Thông tư22/2023/TT-BTNMTBan hành: 15/12/2023Còn hiệu lực
Quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê và chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường
Tải PDF
File phục vụ qua máy chủ VietLex. Miễn phí, không cần đăng ký.0 lượt tải0 lượt xem
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (1)
- Thay thếThông tư 73/2017/TT-BTNMT
Mục lục - 6 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê và chế độ báo cáo
thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
2. Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và
Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác thu thập, tổng hợp báo
cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
2
Điều 2. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành tài nguyên và môi trường
1. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành tài nguyên và môi trường là tập hợp
các chỉ tiêu thống kê theo các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Tài nguyên và Môi trường phục vụ hoạt động thống kê và công tác quản lý
chung của ngành tài nguyên và môi trường.
2. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành tài nguyên và môi trường gồm:
a) Danh mục chỉ tiêu thống kê ngành tài nguyên và môi trường gồm số
thứ tự, mã số, nhóm, tên chỉ tiêu được quy định tại Mục I Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư này;
b) Nội dung chỉ tiêu thống kê ngành tài nguyên và môi trường gồm khái
niệm, phương pháp tính, phân tổ chủ yếu, kỳ công bố, nguồn số liệu và đơn vị
chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp được quy định tại Mục II Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư này.
Điều 3. Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường
1. Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường gồm: Chế độ
báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi
trường và chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi
trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
2. Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc Bộ Tài
nguyên và Môi trường
a) Nội dung chế độ báo cáo thống kê gồm: Danh mục biểu mẫu báo cáo,
biểu mẫu báo cáo và giải thích biểu mẫu báo cáo quy định tại các Mục I, II và III
Phần I Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Đơn vị báo cáo: Đơn vị báo cáo là các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên
và Môi trường được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu thống kê;
c) Đơn vị nhận báo cáo: Đơn vị nhận báo cáo là Vụ Kế hoạch - Tài chính,
Bộ Tài nguyên và Môi trường được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng
biểu mẫu thống kê, dưới dòng đơn vị báo cáo;
d) Kỳ báo cáo: Kỳ báo cáo thống kê là khoảng thời gian nhất định quy
định đối tượng báo cáo thống kê phải thể hiện kết quả hoạt động bằng số liệu
theo các tiêu chí thống kê trong biểu mẫu báo cáo thống kê. Kỳ báo cáo được
ghi ở phần giữa của từng biểu mẫu thống kê (sau tên biểu báo cáo). Kỳ báo cáo
thống kê được tính theo ngày dương lịch, bao gồm:
Báo cáo thống kê 6 tháng được tính bắt đầu từ ngày 01/01 cho đến hết
ngày 30/6.
Báo cáo thống kê năm được tính bắt đầu từ ngày 01/01 cho đến hết ngày
31/12.
Riêng đối với báo cáo thống kê về thanh tra, báo cáo thống kê 6 tháng
được tính bắt đầu từ ngày 16/12 của năm trước đến ngày 15/6 của năm báo cáo;
3
báo cáo thống kê năm được tính bắt đầu từ ngày 16/12 năm trước đến này 15/12
của năm báo cáo;
đ) Thời hạn nhận báo cáo: Ngày nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên
bên trái của từng biểu mẫu thống kê;
e) Phương thức gửi báo cáo: Báo cáo thống kê thực hiện trên hệ thống
thông tin thống kê ngành tài nguyên môi trường (http://bctk.monre.gov.vn) và
được ký số bằng chữ ký số của Thủ trưởng đơn vị thực hiện báo cáo;
g) Ký hiệu biểu: Ký hiệu biểu gồm hai phần: phần số và phần chữ; phần
số ghi mã số của chỉ tiêu thống kê; phần chữ ghi BTNMT thể hiện cho hệ biểu
báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi
trường và kỳ báo cáo (năm: - N, tháng: - T).
3. Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
a) Nội dung chế độ báo cáo thống kê gồm: Danh mục biểu mẫu báo cáo,
biểu mẫu báo cáo và giải thích biểu mẫu báo cáo quy định tại các Mục I, II và III
Phần II Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Đối với các biểu mẫu báo cáo về diện tích, cơ cấu đất đai thực hiện theo
quy định tại Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và
lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
(nếu có);
b) Đơn vị báo cáo: Đơn vị báo cáo là Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu
mẫu thống kê;
c) Đơn vị nhận báo cáo: Đơn vị nhận báo cáo là đơn vị trực thuộc Bộ Tài
nguyên và Môi trường được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu
thống kê, dưới dòng đơn vị báo cáo;
d) Kỳ báo cáo: Kỳ báo cáo thống kê là khoảng thời gian nhất định quy
định đối tượng báo cáo thống kê phải thể hiện kết quả hoạt động bằng số liệu
theo các tiêu chí thống kê trong biểu mẫu báo cáo thống kê. Kỳ báo cáo được
ghi ở phần giữa của từng biểu mẫu thống kê (sau tên biểu báo cáo). Kỳ báo cáo
thống kê được tính theo ngày dương lịch, bao gồm:
Báo cáo thống kê 6 tháng được tính bắt đầu từ ngày 01/01 cho đến hết
ngày 30/6.
Báo cáo thống kê năm được tính bắt đầu từ ngày 01/01 cho đến hết ngày
31/12.
Riêng đối với báo cáo thống kê về thanh tra, báo cáo thống kê 6 tháng
được tính bắt đầu từ ngày 16/12 của năm trước đến ngày 15/6 của năm báo cáo;
báo cáo thống kê năm được tính bắt đầu từ ngày 16/12 năm trước đến này 15/12
của năm báo cáo;
4
đ) Thời hạn nhận báo cáo: Ngày nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên
bên trái của từng biểu mẫu thống kê;
e) Phương thức gửi báo cáo: Báo cáo thống kê thực hiện trên hệ thống
thông tin thống kê ngành tài nguyên môi trường (http://bctk.monre.gov.vn) và
được ký số bằng chữ ký số của Thủ trưởng đơn vị thực hiện báo cáo;
g) Ký hiệu biểu: Ký hiệu biểu gồm hai phần: phần số và phần chữ; phần
số được đánh liên tục từ 01, 02, 03,…; phần chữ ghi STNMT thể hiện cho hệ
biểu báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương và kỳ báo cáo (năm: - N, tháng: - T).
4. Quản lý, vận hành và đảm bảo an toàn thông tin cho hệ thống thông tin
thống kê ngành tài nguyên môi trường
a) Các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và
Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện báo cáo thống
kê qua hệ thống thông tin thống kê ngành tài nguyên và môi trường theo quy
định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Vụ Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm quản lý, hướng dẫn, theo dõi
đôn đốc các đơn vị báo cáo thực hiện trên hệ thống thông tin thống kê ngành tài
nguyên môi trường;
c) Cục Chuyển đổi số và Thông tin dữ liệu tài nguyên môi trường có trách
nhiệm duy trì, vận hành và đảm bảo an toàn thông tin cho hệ thống thông tin
thống kê ngành tài nguyên môi trường.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2024 và
thay thế Thông tư số 73/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành
tài nguyên và môi trường và Thông tư số 20/2018/TT-BTNMT ngày 08 tháng
11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chế độ báo
cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên
và Môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Thông tư này.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư
này được thay đổi, bổ sung hoặc thay thế sẽ thực hiện theo văn bản mới ban hành.
5
3. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc, đề nghị các
cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để
xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Kiểm toán Nhà nước;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT;
- Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Lưu: VT, KHTC, PC. Hg.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Quý Kiên
Phụ lục I
HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ
NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số: /2023/TT-BTNMT ngày tháng năm 2023
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
I. DANH MỤC CHỈ TIÊU THỐNG KÊ
STT Mã số
Mã số chỉ
tiêu thống
kê quốc gia
tương ứng
Nhóm, tên chỉ tiêu
01 ĐẤT ĐAI
1 0101 0101 Diện tích và cơ cấu đất
2 0102 Biến động diện tích đất
3 0103 Kết quả đo đạc lập bản đồ địa chính và xây
dựng cơ sở dữ liệu địa chính
4 0104
Kết quả đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất
5 0105 Kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất
6 0106 Kết quả xây dựng bảng giá đất
7 0107 Kết quả thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư khi nhà nước thu hồi đất
8 0108
Kết quả tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất
khi nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất,
cho thuê đất
9 0109 Kết quả giao đất, cho thuê đất, chuyển mục
đích sử dụng đất
10 0110 2105 Diện tích đất bị thoái hóa
11 0111 Diện tích đất bị ô nhiễm
02 TÀI NGUYÊN NƯỚC
12 0201 Diện tích được điều tra, đánh giá nước dưới đất
13 0202 Mực nước, nhiệt độ, đặc trưng tính chất vật
lý và thành phần hóa học nước dưới đất
14 0203 Tổng lượng nước mặt các lưu vực sông chính
15 0204 Mức thay đổi mực nước dưới đất
2
STT Mã số
Mã số chỉ
tiêu thống
kê quốc gia
tương ứng
Nhóm, tên chỉ tiêu
16 0205 Mức thay đổi tổng lượng nước mặt các lưu
vực sông chính
17 0206
Tổng lượng khai thác, sử dụng tài nguyên
nước đã được cấp phép trên các lưu vực sông
chính
03 TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN, ĐỊA CHẤT
18 0301 Diện tích tự nhiên được đo vẽ lập bản đồ địa
chất khoáng sản
19 0302 Tài nguyên khoáng sản rắn xác định và dự
báo phân theo các cấp tài nguyên
20 0303 Trữ lượng khoáng sản đã phê duyệt phân
theo các cấp trữ lượng
21 0304 Trữ lượng khoáng sản đã cấp phép, khai thác
và còn lại phân theo các cấp trữ lượng
22 0305 Số lượng giấy phép thăm dò, khai thác
khoáng sản được cấp
23 0306 Danh mục khu vực có khoáng sản phân tán,
nhỏ lẻ
24 0307
Danh mục khu vực cấm hoạt động khoáng
sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng
sản
25 0308 Danh mục khu vực dự trữ khoáng sản quốc
gia
26 0309 Danh mục khu vực không đấu giá quyền khai
thác khoáng sản
27 0310 Danh mục khu vực có khoáng sản độc hại
theo quy định của pháp luật
04 MÔI TRƯỜNG
28 0401
Tỷ lệ cơ sở, khu sản xuất kinh doanh dịch vụ
tập trung lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải
tự động, liên tục, truyền số liệu trực tiếp cho
Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương theo
quy định
29 0402
Tỷ lệ cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ tập trung lắp đặt hệ thống quan trắc khí
thải tự động, liên tục, truyền số liệu trực tiếp
cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa
phương theo quy định
3
STT Mã số
Mã số chỉ
tiêu thống
kê quốc gia
tương ứng
Nhóm, tên chỉ tiêu
30 0403
Tỷ lệ các cơ sở, hộ gia đình sản xuất thuộc
ngành, nghề không khuyến khích phát triển
tại làng nghề được di dời, chuyển đổi ngành,
nghề sản xuất theo quy định
31 0404
Tỷ lệ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
được cấp chứng nhận quản lý môi trường
theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14001
hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001
32 0405 Tỷ lệ khu, bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt
đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường
33 0406 Giá trị trung bình năm của các thông số đặc
trưng trong môi trường nước mặt
34 0407 Giá trị trung bình năm của các thông số đặc
trưng trong môi trường nước dưới đất
35 0408 Giá trị trung bình năm của các thông số đặc
trưng trong môi trường nước biển
36 0409
Giá trị trung bình năm của các thông số đặc
trưng trong trầm tích đáy tại các sông, hồ,
ven biển
37 0410 Giá trị trung bình năm của các thông số đặc
trưng trong môi trường không khí
38 0411 2111
Tỷ lệ ngày trong năm có nồng độ PM2.5 và
PM10 trong môi trường không khí vượt quá
quy chuẩn kỹ thuật môi trường cho phép tại
các đô thị từ loại IV trở lên
39 0412 Tỷ lệ số khu vực ô nhiễm môi trường đất
được xử lý, cải tạo và phục hồi theo quy định
40 0413 2107 Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom,
xử lý
41 0414 Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý bằng
phương pháp chôn lấp trực tiếp
42 0415 Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được tái chế, tái
sử dụng; đốt; đốt thu hồi năng lượng
43 0416 2106 Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý
44 0417 2104 Số khu và diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên
45 0418 Số loài trong Danh mục loài nguy cấp, quý,
hiếm được ưu tiên bảo vệ được cập nhật
46 0419 Số loài trong Danh mục loài ngoại lai xâm
hại được cập nhật
4
STT Mã số
Mã số chỉ
tiêu thống
kê quốc gia
tương ứng
Nhóm, tên chỉ tiêu
05 KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
47 0501 Số giờ nắng, lượng mưa, độ ẩm không khí,
nhiệt độ không khí, tốc độ gió
48 0502 Mức thay đổi nhiệt độ trung bình
49 0503 Mức thay đổi lượng mưa
50 0504 Mực nước và lưu lượng nước, hàm lượng
chất lơ lửng trên các lưu vực sông chính
51 0505 Mực nước biển
52 0506 Mức thay đổi mực nước biển trung bình
53 0507 Độ cao và hướng sóng
54 0508 Số cơn bão, áp thấp nhiệt đới
55 0509 Tổng lượng ô zôn
56 0510 Cường độ bức xạ cực tím
57 0511 Giám sát lắng đọng axit
06 BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
58 0601 2110 Lượng phát thải khí nhà kính bình quân đầu
người
07 ĐO ĐẠC, BẢN ĐỒ VÀ THÔNG TIN ĐỊA LÝ
59 0701 Hệ thống điểm tọa độ quốc gia
60 0702 Hệ thống điểm độ cao quốc gia
61 0703 Hệ thống điểm trọng lực quốc gia
62 0704 Hệ thống bản đồ địa hình quốc gia
63 0705 Hệ thống dữ liệu ảnh hàng không kỹ thuật số
64 0706 Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia
08 BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
65 0801 Diện tích biển được đo vẽ bản đồ địa chất
khoáng sản
66 0802 Số vụ, số lượng dầu tràn và hóa chất rò rỉ
trên biển, diện tích bị ảnh hưởng
67 0803 Số lượng các hải đảo được lập hồ sơ quản lý
68 0804 Chiều dài bờ biển và diện tích vùng bờ được
áp dụng quản lý tổng hợp
69 0805 Diện tích các khu vực biển được giao, cho thuê
đang khai thác, sử dụng
5
STT Mã số
Mã số chỉ
tiêu thống
kê quốc gia
tương ứng
Nhóm, tên chỉ tiêu
70 0806 Số lượng giấy phép nhận chìm ở biển được cấp
09 VIỄN THÁM
71 0901 Dữ liệu viễn thám quốc gia
10 THANH TRA
72 1001 Tổng số đơn, vụ việc về tranh chấp, khiếu
nại, tố cáo
73 1002 Số vụ việc tranh chấp, khiếu nại, tố cáo thuộc
thẩm quyền hoặc được giao được giải quyết
74 1003 Tổng hợp tình hình tiếp dân
75 1004 Tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra
11 TỔ CHỨC CÁN BỘ
76 1101 Số lượng cán bộ, công chức, viên chức ngành
tài nguyên và môi trường
12 GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
77 1201
Số lượng học viên, sinh viên, học sinh tuyển
mới, theo học, tốt nghiệp trong các cơ sở đào
tạo trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường
78 1202
Số lượng cán bộ, giảng viên, giáo viên trong
các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Tài nguyên
và Môi trường
13 HỢP TÁC QUỐC TẾ
79 1301
Số dự án, tổng số vốn ODA, vốn vay ưu đãi
do Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan
chủ quản
80 1302
Số dự án, tổng số vốn viện trợ phi Chính phủ
nước ngoài do Bộ Tài nguyên và Môi trường là
cơ quan chủ quản
14 KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
81 1401 Số tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
được xây dựng, ban hành
82 1402 Số đề tài, dự án, chương trình nghiên cứu
khoa học và phát triển công nghệ
15 KẾ HOẠCH - TÀI CHÍNH
83 1501 Tổng hợp thu, chi ngân sách nhà nước (cấp qua
Bộ Tài nguyên và Môi trường)
84 1502 Chi cho hoạt động bảo vệ môi trường
6
STT Mã số
Mã số chỉ
tiêu thống
kê quốc gia
tương ứng
Nhóm, tên chỉ tiêu
85 1503 Danh mục công trình, dự án sử dụng vốn đầu
tư phát triển
86 1504 Giá trị thực hiện vốn đầu tư phát triển
87 1505
Danh mục công trình, dự án đầu tư phát triển
hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử
dụng
88 1506 Danh mục các đề án, dự án, nhiệm vụ chuyên
môn
7
II. NỘI DUNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ
01. ĐẤT ĐAI
0101. Diện tích và cơ cấu đất
1. Khái niệm, phương pháp tính
Nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc chỉ tiêu thống kê quốc gia (Mã số 0101)
thực hiện theo quy định tại Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm
2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu
thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ
tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Về khái niệm, phương pháp xác định từng loại đất theo mục đích sử dụng,
đối tượng sử dụng, đối tượng được giao để quản lý theo quy định tại Thông tư
số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất và Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều
của các thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.
2. Phân tổ chủ yếu
- Mục đích sử dụng;
- Đối tượng sử dụng; đối tượng được giao để quản lý;
- Vùng kinh tế - xã hội;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu
- Điều tra kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
- Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Đăng ký và Dữ liệu
thông tin đất đai.
0102. Biến động diện tích đất
1. Khái niệm, phương pháp tính
Chỉ tiêu phản ánh sự thay đổi về diện tích đất theo loại đất nhằm theo dõi
biến động tăng, giảm hàng năm của các loại đất nông nghiệp, đất phi nông
nghiệp, đất chưa sử dụng.
Biến động diện tích đất là sự chênh lệch diện tích từng loại đất trên địa bàn
do chuyển mục đích sử dụng đất giữa kỳ nghiên cứu và kỳ gốc với khoảng cách
giữa hai kỳ thường là 1 năm, 5 năm hoặc 10 năm.
8
Công thức tính :
Diện tích đất
tăng/giảm =
Diện tích đất
của năm
nghiên cứu
-
Diện tích đất của
năm chọn làm gốc
so sánh
2. Phân tổ chủ yếu
- Mục đích sử dụng;
- Vùng kinh tế - xã hội.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu
- Điều tra kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
- Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Đăng ký và Dữ liệu
thông tin đất đai.
0103. Kết quả đo đạc lập bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu
địa chính
1. Khái niệm, phương pháp tính
a) Bản đồ địa chính: Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các
yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.
Việc lập bản đồ địa chính theo quy định tại Thông tư số 25/2014/TT-
BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về bản đồ địa chính.
b) Cơ sở dữ liệu địa chính:
Cơ sở dữ liệu địa chính: dữ liệu về lập, chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký
đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất, hồ sơ địa chính.
Quy mô tổ chức triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính được xác định
theo đơn vị hành chính cấp huyện và lấy đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn
làm đơn vị cơ bản để xây dựng cơ sở dữ liệu.
Quy trình xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu địa chính theo quy định tại
Thông tư số 05/2017/TT-BTNMT ngày 25 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu
đất đai.
Phương pháp tính: Thống kê toàn bộ diện tích đã được đo vẽ bản đồ địa
chính theo từng tỷ lệ bản đồ; số xã đã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa
bàn từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã được cơ quan có thẩm quyền
nghiệm thu lũy kế đến hết năm báo cáo.
9
2. Phân tổ chủ yếu
- Đo đạc bản đồ địa chính (theo tỷ lệ bản đồ 1:200, 1:500, 1:1.000, 1:2.000,
1:5.000, 1:10.000);
- Cơ sở dữ liệu địa chính (theo xã, phường, thị trấn);
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu:
- Cơ sở dữ liệu về đất đai;
- Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Đăng ký và Dữ liệu
thông tin đất đai.
0104. Kết quả đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
1. Khái niệm, phương pháp tính
Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và ghi
nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác
gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành và được cấp cho
người sử dụng đất theo một mẫu thống nhất trong cả nước.
Phương pháp tính: Thống kê toàn bộ diện tích, số thửa đã đăng ký, đã được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất (hoặc chưa được cấp giấy hoặc không đủ điều kiện cấp giấy); số
thửa chưa đăng ký, chưa cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với các loại đất trên địa bàn từng tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương lũy kế đến hết năm báo cáo.
2. Phân tổ chủ yếu
- Đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất (đã đăng ký, chưa đăng ký);
- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất (đã cấp giấy, chưa cấp giấy, không đủ điều kiện cấp giấy);
- Loại đất;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
10
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Đăng ký và Dữ liệu
thông tin đất đai.
0105. Kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1. Khái niệm, phương pháp tính
Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không
gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh,
bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai
và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã
hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định.
Kế hoạch sử dụng đất là việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thời
gian để thực hiện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất.
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia lập cho cả nước, phù hợp với
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
Thời kỳ quy hoạch sử dụng đất quốc gia là 10 năm, kế hoạch sử dụng đất là
5 năm.
Quốc hội quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia.
Thủ tướng Chính phủ phân bổ các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
quốc gia đến từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Phương pháp tính: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất cấp quốc gia tổng hợp trên cơ sở kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia do Thủ tướng Chính phủ phân bổ cho
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo 5 năm, 10 năm.
2. Phân tổ chủ yếu
- Mục đích sử dụng đất;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Quy hoạch và Phát triển
tài nguyên đất.
0106. Kết quả xây dựng bảng giá đất
1. Khái niệm, phương pháp tính
Giá đất là giá trị quyền sử dụng đất tính trên một đơn vị diện tích.
Bảng giá đất tại địa phương do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương ban hành, bao gồm:
11
- Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng
năm khác;
- Bảng giá đất trồng cây lâu năm;
- Bảng giá đất rừng sản xuất;
- Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản;
- Bảng giá đất làm muối;
- Bảng giá đất ở tại nông thôn;
- Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn;
- Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất
thương mại dịch vụ tại nông thôn;
- Bảng giá đất ở tại đô thị;
- Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị;
- Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất
thương mại, dịch vụ tại đô thị.
Việc xây dựng bảng giá đất tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
thực hiện theo quy định tại Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2014 của Chính phủ quy định về giá đất.
Phương pháp tính: Trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương ban hành, thống kê giá đất cao nhất, thấp nhất; thống kê
giá đất phổ biến (chọn mức giá chiếm khoảng 40-60% mức giá nằm ở khoảng
giữa mức giá đất cao nhất và mức giá đất thấp nhất; giá đất phổ biến không phải
là số bình quân giữa mức giá đất thấp nhất và mức giá đất cao nhất.
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại đất;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: 5 năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Quy hoạch và Phát triển
tài nguyên đất.
0107. Kết quả thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước
thu hồi đất
1. Khái niệm, phương pháp tính
Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất
của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử
dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai.
12
Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với
diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất.
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người có đất
thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển.
Tái định cư là việc Nhà nước bố trí đất ở, nhà ở tại nơi mới cho những
người bị Nhà nước thu hồi đất ở mà họ không còn chỗ ở nào khác.
Nhà nước thực hiện thu hồi đất của người đang sử dụng đất cho mục đích
quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.
Người đang sử dụng đất được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi đất thu hồi
có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mà chưa được
cấp theo quy định của pháp luật về đất đai.
Phương pháp tính: Thống kê diện tích đất thu hồi theo loại đất (đất nông
nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng), đối tượng sử dụng đất (tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và cơ sở tôn giáo), diện tích đất để bồi
thường bằng đất, tiền bồi thường về đất, tiền bồi thường tài sản gắn liền với đất,
tiền hỗ trợ, số hộ được bố trí tái định cư, diện tích đất bố trí tái định cư… trên
địa bàn từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong năm báo cáo.
2. Phân tổ chủ yếu
- Theo loại đất, đối tượng sử dụng đất;
- Theo hình thức bồi thường;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Quy hoạch và Phát triển
tài nguyên đất.
0108. Kết quả tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất khi nhà nước giao đất
có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất là việc cơ quan có chức năng của Nhà
nước, căn cứ nguồn quỹ đất đã được giải phóng mặt bằng để thực hiện các công
việc từ khâu chuẩn bị cho đến khi kết thúc cuộc đấu giá quyền sử dụng đất và
hoàn thành các thủ tục liên quan theo quy định của pháp luật để thu tiền sử dụng
đất vào ngân sách nhà nước và bàn giao quyền sử dụng đất cho người trúng đấu
giá quyền sử dụng đất.
13
Xác định nguồn quỹ đất đã được phát triển (hoàn thành việc bồi thường giải
phóng mặt bằng) và đưa ra tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao
đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất để phục vụ cho mục đích phát triển kinh
tế - xã hội trên địa bàn từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; tổng giá trị tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất thu được từ việc tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất.
Phương pháp tính: Tổng hợp diện tích đất đấu giá (m2), loại đất đấu giá
(mục đích sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai) và giá trị tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất thu được thông qua việc tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất
(tiền đồng Việt Nam) trong năm báo cáo.
2. Phân tổ chủ yếu
- Tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất;
- Loại đất đấu giá;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Quy hoạch và Phát triển
tài nguyên đất.
0109. Kết quả giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
1. Khái niệm, phương pháp tính
Nhà nước giao quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đất) là việc
Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng
có nhu cầu sử dụng đất.
Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước cho thuê
đất) là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu
cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất.
Chuyển mục đích sử dụng đất là sự thay đổi về mục đích sử dụng đất đối
với loại đất ban đầu bằng quyết định hành chính trong trường hợp phải xin phép
hoặc chỉ cần đăng ký đất đai trong trường hợp không phải xin phép cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.
Việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện theo
quy định của Luật Đất đai và văn bản hướng dẫn thi hành luật.
Phương pháp tính: Thống kê diện tích đất được nhà nước giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn từng tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương trong năm báo cáo.
14
2. Phân tổ chủ yếu
- Giao đất/cho thuê đất/chuyển mục đích sử dụng đất;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Quy hoạch và Phát triển
tài nguyên đất.
0110. Diện tích đất bị thoái hoá
1. Khái niệm, phương pháp tính
Nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc chỉ tiêu thống kê quốc gia (Mã số 2105)
thực hiện theo quy định tại Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm
2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu
thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ
tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Nội dung, phương pháp điều tra thoái hóa đất thực hiện theo quy định tại
Thông tư số 14/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định kỹ thuật điều tra thoái hóa đất.
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại hình thoái hóa đất;
- Loại đất bị thoái hóa;
- Mức độ thoái hóa đất;
- Vùng kinh tế - xã hội;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: 5 năm
4. Nguồn số liệu:
- Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường;
- Điều tra, đánh giá thoái hóa đất của các vùng kinh tế - xã hội; các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Quy hoạch và Phát triển
tài nguyên đất.
0111. Diện tích đất bị ô nhiễm
1. Khái niệm, phương pháp tính
Ô nhiễm đất là sự gia tăng hàm lượng của một số chất, hợp chất so với tiêu
chuẩn, quy chuẩn Việt Nam cho phép, làm nhiễm bẩn đất.
Các loại hình ô nhiễm đất:
15
Đất bị ô nhiễm kim loại nặng là đất có hàm lượng của một trong các kim loại:
arsen (As), cadimi (Cd), đồng (Cu), chì (Pb), kẽm (Zn) vượt tiêu chuẩn cho phép.
Đất bị ô nhiễm hóa chất sử dụng trong nông nghiệp là đất có hàm lượng của
một trong các hóa chất có gốc clo hữu cơ, lân hữu cơ vượt tiêu chuẩn cho phép.
Phân cấp đánh giá mức độ ô nhiễm:
Không ô nhiễm: Chỉ tiêu được đánh giá có giá trị nhỏ hơn 70% giá trị
giới hạn cho phép.
Cận ô nhiễm: Chỉ tiêu được đánh giá có giá trị từ 70% đến cận 100% giá
trị giới hạn cho phép.
Ô nhiễm: Chỉ tiêu được đánh giá có giá trị bằng hoặc lớn hơn giá trị giới
hạn cho phép.
Nội dung, phương pháp điều tra ô nhiễm đất thực hiện theo quy định tại
Thông tư số 60/2015/TT-BTNMT ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai.
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại hình ô nhiễm đất;
- Mức độ ô nhiễm đất;
- Vùng kinh tế - xã hội;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: 5 năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Quy hoạch và Phát triển
tài nguyên đất.
02. TÀI NGUYÊN NƯỚC
0201. Diện tích được điều tra, đánh giá nước dưới đất
1. Khái niệm, phương pháp tính
Diện tích được điều tra, đánh giá nước dưới đất là diện tích mà trên đó thực
hiện tổ hợp các công việc điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất theo các tỷ lệ
điều tra theo đúng quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất;
sản phẩm đã được nghiệm thu, phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Phương pháp tính: Tổng hợp diện tích được điều tra, đánh giá nước dưới
đất của các đề án, dự án theo từng loại tỷ lệ bản đồ trên địa bàn các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương trong năm báo cáo và lũy kế đến hết năm báo cáo.
2. Phân tổ chủ yếu
- Theo tỷ lệ bản đồ (1:25.000, 1:50.000, 1:100.000, 1:200.000);
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
16
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Quản lý tài nguyên nước.
0202. Mực nước, nhiệt độ, đặc trưng tính chất vật lý và thành phần hóa
học nước dưới đất
1. Khái niệm, phương pháp tính
a) Mực nước dưới đất
Khái niệm: Nước dưới đất là nước tồn tại trong các tầng chứa nước dưới đất.
Đối với nước dưới đất (được quan trắc ở lỗ khoan, giếng…) đặc trưng
nghiên cứu là mực nước.
Mực nước là độ chênh của mặt nước so với một mặt quy chiếu.
Mặt phẳng quy chiếu tuyệt đối là “Mặt phẳng quy chiếu gốc” tức mặt
phẳng 0 độ tuyệt đối tương đương mức nước biển trung bình quốc gia - ta có
mực nước tuyệt đối và giá trị là cao độ mực nước tuyệt đối.
Mặt phẳng quy chiếu tương đối là “Mặt đất” - mặt phẳng tương đối tương
đương mặt đất tại vị trí đó ta có mực nước tương đối và giá trị là cao độ mực
nước tương đối.
Phương pháp tính: Tại thực địa tiến hành đo chiều sâu mực nước cách mặt
đất (tính từ mốc cố định đặt ở miệng công trình tương đương với mặt đất). Quá
trình xử lý số liệu trong phòng sẽ chuyển sang độ cao tuyệt đối. Do đó, khi
muốn xác định độ sâu mực nước cách mặt đất thì lấy độ cao tuyệt đối mực nước
trừ đi độ cao tuyệt đối của miệng công trình quan trắc.
Đối với vùng không ảnh hưởng triều: thống kê các đặc trưng mực nước
trung bình (tổng hợp bình quân số học trong tháng và trong năm), cao nhất hoặc
thấp nhất chọn từ các giá trị bình quân ngày trong tháng hoặc năm, biên độ dao
động năm (∆H) là hiệu số giữa hai giá trị cao nhất và thấp nhất trong tháng và
trong năm.
Đối với giá trị đặc trưng cao nhất và thấp nhất trong năm, ghi chép thời
gian xuất hiện. Nếu trong năm có một vài lần xuất hiện thì ghi đầy đủ ngày
tháng đó.
Đơn vị đo mực nước dưới đất là mét, lấy hai số lẻ sau dấu phẩy.
Phần đặc trưng mực nước được thống kê theo vùng, trong mỗi vùng thống
kê theo tầng chứa nước.
b) Nhiệt độ nước dưới đất
Nhiệt độ nước dưới đất ở tất cả các công trình quan trắc không ảnh hưởng
triều được đo đồng thời cùng với mực nước, đối với vùng ảnh hưởng triều chỉ đo
1 lần trong ngày.
17
Nhiệt độ nước dưới đất được đo bằng các nhiệt kế chuyên dụng. Chu kỳ đo
nhiệt độ trùng với chu kỳ đo mực nước, riêng các vùng ảnh hưởng triều khi mực
nước được đo 12 lần trong ngày nhưng nhiệt độ cũng chỉ đo 1 lần, do đó nhiệt
độ thực đo trong ngày cũng là nhiệt độ nước dưới đất bình quân ngày.
Nhiệt độ bình quân tháng tính theo phương pháp bình quân số học từ các
giá trị nhiệt độ bình quân ngày trong tháng; nhiệt độ bình quân năm tính như
trên từ nhiệt độ bình quân tháng.
Nhiệt độ cao nhất, thấp nhất được chọn từ các nhiệt độ bình quân ngày.
Biên độ dao động tháng, năm là hiệu số tương ứng giữa nhiệt độ cao nhất
và thấp nhất trong tháng, năm.
Đơn vị đo nhiệt độ nước dưới đất là oC, lấy một số lẻ sau dấu phẩy.
Số liệu nhiệt độ nước dưới đất (tại các tầng chứa nước; vùng ảnh hưởng
triều và vùng không ảnh hưởng triều) thu thập theo các công trình quan trắc và
thu thập theo tháng.
c) Đặc trưng tính chất vật lý và thành phần hóa học của nước dưới đất
Khái niệm: Đặc trưng tính chất vật lý và thành phần hóa học của nước dưới
đất là các đặc tính hóa học, vật lý, sinh học và phóng xạ của nước. Nó là thước
đo tình trạng của nước dựa trên nhu cầu của một hoặc nhiều loài sinh vật hoặc
bất kỳ mục đích nào của con người. Nó thường được đánh giá bằng cách tham
chiếu đến bộ tiêu chuẩn và đạt được thông qua việc xử lý nước.
Phương pháp tính: Số lần lấy mẫu phân tích đặc trưng tính chất vật lý và
thành phần hóa học của nước dưới đất được thực hiện 02 lần trong năm tương
ứng vào giữa mùa khô và mùa mưa.
Các phương pháp xác định các chỉ tiêu theo quy định tại Thông tư số
10/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ
liệu quan trắc chất lượng môi trường.
Tất cả các chỉ tiêu phân tích có đơn vị tính là mg/l. Độ chính xác các chỉ
tiêu tùy theo chỉ tiêu cụ thể như sau: đa lượng lấy tròn đến 02 số thập phân; vi
lượng lấy tròn đến 4 chữ số thập phân; riêng độ tổng khoáng hóa (TDS) lấy bằng
cặn sấy khô không lấy số thập phân; pH lấy 1 số thập phân.
Việc quan trắc mực nước, nhiệt độ, đặc trưng tính chất vật lý và thành phần hóa
học nước dưới đất thực hiện theo quy định tại Thông tư số 19/2013/TT-BTNMT
ngày 18 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ
thuật quan trắc tài nguyên nước dưới đất.
2. Phân tổ chủ yếu
- Mực nước dưới đất: tháng; công trình quan trắc;
- Nhiệt độ nước dưới đất: tháng; công trình quan trắc;
18
- Đặc trưng tính chất vật lý và thành phần hóa học của nước dưới đất: mùa
mưa, mùa khô; công trình quan trắc.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Trung tâm Quy hoạch và
Điều tra tài nguyên nước quốc gia.
0203. Tổng lượng nước mặt các lưu vực sông chính
1. Khái niệm, phương pháp tính
Nước mặt là lượng nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo.
Tổng lượng nước mặt trong năm của lưu vực sông là lượng nước chảy qua
mặt cắt cửa sông trong năm tính toán.
Công thức tính
T i
i qi Q 1 86400 *
Trong đó:
Q
- Tổng lượng nước mặt trong năm của lưu vực sông (m3/năm)
qi - Lưu lượng nước bình quân chảy qua mặt cắt cửa sông trong ngày tính
toán thứ i (m3/s)
T - số ngày trong năm tính toán
Đối với lưu vực sông có nhiều cửa sông chảy ra biển thì Tổng lượng nước
mặt trong năm của lưu vực sông là tổng lượng nước chảy qua từng cửa sông.
Đối với các cửa sông không có trạm quan trắc thủy văn ở các cửa sông thì
việc tính toán Tổng lượng nước mặt trong năm qua cửa sông này được thực hiện
theo phương pháp tính toán thủy văn (phương pháp lưu vực tương tự, phương
pháp tổng hợp địa lý...).
2. Phân tổ chủ yếu: Lưu vực sông.
3. Kỳ công bố: 5 năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Quản lý tài nguyên nước.
0204. Mức thay đổi mực nước dưới đất
1. Khái niệm, phương pháp tính
Mức thay đổi mực nước dưới đất được tính bằng sự chênh lệch giữa độ sâu
mực nước trung bình trong năm báo cáo với độ sâu mực nước trung bình năm
gốc (năm trước hoặc 5 năm trước).
2. Phân tổ chủ yếu
19
- Vùng quan trắc;
- Tầng chứa nước;
- Mùa mưa, mùa khô, cả năm.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Trung tâm Quy hoạch và
Điều tra tài nguyên nước quốc gia.
0205. Mức thay đổi tổng lượng nước mặt các lưu vực sông chính
1. Khái niệm, phương pháp tính
Mức thay đổi tổng lượng nước mặt của lưu vực sông là giá trị chênh lệch tổng
lượng nước mặt của lưu vực sông đó trong năm báo cáo so với kỳ báo cáo trước.
2. Phân tổ chủ yếu: Lưu vực sông.
3. Kỳ công bố: 5 năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Quản lý tài nguyên nước.
0206. Tổng lượng khai thác, sử dụng tài nguyên nước đã được cấp
phép trên các lưu vực sông chính
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tổng lượng khai thác, sử dụng tài nguyên nước các lưu vực sông chính là
lượng nước (nước mặt, nước dưới đất) đã cấp phép khai thác sử dụng trong năm
và lũy kế đến hết năm báo cáo của từng địa phương theo từng lưu vực sông.
Tổng lượng nước đã cấp phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước = Số
lượng nước do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phép + Số lượng nước do Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp phép.
Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
cung cấp số liệu cấp phép do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương thực hiện, Cục Quản lý tài nguyên nước tổng hợp số liệu cấp phép
do Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện; xử lý, tính toán, tổng hợp, lập báo
cáo chung.
2. Phân tổ chủ yếu
- Lưu vực sông;
- Loại giấy phép;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
20
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Quản lý tài nguyên nước.
03. TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN, ĐỊA CHẤT
0301. Diện tích tự nhiên được đo vẽ lập bản đồ địa chất khoáng sản
1. Khái niệm, phương pháp tính
Đo vẽ bản đồ địa chất khoáng sản là lập bản đồ địa chất, phát hiện, dự báo
triển vọng tài nguyên khoáng sản và các tài nguyên địa chất khác; xác định hiện
trạng môi trường địa chất và dự báo các tai biến địa chất.
Diện tích được đo vẽ lập bản đồ địa chất khoáng sản các tỷ lệ thực hiện
theo hệ thống quy phạm và quy chuẩn kỹ thuật hiện hành.
Phương pháp tính: Tổng hợp diện tích được đo vẽ bản đồ địa chất khoáng
sản của các đề án, dự án theo từng loại tỷ lệ điều tra trên địa bàn các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương trong năm báo cáo và lũy kế đến hết năm báo cáo.
2. Phân tổ chủ yếu
- Theo tỷ lệ bản đồ;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Địa chất Việt Nam.
0302. Tài nguyên khoáng sản rắn xác định và dự báo phân theo các cấp
tài nguyên
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tài nguyên khoáng sản rắn là tập hợp những khoáng sản rắn có ích tích tụ
bên trong hoặc trên bề mặt trái đất, có hình thái, số lượng và chất lượng đáp ứng
yêu cầu tối thiểu để có thể khai thác, sử dụng một phần hoặc toàn bộ, một hoặc
một số loại khoáng chất từ tích tụ này tại thời điểm hiện tại hoặc tương lai. Tài
nguyên khoáng sản rắn gồm tài nguyên khoáng sản rắn xác định và tài nguyên
khoáng sản rắn dự báo.
Tài nguyên khoáng sản rắn xác định là tài nguyên khoáng sản rắn đã được
đánh giá, xác định được vị trí, diện tích phân bố, hình thái, số lượng, chất lượng,
các dấu hiệu địa chất đặc trưng với mức độ tin cậy về địa chất từ mức chắc chắn
đến dự tính.
Tài nguyên khoáng sản rắn dự báo là tài nguyên khoáng sản rắn được dự
báo trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản trên cơ sở các tiền đề và dấu
hiệu địa chất thuận lợi cho thành tạo khoáng sản, hoặc từ các điểm công trình
đơn lẻ phát hiện khoáng sản với mức độ tin cậy địa chất từ mức suy đoán đến
phỏng đoán.
21
Cấp tài nguyên khoáng sản rắn xác định gồm 6 cấp: Cấp tài nguyên 211,
221, 222, 331, 332, 333.
Cấp tài nguyên khoáng sản rắn dự báo gồm 2 cấp: Cấp tài nguyên 334a và
334 b.
Yêu cầu về mức độ đánh giá của các cấp tài nguyên quy định tại Thông tư
số 60/2017/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng
sản rắn.
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại khoáng sản;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Địa chất Việt Nam.
0303. Trữ lượng khoáng sản đã phê duyệt phân theo các cấp trữ lượng
1. Khái niệm, phương pháp tính
a) Trữ lượng khoáng sản rắn
Trữ lượng khoáng sản rắn là một phần của tài nguyên khoáng sản rắn xác
định đã được thăm dò, dự kiến khai thác, chế biến có hiệu quả kinh tế trong
những điều kiện thực tiễn tại thời điểm tính trữ lượng.
Trữ lượng khoáng sản rắn gồm 3 cấp: Cấp trữ lượng 111, 121, 122.
Yêu cầu về mức độ đánh giá của các cấp trữ lượng quy định tại Thông tư
số 60/2017/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng
sản rắn.
b) Trữ lượng nước khoáng
Nước khoáng là nước thiên nhiên dưới đất, có nơi lộ trên mặt đất, có thành
phần, tính chất và một số hợp chất có hoạt tính sinh học đáp ứng tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật Việt Nam hoặc tiêu chuẩn nước ngoài được phép áp dụng tại
Việt Nam.
Nước nóng thiên nhiên là nước thiên nhiên dưới đất, có nơi lộ trên mặt
đất, luôn có nhiệt độ tại nguồn đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt
Nam hoặc tiêu chuẩn nước ngoài được phép áp dụng tại Việt Nam.
Trữ lượng nước khoáng, nước nóng thiên nhiên được chia thành 4 cấp: Trữ
lượng cấp A, B, C1, C2.
Yêu cầu về mức độ nghiên cứu trữ lượng của các cấp theo quy định tại
Thông tư số 52/2014/TT-BTNMT ngày 09 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ
22
Tài nguyên và Môi trường quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên nước
khoáng, nước nóng thiên nhiên.
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại khoáng sản;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Văn phòng Hội đồng đánh
giá trữ lượng khoáng sản.
0304. Trữ lượng khoáng sản đã cấp phép, khai thác và còn lại phân
theo các cấp trữ lượng
1. Khái niệm, phương pháp tính
Trữ lượng khoáng sản đã cấp phép là trữ lượng khoáng sản ghi trong giấy
phép khai thác đã được cơ quan có thẩm quyền cấp.
Trữ lượng khoáng sản đã khai thác là một phần trữ lượng khoáng sản ghi
trong giấy phép khai thác đã được khai thác trong năm và lũy kế đến hết năm
báo cáo.
Phương pháp tính: Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương cung cấp số liệu cấp phép do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương thực hiện, Cục Khoáng sản Việt Nam tổng hợp số
liệu cấp phép do Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện; xử lý, tính toán, tổng
hợp, lập báo cáo chung.
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại khoáng sản;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Khoáng sản Việt Nam.
0305. Số lượng giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản được cấp
1. Khái niệm, phương pháp tính
Giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác khoáng sản là giấy phép đã được
Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương cấp cho tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản theo quy định của
pháp luật về khoáng sản.
Phương pháp tính: Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương cung cấp số liệu cấp phép do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
23
phố trực thuộc trung ương thực hiện, Cục Khoáng sản Việt Nam tổng hợp số
liệu cấp phép do Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện; xử lý, tính toán, tổng
hợp, lập báo cáo chung.
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại khoáng sản;
- Loại giấy phép;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Khoáng sản Việt Nam.
0306. Danh mục khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ
1. Khái niệm, phương pháp tính
Khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ là khu vực chỉ phù hợp với hình
thức khai thác nhỏ được xác định trên cơ sở kết quả đánh giá khoáng sản trong
giai đoạn điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản hoặc kết quả thăm dò khoáng
sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ được giới hạn bởi các đoạn thẳng
nối các điểm khép góc thể hiện trên bản đồ địa hình hệ tọa độ quốc gia với tỷ lệ
thích hợp.
Tiêu chí khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ theo quy định
tại Điều 21 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại khoáng sản;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Địa chất Việt Nam.
0307. Danh mục khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời
cấm hoạt động khoáng sản
1. Khái niệm, phương pháp tính
Khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động
khoáng sản được khoanh định theo quy định tại Điều 28 Luật Khoáng sản.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khoanh định, trình Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động
24
khoáng sản sau khi có ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường và bộ, cơ quan
ngang bộ có liên quan.
Việc lấy ý kiến, trình phê duyệt khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu
vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản thực hiện theo quy định tại Điều 23 và
Điều 24. Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.
2. Phân tổ chủ yếu
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Khoáng sản Việt Nam.
0308. Danh mục khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia
1. Khái niệm, phương pháp tính
Khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia là khu vực có khoáng sản chưa khai
thác được xác định căn cứ vào kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản,
kết quả thăm dò khoáng sản, bao gồm:
a) Khu vực có khoáng sản cần dự trữ cho phát triển bền vững kinh tế - xã hội;
b) Khu vực có khoáng sản nhưng chưa đủ điều kiện để khai thác có hiệu
quả hoặc có đủ điều kiện khai thác nhưng chưa có các giải pháp khắc phục tác
động xấu đến môi trường.
Danh mục khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia được Thủ tướng Chính phủ
quyết định trên cơ sở đề xuất của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại khoáng sản;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Địa chất Việt Nam.
0309. Danh mục khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tiêu chí khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản
thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 02
tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Khoáng sản.
Cơ quan quyết định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản
theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 78 Luật Khoáng sản.
25
Danh mục khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản bao gồm Danh
mục khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản do Thủ tướng Chính phủ
và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định.
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại khoáng sản;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Khoáng sản Việt Nam.
0310. Danh mục khu vực có khoáng sản độc hại theo quy định của
pháp luật
1. Khái niệm, phương pháp tính
Khoáng sản độc hại là khoáng sản có chứa một trong các nguyên tố: thủy
ngân, arsen, uran, thori, nhóm khoáng vật asbet mà khi khai thác sử dụng phát
tán ra môi trường những chất phóng xạ hoặc độc hại vượt mức quy định của quy
chuẩn kỹ thuật Việt Nam.
Khoáng sản độc hại nhóm I, bao gồm: khoáng sản phóng xạ và khoáng sản
chứa các nguyên tố phóng xạ (uran, thori, khoáng sản khác có chứa các nguyên
tố phóng xạ).
Khoáng sản độc hại nhóm II, bao gồm: thủy ngân, arsen, asbet và khoáng
sản khác có thành phần đi kèm là thủy ngân, arsen, asbet.
Các phương pháp kỹ thuật để khoanh định khu vực có khoáng sản độc hại
thực hiện theo quy định tại Thông tư số 06/2015/TT-BTNMT ngày 25 tháng 02
năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật công
tác điều tra, đánh giá địa chất môi trường khu vực có khoáng sản độc hại.
Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm khoanh định các khu vực có
khoáng sản độc hại để công bố, bàn giao Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương để quản lý, thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Phân tổ chủ yếu
- Theo loại khoáng sản độc hại;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Địa chất Việt Nam.
26
04. MÔI TRƯỜNG
0401. Tỷ lệ cơ sở, khu sản xuất kinh doanh dịch vụ tập trung lắp đặt hệ
thống quan trắc nước thải tự động, liên tục, truyền số liệu trực tiếp cho Sở
Tài nguyên và Môi trường địa phương theo quy định
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung (gọi chung là cơ
sở) lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục và truyền số liệu trực
tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương theo quy định là tỷ lệ phần
trăm tổng số cơ sở đang hoạt động đã lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự
động, liên tục và truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa
phương trên tổng số cơ sở đang hoạt động thuộc đối tượng phải lắp đặt hệ thống
quan trắc nước thải tự động, liên tục và truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên
và Môi trường địa phương theo quy định của pháp luật tính đến kỳ báo cáo.
Công thức tính:
Tỷ lệ cơ sở, khu sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ tập
trung lắp đặt hệ thống
quan trắc nước thải tự
động, liên tục và truyền số
liệu trực tiếp cho Sở Tài
nguyên và Môi trường địa
phương theo quy định (%)
=
Tổng số cơ sở, khu sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ tập trung lắp đặt hệ
thống quan trắc nước thải tự động, liên
tục và truyền số liệu trực tiếp cho Sở
Tài nguyên và Môi trường địa phương
(cơ sở) x 100
Tổng số cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ tập trung đang hoạt động thuộc
đối tượng phải lắp đặt hệ thống quan trắc
nước thải tự động, liên tục và truyền số
liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi
trường địa phương theo quy định (cơ sở)
Trong đó:
- Cơ sở lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục và truyền số
liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương theo quy định là cơ
sở đã lắp đặt đầy đủ thông số, số lượng hệ thống quan trắc nước thải tự động,
liên tục cho tất cả các nguồn nước thải và truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài
nguyên và Môi trường địa phương theo quy định của pháp luật.
- Các cơ sở thuộc đối tượng phải lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự
động liên tục và truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa
phương được xác định theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại cơ sở (khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm
công nghiệp; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ).
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
27
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường;
- Dữ liệu quan trắc của Sở Tài nguyên và Môi trường và Cục Kiểm soát ô
nhiễm môi trường; báo cáo công tác bảo vệ môi trường của cơ sở.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Kiểm soát ô nhiễm
môi trường.
0402. Tỷ lệ các cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung lắp
đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục, truyền số liệu trực tiếp
cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương theo quy định
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung (gọi chung là cơ
sở) lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục và truyền số liệu trực
tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương theo quy định của pháp luật
là tỷ lệ phần trăm tổng số cơ sở đang hoạt động đã lắp đặt hệ thống quan trắc khí
thải tự động, liên tục và truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi
trường địa phương trên tổng số cơ sở đang hoạt động thuộc đối tượng phải lắp
đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục và truyền số liệu trực tiếp cho
Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương theo quy định tính đến kỳ báo cáo.
Công thức tính:
Tỷ lệ cơ sở, khu sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ tập
trung lắp đặt hệ thống
quan trắc khí thải tự động,
liên tục và truyền số liệu
trực tiếp cho Sở Tài
nguyên và Môi trường địa
phương theo quy định (%)
=
Tổng số cơ sở, khu sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ tập trung đang hoạt động
đã lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự
động, liên tục và truyền số liệu trực tiếp
cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa
phương theo quy định (cơ sở)
x 100
Tổng số cơ sở, khu sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ tập trung đang hoạt động
thuộc đối tượng phải lắp đặt hệ thống
quan trắc khí thải tự động, liên tục và
truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài
nguyên và Môi trường địa phương theo
quy định (cơ sở)
Trong đó:
- Cơ sở đã lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục và truyền
số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương theo quy định là
cơ sở đã lắp đặt đầy đủ thông số, số lượng hệ thống quan trắc khí thải tự động,
liên tục cho tất cả các nguồn khí thải và truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài
nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật.
28
- Các cơ sở thuộc đối tượng phải lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự
động liên tục và truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa
phương được căn cứ theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Phân tổ chủ yếu: Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường;
- Dữ liệu quan trắc của Sở Tài nguyên và Môi trường và Cục Kiểm soát ô
nhiễm môi trường; báo cáo công tác bảo vệ môi trường của cơ sở.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Kiểm soát ô nhiễm
môi trường.
0403. Tỷ lệ các cơ sở, hộ gia đình sản xuất thuộc ngành, nghề không
khuyến khích phát triển tại làng nghề được di dời, chuyển đổi ngành, nghề
sản xuất theo quy định
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ các cơ sở, hộ gia đình sản xuất thuộc ngành, nghề không khuyến
khích phát triển tại làng nghề được di dời, chuyển đổi ngành, nghề sản xuất theo
quy định là tỷ lệ phần trăm tổng số cơ sở, hộ gia đình sản xuất thuộc ngành,
nghề không khuyến khích phát triển tại làng nghề đã thực hiện di dời, chuyển
đổi ngành, nghề sản xuất trên tổng số cơ sở, hộ gia đình sản xuất thuộc ngành,
nghề không khuyến khích phát triển tại làng nghề phải di dời, chuyển đổi ngành,
nghề sản xuất tính đến kỳ báo cáo.
Công thức tính:
Tỷ lệ các cơ sở, hộ gia
đình sản xuất thuộc
ngành, nghề không
khuyến khích phát triển
tại làng nghề được di dời,
chuyển đổi ngành, nghề
sản xuất theo quy định
(%)
=
Tổng số cơ sở, hộ gia đình sản xuất
thuộc ngành, nghề không khuyến
khích phát triển tại làng nghề đã thực
hiện di dời, chuyển đổi ngành, nghề
sản xuất (cơ sở) x 100
Tổng số cơ sở, hộ gia đình sản xuất
thuộc ngành, nghề không khuyến
khích phát triển tại làng nghề phải di
dời, chuyển đổi ngành, nghề sản xuất
(cơ sở)
Trong đó:
- Ngành, nghề không khuyến khích phát triển tại làng nghề quy định tại
khoản 1 Điều 35 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Cơ sở, hộ gia đình sản xuất thuộc ngành, nghề không khuyến khích phát
triển tại làng nghề phải di dời, chuyển đổi ngành, nghề sản xuất và lộ trình phải
29
thực hiện việc di dời, chuyển đổi ngành, nghề sản xuất được xác định theo quyết
định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Phân tổ chủ yếu: Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Kiểm soát ô nhiễm
môi trường.
0404. Tỷ lệ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được cấp chứng
nhận quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14001 hoặc
tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được cấp chứng nhận quản
lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14001 hoặc tiêu chuẩn quốc
tế ISO 14001 là tỷ lệ phần trăm tổng số các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
đang hoạt động được cấp chứng nhận quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc
gia TCVN ISO 14001 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001 theo quy định trên
tổng số các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động thuộc đối tượng
phải được cấp chứng nhận quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN
ISO 14001 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001 theo quy định trong kỳ báo cáo.
Công thức tính:
Tỷ lệ các cơ sở sản
xuất, kinh doanh, dịch
vụ được cấp chứng
nhận quản lý môi
trường theo tiêu chuẩn
quốc gia TCVN ISO
14001 hoặc tiêu chuẩn
quốc tế ISO 14001 (%)
=
Tổng số cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ được cấp chứng nhận quản lý môi
trường theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO
14001 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001
đang hoạt động (cơ sở)
x 100
Tổng số các cơ sở sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ đang hoạt động thuộc đối tượng
phải được cấp chứng nhận quản lý môi
trường theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO
14001 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001
theo quy định (cơ sở)
Trong đó: các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động thuộc
đối tượng phải được cấp chứng nhận quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc
gia TCVN ISO 14001 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001 theo quy định được
xác định theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và các văn bản
hướng dẫn thi hành.
2. Phân tổ chủ yếu: Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm.
30
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Kiểm soát ô nhiễm
môi trường.
0405. Tỷ lệ khu, bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt đáp ứng yêu cầu
về bảo vệ môi trường
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ khu, bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt đáp ứng yêu cầu về bảo vệ
môi trường là tỷ lệ phần trăm tổng số khu, bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt
đang hoạt động đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường trên tổng số khu, bãi
chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt đang hoạt động theo quy hoạch được cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt.
Công thức tính:
Tỷ lệ khu, bãi chôn
lấp chất thải rắn sinh
hoạt đáp ứng yêu cầu
về bảo vệ môi trường
(%)
=
Tổng số khu, bãi chôn lấp
chất thải rắn sinh hoạt đang hoạt động đáp
ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường
(khu/bãi) x 100
Tổng số khu, bãi chôn lấp chất thải rắn
sinh hoạt đang hoạt động theo quy hoạch
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
(khu/bãi)
Trong đó:
- Khu, bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt là khu vực được thiết kế, xây
dựng để chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt theo quy định của pháp luật về bảo vệ
môi trường và pháp luật khác có liên quan.
- Khu, bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi
trường khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chí sau đây:
+ Đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam hiện
hành về Bãi chôn lấp chất thải rắn - Tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành.
+ Đã hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường và được phép đi vào
hoạt động theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
+ Không có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường liên quan
đến công tác thu gom, quản lý, xử lý chất thải hoặc đã hoàn thành việc khắc
phục hậu quả vi phạm trong kỳ báo cáo.
- Khu, bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt thuộc phạm vi tính của chỉ tiêu
là khu, bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt quy hoạch đang hoạt động trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung
31
ương tính đến kỳ báo cáo; khu, bãi chôn lấp đã đóng cửa không thuộc phạm vi
tính của chỉ tiêu này.
2. Phân tổ chủ yếu
- Quy mô khu, bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Kiểm soát ô nhiễm
môi trường.
0406. Giá trị trung bình năm của các thông số đặc trưng trong môi
trường nước mặt
1. Khái niệm, phương pháp tính
a) Khái niệm
Nước mặt là nước tồn tại trên bề mặt lục địa hoặc hải đảo, bao gồm: sông,
suối, kênh, mương, khe, rạch, hồ, ao, đầm…
Thông số bảo vệ môi trường sống dưới nước là các thông số cơ bản có
ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống thủy sinh và hệ sinh thái dưới nước.
Thông số ô nhiễm gây ảnh hưởng tới sức khỏe con người là các thông số
có khả năng gây tổn hại tới sức khỏe khi nước mặt được con người trực tiếp sử
dụng (không qua xử lý) cho các mục đích khác nhau.
Các thông số đặc trưng chất lượng môi trường nước mặt thuộc phạm vi
thống kê bao gồm các thông số quy định tại bảng 1, bảng 2 và bảng 3 theo quy
định tại QCVN 08:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước mặt (pH, DO, COD, BOD5, NO2-, TOC, N-NH4+, tổng photpho, tổng
coliform, tổng nitơ, asen, chlorophylla, chì, thủy ngân).
b) Phương pháp tính
Giá trị thông số kỹ thuật của một chất trong môi trường nước là giá trị
trung bình kết quả quan trắc chất đó từ tất cả các đợt quan trắc trong năm tại
điểm/trạm quan trắc theo nguyên tắc quy định tại QCVN 08:2023/BTNMT- Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt. Hiện nay các chương trình
quan trắc đều sử dụng phương pháp xác định giá trị thông số kỹ thuật các chất
trong môi trường nước là phương pháp đo nhanh tại hiện trường hoặc lấy mẫu
nước của điểm/khu vực cần đánh giá, đưa về phân tích trong phòng thí nghiệm.
2. Phân tổ chủ yếu.
- Lưu vực sông liên tỉnh;
- Trạm/điểm quan trắc;
- Các thông số quan trắc.
32
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường;
- Dữ liệu quan trắc từ Chương trình quan trắc môi trường quốc gia và địa phương
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Kiểm soát ô nhiễm
môi trường.
0407. Giá trị trung bình năm của các thông số đặc trưng trong môi
trường nước dưới đất
1. Khái niệm, phương pháp tính
a) Khái niệm
Nước dưới đất là nước tồn tại trong các tầng chứa nước dưới đất. Chất
lượng môi trường nước dưới đất thể hiện qua các thông số kỹ thuật đo được của
một số chất tồn tại trong môi trường nước dưới đất, nếu vượt quá ngưỡng
QCVN cho phép, các chất này có khả năng gây độc tới môi trường sinh thái và
ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
Các thông số đặc trưng chất lượng môi trường nước dưới đất thuộc phạm
vi thống kê bao gồm: N-NH4+, N-NO3-, coliform, kim loại nặng (As, Cu, Fe,
Mn, Hg, Pb).
Trong đó:
- N-NO3- hoặc tổng nitơ, P-PO43- hoặc tổng phốtpho (TP), N-NH4+ là
những thông số đặc trưng cho ô nhiễm chất dinh dưỡng trong môi trường nước.
Trong môi trường nước tồn tại lượng chất dinh dưỡng với hàm lượng cao sẽ dẫn
tới các hiện tượng như tảo nở hoa, gây thối và gây mùi khó chịu.
- Coliform là thông số đặc trưng cho ô nhiễm vi sinh vật trong môi trường nước.
- Hàm lượng kim loại nặng trong nước được xem xét chủ yếu thông qua các
thông số chính như: As, Cu, Fe, Mn, Hg, Pb. Nếu các thông số này vượt ngưỡng
QCVN sẽ đi qua các chuỗi thức ăn, gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
b) Phương pháp tính
Giá trị thông số kỹ thuật của một chất trong môi trường nước là giá trị
trung bình kết quả quan trắc chất đó từ tất các đợt quan trắc trong năm tại
điểm/trạm quan trắc. Hiện nay các chương trình quan trắc đều sử dụng phương
pháp xác định giá trị thông số kỹ thuật các chất trong môi trường nước là
phương pháp đo nhanh tại hiện trường hoặc lấy mẫu nước của điểm/khu vực cần
đánh giá, đưa về phân tích trong phòng thí nghiệm.
2. Phân tổ chủ yếu
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Trạm/điểm quan trắc;
33
- Các thông số quan trắc.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường;
- Dữ liệu quan trắc từ Chương trình quan trắc môi trường quốc gia và địa
phương.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Trung tâm Quy hoạch và
Điều tra tài nguyên nước quốc gia
0408. Giá trị trung bình năm của các thông số đặc trưng trong môi
trường nước biển
1. Khái niệm, phương pháp tính
a) Khái niệm
Chất lượng môi trường nước biển thể hiện qua giá trị các thông số kỹ
thuật đo được của các chất tồn tại trong môi trường nước biển, nếu vượt quá
ngưỡng QCVN hiện hành, các chất này có khả năng gây ảnh hưởng trực tiếp tới
đời sống thủy sinh, hệ sinh thái dưới nước và gây tổn hại tới sức khỏe khi nước
biển được con người trực tiếp sử dụng cho các mục đích khác nhau.
Các thông số đặc trưng cho môi trường nước biển được chia thành 03
nhóm như sau:
- Khu vực vùng biển ven bờ: pH, DO, tổng chất rắn lơ lửng (TSS), N-
NH4+, P-PO43-, kim loại nặng (As, Cd, Pb, Cr, Cu, Zn, Mn, Fe, Hg, CN-), dầu,
mỡ khoáng, tổng coliform, tổng phenol
- Khu vực vùng biển gần bờ: pH, kim loại nặng (As, Cd, Pb, Cr, Cu, Zn,
Hg, CN-), dầu, mỡ khoáng, tổng phenol
- Khu vực vùng biển xa bờ: pH, kim loại nặng (As, Cd, Pb, Cr, Cu, Zn,
Hg, CN-), tổng phenol, dầu, mỡ khoáng.
Trong đó:
+ DO trong nước biển là thông số xác định lượng oxy hòa tan trong nước
biển cần thiết cho sự hô hấp của thủy sinh. DO được sử dụng như một thông số
để đánh giá mức độ ô nhiễm chất hữu cơ của nước biển.
+ Tổng chất rắn lơ lửng (TSS): là thông số chỉ các hạt nhỏ bị lơ lửng trong
nước (có thể là hạt vô cơ như đất sét, phù sa, hạt bùn,… hay hữu cơ như sợi thực
vật, tảo, vi khuẩn,…) không trộn lẫn với nước. Nếu hàm lượng TSS cao sẽ làm
ảnh hưởng đến môi trường sống của sinh vật dưới nước, ảnh hưởng đến hệ sinh
thái dưới nước và làm tăng nguy cơ ô nhiễm nguồn nước.
+ P-PO43-, N-NH4+ là những thông số đặc trưng cho ô nhiễm chất dinh
dưỡng trong môi trường nước biển. Nếu trong môi trường nước biển tồn tại
34
lượng chất dinh dưỡng trên với hàm lượng cao sẽ dẫn tới các hiện tượng như
thủy triều đỏ, gây thối và mùi khó chịu trong môi trường nước biển.
+ Tổng dầu mỡ khoáng trong nước là lượng dầu mỡ có mặt trong môi
trường nước biển do hoạt động của con người gây ra, nếu hàm lượng dầu mỡ
trong nước biển vượt quá ngưỡng QCVN hiện hành sẽ gây ô nhiễm môi trường
biển và ảnh hưởng xấu tới các loài thủy sinh vật.
+ Coliform: là tên nhóm vi khuẩn phổ biến và sống được trong nhiều môi
trường nước trong đó có vi khuẩn phổ biến là E.Coli, loại vi khuẩn thường có
trong hệ tiêu hóa của người. Sự phát hiện vi khuẩn E.Coli cho thấy nguồn nước
đã có dấu hiệu ô nhiễm. Trong trường hợp chỉ số E.Coli vượt QCVN hiện hành
thì điều đó đồng nghĩa là nước đã bị ô nhiễm và các mầm bệnh khác có thể có
mặt trong nước.
+ Hàm lượng kim loại nặng trong nước biển được xem xét chủ yếu thông
qua các thông số chính như As, Cd, Pb, Cu, Zn, Cr, Fe, Hg, CN-. Nếu các thông
số này vượt ngưỡng QCVN trên sẽ tích lũy trong cơ thể thủy sinh vật trong nước
biển, đi qua các chuỗi thức ăn, gây ảnh hưởng đến sức khỏe của con người.
b) Phương pháp tính
Giá trị thông số kỹ thuật của một chất trong môi trường nước biển là giá
trị trung bình kết quả quan trắc chất đó từ tất các đợt quan trắc trong năm tại
điểm/trạm quan trắc.
Hiện nay các chương trình quan trắc đều sử dụng phương pháp xác định
giá trị thông số kỹ thuật các chất trong môi trường nước biển là phương pháp đo
nhanh tại hiện trường hoặc lấy mẫu nước của điểm/khu vực cần đánh giá, đưa về
phân tích trong phòng thí nghiệm.
2. Phân tổ chủ yếu
- Vùng biển (ven bờ, gần bờ, xa bờ);
- Điểm/trạm quan trắc;
- Các thông số quan trắc;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường;
- Dữ liệu quan trắc từ Chương trình quan trắc môi trường quốc gia và địa
phương.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Kiểm soát ô nhiễm
môi trường.
35
0409. Giá trị trung bình năm của các thông số đặc trưng trong trầm
tích đáy tại các sông, hồ, ven biển
1. Khái niệm, phương pháp tính
a) Khái niệm
Chất lượng trầm tích đáy tại các sông, hồ, ven biển được thể hiện qua các
thông số kỹ thuật đo được của những chất có mặt trong môi trường trầm tích
dưới đáy các sông, hồ, ven biển. Khi các thông số này vượt quá ngưỡng QCVN
hiện hành sẽ gây ô nhiễm trầm tích, tác động xấu tới các loài sinh vật và hệ sinh
thái trong môi trường trầm tích, đặc biệt là tích lũy trong cơ thể sinh vật (đặc
biệt các loại thủy sản trong vùng), đi qua các chuỗi thức ăn, gây ảnh hưởng đến
sức khỏe của con người.
Các thông số đặc trưng chất lượng trầm tích đáy tại các sông, hồ, ven biển
thuộc phạm vi thống kê gồm: As, Pb, Cd, Cu, Zn, Cr, Hg.
b) Phương pháp tính
Giá trị thông số kỹ thuật của một chất trong trầm tích đáy tại các sông, hồ,
ven biển là giá trị trung bình kết quả quan trắc các chất trong các chất trong trầm
tích đáy tại các sông, hồ, ven biển của tất các đợt quan trắc trong năm tại
điểm/trạm quan trắc.
Hiện nay các chương trình quan trắc đều sử dụng phương pháp xác định
hàm lượng các chất trong trầm tích đáy tại các sông, hồ, ven biển là phương
pháp lấy mẫu trầm tích của điểm/khu vực cần đánh giá, đưa về phân tích trong
phòng thí nghiệm.
2. Phân tổ chủ yếu
- Điểm/trạm quan trắc;
- Các thông số quan trắc;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường;
- Dữ liệu quan trắc từ Chương trình quan trắc môi trường quốc gia và địa
phương.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Kiểm soát ô nhiễm
môi trường.
0410. Giá trị trung bình năm của các thông số đặc trưng trong môi
trường không khí
1. Khái niệm, phương pháp tính
a) Khái niệm
36
Chất lượng môi trường không khí thể hiện thông qua các thông số kỹ
thuật đo được của một số chất tồn tại trong môi trường không khí, nếu vượt quá
ngưỡng QCVN hiện hành, các chất này có khả năng gây độc tới môi trường sinh
thái và ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
Các thông số đặc trưng chất lượng môi trường không khí thuộc phạm vi
thống kê bao gồm: Tổng bụi lơ lửng (TSP), bụi PM10, bụi PM2,5, cacbon monoxit
(CO), lưu huỳnh đioxit (SO2), nitơ đioxit (NO2), ôzôn (O3) và bụi chì (Pb).
b) Phương pháp tính
Giá trị thông số kỹ thuật của một chất trong môi trường không khí xung
quanh được xác định như sau:
- Đối với các điểm/trạm đo trực tiếp thông số bằng thiết bị quan trắc tự
động (cố định/di động/cầm tay) và hiển thị kết quả trực tiếp, liên tục theo thời
gian thực (gọi tắt là tram quan trắc tự động, liên tục): là giá trị trung bình năm
kết quả quan trắc các chất trong môi trường không khí xung quanh.
- Đối với các điểm/trạm thực hiện lấy mẫu hiện trường và đưa về phòng
thí nghiệm phân tích, đưa ra kết quả: là giá trị trung bình kết quả quan trắc các
chất trong môi trường không khí xung quanh của tất các đợt quan trắc trong năm
tại điểm/trạm quan trắc.
2. Phân tổ chủ yếu:
- Trạm quan trắc không khí tự động; điểm quan trắc chất lượng không khí;
- Các thông số quan trắc;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu:
- Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường;
- Dữ liệu quan trắc từ Chương trình quan trắc môi trường quốc gia và địa
phương.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Kiểm soát ô nhiễm
môi trường.
0411. Tỷ lệ ngày trong năm có nồng độ PM2,5 và PM10 trong môi
trường không khí vượt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trường cho phép tại
các đô thị từ loại IV trở lên
1. Khái niệm, phương pháp tính
Nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc chỉ tiêu thống kê quốc gia (Mã số 2111)
thực hiện theo quy định tại Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm
2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu
thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ
tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
37
Tỷ lệ ngày có nồng độ PM2,5 và PM10 trong môi trường không khí vượt
quá quy chuẩn kỹ thuật môi trường cho phép tại các đô thị từ loại IV trở lên
được tính bằng tỷ lệ phần trăm tổng số ngày được quan trắc có giá trị trung bình
24 giờ đối với PM2,5 và PM10 vượt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trường hiện hành
tại các đô thị từ loại IV trở lên trên tổng số ngày được quan trắc trong năm tại
các đô thị từ loại IV trở lên (quy định về tổng số ngày được quan trắc trong năm
thực hiện theo quy định của Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6
năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật quan
trắc và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường).
Công thức tính:
Tỷ lệ ngày có nồng độ
PM2,5 và PM10 trong môi
trường không khí vượt quá
quy chuẩn kỹ thuật môi
trường cho phép tại các đô
thị từ loại IV trở lên (%)
=
Tổng số ngày được quan trắc có giá trị
trung bình 24 giờ đối với PM2,5 và
PM10 vượt quá QCVN hiện hành tại
các đô thị từ loại IV trở lên (ngày) x 100
Tổng số ngày được quan trắc trong
năm tại các đô thị từ loại IV trở lên
(ngày)
Trong đó:
Số liệu báo cáo của chỉ tiêu thống kê này được tính toán bằng số liệu quan
trắc môi trường không khí xung quanh của các trạm quan trắc không khí xung
quanh tự động, liên tục.
2. Phân tổ chủ yếu
- Trạm quan trắc không khí tự động;
- Các thông số quan trắc;
- Loại đô thị;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường;
- Dữ liệu quan trắc từ các Trạm quan trắc môi trường không khí tự động
liên tục quốc gia và địa phương
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Kiểm soát ô nhiễm
môi trường.
0412. Tỷ lệ số khu vực ô nhiễm môi trường đất được xử lý, cải tạo và
phục hồi theo quy định
1. Khái niệm, phương pháp tính
38
Tỷ lệ khu vực ô nhiễm môi trường đất được xử lý, cải tạo và phục hồi là
tỷ lệ phần trăm tổng số khu vực đất bị ô nhiễm được hoàn thành việc xử lý, cải
tạo trên tổng số khu vực đất bị ô nhiễm được phát hiện tính đến kỳ báo cáo.
Công thức tính:
Tỷ lệ khu vực đất
bị ô nhiễm được xử lý,
cải tạo (%)
=
Tổng số khu vực đất bị ô nhiễm được
hoàn thành việc xử lý, cải tạo (điểm) x 100
Tổng số khu vực đất bị ô nhiễm được
phát hiện (điểm)
Trong đó:
Khu vực đất bị ô nhiễm là khu vực được phát hiện có một hoặc nhiều chất
gây ô nhiễm tồn lưu vượt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trường, ảnh hưởng xấu
đến con người, môi trường và hệ sinh thái.
Khu vực đất bị ô nhiễm được tính trong chỉ số này bao gồm: khu vực đất
canh tác bị ô nhiễm do hóa chất, hóa chất bảo vệ thực vật; khu vực bị nhiễm chất
độc hóa học do chiến tranh; khu vực khai thác khoáng sản độc hại đã kết thúc
hoạt động, khu vực đất thuộc khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm
công nghiệp, cơ sở sản xuất, kho chứa hóa chất, kho chứa thuốc bảo vệ thực vật
được xác định bị ô nhiễm tồn lưu; làng nghề, khu vực bãi chôn lấp không hợp vệ
sinh đã dừng hoạt động hoặc đóng cửa.
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại khu vực đất bị ô nhiễm;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu:
- Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường;
- Điều tra các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Kiểm soát ô nhiễm
môi trường.
0413. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý
1. Khái niệm, phương pháp tính
Nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc chỉ tiêu thống kê quốc gia (Mã số 2107)
thực hiện theo quy định tại Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm
2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu
thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ
tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý là khối lượng chất
thải rắn sinh hoạt được thu gom, vận chuyển bởi các công ty dịch vụ công ích,
39
doanh nghiệp tư nhân, tổ, đội thu gom chất thải rắn sinh hoạt,... và đưa đến các
cơ sở xử lý chất thải rắn hoặc bãi chôn lấp.
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý là tỷ lệ phần trăm khối
lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý trên tổng khối lượng chất thải
rắn sinh hoạt phát sinh.
Công thức tính:
Tỷ lệ chất thải rắn sinh
hoạt được thu gom, xử
lý (%)
=
Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được
thu gom, xử lý (tấn) x 100
Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt
phát sinh (tấn)
2. Phân tổ chủ yếu
- Đô thị/nông thôn;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Vùng kinh tế - xã hội.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường;
- Điều tra các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Kiểm soát ô nhiễm
môi trường.
0414 Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý bằng phương pháp chôn
lấp trực tiếp
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý bằng phương pháp chôn lấp trực
tiếp là tỷ lệ phần trăm tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được xử lý bằng
phương pháp chôn lấp trực tiếp trên tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được
xử lý của năm báo cáo.
Công thức tính:
Tỷ lệ chất thải rắn sinh
hoạt được xử lý bằng
phương pháp chôn lấp
trực tiếp (%)
=
Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt
được xử lý bằng phương pháp chôn lấp
trực tiếp (tấn) x 100
Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt
được xử lý (tấn)
Trong đó:
Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được xử lý bằng phương pháp chôn
40
lấp trực tiếp là khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom từ các khu vực đô
thị, nông thôn và được xử lý bằng phương pháp chôn lấp trực tiếp tại các bãi chôn
lấp chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh, đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường.
Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được xử lý là khối lượng chất thải
rắn sinh hoạt được thu gom từ khu vực đô thị, nông thôn và được xử lý tại cơ sở
xử lý chất thải rắn sinh hoạt được phép hoạt động theo quy định của pháp luật
hoặc được chôn lấp trực tiếp tại các bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ
sinh, đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường.
