Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc,
báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực
chăn nuôi.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 02năm 2025.
Điều 3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân,
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị thuộc Bộ và tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ; Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng; Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân tối cao;
- Tổng kiểm toán nhà nước;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở NN&PTNT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Tổng cục Hải quan, Tổng cục Thuế;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; Cơ sở dữ
liệu quốc gia về văn bản quy phạm pháp luật;
- Bộ NN&PTNT: Bộ trưởng; các Thứ trưởng; các đơn vị
thuộc Bộ; Cổng thông tin điện tử Bộ NN&PTNT;
- Lưu: VT, CN.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phùng Đức Tiến
-- 1 of 45 --
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự do - Hạnh phúc
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà
kính lĩnh vực chăn nuôi
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2024/TT-BNNPTNT ngày tháng 12 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí
nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi (sau đây gọi tắt là định mức
KT-KT) áp dụng cho những công việc sau:
1.1. Kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực.
1.2. Đo đạc, báo cáo, thẩm định kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp
lĩnh vực.
1.2.1. Xây dựng đường phát thải cơ sở của lĩnh vực chăn nuôi.
1.2.2. Xây dựng kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực.
1.2.3. Xây dựng phương án giám sát cấp lĩnh vực.
1.2.4. Thực hiện đo đạc và xây dựng báo cáo kết quả giảm nhẹ phát thải khí
nhà kính cấp lĩnh vực.
1.3. Kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở.
1.4. Đo đạc, báo cáo kết quả thực hiện các biện pháp giảm nhẹ phát thải khí
nhà kính cấp cơ sở.
1.4.1. Xây dựng đường phát thải cơ sở của lĩnh vực chăn nuôi.
1.4.2. Xây dựng phương án giám sát.
1.4.3. Đo đạc mức giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của cơ sở.
1.4.4. Xây dựng báo cáo kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của cơ sở
chăn nuôi.
2. Đối tượng áp dụng
Định mức KT-KT này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự
nghiệp, doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động đo đạc,
báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực
chăn nuôi sử dụng ngân sách nhà nước.
-- 2 of 45 --
2
Định mức KT-KT này được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm đo đạc, báo cáo
giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi; làm căn
cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm đo đạc, báo cáo giảm nhẹ phát thải
khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi.
3. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
- Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011;
- Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 ngày 19 tháng 11 năm 2018;
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020;
- Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ
quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn;
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 20 tháng 10
năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Nội vụ Quy định mã số,
tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chăn nuôi và thú y;
- Thông tư liên tịch số 53/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm
2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ Quy định mã số và tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành điều tra tài nguyên môi trường;
- Thông tư số 06/2021/TT-BNNPTNT ngày 15/7/2021 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn về xây dựng, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật sản
phẩm, dịch vụ công do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý.
- Thông tư số 01/2022/TT-BTNMT ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường
về ứng phó với biến đổi khí hậu;
- Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ
quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý
không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
- Thông tư số 11/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2023 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Hướng dãn vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý
và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề
nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực nông nghiệp và phát
triển nông thôn;
- Thông tư số 28/2023/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ Tài
nguyen và Môi trường về ban hành định mức kinh tế kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm
định giảm nhẹ phát thải Khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực quản lý chất
thải;
- Thông tư số 19/2024/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 12 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy định kỹ thuật đo đạc,
-- 3 of 45 --
3
báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực
chăn nuôi.
4. Quy định viết tắt
TT Chữ viết tắt Nội dung viết tắt
1 IPCC Ban liên Chính phủ về biến đổi khí hậu
2 CSDL Cơ sở dữ liệu
3 QA/QC Đảm bảo chất lượng/Kiểm soát chất lượng
4 ĐTV II.2 Điều tra viên môi trường hạng II bậc 2 hoặc tương đương
5 ĐTV III.1 Điều tra viên môi trường hạng III bậc 1 hoặc tương đương
6 ĐTV III.2 Điều tra viên môi trường hạng III bậc 2 hoặc tương đương
7 ĐTV III.3 Điều tra viên môi trường hạng III bậc 3 hoặc tương đương
8 ĐTV III.4 Điều tra viên môi trường hạng III bậc 4 hoặc tương đương
9 ĐTV III.5 Điều tra viên môi trường hạng III bậc 5 hoặc tương đương
10 ĐTV III.6 Điều tra viên môi trường hạng III bậc 6 hoặc tương đương
11 MRV Đo đạc, báo cáo, thẩm định
12 ĐVT Đơn vị tính
13 HSPT Hệ số phát thải
14 BAU Kịch bản phát triển thông thường
15 TT Số thứ tự
5. Thành phần Định mức kinh tế - kỹ thuật
5.1. Định mức lao động
- Nội dung công việc quy định trong định mức KT - KT bao gồm các hoạt
động chính và hoạt động phụ để thực hiện công việc.
