của khách du lịch;
8. Doanh nghiệp giả mạo hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại giấy phép kinh doanh
dịch vụ lữ hành.
III. Các quy định của Nhà nước về kinh doanh dịch vụ lữ hành
Các quy định của pháp luật trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ lữ hành được đăng
tải tại trang web: vietnamtourism.gov.vn: quanlyluhanh.vn
34
Mẫu số 0380
THỂ HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH
1. Thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế
1.1. Thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế - mặt trước:
1.2. Thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế - mặt sau:
80 Phụ lục này được thay thế bằng Mẫu số 09 Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 04/2024/TT-
BVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2024 theo quy định tại điểm a, khoản 3, Điều 3
Thông tư số 04/2024/TT-
BVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số
điều của
Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch và
Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng
11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi
tiết một số điều của Luật Du lịch, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2024.
35
2. Thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa
2.1. Thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa - mặt trước:
2.2. Thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa - mặt sau:
3. Thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm
3.1. Thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm - mặt trước:
36
3.2. Thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm - mặt sau:
4. QUY CÁCH THẺ:
4.1. Ứng dụng:
- Hướng dẫn viên du lịch quốc tế;
- Hướng dẫn viên du lịch nội địa;
- Hướng dẫn viên du lịch tại điểm.
4.2. Nội dung và hình thức của thẻ:
a) Chi tiết kỹ thuật của thẻ:
- Kích thước: 85.6mm x 54mm (dài x rộng);
- Chất liệu: PVC;
- Độ dày: 0.87mm.
b) Mầu sắc của thẻ:
- Thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế màu xanh nước biển, trắng; mã
màu xanh nước biển: C = 85, M = 50, Y = 0, K = 0.
- Thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa màu hồng cánh sen, trắng; mã màu hồng
cánh sen: C = 0, M = 100, Y = 0, K = 0.
- Thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm màu vàng cam, trắng; mã màu vàng cam:
C = 0, M = 80, Y = 95, K = 0.
c) Công nghệ in: In hình ảnh theo công nghệ in off-set:
- Mặt trước: Thông tin gồm có:
+ Tên cơ quan Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam và tên giao dịch bằng tiếng Anh:
Viet Nam National Authority of Tourism; ảnh hướng dẫn viên; loại thẻ;
thông tin về hướng dẫn viên; mã phản ứng nhanh (QR CODE); thông tin về thời
hạn sử dụng thẻ (đối với hướng dẫn viên du lịch quốc tế và nội địa), ngoại ngữ
(đối với hướng dẫn viên du lịch quốc tế), khu/điểm du lịch (đối với hướng dẫn
viên du lịch tại điểm).
+ Mã số thẻ hướng dẫn viên có chín số bao gồm: số hiệu hướng dẫn viên du lịch
quốc tế (1) hoặc hướng dẫn viên du lịch nội địa (2) hoặc hướng dẫn viên du lịch
tại điểm (3), hai số tiếp theo là mã tỉnh, sáu số còn lại là thứ tự của thẻ hướng dẫn
viên.
Mỗi công dân được cấp một mã số thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, một mã số
thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa khi đáp ứng các điều kiện theo quy định của
Luật Du lịch.
37
Mã số thẻ hướng dẫn viên do Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam thống nhất quản lý
trên toàn quốc và không thay đổi trong trường hợp đổi hoặc cấp lại thẻ.
+ Phim cán màng phủ lề có hoa văn chống giả dạng sóng.
- Mặt sau: Thông tin gồm có:
+ Địa chỉ website: www.vietnamtourism.gov.vn, www.huongdanvien.vn;
+ Quy định nghĩa vụ của hướng dẫn viên.
d) Phông chữ: Phông chữ không chân, đơn giản, dễ đọc (phông chữ VNI-Avo).
đ) Cỡ chữ:
- Tiêu đề: CỤC DU LỊCH QUỐC GIA VIỆT NAM / VIET NAM NATIONAL
AUTHORITY OF TOURISM: cỡ 7pt, nét đậm, màu trắng.