2. Phân tổ chủ yếu
- Đô thị/nông thôn;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu:
- Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường;
- Điều tra các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Kiểm soát ô nhiễm
môi trường.
0415. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được tái chế, tái sử dụng; đốt; đốt
thu hồi năng lượng
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được tái chế, tái sử dụng; đốt; đốt thu hồi
năng lượng là tỷ lệ phần trăm tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được tái
chế, tái sử dụng hoặc xử lý bằng công nghệ có thu hồi năng lượng trên tổng khối
lượng chất thải rắn sinh hoạt được xử lý của năm báo cáo.
Công thức tính:
Tỷ lệ chất thải rắn sinh
hoạt được tái chế, tái sử
dụng; đốt; đốt thu hồi
năng lượng (%)
=
Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt
được tái chế, tái sử dụng; đốt; đốt thu hồi
năng lượng (tấn) x 100
Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt
được xử lý (tấn)
Trong đó:
- Tái chế chất thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật
để thu lại các thành phần có giá trị từ chất thải.
- Tái sử dụng chất thải là việc sử dụng lại chất thải một cách trực tiếp
hoặc sử dụng sau khi đã sơ chế. Sơ chế chất thải là việc sử dụng các biện pháp
kỹ thuật cơ - lý đơn thuần nhằm thay đổi tính chất vật lý như kích thước, độ ẩm,
nhiệt độ để tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân loại, lưu giữ, vận chuyển, tái sử
41
dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý nhằm phối trộn hoặc tách riêng các thành phần
của chất thải cho phù hợp với các quy trình quản lý khác nhau.
- Chất thải rắn sinh hoạt được tái chế, tái sử dụng được xác định theo khối
lượng chất thải rắn sinh hoạt đã được tổ chức, cá nhân tái chế, tái sử dụng chất
thải theo quy định của pháp luật.
- Chất thải rắn sinh hoạt được đốt thu hồi năng lượng xác định theo khối
lượng chất thải rắn sinh hoạt được xử lý bằng thiết bị, hệ thống xử lý có sử dụng
công nghệ thu hồi năng lượng từ quá trình xử lý chất thải (như thu hồi nhiệt, hơi,
phát điện hoặc đồng xử lý chất thải) của cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt hoặc
cơ sở đồng xử lý chất thải rắn sinh hoạt có thu hồi năng lượng từ quá trình xử lý
chất thải.
2. Phân tổ chủ yếu
- Mục đích sử dụng (tái chế, tái sử dụng, thu hồi năng lượng);
- Tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu:
- Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường;
- Điều tra các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Kiểm soát ô nhiễm
môi trường.
0416. Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý
1. Khái niệm, phương pháp tính
Nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc chỉ tiêu thống kê quốc gia (Mã số 2106)
thực hiện theo quy định tại Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm
2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu
thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ
tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý là tỷ lệ phần trăm tổng khối
lượng chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cơ
sở y tế và hoạt động nông nghiệp được thu gom, xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo
vệ môi trường trên tổng khối lượng chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ, cơ sở y tế và hoạt động nông nghiệp của tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương.
Công thức tính:
42
Tỷ lệ chất thải nguy hại
được thu gom, xử lý (%) =
Tổng khối lượng chất thải nguy hại phát
sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ, cơ sở y tế và hoạt động nông
nghiệp được thu gom, xử lý đáp ứng yêu
cầu về bảo vệ môi trường (tấn) x 100
Tổng khối lượng chất thải nguy hại phát
sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ, cơ sở y tế và hoạt động nông
nghiệp (tấn)
Trong đó:
Chất thải nguy hại được thu gom, xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi
trường là chất thải nguy hại được thu gom, xử lý bằng phương pháp tái chế, xử
lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải nguy hại bảo đảm đạt quy chuẩn
kỹ thuật môi trường.
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại chất thải nguy hại (công nghiệp, y tế, nông nghiệp, chất thải nguy
hại khác);
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Vùng kinh tế - xã hội.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu:
- Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường;
- Điều tra các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Kiểm soát ô nhiễm
môi trường.
0417. Số khu và diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên
1. Khái niệm, phương pháp tính
Nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc chỉ tiêu thống kê quốc gia (Mã số 2104)
thực hiện theo quy định tại Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm
2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu
thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ
tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Khu bảo tồn thiên nhiên bao gồm: Vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên,
khu bảo tồn loài - sinh cảnh và khu bảo vệ cảnh quan. Khu bảo tồn thiên nhiên
được phân thành khu bảo tồn thiên nhiên cấp quốc gia và cấp tỉnh. Cụ thể:
a) Khu bảo tồn thiên nhiên cấp quốc gia, gồm: vườn quốc gia, khu dự trữ
thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh và khu bảo vệ cảnh quan là các khu bảo
43
tồn thiên nhiên đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 17, khoản 2 Điều 18,
khoản 2 Điều 19 và khoản 2 Điều 20 Luật Đa dạng sinh học.
b) Khu bảo tồn thiên nhiên cấp tỉnh, gồm:
- Khu dự trữ thiên nhiên cấp tỉnh, gồm: khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo
tồn loài - sinh cảnh và khu bảo vệ cảnh quan là các khu bảo tồn thiên nhiên đáp
ứng các tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 18, khoản 3 Điều 19 và khoản 3 Điều
20 Luật Đa dạng sinh học và khoản 2, 3, 4 Điều 7 Nghị định 65/2010/NĐ-CP
ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Đa dạng sinh học.
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại hình khu bảo tồn thiên nhiên (cấp quốc gia, cấp tỉnh);
- Trên cạn và biển;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Vùng kinh tế - xã hội.
3. Kỳ công bố: 5 năm.
4. Nguồn số liệu:
- Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường;
- Điều tra các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Bảo tồn thiên nhiên
và Đa dạng sinh học.
0418. Số loài trong Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên
bảo vệ được cập nhật
1. Khái niệm, phương pháp tính
Loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ là loài hoang dã, giống cây
trồng, giống vật nuôi, vi sinh vật và nấm đặc hữu, có giá trị đặc biệt về khoa
học, y tế, kinh tế, sinh thái, cảnh quan, môi trường hoặc văn hóa - lịch sử mà số
lượng còn ít hoặc bị đe dọa tuyệt chủng.
Số loài trong Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
hiện hành được căn cứ theo quy định của pháp luật hiện hành.
Số loài trong Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
được cập nhật là số loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ được phát
hiện, cập nhật bổ sung vào Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo
vệ được cơ quan có thẩm quyền ban hành.
2. Phân tổ chủ yếu
- Loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ (thực vật, động vật, giống
44
cây trồng, giống vật nuôi);
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: 5 năm.
4. Nguồn số liệu:
- Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường;
- Điều tra các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Bảo tồn thiên nhiên
và Đa dạng sinh học.
0419. Số loài trong Danh mục loài ngoại lai xâm hại được cập nhật
1. Khái niệm, phương pháp tính
- Loài ngoại lai xâm hại là loài ngoại lai đáp ứng một trong các tiêu chí
sau đây:
+ Đang lấn chiếm nơi sinh sống, cạnh tranh thức ăn hoặc gây hại đối với
các sinh vật bản địa, phát tán mạnh hoặc gây mất cân bằng sinh thái tại nơi
chúng xuất hiện và phát triển ở Việt Nam;
+ Được đánh giá là có nguy cơ xâm hại cao đối với đa dạng sinh học và
được ghi nhận là xâm hại ở khu vực có khí hậu tương đồng với Việt Nam hoặc
qua khảo nghiệm, thử nghiệm có biểu hiện xâm hại.
- Danh mục loài ngoại lai xâm hại được xác định theo quy định của pháp
luật hiện hành.
- Số loài trong Danh mục loài ngoại lai xâm hại được cập nhật là số loài
ngoại lai xâm hại được phát hiện, cập nhật, bổ sung vào Danh mục loài ngoại lai
xâm hại được cơ quan có thẩm quyền ban hành.
2. Phân tổ chủ yếu
- Loài ngoại lai xâm hại (vi sinh vật, động vật không xương sống, cá,
lưỡng cư - bò sát, chim - thú, thực vật);
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: 5 năm.
4. Nguồn số liệu:
- Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường;
- Điều tra các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Bảo tồn thiên nhiên
và Đa dạng sinh học.
45
05. KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
0501. Số giờ nắng, lượng mưa, độ ẩm không khí, nhiệt độ không khí,
tốc độ gió
1. Khái niệm, phương pháp tính
a) Số giờ nắng
Số giờ nắng (hay còn gọi là thời gian nắng) là số giờ có cường độ bức xạ
mặt trời trực tiếp với giá trị bằng hay lớn hơn 120w/m2.
Đơn vị đo: Số giờ nắng được tính đến 0,1 giờ.
Dụng cụ đo: các trạm khí tượng đo nắng bằng nhật quang ký được đặt ở độ
cao 1,5 m, trục của nhật quang ký có góc nghiêng bằng vĩ độ địa lý của trạm,
chính xác đến 0,5 OC.
Tổng số giờ nắng trong tháng là tổng số giờ nắng các ngày trong tháng tại
một địa điểm; tổng số giờ nắng trong năm tính bằng tổng số giờ nắng các tháng
trong năm tại một địa điểm.
b) Lượng mưa
Giáng thủy là những sản phẩm hơi nước ngưng kết ở thể rắn hay lỏng, rơi
từ trên cao xuống như: mưa, mưa đá, tuyết... hay lắng đọng ngay trong lớp
không khí gần mặt đất như: sương mù, sương móc, sương muối, mù....
Ở Việt Nam, hầu hết giáng thủy là do mưa nên từ “ mưa” được dùng một
cách thông dụng trong tài liệu và thực tế.
Lượng mưa là độ dày tính bằng milimet (mm) của lớp nước do mưa, mưa
đá, tuyết, sương mù... trên mặt ngang bằng và chưa bị bốc hơi, ngấm hoặc chảy
mất đi.
Lượng mưa ngày lớn nhất: là lượng mưa lớn nhất trong 24 giờ, tính từ 19
giờ ngày hôm trước đến 19 giờ ngày hiện tại.
Số ngày mưa là số ngày có lượng mưa ≥ 0,1 mm trong 24 giờ, tính từ 19
giờ ngày hôm trước đến 19 giờ ngày hiện tại.
Đơn vị đo: Lượng mưa ngày được đo chính xác đến 0,1 mm; lượng mưa
tháng, độ chính xác đến 1 mm.
Dụng cụ đo: dụng cụ để đo lượng mưa gọi là vũ lượng kế, máy tự ghi lượng
mưa gọi là vũ lượng ký.
Phương pháp tính toán:
Tổng lượng mưa trong tháng: tính bằng tổng lượng mưa của các ngày trong
tháng tại một địa điểm; tổng lượng mưa trong năm tính bằng tổng lượng mưa
của các tháng trong năm tại một địa điểm.
Lượng mưa ngày lớn nhất trong tháng/năm: chọn lượng mưa lớn nhất trong
một ngày của tháng/năm và xác định ngày xảy ra.
46
Số ngày mưa trong tháng/năm: tính tổng số ngày trong tháng/năm có lượng
mưa ≥ 0,1 mm.
c) Độ ẩm không khí tương đối trung bình
Độ ẩm không khí tương đối là tỷ số của áp suất hơi nước hiện tại với áp suất
hơi nước bão hòa hoặc là tỷ số giữa khối lượng nước trên một thể tích không khí
hiện tại so với khối lượng nước trên cùng thể tích đó khi hơi nước bão hòa.
Đơn vị đo: độ ẩm không khí tương đối được tính bằng %.
Dụng cụ đo: để tính độ ẩm không khí, sử dụng các dụng cụ đo nhiệt độ
không khí (nhiệt kế “khô” và nhiệt kế “ướt”) trong quan trắc khí tượng, sau đó
tính toán hoặc tra bảng tính sẵn.
Phương pháp tính toán: Độ ẩm không khí tương đối trung bình tháng được
tính bằng cách cộng độ ẩm không khí trung bình của các ngày trong tháng chia
cho số ngày trong tháng.
Độ ẩm không khí trung bình ngày được tính theo phương pháp bình quân
số học giản đơn từ kết quả của 4 lần quan trắc chính trong ngày tại thời điểm 1
giờ, 7 giờ, 13 giờ và 19 giờ hoặc 8 lần quan trắc chính trong ngày tại thời điểm 1
giờ, 4 giờ, 7 giờ, 10 giờ, 13 giờ, 16 giờ và 19 giờ hoặc từ kết quả của 24 lần
quan trắc tại các thời điểm 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ … và 24 giờ của ẩm ký.
e) Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ không khí đặc trưng cho chuyển động nhiệt của các phân tử
không khí trong khí quyển.
Nhiệt độ không khí trung bình là giá trị trung bình cộng của đại lượng đo
đạc trong một đơn vị thời gian (trung bình ngày, trung bình tháng...).
Nhiệt độ không khí cao nhất là trị số nhiệt độ cao nhất được xác định trong
khoảng thời gian giữa hai kỳ quan trắc bằng nhiệt kế khí tượng tối cao.
Nhiệt độ không khí thấp nhất là trị số nhiệt độ thấp nhất được xác định
trong khoảng thời gian giữa hai kỳ quan trắc bằng nhiệt kế khí tượng tối thấp.
Đơn vị đo: nhiệt độ không khí đo bằng đơn vị độ Xen si uýt, viết tắt là OC
với độ chính xác là 0,1OC.
Dụng cụ đo: Nhiệt độ không khí được đo bằng một bộ nhiệt ẩm kế gồm hai
nhiệt kế “khô” và “ướt” đồng nhất với nhau về độ dài, thang chia độ và thể tích
bầu thủy ngân.
Nhiệt độ không khí cao nhất được đo bằng nhiệt kế khí tượng tối cao (nhiệt
kế thủy ngân).
Nhiệt độ không khí thấp nhất được đo bằng nhiệt kế khí tượng tối thấp
(nhiệt kế rượu).
Cùng với một số dụng cụ khác, dụng cụ đo đạc này được đặt trong lều khí
tượng có tác dụng loại trừ ảnh hưởng của bức xạ mặt trời và phát xạ của các vật
47
thể xung quanh ảnh hưởng tới chỉ số của các máy đo trong lều và bảo vệ khỏi bị
mưa gió trực tiếp.
Phương pháp tính toán:
Nhiệt độ không khí trung bình từng tháng trong năm được tính bằng
phương pháp bình quân số học giản đơn của nhiệt độ không khí các ngày trong
tháng đó.
Nhiệt độ không khí trung bình ngày được tính theo phương pháp bình quân
số học giản đơn từ kết quả của 4 lần quan trắc chính trong ngày tại thời điểm 1
giờ, 7 giờ, 13 giờ và 19 giờ hoặc 8 lần quan trắc chính trong ngày tại thời điểm 1
giờ, 4 giờ, 7 giờ, 10 giờ, 13 giờ, 16 giờ và 19 giờ hoặc được tính từ kết quả của
24 lần quan trắc tại các thời điểm 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ … và 24 giờ của nhiệt ký.
Nhiệt độ không khí cao nhất tháng được xác định là trị số cao nhất của các
ngày trong tháng.
Nhiệt độ không khí thấp nhất tháng được xác định là trị số thấp nhất của
các ngày trong tháng.
g) Tốc độ gió
Gió là chuyển động ngang của không khí, đặc trưng bởi hai yếu tố là tốc độ
gió và hướng gió.
Tốc độ gió và hướng gió là giá trị trung bình trong thời gian 10 phút tính từ
thời điểm đọc giản đồ trở về trước. Tốc độ gió tính bằng mét/giây (m/s). Hướng
gió tính theo la bàn 16 hướng: N, NNE, NE...NW, NNW.
Tốc độ gió và hướng gió thịnh hành của từng giờ trong ngày: đọc giá trị
trung bình 2 phút trước giờ tròn.
Tốc độ gió trung bình ngày là giá trị trung bình cộng của 24 giờ quan trắc
trong ngày.
Nội dung, phương pháp quan trắc số giờ nắng, lượng mưa, độ ẩm không khí,
nhiệt độ không khí, tốc độ gió thực hiện theo Thông tư số 14/2022/TT-BTNMT
ngày 27 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban
hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc khí .
2. Phân tổ chủ yếu
- Tháng;
- Trạm quan trắc.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Tổng cục Khí tượng Thủy văn.
0502. Mức thay đổi nhiệt độ trung bình
1. Khái niệm, phương pháp tính
48
Mức thay đổi nhiệt độ trung bình năm là giá trị chênh lệch của nhiệt độ
không khí trung bình năm sau so với năm trước hoặc so với trung bình nhiều
năm, được đo bằng OC.
2. Phân tổ chủ yếu: Trạm quan trắc.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Tổng cục Khí tượng Thủy văn.
0503. Mức thay đổi lượng mưa
1. Khái niệm, phương pháp tính
Mức thay đổi lượng mưa là giá trị chênh lệch của tổng lượng mưa năm của
năm sau so với năm trước hoặc so với trung bình nhiều năm, được đo bằng
milimét (mm).
2. Phân tổ chủ yếu: Trạm quan trắc.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Tổng cục Khí tượng Thủy văn.
0504. Mực nước, lưu lượng, hàm lượng chất lơ lửng trên các lưu vực
sông chính
1. Khái niệm, phương pháp tính
a) Mực nước
Mực nước là độ cao của mặt nước nơi quan sát so với mực nước biển trung
bình nhiều năm tại khu vực, được tính theo centimet (cm). Để quan trắc mực
nước người ta thường dùng hệ thống cọc, thước và máy tự ghi.
Nội dung, phương pháp quan trắc mực nước sông thực hiện theo Thông tư số
22/2022/TT-BTNMT ngày 20 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc thủy văn.
b) Lưu lượng nước
Lưu lượng nước là lượng nước chảy qua mặt cắt ngang sông trong một đơn
vị thời gian. Đơn vị tính lưu lượng nước thường là m3/s. Lưu lượng nước trung
bình tháng là trị số bình quân của lưu lượng nước các ngày trong tháng. Dụng cụ
đo lưu lượng nước là máy lưu tốc kế, phao trôi hoặc máy chuyên dụng ADCP.
Hiện nay, lưu lượng nước thường được xác định đối với các sông chính
gồm: Sông Đà, Sông Thao, Sông Lô, Sông Hồng, Sông Cầu, Sông Thương,
Sông Lục Nam, Sông Mã, Sông Cả, Sông Cửu Long.
49
Việc quan trắc lưu lượng nước sông thực hiện theo Thông tư số 22/2022/TT-
BTNMT ngày 20 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc thủy văn.
c) Hàm lượng chất lơ lửng
Hàm lượng chất lơ lửng (độ đục) là lượng chất lơ lửng trong một đơn vị thể
tích hỗn hợp nước và chất lơ lửng.
Đơn vị đo là kg/m3 hoặc g/l, ký hiệu là p.
Dụng cụ đo: Dùng máy kiểu chai; máy kiểu ngang; máy chân không, chai
đựng mẫu, giấy lọc, máy sấy, cân tiểu ly.
Để quan trắc hàm lượng chất lơ lửng dùng máy lấy mẫu nước tại các thủy
trực đo tốc độ trong mỗi lần quan trắc lưu lượng. Lọc những mẫu lấy được trên
loại giấy lọc chuyên dùng, sấy khô mẫu nước, cân mẫu để xác định khối lượng
chất lơ lửng.
Xây dựng tương quan giữa hàm lượng chất lơ lửng mặt ngang và hàm
lượng chất lơ lửng đơn vị, từ hàm lượng chất lơ lửng đơn vị trung bình ngày tra
ra hàm lượng chất lơ lửng mặt ngang trung bình ngày.
Hàm lượng chất lơ lửng bình quân tháng/năm tính theo công thức:
Ptb = Rtb/Qtb, trong đó:
Ptb: Hàm lượng chất lơ lửng trung bình tháng/năm (g/m3);
Rtb: Lưu lượng chất lơ lửng trung bình tháng/năm (kg/s);
Qtb: Lưu lượng nước trung bình tháng/năm (m3/s)
Trị số lưu lượng chất lơ lửng trung bình tháng/năm là trị số trung bình cộng
của các trị số lưu lượng chất lơ lửng trung bình ngày của tháng/năm đó.
Hàm lượng chất lơ lửng lớn nhất và nhỏ nhất tháng/năm chọn từ các giá trị
trung bình ngày của tháng/năm đó.
Việc quan trắc lưu lượng chất lơ lửng thực hiện theo Thông tư số
22/2022/TT-BTNMT ngày 20 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc thủy văn.
2. Phân tổ chủ yếu
- Lưu vực sông;
- Tháng;
- Trạm quan trắc.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Tổng cục Khí tượng Thủy văn.
50
0505. Mực nước biển
1. Khái niệm, phương pháp tính
Mực nước biển trung bình là giá trị trung bình của tất cả các quan trắc mực
nước trong một khoảng thời gian nhất định. Tùy theo khoảng thời gian quan
trắc, người ta phân biệt mực nước biển: trung bình ngày, trung bình tháng, trung
bình năm, trung bình nhiều năm.
Hiện nay, trong mạng lưới trạm khí tượng hải văn chủ yếu đo mực nước
biển bằng tuyến cọc, thủy chí và bằng máy tự ghi mực nước.
Mực nước biển được tiến hành quan trắc bằng thủy chí theo chế độ 4
obs/ngày vào các giờ 1, 7, 13, 19 giờ theo giờ Hà Nội. Đối với các trạm có máy
tự ghi, số liệu mực nước được ghi liên tục 24/24 giờ.
Phương pháp tính: Mực nước biển trung bình ngày là giá trị trung bình
cộng của giá trị quan trắc mực nước của 4 quan trắc chính trong ngày (đối với
các trạm quan trắc bằng thủy chí) hoặc là giá trị trung bình cộng của 24 giờ quan
trắc trong ngày (đối với các trạm có máy tự ghi mực nước).
Mực nước biển trung bình tháng/năm là giá trị trung bình cộng của các giá
trị quan trắc trong tháng/năm chia cho số lần quan trắc trong tháng/năm.
Mực nước biển cao nhất, thấp nhất tháng/năm là các giá trị lớn nhất, nhỏ
nhất trong tháng/năm chọn trong các lần quan trắc bằng thủy chí. Đối với trường
hợp quan trắc bằng máy tự ghi thì mực nước cao nhất, thấp nhất chọn từ giản đồ
hoặc dãy số đo, không nhất thiết là vào các giờ tròn.
Nội dung, phương pháp quan trắc mực nước biển thực hiện theo Quyết định
số 21/2006/QĐ-BTNMT ngày 15 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường ban hành quy phạm quan trắc hải văn ven bờ.
2. Phân tổ chủ yếu
- Tháng;
- Trạm hải văn.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Tổng cục Khí tượng Thủy văn.
0506. Mức thay đổi mực nước biển trung bình
1. Khái niệm, phương pháp tính
Mức thay đổi mực nước biển trung bình là mức chênh lệch của mực nước
biển trung bình năm của năm sau so với năm trước hoặc so với trung bình của
nhiều năm, được đo bằng centimet (cm).
2. Phân tổ chủ yếu: Trạm hải văn.
3. Kỳ công bố: Năm
51
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Tổng cục Khí tượng Thủy văn.
0507. Độ cao và hướng sóng
1. Khái niệm, phương pháp tính
Sóng gió là sóng xuất hiện dưới tác dụng của gió.
Độ cao trung bình sóng biển, hướng truyền sóng:
Độ cao sóng (h) là khoảng cách đo bằng mét theo chiều thẳng đứng từ chân
sóng đến đỉnh sóng.
Độ cao sóng trung bình là giá trị nhận được sau khi lấy trung bình các giá
trị quan trắc sóng trong các lần quan trắc nhất định.
Đơn vị đo: mét, lấy chính xác đến 0,01 m.
Hướng sóng: Hướng sóng được xác định theo 8 hướng chính (hướng la
bàn) khi quan trắc ước lượng bằng mắt hoặc bằng máy ngắm sóng; hoặc bằng độ
(0oC) khi dùng máy tự ghi.
Chế độ quan trắc: Hàng ngày quan trắc sóng 3 lần vào 7, 13, 19 giờ. Riêng
kỳ quan trắc 19 giờ có thể xê dịch theo mùa, tuỳ theo tình hình thực tế tại trạm,
nếu vào kỳ quan trắc 19 giờ mà trời tối, nhìn không rõ, khó có thể quan trắc
được chính xác thì có thể tiến hành quan trắc sớm hơn, nhưng thời gian lùi lại
không quá 2 giờ và phải ghi giờ thực quan trắc vào sổ.
Phương pháp tính toán:
Độ cao sóng trung bình hàng ngày là giá trị nhận được sau khi lấy trung
bình cộng các giá trị quan trắc sóng của 3 quan trắc chính trong ngày.
Độ cao sóng trung bình tháng (năm) là giá trị nhận được sau khi lấy tổng
các giá trị sóng lớn nhất trong tất cả các lần quan trắc chia cho số lần quan trắc
trong tháng (năm). Độ cao sóng lớn nhất tháng (năm) là giá trị lớn nhất trong
các lần quan trắc trong tháng (năm).
Nội dung, phương pháp quan trắc độ cao và hướng sóng biển thực hiện theo
Quyết định số 21/2006/QĐ-BTNMT ngày 15 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy phạm quan trắc hải văn ven bờ.
2. Phân tổ chủ yếu
- Tháng;
- Trạm hải văn.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Tổng cục Khí tượng Thủy văn.
52
0508. Số cơn bão, áp thấp nhiệt đới
1. Khái niệm, phương pháp tính
Áp thấp nhiệt đới là một xoáy thuận nhiệt đới có sức gió mạnh nhất từ cấp
6 đến cấp 7 và có thể có gió giật (tốc độ gió từ 39 km đến 61 km/giờ).
Bão là một xoáy thuận nhiệt đới có sức gió mạnh nhất từ cấp 8 trở lên và có
thể có gió giật. Bão có sức gió mạnh nhất từ cấp 10 đến cấp 11 (tốc độ gió từ 89
km đến 117 km/giờ) gọi là bão mạnh, từ cấp 12 đến cấp 15 (tốc độ gió từ 118
183 km/giờ) gọi là bão rất mạnh, từ cấp 16 trở lên (tốc độ gió ≥ 184 km/giờ) gọi
là siêu bão.
Phương pháp tính: Số cơn bão, áp thấp nhiệt đới hoạt động trên biển Đông
là số cơn bão, áp thấp nhiệt đới đã xảy ra trên biển Đông trong thời gian 01 năm.
Số cơn bão, áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng tới Việt Nam là tổng số cơn bão,
áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam trong thời gian 01 năm.
2. Phân tổ chủ yếu
- Bão; áp thấp nhiệt đới;
- Vùng ảnh hưởng (hoạt động trên biển Đông, ảnh hưởng tới Việt Nam).
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Tổng cục Khí tượng Thủy văn.
0509. Tổng lượng ô zôn
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tổng lượng ô zôn (TLO3) ở một địa điểm là toàn bộ lượng ô zôn có trong
một cột thẳng đứng của không khí tính từ bề mặt trái đất đến giới hạn trên của
khí quyển trong một đơn vị diện tích (m2).
Tổng lượng ô zôn được tính bằng độ dày của lớp ô zôn có trong cột nếu
như nén được toàn bộ lượng khí đó về nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn (áp suất
1013 hpa, nhiệt độ 00C).
Tổng lượng ô zôn trung bình của các tháng trong năm là giá trị trung bình
của tổng lượng ô zôn các ngày trong từng tháng.
Việc quan trắc tổng lượng ô zôn thực hiện theo quy định kỹ thuật về quan
trắc ra đa thời tiết và ô zôn - bức xạ cực tím.
2. Phân tổ chủ yếu
- Tháng;
- Trạm quan trắc.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
53
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Tổng cục Khí tượng Thủy văn.
0510. Cường độ bức xạ cực tím
1. Khái niệm, phương pháp tính
Cường độ bức xạ cực tím là cường độ của bức xạ mặt trời nằm trong dải
quang phổ từ 200-400 nm được chia thành 3 dải nhỏ như sau:
- Bức xạ cực tím dải A (UV-A): có quang phổ nằm trong dải từ 315-400nm
- Bức xạ cực tím dải B (UV-B): có quang phổ nằm trong dải từ 280-315nm
- Bức xạ cực tím dải C (UV-C): có quang phổ nằm trong dải từ 200-280nm
Thời gian phơi nắng cho phép của cơ thể người là thời gian tối đa mà cơ thể
người chịu đựng được khi tiếp xúc trực tiếp với bức xạ cực tím, nếu phơi nắng
quá thời gian cho phép đó sẽ nguy hiểm cho sức khỏe.
Cường độ bức xạ cực tím trung bình của các tháng trong năm là giá trị
cường độ bức xạ cực tím trung bình của các ngày trong từng tháng.
Việc quan trắc cường độ bức xạ cực tím thực hiện theo quy định kỹ thuật về
quan trắc ra đa thời tiết và ô zôn - bức xạ cực tím.
2. Phân tổ chủ yếu
- Tháng;
- Trạm quan trắc.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Tổng cục Khí tượng Thủy văn.
0511. Giám sát lắng đọng a xít
1. Khái niệm, phương pháp tính
Lắng đọng axit là một quá trình mà các chất nhiễm bẩn có tính axit trong
khí quyển rơi xuống bề mặt Trái đất. Lắng đọng axit bao gồm 2 hình thức:
- Lắng đọng khô bao gồm các khí, hạt bụi và sol khí có tính axit;
- Lắng đọng ướt thể hiện ở nhiều dạng như mưa, tuyết, sương mù, hơi nước
có tính axit.
Nước mưa có giá trị pH < 5,6 thì được gọi là mưa mang tính axit.
Đơn vị, thiết bị đo và phân tích:
STT Thông số Đơn vị Thiết bị, phương pháp đo và
phân tích
1 pH - Đo nhanh bằng máy cầm tay
hoặc thang so màu Alimovski
2 EC (độ dẫn điện) μs/cm Đo nhanh bằng máy cầm tay
54
STT Thông số Đơn vị Thiết bị, phương pháp đo và
phân tích
3 NH4+ mg/l
Phân tích trong Phòng Thí
nghiệm bằng máy phân tích
Sắc ký khí (IC)
4 NO3- mg/l
5 Cl- mg/l
6 HCO3- mg/l
7 SO42- mg/l
8 Na+ mg/l
9 K+ mg/l
10 Ca2+ mg/l
11 Mg2+ mg/l
2. Phân tổ chủ yếu
- Tháng;
- Trạm quan trắc;
- Loại hình lắng đọng (ướt, khô);
- Thông số quan trắc.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Viện Khoa học Khí tượng
Thủy văn và Biến đổi khí hậu.
06. BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
0601. Lượng phát thải khí nhà kính bình quân đầu người
1. Khái niệm, phương pháp tính
Nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc chỉ tiêu thống kê quốc gia (Mã số 2110)
thực hiện theo quy định tại Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm
2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu
thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ
tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
2. Phân tổ chủ yếu
- Nguồn phát thải (năng lượng; giao thông vận tải; xây dựng; các quá trình
công nghiệp; nông nghiệp, lâm nghiệp và sử dụng đất; chất thải);
- Loại khí nhà kính (CO2, CH4, N2O, HFCs, PFCs, SF6, NF3).
3. Kỳ công bố: 2 năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Biến đổi khí hậu.
55
07. ĐO ĐẠC, BẢN ĐỒ VÀ THÔNG TIN ĐỊA LÝ
0701. Hệ thống điểm tọa độ quốc gia
1. Khái niệm, phương pháp tính
Lưới tọa độ quốc gia bao gồm lưới tọa độ cấp 0, hạng I, hạng II, hạng III
khác nhau về độ chính xác, mật độ phân bố điểm, mục đích sử dụng, phương
pháp xây dựng và trình tự phát triển của lưới.
Hệ thống điểm tọa độ quốc gia cấp 0, hạng I, hạng II, hạng III được quy
định tại Thông tư số 06/2009/TT-BTNMT ngày 18 tháng 6 năm 2009 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về xây dựng lưới tọa độ.
Phương pháp tính: Thống kê số điểm tọa độ quốc gia cấp 0, hạng I, hạng II,
hạng III được xây dựng hàng năm trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương.
2. Phân tổ chủ yếu
- Điểm tọa độ quốc gia (cấp 0, hạng I, II, III);
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Đo đạc, Bản đồ và
Thông tin địa lý Việt Nam.
0702. Hệ thống điểm độ cao quốc gia
1. Khái niệm, phương pháp tính
Lưới độ cao quốc gia là lưới khống chế về độ cao thống nhất trong toàn
quốc, được đo theo phương pháp đo cao hình học.
Hệ thống điểm độ cao quốc gia hạng I, II, III được quy định tại Quyết định
số 11/2008/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường ban hành ‟Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới
độ cao”.
Phương pháp tính: Thống kê số điểm độ cao quốc gia hạng I, II, III được
xây dựng hàng năm trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
2. Phân tổ chủ yếu
- Điểm độ cao quốc gia (hạng I, II, III);
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Đo đạc, Bản đồ và
Thông tin địa lý Việt Nam.
56
0703. Hệ thống điểm trọng lực quốc gia
1. Khái niệm, phương pháp tính
Hệ thống điểm trọng lực quốc gia gồm các điểm trọng lực cơ sở và các
điểm trọng lực hạng I và hạng II được xác định bằng phương pháp đo trọng lực
tuyệt đối hoặc tương đối.
Hệ thống điểm trọng lực quốc gia được quy định tại Thông tư số
11/2020/TT-BTNMT ngày 30 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định kỹ thuật xây dựng mạng lưới trọng lực quốc gia.
Phương pháp tính: Thống kê số điểm trọng lực quốc gia được xây dựng
hàng năm trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
2. Phân tổ chủ yếu
- Điểm trọng lực quốc gia (trọng lực cơ sở, hạng I và hạng II);
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Viện Khoa học Đo đạc và
Bản đồ.
0704. Hệ thống bản đồ địa hình quốc gia
1. Khái niệm, phương pháp tính
Hệ thống bản đồ địa hình quốc gia là tập hợp bản đồ địa hình trên đất liền,
đảo, quần đảo và bản đồ địa hình đáy biển được xây dựng theo tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia, dãy tỷ lệ quy định bao gồm: 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000,
1:25.000, 1:50.000, 1:100.000, 1:250.000, 1:500.000, 1:1.000.000 trong hệ tọa
độ quốc gia và hệ độ cao quốc gia để sử dụng thống nhất trong cả nước.
Hệ thống bản đồ địa hình quốc gia được quy định tại Luật Đo đạc và Bản đồ.
Phương pháp tính: Diện tích thống kê = Diện tích 1 mảnh bản đồ địa hình
theo quy chuẩn hiện hành (x) số lượng mảnh được thực hiện.
2. Phân tổ chủ yếu
- Theo tỷ lệ bản đồ;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Đo đạc, Bản đồ và
Thông tin địa lý Việt Nam.
57
0705. Hệ thống dữ liệu ảnh hàng không kỹ thuật số
1. Khái niệm, phương pháp tính
Hệ thống dữ liệu ảnh hàng không kỹ thuật số là các loại ảnh kỹ thuật số
chụp mặt đất và mặt biển từ các thiết bị đặt trên máy bay, phục vụ xây dựng, cập
nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia; thành lập, cập nhật hệ thống bản đồ địa
hình quốc gia và các mục đích khác.
Bao gồm: hệ thống ảnh cơ bản phục vụ thành lập hệ thống bản đồ địa hình
quốc gia, cơ sở dữ liệu nền thông tin địa lý, hệ thống bản đồ nền; hệ thống ảnh
chuyên dụng phục vụ các mục đích khác.
Phương pháp tính: Thống kê diện tích khu vực bay chụp theo từng độ phân
giải mặt đất; Diện tích thống kê toàn khu vực bay chụp = Tổng diện tích bay
chụp theo từng độ phân giải mặt đất trong khu vực.
2. Phân tổ chủ yếu
- Theo độ phân giải mặt đất;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Đo đạc, Bản đồ và
Thông tin địa lý Việt Nam.
0706. Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia
1. Khái niệm, phương pháp tính
Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia là tập hợp dữ liệu nền địa lý được xây
dựng trong hệ tọa độ quốc gia, hệ độ cao quốc gia theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia, quy định kỹ thuật để sử dụng thống nhất trong cả nước.
Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia được xây dựng theo quy định tại Thông tư
số 06/2020/TT-BTNMT ngày 31 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin
địa lý cơ sở.
Phương pháp tính: Diện tích thống kê = Diện tích 1 mảnh bản đồ địa hình
theo quy chuẩn hiện hành (x) số lượng mảnh được thực hiện.
2. Phân tổ chủ yếu
- Theo tỷ lệ thành lập;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
58
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Đo đạc, Bản đồ và
Thông tin địa lý Việt Nam.
08. BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
0801. Diện tích biển được đo vẽ bản đồ địa chất khoáng sản
1. Khái niệm, phương pháp tính
Đo vẽ bản đồ địa chất khoáng sản biển là lập bản đồ địa chất và tổ hợp các
bản đồ đi kèm (bản đồ phân vùng triển vọng khoáng sản, bản đồ vành trọng sa,
bản đồ địa hóa các nguyên tố quặng chính, bản đồ trầm tích tầng mặt đáy biển,
bản đồ địa mạo biển, bản đồ hiện trạng địa chất môi trường biển,…), phát hiện,
dự báo triển vọng tài nguyên khoáng sản và các tài nguyên địa chất khác; xác
định hiện trạng môi trường địa chất và dự báo các tai biến địa chất biển.
Diện tích được đo vẽ bản đồ địa chất khoáng sản biển các tỷ lệ thực hiện
theo hệ thống quy phạm và quy chuẩn kỹ thuật hiện hành.
2. Phân tổ chủ yếu
- Theo tỷ lệ bản đồ;
- Vùng biển (theo tọa độ địa lý).
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Biển và Hải đảo Việt Nam.
0802. Số vụ, số lượng dầu tràn và hoá chất rò rỉ trên biển, diện tích bị
ảnh hưởng
1. Khái niệm, phương pháp tính
a) Sự cố dầu tràn là hiện tượng dầu từ các phương tiện chứa khác nhau
thoát ra ngoài môi trường tự nhiên do sự cố kỹ thuật, thiên tai hoặc do con người
gây ra không kiểm soát được.
