Công văn15/VBHN-BYTBan hành: 16/12/2024Còn hiệu lực
Ban hành danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế
Tải PDF
File phục vụ qua máy chủ VietLex. Miễn phí, không cần đăng ký.0 lượt tải0 lượt xem
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (5)
- Sửa đổiThông tư 37/2024/TT-BVT
- Sửa đổiLuật 46/2014/QH
- Bãi bỏThông tư 37/2024/TF-BYT
- Sửa đổiThông tư 30/2018/TT-BVT
- Bãi bỏThông tư 37/2024/TT-BYT
Mục lục - 9 điều ▼
Điều 1. Danh mục ban hành kèm theo Thông tư
1. Danh mục thuốc hóa dược và sinh phẩm thuộc phạm vi được hưởng của
người tham gia bảo hiểm y tế được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư này (sau đây gọi là Phụ lục I).
2. Danh mục thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng
của người tham gia bảo hiểm y tế được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư này (sau đây gọi là Phụ lục II).
Điều 2. Cấu trúc danh mục thuốc và phân hạng sử dụng
1. Danh mục thuốc hóa dược và sinh phẩm tại Phụ lục I được sắp xếp vào
các nhóm theo tác dụng điều trị được phân thành 08 (tám) cột, cụ thể như sau:
a) Cột 1: Ghi số thứ tự của thuốc có trong Danh mục;
b) Cột 2: Ghi tên thuốc. Tên thuốc được ghi theo tên hoạt chất theo tên chung
quốc tế (International Non-proprietary Name, viết tắt là INN). Trường hợp không
có tên chung quốc tế thì ghi theo tên hoạt chất được cấp phép lưu hành hoặc tên
trong hướng dẫn chẩn đoán, điều trị của Bộ Y tế. Các thuốc được sắp xếp theo các
nhóm lớn, theo mã giải phẫu, điều trị, hóa học (Anatomy, Treatment, Chemistry,
viết tắt là ATC);
c) Cột 3: Ghi đường dùng, dạng dùng (cách sử dụng) của thuốc; không ghi
hàm lượng; không ghi cụ thể dạng bào chế, trừ một số dạng bào chế có sự khác
biệt rõ ràng về hiệu lực, tác dụng điều trị. Đường dùng, dạng dùng (cách sử dụng)
thuốc trong Danh mục thuốc hóa dược và sinh phẩm được hiểu và thống nhất như
sau:
- Uống bao gồm các thuốc uống, nhai, ngậm;
- Tiêm bao gồm các thuốc tiêm bắp, tiêm dưới da, tiêm trong da, tiêm tĩnh
mạch, tiêm truyền, truyền tĩnh mạch, tiêm vào ổ khớp, tiêm nội nhãn cầu, tiêm
trong dịch kính của mắt, tiêm hoặc truyền vào các khoang của cơ thể;
- Dùng ngoài bao gồm các thuốc bôi ngoài da, xoa ngoài da, dán ngoài da,
xịt ngoài da, thuốc rửa, bôi vào niêm mạc;
- Đặt bao gồm các thuốc đặt âm đạo, đặt hậu môn, thụt hậu môn, trực tràng,
đãi dưới lưỡi;
- Hô hấp bao gồm các thuốc phun mù, dạng hít (dung dịch, hỗn dịch, bột
dùng để hít), khí dung;
- Nhỏ mắt bao gồm các thuốc nhỏ mắt, tra mắt; nhỏ tai bao gồm các thuốc
nhỏ tai; nhỏ mũi bao gồm thuốc nhỏ mũi, xịt mũi;
- Đường dùng, dạng dùng khác được ghi cụ thể trong Danh mục đối với một
số thuốc có đườrg dùng, dạng dùng đặc biệt;
d) Cột 4, 5, 6, 7: Ghi hạng bệnh viện được sử dụng và thanh toán bảo hiểm
y tế. Thuốc, hoạt chất trong Danh mục thuốc quy định tại Phụ lục I được sử dụng
3
và thanh toán bảo hiểm y tế tại các cơ sở khám bệnh chữa bệnh theo hạng bệnh
viện, cụ thể như sau:
- Bệnh viện hạng đặc biệt và hạng I sử dụng các thuốc quy định tại cột 4;
- Bệnh viện hạng II sử dụng các thuốc quy định tại cột 5;
- Bệnh viện hạng III và hạng IV, bao gồm cả phòng khám đa khoa thuôc
bệnh viện đa khoa hoặc thuộc trung tâm y tế quận, huyện, thị xã, thành phố trực
thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, phòng khám đa khoa, phòng khám
chuyên khoa, nhà hộ sinh tư nhân đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phân
tuyến chuyên môn kỹ thuật tương đương tuyến III trước ngày 01 tháng 01 năm
20252 sử dụng các thuốc quy định tại cột 6;
- Phòng khám đa khoa, phòng khám chuyên khoa, nhà hộ sinh tư nhân chưa
được phân tuyến chuyên môn kỹ thuật trước ngày 01 tháng 01 năm 20253; trạm y
tế xã, phường, thị trấn, y tế cơ quan và tương đương (sau đây gọi chung là trạm y
tế xã) sử dụng các thuốc quy định tại cột 7;
đ) Cột 8: Ghi điều kiện, tỷ lệ thanh toán và ghi chú cụ thể của một số thuốc.