- Tiêu đề loại thẻ:
+ THẺ HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH NỘI ĐỊA / DOMESTIC TOUR GUIDE
LICENCE: cỡ 8pt, nét đậm, mã màu: C = 0, M = 100, Y = 0, K = 0
+ THẺ HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH QUỐC TẾ / INTERNATIONAL TOUR
GUIDE LICENCE: cỡ 8pt, nét đậm, mã màu: C = 85, M = 50, Y = 0, K = 0
+ THẺ HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH TẠI ĐIỂM / ONSITE GUIDE
LICENCE: cỡ 8pt, nét đậm, mã màu: C = 0, M = 80, Y = 95, K = 0
- Tiêu đề thông tin hướng dẫn viên (số thẻ, họ và tên, ngoại ngữ, thời hạn sử
dụng, địa bàn hoạt động):
+ Tiêu đề tiếng Việt, Anh: cỡ 6pt, nét thường, nghiêng, màu đen;
+ Nội dung tiêu đề:
• Số thẻ: cỡ 12pt, nét đậm, màu đen.
• Họ và tên, ngoại ngữ, thời hạn sử dụng: cỡ 7pt, nét đậm, màu đen.
• Địa bàn hoạt động: cỡ 7pt, nét thường, màu đen.
- Cỡ chữ mặt sau của thẻ: 7pt, nét thường, màu đen.
e) Mã QR Code:
- Mỗi hướng dẫn viên sẽ được cấp một mã QR riêng.
- Kích thước mã: 1,5cm x 1,5cm, tương đương 1/6 chiều dài thẻ.
- Mẫu mã QR Code như sau:
38
+ Nền Mã QR mầu trắng.
+ Hoa văn định vị: là hình vuông mầu đen.
+ Vùng mã hóa: là các hình khối mầu đen.
+ Logo Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam: Mầu sắc của logo sẽ tương ứng với mầu
sắc của thẻ hướng dẫn viên, cụ thể:
o Thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế: Logo mầu xanh nước biển;
o Thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa: Logo mầu hồng cánh sen;
o Thẻ hướng dẫn viên tại điểm: Logo mầu cam;
- Việc xây dựng và quản lý QR Code theo hướng dẫn của Cục Du lịch Quốc gia
Việt Nam.
5. Túi đựng thẻ: Túi da màu nâu đỏ, một mặt kín, một mặt nhựa trong, viền da
cùng mẫu mặt sau; kích thước túi: chiều dọc 70mm, chiều ngang 100mm.
6. Dây đeo thẻ: dây đeo bằng sợi tổng hợp, bản rộng 15mm, dài 450mm; có móc
đeo túi đựng thẻ; màu xanh nước biển; trên dãy đeo thẻ in dòng chữ
https://www.huongdanvien.vn màu trắng nối tiếp cả 2 mặt dây.
Phụ lục IV
Mẫu chứng chỉ, chứng nhận
(Kèm theo
Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL
ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
Mẫu số 0181
Ảnh 3x4
(3)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ ĐIỀU HÀNH DU LỊCH NỘI ĐỊA
(…………………………(1)…………………………..)
(…………………………(2)…………………………..)
Cấp cho Ông/Bà: …………………………………………………………………
Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân/ Hộ chiếu.........................................
Ngày cấp…(4)….Nơi cấp…………………(4)……………………………...……
Ngày tháng năm sinh:………………………………..……………………………
Đã đạt kỳ thi nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa.
Được tổ chức tại …..………………….………………ngày.../.../………… …….
Số hiệu chứng chỉ … … …, ngày …… tháng ….. năm …..
(5) (…………….(1)……………)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
81 Phụ lục này được thay thế bằng Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 04/2024/TT-
BVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2024 theo quy định tại điểm a, khoản 3, Điều 3
Thông tư số 04/2024/TT-
BVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số
điều của
Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch và
Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng
11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi
tiết một số điều của Luật Du lịch, , có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2024.
2
Hướng dẫn ghi:
(1) Chức danh của người đứng đầu cơ sở đào tạo.
(2) Tên của cơ sở đào tạo.
(3) Dán ảnh 3x4 của học viên và đóng dấu giáp lai hoặc dấu nổi (nếu có).