Thống kê sự cố dầu tràn vùng biển, ven biển và cửa sông qua 3 thông số:
loại dầu tràn, khối lượng dầu tràn (tấn) và diện tích bị ảnh hưởng (km2).
Khối lượng dầu tràn là tổng khối lượng dầu bị trôi, tràn ra mặt vùng biển,
ven biển hoặc cửa sông của khu vực đó.
Diện tích bị ảnh hưởng là tổng số km2 mặt nước biển bị ảnh hưởng trực tiếp
do dầu tràn.
b) Sự cố hóa chất rò rỉ trên biển là hiện tượng trong môi trường nước biển
xuất hiện các hóa chất (do hoạt động của con người) với khối lượng lớn gây ảnh
hưởng xấu tới môi trường và hệ sinh thái biển, gây ô nhiễm môi trường biển.
Thống kê sự cố hóa chất rò rỉ trên biển qua 3 thông số: loại hóa chất rò rỉ,
khối lượng hóa chất rò rỉ (tấn) và diện tích bị ảnh hưởng (km2).
59
Khối lượng hóa chất rò rỉ là tổng khối lượng hóa chất được thống kê đã bị
rò rỉ/thất thoát ra môi trường biển của khu vực đó.
Diện tích bị ảnh hưởng là tổng số km2 mặt nước biển của khu vực bị ảnh
hưởng trực tiếp do hóa chất rò rỉ.
2. Phân tổ chủ yếu
- Hình thức (dầu tràn, hóa chất rò rỉ trên biển);
- Vùng biển (theo tọa độ địa lý);
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Biển và Hải đảo Việt Nam.
0803. Số lượng các hải đảo được lập hồ sơ quản lý
1. Khái niệm, phương pháp tính
Hồ sơ tài nguyên hải đảo là tập hợp các tài liệu thể hiện thông tin chi tiết về
hiện trạng và sự biến động tài nguyên, môi trường của hải đảo và các thông tin
khác có liên quan đến tài nguyên, môi trường hải đảo.
Về hồ sơ tài nguyên hải đảo, việc lập và quản lý hồ sơ tài nguyên hải đảo
thực hiện theo quy định tại Thông tư số 18/2016/TT-BTNMT ngày 25 tháng 7
năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về hồ
sơ tài nguyên hải đảo, hướng dẫn việc lập và quản lý hồ sơ tài nguyên hải đảo.
Phương pháp tính: Thống kê các hải đảo được lập hồ sơ quản lý theo các
Quyết định phê duyệt hồ sơ tài nguyên hải đảo của Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương có biển.
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại hải đảo (loại hải đảo phải bảo vệ, bảo tồn; loại hải đảo được khai
thác, sử dụng tài nguyên);
- Theo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Biển và Hải đảo Việt Nam.
0804. Chiều dài bờ biển và diện tích vùng bờ được áp dụng quản lý
tổng hợp
1. Khái niệm, phương pháp tính
Vùng bờ là khu vực chuyển tiếp giữa đất liền hoặc đảo với biển, bao gồm
vùng biển ven bờ và vùng đất ven biển.
60
Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ gồm các chương trình
có phạm vi liên tỉnh và các chương trình trong phạm vi quản lý của tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương có biển.
Về phạm vi, nội dung chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ
theo quy định tại Điều 34 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
Số liệu thống kê về chiều dài và diện tích vùng bờ được quản lý tổng hợp
được tổng hợp từ các Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ do Thủ
tướng Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
có biển phê duyệt.
2. Phân tổ chủ yếu: Theo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Biển và Hải đảo Việt Nam.
0805. Diện tích các khu vực biển được giao, cho thuê đang khai thác, sử dụng
1. Khái niệm, phương pháp tính
Khu vực biển nhất định là một phần của vùng biển Việt Nam bao gồm khối
nước, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, có ranh giới xác định, được quy hoạch
để khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo quy định của pháp luật.
Diện tích khu vực biển được giao, cho thuê bao gồm toàn bộ diện tích khu
vực biển đang được tổ chức, cá nhân sử dụng để khai thác, sử dụng tài nguyên
biển theo giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép hoặc quyết định cho phép khai thác,
sử dụng tài nguyên biển được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp.
2. Phân tổ chủ yếu
- Mục đích sử dụng khu vực biển;
- Theo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Biển và Hải đảo Việt Nam.
0806. Số lượng giấy phép nhận chìm ở biển được cấp
1. Khái niệm, phương pháp tính
Giấy phép nhận chìm ở biển là giấy phép đã được Bộ Tài nguyên và Môi
trường, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển cấp
cho tổ chức, cá nhân được nhận chìm ở biển theo quy định của Luật Tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Loại vật chất được nhận chìm ở biển theo Danh mục vật, chất được nhận
chìm ở biển quy định tại Điều 60 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
61
năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo.
Phương pháp tính: Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương có biển cung cấp số lượng giấy phép; loại vật, chất được nhận
chìm ở biển do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp;
Cục Biển và Hải đảo Việt Nam tổng hợp số lượng giấy phép; loại vật, chất được
nhận chìm ở biển do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp; xử lý, tính toán, tổng
hợp, lập báo cáo chung.
3. Phân tổ chủ yếu
- Loại vật, chất được nhận chìm ở biển;
- Theo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Biển và Hải đảo Việt Nam.
09. VIỄN THÁM
0901. Dữ liệu viễn thám quốc gia
1. Khái niệm, phương pháp tính
Dữ liệu viễn thám là các dữ liệu ảnh được thu nhận từ vệ tinh viễn thám.
Dữ liệu viễn thám quốc gia bao gồm dữ liệu viễn thám dạng bản gốc, bản
chính, bản sao, dữ liệu ảnh thô, dữ liệu sản phẩm ảnh và siêu dữ liệu.
Dữ liệu viễn thám dạng bản gốc là dữ liệu ảnh thuộc phiên bản đầu tiên
thu được tại trạm thu ảnh vệ tinh ở Việt Nam.
Dữ liệu viễn thám dạng bản chính là dữ liệu ảnh thuộc phiên bản đầu tiên
được mua hoặc nhận từ nước ngoài.
Dữ liệu viễn thám dạng bản sao là dữ liệu được sao nguyên từ dữ liệu
viễn thám dạng bản gốc hoặc từ dữ liệu viễn thám dạng bản chính.
Dữ liệu ảnh thô là dữ liệu ảnh được xử lý sơ bộ, nhằm loại bỏ sai số
trong của đầu thu ảnh và tín hiệu nhiễu do ảnh hưởng của khí quyển.
Dữ liệu sản phẩm ảnh là dữ liệu ảnh đã được xử lý phổ và nắn chỉnh hình học.
Siêu dữ liệu viễn thám là các thông tin mô tả về nội dung, nguồn gốc,
chất lượng, phương pháp xử lý và các thông tin khác có liên quan đến dữ liệu
viễn thám.
Phương pháp tính: Thống kê diện tích theo khu vực có dữ liệu ảnh và loại
dữ liệu ảnh.
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại dữ liệu ảnh;
62
- Khu vực có dữ liệu ảnh (theo tọa độ địa lý; theo tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương).
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Viễn thám quốc gia.
10. THANH TRA
1001. Tổng số đơn, vụ việc về tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tổng số đơn, vụ việc về tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến các lĩnh
vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường là những vụ việc
được công dân hoặc các tổ chức, cá nhân gửi đến Bộ Tài nguyên và Môi trường
có nội dung liên quan đến tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
giữa hai hay nhiều bên trong quan hệ đất đai hoặc các khiếu nại về quyết định
hành chính và hành vi hành chính và những đơn thư tố cáo của công dân về vi
phạm pháp luật trong quản lý, sử dụng và bảo vệ tài nguyên và môi trường.
Tranh chấp đất đai: là những tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của người sử
dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai theo quy định của pháp
luật về đất đai.
Khiếu nại: bao gồm cả những khiếu nại về quyết định hành chính hoặc
hành vi hành chính trong các lĩnh vực quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường
(đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, địa chất, môi trường, khí
tượng thủy văn và biến đổi khí hậu, đo đạc bản đồ, biển và hải đảo).
Tố cáo: là những đơn thư của công dân phản ánh những vi phạm trong lĩnh
vực quản lý, sử dụng các nguồn tài nguyên và vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường
của một cá nhân, tổ chức, lãnh đạo cơ quan có thẩm quyền các cấp quản lý.
Tổng số vụ việc tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong các lĩnh vực đất đai, tài
nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, địa chất, môi trường, khí tượng thủy văn,
đo đạc bản đồ, biển và hải đảo được thống kê theo 6 tháng, năm từ số đơn thư
nhận qua đường bưu điện, đơn nhận tại địa điểm tiếp công dân của Bộ Tài
nguyên và môi trường hay số vụ việc được Thủ tướng Chính phủ hoặc lãnh đạo
Bộ giao Thanh tra Bộ xử lý trực tiếp.
2. Phân tổ chủ yếu
- Lĩnh vực quản lý;
- Phân loại đơn (tranh chấp đất đai, đòi đất cũ, khiếu nại, tố cáo);
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: 6 tháng, năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
63
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Thanh tra Bộ.
1002. Số vụ việc tranh chấp, khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền hoặc
được giao được giải quyết
1. Khái niệm, phương pháp tính
Số vụ việc thuộc thẩm quyền hoặc được giao đã được giải quyết là số đơn
thư đã được xử lý, trả lời về các nội dung tranh chấp đất đai, đòi lại đất cũ, khiếu
nại, tố cáo của công dân liên quan đến các lĩnh vực quản lý tài nguyên và môi
trường thuộc thẩm quyền thụ lý, giải quyết của Bộ được quy định theo các văn
bản pháp luật.
Đơn khiếu nại, tố cáo sau khi phân loại chia thành đơn thuộc thẩm quyền và
đơn không thuộc thẩm quyền. Xét những đơn thuộc thẩm quyền thụ lý và giải
quyết của Bộ Tài nguyên và Môi trường (theo các văn bản quy định của pháp
luật). Những đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền sau khi đã có văn bản trả
lời sẽ được thống kê để báo cáo.
2. Phân tổ chủ yếu
- Lĩnh vực quản lý;
- Loại vụ việc (tranh chấp đất đai, đòi đất cũ, khiếu nại, tố cáo);
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: 6 tháng, năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Thanh tra Bộ.
1003. Tổng hợp tình hình tiếp dân
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tổng số lượt người tiếp dân là tổng số lượt người đến Phòng tiếp công dân
và xử lý đơn thư thuộc Thanh tra Bộ đăng ký làm việc với cán bộ tiếp dân về
giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Tổng số lượt người tiếp dân được thống kê trong sổ đăng ký của cán bộ tiếp
dân hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, hàng quý và tổng hợp theo 6 tháng, năm.
2. Phân tổ chủ yếu
- Lĩnh vực quản lý;
- Phân loại vụ việc (tranh chấp đất đai, đòi đất cũ, khiếu nại, tố cáo);
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: 6 tháng, năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Thanh tra Bộ.
64
1004. Tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra
1. Khái niệm, phương pháp tính
Số cuộc thanh tra, kiểm tra được thống kê dựa trên việc thực hiện chương
trình, kế hoạch thanh tra đã được lãnh đạo Bộ Tài nguyên và Môi trường phê
duyệt và các cuộc thanh tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện cơ quan, tổ
chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật, theo yêu cầu của việc giải quyết
khiếu nại, tố cáo hoặc được Thủ trưởng cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm
quyền giao.
Số tổ chức, cá nhân có vi phạm chính sách, pháp luật về sử dụng và bảo vệ
tài nguyên và môi trường đã phát hiện và xử lý qua thanh tra là số các vụ việc
sau khi thanh tra phát hiện sai phạm đã lập biên bản về việc vi phạm, xử lý vi
phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và đã
có báo cáo kết quả thanh tra với người ra quyết định thanh tra và kết luận thanh
tra đã được ban hành.
Số vụ chuyển cơ quan điều tra là số hồ sơ vụ việc vi phạm pháp luật chuyển
cơ quan điều tra sau khi thanh tra phát hiện dấu hiệu của tội phạm liên quan đến
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Phân tổ chủ yếu
- Thanh tra, kiểm tra hành chính; thanh tra, kiểm tra chuyên ngành;
- Lĩnh vực quản lý;
- Hình thức xử lý vi phạm sau thanh tra, kiểm tra (thu hồi tiền, xử lý vi
phạm hành chính, thu hồi khác);
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: 6 tháng, năm.
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Thanh tra Bộ.
11. TỔ CHỨC CÁN BỘ
1101. Số lượng cán bộ, công chức, viên chức ngành tài nguyên và môi trường
1. Khái niệm, phương pháp tính
Cán bộ, công chức, viên chức ngành tài nguyên và môi trường gồm cán bộ,
công chức được quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008
và khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức và viên chức được quy định tại Điều 2 Luật Viên chức
năm 2010, làm việc trong các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và cơ
quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân các cấp.
Phương pháp tính: Thống kê số cán bộ, công chức, viên chức làm việc
trong ngành tài nguyên và môi trường lũy kế đến thời điểm 31/12 năm báo cáo.
65
2. Phân tổ chủ yếu
- Theo đơn vị;
- Giới tính, dân tộc, tôn giáo, Đảng viên;
- Nhóm tuổi;
- Ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức;
- An ninh quốc phòng;
- Trình độ đào tạo (chuyên môn, lý luận chính trị, quản lý nhà nước, tin
học, ngoại ngữ).
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Vụ Tổ chức cán bộ.
12. GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
1201. Số lượng học viên, sinh viên, học sinh tuyển mới, theo học, tốt
nghiệp trong các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường
1. Khái niệm, phương pháp tính
Số lượng học viên, sinh viên, học sinh tuyển mới là số học viên, sinh viên,
học sinh được tuyển vào năm đầu tiên của khóa học theo từng cấp trình độ và
hình thức đào tạo khác nhau. Chỉ tính số thực tế nhập học, không tính theo số có
giấy báo gọi nhập học.
Số lượng học viên, sinh viên, học sinh theo học là học viên, sinh viên, học
sinh có tên trong danh sách, đang theo học tất cả các khóa học theo từng cấp
trình độ và hình thức đào tạo khác nhau tại thời điểm đầu năm học của mỗi cơ sở
đào tạo.
Số lượng học viên, sinh viên, học sinh tốt nghiệp là số học viên, sinh viên,
học sinh đã học hết chương trình đào tạo, đã dự thi tốt nghiệp hoặc bảo vệ tốt
nghiệp và đã được cấp bằng hoặc chứng chỉ theo từng cấp trình độ và các loại
hình đào tạo khác nhau.
Phương pháp tính:
Số học viên, sinh viên, học sinh tuyển mới gồm tổng số học viên, sinh viên,
học sinh được tuyển mới và thực tế nhập học theo từng cấp trình độ và hình thức
đào tạo trong năm báo cáo.
Số học viên, sinh viên, học sinh tại thời điểm báo cáo gồm tổng số học
viên, sinh viên, học sinh thực tế đang theo học tất cả các khóa học theo từng cấp
trình độ và hình thức đào tạo khác nhau tại cơ sở đào tạo tại thời điểm báo cáo.
Số học viên, sinh viên, học sinh tốt nghiệp bao gồm tổng số học viên, sinh
viên, học sinh đã tốt nghiệp và được cấp bằng hoặc chứng chỉ theo từng cấp
trình độ và các loại hình đào tạo khác nhau trong năm báo cáo.
66
2. Phân tổ chủ yếu
- Theo đơn vị;
- Giới tính, dân tộc;
- Theo từng cấp trình độ và các hình thức đào tạo:
+ Sau đại học: nghiên cứu sinh, cao học.
+ Đại học: Chính quy; cử tuyển; vừa làm vừa học; liên thông...
+ Cao đẳng: Chính quy; cử tuyển; vừa làm vừa học; liên thông...
+ Trung cấp chuyên nghiệp: Chính quy; vừa làm vừa học; liên kết đào tạo.
- Ngành đào tạo.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Vụ Tổ chức cán bộ.
1202. Số lượng cán bộ, giảng viên, giáo viên trong các cơ sở đào tạo
trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường
1. Khái niệm, phương pháp tính
Giảng viên, giáo viên là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà
trường, bao gồm những người trực tiếp giảng dạy, các tổ trưởng, tổ phó bộ môn;
các chủ nhiệm, phó chủ nhiệm khoa…kể cả những người đang trong thời kỳ tập
sự hay thỉnh giảng, có thời gian giảng dạy tại trường trên 50% thời gian làm
việc; không kể những cán bộ ngạch quản lý.
Những người có chức vụ quản lý như: hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, các
trưởng phòng, phó trưởng phòng, cán bộ làm việc ở các phòng ban như phòng
giáo vụ, kế hoạch tài vụ, các phòng ban liên quan khác, có tham gia giảng dạy
dưới 50% thời gian không tính là giảng viên, giáo viên giảng dạy.
Cơ cấu giảng viên, giáo viên gồm 2 loại:
- Cơ hữu: là những giảng viên, giáo viên thuộc biên chế nhà nước, tham gia
giảng dạy lâu dài tại nhà trường và được hưởng từ ngân sách sự nghiệp, giảng
viên được ký hợp đồng dài hạn (lớn hơn 3 năm).
- Hợp đồng: là những giảng viên, giáo viên không thuộc biên chế nhà nước
của trường, chỉ giảng dạy tại trường theo hợp đồng ngắn hạn (nhỏ hơn 3 năm).
Các giảng viên, giáo viên này sẽ chỉ được tiếp tục tham gia giảng dạy trên cơ sở
một hợp đồng (gia hạn) khác. Giảng viên, giáo viên hợp đồng không hưởng
lương từ ngân sách sự nghiệp.
Ban giám hiệu gồm hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng. Hiệu trưởng là
người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động chung của nhà trường, do cơ quan
có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận.
67
Cán bộ quản lý là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn,
chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong
nhà trường.
Viên chức phục vụ đào tạo là những người được tuyển dụng vào các vị trí
công tác chuyên môn tại các phòng chức năng, Khoa, Bộ môn…không trực tiếp
giảng dạy hoặc có thời gian giảng dạy dưới 50% thời gian làm việc tại trường.
Cán bộ quản lý, viên chức phục vụ đào tạo được tính tại thời điểm báo cáo
và được phân tổ theo chức danh đảm nhận.
2. Phân tổ chủ yếu
- Theo đơn vị;
- Giới tính, dân tộc;
- Học hàm, học vị;
- Trình độ chuyên môn.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Vụ Tổ chức cán bộ.
13. HỢP TÁC QUỐC TẾ
1301. Số dự án, tổng số vốn ODA và vốn vay ưu đãi do Bộ Tài nguyên
và Môi trường là cơ quan chủ quản
1. Khái niệm, phương pháp tính
Vốn ODA, vốn vay ưu đãi là nguồn vốn của nhà tài trợ nước ngoài cung
cấp cho Nhà nước hoặc Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam để hỗ
trợ phát triển, bảo đảm phúc lợi và an sinh xã hội, bao gồm:
- Vốn ODA viện trợ không hoàn lại là loại vốn ODA không phải hoàn trả
lại cho nhà tài trợ nước ngoài;
- Vốn vay ODA là loại vốn ODA phải hoàn trả lại cho nhà tài trợ nước
ngoài với mức ưu đãi về lãi suất, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ, bảo đảm
yếu tố không hoàn lại đạt ít nhất 35% đối với khoản vay có ràng buộc và 25%
đối với khoản vay không ràng buộc;
- Vốn vay ưu đãi là loại vốn vay có mức ưu đãi cao hơn so với vốn vay
thương mại, nhưng yếu tố không hoàn lại chưa đạt tiêu chuẩn của vốn vay ODA.
Vốn đối ứng là khoản vốn đóng góp của phía Việt Nam (bằng hiện vật
hoặc tiền) trong chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nhằm
chuẩn bị và thực hiện chương trình, dự án được bố trí từ nguồn ngân sách Trung
ương, ngân sách địa phương, chủ dự án tự bố trí, vốn đóng góp của đối tượng
thụ hưởng và các nguồn vốn hợp pháp khác.
2. Phân tổ chủ yếu
68
- Lĩnh vực quản lý;
- Hình thức viện trợ.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Vụ Hợp tác quốc tế.
1302. Số dự án, tổng số vốn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài do Bộ
Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ quản
1. Khái niệm, phương pháp tính
Viện trợ phi Chính phủ nước ngoài được hiểu là viện trợ không hoàn lại,
không vì mục đích lợi nhuận của Bên tài trợ để thực hiện các mục tiêu phát triển
và nhân đạo dành cho Việt Nam.
Bên tài trợ bao gồm: Các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài, các tổ chức và
cá nhân người nước ngoài khác, kể cả các tập đoàn, công ty có vốn nước ngoài,
cộng đồng người Việt Nam định cư ở nước ngoài tôn trọng và chấp hành luật
pháp Việt Nam, có thiện chí, cung cấp trực tiếp viện trợ không hoàn lại nhằm hỗ
trợ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và nhân đạo của Việt Nam.
Các phương thức cung cấp viện trợ phi Chính phủ nước ngoài bao gồm:
Viện trợ thông qua các chương trình, dự án; viện trợ phi dự án (bao gồm cả cứu
trợ khẩn cấp).
2. Phân tổ chủ yếu
- Lĩnh vực quản lý;
- Hình thức viện trợ.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Vụ Hợp tác quốc tế.
14. KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1401. Số tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được xây dựng, ban hành
1. Khái niệm, phương pháp tính
a) Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia
Tiêu chuẩn là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm
chuẩn để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường
và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội nhằm nâng cao chất
lượng và hiệu quả của các đối tượng này.
Tiêu chuẩn do một tổ chức công bố dưới dạng văn bản để tự nguyện áp dụng.
Hệ thống tiêu chuẩn của Việt Nam bao gồm: Tiêu chuẩn quốc gia (ký hiệu
là TCVN) và Tiêu chuẩn cơ sở (ký hiệu là TCCS).
69
Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia
trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ và đề nghị Bộ Khoa
học và Công nghệ tổ chức thẩm định và công bố.
Phương pháp tính: Thống kê số tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Tài
nguyên và Môi trường xây dựng dự thảo, được Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố còn hiệu lực đến thời điểm 31/12 năm báo cáo.
b) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
Quy chuẩn kỹ thuật là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu
cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối
tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệ
sinh, sức khoẻ con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và
an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác.
Quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng
văn bản để bắt buộc áp dụng.
Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam bao gồm: Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia (ký hiệu là QCVN) và Quy chuẩn kỹ thuật địa phương (ký hiệu là QCĐP).
Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.
Phương pháp tính: Thống kê số quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Tài
nguyên và Môi trường ban hành còn hiệu lực đến thời điểm 31/12 năm báo cáo.
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại/lĩnh vực quy chuẩn;
- Loại/lĩnh vực tiêu chuẩn.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Vụ Khoa học và Công nghệ.
1402. Số đề tài, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học và phát triển
công nghệ
1. Khái niệm, phương pháp tính
Thống kê số lượng các đề tài khoa học công nghệ sử dụng vốn Ngân sách
nhà nước giao cho Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện đang được triển khai,
thực hiện trong năm.
Số đề tài, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
được phê duyệt là số đề tài, dự án, chương trình được cấp có thẩm quyền ra
quyết định phê duyệt để đưa vào thực hiện.
Số đề tài, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
được nghiệm thu là số đề tài, dự án, chương trình được Hội đồng khoa học thuộc
70
cấp có thẩm quyền đánh giá nghiệm thu theo quy định của pháp luật và được cấp
có thẩm quyền ra quyết định nghiệm thu.
Số liệu về đề tài, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học và phát triển
công nghệ thực hiện trong năm được tính từ ngày 01/01 đến 31/12 năm báo cáo.
2. Phân tổ chủ yếu
- Cấp đề tài, dự án, chương trình;
- Lĩnh vực nghiên cứu.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Vụ Khoa học và Công nghệ.
15. KẾ HOẠCH - TÀI CHÍNH
1501. Tổng hợp thu, chi ngân sách nhà nước (cấp qua Bộ Tài nguyên
và Môi trường)
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tổng thu là tổng các khoản làm tăng lợi ích kinh tế dưới hình thức các
khoản tiền thu về từ các nguồn thu các nhau trong kỳ kế toán.
Khoản thu ngân sách chủ yếu của Bộ Tài nguyên và Môi trường là phí, lệ phí
(học phí; lệ phí tuyển sinh; lệ phí cấp phép hoạt động khoáng sản; phí thẩm định
đánh giá trữ lượng khoáng sản; phí thẩm định, cấp phép thăm dò tài nguyên nước;
phí khai thác, sử dụng tư liệu đo đạc, bản đồ; phí khai thác, sử dụng tài liệu khí
tượng thủy văn; phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; phí sử dụng
tư liệu viễn thám; phí khai thác, sử dụng tài liệu địa chất, khoáng sản; thu sử dụng
số liệu, thông tin về kết quả điều tra, thăm dò khoáng sản nhà nước…).
Tổng chi là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế dưới hình thức
các khoản tiền chi ra trong kỳ kế toán.
Chi ngân sách nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường là toàn bộ các
khoản chi để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Bộ Tài nguyên và Môi
trường trong năm báo cáo.
Các nguồn chi chủ yếu: chi thường xuyên (chi sự nghiệp giáo dục đào tạo,
sự nghiệp y tế, sự nghiệp khoa học công nghệ, sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp môi
trường, quản lý hành chính, quan hệ tài chính với nước ngoài) và chi chương
trình mục tiêu…
2. Phân tổ chủ yếu
- Theo đơn vị;
- Thu, chi ngân sách nhà nước;
- Nguồn, khoản mục chi.
3. Kỳ công bố: Năm
71
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Vụ Kế hoạch - Tài chính.
1502. Chi cho hoạt động bảo vệ môi trường
1. Khái niệm, phương pháp tính
Chi hoạt động bảo vệ môi trường là toàn bộ các khoản chi từ các nguồn cho
hoạt động làm trong sạch và bảo vệ môi trường. Các nguồn chi hoạt động bảo vệ
môi trường bao gồm:
- Chi từ nguồn ngân sách nhà nước (chi sự nghiệp môi trường, chi sự
nghiệp kinh tế, chi sự nghiệp khoa học, chi đầu tư phát triển...);
- Chi từ nguồn tài trợ quốc tế;
- Chi từ các tổ chức khác thực hiện.
2. Phân tổ chủ yếu
- Nguồn, khoản chi;
- Các Bộ, ngành;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Vụ Kế hoạch - Tài chính.
1503. Danh mục công trình, dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển
1. Khái niệm, phương pháp tính
Thống kê các công trình được bố trí sử dụng vốn đầu tư phát triển của Bộ Tài
nguyên và Môi trường theo một số tiêu chí cụ thể, như tên công trình, địa điểm,
năng lực thiết kế, thời gian khởi công/hoàn thành, tổng mức đầu tư của dự án khả
thi được duyệt và tổng dự toán được duyệt theo nhóm ngành và trạng thái của công
trình theo các mức độ hoàn thành, còn dở dang hay mới khởi công trong năm.
2. Phân tổ chủ yếu: Theo nguồn vốn; ngành, lĩnh vực.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Vụ Kế hoạch - Tài chính.
1504. Giá trị thực hiện vốn đầu tư phát triển
1. Khái niệm, phương pháp tính
Giá trị thực hiện vốn đầu tư xây dựng cơ bản là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ
những chi phí được biểu hiện thành tiền dùng cho việc xây dựng mới, mở rộng,
xây dựng lại và khôi phục tài sản cố định trong một thời kỳ nhất định, bao gồm:
chi phí chuẩn bị đầu tư và tư vấn thiết kế, chi phí xây dựng, chi phí mua sắm,
72
vận chuyển lắp đặt máy móc thiết bị và các khoản chi phí khác được ghi trong
tổng dự toán.
Phương pháp tính vốn đầu tư phát triển theo nguồn vốn:
Phương pháp tính vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà
nước tập trung:
Vốn đầu tư phát triển thuộc
nguồn vốn NSNN tập trung = Vốn trong
nước + Vốn ngoài
nước (ODA)
Các nguồn vốn đầu tư theo từng ngành vốn: ngành tài nguyên và môi trường,
ngành khoa học và công nghệ, ngành giáo dục và đào tạo, ngành vốn khác bằng
tổng số nguồn vốn của từng công trình, dự án thuộc lĩnh vực đó cộng lại.
2. Phân tổ chủ yếu: Theo nguồn vốn; ngành, lĩnh vực.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Vụ Kế hoạch - Tài chính.
1505. Danh mục công trình, dự án đầu tư phát triển hoàn thành,
nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng
1. Khái niệm, phương pháp tính
Thống kê số công trình hoàn thành đồng bộ, hoàn chỉnh theo thiết kế kỹ thuật -
tổng dự toán hay báo cáo kinh tế - kỹ thuật đã được phê duyệt; đã tiến hành nghiệm
thu đạt các thông số kỹ thuật và đã bàn giao toàn bộ công trình cho đơn vị sử dụng,
bao gồm các hạng mục công trình chính, phụ và các hạng mục phụ trợ nếu có.
Số lượng các công trình hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao và đưa vào sử
dụng được tính theo phương pháp cộng số học từ ngày 01/01 đến ngày 31/12
của năm báo cáo.
Giá trị tài sản cố định mới tăng được tính theo phương pháp loại trừ giữa
tổng số vốn đầu tư cho công trình với các chi phí thiệt hại được Nhà nước cho
phép không tính vào giá trị công trình, theo công thức:
Giá trị tài sản cố
định mới tăng =
Tổng số vốn đầu tư
thực tế vào công
trình
-
Các khoản thiệt hại được
Nhà nước cho phép không
tính vào giá trị công trình
Xác định tổng số vốn cho công trình, bao gồm chi phí chuẩn bị đầu tư, chi
phí xây dựng công trình (chi xây lắp), chi phí mua sắm, vận chuyển, lắp đặt,
chạy thử máy móc thiết bị, chi phí kiến thiết cơ bản khác (bao gồm cả chi các
khoản bảo hiểm phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng công trình).
73
Xác định các khoản chi phí thiệt hại được nhà nước cho phép không tính vào
giá trị công trình, bao gồm: Thiệt hại do thiên tai địch hoạ; thiệt hại về giá trị phần
khối lượng phải huỷ bỏ theo quyết định của người có thẩm quyền quyết định đầu tư.
Trường hợp công trình không có chi phí thiệt hại thì giá trị tài sản cố định
mới tăng của công trình chính là số vốn thực tế đầu tư cho công trình đó.
2. Phân tổ chủ yếu: Theo nguồn vốn; ngành, lĩnh vực.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Vụ Kế hoạch - Tài chính.
1506. Danh mục các đề án, dự án, nhiệm vụ chuyên môn
1. Khái niệm, phương pháp tính
Thống kê số lượng các đề án, dự án, nhiệm vụ chuyên môn sử dụng vốn
Ngân sách nhà nước giao cho Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện đang
được triển khai, thực hiện trong năm.
Số đề án, dự án, nhiệm vụ chuyên môn được phê duyệt là số đề án, dự án,
nhiệm vụ chuyên môn được cấp có thẩm quyền ra quyết định phê duyệt để đưa
vào thực hiện.
Số đề án, dự án, nhiệm vụ chuyên môn được phê duyệt hoàn thành là số đề
án, dự án, nhiệm vụ chuyên môn được cơ quan có thẩm quyền đánh giá nghiệm
thu theo quy định của pháp luật và được cấp có thẩm quyền ra quyết định phê
duyệt.
Số liệu về các đề án, dự án, nhiệm vụ chuyên môn thực hiện trong năm được
tính từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 của năm báo cáo.
2. Phân tổ chủ yếu:
- Theo nguồn vốn;
- Theo lĩnh vực quản lý.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Vụ Kế hoạch - Tài chính.
