vi, vị trí các nguồn phát thải KNK chính tại cơ sở và các bộ
phận kỹ thuật, quản lý các hoạt động có liên quan.
- Xác định các nguồn phát thải KNK khó kiểm soát trong phạm vi của cơ
sở.
- Phương pháp thu thập số liệu hoạt động và thống kê kết quả số liệu hoạt
động cần thu thập.
2.2 Các dữ liệu cần thu thập
a. Danh sách các hoạt động có phát thải KNK:
Ký hiệu hoạt
động phát thải *
Tên hoạt
động**
Số liệu
hoạt
động
Đơn vị tính Loại KNK phát thải
(CO2, CH4, N2O,...)
A1
A2
...
Ghi chú:
* Ký hiệu hoạt động phát thải do đơn vị tự xác định, thông thường đặt từ
A1,2,3...
** Miêu tả tên của hoạt động như đốt nhiên liệu, rò rỉ môi chất lạnh, tiêu
thụ năng lượng như điện, hơi nóng, lạnh,...
b. Các nguồn phát thải KNK của cơ sở:
Ký hiệu nguồn phát
thải*
Nguồn phát thải (tên và
mô tả)
Thuộc hoạt động
(A1,2,…)
S1
S2
.....
Ghi chú:
* Ký hiệu nguồn phát thải KNK do đơn vị tự xác định, thông thường đặt từ
S1,2,3...
c. Thông tin về vị trí điểm phát thải KNK của cơ sở:
Ký hiệu điểm
phát thải*
Mô tả vị trí
phát thải
Thuộc hoạt
động (A1,...)
Thuộc nguồn
thải (S1,2,..)
Loại KNK phát thải
(CO2, CH4, N2O,...)
3
EP1
EP2
....
Ghi chú:
* Ký hiệu điểm phát thải KNK do đơn vị tự xác định, thông thường đặt từ
EP1,2,3 …
d. Thông tin về nhiên liệu, nguyên liệu và sản phẩm cần được giám sát ở
cơ sở:
Tên nguyên
nhiên vật
liệu
Ký hiệu loại
nhiên liệu
(F1,2...)*
Ước tính phát
thải KNK
(tấn CO2td
/năm)
Thuộc
hoạt
động
(Ví dụ:
A1,2..)
Thuộc
nguồn
thải
(Ví dụ:
S2...)
Thuộc điểm
phát thải
(Ví dụ:
EP2...)
F1
F2
...
Ghi chú:
* Ký hiệu nhiên liệu do đơn vị tự xác định, thông thường đặt từ F1,2,3...
2.3. Mô tả phương pháp đo đạc, giám sát mức phát thải KNK của cơ sở
- Mô tả ngắn gọn về phương pháp, công thức tính toán phát thải KNK, bậc
kiểm kê đã áp dụng trong báo cáo kiểm kê KNK.
- Trong trường hợp có nhiều thông tin cần mô tả, cơ sở có thể kèm theo tài
liệu hay bảng biểu dạng đính kèm.
2.4. Thông tin về danh mục các trang thiết bị, dụng cụ đo lường sử dụng
đo đạc, phân tích.
Loại
thiết bị
đo
lường
Ký
hiệu
thiết
bị đo
lường
Vị trí
lắp
đặt
Loại
nguyên
liệu đo
(F1,2...)
Thuộc
nguồn
phát
thải
Bộ
phận
(bảo
trì,
khai
thác...)
Phạm vi đo
lường
Phạm vi
sử dụng
điển hình
Mức
độ
không
chắc
chắn
Đơn
vị đo
lường
thấp
nhất
cao
nhất
thấp
nhất
cao
nhất
4
- Khi các hệ số tính toán được xác định bằng phương pháp phân tích phòng
thí nghiệm, đơn vị thực hiện báo cáo KNK phải chuẩn bị kế hoạch lấy mẫu cho
từng nhiên liệu hoặc vật liệu. Kế hoạch lấy mẫu gồm các thông tin về phương
pháp luận lấy mẫu và chuẩn bị mẫu và thông tin về địa điểm, tần suất, số lượng
và phương pháp luận để lưu trữ và vận chuyển mẫu.