(4) Thông tin bắt buộc phải ghi đối với hộ chiếu của người có quốc tịch nước
ngoài.
(5) Số, ký hiệu chứng chỉ do cơ sở đào tạo quy định.
3
Mẫu số 0282
Ảnh 3x4
(3)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ ĐIỀU HÀNH DU LỊCH QUỐC TẾ
(…………………………(1)…………………………..)
(…………………………(2)…………………………..)
Cấp cho Ông/Bà:…………………………………….……………………………
Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu.........................................
Ngày cấp…(4)….Nơi cấp…………………(4)…………….……….....................
Ngày tháng năm sinh:…………………………………………………………….
Đã đạt kỳ thi nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế.
Được tổ chức tại ………….…………………ngày.../.../…………..……......……
Số hiệu chứng chỉ … … …, ngày …… tháng ….. năm …..
(5) (…………….(1)……………)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Hướng dẫn ghi:
(1) Chức danh của người đứng đầu cơ sở đào tạo.
(2) Tên của cơ sở đào tạo.
(3) Dán ảnh 3x4 của học viên và đóng dấu giáp lai hoặc dấu nổi (nếu có).
(4) Thông tin bắt buộc phải ghi đối với hộ chiếu của người có quốc tịch nước
ngoài.
(5) Số, ký hiệu chứng chỉ do cơ sở đào tạo quy định.
82 Phụ lục này được thay thế bằng Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 04/2024/TT-
BVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2024 theo quy định tại điểm a, khoản 3, Điều 3
Thông tư số 04/2024/TT-
BVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số
điều của
Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch và
Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng
11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi
tiết một số điều của Luật Du lịch, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2024.
4
Mẫu số 0383
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ.......
SỞ DU LỊCH/SỞ
VHTTDL
---------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------------------------
GIẤY CHỨNG NHẬN
KHÓA CẬP NHẬT KIẾN THỨC CHO HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH
Ông/Bà: …………………….……………………………………………..………
Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân……..………....................................
Ngày tháng năm sinh:………………………….………………..…………...……
Số thẻ hướng dẫn viên:………………………………………..………..…………
Đã hoàn thành khóa cập nhật kiến thức cho hướng dẫn viên du lịch được tổ chức
từ ngày ………./……./……. đến ngày ……/……/……....
Số hiệu: ……………………..………
Vào sổ cấp chứng nhận:……………..
… … …., ngày ... thán g... năm ....
GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
83 Phụ lục này được thay thế bằng Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 04/2024/TT-
BVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2024 theo quy định tại điểm a, khoản 3, Điều 3
Thông tư số 04/2024/TT-
BVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số
điều của
Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch và
Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng
11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi
tiết một số điều của Luật Du lịch, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2024.
5
Mẫu số 0484
Ảnh 3x4
(3)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ HƯỚNG DẪN DU LỊCH NỘI ĐỊA
(…………………………(1)…………………………..)
(…………………………(2)…………………………..)
Cấp cho Ông/Bà: ………………………………..………………..………………
Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân..........................................................
Ngày cấp…….Nơi cấp………………………..…………….……….....................
Ngày tháng năm sinh:…………………………………..…………………………
Đã đạt kỳ thi nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa.
Được tổ chức tại ………………………ngày….../…..../……………………...…
Số hiệu chứng chỉ … … …, ngày …… tháng ….. năm …..
(4) (…………….(1)……………)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Hướng dẫn ghi:
(1) Chức danh của người đứng đầu cơ sở đào tạo.
(2) Tên của cơ sở đào tạo
(3) Dán ảnh 3x4 của học viên và đóng dấu giáp lai hoặc dấu nổi (nếu có).
(4) Số, ký hiệu chứng chỉ do cơ sở đào tạo quy định.
84 Phụ lục này được thay thế bằng Mẫu số 13 Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL
ngày 26 tháng 6 năm 2024 theo quy định tại điểm a, khoản 3, Điều 3
Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL ngày
26 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư
số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định
chi tiết một số điều của Luật Du lịch và
Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL
ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật
Du lịch, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2024.