Phụ lục II
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ
NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số: /2023/TT-BTNMT ngày tháng năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Phần I
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
I. DANH MỤC BIỂU MẪU BÁO CÁO
STT Ký hiệu biểu Tên biểu Kỳ báo
cáo Ngày nhận báo cáo
1 2 3 4 5
01. ĐẤT ĐAI
1 0101.1-N/BTNMT Hiện trạng sử dụng đất đai cả nước chia theo đối tượng sử dụng, quản lý Năm Ngày 15/3 năm sau
2 0101.2-N/BTNMT Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp cả nước Năm Ngày 15/3 năm sau
3 0101.3-N/BTNMT Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp cả nước Năm Ngày 15/3 năm sau
4 0101.4-N/BTNMT Hiện trạng sử dụng đất đai cả nước chia theo các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương Năm Ngày 15/3 năm sau
5 0101.5-N/BTNMT Cơ cấu sử dụng đất đai cả nước chia theo các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương Năm Ngày 15/3 năm sau
6 0102.1-N/BTNMT Biến động diện tích đất đai cả nước Năm Ngày 15/3 năm sau
7 0102.2-N/BTNMT Biến động diện tích đất đai vùng kinh tế - xã hội Năm Ngày 15/3 năm sau
8 0103-N/BTNMT Kết quả đo đạc lập bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính Năm Ngày 15/3 năm sau
9 0104.1-N/BTNMT Kết quả đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu Năm Ngày 15/3 năm sau
2
STT Ký hiệu biểu Tên biểu Kỳ báo
cáo Ngày nhận báo cáo
1 2 3 4 5
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chia theo loại đất
10 0104.2-N/BTNMT
Kết quả đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chia theo tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương
Năm Ngày 15/3 năm sau
11 0105-N/BTNMT Kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia chia theo
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Năm Ngày 15/3 năm sau
12 0106.1-5N/BTNMT
Tổng hợp giá đất theo bảng giá đất của các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương (Đối với các loại đất: đất trồng cây hàng năm; đất trồng cây
lâu năm; đất rừng sản xuất; đất nuôi trồng thủy sản; đất làm muối; đất
ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất,
kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại
nông thôn)
5 năm Ngày 15/3 năm sau năm báo cáo
13 0106.2-5N/BTNMT
Tổng hợp giá đất theo bảng giá đất của các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương (Đối với các loại đất: đất ở tại đô thị; đất thương mại, dịch vụ
tại đô thị; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất
thương mại, dịch vụ tại đô thị)
5 năm Ngày 15/3 năm sau năm báo cáo
14 0107.1-N/BTNMT Diện tích đất thu hồi thực hiện các dự án khi nhà nước thu hồi đất Năm Ngày 15/3 năm sau
15 0107.2-N/BTNMT Kết quả thực hiện bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất Năm Ngày 15/3 năm sau
16 0107.3-N/BTNMT Kết quả thực hiện bố trí tái định cư khi nhà nước thu hồi đất Năm Ngày 15/3 năm sau
17 0108-N/BTNMT Kết quả tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất khi nhà nước giao đất có thu
tiền sử dụng đất, cho thuê đất Năm Ngày 15/3 năm sau
18 0109-N/BTNMT Kết quả giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất Năm Ngày 15/3 năm sau
19 0110.1-N/BTNMT Diện tích đất bị thoái hóa chia theo loại đất 5 năm Ngày 15/3 năm sau năm báo cáo
20 0110.2-N/BTNMT Diện tích đất bị thoái hóa chia theo loại hình thoái hóa 5 năm Ngày 15/3 năm sau năm báo cáo
21 0111.1-5N/BTNMT Diện tích đất bị ô nhiễm chia theo loại đất 5 năm Ngày 15/3 năm sau năm báo cáo
22 0111.2-5N/BTNMT Diện tích đất bị ô nhiễm chia theo loại hình ô nhiễm 5 năm Ngày 15/3 năm sau năm báo cáo
3
STT Ký hiệu biểu Tên biểu Kỳ báo
cáo Ngày nhận báo cáo
1 2 3 4 5
02. TÀI NGUYÊN NƯỚC
23 0201-N/BTNMT Diện tích được điều tra, đánh giá nước dưới đất Năm Ngày 15/3 năm sau
24 0202.1-N/BTNMT Mực nước dưới đất Năm Ngày 15/3 năm sau
25 0202.2-N/BTNMT Nhiệt độ nước dưới đất Năm Ngày 15/3 năm sau
26 0202.3-N/BTNMT Đặc trưng tính chất vật lý và thành phần hóa học nước dưới đất Năm Ngày 15/3 năm sau
27 0203-5N/BTNMT Tổng lượng nước mặt các lưu vực sông chính 5 năm Ngày 15/3 năm sau năm báo cáo
28 0204-N/BTNMT Mức thay đổi mực nước dưới đất Năm Ngày 15/3 năm sau
29 0205-5N/BTNMT Mức thay đổi tổng lượng nước mặt các lưu vực sông chính 5 năm Ngày 15/3 năm sau năm báo cáo
30 0206-N/BTNMT Tổng lượng khai thác, sử dụng tài nguyên nước đã được cấp phép trên các
lưu vực sông chính Năm Ngày 15/3 năm sau
03. TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN, ĐỊA CHẤT
31 0301-N/BTNMT Diện tích tự nhiên được đo vẽ lập bản đồ địa chất khoáng sản Năm Ngày 15/3 năm sau
32 0302-N/BTNMT Tài nguyên khoáng sản rắn xác định và dự báo phân theo các cấp tài nguyên Năm Ngày 15/3 năm sau
33 0303.1-N/BTNMT Trữ lượng khoáng sản rắn đã phê duyệt phân theo các cấp trữ lượng Năm Ngày 15/3 năm sau
34 0303.2-N/BTNMT Trữ lượng nước khoáng, nước nóng thiên nhiên đã phê duyệt phân theo
các cấp trữ lượng Năm Ngày 15/3 năm sau
35 0304.1-N/BTNMT Trữ lượng khoáng sản rắn đã cấp phép, khai thác và còn lại phân theo
các cấp trữ lượng Năm Ngày 15/3 năm sau
36 0304.2-N/BTNMT Trữ lượng nước khoáng, nước nóng thiên nhiên đã cấp phép, khai thác
và còn lại phân theo các cấp trữ lượng Năm Ngày 15/3 năm sau
37 0305-N/BTNMT Số lượng giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản được cấp Năm Ngày 15/3 năm sau
38 0306-N/BTNMT Danh mục khu vực có khoáng sản phân tán nhỏ lẻ Năm Ngày 15/3 năm sau
39 0307.1-N/BTNMT Danh mục khu vực cấm hoạt động khoáng sản chia theo tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương Năm Ngày 15/3 năm sau
4
STT Ký hiệu biểu Tên biểu Kỳ báo
cáo Ngày nhận báo cáo
1 2 3 4 5
40 0307.2-N/BTNMT Danh mục khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản chia theo tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương Năm Ngày 15/3 năm sau
41 0308-N/BTNMT Danh mục khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia Năm Ngày 15/3 năm sau
42 0309.1-N/BTNMT Danh mục khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản chia theo
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Năm Ngày 15/3 năm sau
43 0309.2-N/BTNMT Danh mục khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản chia theo
loại khoáng sản Năm Ngày 15/3 năm sau
44 0310-/BTNMT Danh mục khu vực có khoáng sản độc hại theo quy định của pháp luật Năm Ngày 15/3 năm sau
04. MÔI TRƯỜNG
45 0401-N/BTNMT
Tỷ lệ cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung lắp đặt hệ thống
quan trắc nước thải tự động, liên tục, truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài
nguyên và Môi trường địa phương theo quy định
Năm Ngày 15/3 năm sau
46 0402-N/BTNMT
Tỷ lệ cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung lắp đặt hệ thống
quan trắc khí thải tự động, liên tục, truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài
nguyên và Môi trường địa phương theo quy định
Năm Ngày 15/3 năm sau
47 0403-N/BTNMT
Tỷ lệ các cơ sở, hộ gia đình sản xuất thuộc ngành, nghề không khuyến
khích phát triển tại làng nghề được di dời, chuyển đổi ngành, nghề sản
xuất theo quy định
Năm Ngày 15/3 năm sau
48 0404-N/BTNMT
Tỷ lệ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được cấp chứng nhận quản
lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14001 hoặc tiêu
chuẩn quốc tế ISO 14001
Năm Ngày 15/3 năm sau
49 0405-N/BTNMT Tỷ lệ khu, bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt đáp ứng yêu cầu về bảo vệ
môi trường Năm Ngày 15/3 năm sau
50 0406-N/BTNMT Giá trị trung bình năm của các thông số đặc trưng trong môi trường
nước mặt Năm Ngày 15/3 năm sau
51 0407-N/BTNMT Giá trị trung bình năm của các thông số đặc trưng trong môi trường
nước dưới đất Năm Ngày 15/3 năm sau
5
STT Ký hiệu biểu Tên biểu Kỳ báo
cáo Ngày nhận báo cáo
1 2 3 4 5
52 0408.1-N/BTNMT Giá trị trung bình năm của các thông số đặc trưng trong môi trường
nước biển tại vùng biển ven bờ Năm Ngày 15/3 năm sau
53 0408.2-N/BTNMT Giá trị trung bình năm của các thông số đặc trưng trong môi trường
nước biển tại các vùng biển gần bờ Năm Ngày 15/3 năm sau
54 0408.3-N/BTNMT Giá trị trung bình năm của các thông số đặc trưng trong môi trường
nước biển tại các vùng biển xa bờ Năm Ngày 15/3 năm sau
55 0409-N/BTNMT Giá trị trung bình năm của các thông số đặc trưng trong trầm tích đáy tại
các sông, hồ, ven biển Năm Ngày 15/3 năm sau
56 0410.1-N/BTNMT Giá trị trung bình năm của các thông số đặc trưng trong môi trường
không khí (Tại các trạm quan trắc tự động) Năm Ngày 15/3 năm sau
57 0410.2-N/BTNMT
Giá trị trung bình năm của các thông số đặc trưng trong môi trường
không khí (Tại các điểm quan trắc lấy mẫu, phân tích tại phòng thí
nghiệm)
Năm Ngày 15/3 năm sau
58 0411-N/BTNMT
Tỷ lệ ngày trong năm có nồng độ PM2.5 và PM10 trong môi trường không
khí vượt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trường cho phép tại các đô thị từ
loại IV trở lên
Năm Ngày 15/3 năm sau
59 0412-N/BTNMT Tỷ lệ số khu vực ô nhiễm môi trường đất được xử lý, cải tạo và phục hồi
theo quy định Năm Ngày 15/3 năm sau
60 0413-N/BTNMT Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý Năm Ngày 15/3 năm sau
61 0414-N/BTNMT Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý bằng phương pháp chôn lấp trực
tiếp Năm Ngày 15/3 năm sau
62 0415-N/BTNMT Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được tái chế, tái sử dụng; đốt; đốt thu hồi
năng lượng Năm Ngày 15/3 năm sau
63 0416-N/BTNMT Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý Năm Ngày 15/3 năm sau
64 0417.1-5N/BTNMT Số khu và diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên 5 năm Ngày 15/3 năm sau năm báo cáo
65 0417.2-5N/BTNMT Số khu và diện tích các khu bảo tồn biển 5 năm Ngày 15/3 năm sau năm báo cáo
66 0418-5N/BTNMT Số loài trong Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
được cập nhật 5 năm Ngày 15/3 năm sau năm báo cáo
6
STT Ký hiệu biểu Tên biểu Kỳ báo
cáo Ngày nhận báo cáo
1 2 3 4 5
67 0419-5N/BTNMT Số loài trong Danh mục loài ngoại lai xâm hại được cập nhật 5 năm Ngày 15/3 năm sau năm báo cáo
05. KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
68 0501.1-N/BTNMT Số giờ nắng Năm Ngày 15/3 năm sau
69 0501.2-/BTNMT Lượng mưa Năm Ngày 15/3 năm sau
70 0501.3-N/BTNMT Độ ẩm không khí tương đối trung bình Năm Ngày 15/3 năm sau
71 0501.4-N/BTNMT Nhiệt độ không khí Năm Ngày 15/3 năm sau
72 0501.5-N/BTNMT Tốc độ gió Năm Ngày 15/3 năm sau
73 0502-N/BTNMT Mức thay đổi nhiệt độ trung bình Năm Ngày 15/3 năm sau
74 0503-N/BTNMT Mức thay đổi lượng mưa Năm Ngày 15/3 năm sau
75 0504.1-N/BTNMT Mực nước trên các lưu vực sông chính Năm Ngày 15/3 năm sau
76 0504.2-N/BTNMT Lưu lượng nước trên các lưu vực sông chính (Vùng sông không ảnh
hưởng thủy triều) Năm Ngày 15/3 năm sau
77 0504.3-N/BTNMT Lưu lượng nước trên các lưu vực sông chính (Vùng sông ảnh hưởng thủy
triều) Năm Ngày 15/3 năm sau
78 0504.4-N/BTNMT Hàm lượng chất lơ lửng trên các lưu vực sông chính (Vùng sông không
ảnh hưởng thủy triều) Năm Ngày 15/3 năm sau
79 0504.5-N/BTNMT Hàm lượng chất lơ lửng trên các lưu vực sông chính (Vùng sông ảnh
hưởng thủy triều) Năm Ngày 15/3 năm sau
80 0505-N/BTNMT Mực nước biển Năm Ngày 15/3 năm sau
81 0506-N/BTNMT Mức thay đổi mực nước biển trung bình Năm Ngày 15/3 năm sau
82 0507-N/BTNMT Độ cao và hướng sóng Năm Ngày 15/3 năm sau
83 0508-N/BTNMT Số cơn bão, áp thấp nhiệt đới Năm Ngày 15/3 năm sau
84 0509-N/BTNMT Tổng lượng ô zôn Năm Ngày 15/3 năm sau
85 0510-N/BTNMT Cường độ bức xạ cực tím Năm Ngày 15/3 năm sau
7
STT Ký hiệu biểu Tên biểu Kỳ báo
cáo Ngày nhận báo cáo
1 2 3 4 5
86 0511-N/BTNMT Giám sát lắng đọng a xít Năm Ngày 15/3 năm sau
06. BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
87 0601-2N/BTNMT Lượng phát thải khí nhà kính bình quân đầu người 2 năm Ngày 15/3 năm sau năm báo cáo
07. ĐO ĐẠC, BẢN ĐỒ VÀ THÔNG TIN ĐỊA LÝ
88 0701-N/BTNMT Hệ thống điểm tọa độ quốc gia Năm Ngày 15/3 năm sau
89 0702-N/BTNMT Hệ thống điểm độ cao quốc gia Năm Ngày 15/3 năm sau
90 0703-N/BTNMT Hệ thống điểm trọng lực quốc gia Năm Ngày 15/3 năm sau
91 0704-N/BTNMT Hệ thống bản đồ địa hình quốc gia Năm Ngày 15/3 năm sau
92 0705-N/BTNMT Hệ thống dữ liệu ảnh hàng không kỹ thuật số Năm Ngày 15/3 năm sau
93 0706-N/BTNMT Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia Năm Ngày 15/3 năm sau
08. BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
94 0701-N/BTNMT Diện tích biển được đo vẽ bản đồ địa chất khoáng sản Năm Ngày 15/3 năm sau
95 0702-N/BTNMT Số vụ, số lượng dầu tràn và hóa chất rò rỉ trên biển, diện tích bị ảnh
hưởng Năm Ngày 15/3 năm sau
96 0703-N/BTNMT Số lượng các hải đảo được lập hồ sơ quản lý Năm Ngày 15/3 năm sau
97 0704-N/BTNMT Chiều dài bờ biển và diện tích vùng bờ được áp dụng quản lý tổng hợp Năm Ngày 15/3 năm sau
98 0705-N/BTNMT Diện tích các khu vực biển được giao, cho thuê đang khai thác, sử dụng Năm Ngày 15/3 năm sau
99 0706-N/BTNMT Số lượng giấy phép nhận chìm ở biển được cấp Năm Ngày 15/3 năm sau
09. VIỄN THÁM
100 0901.1-N/BTNMT Hệ thống dữ liệu ảnh viễn thám chia theo loại dữ liệu ảnh Năm Ngày 15/3 năm sau
101 0901.2-N/BTNMT Hệ thống dữ liệu ảnh viễn thám chia theo tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương Năm Ngày 15/3 năm sau
8
STT Ký hiệu biểu Tên biểu Kỳ báo
cáo Ngày nhận báo cáo
1 2 3 4 5
10. THANH TRA
102 1001-6T,N/BTNMT Tổng số đơn, vụ việc về tranh chấp, khiếu nại, tố cáo 6 tháng;
năm
Báo cáo 6 tháng: Ngày 20/6 năm
báo cáo;
Báo cáo năm: Ngày 15/3 năm sau
103 1002-6T,N/BTNMT Số vụ việc tranh chấp, khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền hoặc được
giao được giải quyết
6 tháng;
năm
Báo cáo 6 tháng: Ngày 20/6 năm
báo cáo;
Báo cáo năm: Ngày 15/3 năm sau
104 1003-6T,N/BTNMT Tổng hợp tình hình tiếp dân 6 tháng;
năm
Báo cáo 6 tháng: Ngày 20/6 năm
báo cáo;
Báo cáo năm: Ngày 15/3 năm sau
105 1004.1-6T,N/BTNMT Tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra 6 tháng;
năm
Báo cáo 6 tháng: Ngày 20/6 năm
báo cáo;
Báo cáo năm: Ngày 15/3 năm sau
106 1004.2-6T,N/BTNMT Tổng hợp số tổ chức, cá nhân có vi phạm qua thanh tra, kiểm tra 6 tháng;
năm
Báo cáo 6 tháng: Ngày 20/6 năm
báo cáo;
Báo cáo năm: Ngày 15/3 năm sau
107 1004.3-6T,N/BTNMT Tổng hợp xử lý vi phạm bằng hình thức thu hồi tiền qua thanh tra, kiểm
tra
6 tháng;
năm
Báo cáo 6 tháng: Ngày 20/6 năm
báo cáo;
Báo cáo năm: Ngày 15/3 năm sau
108 1004.4-6T,N/BTNMT Tổng hợp xử lý vi phạm bằng hình thức xử lý vi phạm hành chính qua
thanh tra, kiểm tra
6 tháng;
năm
Báo cáo 6 tháng: Ngày 20/6 năm
báo cáo;
Báo cáo năm: Ngày 15/3 năm sau
109 1004.5-6T,N/BTNMT Tổng hợp xử lý vi phạm bằng hình thức thu hồi khác qua thanh tra, kiểm
tra
6 tháng;
năm
Báo cáo 6 tháng: Ngày 20/6 năm
báo cáo;
Báo cáo năm: Ngày 15/3 năm sau
11. TỔ CHỨC CÁN BỘ
110 1101-N/BTNMT Số lượng cán bộ, công chức, viên chức ngành tài nguyên và môi trường Năm Ngày 15/3 năm sau
12. GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
9
STT Ký hiệu biểu Tên biểu Kỳ báo
cáo Ngày nhận báo cáo
1 2 3 4 5
111 1201.1-N/BTNMT Số học viên, sinh viên, học sinh tuyển mới trong các cơ sở đào tạo trực
thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường Năm Ngày 15/3 năm sau
112 1201.2-N/BTNMT Số học viên, sinh viên, học sinh đang theo học trong các cơ sở đào tạo
trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường Năm Ngày 15/3 năm sau
113 1201.3-N/BTNMT Số học viên, sinh viên, học sinh tốt nghiệp trong các cơ sở đào tạo trực
thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường Năm Ngày 15/3 năm sau
114 1202-N/BTNMT Số lượng cán bộ, giảng viên, giáo viên trong các cơ sở đào tạo trực
thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường Năm Ngày 15/3 năm sau
13. HỢP TÁC QUỐC TẾ
115 1301-N/BTNMT Số dự án, tổng số vốn ODA, vốn vay ưu đãi do Bộ Tài nguyên và Môi
trường là cơ quan chủ quản Năm Ngày 15/3 năm sau
116 1302-N/BTNMT Số dự án, tổng số vốn viện trợ phi chính phủ nước ngoài do Bộ Tài
nguyên và Môi trường là cơ quan chủ quản Năm Ngày 15/3 năm sau
14. KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
117 1401-N/BTNMT Số tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được xây dựng, ban hành Năm Ngày 15/3 năm sau
118 1402-N/BTNMT Số đề tài, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ Năm Ngày 15/3 năm sau
15. KẾ HOẠCH - TÀI CHÍNH
119 1501-N/BTNMT Tổng hợp thu, chi ngân sách nhà nước (cấp qua Bộ Tài nguyên và Môi
trường) Năm Ngày 15/3 năm sau
120 1502-N/BTNMT Chi cho hoạt động bảo vệ môi trường Năm Ngày 15/3 năm sau
121 1503-N/BTNMT Danh mục công trình, dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển Năm Ngày 15/3 năm sau
10
STT Ký hiệu biểu Tên biểu Kỳ báo
cáo Ngày nhận báo cáo
1 2 3 4 5
122 1504-N/BTNMT Giá trị thực hiện vốn đầu tư phát triển Năm Ngày 15/3 năm sau
123 1505-N/BTNMT Danh mục công trình, dự án đầu tư phát triển hoàn thành, nghiệm thu,
bàn giao đưa vào sử dụng Năm Ngày 15/3 năm sau
124 1506-N/BTNMT Danh mục các đề án, dự án, nhiệm vụ chuyên môn Năm Ngày 15/3 năm sau
Đối với các biểu mẫu báo cáo có kỳ báo cáo là 5 năm thì năm báo cáo là các năm có chữ số tận cùng là 4 và 9;
Đối với các biểu mẫu báo cáo có kỳ báo cáo là 2 năm thì năm báo cáo là các năm có chữ số tận cùng là các số chẵn.
11
II. BIỂU MẪU BÁO CÁO
01. ĐẤT ĐAI
Biểu số: 0101.1-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI CẢ NƯỚC CHIA THEO ĐỐI
TƯỢNG SỬ DỤNG, QUẢN LÝ
Năm…….
Đơn vị báo cáo: Cục Đăng ký và Dữ
liệu thông tin đất đai
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
Đơn vị tính: ha
STT Mục đích sử dụng đất Mã số Tổng
số
Diện tích đất theo đối tượng sử dụng Diện tích đất theo đối tượng quản lý
Tổng
số
Hộ gia
đình,
cá
nhân
trong
nước
(GDC)
Tổ chức trong nước (TCC) Tổ chức, cá nhân
nước ngoài (NNG) Người
Việt
Nam
định
cư ở
nước
ngoài
(CNN)
Cộng
đồng
dân cư
và Cơ
sở tôn
giáo
(CDS)
Tổng
số
UBND
cấp xã
(UBQ)
Tổ chức
phát triển
quỹ đất
(TPQ)
Cộng
đồng dân
cư và Tổ
chức
khác
(TKQ)
Tổ
chức
kinh
tế
(TKT)
Cơ
quan,
đơn vị
của
Nhà
nước
(TCN)
Tổ
chức
sự
nghiệp
công
lập
(TSN)
Tổ
chức
khác
(TKH)
Doanh
nghiệp
có vốn
đầu tư
nước
ngoài
(TVN)
Tổ chức
ngoại
giao, cá
nhân
nước
ngoài
(TNG)
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
I Tổng diện tích đất của đơn vị hành chính (1+2+3)
1 Đất nông nghiệp NNP
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN
1.1.1.1 Đất trồng lúa LUA
1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK .
1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN
1.2 Đất lâm nghiệp LNP
1.2.1 Đất rừng sản xuất RSX
1.2.2 Đất rừng phòng hộ RPH
1.2.3 Đất rừng đặc dụng RDD
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS
1.4 Đất làm muối LMU
1.5 Đất nông nghiệp khác NKH
2 Đất phi nông nghiệp PNN
2.1 Đất ở OCT
2.1.1 Đất ở tại nông thôn ONT
2.1.2 Đất ở tại đô thị ODT
2.2 Đất chuyên dùng CDG
12
STT Mục đích sử dụng đất Mã số Tổng
số
Diện tích đất theo đối tượng sử dụng Diện tích đất theo đối tượng quản lý
Tổng
số
Hộ gia
đình,
cá
nhân
trong
nước
(GDC)
Tổ chức trong nước (TCC) Tổ chức, cá nhân
nước ngoài (NNG) Người
Việt
Nam
định
cư ở
nước
ngoài
(CNN)
Cộng
đồng
dân cư
và Cơ
sở tôn
giáo
(CDS)
Tổng
số
UBND
cấp xã
(UBQ)
Tổ chức
phát triển
quỹ đất
(TPQ)
Cộng
đồng dân
cư và Tổ
chức
khác
(TKQ)
Tổ
chức
kinh
tế
(TKT)
Cơ
quan,
đơn vị
của
Nhà
nước
(TCN)
Tổ
chức
sự
nghiệp
công
lập
(TSN)
Tổ
chức
khác
(TKH)
Doanh
nghiệp
có vốn
đầu tư
nước
ngoài
(TVN)
Tổ chức
ngoại
giao, cá
nhân
nước
ngoài
(TNG)
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC
2.2.2 Đất quốc phòng CQP
2.2.3 Đất an ninh CAN
2.2.4 Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN
2.2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK
2.2.6 Đất có mục đích công cộng CCC
2.3 Đất cơ sở tôn giáo TON
2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN
2.5 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, NHT NTD
2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON
2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC
2.8 Đất phi nông nghiệp khác PNK
3 Đất chưa sử dụng CSD
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS
3.3 Núi đá không có rừng cây NCS
II Đất có mặt nước ven biển (quan sát) MVB
1 Đất mặt nước ven biển nuôi trồng thủy sản MVT
2 Đất mặt nước ven biển có rừng ngập mặn MVR
3 Đất mặt nước ven biển có mục đích khác MVK
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
13
Biểu số: 0101.2-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP CẢ NƯỚC
Năm………
Đơn vị báo cáo: Cục Đăng ký và
Dữ liệu thông tin đất đai
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch
- Tài chính
Đơn vị tính: ha
STT Mục đích sử dụng đất Mã
số Tổng số
Diện tích đất theo đối tượng sử dụng Diện tích đất theo đối tượng quản lý
Tổng
số
Hộ gia
đình, cá
nhân
trong
nước
(GDC)
Tổ chức trong nước (TCC) Doanh
nghiệp có
vốn đầu tư
nước ngoài
(TVN)
Người
Việt Nam
định cư ở
nước
ngoài
(CNN)
Cộng
đồng dân
cư và Cơ
sở tôn
giáo
(CDS)
Tổng
số
UBND
cấp xã
(UBQ)
Tổ chức
phát triển
quỹ đất
(TPQ)
Cộng đồng
dân cư và
Tổ chức
khác
(TKQ)
Tổ
chức
kinh tế
(TKT)
Cơ quan,
đơn vị
của Nhà
nước
(TCN)
Tổ chức
sự nghiệp
công lập
(TSN)
Tổ
chức
khác
(TKH)
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
Đất nông nghiệp NNP
1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN
1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN
1.1.1 Đất trồng lúa LUA
1.1.1.1 Đất chuyên trồng lúa nước LUC
1.1.1.2 Đất trồng lúa nước còn lại LUK
1.1.1.3 Đất trồng lúa nương LUN
1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK
1.1.2.1 Đất bằng trồng cây hàng năm
khác BHK
1.1.2.2 Đất nương rẫy trồng cây hàng
năm khác NHK
1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN
2 Đất lâm nghiệp LNP
2.1 Đất rừng sản xuất RSX
2.1.1 Rừng tự nhiên sản xuất RSN
2.1.2 Rừng trồng sản xuất RST
2.1.3 Đất đang sử dụng để bảo vệ, phát
triển rừng sản xuất RSM
2.2 Đất rừng phòng hộ RPH
2.2.1 Rừng tự nhiên phòng hộ RPN
2.2.2 Rừng trồng phòng hộ RPT
2.2.3 Đất đang sử dụng để bảo vệ,
phát triển rừng phòng hộ RPM
2.3 Đất rừng đặc dụng RDD
14
STT Mục đích sử dụng đất Mã
số Tổng số
Diện tích đất theo đối tượng sử dụng Diện tích đất theo đối tượng quản lý
Tổng
số
Hộ gia
đình, cá
nhân
trong
nước
(GDC)
Tổ chức trong nước (TCC) Doanh
nghiệp có
vốn đầu tư
nước ngoài
(TVN)
Người
Việt Nam
định cư ở
nước
ngoài
(CNN)
Cộng
đồng dân
cư và Cơ
sở tôn
giáo
(CDS)
Tổng
số
UBND
cấp xã
(UBQ)
Tổ chức
phát triển
quỹ đất
(TPQ)
Cộng đồng
dân cư và
Tổ chức
khác
(TKQ)
Tổ
chức
kinh tế
(TKT)
Cơ quan,
đơn vị
của Nhà
nước
(TCN)
Tổ chức
sự nghiệp
công lập
(TSN)
Tổ
chức
khác
(TKH)
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
2.3.1 Rừng tự nhiên đặc dụng RDN
2.3.2 Rừng trồng đặc dụng RDT
2.3.3 Đất đang sử dụng để bảo vệ,
phát triển rừng đặc dụng RDM
3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS
4 Đất làm muối LMU
5 Đất nông nghiệp khác NKH
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
15
Biểu số: 0101.3-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP CẢ NƯỚC
Năm………
Đơn vị báo cáo: Cục Đăng ký và
Dữ liệu thông tin đất đai
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch
- Tài chính
Đơn vị tính: ha
STT Mục đích sử dụng đất Mã số Tổng số
Diện tích đất theo đối tượng sử dụng Diện tích đất theo đối tượng
quản lý
Tổng số
Hộ gia
đình, cá
nhân
trong
nước
(GDC)
Tổ chức trong nước (TCC) Tổ chức, cá nhân
nước ngoài (NNG) Người
Việt
Nam
định cư
ở nước
ngoài
(CNN)
Cộng
đồng
dân cư
và Cơ
sở tôn
giáo
(CDS)
Tổng
số
UBND
cấp xã
(UBQ)
Tổ
chức
phát
triển
quỹ
đất
(TPQ)
Cộng
đồng
dân cư
và Tổ
chức
khác
(TKQ)
Tổ
chức
kinh tế
(TKT)
Cơ quan,
đơn vị
của Nhà
nước
(TCN)
Tổ chức
sự nghiệp
công lập
(TSN)
Tổ
chức
khác
(TKH)
Doanh
nghiệp có
vốn đầu
tư nước
ngoài
(TVN)
Tổ chức
ngoại
giao, cá
nhân
nước
ngoài
(TNG)
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
Đất phi nông nghiệp PNN
1 Đất ở OCT
1.1 Đất ở tại nông thôn ONT
1.2 Đất ở tại đô thị ODT
2 Đất chuyên dùng CDG
2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ
quan TSC
2.2 Đất quốc phòng CQP
2.3 Đất an ninh CAN
2.4 Đất xây dựng công trình
sự nghiệp DSN
2.4.1 Đất xây dựng trụ sở của tổ
chức sự nghiệp DTS
2.4.2 Đất xây dựng cơ sở văn
hóa DVH
2.4.3 Đất xây dựng cơ sở dịch
vụ xã hội DXH
2.4.4 Đất xây dựng cơ sở y tế DYT
2.4.5 Đất xây dựng cơ sở giáo DGD
16
STT Mục đích sử dụng đất Mã số Tổng số
Diện tích đất theo đối tượng sử dụng Diện tích đất theo đối tượng
quản lý
Tổng số
Hộ gia
đình, cá
nhân
trong
nước
(GDC)
Tổ chức trong nước (TCC) Tổ chức, cá nhân
nước ngoài (NNG) Người
Việt
Nam
định cư
ở nước
ngoài
(CNN)
Cộng
đồng
dân cư
và Cơ
sở tôn
giáo
(CDS)
Tổng
số
UBND
cấp xã
(UBQ)
Tổ
chức
phát
triển
quỹ
đất
(TPQ)
Cộng
đồng
dân cư
và Tổ
chức
khác
(TKQ)
Tổ
chức
kinh tế
(TKT)
Cơ quan,
đơn vị
của Nhà
nước
(TCN)
Tổ chức
sự nghiệp
công lập
(TSN)
Tổ
chức
khác
(TKH)
Doanh
nghiệp có
vốn đầu
tư nước
ngoài
(TVN)
Tổ chức
ngoại
giao, cá
nhân
nước
ngoài
(TNG)
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
dục và đào tạo
2.4.6 Đất xây dựng cơ sở thể
dục thể thao DTT
2.4.7 Đất xây dựng cơ sở khoa
học và công nghệ DKH
2.4.8 Đất xây dựng cơ sở ngoại
giao DNG
2.4.9 Đất xây dựng công trình
sự nghiệp khác DSK
2.5 Đất sản xuất, kinh doanh
phi nông nghiệp CSK
2.5.1 Đất khu công nghiệp SKK
2.5.2 Đất cụm công nghiệp SKN
2.5.3 Đất khu chế xuất SKT
2.5.4 Đất thương mại, dịch vụ TMD
2.5.5 Đất cơ sở sản xuất phi
nông nghiệp SKC
2.5.6 Đất sử dụng cho hoạt động
khoáng sản SKS
2.5.7 Đất sản xuất vật liệu xây
dựng, làm đồ gốm SKX
2.6 Đất có mục đích công
cộng CCC
2.6.1 Đất giao thông DGT
2.6.2 Đất thủy lợi DTL
2.6.3 Đất có di tích lịch sử - văn
hóa DDT
2.6.4 Đất danh lam thắng cảnh DDL
17
STT Mục đích sử dụng đất Mã số Tổng số
Diện tích đất theo đối tượng sử dụng Diện tích đất theo đối tượng
quản lý
Tổng số
Hộ gia
đình, cá
nhân
trong
nước
(GDC)
Tổ chức trong nước (TCC) Tổ chức, cá nhân
nước ngoài (NNG) Người
Việt
Nam
định cư
ở nước
ngoài
(CNN)
Cộng
đồng
dân cư
và Cơ
sở tôn
giáo
(CDS)
Tổng
số
UBND
cấp xã
(UBQ)
Tổ
chức
phát
triển
quỹ
đất
(TPQ)
Cộng
đồng
dân cư
và Tổ
chức
khác
(TKQ)
Tổ
chức
kinh tế
(TKT)
Cơ quan,
đơn vị
của Nhà
nước
(TCN)
Tổ chức
sự nghiệp
công lập
(TSN)
Tổ
chức
khác
(TKH)
Doanh
nghiệp có
vốn đầu
tư nước
ngoài
(TVN)
Tổ chức
ngoại
giao, cá
nhân
nước
ngoài
(TNG)
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
2.6.5 Đất sinh hoạt cộng đồng DSH
2.6.6 Đất khu vui chơi, giải trí
công cộng DKV
2.6.7 Đất công trình năng lượng DNL
2.6.8 Đất công trình bưu chính,
viễn thông DBV
2.6.9 Đất chợ DCH
2.6.10 Đất bãi thải, xử lý chất
thải DRA
2.6.11 Đất công trình công cộng
khác DCK
3 Đất cơ sở tôn giáo TON
4 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN
5 Đất làm nghĩa trang, nghĩa
địa, nhà tang lễ, NHT NTD
6 Đất sông, ngòi, kênh,
rạch, suối SON
7 Đất có mặt nước chuyên
dùng MNC
8 Đất phi nông nghiệp
khác PNK
Người lập biểu
(ký, họ tên)
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
Ngày...tháng...năm...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
18
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
Biểu số: 0101.4-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI CẢ NƯỚC
CHIA THEO TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC
TRUNG ƯƠNG
Năm………
Đơn vị báo cáo: Cục Đăng ký và
Dữ liệu thông tin đất đai
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế
hoạch - Tài chính
Đơn vị tính: ha
19
Đơn vị tính: %
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
Biểu số: 0101.5-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI CẢ NƯỚC
CHIA THEO TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC
TRUNG ƯƠNG
Năm………
Đơn vị báo cáo: Cục Đăng ký và
Dữ liệu thông tin đất đai
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế
hoạch - Tài chính
20
Biểu số: 0102.1-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
BIẾN ĐỘNG DIỆN TÍCH ĐẤT ĐAI CẢ NƯỚC
Năm………
Đơn vị báo cáo: Cục Đăng ký và Dữ
liệu thông tin đất đai
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch
- Tài chính
STT Mục đích sử dụng đất Mã số
Năm gốc Năm báo cáo Biến động diện tích đất
Diện tích
(ha)
Cơ cấu
(%)
Diện tích
(ha)
Cơ cấu
(%)
Mức tăng/giảm
tuyệt đối (ha)
Tỷ lệ
(%)
A B C 1 2 3 4 5 6
Tổng diện tích đất
1 Đất nông nghiệp NNP
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN
1.1.1.1 Đất trồng lúa LUA
1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK
1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN
1.2 Đất lâm nghiệp LNP
1.2.1 Đất rừng sản xuất RSX
1.2.2 Đất rừng phòng hộ RPH
1.2.3 Đất rừng đặc dụng RDD
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS
1.4 Đất làm muối LMU
1.5 Đất nông nghiệp khác NKH
2 Đất phi nông nghiệp PNN
2.1 Đất ở OCT
2.1.1 Đất ở tại nông thôn ONT
2.1.2 Đất ở tại đô thị ODT
2.2 Đất chuyên dùng CDG
2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC
2.2.2 Đất quốc phòng CQP
2.2.3 Đất an ninh CAN
2.2.4 Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN
2.2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK
2.2.6 Đất có mục đích công cộng CCC
21
STT Mục đích sử dụng đất Mã số
Năm gốc Năm báo cáo Biến động diện tích đất
Diện tích
(ha)
Cơ cấu
(%)
Diện tích
(ha)
Cơ cấu
(%)
Mức tăng/giảm
tuyệt đối (ha)
Tỷ lệ
(%)
A B C 1 2 3 4 5 6
2.3 Đất cơ sở tôn giáo TON
2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN
2.5 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, NHT NTD
2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON
2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC
2.8 Đất phi nông nghiệp khác PNK
3 Đất chưa sử dụng CSD
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS
3.3 Núi đá không có rừng cây NCS
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
22
Biểu số: 0102.2-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
BIẾN ĐỘNG DIỆN TÍCH ĐẤT ĐAI THEO CÁC VÙNG
KINH TẾ - XÃ HỘI
Vùng………………………
Năm………
Đơn vị báo cáo: Cục Đăng ký và Dữ
liệu thông tin đất đai
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch
- Tài chính
STT Mục đích sử dụng đất Mã số
Năm gốc Năm báo cáo Biến động diện tích đất
Diện tích
(ha)
Cơ cấu
(%)
Diện tích
(ha)
Cơ cấu
(%)
Mức tăng/giảm
tuyệt đối (ha)
Tỷ lệ
(%)
A B C 1 2 3 4 5 6
Tổng diện tích đất
1 Đất nông nghiệp NNP
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN
1.1.1.1 Đất trồng lúa LUA
1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK
1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN
1.2 Đất lâm nghiệp LNP
1.2.1 Đất rừng sản xuất RSX
1.2.2 Đất rừng phòng hộ RPH
1.2.3 Đất rừng đặc dụng RDD
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS
1.4 Đất làm muối LMU
1.5 Đất nông nghiệp khác NKH
2 Đất phi nông nghiệp PNN
2.1 Đất ở OCT
2.1.1 Đất ở tại nông thôn ONT
2.1.2 Đất ở tại đô thị ODT
2.2 Đất chuyên dùng CDG
2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC
2.2.2 Đất quốc phòng CQP
2.2.3 Đất an ninh CAN
2.2.4 Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN
2.2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK
2.2.6 Đất có mục đích công cộng CCC
2.3 Đất cơ sở tôn giáo TON
23
STT Mục đích sử dụng đất Mã số
Năm gốc Năm báo cáo Biến động diện tích đất
Diện tích
(ha)
Cơ cấu
(%)
Diện tích
(ha)
Cơ cấu
(%)
Mức tăng/giảm
tuyệt đối (ha)
Tỷ lệ
(%)
A B C 1 2 3 4 5 6
2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN
2.5 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, NHT NTD
2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON
2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC
2.8 Đất phi nông nghiệp khác PNK
3 Đất chưa sử dụng CSD
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS
3.3 Núi đá không có rừng cây NCS
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
24
Biểu số: 0103-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
KẾT QUẢ ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH VÀ
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH
Năm………
Đơn vị báo cáo: Cục Đăng ký và Dữ
liệu thông tin đất đai
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
STT Tỉnh/Thành phố Mã số Diện tích tự
nhiên (ha)
Diện tích đã đo vẽ theo tỷ lệ bản đồ (ha) Xây dựng cơ sở dữ liệu
(xã) 1:200 1:500 1:1.000 1:2.000 1:5.000 1:10.000
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8
Cả nước
1 Tỉnh/Thành phố A
2 Tỉnh/Thành phố B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
25
Biểu số: 0104.1-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
KẾT QUẢ ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN
KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT CHIA THEO LOẠI ĐẤT
Năm………
Đơn vị báo cáo: Cục Đăng ký và
Dữ liệu thông tin đất đai
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế
hoạch - Tài chính
STT Loại đất Mã
số
Diện tích
cần cấp
giấy
chứng
nhận
(ha)
Số thửa
cần cấp
giấy
chứng
nhận
(thửa)
Đã đăng ký Số thửa
chưa đăng
ký, chưa
cấp giấy
chứng nhận
(thửa)
Diện tích đã cấp giấy
chứng nhận (ha)
Số giấy chứng nhận đã
cấp (giấy) Số thửa đã
cấp giấy
chứng nhận
(thửa)
Số thửa
chưa cấp
giấy chứng
nhận
(thửa)
Số thửa
không đủ
điều kiện cấp
giấy chứng
nhận (thửa)
Theo bản
đồ địa
chính
Theo các tài
liệu khác
Theo bản
đồ địa
chính
Theo các tài
liệu khác
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Tổng số
1 Đất nông nghiệp
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp
1.2 Đất lâm nghiệp
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản
1.4 Đất làm muối
1.5 Đất nông nghiệp khác
2 Đất phi nông nghiệp
2.1 Đất ở
2.1.1 Đất ở tại nông thôn
2.1.2 Đất ở tại đô thị
2.2 Đất chuyên dùng
2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan
2.2.2 Đất quốc phòng
2.2.3 Đất an ninh
2.2.4 Đất xây dựng công trình sự nghiệp
2.2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
2.2.6 Đất có mục đích công cộng
2.3 Đất cơ sở tôn giáo
2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng
2.5 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang
lễ, nhà hỏa táng
2.6 Đất có mặt nước chuyên dùng
2.7 Đất phi nông nghiệp khác
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
26
Biểu số: 0104.2-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
KẾT QUẢ ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN
LIỀN VỚI ĐẤT CHIA THEO TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC
TRUNG ƯƠNG
Năm.............