- Đơn vị thực hiện báo cáo KNK phải đảm tính đại diện của mẫu. Kế hoạch
lấy mẫu phải được thống nhất với đơn vị thực hiện phân tích mẫu.
- Kế hoạch lấy mẫu phải được cập nhật nhằm đảm bảo phản ánh tính phức
tạp của nhiên liệu hoặc vật liệu.
3. Thiết lập hồ sơ kiểm soát nội bộ và triển khai thực hiện
3.1. Hồ sơ phân công trách nhiệm
- Quy trình, thủ tục quản lý công tác giám sát và báo cáo tại cơ sở.
- Quyết định phân công người chịu trách nhiệm giám sát và báo cáo phát
thải KNK.
- Quy trình, thủ tục đánh giá thường xuyên Phương án giám sát nhằm cải
thiện chất lượng giám sát.
3.2. Hồ sơ quản lý cơ sở dữ liệu
- Mô tả quy trình, thủ tục quản lý công tác lưu giữ hồ sơ và tài liệu.
- Sơ đồ mô tả luồng dữ liệu của các hoạt động phát thải KNK trực tiếp và
gián tiếp.
- Số liệu về quản lý, sử dụng các loại số liệu, dữ liệu của quá trình đo đạc,
tính toán kết quả giảm phát thải KNK.
- Quy trình, thủ tục đánh giá rủi ro trong luồng dữ liệu.
- Quy trình, thủ tục và hồ sơ đảm bảo chất lượng của các thiết bị đo lường
liên quan.
- Quy trình, thủ tục đảm bảo chất lượng hệ thống công nghệ thông tin phục
vụ quản lý dữ liệu và trang thiết bị.
3.3. Hồ sơ đảm bảo chất lượng của số liệu
- Quy trình, thủ tục đánh giá nội bộ thường xuyên về hiện trạng số liệu.
- Phương án khắc phục đối với các sự cố, rủi ro khi thực hiện Phương án
giám sát và phương án xử lý sự cố về mất hoặc sai dữ liệu.
5
II. Quy trình kỹ thuật thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp
cơ sở
1. Giai đoạn chuẩn bị
Trước khi tiến hành các hoạt động thẩm định, đơn vị thẩm định cần tiến
hành các hoạt động sau:
- Phân tích rủi ro khi thực hiện thẩm định giảm nhẹ phát thải KNK của cơ sở;
- Xác định nhu cầu về số lượng, chất lượng đội ngũ thẩm định viên và nhu
cầu mời thêm chuyên gia tham gia hoạt động thẩm định;
- Xác định thời gian hoàn thành hoạt động thẩm định dựa trên quy mô, độ
phức tạp và khối lượng công việc cần thẩm định.
Trong quá trình thẩm định, đơn vị thẩm định hoặc thẩm định viên có thể
yêu cầu gia hạn thời gian thực hiện trong trường hợp sau:
- Số liệu hoạt động lớn hơn so với dự kiến ban đầu;
- Phát hiện các sai sót về số liệu như thiếu dữ liệu hoặc lỗi truy xuất dữ liệu
và cần phải thực hiện khảo sát bổ sung.
Đơn vị thẩm định phải lưu giữ đầy đủ hồ sơ, biên bản, tài liệu về các nội
dung và nguyên nhân của việc phát sinh thêm thời gian thẩm định.
2. Danh mục hồ sơ, tài liệu phục vụ hoạt động thẩm định
- Kế hoạch giảm nhẹ phát thải KNK và Phương án giám sát và các biên bản
sửa đổi, bổ sung trong kỳ báo cáo (nếu có);
- Báo cáo kiểm kê KNK của kỳ báo cáo gần nhất và kết quả thẩm định Báo
cáo kiểm kê KNK này (nếu có);
- Báo cáo giảm nhẹ phát thải KNK và Báo cáo thẩm định giảm nhẹ phát
thải KNK của kỳ báo cáo gần nhất;
- Các tài liệu khác.
3. Quy trình kỹ thuật thẩm định giảm nhẹ phát KNK của cơ sở
3.1. Phân tích chiến lược
- Phân tích bản chất, quy mô và mức độ phức tạp của hoạt động thẩm định.