Mẫu số 585
Ảnh 3x4
(3)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ HƯỚNG DẪN DU LỊCH QUỐC TẾ
(…………………………(1)…………………………..)
(…………………………(2)…………………………..)
Cấp cho Ông/Bà: …………………………………………………………………
Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân..........................................................
Ngày cấp…….Nơi cấp………………………..…………….……….....................
Ngày tháng năm sinh:…………………………………………………..…………
Đã đạt kỳ thi nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế.
Được tổ chức tại ……………….…………………ngày.../.../……………...…….
Số hiệu chứng chỉ … … …, ngày …… tháng ….. năm …..
(4) (…………….(1)……………)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Hướng dẫn ghi:
(1) Chức danh của người đứng đầu cơ sở đào tạo.
(2) Tên của cơ sở đào tạo
(3) Dán ảnh 3x4 của học viên và đóng dấu giáp lai hoặc dấu nổi (nếu có).
(4) Số, ký hiệu chứng chỉ do cơ sở đào tạo quy định.
85 Phụ lục này được thay thế bằng Mẫu số 14 Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL
ngày 26 tháng 6 năm 2024 theo quy định tại điểm a, khoản 3, Điều 3
Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL ngày
26 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư
số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định
chi tiết một số điều của Luật Du lịch và
Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL
ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật
Du lịch, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2024.
2
Phụ lục V
Mẫu biển hiệu
(Kèm theo
Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL
ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
Mẫu số 0186
I. Chất liệu: bằng đồng thau, sáng, bóng.
II. Kích thước: dài 47,5cm; rộng 32,5cm (xem hình minh họa)
86 Phụ lục này được thay thế bằng Mẫu số 15 Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL
ngày 26 tháng 6 năm 2024 theo quy định tại điểm a, khoản 3, Điều 3
Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL ngày
26 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư
số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định
chi tiết một số điều của Luật Du lịch và
Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL
ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật
Du lịch, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2024.
3
III. Hình thức trang trí: chữ và đường diềm dập chìm, phủ sơn màu xanh dương.
IV. Kích thước chữ:
1. Đường diềm: đậm 0,2cm.
2. Dòng thứ nhất:
- Loại, tên cơ sở lưu trú du lịch (tiếng Việt).
- Chữ in hoa đậm, có chân. Chiều cao chữ 1,2cm; chiều ngang chữ 1,2cm; đậm
chữ 0,3cm; khoảng cách giữa các từ 0,5cm.
3. Dòng thứ hai:
- Loại, tên cơ sở lưu trú du lịch (tiếng Anh).
- Chữ in hoa, không chân. Chiều cao chữ 1cm; chiều ngang chữ 0,7cm; đậm chữ
0,2cm; khoảng cách giữa các từ 0,5cm.
4. Dòng thứ ba:
Hình ngôi sao. Số lượng ngôi sao tương ứng với hạng đã được công nhận. Chiều
cao sao, chiều ngang sao 5,5cm; khoảng cách từ tâm sao đến đỉnh sao 3cm; chiều
dày sao 0,7cm; khoảng cách giữa các sao tùy thuộc vào hạng sao được công nhận
mà trang trí cho cân đối, thẳng hàng.
5. Dòng thứ tư:
- Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam (đối với cơ sở lưu trú du lịch được công nhận
hạng 4-5 sao) hoặc Sở Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh/TP... (đối
với cơ sở lưu trú du lịch được công nhận hạng 1-3 sao).
- Chữ in hoa đậm, có chân. Chiều cao chữ 1,2cm; chiều ngang chữ 1,2cm; đậm
chữ 0,3cm; khoảng cách giữa các từ 0,8cm.
6. Dòng thứ năm:
Viet Nam National Authority of Tourism (đối với cơ sở lưu trú du lịch được công
nhận hạng 4-5 sao); City/province Tourism Department/ Department of Culture,
Sports and Tourism (đối với cơ sở lưu trú du lịch được công nhận hạng 1-3 sao).
- Chữ in hoa, không chân. Chiều cao chữ 0,9cm; chiều ngang chữ 0,7cm; đậm chữ
0,2cm; khoảng cách giữa các từ 0,5cm.