Đơn vị báo cáo: Cục Đăng ký và Dữ
liệu thông tin đất đai
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
STT Tỉnh/Thành phố Mã số
Diện tích
cần cấp giấy
chứng nhận
(ha)
Số thửa cần
cấp giấy
chứng nhận
(thửa)
Đã đăng ký Số thửa
chưa đăng
ký, chưa
cấp giấy
chứng nhận
(thửa)
Diện tích đã cấp
giấy chứng nhận
(ha)
Số giấy chứng nhận
đã cấp (giấy)
Số thửa đã
cấp giấy
chứng
nhận
(thửa)
Số thửa chưa
cấp giấy
chứng nhận
(thửa)
Số thửa
không đủ
điều kiện
cấp giấy
chứng nhận
(thửa)
Theo bản
đồ địa
chính
Theo các
tài liệu
khác
Theo bản
đồ địa
chính
Theo các
tài liệu
khác
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Cả nước
1 Tỉnh/Thành phố A
2 Tỉnh/Thành phố B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
27
Biểu số: 0105-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ
DỤNG ĐẤT QUỐC GIA CHIA THEO TỈNH, THÀNH
PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
Năm………
Đơn vị báo cáo: Cục Quy hoạch và
Phát triển tài nguyên đất
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch
- Tài chính
Đơn vị tính: ha
STT Nội dung
Mã số
Đất nông nghiệp Đất phi nông nghiệp
Nhóm đất chưa sử dụng
Đất khu công nghệ cao
Đất khu kinh tế
Đất đô thị
Tổng số
Trong đó:
Tổng số
Trong đó:
Đất
trồng
lúa
Đất rừng phòng hộ
Đất rừng đặc dụng
Đất rừng
sản xuất
Đất quốc phòng
Đất an ninh
Đất khu công nghiệp
Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia
Tổng số
Trong đó: Đất chuyên trồng
lúa nước
Tổng số
Trong đó: Đất
có rừng sản
xuất là rừng tự nhiên
Tổng số
Trong đó:
Đất giao thông
Đất xây dựng cơ sở văn
hóa
Đất xây dựng cơ sở y tế
Đất xây dựng cơ sở giáo
dục
và đào tạo
Đất xây dựng cơ sở thể
dục thể thao
Đất công trình năng
lượng
Đất công trình bưu
chính,
viễn thông
Đất xây dựng
kho dự
trữ quốc gia
Đất có di tích lịch sử
-
văn hóa
Đất bãi th
ải, xử lý chất
thải
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26
Cả nước
Diện tích theo quy
hoạch sử dụng đất
đến năm …
Diện tích theo kế
hoạch sử dụng đất 5
năm …
Diện tích thực hiện
đến hết năm báo
cáo
Chia theo
Tỉnh/Thành phố
1 Tỉnh/Thành phố
28
STT Nội dung
Mã số
Đất nông nghiệp Đất phi nông nghiệp
Nhóm đất chưa sử dụng
Đất khu công nghệ cao
Đất khu kinh tế
Đất đô thị
Tổng số
Trong đó:
Tổng số
Trong đó:
Đất
trồng
lúa
Đất rừng phòng hộ
Đất rừng đặc dụng
Đất rừng
sản xuất
Đất quốc phòng
Đất an ninh
Đất khu công nghiệp
Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia
Tổng số
Trong đó: Đất chuyên trồng
lúa nước
Tổng số
Trong đó: Đất
có rừng sản
xuất là rừng tự nhiên
Tổng số
Trong đó:
Đất giao thông
Đất xây dựng cơ sở văn
hóa
Đất xây dựng cơ sở y tế
Đất xây dựng cơ sở giáo
dục
và đào tạo
Đất xây dựng cơ sở thể
dục thể thao
Đất công trình năng
lượng
Đất công trình bưu
chính,
viễn thông
Đất xây dựng
kho dự
trữ quốc gia
Đất có di tích lịch sử
-
văn hóa
Đất bãi th
ải, xử lý chất
thải
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26
A
1.1
Diện tích theo quy
hoạch sử dụng đất
đến năm …
1.2
Diện tích theo Kế
hoạch sử dụng đất 5
năm …
1.3
Diện tích thực hiện
đến hết năm báo
cáo
2 Tỉnh/Thành phố
B
…
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
29
Biểu số: 0106.1-5N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày15/3 năm sau năm báo cáo
TỔNG HỢP GIÁ ĐẤT THEO BẢNG GIÁ ĐẤT CỦA CÁC
TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
(Đối với các loại đất: đất trồng cây hàng năm; đất trồng cây lâu
năm; đất rừng sản xuất; đất nuôi trồng thủy sản; đất làm muối;
đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất
sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương
mại dịch vụ tại nông thôn)
Năm………
Đơn vị báo cáo: Cục Quy hoạch
và Phát triển tài nguyên đất
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế
hoạch - Tài chính
Đơn vị tính: 1000 đồng
STT Tỉnh/Thành phố Mã số Xã đồng bằng Xã trung du Xã miền núi
Cao nhất Thấp nhất Phổ biến Cao nhất Thấp nhất Phổ biến Cao nhất Thấp nhất Phổ biến
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9
Cả nước
1 Tỉnh/Thành phố A
1.1 Đất trồng cây hàng năm
1.2 Đất trồng cây lâu năm
1.3 Đất rừng sản xuất
1.4 Đất nuôi trồng thủy sản
1.5 Đất làm muối
1.6 Đất ở tại nông thôn
1.7 Đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn
1.8
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông
nghiệp không phải là đất thương mại
dịch vụ tại nông thôn
2 Tỉnh/Thành phố B
…………
………….
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
30
Biểu số: 0106.2-5N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau năm báo cáo
TỔNG HỢP GIÁ ĐẤT THEO BẢNG GIÁ ĐẤT CỦA CÁC
TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
(Đối với các loại đất: đất ở tại đô thị; đất thương mại, dịch vụ
tại đô thị; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải
là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị)
Năm………
Đơn vị báo cáo: Cục Quy hoạch
và Phát triển tài nguyên đất
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế
hoạch - Tài chính
Đơn vị tính: 1000 đồng
STT Tỉnh/Thành phố Mã
số
Đô thị loại đặc biệt Đô thị loại I Đô thị loại II Đô thị loại III Đô thị loại IV Đô thị loại V
Cao
nhất
Thấp
nhất
Phổ
biến
Cao
nhất
Thấp
nhất
Phổ
biến
Cao
nhất
Thấp
nhất
Phổ
biến
Cao
nhất
Thấp
nhất
Phổ
biến
Cao
nhất
Thấp
nhất
Phổ
biến
Cao
nhất
Thấp
nhất
Phổ
biến
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18
Cả nước
1 Tỉnh/Thành phố A
1.1 Đất ở tại đô thị
1.2 Đất thương mại,
dịch vụ tại đô thị
1.3
Đất sản xuất, kinh
doanh phi nông
nghiệp không phải
là đất thương mại,
dịch vụ tại đô thị
2 Tỉnh/Thành phố B
……..
………
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
31
Biểu số: 0107.1-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
DIỆN TÍCH ĐẤT THU HỒI THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN
KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
Năm………
Đơn vị báo cáo: Cục Quy hoạch và
Phát triển tài nguyên đất
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
Đơn vị tính: ha
STT Loại đất Mã số Tổng số
Hộ gia
đình cá
nhân
Tổ chức trong nước Tổ chức,
cá nhân
nước
ngoài
Cộng đồng
dân cư Tổng số Tổ chức
kinh tế
Cơ quan đơn vị
của Nhà nước,
tổ chức sự
nghiệp công lập
Tổ chức
khác
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8
Tổng số
1 Đất nông nghiệp
1.1 Đất trồng cây hàng năm (trồng lúa
và cây hàng năm khác
1.2 Đất trồng cây lâu năm
1.3 Đất rừng sản xuất
1.4 Đất trừng phòng hộ
1.5 Đất rừng đặc dụng
1.6 Đất nuôi trồng thuỷ sản
1.7 Đất làm muối
1.8 Đất nông nghiệp khác
2 Đất phi nông nghiệp
2.1 Đất ở
2.1.1 Đất ở tại nông thôn
2.1.2 Đất ở tại đô thị
2.2 Đất chuyên dùng
2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan
2.2.2 Đất quốc phòng
2.2.3 Đất an ninh
2.2.4 Đất xây dựng công trình sự nghiệp
2.2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông
nghiệp
32
STT Loại đất Mã số Tổng số
Hộ gia
đình cá
nhân
Tổ chức trong nước Tổ chức,
cá nhân
nước
ngoài
Cộng đồng
dân cư Tổng số Tổ chức
kinh tế
Cơ quan đơn vị
của Nhà nước,
tổ chức sự
nghiệp công lập
Tổ chức
khác
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8
2.2.6 Đất sử dụng vào mục đích công
cộng
2.3 Đất cơ sở tôn giáo
2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng
2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa
2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và
mặt nước chuyên dùng
2.7 Đất phi nông nghiệp khác
3 Đất chưa sử dụng
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
33
Biểu số: 0107.2-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
KẾT QUẢ THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ KHI
NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
Năm………
Đơn vị báo cáo: Cục Quy hoạch và
Phát triển tài nguyên đất
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch
- Tài chính
STT Tỉnh/Thành phố Mã số
Bồi thường bằng đất (ha) Bồi thường bằng tiền (triệu đồng) Bồi
thường
tài sản
gắn liền
với đất
(triệu
đồng)
Hỗ trợ đất thu hồi bằng tiền (triệu đồng)
Tổng số
Bồi
thường
bằng
đất ở
Bồi
thường
bằng đất
nông
nghiệp
Bồi thường
bằng đất
phi nông
nghiệp
không phải
là đất ở
Tổng số
Đối
với
đất
nông
nghiệp
Đối
với đất
ở
Đối với
đất phi
nông
nghiệp
không
phải là
đất ở
Tổng số
Hỗ trợ
ổn định
đời sống
và sản
xuất
Hỗ trợ
đào tạo,
chuyển
đổi nghề
và tìm
kiếm
việc làm
Hỗ trợ
tái định
cư
Hỗ
trợ
khác
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
Cả nước
1 Tỉnh/Thành phố A
2 Tỉnh/Thành phố B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
34
Biểu số: 0107.3-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
KẾT QUẢ THỰC HIỆN BỐ TRÍ TÁI ĐỊNH CƯ KHI
NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
Năm………
Đơn vị báo cáo: Cục Quy hoạch và
Phát triển tài nguyên đất
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
STT Tỉnh/Thành phố Mã số
Tái định cư bằng đất ở Tái định cư bằng nhà ở
Diện tích đất bố trí tái
định cư (ha)
Số hộ được giao đất tái
định cư (hộ)
Diện tích nhà bố trí tái
định cư (m2)
Số hộ được giao nhà tái
định cư (hộ)
A B C 1 2 3 4
Cả nước
1 Tỉnh/Thành phố A
2 Tỉnh/Thành phố B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
35
Biểu số: 0108-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
KẾT QUẢ TỔ CHỨC ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
KHI NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG
ĐẤT, CHO THUÊ ĐÂT
Năm………
Đơn vị báo cáo: Cục Quy hoạch
và Phát triển tài nguyên đất
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế
hoạch - Tài chính
STT Nội dung Mã số Địa điểm Thời gian Loại đất Diện tích (ha)
Giá/đơn giá
khởi điểm
(triệu đồng/m2)
Tổng giá trị/ Kết quả
giá đấu thành
(triệu đồng)
A B C 1 2 3 4 5 6
Cả nước
1 Tỉnh/Thành phố A
1.1 Tổ chức…
Dự án ...
Dự án …
…..
1.2 Tổ chức…
Dự án …
Dự án …
…..
2 Tỉnh/Thành phố B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
36
Biểu số: 0109-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
KẾT QUẢ GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN
MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Năm………
Đơn vị báo cáo: Cục Quy hoạch và
Phát triển tài nguyên đất
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
Đơn vị tính: ha
STT Tỉnh/Thành phố Mã số Tổng
số
Diện tích giao đất Diện tích cho thuê đất Diện tích chuyển mục đích
sử dụng đất
Tổng số
Giao đất
không thu
tiền sử
dụng đất
Giao đất
có thu
tiền sử
dụng đất
Tổng số
Cho thuê
đất thu
tiền thuê
đất hàng
năm
Cho thuê
đất thu
tiền thuê
đất một
lần cho cả
thời gian
thuê
Tổng số
Trường hợp
phải xin
phép cơ
quan nhà
nước có
thẩm quyền
Trường hợp
không phải
xin phép cơ
quan nhà
nước có
thẩm quyền
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Cả nước
1 Tỉnh/Thành phố A
2 Tỉnh/Thành phố B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
37
Biểu số: 0110.1-5N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau năm báo cáo
DIỆN TÍCH ĐẤT BỊ THOÁI HÓA
CHIA THEO LOẠI ĐẤT
Năm………
Đơn vị báo cáo: Cục Quy hoạch và
Phát triển tài nguyên đất
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
Đơn vị tính: ha
STT Tỉnh/Thành phố Mã
số
Tổng
diện
tích
điều
tra
Diện tích đất
bị thoái hóa
Chia theo loại đất
Đất trồng
cây hàng
năm
Đất trồng
câylâu năm
Đất lâm
nghiệp
Đất nuôi trồng
thủy sản Đất làm muối Đất nông
nghiệp khác
Đất bằng
chưa sử dụng
Đất đồi núi
chưa sử dụng
Nhẹ
Trung bình
Nặng
Nhẹ
Trung bình
Nặng
Nhẹ
Trung bình
Nặng
Nhẹ
Trung bình
Nặng
Nhẹ
Trung bình
Nặng
Nhẹ
Trung bình
Nặng
Nhẹ
Trung bình
Nặng
Nhẹ
Trung bình
Nặng
Nhẹ
Trung bình
Nặng
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28
Cả nước
I Vùng……
1 Tỉnh/Thành phố A
2 Tỉnh/Thành phố B
…..
II Vùng…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
38
Biểu số: 0110.2-5N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau năm báo cáo
DIỆN TÍCH ĐẤT BỊ THOÁI HÓA CHIA THEO
LOẠI HÌNH THOÁI HÓA
Năm………
Đơn vị báo cáo: Cục Quy hoạch và
Phát triển tài nguyên đất
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
Đơn vị tính: ha
STT Tỉnh/Thành phố Mã
số
Tổng
diện
tích
điều
tra
Diện tích đất
bị thoái hóa
Chia theo loại hình thoái hóa
Đất bị suy
giảm độ phì
Đất bị xói
mòn
Đất bị khô
hạn, hoang
mạc hóa, sa
mạc hóa
Đất bị kết
von, đá ong
hóa
Đất bị mặn
hóa
Đất bị phèn
hóa
Đất bị thoái
hóa khác
Nhẹ
Trung b
ình
Nặng
Nhẹ
Trung bình
Nặng
Nhẹ
Trung bình
Nặng
Nhẹ
Trung bình
Nặng
Nhẹ
Trung bình
Nặng
Nhẹ
Trung bình
Nặng
Nhẹ
Trung bình
Nặng
Nhẹ
Trung bình
Nặng
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25
Cả nước
I Vùng…..
1 Tỉnh/Thành phố A
2 Tỉnh/Thành phố B
…..
II Vùng…..
…..
Ngày..........tháng.........năm........
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
39
Biểu số: 0111.1-5N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau năm báo cáo
DIỆN TÍCH ĐẤT BỊ Ô NHIỄM
CHIA THEO LOẠI ĐẤT
Năm………
Đơn vị báo cáo: Cục Quy hoạch và
Phát triển tài nguyên đất
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch
- Tài chính
Đơn vị tính: ha
STT Tỉnh/Thành phố Mã
số
Tổng
diện
tích
điều
tra
Diện tích
đất bị ô
nhiễm, cận
ô nhiễm
Chia theo loại đất
Đất trồng
cây hàng
năm
Đất trồng
câylâu năm
Đất lâm
nghiệp
Đất nuôi
trồngthủy
sản
Đất làm
muối
Đất nông
nghiệp khác
Đất bằng
chưa sử dụng
Đất đồi
núi chưa
sử dụng
Ô nhiễm
Cận ô nhiễm
Ô nhiễm
Cận ô nhiễm
Ô nhiễm
Cận ô nhiễm
Ô nhiễm
Cận ô nhiễm
Ô nhiễm
Cận ô nhiễm
Ô nhiễm
Cận ô nhiễm
Ô nhiễm
Cận ô nhiễm
Ô nhiễm
Cận ô nhiễm
Ô nhiễm
Cận ô nhiễm
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19
Cả nước
I Vùng…..
1 Tỉnh/Thành phố A
2 Tỉnh/Thành phố B
…..
II Vùng…..
…..
Ngày..........tháng.........năm........
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
40
Biểu số: 0111.2-5N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau năm báo cáo
DIỆN TÍCH ĐẤT BỊ Ô NHIỄM CHIA THEO
LOẠI HÌNH Ô NHIỄM
Năm………
Đơn vị báo cáo: Cục Quy hoạch và
Phát triển tài nguyên đất
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
STT Tỉnh/Thành phố Mã
số
Tổng
số
điểm
lấy
mẫu
(điểm
)
Tổng
diện
tích
điều
tra
(ha)
Diện tích đất bị ô nhiễm Diện tích đất cận ô nhiễm
Tổng số
Chia theo loại hình ô nhiễm đất
Tổng số
Chia theo loại hình ô nhiễm đất
Ô nhiễm
kim loại
nặng
Ô nhiễm
hóa chất sử
dụng trong
nông nghiệp
Ô nhiễm
khác
Ô nhiễm
kim loại
nặng
Ô nhiễm
hóa chất sử
dụng trong
nông nghiệp
Ô nhiễm
khác
Số điểm
(điểm)
Diện
tích (ha)
Số điểm
(điểm)
Diện
tích (ha)
Số điểm
(điểm)
Diện
tích (ha)
Số điểm
(điểm)
Diện
tích (ha)
Số điểm
(điểm)
Diện
tích (ha)
Số điểm
(điểm)
Diện
tích (ha)
Số điểm
(điểm)
Diện
tích (ha)
Số điểm
(điểm)
Diện
tích (ha)
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18
Cả nước
I Vùng…
1 Tỉnh/Thành phố A
2 Tỉnh/Thành phố B
…..
II Vùng…
…..
Ngày..........tháng.........năm........
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
41
02. TÀI NGUYÊN NƯỚC
Biểu số: 0201-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
DIỆN TÍCH ĐƯỢC ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ
NƯỚC DƯỚI ĐẤT
Năm……….
Đơn vị báo cáo: Cục Quản lý tài
nguyên nước
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
STT Tỉnh/Thành phố Mã số
Trong năm báo cáo Lũy kế đến 31/12 năm báo cáo
Diện tích được điều tra, đánh giá chia theo tỷ lệ
bản đồ (km2)
Trữ
lượng
(triệu
m3)
Diện tích được điều tra, đánh giá chia theo tỷ lệ
bản đồ (km2)
Trữ
lượng
(triệu
m3)
1:25.000 1:50.000 1:100.000 1:200.000 1:25.000 1:50.000 1:100.000 1:200.000
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Cả nước
1 Tỉnh/Thành phố A
2 Tỉnh/Thành phố B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
42
Biểu số: 0202.1-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
MỰC NƯỚC DƯỚI ĐẤT
Năm………
Đơn vị báo cáo: Trung tâm Quy hoạch
và Điều tra tài nguyên nước quốc gia
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
Đơn vị tính: mét
STT Nội dung Mã
số
Tọa độ Tháng Cả
năm Kinh
độ
Vĩ
độ I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
A B C D E 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
A Vùng quan trắc A
I Tầng chứa nước X
1 Công trình quan trắc…
1.1 Mực nước trung bình
1.2 Mực nước cao nhất
Ngày xảy ra
1.3 Mực nước thấp nhất
Ngày xảy ra
2 Công trình quan trắc…
…..
II Tầng chứa nước Y
1 Công trình quan trắc…
…..
B Vùng quan trắc B
I Tầng chứa nước X
1 Công trình quan trắc…
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
43
Biểu số: 0202.2-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
NHIỆT ĐỘ NƯỚC DƯỚI ĐẤT
Năm……..
Đơn vị báo cáo: Trung tâm Quy hoạch
và Điều tra tài nguyên nước quốc gia
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
Đơn vị tính: 0C
STT Nội dung Mã số
Tọa độ Tháng Cả
năm Kinh
độ
Vĩ
độ I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
A B C D E 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
A Vùng quan trắc A
I Tầng chứa nước X
1 Công trình quan trắc…
1.1 Nhiệt độ trung bình
1.2 Nhiệt độ cao nhất
Ngày xảy ra
1.3 Nhiệt độ thấp nhất
Ngày xảy ra
2 Công trình quan trắc…
…..
II Tầng chứa nước Y
1 Công trình quan trắc…
…..
B Vùng quan trắc B
I Tầng chứa nước X
1 Công trình quan trắc…
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
44
Biểu số: 0202.3-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
Ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
ĐẶC TRƯNG TÍNH CHẤT VẬT LÝ VÀ THÀNH
PHẦN HÓA HỌC NƯỚC DƯỚI ĐẤT
Năm………
Đơn vị báo cáo: Trung tâm Quy hoạch
và Điều tra tài nguyên nước quốc gia
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
STT Nội dung Mã số
Tọa độ Tính chất vật lý Các nguyên tố đa lượng
(mg/l)
Các nguyên tố vi lượng
(mg/l)
Các hợp chất gây
nhiễm bẩn (mg/l)
Kinh
độ
Vĩ
độ
Màu
Mùi
Vị
pH
Na
+
K+ …
SiO
2
TDS
Mn
Cu
…
I
F
NH
4
NO
2
NO
3
PO
4
A B C D E 1 2 3 4 5 6 … 18 19 20 21 …. 31 32 33 34 35 36
A Vùng quan trắc A
I Tầng chứa nước X
1 Công trình quan trắc...
Mùa khô
Mùa mưa
2 Công trình quan trắc...
…..
II Tầng chứa nước Y
1 Công trình quan trắc...
…..
B Vùng quan trắc B
I Tầng chứa nước X
1 Công trình quan trắc...
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
45
Biểu số: 0203-5N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau năm báo cáo
TỔNG LƯỢNG NƯỚC MẶT CÁC LƯU VỰC
SÔNG CHÍNH
Năm………..
Đơn vị báo cáo: Cục Quản lý tài
nguyên nước
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
STT Lưu vực sông Mã số Chiều dài
(km)
Diện tích lưu vực
(km2)
Tổng lượng nước mặt (triệu m3)
Mùa mưa Mùa khô Cả năm
A B C 1 2 3 4 5
1 Lưu vực sông A
2 Lưu vực sông B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
46
Biểu số: 0204-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
MỨC THAY ĐỔI MỰC NƯỚC DƯỚI ĐẤT
Năm………
Đơn vị báo cáo: Trung tâm Quy hoạch
và Điều tra tài nguyên nước quốc gia
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch - Tài
chính
Đơn vị tính: mét
STT Vùng quan trắc Mã
số
Mực nước dưới đất trung bình
năm gốc
Mực nước dưới đất trung bình
năm báo cáo
Mức thay đổi mực nước
dưới đất
Mùa mưa Mùa khô Cả năm Mùa mưa Mùa khô Cả năm Mùa mưa Mùa khô Cả năm
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9
I Vùng quan trắc A
1 Tầng chứa nước X
1.1 Công trình quan trắc...
1.2 Công trình quan trắc...
…..
2 Tầng chứa nước Y
…..
II Vùng quan trắc B
…..
Ngày..........tháng.........năm........
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
47
Biểu số: 0205-5N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau năm báo cáo
MỨC THAY ĐỔI TỔNG LƯỢNG NƯỚC MẶT CÁC
LƯU VỰC SÔNG CHÍNH
Năm………
Đơn vị báo cáo: Cục Quản lý tài
nguyên nước
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
STT Lưu vực sông Mã số
Tổng lượng nước mặt
trong năm gốc
(triệu m3)
Tổng lượng nước mặt
trong năm báo cáo
(triệu m3)
Mức thay đổi tổng lượng nước mặt
Mức tăng/giảm
(triệu m3)
Tỷ lệ
(%)
A B C 1 2 3 4
1 Lưu vực sông A
2 Lưu vực sông B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
48
Biểu số: 0206-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
TỔNG LƯỢNG KHAI THÁC SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN
NƯỚC ĐÃ ĐƯỢC CẤP PHÉP TRÊN CÁC LƯU VỰC
SÔNG CHÍNH
Năm………
Đơn vị báo cáo: Cục Quản lý tài
nguyên nước
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch
- Tài chính
STT Nội dung Mã
số
Khai thác sử dụng nước mặt cho thủy
điện
Khai thác nước mặt cho các mục đích
khác Khai thác nước dưới đất
Số giấy phép đã cấp
(giấy phép)
Công suất phát
điện (MW)
Số giấy phép đã cấp
(giấy phép)
Tổng lượng nước đã
cấp phép khai thác
sử dụng (m3)
Số giấy phép đã
cấp (giấy phép)
Tổng lượng nước
đã cấp phép khai
thác sử dụng
(m3)
Trong
năm báo
cáo
Lũy kế
hết năm
báo cáo
Trong
năm
báo cáo
Lũy kế
hết năm
báo cáo
Trong
năm báo
cáo
Lũy kế
hết năm
báo cáo
Trong
năm báo
cáo
Lũy kế
hết năm
báo cáo
Trong
năm báo
cáo
Lũy kế
hết năm
báo cáo
Trong
năm
báo cáo
Lũy kế
hết năm
báo cáo
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
I Lưu vực sông A
1 Tỉnh/Thành phố X
1.1 Tầng chứa nước ….
1.2 Tầng chứa nước ….
…..
2 Tỉnh/Thành phố Y
…..
II Lưu vực sông B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
49
03. TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN, ĐỊA CHẤT
Biểu số: 0301-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN ĐƯỢC ĐO VẼ LẬP BẢN ĐỒ
ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN
Năm…………
Đơn vị báo cáo: Cục Địa chất Việt
Nam
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch
- Tài chính
Đơn vị tính: Km2
STT Tỉnh/Thành phố Mã số
Diện tích tự nhiên được đo vẽ lập bản đồ địa chất
khoáng sản chia theo tỷ lệ bản đồ trong năm báo cáo
Diện tích tự nhiên được đo vẽ lập bản đồ địa chất khoáng sản
chia theo tỷ lệ bản đồ lũy kế đến 31/12 năm báo cáo
1:500.000 1:200.000 1:50.000 1:500.000 1:200.000 1:50.000
A B C 1 2 3 4 5 6
Cả nước
1 Tỉnh/Thành phố A
2 Tỉnh/Thành phố B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
50
Biểu số: 0302-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN RẮN XÁC ĐỊNH VÀ DỰ
BÁO PHÂN THEO CÁC CẤP TÀI NGUYÊN
Năm…………
Đơn vị báo cáo: Cục Địa chất Việt
Nam
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
STT Loại khoáng sản Mã số Đơn vị tính
Tài nguyên khoáng sản rắn xác định và dự báo
được điều tra, đánh giá trong năm báo cáo
Tài nguyên khoáng sản rắn xác định và dự báo
được điều tra, đánh giá lũy kế đến 31/12 năm báo
cáo
Tổng số
Trong đó:
Tổng số
Trong đó:
Tài nguyên xác
định cấp 333
Tài nguyên dự
báo cấp 334a
Tài nguyên xác
định cấp 333
Tài nguyên dự
báo cấp 334a
A B C D 1 2 3 4 5 6
1 Tỉnh/Thành phố A
1.1 Khoáng sản X Tấn (m3)
1.2 Khoáng sản Y
…..
2 Tỉnh/Thành phố B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
51
Biểu số: 0303.1-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN RẮN ĐÃ PHÊ
DUYỆT PHÂN THEO CÁC CẤP TRỮ LƯỢNG
Năm…………
Đơn vị báo cáo: Văn phòng Hội đồng
đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch - Tài
chính
STT Loại khoáng sản Mã số Đơn vị
tính
Trữ lượng khoáng sản rắn đã được phê duyệt
trong năm báo cáo
Trữ lượng khoáng sản rắn đã được phê duyệt
lũy kế đến 31/12 năm báo cáo
Tổng số Phân theo các cấp trữ lượng Tổng số Phân theo các cấp trữ lượng
Cấp 111 Cấp 121 Cấp 122 Cấp 111 Cấp 121 Cấp 122
A B C D 1 2 3 4 5 6 7 8
1 Tỉnh/Thành phố A
1.1 Khoáng sản X Tấn (m3)
1.2 Khoáng sản Y
…..
2 Tỉnh/Thành phố B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
52
Biểu số: 0303.2-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
TRỮ LƯỢNG NƯỚC KHOÁNG, NƯỚC NÓNG
THIÊN NHIÊN ĐÃ PHÊ DUYỆT PHÂN THEO CÁC
CẤP TRỮ LƯỢNG
Năm……………
Đơn vị báo cáo: Văn phòng Hội đồng
đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
Đơn vị tính: m3
STT Loại khoáng sản Mã số
Trữ lượng, nước khoáng, nước nóng thiên nhiên đã được
phê duyệt trong năm báo cáo
Trữ lượng, nước khoáng, nước nóng thiên nhiên đã được
phê duyệt lũy kế đến 31/12 năm báo cáo
Tổng số Phân theo các cấp trữ lượng Tổng số Phân theo các cấp trữ lượng
Cấp A Cấp B Cấp C1 Cấp C2 Cấp A Cấp B Cấp C1 Cấp C2
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
1 Tỉnh/Thành phố A
1.1 Nước khoáng
1.2 Nước nóng thiên nhiên
2 Tỉnh/Thành phố B
2.1 Nước khoáng
2.2 Nước nóng thiên nhiên
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
53
Biểu số: 0304.1-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN RẮN ĐÃ CẤP PHÉP,
KHAI THÁC VÀ CÒN LẠI PHÂN THEO CÁC CẤP
TRỮ LƯỢNG
Năm…………
Đơn vị báo cáo: Cục Khoáng sản
Việt Nam
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
STT Loại khoáng sản Mã
số
Đơn vị
tính
Trữ lượng khoáng sản rắn đã cấp
phép lũy kế đến 31/12 năm báo cáo
Trữ lượng khoáng sản rắn đã khai
thác lũy kế đến 31/12 năm báo cáo
Trữ lượng khoáng sản rắn còn lại đến
31/12 năm báo cáo
Tổng số Phân theo các cấp trữ lượng Tổng số Phân theo các cấp trữ lượng Tổng số Phân theo các cấp trữ lượng
Cấp 111 Cấp 121 Cấp 122 Cấp 111 Cấp 121 Cấp 122 Cấp 111 Cấp 121 Cấp 122
A B C D 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
1 Tỉnh/Thành phố A
1.1 Khoáng sản X Tấn (m3)
1.2 Khoáng sản Y
…..
2 Tỉnh/Thành phố B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
54
Biểu số: 0304.2-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
TRỮ LƯỢNG NƯỚC KHOÁNG, NƯỚC NÓNG THIÊN NHIÊN
ĐÃ CẤP PHÉP, KHAI THÁC VÀ CÒN LẠI PHÂN THEO CÁC
CẤP TRỮ LƯỢNG
Năm…………
Đơn vị báo cáo: Cục Khoáng sản
Việt Nam
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế
hoạch - Tài chính
Đơn vị tính: m3
STT Loại khoáng sản Mã
số
Trữ lượng nước khoáng, nước nóng
thiên nhiên đã cấp phép lũy kế đến 31/12
năm báo cáo
Trữ lượng nước khoáng, nước nóng thiên
nhiên đã khai thác lũy kế đến 31/12 năm
báo cáo
Trữ lượng nước khoáng, nước nóng thiên
nhiên còn lại đến 31/12 năm báo cáo
Tổng số Phân theo các cấp trữ lượng Tổng số Phân theo các cấp trữ lượng Tổng số Phân theo các cấp trữ lượng
Cấp A Cấp B Cấp C1 Cấp C2 Cấp A Cấp B Cấp C1 Cấp C2 Cấp A Cấp B Cấp C1 Cấp C2
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
1 Tỉnh/Thành phố A
1.1 Nước khoáng
1.2 Nước nóng thiên nhiên
2 Tỉnh/Thành phố B
2.1 Nước khoáng
2.2 Nước nóng thiên nhiên
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
55
Biểu số: 0305-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
SỐ LƯỢNG GIẤY PHÉP THĂM DÒ, KHAI THÁC
KHOÁNG SẢN ĐƯỢC CẤP
Năm…………
Đơn vị báo cáo: Cục Khoáng sản Việt
Nam
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
Đơn vị tính: giấy phép
STT Loại khoáng sản Mã số
Số giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản đã cấp
trong năm báo cáo
Số giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản đã cấp
lũy kế đến 31/12 năm báo cáo
Bộ Tài nguyên và Môi
trường cấp
Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc
trung ương cấp
Bộ Tài nguyên và Môi
trường cấp
Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung
ương cấp
Giấy phép
thăm dò
Giấy phép
khai thác
Giấy phép
thăm dò
Giấy phép
khai thác
Giấy phép
thăm dò
Giấy phép
khai thác
Giấy phép
thăm dò
Giấy phép
khai thác
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8
Tổng số
1 Tỉnh/Thành phố A
1.1 Khoáng sản X
1.2 Khoáng sản Y
…..
2 Tỉnh/Thành phố B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
56
Biểu số: 0306-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
DANH MỤC KHU VỰC CÓ KHOÁNG SẢN
PHÂN TÁN NHỎ LẺ
Năm…………
Đơn vị báo cáo: Cục Địa chất Việt
Nam
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch
- Tài chính
S
T
T
Tỉnh/
Thành phố
Mã số
Khu vực có khoáng
sản phân tán, nhỏ lẻ
Chia theo loại khoáng sản
Than
Sắt
Mangan
Đồng
Chì
- kẽm
Antimon
Thiếc
Vàng gốc
Barit
Photphorit
Talc
Felspat
Kaolin
-Felspat
Mica
Thạch anh
Đá ốp lát
…
Số khu v
ực (khu)
Diện tích (ha)
Số khu vực (khu)
Diện tích (ha)
Số khu vực (khu)
Diện tích (ha)
Số khu vực (khu)
Diện tích (ha)
Số khu vực (khu)
Diện tích (ha)
Số khu vực (khu)
Diện tích (ha)
Số khu vực (khu)
Diện tích (ha)
Số khu vực (khu)
Diện tích (ha)
Số khu v
ực (khu)
Diện tích (ha)
Số khu vực (khu)
Diện tích (ha)
Số khu vực (khu)
Diện tích (ha)
Số khu vực (khu)
Diện tích (ha)
Số khu vực (khu)
Diện tích (ha)
Số khu vực (khu)
Diện tích (ha)
Số khu vực (khu)
Diện tích (ha)
Số khu vực (khu)
Diện tích (ha)
Số khu v
ực (khu)
Diện tích (ha)
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 …
Cả nước
1 Tỉnh/Thành
phố A
2 Tỉnh/Thành
phố B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
57
Biểu số: 0307.1-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
DANH MỤC KHU VỰC CẤM HOẠT ĐỘNG KHOÁNG
SẢN CHIA THEO TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC
TRUNG ƯƠNG
Năm…………
Đơn vị báo cáo: Cục Khoáng sản
Việt Nam
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế
hoạch - Tài chính
STT Tỉnh/thành phố Mã số
Số khu vực cấm
hoạt động khoáng
sản
Chia ra
Khu vực đất có di
tích lịch sử - văn
hoá, danh lam
thắng cảnh đã
được xếp hạng
hoặc được
khoanh vùng bảo
vệ theo quy định
của Luật Di sản
văn hóa
Khu vực đất rừng
đặc dụng, đất
rừng phòng hộ
hoặc đất quy
hoạch trồng rừng
phòng hộ, khu bảo
tồn địa chất
Khu vực đất quy
hoạch dành cho
mục đích quốc
phòng, an ninh
hoặc nếu tiến
hành hoạt động
khoáng sản có thể
gây ảnh hưởng
đến việc thực hiện
nhiệm vụ quốc
phòng, an ninh
Đất do cơ sở tôn
giáo sử dụng
Đất thuộc hành
lang hoặc phạm
vi bảo vệ công
trình giao thông,
thủy lợi, đê điều;
hệ thống cấp
nước, thoát
nước, xử lý chất
thải, dẫn điện,
xăng dầu, khí,
thông tin liên lạc
Số khu
vực
(khu)
Diện
tích
(ha)
Số khu
vực
(khu)
Diện
tích
(ha)
Số khu
vực
(khu)
Diện
tích
(ha)
Số khu
vực
(khu)
Diện
tích
(ha)
Số khu
vực
(khu)
Diện
tích
(ha)
Số khu
vực
(khu)
Diện
tích
(ha)
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Cả nước
1 Tỉnh/Thành phố A
2 Tỉnh/Thành phố B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
58
Biểu số: 0307.2-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
DANH MỤC KHU VỰC TẠM THỜI CẤM HOẠT ĐỘNG
KHOÁNG SẢN CHIA THEO TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC
THUỘC TRUNG ƯƠNG
Năm…………
Đơn vị báo cáo: Cục Khoáng sản
Việt Nam
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế
hoạch - Tài chính
STT Tỉnh/thành phố Mã số
Số khu vực tạm thời cấm
hoạt động khoáng sản
Chia ra
Yêu cầu về quốc phòng, an
ninh
Bảo tồn thiên nhiên, di tích
lịch sử - văn hoá, danh lam
thắng cảnh đang được Nhà
nước xem xét, công nhận hoặc
phát hiện trong quá trình
thăm dò, khai thác khoáng
sản
Phòng, tránh, khắc phục
hậu quả thiên tai
Số khu vực
(khu)
Diện tích
(ha)
Số khu vực
(khu)
Diện tích
(ha)
Số khu vực
(khu)
Diện tích
(ha)
Số khu vực
(khu)
Diện tích
(ha)
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8
Cả nước
1 Tỉnh/Thành phố A
2 Tỉnh/Thành phố B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
59
Biểu số: 0308-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
DANH MỤC KHU VỰC DỰ TRỮ KHOÁNG SẢN
QUỐC GIA
Năm……………
Đơn vị báo cáo: Cục Địa chất Việt
Nam
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
STT Tỉnh/thành phố Mã
số
Số khu vực
dự trữ
khoáng sản
quốc gia
Chia theo loại khoáng sản
Than
năng
lượng
Quặng chì
- kẽm
Quặng
bauxit
laterit
Quặng
titan
Quặng
thiếc-
vonfram
Quặng
cromit
Quặng
apatit
Quặng
đất hiếm …..