2. Danh mục thuốc phóng xạ và chất đánh dấu trong Danh mục thuốc quy
định tại Phụ lục II, bao gồm 05 (năm) cột:
a) Cột 1: Ghi số thứ tự của thuốc trong danh mục;
b) Cột 2: Ghi tên thuốc. Tên thuốc được ghi theo tên chung quốc tế theo
danh pháp INN (International Non-proprietary Name). Trường hợp không có tên
theo danh pháp INN thì ghi theo tên hoạt chất được cấp phép lưu hành;
c) Cột 3: Ghi đường dùng của thuốc;
d) Cột 4: Ghi dạng dùng của thuốc;
đ) Cột 5: Ghi đơn vị sử dụng của thuốc.
Thuốc phóng xạ và chất đánh dấu trong Danh mục thuốc quy định tại Phụ
lục II không theo phân hạng bệnh viện và chỉ được sử dụng tại các cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh được cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện việc chẩn đoán, điều
trị bằng thuốc phóng xạ và chất đánh dấu.
Điều 3. (Được bãi bỏ)4
Điều 4. (Được bãi bỏ)5
2 Cụm từ “đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phân tuyến chuyên môn kỹ thuật tương đương tuyến IIP’
được sửa đổi thành “đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phân tuyến chuyên môn kỹ thuật tương đương
tuyến III trước ngày 01 tháng 01 năm 2025” theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 20 Thông tư số 37/2024/TF-
BVT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
3 Cụm từ “chưa được phân tuyến chuyên môn kỹ thuật” được sửa đổi thành “chưa được phân tuyến chuyên môn
kỹ thuật trước ngày 01 tháng 01 năm 2025” theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 20 Thông tư số 37/2024/TF-
BYT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
4 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 20 Thông tư số 37/2024/TF-BYT, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2025.
5 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 20 Thông tư số 37/2024/TF-BVT, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2025.
4
Điều 5. (ĐưỢC bãi bỏ)6
Điều 6. (ĐưỢC bãi bỏ)7
Điều 7. Hiệu lực thi hành8
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2023.
2. Thông tư số 30/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Y tế ban hành Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược,
sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người
tham gia bảo hiểm y tế; Thông tư số 01/2020/TT-BVT ngày 16 tháng 01 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung Thông tư số 30/2018/TT-BVT;
Thông tư số 20/2020/TT-BVT ngày 26 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y
tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2018/TT-BVT hết hiệu lực thi
hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Điều 8. Quy định chuyển tiếp
1. Trường hợp người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế vào điều trị nội trú trước
ngày Thông tư này có hiệu lực và phải tiếp tục điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh sau ngày Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định tại Thông tư
này đối với toàn bộ đợt điều trị nội trú đó của người bệnh.