- Rà soát các tài liệu có liên quan tại mục 2 và đánh giá khả năng thực hiện:
+ Các hoạt động thẩm định;
+ Quy mô, mức độ phức tạp của các nguồn phát thải, trang thiết bị, dây
chuyền công nghệ liên quan đến quá trình phát thải KNK và các dữ liệu, giả định,
6
hệ số áp dụng tính toán.
- Kiểm tra Kế hoạch giảm nhẹ phát thải KNK và Phương án giám sát của
cơ sở.
3.2 Phân tích rủi ro
- Thẩm định viên phải tiến hành phân tích, đánh giá rủi ro và đề xuất biện
pháp kiểm soát và giảm thiểu rủi ro. Việc phân tích rủi ro cần đánh giá thông qua
kết quả báo cáo phân tích chiến lược tại mục 3.1.
3.3 Xây dựng Kế hoạch thẩm định
Đơn vị thẩm định phải xây dựng kế hoạch thẩm định với các nội dung chính
sau:
- Phạm vi, thời gian và phương thức thực hiện kế hoạch thẩm định;
- Phạm vi và phương pháp thử nghiệm đối với các hoạt động, quy trình
kiểm soát phát thải KNK của cơ sở;
- Phạm vi, phương pháp lấy mẫu, lựa chọn mẫu và phân tích, đánh giá;
- Phương án, giải pháp giảm thiểu rủi ro trong quá trình thẩm định.
3.4 Hoạt động thẩm định
a. Thẩm định sự tuân thủ Kế hoạch giảm nhẹ phát thải KNK và Phương án
giám sát, bao gồm:
- Quy trình phân tích, xác thực số liệu và phương pháp giám sát các nguồn
phát thải KNK;
- Kiểm tra số liệu và hệ thống quản lý dữ liệu;
- Kiểm tra các hoạt động kiểm soát rủi ro đối với luồng dòng dữ liệu nêu
trong Báo cáo thẩm định kỳ báo cáo trước;
- Kiểm tra các quy trình trong Phương án giám sát;
Trường hợp phát hiện các sai sót ở các nội dung nêu trên làm ảnh hưởng
đến kết quả thẩm định, thẩm định viên có thể đề xuất điều chỉnh quy trình kiểm
soát các nguồn phát thải KNK của cơ sở hoặc đề nghị lấy mẫu kiểm nghiệm bổ
sung.
b. Phân tích, đánh giá số liệu gồm:
- Đánh giá nhanh các số liệu dị biệt, sai số hệ thống, số liệu bị thiếu;
- Đánh giá khả năng giảm nhẹ các rủi ro đã được nêu trong báo cáo trước đó;
7
- Đánh giá độ tin cậy của dữ liệu;
Trường hợp phát hiện các sai sót trong quá trình phân tích đánh giá số liệu
ở các nội dung trên, thẩm định viên yêu cầu cơ sở làm rõ và cung cấp các bằng
chứng có liên quan.
c. Thẩm định dữ liệu gồm:
- Độ tin cậy và độ chính xác của số liệu đầu vào;
- Kiểm tra tính đầy đủ số liệu và các nguồn phát thải;
- Kiểm tra tính nhất quán của số liệu.
d. Thẩm định việc tuân thủ Phương án giám sát thực hiện gồm:
- Kiểm tra việc áp dụng và thực hiện biện pháp giám sát nguồn thải, kế
hoạch lấy mẫu, phân tích và kiểm chứng (nếu có);
- Kiểm tra việc tuân thủ tiêu chuẩn phòng thử nghiệm, phân tích mẫu nêu
trong Phương án giám sát và phương pháp đo kiểm của cơ sở đã thực hiện;
- Thẩm định các điều chỉnh, bổ sung trong quá trình thực hiện Phương án
giám sát và các lý do điều chỉnh;
Đối với trường hợp thực hiện không đúng với nội dung của Phương án giám
sát, cần thẩm định các nội dung sau:
+ Lý do kỹ thuật làm sai lệch so với phương án giám sát và đánh giá sự phù
hợp;
+ Sự phù hợp của Phương án giám sát đã điều chỉnh đang được áp dụng;
+ Các biện pháp khắc phục sự cố trong quá trình thực hiện Phương án giám
sát và kết quả thực hiện các biện pháp này.