- Định biên lao động: xác định số lượng và cấp bậc lao động cụ thể để thực
hiện từng nội dung công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm.
Trong Thông tư này, việc xác định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện nội dung công việc
theo quy định tại Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 20
tháng 10 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Nội vụ Quy
định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chăn nuôi và
thú y.
- Định mức lao động: là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành
một sản phẩm hoặc một công việc. Đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn
vị sản phẩm (hoặc công việc). Một công (ca) làm việc tính là 08 giờ.
5.2. Các định mức dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; sử
dụng máy móc, thiết bị: quy định Thông tư số 06/2021/TT-BNNPTNT ngày 15
tháng 5 năm 2021 quy định về xây dựng, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật sản
phẩm, dịch vụ công do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý.
-- 4 of 45 --
4
6. Quy định khác
Định mức này chỉ quy định cho các hoạt động trực tiếp đo đạc, báo cáo giảm
nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi. Các hoạt
động lập nhiệm vụ, quản lý chung, báo cáo tổng kết nhiệm vụ, thẩm định, kiểm tra,
nghiệm thu, hội thảo (nếu có) và các hoạt động khác có liên quan được xác định
trong quá trình lập nhiệm vụ theo quy định hiện hành.
Trong quá trình áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật này, nếu có vướng mắc
hoặc phát hiện bất hợp lý, đề nghị phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn để tổng hợp, điều chỉnh kịp thời.
Phần II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Chương I
KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH CẤP LĨNH VỰC
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
1.1.1 Xác định phương pháp kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực
a) Phân tích và xác định các nguồn phát thải.
b) Xác định phương pháp luận tương ứng cho từng nguồn phát thải, gồm:
nguồn phát thải từ tiêu hóa thức ăn, nguồn phát thải từ quản lý chất thải vật nuôi,
nguồn phát sinh từ sử dụng nhiên liệu năng lượng của hoạt động chăn nuôi và các
nguồn phát sinh khác.
1.1.2. Lựa chọn hệ số phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực
a) Rà soát và lựa chọn hệ số phát thải khí nhà kính, các thông số liên quan cho
từng phương pháp luận áp dụng cho từng nguồn phát thải.
b) Tổng hợp các hệ số phát thải khí nhà kính, thông số liên quan cho từng
phương pháp luận áp dụng cho từng nguồn phát thải khí nhà kính.
c) Tổng hợp các hệ số nóng lên toàn cầu áp dụng cho từng loại khí nhà kính.
1.1.3. Thu thập số liệu hoạt động kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực
a) Xác định các số liệu hoạt động cần thiết của từng nguồn phát thải khí nhà
kính theo yêu cầu của phương pháp luận.
b) Thiết lập các biểu các thông số, số liệu hoạt động cần thu thập.
c) Xác định nguồn cung cấp số liệu hoạt động.
d) Đánh giá mức độ sẵn có của số liệu.
đ) Thu thập số liệu hoạt động.
e) Xử lý số liệu thu thập, hoàn thiện số liệu đầu vào phục vụ cho kiểm kê.
-- 5 of 45 --
5
g) Phân tích các rào cản và đề xuất giải pháp cải thiện cho lần thu thập số liệu
kế tiếp.
1.1.4. Tính toán phát thải, hấp thụ kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực
a) Thiết lập bảng tính.
b) Xử lý các số liệu theo các phương pháp tính toán.
c) Tổng hợp và trích xuất kết quả kiểm kê khí nhà kính.
d) Đánh giá xu thế phát thải khí nhà kính cấp quốc gia theo lĩnh vực.
- Tổng hợp kết quả khí nhà kính của các kỳ kiểm kê trước.
- Xây dựng bảng đánh giá xu thế phát thải khí nhà kính các nguồn phát thải.
- Tổng hợp kết quả đánh giá xu thế phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực.
- Xây dựng báo cáo đánh giá xu thế phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực.
đ) Đánh giá và đề xuất biện pháp cải thiện.
- Phân tích khả năng nâng bậc kiểm kê khí nhà kính.
- Rà soát, bổ sung nguồn phát thải khí nhà kính phát sinh khác.