2. Đối với người bệnh bị ung thư có sử dụng thuốc doxoIubicin, đường tiêm,
dạng liposome; thuốc erlotinib, đường uống; thuốc gefitinib, đường uống; thuốc
sorafenib, đường uống (điều trị ung thư tế bào biểu mô gan, thận tiến triển) trước
ngày 01 tháng 01 năm 2015 và còn sử dụng sau ngày Thông tư này có hiệu lực thì
tiếp tục được thanh toán với tỷ lệ 100%. Đối với người bệnh bị ung thư có sử dụng
thuốc everolimus, đường tiêm, uống; thuốc L-asparaginase erwinia, đường tiêm;
6 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 20 Thông tư số 37/2024/TT-BVT, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2025.
7 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 20 Thông tư số 37/2024/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2025.
8 Điều 20 và Điều 21 Thông tư số 37/2024fFT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 20. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này cỏ hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
2. Không áp dụng quy định tại Điều 7 Thông tư này trong thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bào
hiểm y tế cho đến khi BỘ trưởng BỘ Y tế ban hành văn bàn mới về Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đỐi với
thuốc hóa dược, sinh phùn, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vì được hưởng của người tham gia bảo
hiếm y tế,
3. Sủa đỔi một số quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Thông tư số 20/2022/TF-BYT như sau:
a) Sửa đỔi cụm từ “đã được cơ quan nhà nước có thấm quyền phân tuyến chuyên môn kỹ thuật tương
đương tuyến IIl” tại đoạn thứ 3 thành “đã được cơ quan nhà nước có thầm quyền phân tuyến chuyên môn kỹ thuật
tương đương tuyến Ill trước ngày 01 tháng 01 năm 2025” ;
b) Sửa đỔi cụm từ “ chưa được phân tuyến chuyên môn kỹ thuật” tại đoạn thứ 4 thành “ chưa được phân
tuyến chuyên môn kỹ thuật trước ngày 01 tháng 01 năm 2025” .
4. Các Điều 3, 4, 5 và 6 Thông tư số 20/2022/TF-BYT hết hiệu lực thi hành tỪ ngày Thông tư này có hiệu
luc thi hành.
5. Trường hợp người bệnh vào cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để khám và điều trị trước ngày Thông tư này
có hiệu lực nhưng kết thúc điều trị sau ngày Thông tư này có hiệu lục thì thục hiện theo quy định dIa Thông tư
này
Điều 21. Điều khoản tham chiếu
Trường hợp các văn bàn được dẫn chiếu trong Thông tư này bị thay thế hoặc sửa đỔi, bổ sung thì áp
dụng theo văn bàn đã được thay thế hoặc văn bàn đã được sửa đỔi, bổ sung đỏ.”
5
thuốc paclitaxel, đường tiêm, dạng liposome và dạng polymeric micelle trước
ngày 01 tháng 01 năm 2019 và còn sử dụng sau ngày Thông tư này có hiệu lực;
hoặc thuốc sorafenib, đường uống (điều trị ung thư tế bào biểu mô thận tiến triển)
sau ngày 01 tháng 01 năm 2015 và còn sử dụng sau ngày Thông tư này có hiệu
lực thì tiếp tục được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo tỷ lệ quy định tại Thông
tư số 40/2014/TT-BVT ngày 17 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban
hành và hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toán
của quỹ bảo hiểm y tế. Quy định này áp dụng trong các trường hợp sau đây :
a) Sử dụng cho đến hết liệu trình điều trị (từ thời điểm khi người bệnh được
chẩn đoán xác định, bắt đầu điều trị đến kết thúc điều trị);
b) Trường hợp sau khi điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, người bệnh
chuyển sang cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác, được bác sĩ chỉ định sử dụng thuốc
này nhưng vẫn trong liệu trình điều trị (trừ trường hợp điều trị ngoại trú trái tuyến);
c) Người bệnh điều trị bệnh tạm ổn và dừng điều trị, khi tái phát, bác sĩ chỉ
định sử dụng thuốc đã điều trị;
d) Trong quá trình điều trị, người bệnh không đến khám lại đúng hẹn, điều
trị thuốc không liên tục;
đ) Trường hợp người bệnh sử dụng thuốc erlotinib, đường uống có tác dụng
phụ hoặc do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hết thuốc, bác sĩ chỉ định chuyển sang
thuốc gefitinib, đường uống và ngược lại (chuyển đổi từ thuốc gefitinib, đường
uống sang thuốc erlotinib, đường uống).
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.