Số khu vực
(khu)
Diện tích
(ha)
Số khu vực
(khu)
Diện tích
(ha)
Số khu vực
(khu)
Diện tích
(ha)
Số khu vực
(khu)
Diện tích
(ha)
Số khu vực
(khu)
Diện tích
(ha)
Số khu vực
(khu)
Diện tích
(ha)
Số khu vực
(khu)
Diện tích
(ha)
Số khu vực
(khu)
Diện tích
(ha)
Số khu vực
(khu)
Diện tích
(ha)
Số khu vực
(khu)
Diện tích
(ha)
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 … …
Cả nước
1 Tỉnh/Thành phố A
2 Tỉnh/Thành phố B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
60
Biểu số: 0309.1-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
DANH MỤC KHU VỰC KHÔNG ĐẤU GIÁ QUYỀN
KHAI THÁC KHOÁNG SẢN CHIA THEO TỈNH,
THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
Năm……………
Đơn vị báo cáo: Cục Khoáng sản Việt
Nam
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
STT Tỉnh/thành phố Mã số
Tổng số khu vực không đấu giá
quyền khai thác khoáng sản
Chia ra
Thủ tướng Chính phủ quyết định Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương quyết định
Số khu vực
(khu)
Diện tích
(ha)
Số khu vực
(khu)
Diện tích
(ha)
Số khu vực
(khu)
Diện tích
(ha)
A B C 1 2 3 4 5 6
Cả nước
1 Tỉnh/Thành phố A
2 Tỉnh/Thành phố B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
61
Biểu số: 0309.2-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
DANH MỤC KHU VỰC KHÔNG ĐẤU GIÁ QUYỀN
KHAI THÁC KHOÁNG SẢN CHIA THEO LOẠI
KHOÁNG SẢN
Năm…………
Đơn vị báo cáo: Cục Khoáng sản
Việt Nam
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
STT Loại khoáng sản Mã số
Tổng số khu vực không đấu giá
quyền khai thác khoáng sản
Chia ra
Thủ tướng Chính phủ quyết định Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương quyết định
Số khu vực
(khu)
Diện tích
(ha)
Số khu vực
(khu)
Diện tích
(ha)
Số khu vực
(khu)
Diện tích
(ha)
A B C 1 2 3 4 5 6
Tổng số
1 Khoáng sản A
2 Khoáng sản B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
62
Biểu số: 0310-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
DANH MỤC KHU VỰC CÓ KHOÁNG SẢN ĐỘC HẠI
THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT
Năm…………
Đơn vị báo cáo: Cục Địa chất Việt
Nam
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch
- Tài chính
STT Nội dung Mã số
Tổng số
Chia ra
Khoáng sản độc hại nhóm I (khoáng sản
phóng xạ và khoáng sản chứa các nguyên
tố phóng xạ)
Khoáng sản độc hại nhóm II (thủy ngân,
arsen, asbest và khoáng sản khác có thành
phần đi kèm là thủy ngân, arsen, asbest)
Số khu vực
(khu)
Diện tích
(ha)
Loại
khoáng sản
Số khu vực
(khu)
Diện tích
(ha)
Loại
khoáng sản
Số khu vực
(khu)
Diện tích
(ha)
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8
Tổng số
1 Tỉnh/Thành phố A
Urani Thủy ngân
Thori Asen
… …
2 Tỉnh/Thành phố B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
63
04. MÔI TRƯỜNG
Biểu số: 0401-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-
BTNMT, ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ
TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
TỶ LỆ CƠ SỞ, KHU SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ TẬP
TRUNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG QUAN TRẮC NƯỚC THẢI TỰ
ĐỘNG, LIÊN TỤC, TRUYỀN SỐ LIỆU TRỰC TIẾP CHO SỞ TÀI
NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG THEO QUY ĐỊNH
Năm…..……..
Đơn vị báo cáo: Cục Kiểm
soát ô nhiễm môi trường
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế
hoạch - Tài chính
STT Tỉnh, thành phố Mã
số
Tổng số cơ sở, khu sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ tập trung đang hoạt
động thuộc đối tượng phải lắp đặt hệ
thống quan trắc nước thải tự động, liên
tục, truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài
nguyên và Môi trường địa phương theo
quy định (cơ sở)
Tổng số cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ tập trung đang hoạt động đã lắp
đặt hệ thống quan trắc nước thải tự
động, liên tục, truyền số liệu trực tiếp
cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa
phương theo quy định (cơ sở)
Tỷ lệ cơ sở, khu sản xuất kinh doanh
dịch vụ tập trung đang hoạt động đã
lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải
tự động, liên tục, truyền số liệu trực
tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường
địa phương theo quy định (%)
Tổng s
ố
Khu công nghi
ệp
Khu ch
ế xuất
Khu công ngh
ệ cao
Cụm công nghi
ệp
Cơ s
ở sản xu
ất, k
inh
doanh, d
ịch v
ụ
Tổng s
ố
Khu công nghi
ệp
Khu ch
ế xuất
Khu công ngh
ệ cao
Cụm công nghi
ệp
Cơ s
ở sản xu
ất, kinh
doanh, d
ịch v
ụ
Tổng s
ố
Khu công nghi
ệp
Khu ch
ế xuất
Khu công ngh
ệ cao
Cụm công nghi
ệp
Cơ s
ở sản xu
ất, kinh
doanh, d
ịch v
ụ
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18
Cả nước
1 Tỉnh/Thành phố A
2 Tỉnh/Thành phố B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
64
Biểu số: 0402-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-
BTNMT, ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ
TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
TỶ LỆ CƠ SỞ, KHU SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ TẬP
TRUNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG QUAN TRẮC KHÍ THẢI TỰ
ĐỘNG, LIÊN TỤC, TRUYỀN SỐ LIỆU TRỰC TIẾP CHO SỞ TÀI
NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG THEO QUY ĐỊNH
Năm…..……..
Đơn vị báo cáo: Cục Kiểm soát
ô nhiễm môi trường
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế
hoạch - Tài chính
STT Tỉnh, thành phố Mã
số
Tổng số cơ sở, khu sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ tập trung đang hoạt
động thuộc đối tượng phải lắp đặt
hệ thống quan trắc khí thải tự động,
liên tục và truyền số liệu trực tiếp
cho Sở Tài nguyên và Môi trường
địa phương theo quy định (cơ sở)
Tổng số cơ sở, khu sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ tập trung đang hoạt
động đã lắp đặt hệ thống quan trắc
khí thải tự động, liên tục, truyền số
liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và
Môi trường địa phương theo quy
định (cơ sở)
Tỷ lệ cơ sở, khu sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ tập trung đang hoạt
động đã lắp đặt hệ thống quan trắc
khí thải tự động, liên tục, truyền số
liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và
Môi trường địa phương theo quy
định (%)
Tổng s
ố
Khu
công nghi
ệp
Khu ch
ế xuất
Khu công ngh
ệ cao
Cụm công nghi
ệp
Cơ s
ở sản xu
ất, kinh
doanh, d
ịch v
ụ
Tổng s
ố
Khu công nghi
ệp
Khu ch
ế xuất
Khu công ngh
ệ cao
Cụm công nghi
ệp
Cơ s
ở sản xu
ất, kinh
doanh, d
ịch v
ụ
Tổng s
ố
Khu công nghi
ệp
Khu ch
ế xuất
Khu công ngh
ệ cao
Cụm công nghi
ệp
Cơ s
ở sản xu
ất, kinh
doanh, d
ịch v
ụ
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18
Cả nước
1 Tỉnh/Thành phố A
2 Tỉnh/Thành phố B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
65
Biểu số: 0403-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-
BTNMT, ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ
TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
TỶ LỆ CƠ SỞ, HỘ GIA ĐÌNH SẢN XUẤT THUỘC NGÀNH,
NGHỀ KHÔNG KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN TẠI LÀNG
NGHỀ ĐƯỢC DI DỜI, CHUYỂN ĐỔI NGÀNH, NGHỀ SẢN XUẤT
THEO QUY ĐỊNH
Năm…..……..
Đơn vị báo cáo: Cục Kiểm soát
ô nhiễm môi trường
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế
hoạch - Tài chính
STT Tỉnh/thành phố Mã số
Tổng số cơ sở, hộ gia đình sản xuất
thuộc ngành, nghề không khuyến
khích phát triển tại làng nghề phải di
dời, chuyển đổi ngành, nghề sản xuất
(cơ sở)
Tổng số cơ sở, hộ gia đình sản
xuất thuộc ngành, nghề không
khuyến khích phát triển tại
làng nghề đã thực hiện di dời,
chuyển đổi ngành, nghề sản
xuất (cơ sở)
Tỷ lệ cơ sở, hộ gia đình sản xuất
thuộc ngành, nghề không khuyến
khích phát triển tại làng nghề
được di dời, chuyển đổi ngành,
nghề sản xuất theo quy định
(%)
A B C 1 2 3
Cả nước
1 Tỉnh/Thành phố A
2 Tỉnh/Thành phố B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
66
Biểu số: 0404-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-
BTNMT, ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ
TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
TỶ LỆ CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ ĐƯỢC CẤP
CHỨNG NHẬN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA TCVN ISO 14001 HOẶC TIÊU CHUẨN
QUỐC TẾ ISO 14001
Năm…..……..
Đơn vị báo cáo: Cục Kiểm soát
ô nhiễm môi trường
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế
hoạch - Tài chính
STT Tỉnh/thành phố Mã số
Tổng số cơ sở sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ đang hoạt động thuộc đối
tượng cấp chứng nhận quản lý môi
trường theo tiêu chuẩn quốc gia
TCVN ISO 14001 hoặc tiêu chuẩn
quốc tế ISO 14001
(cơ sở)
Tổng số cơ sở sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ đang hoạt động
được cấp chứng nhận quản lý
môi trường theo tiêu chuẩn
quốc gia TCVN ISO 14001 hoặc
tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001
(cơ sở)
Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ được cấp chứng nhận
quản lý môi trường theo tiêu
chuẩn quốc gia TCVN ISO
14001 hoặc tiêu chuẩn quốc tế
ISO 14001 (%)
A B C 1 2 3
Cả nước
1 Tỉnh/Thành phố A
2 Tỉnh/Thành phố B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
67
Biểu số: 0405-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
TỶ LỆ KHU, BÃI CHÔN LẤP CHẤT THẢI RẮN SINH
HOẠT ĐÁP ỨNG YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Năm…..……..
Đơn vị báo cáo: Cục Kiểm soát ô
nhiễm môi trường
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch
- Tài chính
STT Tỉnh/Thành phố Mã
số
Tổng số khu, bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt
đang hoạt động (khu/bãi)
Tổng số khu, bãi chôn lấp chất thải rắn đang hoạt
động đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường (khu/bãi)
Tỷ lệ khu, bãi
chôn lấp chất
thải rắn sinh
hoạt đáp ứng
yêu cầu về bảo
vệ môi trường
(%)
Tổng số
Chia theo quy mô bãi chôn lấp
Tổng số
Chia theo quy mô bãi chôn lấp
Nhỏ
(<10 ha)
Vừa
(10-<30
ha)
Lớn
(30-<50
ha)
Rất lớn
(≥50ha)
Nhỏ
(<10 ha)
Vừa
(10-<30
ha)
Lớn
(30-<50
ha)
Rất lớn
(≥50ha)
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
Cả nước
1 Tỉnh/Thành phố A
2 Tỉnh/Thành phố B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
68
Biểu số: 0406-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH NĂM CỦA CÁC THÔNG SỐ ĐẶC
TRƯNG TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT
Năm………
Đơn vị báo cáo: Cục Kiểm soát ô
nhiễm môi trường
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch
- Tài chính
STT Trạm/điểm quan trắc Mã số
Tọa độ
pH
DO
(mg/l)
COD
(mg/l)
BOD
5
(mg/l)
NO
2-
(mg/l)
TOC
(mg/l)
N-NH
4+
(mg/l)
Tổng photpho
( mg/l)
Tổng coliform
(MPN/100 ml)
Tổng nitơ
(mg/l)
Asen
(mg/l)
Chlorophylla
(mg/m
3 )
Chì
(mg/l)
Thủy ngân
(mg/l)
Kinh
độ
Vĩ
độ
A B C D E 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
I Lưu vực sông liên tỉnh
1 Lưu vực sông A
1.1 Trạm/điểm quan trắc X
1.2 Trạm/điểm quan trắc Y
…..
2 Lưu vực sông B
…..
II Hồ liên tỉnh
1 Hồ C
1.1 Trạm/điểm quan trắc X
1.2 Trạm/điểm quan trắc Y
…..
2 Hồ D
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
69
Biểu số: 0407-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH NĂM CỦA CÁC THÔNG SỐ ĐẶC
TRƯNG TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT
Năm…………
Đơn vị báo cáo: Trung tâm Điều tra
và Quy hoạch tài nguyên nước quốc
gia
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
STT Trạm/điểm quan trắc Mã số
Tọa độ N-NH4+
(mg/l)
N-NO3-
(mg/l)
Coliform
(MPN/100
ml)
Asen
(mg/l)
Đồng
(mg/l)
Sắt
(mg/l)
Mangan
(mg/l)
Thủy
ngân
(mg/l)
Chì
(mg/l) Kinh
độ
Vĩ
độ
A B C D E 1 2 3 4 5 6 7 8 9
1 Tỉnh/Thành phố A
1.1 Trạm/điểm quan trắc X
1.2 Trạm/điểm quan trắc Y
…..
2 Tỉnh/Thành phố B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
70
Biểu số: 0408.1-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH NĂM CỦA CÁC THÔNG SỐ ĐẶC
TRƯNG TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC BIỂN VEN BỜ
Năm………..
Đơn vị báo cáo: Cục Kiểm
soát ô nhiễm môi trường
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế
hoạch - Tài chính
STT Trạm/điểm quan trắc Mã
số
Tọa độ
pH
TSS
(mg/l)
DO
(mg/l)
N-NH
4+
(mg/l)
P-PO
43-
(mg/l)
Dầu,
mỡ khoáng
(μg/l)
Tổng coliform
(MPN hoặc
CFU/100ml)
Asen
(mg/l)
Chì
(mg/l
)
Thủy ngân
(mg/l)
Cadimi
(mg/l)
Xyanua
(mg/l)
Tổng crom
(mg/l)
Tổng phenol
(mg/l)
Sắt
(mg/l)
Kinh
độ
Vĩ
độ
A B C D E 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
1 Tỉnh/Thành phố A
1.1 Trạm/điểm quan trắc X
1.2 Trạm/điểm quan trắc Y
…..
2 Tỉnh/Thành phố B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
71
Biểu số: 0408.2-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH NĂM CỦA CÁC THÔNG SỐ ĐẶC
TRƯNG TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC BIỂN GẦN BỜ
Năm………
Đơn vị báo cáo: Cục Kiểm soát ô
nhiễm môi trường
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch
- Tài chính
STT Trạm/điểm quan
trắc
Mã
số
Tọa độ
pH
Chì
(mg/l)
Cadmi
(mg/l)
Tổng crôm
(mg/l)
Thủy ngân
(mg/l)
Asen
(mg/l)
Xyanua
(mg/l)
Đồng
(mg/l)
Kẽm
(mg/l)
Tổng phenol
(mg/l)
Dầu,
mỡ khoáng
(mg/l)
Kinh
độ
Vĩ
độ
A B C D E 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
1 Tỉnh/Thành phố A
1.1 Trạm/điểm quan trắc X
1.2 Trạm/điểm quan trắc Y
…..
2 Tỉnh/Thành phố B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
72
Biểu số: 0408.3-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH NĂM CỦA CÁC THÔNG SỐ ĐẶC
TRƯNG TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC BIỂN XA BỜ
Năm……..
Đơn vị báo cáo: Cục Kiểm soát
ô nhiễm môi trường
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế
hoạch - Tài chính
STT Trạm/điểm quan trắc Mã số
Tọa độ
pH
Chì
(mg/l)
Cadmi
(mg/l)
Tổng crôm
(mg/l)
Thủy ngân
(mg/l)
Asen
(mg/l)
Xyanua
(mg/l)
Đồng
(mg/l)
Kẽm
(mg/l)
Tổng phenol
(mg/l)
Dầu,
mỡ khoáng
(mg/l)
Kinh
độ
Vĩ
độ
A B C D E 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
1 Vùng biển A
1.1 Trạm/điểm quan trắc X
1.2 Trạm/điểm quan trắc Y
…..
2 Vùng biển B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
73
Biểu số: 0409-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH NĂM CỦA CÁC THÔNG SỐ
ĐẶC TRƯNG TRONG TRẦM TÍCH ĐÁY TẠI CÁC
SÔNG, HỒ, VEN BIỂN
Năm…………
Đơn vị báo cáo: Cục Kiểm soát ô
nhiễm môi trường
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch
- Tài chính
STT Trạm/điểm quan trắc Mã số Tọa độ Asen
(mg/kg
trầm tích)
Chì
(mg/kg
trầm tích)
Cadimi
(mg/kg trầm
tích)
Đồng
(mg/kg
trầm tích)
Kẽm
(mg/kg trầm
tích)
Thủy ngân
(mg/kg trầm
tích) Kinh độ Vĩ độ
A B C D E 1 2 3 4 5 6
1 Tỉnh/Thành phố A
1.1 Trạm/điểm quan trắc X
1.2 Trạm/điểm quan trắc Y
……
2 Tỉnh/Thành phố B
……
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
74
Biểu số: 0410.1-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH NĂM CỦA CÁC THÔNG SỐ
ĐẶC TRƯNG TRONG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
(Tại các trạm quan trắc tự động)
Năm…………………
Đơn vị báo cáo: Cục Kiểm soát ô
nhiễm môi trường
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
Đơn vị: μg/m3 không khí
STT Trạm quan trắc Mã số Tọa độ Các thông số quan trắc
Kinh độ Vĩ độ NO2 SO2 CO O3 PM10 PM2,5
A B C D E 1 2 3 4 5 6
1 Tỉnh/Thành phố A
1.1 Trạm quan trắc X
1.2 Trạm quan trắc Y
…..
2 Tỉnh/Thành phố B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
75
Biểu số: 0410.2-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH NĂM CỦA CÁC THÔNG SỐ
ĐẶC TRƯNG TRONG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
(Tại các điểm quan trắc lấy mẫu, phân tích tại phòng thí
nghiệm)
Năm………
Đơn vị báo cáo: Cục Kiểm soát ô
nhiễm môi trường
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch
- Tài chính
Đơn vị: μg/m3 không khí
STT Điểm quan trắc Mã số Tọa độ Các thông số quan trắc
Kinh độ Vĩ độ NO2 SO2 CO O3 TSP Pb
A B C D E 1 2 3 4 5 6
1 Tỉnh/Thành phố A
1.1 Điểm quan trắc X
1.2 Điểm quan trắc Y
…..
2 Tỉnh/Thành phố B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
76
Biểu số: 0411-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-
BTNMT, ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
TỶ LỆ NGÀY TRONG NĂM CÓ NỒNG ĐỘ PM2.5 và PM10
TRONG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VƯỢT QUÁ QUY
CHUẨN KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG CHO PHÉP TẠI CÁC ĐÔ
THỊ TỪ LOẠI IV TRỞ LÊN
Năm…………
Đơn vị báo cáo: Cục Kiểm soát ô
nhiễm môi trường
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
Đơn vị: μg/m3 không khí
STT Trạm quan trắc Mã
số
Tọa độ PM10 PM2,5
Kinh
độ
Vĩ
độ
Tổng số
ngày đo
(ngày)
Số ngày đo có nồng
độ PM10 vượt quá
QCVN (ngày)
Tỷ lệ ngày đo có
nồng độ PM10 vượt
quá QCVN (%)
Tổng số
ngày đo
(ngày)
Số ngày đo có nồng
độ PM2,5 vượt quá
QCVN (ngày)
Tỷ lệ ngày đo có
nồng độ PM2,5 vượt
quá QCVN (%)
A B C D E 1 2 3 4 5 6
1 Tỉnh/Thành phố A
1 Đô thị A1….
1.1 Trạm quan trắc X
1.2 Trạm quan trắc Y
…..
2 Đô thị A2….
…..
2 Tỉnh/Thành phố B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
77
Biểu số: 0412-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
TỶ LỆ SỐ KHU VỰC Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG ĐẤT
ĐƯỢC XỬ LÝ, CẢI TẠO VÀ PHỤC HỒI THEO QUY ĐỊNH
Năm…..……
Đơn vị báo cáo: Cục Kiểm soát ô
nhiễm môi trường
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
STT Tỉnh/Thành phố Mã
số
Tổng số khu vực ô nhiễm môi trường đất được
phát hiện (điểm)
Tổng số khu vực ô nhiễm môi trường đất được
xử lý, cải tạo và phục hồi theo quy định (điểm) Tỷ lệ số
khu vực
ô nhiễm
môi
trường
đất
được xử
lý, cải
tạo và
phục
hồi theo
quy
định
(%)
Tổng
số
Trong đó:
Tổng
số
Trong đó:
Khu vực
đất canh
tác bị ô
nhiễm do
hóa chất,
hóa chất
bảo vệ
thực vật;
khu vực bị
nhiễm chất
độc hóa
học do
chiến tranh
Khu vực khai thác
khoáng sản độc
hại đã kết thúc
hoạt động, khu
vực đất thuộc khu
sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ tập
trung, cụm công
nghiệp, cơ sở sản
xuất, kho chứa hóa
chất, kho chứa
thuốc bảo vệ thực
vật được xác định
bị ô nhiễm tồn lưu
Làng
nghề, khu
vực bãi
chôn lấp
không
hợp vệ
sinh đã
dừng hoạt
động
hoặc
đóng cửa
Khu vực
đất canh
tác bị ô
nhiễm do
hóa chất,
hóa chất
bảo vệ
thực vật;
khu vực bị
nhiễm chất
độc hóa
học do
chiến tranh
Khu vực khai thác
khoáng sản độc
hại đã kết thúc
hoạt động, khu
vực đất thuộc khu
sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ tập
trung, cụm công
nghiệp, cơ sở sản
xuất, kho chứa
hóa chất, kho chứa
thuốc bảo vệ thực
vật được xác định
bị ô nhiễm tồn lưu
Làng
nghề, khu
vực bãi
chôn lấp
không hợp
vệ sinh đã
dừng hoạt
động hoặc
đóng cửa
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9
Cả nước
1 Tỉnh/Thành phố A
2 Tỉnh/Thành phố B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
78
Biểu số: 0413-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-
BTNMT, ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
TỶ LỆ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
ĐƯỢC THU GOM, XỬ LÝ
Năm…………
Đơn vị báo cáo: Cục Kiểm soát ô
nhiễm môi trường
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
STT Tỉnh/Thành phố Mã số
Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát
sinh (tấn)
Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu
gom, xử lý (tấn) Tỷ lệ chất thải
rắn sinh hoạt
được thu gom,
xử lý (%) Tổng số Trong đó Tổng số Trong đó
Đô thị Nông thôn Đô thị Nông thôn
A B C 1 2 3 4 5 6 7
Cả nước
1 Tỉnh/Thành phố A
2 Tỉnh/Thành phố B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
79
Biểu số: 0414-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-
BTNMT, ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
TỶ LỆ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT ĐƯỢC XỬ LÝ BẰNG
PHƯƠNG PHÁP CHÔN LẤP TRỰC TIẾP
Năm…………
Đơn vị báo cáo: Cục Kiểm soát ô
nhiễm môi trường
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
STT Tỉnh/Thành phố Mã số
Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát
sinh (tấn)
Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được xử
lý bằng phương pháp chon lấp trực tiếp (tấn) Tỷ lệ chất thải
rắn sinh hoạt
được xử lý
bằng phương
pháp chôn lấp
trực tiếp (%)
Tổng số
Trong đó
Tổng số
Trong đó
Đô thị Nông thôn Đô thị Nông thôn
A B C 1 2 3 4 5 6 7
Cả nước
1 Tỉnh/Thành phố A
2 Tỉnh/Thành phố B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
80
Biểu số: 0415-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-
BTNMT, ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
TỶ LỆ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT ĐƯỢC TÁI CHẾ, TÁI
SỬ DỤNG; ĐỐT; ĐỐT THU HỒI NĂNG LƯỢNG
Năm…………
Đơn vị báo cáo: Cục Kiểm soát ô
nhiễm môi trường
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
STT Tỉnh/Thành phố Mã số
Khối lượng
chất thải rắn
sinh hoạt
được xử lý
(tấn)
Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được tái chế, tái sử
dụng; đốt; đốt thu hồi năng lượng (tấn)
Tỷ lệ chất thải
rắn sinh hoạt
được tái chế, tái
sử dụng; đốt; đốt
thu hồi năng
lượng (%)
Tổng số
Trong đó:
Tái chế, tái
sử dụng Đốt Đốt thu hồi
năng lượng
A B C 1 2 3 4 5 6
Cả nước
1 Tỉnh/Thành phố A
2 Tỉnh/Thành phố B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
81
Biểu số: 0416-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
TỶ LỆ CHẤT THẢI NGUY HẠI ĐƯỢC
THU GOM, XỬ LÝ
Năm…………………
Đơn vị báo cáo: Cục Kiểm soát ô
nhiễm môi trường
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
STT Tỉnh/Thành phố Mã số
Tổng lượng chất thải nguy hại phát sinh (tấn) Tổng lượng chất thải nguy hại được thu
gom, xử lý (tấn)
Tỷ lệ chất thả
i nguy hại
được
thu gom,
xử lý
(%)
Tổng
Trong đó:
Tổng
Trong đó:
Chất thải công
nghiệp
Chất thải y tế
Chất thải nông
nghiệp
Chất thải nguy
hại khác
Chất thải công
nghiệp
Chất thải y tế
Chất thải nông
nghiệp
Chất thải nguy
hại khác
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
Cả nước
1 Tỉnh/Thành phố A
2 Tỉnh/Thành phố B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
82
Biểu số: 0417.1-5N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau năm báo cáo
SỐ KHU VÀ DIỆN TÍCH CÁC KHU BẢO TỒN THIÊN
NHIÊN TRÊN CẠN
Năm………
Đơn vị báo cáo: Cục Bảo tồn thiên
nhiên và Đa dạng sinh học
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch
- Tài chính
STT Tỉnh/Thành phố Mã số
Tổng
diện
tích
tự
nhiên
(ha)
Tổng
số
khu
(khu)
Tổng diện tích khu bảo tồn thiên nhiên trên cạn được thành lập đến năm báo cáo (ha)
Tổng số Chia ra
Diện
tích
Tỷ lệ
(%)
Vườn
quốc
gia
Khu dự trữ thiên nhiên Khu bảo tồn loài, sinh
cảnh Khu bảo vệ cảnh quan
Tổng
số
Cấp
quốc
gia
Cấp
tỉnh
Tổng
số
Cấp
quốc
gia
Cấp
tỉnh
Tổng
số
Cấp
quốc
gia
Cấp
tỉnh
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
Cả nước
1 Tỉnh/Thành phố A
2 Tỉnh/Thành phố B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
83
Biểu số: 0417.2-5N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau năm báo cáo
SỐ KHU VÀ DIỆN TÍCH CÁC KHU BẢO TỒN BIỂN
Năm………
Đơn vị báo cáo: Cục Bảo tồn thiên
nhiên và Đa dạng sinh học
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch
- Tài chính
STT Tỉnh/Thành phố Mã số
Tổng
số khu
(khu)
Tổng diện tích khu bảo tồn biển được thành lập đến năm báo cáo (ha)
Tổng
số
Chia ra
Vườn
quốc gia
Khu dự trữ thiên nhiên Khu bảo tồn loài, sinh
cảnh Khu bảo vệ cảnh quan
Tổng số Cấp
quốc gia
Cấp
tỉnh Tổng số Cấp
quốc gia
Cấp
tỉnh
Tổng
số
Cấp
quốc gia
Cấp
tỉnh
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Cả nước
1 Tỉnh/Thành phố A
2 Tỉnh/Thành phố B
3 …..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
84
Biểu số: 0418-5N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-
BTNMT, ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau năm báo cáo
SỐ LOÀI TRONG DANH MỤC LOÀI NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM
ĐƯỢC ƯU TIÊN BẢO VỆ ĐƯỢC CẤP NHẬT
Năm…………
Đơn vị báo cáo: Cục Bảo tồn thiên
nhiên và Đa dạng sinh học
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
Đơn vị tính: Loài
STT Tỉnh/Thành phố Mã số
Tổng số loài trong
Danh mục loài nguy
cấp, quý hiếm được
ưu tiên bảo vệ được
cập nhật
Trong đó:
Số loài thực vật Số loài
Động vật
Số loài giống cây
trồng
Số loài giống vật
nuôi
A B C 1 2 3 4 5
Cả nước
1 Tỉnh/Thành phố A
2 Tỉnh/Thành phố B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
85
Biểu số: 0419-5N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-
BTNMT, ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau năm báo cáo
SỐ LOÀI TRONG DANH MỤC LOÀI NGOẠI LAI
XÂM HẠI ĐƯỢC CẤP NHẬT
Năm…………
Đơn vị báo cáo: Cục Bảo tồn thiên
nhiên và Đa dạng sinh học
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
Đơn vị tính: Loài
STT Tỉnh/Thành phố Mã
số
Tổng số loài
trong danh mục
loài ngoại lai
xâm hại được
cập nhật
Trong đó:
Vi sinh vật
Động vật
không
xương sống
Cá Lưỡng cư -
Bò sát Chim - Thú Thực vật
A B C 1 2 3 4 5 6 7
Cả nước
1 Tỉnh/Thành phố A
2 Tỉnh/Thành phố B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
86
05. KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
Biểu số: 0501.1-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
SỐ GIỜ NẮNG
Năm…………
Đơn vị báo cáo: Tổng cục Khí tượng
Thủy văn
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
STT Trạm và thông số quan trắc Mã số Đơn vị
tính
Tọa độ Tháng Cả
năm Kinh độ Vĩ độ I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
A B C D E G 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
1 Trạm quan trắc A
1.1 Tổng số giờ nắng Giờ
1.2 Ngày có số giờ nắng lớn nhất Giờ
Ngày xảy ra
1.3 Số ngày có nắng Ngày
2 Trạm quan trắc B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
87
Biểu số: 0501.2-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
LƯỢNG MƯA
Năm…………
Đơn vị báo cáo: Tổng cục Khí tượng
Thủy văn
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
STT Trạm và thông số quan trắc Mã
số
Đơn vị
tính
Tọa độ Tháng Cả
năm Kinh độ Vĩ độ I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
A B C D E G 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
1 Trạm quan trắc A
1.1 Tổng lượng mưa mm
1.2 Lượng mưa ngày cao nhất mm
Ngày xảy ra
1.3 Số ngày có mưa Ngày
2 Trạm quan trắc B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
88
Biểu số: 0501.3-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
ĐỘ ẨM KHÔNG KHÍ TƯƠNG ĐỐI
TRUNG BÌNH
Năm…………
Đơn vị báo cáo: Tổng cục Khí tượng
Thủy văn
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch - Tài
chính
Đơn vị tính: %
STT Trạm và thông số quan trắc Mã
số
Tọa độ Tháng Cả
năm Kinh độ Vĩ độ I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
A B C D E 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
1 Trạm quan trắc A
1.1 Độ ẩm trung bình
1.2 Độ ẩm ngày thấp nhất
Ngày xảy ra
2 Trạm quan trắc B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
89
Biểu số: 0501.4-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ
Năm…………
Đơn vị báo cáo: Tổng cục Khí tượng
Thủy văn
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
Đơn vị tính: OC
STT Trạm và thông số quan trắc Mã
số
Tọa độ Tháng Cả
năm Kinh độ Vĩ độ I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
A B C 1 2 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
1 Trạm quan trắc A
1.1 Nhiệt độ trung bình
1.2 Nhiệt độ cao nhất
Ngày xảy ra
1.3 Nhiệt độ thấp nhất
Ngày xảy ra
2 Trạm quan trắc B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
90
Biểu số: 0501.5-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
TỐC ĐỘ GIÓ
Năm…………
Đơn vị báo cáo: Tổng cục Khí tượng
Thủy văn
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
Đơn vị tính: m/s
STT Trạm và thông số quan trắc Mã
số
Tọa độ Tháng Cả
năm Kinh độ Vĩ độ I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
A B C D E 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
1 Trạm quan trắc A
1.1 Tốc độ gió trung bình
1.2 Tốc độ gió ngày cao nhất
Hướng gió
Ngày xảy ra
2 Trạm quan trắc B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
91
Biểu số: 0502-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
MỨC THAY ĐỔI NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH
Năm……..
Đơn vị báo cáo: Tổng cục Khí tượng
Thủy văn
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
STT Trạm quan trắc Mã số Tọa độ Nhiệt độ trung bình
năm trước (0C)
Nhiệt độ trung bình
năm báo cáo (0C)
Mức thay đổi nhiệt độ
trung bình năm
Kinh độ Vĩ độ Tăng/giảm (0C) Tỷ lệ (%)
A B C D E 1 2 3 4
1 Trạm quan trắc A
2 Trạm quan trắc B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
92
Biểu số: 0503-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
MỨC THAY ĐỔI LƯỢNG MƯA
Năm………
Đơn vị báo cáo: Tổng cục Khí tượng
Thủy văn
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
STT Trạm quan trắc Mã số Tọa độ Tổng lượng mưa năm
trước (mm)
Tổng lượng mưa
năm báo cáo (mm)
Mức thay đổi lượng mưa năm
Kinh độ Vĩ độ Tăng/giảm (mm) Tỷ lệ (%)
A B C D E 1 2 3 4
1 Trạm quan trắc A
2 Trạm quan trắc B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
93
Biểu số: 0504.1-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
MỰC NƯỚC TRÊN CÁC LƯU VỰC
SÔNG CHÍNH
Năm…………
Đơn vị báo cáo: Tổng cục Khí tượng
Thủy văn
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
Đơn vị tính: cm
STT Trạm và thông số quan trắc Mã
số
Tọa độ Tháng Cả
năm Kinh độ Vĩ độ I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
A B C D E 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
I Lưu vực sông A
1 Trạm quan trắc X
1.1 Mực nước trung bình
1.2 Mực nước cao nhất
Ngày xảy ra
1.3 Mực nước thấp nhất
Ngày xảy ra
2 Trạm quan trắc Y
…..
II Lưu vực sông B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
94
Biểu số: 0504.2-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
LƯU LƯỢNG NƯỚC TRÊN CÁC LƯU VỰC
SÔNG CHÍNH
(Vùng sông không ảnh hưởng thủy triều)
Năm……..
Đơn vị báo cáo: Tổng cục Khí tượng
Thủy văn
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
Đơn vị tính: m3/s
STT Trạm và thông số quan trắc Mã số
Tọa độ Tháng Cả
năm Kinh độ Vĩ độ I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
A B C D E 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
I Lưu vực sông A
1 Trạm quan trắc X
1.1 Lưu lượng nước trung bình
1.2 Lưu lượng nước cao nhất
Ngày xảy ra
1.3 Lưu lượng nước thấp nhất
Ngày xảy ra
2 Trạm quan trắc Y
…..
II Lưu vực sông B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
95
Biểu số: 0504.3-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
LƯU LƯỢNG NƯỚC TRÊN CÁC LƯU VỰC
SÔNG CHÍNH
(Vùng sông ảnh hưởng thủy triều)
Năm………
Đơn vị báo cáo: Tổng cục Khí tượng
Thủy văn
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
Đơn vị tính: m3/s
STT Trạm và thông số quan trắc Mã số
Tọa độ Tháng Cả
năm Kinh độ Vĩ độ I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
A B C D E 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
I Lưu vực sông A
1 Trạm quan trắc X
1.1 Lưu lượng lớn nhất triều lên
Ngày xảy ra
1.2 Lưu lượng nhỏ nhất triều lên
Ngày xảy ra
1.3 Lưu lượng lớn nhất triều xuống
Ngày xảy ra
1.4 Lưu lượng nhỏ nhất triều xuống
Ngày xảy ra
2 Trạm quan trắc Y
…..
II Lưu vực sông B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
96
Biểu số: 0504.4-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
HÀM LƯỢNG CHẤT LƠ LỬNG TRÊN CÁC LƯU VỰC
SÔNG CHÍNH
(Vùng sông không ảnh hưởng thủy triều)
Năm………
Đơn vị báo cáo: Tổng cục Khí
tượng Thủy văn
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch
- Tài chính
Đơn vị tính: g/m3
STT Trạm và thông số quan trắc Mã số
Tọa độ Tháng Cả
năm Kinh độ Vĩ độ I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
A B C D E 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
I Lưu vực sông A
1 Trạm quan trắc X
1.1 Hàm lượng chất lơ lửng trung bình
1.2 Hàm lượng chất lơ lửng lớn nhất
Ngày xảy ra
1.3 Hàm lượng chất lơ lửng nhỏ nhất
Ngày xảy ra
2 Trạm quan trắc Y
…..
II Lưu vực sông B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
97
Biểu số: 0504.5-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
HÀM LƯỢNG CHẤT LƠ LỬNG TRÊN CÁC LƯU VỰC
SÔNG CHÍNH
(Vùng sông ảnh hưởng thủy triều)
Năm………
Đơn vị báo cáo: Tổng cục Khí
tượng Thủy văn
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế
hoạch - Tài chính
Đơn vị tính: g/m3
STT Trạm và thông số quan trắc Mã
số
Tọa độ Tháng Cả
năm Kinh độ Vĩ độ I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
A B C D E 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
I Lưu vực sông A
1 Trạm quan trắc X
1.1 Hàm lượng chất lơ lửng lớn nhất
triều lên
Ngày xảy ra
1.2 Hàm lượng chất lơ lửng nhỏ nhất
triều lên
Ngày xảy ra
1.3 Hàm lượng chất lơ lửng lớn nhất
triều xuống
Ngày xảy ra
1.4 Hàm lượng chất lơ lửng nhỏ nhất
triều xuống
Ngày xảy ra
2 Trạm quan trắc Y
…..
II Lưu vực sông B
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
98
Biểu số: 0505-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
MỰC NƯỚC BIỂN
Năm………
Đơn vị báo cáo: Tổng cục Khí tượng
Thủy văn
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
Đơn vị tính: cm
STT Trạm và thông số quan trắc Mã
số
Tọa độ Tháng Cả
năm Kinh độ Vĩ độ I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
A B C D E 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
1 Trạm quan trắc A
1.1 Mực nước biển trung bình
1.2 Mực nước biển cao nhất
Ngày xảy ra
1.3 Mực nước biển thấp nhất
Ngày xảy ra
2 Trạm quan trắc B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
99
Biểu số: 0506-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
MỨC THAY ĐỔI MỰC NƯỚC BIỂN TRUNG BÌNH
Năm…….
Đơn vị báo cáo: Tổng cục Khí tượng
Thủy văn
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
STT Trạm quan trắc Mã số Tọa độ Mực nước biển trung
bình năm của năm
trước (cm)
Mực nước biển trung
bình năm của năm
báo cáo (cm)
Mức thay đổi mực nước biển trung bình năm
Kinh độ Vĩ độ Tăng/giảm (cm) Tỷ lệ (%)
A B C D E 1 2 3 4
1 Trạm quan trắc A
2 Trạm quan trắc B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
100
Biểu số: 0507-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
ĐỘ CAO VÀ HƯỚNG SÓNG
Năm…….
Đơn vị báo cáo: Tổng cục Khí tượng
Thủy văn
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
Đơn vị tính: m
STT Trạm và thông số quan trắc Mã
số
Tọa độ Tháng Cả
năm Kinh độ Vĩ độ I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
A B C D E 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
1 Trạm quan trắc A
1.1 Độ cao sóng trung bình
1.2 Độ cao và hướng sóng lớn nhất
- Độ cao sóng
- Hướng sóng
- Ngày xảy ra
2 Trạm quan trắc B
…
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
101
Biểu số: 0508-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
SỐ CƠN BÃO, ÁP THẤP NHIỆT ĐỚI
Năm…….