1.1.5. Kiểm soát chất lượng kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực
a) Kiểm tra sự toàn diện, chính xác và đầy đủ của số liệu.
b) Xác định và điều chỉnh các lỗi và thiếu sót.
c) Kiểm tra tài liệu kiểm kê khí nhà kính.
1.1.6. Đảm bảo chất lượng kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực
a) Đánh giá quy trình thực hiện kiểm kê khí nhà kính.
b) Rà soát tính đầy đủ và chính xác số liệu hoạt động.
c) Kiểm tra sự đầy đủ tài liệu phục vụ cho kiểm kê khí nhà kính.
d) Kiểm tra quy trình trích xuất và dự trữ số liệu, kết quả kiểm kê khí nhà
kính.
1.1.7. Đánh giá độ không chắc chắn của kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực
a) Phân tích, lựa chọn phương pháp đánh giá độ không chắc chắn theo hướng
dẫn của IPCC.
b) Xây dựng bảng tổng hợp độ không chắc chắn của kiểm kê khí nhà kính cấp
lĩnh vực.
- Đánh giá độ không chắc chắn của số liệu hoạt động.
- Đánh giá độ không chắc chắn của hệ số phát thải áp dụng.
- Đánh giá tổng hợp độ không chắc chắn của số liệu kết quả tính toán.
1.1.8. Tính toán lại kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực cho kỳ kiểm kê trước
Việc tính toán lại kết quả kiểm kê KNK cấp lĩnh vực của các kỳ kiểm kê trước
-- 6 of 45 --
6
được thực hiện khi xảy ra một trong các trường hợp sau:
a) Thay đổi về phương pháp kiểm kê KNK dẫn đến sự thay đổi đáng kể trong
kết quả kiểm kê KNK gần nhất;
b) Có sự thay đổi về nguồn phát thải KNK, hệ số phát thải KNK.
1.1.9. Xây dựng báo cáo phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp quốc gia theo lĩnh
vực.
a) Xây dựng khung cấu trúc và đề cương chi tiết của báo cáo.
b) Tổng hợp, xử lý thông tin về số liệu hoạt động, hệ số phát thải.
c) Xây dựng báo cáo.
- Xây dựng dự thảo báo cáo thành phần.
- Xây dựng dự thảo báo cáo kết quả kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi.
- Tham vấn các bên có liên quan.
- Hoàn thiện báo cáo.
1.2. Định biên, định mức
Bảng số 01
TT Nội dung công việc Định biên
Định mức
(công nhóm/
lĩnh vực)
1 Xác định phương pháp kiểm kê khí
nhà kính cấp lĩnh vực
1.1 Phân tích và xác định các nguồn phát
thải
Nhóm 2 (01 ĐTV III.2, 01
ĐTV III.3) 10
1.2 Xác định phương pháp luận tương ứng
cho từng nguồn phát thải phát thải
a Nguồn phát thải từ tiêu hóa thức ăn
của vật nuôi
Nhóm 2 (01 ĐVT II.2, 01
ĐTV III.6) 20
b Nguồn phát thải từ quản lý chất thải
vật nuôi
Nhóm 2 (01 ĐVT II.2, 01
ĐTV III.6) 20
c Nguồn phát thải từ sử dụng nhiên liệu
năng lượng của hoạt động chăn nuôi
Nhóm 2 (01 ĐVT II.2, 01
ĐTV III.6) 20
d Các nguồn phát sinh khác Nhóm 2 (01 ĐVT II.2, 01
ĐTV III.6) 10
2 Lựa chọn hệ số phát thải kiểm kê khí
nhà kính cấp lĩnh vực
2.1
Rà soát và lựa chọn hệ số phát thải khí
nhà kính, các thông số liên quan cho
từng phương pháp luận áp dụng cho
từng nguồn phát thải
Nhóm 2 (01 ĐTV III.2, 01
ĐTV III.3) 03