V. Khoảng cách giữa các dòng:
- Từ mép trên đường diềm đến dòng thứ nhất: 2,5cm.
- Từ mép dưới dòng thứ nhất đến mép trên dòng thứ hai: 1,5cm.
- Từ mép dưới dòng thứ hai đến mép trên dòng thứ ba: 4,2cm.
- Từ mép dưới dòng thứ ba đến mép trên dòng thứ tư: 1,2cm.
- Từ mép dưới dòng thứ tư đến mép trên dòng thứ năm: 3,8cm.
- Từ mép dưới dòng thứ năm đến mép trên đường diềm: 2,5cm.
4
HÌNH MINH HỌA
Hình 1: Mặt trước
Hình 2: Mặt cắt ngang
Ghi chú:
1. Lỗ bắt vít: 0.5
2. R: 1.0
3. Kích thước tính theo đơn vị cm.
5
Mẫu số 0287
TÊN CƠ SỞ KINH DOANH DỊCH VỤ (TIẾNG VIỆT)
TÊN CƠ SỞ KINH DOANH DỊCH VỤ (TIẾNG ANH)
ĐẠT TIÊU CHUẨN PHỤC VỤ KHÁCH DU LỊCH
SERVICE STANDARD FOR TOURISM
SỞ DU LỊCH/SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH/TP...
CITY/PROVINCE TOURISM DEPARTMENT/DEPARTMENT OF
CULTURE, SPORTS AND TOURISM
I. Chất liệu, kích thước, hình thức trang trí, khoảng cách giữa các dòng:
Như biển hạng cơ sở lưu trú du lịch
II. Kích thước chữ:
1. Đường diềm: đậm 0,2cm.
2. Dòng thứ nhất:
- Tên cơ sở kinh doanh dịch vụ (tiếng Việt).
- Chữ in hoa đậm, có chân. Chiều cao chữ 1,2cm; chiều ngang chữ 1,2cm; đậm
chữ 0,3 cm; khoảng cách giữa các từ 0,5cm.
3. Dòng thứ hai:
- Tên cơ sở kinh doanh dịch vụ (tiếng Anh).
- Chữ in hoa, không chân. Chiều cao chữ 1cm; chiều ngang chữ 0,7cm; đậm chữ
0,2cm; khoảng cách giữa các từ 0,5cm.
4. Dòng thứ ba:
- Đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch
- Chữ in hoa đậm, có chân. Chiều cao chữ 1,2cm; chiều ngang chữ 1,2cm; đậm
chữ 0,3cm; khoảng cách giữa các từ 0,5cm.
5. Dòng thứ tư:
- Service Standard for tourism
87 Phụ lục này được thay thế bằng Mẫu số 16 Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL
ngày 26 tháng 6 năm 2024 theo quy định tại điểm a, khoản 3, Điều 3
Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL ngày
26 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư
số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định
chi tiết một số điều của Luật Du lịch và
Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL
ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật
Du lịch, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2024.
6
- Chữ in hoa, không chân. Chiều cao chữ 1cm; chiều ngang chữ 0,7cm; đậm chữ
0,2cm; khoảng cách giữa các từ 0,5cm.
6. Dòng thứ năm:
- Sở Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
- Chữ in hoa đậm, có chân. Chiều cao chữ 1,2cm; chiều ngang chữ 1,2cm; đậm
chữ 0,3cm; khoảng cách giữa các từ 0,8cm.
7. Dòng thứ sáu:
- City/province Tourism Department/Department of Culture, Sports and Tourism;
- Chữ in hoa, không chân. Chiều cao chữ 0,9cm; chiều ngang chữ 0,7cm; đậm chữ
0,2cm; khoảng cách giữa các từ 0,5cm./.
1 Bìa cứng, kích thước khổ A3 gập đôi, nền màu đỏ, chữ và quốc huy vàng
2 Bìa cứng, kích thước khổ A4, nền hoa văn chìm, chữ đen
3 Bìa cứng, kích thước khổ A3 gập đôi, nền màu đỏ, chữ và quốc huy vàng
4 Bìa cứng, kích thước khổ A4, nền hoa văn chìm, chữ đen.