đ. Thẩm định phương pháp xử lý số liệu bị thiếu
- Trường hợp số liệu trong quá trình tính toán phát thải bị thiếu và đã được
xử lý, cần thẩm định các nội dung sau:
+ Sự phù hợp với điều kiện và thời gian cụ thể của số liệu bị thiếu;
+ Phương án xử lý phù hợp đảm bảo độ tin cậy của kết quả tính toán.
- Đối với trường hợp áp dụng các phương pháp chưa được quy định, thẩm
định viên yêu cầu cơ sở đưa ra các bằng chứng về hồ sơ, quy trình kỹ thuật đã sửa
đổi trong Phương án giám sát. Trường hợp cơ sở không tuân thủ, nội dung này
phải được nêu trong báo cáo thẩm định.
e. Lấy mẫu
8
- Việc lấy mẫu phân tích kiểm chứng số liệu chỉ thực hiện khi Báo cáo phân
tích rủi ro yêu cầu.
- Trong trường hợp phát hiện sự không phù hợp và sai sót trong thủ tục lấy
mẫu, thẩm định viên cần chỉ ra sự không phù hợp và khuyến nghị về việc lấy mẫu
bổ sung hoặc điều chỉnh số liệu báo cáo (nếu cần thiết).
g. Kiểm tra thực địa tại cơ sở
- Hoạt động kiểm tra thực địa nhằm đánh giá tình trạng hoạt động của hệ
thống thiết bị đo lường, hệ thống giám sát và đánh giá nhanh ranh giới hoạt động
của cơ sở.
- Kiểm tra thực địa thêm các địa điểm khác trong phạm vi của cơ sở chỉ
thực hiện khi Báo cáo phân tích rủi ro yêu cầu.
- Hoạt động kiểm tra thực địa không tiến hành trong trường hợp hoạt động
kiểm tra số liệu và hiện trạng trang thiết bị có thể thực hiện từ xa.
- Hoạt động kiểm tra thực địa bắt buộc đối với một trong các trường hợp:
+ Thẩm định lần đầu đối với cơ sở;
+ 04 năm liên tục không tiến hành kiểm tra thực địa.
h. Xử lý các sai sót trong quá trình thẩm định
- Mọi sai sót phát hiện trong quá trình thẩm định phải được thông báo và
yêu cầu cơ sở khắc phục.
- Thẩm định viên phải ghi chép, lưu giữ các bằng chứng về kết quả khắc
phục, sửa chữa hoặc không thực hiện các khuyến nghị của thẩm định viên.
Trường hợp không khắc phục sửa chữa sai sót hoặc không tuân thủ khuyến
nghị trong quá trình thẩm định, cần yêu cầu cơ sở giải thích lý do và đánh giá tác
động của việc không tuân thủ đến kết quả.
i. Đánh giá mức trọng yếu
- Các sai sót dẫn đến thay đổi từ 5% tổng phát thải trở lên được xem là mức
trọng yếu.
- Thẩm định viên có thể đánh giá sai sót là trọng yếu trong trường hợp từng
sai sót riêng lẻ hoặc kết hợp các sai sót có tổng mức sai sót dưới mức trọng yếu khi
xem xét các bằng chứng liên quan đến quy mô và điều kiện cụ thể của sai sót đó.
k. Rà soát kết quả thẩm định
Thẩm định viên phải thực hiện:
- Kiểm tra dữ liệu cuối cùng trong báo cáo phát thải định kỳ của cơ sở, bao
9
gồm cả dữ liệu đã được sửa đổi;
- Rà soát các giải trình của cơ sở về sự khác biệt giữa dữ liệu cuối cùng và
dữ liệu đã cung cấp trước đó;
- Rà soát kết quả đánh giá đối với sự tuân thủ Phương án giám sát;
- Đảm bảo đã thu thập đủ bằng chứng để có thể đưa ra kết quả thẩm định
và các phát hiện trong quá trình thẩm định không dẫn đến sai sót trọng yếu;
- Đảm bảo quá trình thẩm định được ghi chép đầy đủ trong tài liệu thẩm
định nội bộ và có thể đưa ra đánh giá cuối cùng trong báo cáo thẩm định.
l. Tài liệu thẩm định nội bộ
- Thẩm định viên phải lập hồ sơ tài liệu thẩm định nội bộ gồm:
+ Kế hoạch và Báo cáo phân tích chiến lược, phân tích rủi ro và Báo cáo
thẩm định;
+ Kết quả các hoạt động thẩm định đã thực hiện;
+ Tập hợp tài liệu, thông tin, bằng chứng đối với các ý kiến thẩm định;
+ Kết quả rà soát, đánh giá độc lập.