2.2 Tổng hợp các hệ số phát thải khí nhà Nhóm 2 (01 ĐTV III.2, 01 03
-- 7 of 45 --
7
kính, thông số liên quan cho từng
phương pháp luận áp dụng cho từng
nguồn phát thải khí nhà kính
ĐTV III.3)
2.3 Tổng hợp các hệ số nóng lên toàn cầu
áp dụng cho từng loại khí nhà kính
Nhóm 2 (01 ĐTV III.2, 01
ĐTV III.3) 01
3 Thu thập số liệu hoạt động kiểm kê
khí nhà kính cấp lĩnh vực
3.1
Xác định các số liệu hoạt động cần
thiết của từng nguồn phát thải theo
yêu cầu của phương pháp luận
Nhóm 5 (02 ĐTV III.1, 02
ĐTV III.2, 01 ĐTV III.3) 30
3.2 Thiết lập các biểu các thông số, số liệu
hoạt động cần thu thập
Nhóm 5 (02 ĐTV III.1, 02
ĐTV III.2, 01 ĐTV III.3) 30
3.3 Xác định nguồn cung cấp số liệu hoạt
động
Nhóm 5 (02 ĐTV III.1, 02
ĐTV III.2, 01 ĐTV III.3) 05
3.4 Đánh giá mức độ sẵn có của số liệu Nhóm 5 (02 ĐTV III.1, 02
ĐTV III.2, 01 ĐTV III.3) 35
3.5 Thu thập số liệu hoạt động Nhóm 5 (02 ĐTV III.1, 02
ĐTV III.2, 01 ĐTV III.3) 60
3.6 Xử lý số liệu thu thập, hoàn thiện số
liệu đầu vào phục vụ cho kiểm kê
Nhóm 5 (02 ĐTV III.1, 02
ĐTV III.2, 01 ĐTV III.3) 10
3.7
Phân tích các rào cản và đề xuất giải
pháp cải thiện cho lần thu thập số liệu
kế tiếp
Nhóm 5 (02 ĐTV III.1, 02
ĐTV III.2, 01 ĐTV III.3) 10
4 Tính toán phát thải, hấp thụ kiểm kê
khí nhà kính cấp lĩnh vực
4.1 Thiết lập bảng tính Nhóm 4 (01 ĐTV III.4, 02
ĐTV III.5, 01 ĐTV III.6) 10
4.2 Xử lý các số liệu theo các phương
pháp tính toán
Nhóm 4 (01 ĐTV III.4, 02
ĐTV III.5, 01 ĐTV III.6) 10
4.3 Tổng hợp và trích xuất kết quả kiểm
kê khí nhà kính
Nhóm 4 (01 ĐTV III.4, 02
ĐTV III.5, 01 ĐTV III.6) 05
4.4 Đánh giá xu thế phát thải khí nhà kính
cấp quốc gia theo lĩnh vực
4.4.1 Tổng hợp kết quả kiểm kê khí nhà
kính của các kỳ kiểm kê trước
Nhóm 4 (01 ĐTV III.4, 02
ĐTV III.5, 01 ĐTV III.6) 04
4.4.2
Xây dựng bảng đánh giá xu thế phát
thải khí nhà kính theo các nguồn phát
thải
Nhóm 4 (01 ĐTV III.4, 02
ĐTV III.5, 01 ĐTV III.6) 04
4.4.3 Tổng hợp kết quả đánh giá xu thế phát
thải khí nhà kính chính cấp lĩnh vực
Nhóm 4 (01 ĐTV III.4, 02
ĐTV III.5, 01 ĐTV III.6) 09
4.4.4 Xây dựng báo cáo đánh giá xu thế
phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực
Nhóm 4 (01 ĐTV III.4, 02
ĐTV III.5, 01 ĐTV III.6) 04
4.5 Đánh giá và đề xuất biệnpháp cải
thiện
-- 8 of 45 --
8
4.5.1 Phân tích khả năng nâng bậc kiểm kê Nhóm 4 (01 ĐTV III.4, 02
ĐTV III.5, 01 ĐTV III.6) 30
4.5.2 Rà soát, bổ sung nguồn phát thải phát
sinh khác
Nhóm 4 (01 ĐTV III.4, 02
ĐTV III.5, 01 ĐTV III.6) 30
5 Kiểm soát chất lượng kiểm kê khí
nhà kính cấp lĩnh vực
5.1 Kiểm tra sự toàn diện, chính xác và
đầy đủ của số liệu
Nhóm 5 (02 ĐTV III.1, 02
ĐTV III.2, 01 ĐTV III.3,) 35
5.2 Xác định và điều chỉnh các lỗi và
thiếu sót
Nhóm 5 (02 ĐTV III.1, 02
ĐTV III.2, 01 ĐTV III.3) 35
5.3 Kiểm tra tài liệu kiểm kê Nhóm 5 (02 ĐTV III.1, 02
ĐTV III.2, 01 ĐTV III.3) 35
6 Đảm bảo chất lượng kiểm kê khí nhà
kính cấp lĩnh vực
6.1 Đánh giá quy trình thực hiện kiểm kê Nhóm 5 (02 ĐTV III.1, 02
ĐTV III.2, 01 ĐTV III.3,) 35
6.2 Rà soát tính đầy đủ và chính xác số
liệu hoạt động
Nhóm 5 (02 ĐTV III.1, 02
ĐTV III.2, 01 ĐTV III.3,) 35
6.3 Kiểm tra sự đầy đủ tài liệu phục vụ
cho kiểm kê
Nhóm 5 (02 ĐTV III.1, 02
ĐTV III.2, 01 ĐTV III.3,) 07
6.4 Kiểm tra quy trình trích xuất và dự trữ
số liệu, kết quả kiểm kê
Nhóm 5 (02 ĐTV III.1, 02
ĐTV III.2, 01 ĐTV III.3,) 35
7 Đánh giá độ không chắc chắn của
kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực
7.1
Phân tích, lựa chọn phương pháp đánh
giá độ không chắc chắn theo hướng
dẫn của IPCC
Nhóm 5 (02 ĐTV III.1, 02
ĐTV III.2, 01 ĐTV III.3,) 10
7.2
Xây dựng bảng tổng hợp độ không
chắc chắn của kiểm kê khí nhà kính
cấp lĩnh vực
7.2.1 Đánh giá độ không chắc chắn của số
liệu hoạt động
Nhóm 5 (02 ĐTV III.1, 02
ĐTV III.2, 01 ĐTV III.3,) 05
7.2.2 Đánh giá độ không chắc chắn của hệ
số phát thải áp dụng
Nhóm 5 (02 ĐTV III.1, 02
ĐTV III.2, 01 ĐTV III.3,) 05
7.2.3 Đánh giá tổng hợp độ không chắc
chắn của số liệu kết quả tính toán
Nhóm 5 (02 ĐTV III.1, 02
ĐTV III.2, 01 ĐTV III.3,) 10
8 Tính toán lại kiểm kê khí nhà kính
cấp lĩnh vực cho kỳ kiểm kê trước
Tính toán lại thực hiện đối với công
việc nào thì áp dụng định mức lao động
tương ứng của công việc đó.
9
Xây dựng báo cáo phục vụ kiểm kê
khí nhà kính cấp quốc gia theo lĩnh
vực
-- 9 of 45 --
9
9.1 Xây dựng khung cấu trúc và đề cương
chi tiết của báo cáo
Nhóm 5 (01 ĐVT II.2, 01
ĐTV III.4, 02 ĐTV III.5 và
01 ĐTV III.6)
10
9.2 Tổng hợp, xử lý thông tin về số liệu
hoạt động, hệ số phát thải
Nhóm 5 (01 ĐVT II.2, 01
ĐTV III.4, 02 ĐTV III.5 và
01 ĐTV III.6)
10
9.3 Xây dựng báo cáo
9.3.1 Xây dựng dự thảo báo cáo thành phần
Nhóm 5 (01 ĐVT II.2, 01
ĐTV III.4, 02 ĐTV III.5 và
01 ĐTV III.6)
30
9.3.2 Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê khí
nhà kính lĩnh vực chăn nuôi
Nhóm 5 (01 ĐVT II.2, 01
ĐTV III.4, 02 ĐTV III.5 và
01 ĐTV III.6)
30
9.4 Tham vấn các bên có liên quan
Nhóm 5 (01 ĐVT II.2, 01
ĐTV III.4, 02 ĐTV III.5 và
01 ĐTV III.6)
05
9.5 Hoàn thiện báo cáo
Nhóm 5 (01 ĐVT II.2, 01
ĐTV III.4, 02 ĐTV III.5 và
01 ĐTV III.6)
20
Ghi chú:
1. Định mức tại mục 3.6 Bảng số 01 được tính cho một kỳ kiểm kê, trong
trường hợp cần thu thập số liệu hoạt động bằng hình thức hội thảo, lấy ý kiến
chuyên gia và bằng văn bản, mức lao động cho thu thập thông tin, số liệu theo các
hình thức khác thì áp dụng hệ số điều chỉnh tại Bảng số 02.
Bảng số 02
TT Nội dung công việc Hệ số
I Phương pháp trực tiếp (tại đơn vị triển khai) 1,00
II Phương pháp gián tiếp
1 Qua tổ chức hội thảo 0,70
2 Lấy ý kiến các chuyên gia 0,50
3 Bằng hình thức gửi văn bản 0,35
2. Định mức tại mục 9.5 Bảng số 02 tính cho một kỳ kiểm kê, trong trường
hợp phải thực hiện chỉnh lý nhiều lần thì áp dụng hệ số điều chỉnh nêu tại Bảng số
03.
Bảng số 03
TT Hạng mục công việc Hệ