- Hồ sơ tài liệu thẩm định nội bộ phải lưu giữ và báo cáo các cơ quan quản
lý nhà nước khi được yêu cầu.
m. Rà soát độc lập
- Thẩm định viên phải gửi tài liệu thẩm định nội bộ và Báo cáo thẩm định
cho người rà soát độc lập trước khi phát hành Báo cáo thẩm định cho cơ sở.
- Người rà soát độc lập tiến hành rà soát, đánh giá các nội dung sau:
+ Sự tuân thủ của thẩm định viên theo quy trình kỹ thuật tại Phụ lục III.3
của Thông tư này;
+ Sự đầy đủ, tin cậy của tài liệu, bằng chứng đi kèm với Báo cáo thẩm định.
- Người rà soát độc lập phải đảm bảo không tham gia bất kỳ hoạt động nào
trong quá trình thẩm định.
Trường hợp phát hiện sai sót và được sửa chữa cập nhật Báo cáo thẩm định,
người rà soát độc lập phải đánh giá kết quả sửa chữa và các bằng chứng liên quan
đến những thay đổi này.
n. Báo cáo thẩm định
- Các nội dung sau cần được thể hiện trong Báo cáo thẩm định:
+ Xác nhận đạt hay không đạt yêu cầu đối với Báo cáo giảm nhẹ phát thải
10
KNK của cơ sở;
+ Báo cáo giảm nhẹ phát thải KNK của cơ sở có chứa các sai sót trọng yếu
chưa được khắc phục trước khi phát hành Báo cáo thẩm định;
+ Khó khăn trong việc thu thập thông tin tài liệu của cơ sở làm ảnh hưởng
đến kết luận của thẩm định viên đối với các sai sót trọng yếu.
- Đối với các nội dung sai sót, thẩm định viên phải thể hiện đầy đủ chi tiết
trong Báo cáo thẩm định, trong đó phải chỉ ra:
+ Quy mô và bản chất của các sai sót, không phù hợp hoặc không tuân thủ;
+ Nguyên nhân dẫn đến các sai sót trọng yếu;
+ Các nội dung vi phạm của cơ sở đối với các quy định của Thông tư này.
- Báo cáo giảm nhẹ phát thải KNK của cơ sở được đánh giá đạt yêu cầu khi
Báo cáo thẩm định không chỉ ra các sai sót trọng yếu./.
Phụ lục V
DANH SÁCH MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP LUẬN GIẢM PHÁT THẢI KHÍ
NHÀ KÍNH THEO TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2024/TT-BNNPTNT ngày tháng 12
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
TT Hoạt động giảm phát thải Cơ chế đăng ký
giảm phát thải
Mã phương
pháp luận, cách
tính theo cơ chế
1 Thu hồi khí mê-tan từ quản lý
chất thải vật nuôi
UNFCCC
VERRA
GS
AMS-III.D
ACM 0010
2 Giảm phát thải khí mê-tan từ lên
men dạ cỏ thông qua việc sử
dụng thành phần thức ăn
VERRA
GS
VM0041
438 LUF AGR
3 Sản xuất điện tái tạo để tự dùng
hoặc cung cấp cho lưới điện cục
bộ
UNFCCC
VERRA
GS
AMS-I.F
4 Giảm phát thải mê-tan bằng áp
dụng làm phân composting
UNFCCC
VERRA
GS
AMS-III.F
5 Hệ thống nước nóng bằng năng
lượng mặt trời
UNFCCC
VERRA
GS
AMS-I.J
6 Sử dụng năng lượng hiệu quả
thông qua hệ thống giải pháp
trung tâm cho các cơ sở sản xuất
UNFCCC
VERRA
GS
AMS-II.H
7 Sử dụng năng lượng hiệu quả
cho hệ thống mô tơ
UNFCCC
VERRA
GS
AMS-II.S
8 Sản xuất nhiệt CDM
VERRA
AMS-I.C