Đơn vị báo cáo: Tổng cục Khí tượng
Thủy văn
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
STT Danh mục các cơn bão, áp thấp
nhiệt đới Mã số Số hiệu cơn
bão
Thời gian các cơn bão, áp thấp
nhiệt đới hoạt động Cấp gió mạnh
nhất
Khu vực đổ bộ
Vị trí Tọa độ
Ngày bắt đầu Ngày kết thúc Kinh độ Vĩ độ
A B C 1 2 3 4 5 6 7
I Các cơn bão hoạt động trên biển
Đông và ảnh hưởng đến Việt Nam
1 Bão số 1
2 Bão số 2
…..
III
Các cơn áp thấp nhiệt đới hoạt
động trên biển Đông và ảnh hưởng
đến Việt Nam
1 ATNĐ …
2 ATNĐ …
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
102
Biểu số: 0509-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
TỔNG LƯỢNG Ô ZÔN
Năm………
Đơn vị báo cáo: Tổng cục Khí tượng Thủy
văn
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch - Tài
chính
Đơn vị: DU (Dobson)
STT Trạm quan trắc Mã số
Tọa độ Tổng lượng ô zôn trung bình tháng Trung
bình năm Kinh độ Vĩ độ I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
A B C D E 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
1 Trạm quan trắc A
2 Trạm quan trắc B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
103
Biểu số: 0510-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
CƯỜNG ĐỘ BỨC XẠ CỰC TÍM
Năm………
Đơn vị báo cáo: Tổng cục Khí tượng
Thủy văn
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
Đơn vị: W/m2
STT Trạm và thông số quan trắc Mã số
Tọa độ Cường độ bức xạ cực tím tháng Cả
năm Kinh độ Vĩ độ I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
A B C D E 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
1 Trạm quan trắc A
1.1 Bức xạ dải A (315-400 nm)
1.2 Bức xạ dải B (280-315nm)
1.3 Bức xạ dải C (200-280 nm)
2 Trạm quan trắc B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
104
Biểu số: 0511-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
GIÁM SÁT LẮNG ĐỌNG AXIT
Năm………
Đơn vị báo cáo: Viện Khoa học Khí
tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
STT Trạm và các kỳ
quan trắc
Mã
số
Tọa độ
Thời
gian lấy
mẫu
Kết quả giám sát lắng đọng ướt Kết quả giám sát lắng đọng khô (μg/m3)
Khí Aerosol - Bụi
Kinh độ
Vĩ độ
Bắt
đầu
Kết thúc
SO
42- (mg/l)
NO
3- (mg/l)
Cl- (mg/l)
F- (mg/l)
NH
4+ (mg/l)
Na
+ (mg/l)
K+ (mg/l)
Ca
2+ (mg/l)
Mg
2+ (mg/l)
EC (μs/cm)
pH
SO
2
HNO
3
HCl
NH
3
SO
42-
NO
3-
Cl-
NH
4+
Na
+
K+
Mg
2+
Ca
2+
A B C D E G H 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23
I Trạm quan trắc A
1 Kỳ 1
2 Kỳ 2
…..
52 Kỳ 52
II Trạm quan trắc B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
105
06. BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Biểu số: 0601-2N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau năm báo cáo
LƯỢNG PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH
BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI
Năm………..
Đơn vị báo cáo: Cục Biến đổi khí
hậu
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
STT Nguồn phát thải Mã số
Dân số bình
quân năm
(nghìn người)
Tổng lượng khí nhà kính phát thải trong năm
(1000 tấn/năm)
Tổng lượng khí
nhà kính quy đổi
ra CO2 tương
đương
(1000 tấn/năm)
Lượng phát thải
khí nhà kính
bình quân đầu
người
(tấn CO2 e/người)
CO2 CH4 N2O HFCs PFCs SF6 NF3
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Tổng số
Theo nguồn phát thải
1 Năng lượng
2 Giao thông vận tải
3 Xây dựng
4 Các quá trình công nghiệp
5 Nông nghiệp, lâm nghiệp và
sử dụng đất
6 Chất thải
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
106
07. ĐO ĐẠC, BẢN ĐỒ VÀ THÔNG TIN ĐỊA LÝ
Biểu số: 0701-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
HỆ THỐNG ĐIỂM TỌA ĐỘ QUỐC GIA
Năm………
Đơn vị báo cáo: Cục Đo đạc, Bản đồ và
Thông tin địa lý Việt Nam
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
Đơn vị tính: điểm
STT Tỉnh/Thành phố Mã số
Số điểm tọa quốc gia đo đạc xây dựng
trong năm báo cáo
Số điểm tọa quốc gia đo đạc xây dựng
lũy kế đến 31/12 năm báo cáo
Tổng số
Chia ra
Tổng số
Chia ra
Tọa độ
cấp 0
Tọa độ
hạng I
Tọa độ
hạng II
Tọa độ
hạng III
Tọa độ
cấp 0
Tọa độ
hạng I
Tọa độ
hạng II
Tọa độ
hạng III
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Cả nước
1 Tỉnh/Thành phố A
2 Tỉnh/Thành phố B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
107
Biểu số: 0702-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
HỆ THỐNG ĐIỂM ĐỘ CAO QUỐC GIA
Năm………
Đơn vị báo cáo: Cục Đo đạc, Bản đồ và
Thông tin địa lý Việt Nam
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
Đơn vị tính: điểm
STT Tỉnh/Thành phố Mã số
Số điểm độ cao quốc gia đo đạc
xây dựng trong năm báo cáo
Số điểm độ cao quốc gia đo đạc
xây dựng lũy kế đến 31/12 năm báo cáo
Tổng số
Chia ra
Tổng số
Chia ra
Độ cao
hạng I
Độ cao
hạng II
Độ cao hạng
III
Độ cao
hạng I
Độ cao
hạng II
Độ cao hạng
III
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8
Cả nước
1 Tỉnh/Thành phố A
2 Tỉnh/Thành phố B
……..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
108
Biểu số: 0703-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
HỆ THỐNG ĐIỂM TRỌNG LỰC QUỐC GIA
Năm………
Đơn vị báo cáo: Viện Khoa học Đo đạc
và Bản đồ
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
Đơn vị tính: điểm
STT Tỉnh/Thành phố Mã số
Số điểm trọng lực quốc gia đo đạc xây dựng trong năm
báo cáo
Số điểm trọng lực quốc gia đo đạc xây dựng lũy kế đến
31/12 năm báo cáo
Tổng số
Chia ra
Tổng số
Chia ra
Điểm trọng
lực cơ sở
Điểm trọng
lực hạng I
Điểm trọng
lực hạng II
Điểm trọng
lực cơ sở
Điểm trọng
lực hạng I
Điểm trọng
lực hạngII
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8
Cả nước
1 Tỉnh/Thành phố A
2 Tỉnh/Thành phố B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
109
Biểu số: 0704-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
HỆ THỐNG BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH QUỐC GIA
Năm………
Đơn vị báo cáo: Cục Đo đạc, Bản đồ
và Thông tin địa lý Việt Nam
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
Đơn vị tính: Mảnh
STT Tỉnh/Thành phố Mã số
Khu vực thành lập bản đồ địa hình quốc gia trong năm
báo cáo theo từng tỷ lệ bản đồ
Khu vực thành lập bản đồ địa quốc gia hình lũy kế đến
31/12 năm báo cáo theo từng tỷ lệ bản đồ
1:2000
1:5.000
1:10.000
1:25.000
1:50.000
1:100
.000
1:250.000
1:500.000
1:1.000.000
1:2000
1:5.000
1:10.000
1:25.000
1:50.000
1:100.000
1:250.000
1:500.000
1:1.000.000
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18
Cả nước
1 Tỉnh/Thành phố A
2 Tỉnh/Thành phố B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
110
Biểu số: 0705-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
HỆ THỐNG DỮ LIỆU ẢNH HÀNG KHÔNG
KỸ THUẬT SỐ
Năm………
Đơn vị báo cáo: Cục Đo đạc, Bản
đồ và Thông tin địa lý Việt Nam
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch
- Tài chính
Đơn vị tính: km2
STT Tỉnh/Thành phố Mã số
Diện tích khu vực được chụp ảnh trong năm báo cáo chia
theo từng độ phân giải mặt đất
Diện tích khu vực được chụp ảnh lũy kế đến 31/12 năm báo
cáo chia theo từng độ phân giải mặt đất
Dưới 1m Từ 1m đến
dưới 2,5m
Từ 2,5m đến
4 m Trên 4m Dưới 1m Từ 1m đến
dưới 2,5m
Từ 2,5m đến
4 m Trên 4m
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8
Cả nước
1 Tỉnh/Thành phố A
2 Tỉnh/Thành phố B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
111
Biểu số: 0706-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ QUỐC GIA
Năm………
Đơn vị báo cáo: Cục Đo đạc, Bản đồ và
Thông tin địa lý Việt Nam
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
Đơn vị tính: Mảnh
STT Tỉnh/Thành phố Mã số
Cơ sở dữ liệu nền địa lý được thành lập trong năm báo
cáo chia theo các tỷ lệ bản đồ
Cơ sở dữ liệu nền địa lý được thành lập lũy kế đến 31/12 năm báo
cáo chia theo các tỷ lệ bản đồ
1:2000
1:5.000
1:10.000
1:25.000
1:50.000
1:100.000
1:250.000
1:500.000
1:1.000.000
1:2000
1:5.000
1:10.000
1:25
.000
1:50.000
1:100.000
1:250.000
1:500.000
1:1.000.000
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18
Cả nước
1 Tỉnh/Thành phố A
2 Tỉnh/Thành phố B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
112
08. BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
Biểu số: 0801-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
DIỆN TÍCH BIỂN ĐƯỢC ĐO VẼ BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT
KHOÁNG SẢN
Năm…………
Đơn vị báo cáo: Cục Biển và Hải
đảo Việt Nam
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch
- Tài chính
Đơn vị tính: km2
STT Vùng biển Mã số
Diện tích biển được đo vẽ bản đồ địa chất khoáng sản
chia theo tỷ lệ bản đồ trong năm báo cáo
Diện tích biển được đo vẽ bản đồ địa chất khoáng sản
chia theo tỷ lệ bản đồ lũy kế đến 31/12 năm báo cáo
1:10.000 1:25.000 1:50.000 1:100.000 1:200.000 1:500.000 1:10.000 1:25.000 1:50.000 1:100.000 1:200.000 1:500.000
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Cả nước
1 Vùng biển A
2 Vùng biển B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
113
Biểu số: 0802-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
SỐ VỤ, SỐ LƯỢNG DẦU TRÀN VÀ HÓA CHẤT RÒ
RỈ TRÊN BIỂN, DIỆN TÍCH BỊ ẢNH HƯỞNG
Năm………
Đơn vị báo cáo: Cục Biển và Hải
đảo Việt Nam
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
STT
Các vụ dầu tràn và
hóa chất rò rỉ trên
biển
Mã số
Tọa độ Thời gian
xảy ra sự
cố
Dầu tràn trên biển Hóa chất rò rỉ trên biển
Kinh độ Vĩ độ Loại dầu
tràn
Khối
lượng
(tấn)
Diện tích bị
ảnh hưởng
(km2)
Loại hóa
chất rò rỉ
Khối
lượng
(tấn)
Diện tích bị
ảnh hưởng
(km2)
A B C D E 1 2 3 4 5 6 7
Tổng số
1 Vùng biển A
2 Vùng biển B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
114
Biểu số: 0803-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
SỐ LƯỢNG CÁC HẢI ĐẢO ĐƯỢC LẬP
HỒ SƠ QUẢN LÝ
Năm.................
Đơn vị báo cáo: Cục Biển và Hải đảo
Việt Nam
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
Đơn vị tính: hồ sơ
STT Tỉnh/Thành phố Mã số
Số lượng các hải đảo được lập hồ sơ quản lý
trong năm báo cáo
Số lượng các hải đảo được lập hồ sơ quản lý
lũy kế đến 31/12 năm báo cáo
Tổng số Loại bảo vệ, bảo
tồn
Loại khai thác, sử
dụng Tổng số Loại bảo vệ, bảo
tồn
Loại khai thác, sử
dụng
A B C 1 2 3 4 5 6
Cả nước
1 Tỉnh/Thành phố A
2 Tỉnh/Thành phố B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
115
Biểu số: 0804-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
CHIỀU DÀI BỜ BIỂN VÀ DIỆN TÍCH VÙNG BỜ
ĐƯỢC ÁP DỤNG QUẢN LÝ TỔNG HỢP
Năm................
Đơn vị báo cáo: Cục Biển và Hải
đảo Việt Nam
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
STT Tỉnh/Thành phố Mã số
Chiều dài bờ biển và diện tích vùng bờ được áp dụng quản
lý tổng hợp trong năm báo cáo
Chiều dài bờ biển và diện tích vùng bờ được áp dụng quản
lý tổng hợp lũy kế tính đến 31/12 năm báo cáo
Tổng chiều dài bờ biển (km) Tổng diện tích vùng bờ (km2) Tổng chiều dài bờ biển (km) Tổng diện tích vùng bờ (km2)
A B C 1 2 3 4
Cả nước
1 Tỉnh, thành phố A
2 Tỉnh, thành phố B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
116
Biểu số: 0805-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
DIỆN TÍCH CÁC KHU VỰC BIỂN ĐƯỢC GIAO, CHO
THUÊ ĐANG KHAI THÁC SỬ DỤNG
Năm………..
Đơn vị báo cáo: Cục Biển và Hải
đảo Việt Nam
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
Đơn vị tinh: ha
STT Tỉnh/Thành phố Mã số
Năm báo cáo Lũy kế đến 31/12 năm báo cáo
Diện tích
cho thuê
khu vực
biển
Diện tích giao khu vực biển Diện tích
cho thuê
khu vực
biển
Diện tích giao khu vực biển
Tổng Nhóm
1
Nhóm
2
Nhóm
3
Nhóm
4
Nhóm
5
Nhóm
6 Tổng Nhóm
1
Nhóm
2
Nhóm
3
Nhóm
4
Nhóm
5
Nhóm
6
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
Tổng số
I Thẩm quyền trung
ương
1 Vị trí khu vực biển
ở tỉnh/thành phố A
2 Vị trí khu vực biển
ở tỉnh/thành phố B
…..
II Thẩm quyền địa
phương
1 Tỉnh/Thành phố A
2 Tỉnh/Thành phố B
.....
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
117
Biểu số: 0806-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
SỐ LƯỢNG GIẤY PHÉP NHẬN CHÌM Ở BIỂN ĐƯỢC CẤP
Năm..……..
Đơn vị báo cáo: Cục Biển và Hải đảo
Việt Nam
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
STT Nội dung Mã số
Được cấp trong năm báo cáo Lũy kế đến 31/12 năm báo cáo
Bộ Tài nguyên và Môi trường
cấp
Tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương cấp
Bộ Tài nguyên và Môi trường
cấp
Tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương cấp
Số
giấy
phép
(giấy
phép)
Khối
lượng
(tấn)
Kích
thước
(m3)
Diện
tích
(km2)
Số
giấy
phép
(giấy
phép)
Khối
lượng
(tấn)
Kích
thước
(m3)
Diện
tích
(km2)
Số
giấy
phép
(giấy
phép)
Khối
lượng
(tấn)
Kích
thước
(m3)
Diện
tích
(km2)
Số
giấy
phép
(giấy
phép)
Khối
lượng
(tấn)
Kích
thước
(m3)
Diện
tích
(km2)
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
1 Chất nạo vét
1.1 Tỉnh/Thành phố A
1.2 Tỉnh/Thành phố B
…..
2 Bùn thải
2.1 Tỉnh/Thành phố A
2.2 Tỉnh/Thành phố B
…..
3
Các chất thải từ thủy sản hoặc
các chất thải phát sinh từ hoạt
động chế biến thủy sản
3.1 Tỉnh/Thành phố A
3.2 Tỉnh/Thành phố B
…..
4 Tàu thuyền, giàn nổi hoặc các
công trình nhân tạo ở biển
4.1 Tỉnh/Thành phố A
4.2 Tỉnh/Thành phố B
…..
5 Các chất địa chất trơ và chất
118
STT Nội dung Mã số
Được cấp trong năm báo cáo Lũy kế đến 31/12 năm báo cáo
Bộ Tài nguyên và Môi trường
cấp
Tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương cấp
Bộ Tài nguyên và Môi trường
cấp
Tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương cấp
Số
giấy
phép
(giấy
phép)
Khối
lượng
(tấn)
Kích
thước
(m3)
Diện
tích
(km2)
Số
giấy
phép
(giấy
phép)
Khối
lượng
(tấn)
Kích
thước
(m3)
Diện
tích
(km2)
Số
giấy
phép
(giấy
phép)
Khối
lượng
(tấn)
Kích
thước
(m3)
Diện
tích
(km2)
Số
giấy
phép
(giấy
phép)
Khối
lượng
(tấn)
Kích
thước
(m3)
Diện
tích
(km2)
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
vô cơ
5.1 Tỉnh/Thành phố A
5.2 Tỉnh/Thành phố B
…..
6 Các chất hữu cơ có nguồn gốc
tự nhiên
6.1 Tỉnh/Thành phố A
6.2 Tỉnh/Thành phố B
…..
7
Các vật thể lớn được tạo
thành chủ yếu từ sắt, thép, bê-
tông và các chất tương tự
không độc hại mà trong điều
kiện, hoàn cảnh cụ thể không
có cách xử lý nào tốt hơn là
nhận chìm
7.1 Tỉnh/Thành phố A
7.2 Tỉnh/Thành phố B
…..
8 Carbon dioxide (CO2) được
thu và lưu trữ
8.1 Tỉnh/Thành phố A
8.2 Tỉnh/Thành phố B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
119
09. VIỄN THÁM
Biểu số: 0901.1-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
HỆ THỐNG DỮ LIỆU ẢNH VIỄN THÁM
CHIA THEO LOẠI DỮ LIỆU ẢNH
Năm…………………
Đơn vị báo cáo: Cục Viễn thám quốc
gia
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
STT Dữ liệu ảnh Mã số
Dữ liệu ảnh trong năm báo cáo Dữ liệu ảnh lũy kế đến 31/12 năm báo cáo
Khu vực có dữ
liệu ảnh Số cảnh ảnh (ảnh) Diện tích
(km2)
Khu vực có dữ
liệu ảnh Số cảnh ảnh (ảnh) Diện tích
(km2)
A B C 1 2 3 4 5 6
1 SPOT 5
2 VNREDSAT - 1
3 ……
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
120
Biểu số: 0902.2-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
HỆ THỐNG DỮ LIỆU ẢNH VIỄN THÁM CHIA THEO
TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
Năm…………………
Đơn vị báo cáo: Cục Viễn thám
quốc gia
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
STT Tỉnh/Thành phố Mã số
Dữ liệu ảnh trong năm báo cáo Dữ liệu ảnh lũy kế đến 31/12 năm báo cáo
SPOT5 VNREDSAT-1 SPOT5 VNREDSAT-1
Số cảnh ảnh
(ảnh)
Diện tích
(km2)
Số cảnh ảnh
(ảnh)
Diện tích
(km2)
Số cảnh ảnh
(ảnh)
Diện tích
(km2)
Số cảnh ảnh
(ảnh)
Diện tích
(km2)
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8
Cả nước
1 Tỉnh/Thành phố A
2 Tỉnh/Thành phố B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
121
10. THANH TRA
Biểu số: 1001-6T,N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo:
- Báo cáo 6 tháng: Ngày 20/6 năm báo cáo
- Báo cáo năm: Ngày 15/3 năm sau
TỔNG SỐ ĐƠN, VỤ VIỆC VỀ TRANH CHẤP,
KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Năm…………..
Đơn vị báo cáo: Thanh tra Bộ
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
Đơn vị tính: Đơn
STT Tỉnh/Thành
phố Mã số
Tổng số
đơn nhận
trong kỳ
Số đơn trùng, không đủ điều kiện
Phân loại số đơn đã xử lý trong kỳ
Số đơn tồn chuyển kỳ sau
Tổng số
Trong đó:
Tổng số
Trong đó: số đơn tồn kỳ trước
chuyển sang
Tranh
chấp đất đai
Đòi đất cũ
Khiếu nại Tố cáo
Đất đai
Tài nguyên nước
Tài nguyên khoáng sản, địa chất
Môi trường
Khí tượng Thủy văn và Biến đổi
khí hậu
Đo đạc Bản đồ
Biển và hải đảo
Khác
Đất đai
Tài nguyên nước
Tài nguyên khoáng sản, địa chất
Môi trư
ờng
Khí tượng Thủy văn và Biến đổi
khí hậu
Đo đạc Bản đồ
Biển và hải đảo
Khác
Khiếu nại liên quan đến bồi
thường, hỗ trợ khi thu hồi
đất
Khiếu nại về giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất
Khiếu nại khác
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25
Cả nước
1 Tỉnh/Thành phố A
2 Tỉnh/Thành phố B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
122
Biểu số: 1002-6T,N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo:
- Báo cáo 6 tháng: Ngày 20/6 năm báo cáo
- Báo cáo năm: Ngày 15/3 năm sau
SỐ VỤ VIỆC VỀ TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
THUỘC THẨM QUYỀN HOẶC ĐƯỢC GIAO ĐƯỢC
GIẢI QUYẾT
Năm…………………..
Đơn vị báo cáo: Thanh tra Bộ
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch
- Tài chính
Đơn vị tính: Vụ việc
STT Tỉnh/Thành phố Mã số
Số vụ việc thuộc thẩm quyền hoặc được giao Số vụ việc thuộc thẩm quyền hoặc được giao đã được giải
quyết
Tổng số Chia theo các lĩnh vực
Tổng số
Chia theo các lĩnh vực
Tổng số
Trong đó: kỳ trước
chuyển sang
Đất đai
Tài nguyên nước
Tài nguyên khoáng
sản, địa chất
Môi trường
Khí tượng Thủy văn
và Biến đổi khí hậu
Đo đạc Bản đồ
Biển và hải đảo
Khác
Đất
đai
Tài nguyên nước
Tài nguyên khoáng
sản, địa chất
Môi trường
Khí tượng Thủy văn
và Biến đổi khí hậu
Đo đạc Bản đồ
Biển và hải đảo
Khác
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19
Cả nước
1 Tỉnh/Thành phố A
2 Tỉnh/Thành phố B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
123
Biểu số: 1003-6T,N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo:
- Báo cáo 6 tháng: Ngày 20/6 năm báo cáo
- Báo cáo năm: Ngày 15/3 năm sau
TỔNG HỢP TÌNH HÌNH TIẾP DÂN
Năm…………
Đơn vị báo cáo: Thanh tra Bộ
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
STT Tỉnh/Thành phố Mã
số
Tổng số lượt tiếp
(lượt)
Tổng số người được tiếp
(người)
Số lượt đông người
(lượt)
Số lượt khiếu kiện nhiều lần
(lượt)
Phân loại (lượt)
Tranh chấp đất đai
Đòi đất cũ
Khiếu nại Tố cáo
Đất đai
Tài nguyên nước
Tài nguyên khoáng sản, địa chất
Môi trường
Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí
hậu
Đo đạc Bản đồ
Biển và hả
i đảo
Khác
Đất đai
Tài nguyên nước
Tài nguyên khoáng sản, địa chất
Môi trường
Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí
hậu
Đo đạc Bản đồ
Biển và hải đảo
Khác
Khiếu nại liên quan đến bồi
thường, hỗ trợ khi thu hồi đất
Khiếu nại về giấy chứng nhận
quyền
sử dụng đất
Khác
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24
Cả nước
1 Tỉnh/Thành phố A
2 Tỉnh/Thành phố B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
124
Biểu số: 1004.1-6T,N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo:
- Báo cáo 6 tháng: Ngày 20/6 năm báo cáo
- Báo cáo năm: Ngày 15/3 năm sau
TỔNG HỢP KẾT QUẢ THANH TRA, KIỂM TRA
Năm……….
Đơn vị báo cáo: Thanh tra Bộ
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
STT Tỉnh/Thành phố Mã
số
Tổng số Trong đó:
Số cuộc thanh tra, kiểm tra
Trong đó: số cuộc thanh tra, kiểm tra theo kế
hoạch
Số tổ chức, cá nh
ân được thanh tra, kiểm tra
Thanh tra,
kiểm tra
hành chính
Thanh tra, kiểm tra chuyên ngành
Số cuộc thanh tra, kiểm tra
Số tổ chức, cá nhân được thanh tra,
kiểm tra
Đất đai Tài nguyên
nước
Tài nguyên
khoáng sản,
địa chất
Môi trường
Khí tượng
thủy văn và
Biến đổi khí
hậu
Đo đạc và
Bản đồ
Biển và Hải
đảo Khác
Số cuộc thanh tra, kiểm tra
Số tổ chức, cá nhân được
thanh tra, kiểm tra
Số cuộc thanh tra, kiểm tra
Số tổ chức, cá nhân được
thanh tra, kiểm tra
Số cuộc thanh tra, kiểm tra
Số tổ chức, c
á nhân được
thanh tra, kiểm tra
Số cuộc thanh tra, kiểm tra
Số tổ chức, cá nhân được
thanh tra, kiểm tra
Số cuộc thanh tra, kiểm tra
Số tổ chức, cá nhân được
thanh tra, kiểm tra
Số cuộc thanh tra, kiểm tra
Số tổ chức, cá nhân được
thanh tra, kiểm tra
Số cu
ộc thanh tra, kiểm tra
Số tổ chức, cá nhân được
thanh tra, kiểm tra
Số cuộc thanh tra, kiểm tra
Số tổ chức, cá nhân được
thanh tra, kiểm tra
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21
Cả nước
1 Tỉnh/Thành phố A
2 Tỉnh/Thành phố B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
125
Biểu số: 1004.2-6T,N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo:
- Báo cáo 6 tháng: Ngày 20/6 năm báo cáo
- Báo cáo năm: Ngày 15/3 năm sau
TỔNG HỢP SỐ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ VI PHẠM
QUA THANH TRA, KIỂM TRA
Năm………
Đơn vị báo cáo: Thanh tra Bộ
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch
- Tài chính
STT Tỉnh/Thành phố Mã
số
Tổng số
Trong đó:
Thanh tra,
kiểm tra
hành chính
Thanh tra, kiểm tra chuyên ngành
Số tổ chức, cá nhân có vi phạm chính
sách, pháp luật
Số vụ chuyển cơ quan điều tra
Số tổ chức, cá nhân có vi phạm chính
sách, pháp luật
Số vụ chuyển cơ quan điều tra
Đất đai Tài nguyên
nước
Tài nguyên
khoáng sản,
địa chất
Môi trường
Khí tượng thủy
văn và Biến
đổi khí hậu
Đo đạc và
Bản đồ
Biển và Hải
đảo Khác
Số tổ chức, cá nhân có vi phạm
chính sách, pháp luật
Số vụ chuyển cơ quan điều tra
Số tổ chức, cá nhân có vi phạm
chính sách, pháp luật
Số vụ chuyển cơ quan điều tra
Số tổ chức, cá nhân có vi phạm
chính sách, pháp luật
Số vụ chuyển cơ quan điều tra
Số tổ chức, cá nhân có vi phạm
chính sách, pháp luật
Số vụ chuyển cơ quan điều tra
Số tổ chức, cá nhân có vi phạm
chính sách, pháp luật
Số vụ chuyển cơ quan điều tra
Số tổ chức, cá nhân có vi phạm
chính s
ách, pháp luật
Số vụ chuyển cơ quan điều tra
Số tổ chức, cá nhân có vi phạm
chính sách, pháp luật
Số vụ chuyển cơ quan điều tra
Số tổ chức, cá nhân có vi phạm
chính sách, pháp luật
Số vụ chuyển cơ quan điều tra
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
Cả nước
1 Tỉnh/Thành phố A
2 Tỉnh/Thành phố B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
126
Biểu số: 1004.3-6T,N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo:
- Báo cáo 6 tháng: Ngày 20/6 năm báo cáo
- Báo cáo năm: Ngày 15/3 năm sau
TỔNG HỢP XỬ LÝ VI PHẠM BẰNG HÌNH THỨC THU
HỒI TIỀN QUA THANH TRA, KIỂM TRA
Năm………..
Đơn vị báo cáo: Thanh tra Bộ
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế
hoạch - Tài chính
STT Tỉnh/Thành phố Mã
số
Tổng số
Trong đó:
Thanh tra,
kiểm tra
hành chính
Thanh tra, kiểm tra chuyên ngành
Số tổ
chức,
cá
nhân
Số
tiền
(triệu
đồng)
Số tổ
chức,
cá
nhân
Số
tiền
(triệu
đồng)
Đất đai Tài nguyên
nước
Tài nguyên
khoáng sản,
địa chất
Môi trường
Khí tượng
thủy văn và
Biến đổi khí
hậu
Đo đạc và
Bản đồ
Biển và Hải
đảo Khác
Số tổ
chức,
cá
nhân
Số
tiền
(triệu
đồng)
Số tổ
chức,
cá
nhân
Số
tiền
(triệu
đồng)
Số tổ
chức,
cá
nhân
Số
tiền
(triệu
đồng)
Số tổ
chức,
cá
nhân
Số
tiền
(triệu
đồng)
Số tổ
chức,
cá
nhân
Số
tiền
(triệu
đồng)
Số tổ
chức,
cá
nhân
Số
tiền
(triệu
đồng)
Số tổ
chức,
cá
nhân
Số
tiền
(triệu
đồng)
Số tổ
chức,
cá
nhân
Số
tiền
(triệu
đồng)
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
Cả nước
1 Tỉnh/Thành phố A
2 Tỉnh/Thành phố B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
127
Biểu số: 1004.4-6T,N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo:
- Báo cáo 6 tháng: Ngày 20/6 năm báo cáo
- Báo cáo năm: Ngày 15/3 năm sau
TỔNG HỢP XỬ LÝ VI PHẠM BẰNG HÌNH THỨC XỬ
PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH QUA THANH TRA,
KIỂM TRA
Năm……………
Đơn vị báo cáo: Thanh tra Bộ
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
STT Tỉnh/Thành phố Mã
số
Tổng số
Trong đó:
Thanh tra,
kiểm tra
hành chính
Thanh tra, kiểm tra chuyên ngành
Số tổ
chức,
cá
nhân
Số
tiền
(triệu
đồng)
Số tổ
chức,
cá
nhân
Số
tiền
(triệu
đồng)
Đất đai Tài nguyên
nước
Tài nguyên
khoáng sản,
địa chất
Môi trường
Khí tượng
thủy văn và
Biến đổi khí
hậu
Đo đạc và
Bản đồ
Biển và Hải
đảo Khác
Số tổ
chức,
cá
nhân
Số
tiền
(triệu
đồng)
Số tổ
chức,
cá
nhân
Số
tiền
(triệu
đồng)
Số tổ
chức,
cá
nhân
Số
tiền
(triệu
đồng)
Số tổ
chức,
cá
nhân
Số
tiền
(triệu
đồng)
Số tổ
chức,
cá
nhân
Số
tiền
(triệu
đồng)
Số tổ
chức,
cá
nhân
Số
tiền
(triệu
đồng)
Số tổ
chức,
cá
nhân
Số
tiền
(triệu
đồng)
Số tổ
chức,
cá
nhân
Số
tiền
(triệu
đồng)
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
Cả nước
1 Tỉnh/Thành phố A
2 Tỉnh/Thành phố B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
128
Biểu số: 1004.5-6T,N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo:
- Báo cáo 6 tháng: Ngày 20/6 năm báo cáo
- Báo cáo năm: Ngày 15/3 năm sau
TỔNG HỢP XỬ LÝ VI PHẠM BẰNG HÌNH THỨC THU
HỒI KHÁC QUA THANH TRA, KIỂM TRA
Năm………..
Đơn vị báo cáo: Thanh tra Bộ
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch
- Tài chính
STT Tỉnh/Thành phố Mã
số
Tổng số
Trong đó:
Thanh tra,
kiểm tra hành
chính
Thanh tra, kiểm tra chuyên ngành
Số tổ
chức,
cá
nhân
Số
giấy
phép
Số
tang
vật
khác
Số tổ
chức,
cá
nhân
Số
giấy
phép
Số
tang
vật
khác
Đất đai Tài nguyên
nước
Tài nguyên
khoáng sản, địa
chất
Môi trường
Khí tượng thủy
văn và Biến đổi
khí hậu
Đo đạc và Bản
đồ Biển và Hải đảo Khác
Số tổ
chức,
cá
nhân
Số
giấy
phép
Số
tang
vật
khác
Số tổ
chức,
cá
nhân
Số
giấy
phép
Số
tang
vật
khác
Số tổ
chức,
cá
nhân
Số
giấy
phép
Số
tang
vật
khác
Số tổ
chức,
cá
nhân
Số
giấy
phép
Số
tang
vật
khác
Số tổ
chức,
cá
nhân
Số
giấy
phép
Số
tang
vật
khác
Số tổ
chức,
cá
nhân
Số
giấy
phép
Số
tang
vật
khác
Số tổ
chức,
cá
nhân
Số
giấy
phép
Số
tang
vật
khác
Số tổ
chức,
cá
nhân
Số
giấy
phép
Số
tang
vật
khác
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30
Cả nước
1 Tỉnh/Thành phố A
2 Tỉnh/Thành phố B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
129
11. TỔ CHỨC CÁN BỘ
Biểu số: 1101-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Năm……..
Đơn vị báo cáo: Vụ Tổ chức cán
bộ
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế
hoạch - Tài chính
Đơn vị tính: người
TT Nội dung Mã
số
Tổng số biên chế được
giao
Tổng số CB, CC, VC hiện có
Trong đó Chia theo ngạch
công chức
Chức
danh KH Chia theo trình độ đào tạo Chia theo tuổi
Nữ
Đảng viên
Dân t
ộc thiểu số
Tôn giáo
CVCC và tương đương
CVC và tương đương
CV và tương đương
Cán sự và tương đương
Nhân viê
n
Giáo sư
Phó giáo sư
Chuyên môn Chính trị Tin học Ngoại ngữ
Chứng chỉ tiếng dân tộc
Quản lý nhà
nước
Từ 30 trở xuống
Từ 31 đến 40 tuổi
Từ 41 đến 50
Từ 51 đến 60 tuổi
Trên tuổi nghỉ hưu
Tiến sĩ
Th
ạc sĩ
Đại học
Cao đ
ẳng
THCN
Sơ cấp
Cử nhân
Cao cấp
Trung cấp
Sơ cấp
Trung cấp trở lên
Chứng chỉ
Anh
văn
NN
khác
CVCC và tương đương
CVC và tương đương
CV và tương đương
Đại học trở lên
Chứng chỉ
Đại học trở lên
Chứng chỉ
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 31 33 34 35 36 37 38
Tổng số
I Bộ TN&MT
1 Các tổ chức hành
chính
1.1 Đơn vị …
Cán bộ
Công chức
HĐLĐ theo Nghị
định 68
1.2 Đơn vị …
…
2 Đơn vị sự nghiệp
công lập
2.1 Đơn vị …
Công chức
Viên chức
HĐLĐ
130
TT Nội dung Mã
số
Tổng số biên chế được
giao
Tổng số CB, CC, VC hiện có
Trong đó Chia theo ngạch
công chức
Chức
danh KH Chia theo trình độ đào tạo Chia theo tuổi
Nữ
Đảng viên
Dân t
ộc thiểu số
Tôn giáo
CVCC và tương đương
CVC và tương đương
CV và tương đương
Cán sự và tương đương
Nhân viê
n
Giáo sư
Phó giáo sư
Chuyên môn Chính trị Tin học Ngoại ngữ
Chứng chỉ tiếng dân tộc
Quản lý nhà
nước
Từ 30 trở xuống
Từ 31 đến 40 tuổi
Từ 41 đến 50
Từ 51 đến 60 tuổi
Trên tuổi nghỉ hưu
Tiến sĩ
Th
ạc sĩ
Đại học
Cao đ
ẳng
THCN
Sơ cấp
Cử nhân
Cao cấp
Trung cấp
Sơ cấp
Trung cấp trở lên
Chứng chỉ
Anh
văn
NN
khác
CVCC và tương đương
CVC và tương đương
CV và tương đương
Đại học trở lên
Chứng chỉ
Đại học trở lên
Chứng chỉ
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 31 33 34 35 36 37 38
2.2 Đơn vị …
…..
II Tại các địa
phương
1 Tỉnh/Thành
phố…
1.1 Cấp tỉnh
Công chức
Viên chức
HĐLĐ
1.2 Cấp huyện
Công chức
Viên chức
HĐLĐ
1.3 Cấp xã
Công chức
HĐLĐ
2 Tỉnh/Thành
phố…
…
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
131
12. GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Biểu số: 1201.1-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
SỐ HỌC VIÊN, SINH VIÊN, HỌC SINH TUYỂN
MỚI TRONG CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO TRỰC
THUỘC BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Năm…………
Đơn vị báo cáo: Vụ Tổ chức cán bộ
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
Đơn vị tính: người
STT Nội dung Mã số
Năm báo cáo
Tổng số
học viên,
sinh viên,
học sinh
tuyển mới
năm trước
Tỷ lệ (%)
Chỉ tiêu tuyển mới
Tổng số học viên, sinh
viên, học sinh đã tuyển
Trong tổng số
Thực
hiện năm
báo cáo
so với chỉ
tiêu
Thực hiện
năm báo
cáo so với
năm trước
Nữ
Dân t
ộc ít ngư
ời
Đảng viên
Con liệt sỹ, thương
binh, gia đình có
công với cách mạng
Bản thân là thương
binh
Anh hùng lực
lượng vũ trang, anh
hùng lao động
Số sinh viên được
tuyển thẳng
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
A Trường/Viện…..
I Sau đại học
1 Nghiên cứu sinh
2 Cao học
II Đại học
1 Hệ chính quy
2 Hệ cử tuyển
3 Hệ vừa làm vừa học
4 Hệ bằng 2
5 Hệ liên thông
6 Hệ liên kết đào tạo
III Cao đẳng
1 Hệ chính quy
132
STT Nội dung Mã số
Năm báo cáo
Tổng số
học viên,
sinh viên,
học sinh
tuyển mới
năm trước
Tỷ lệ (%)
Chỉ tiêu tuyển mới
Tổng số học viên, sinh
viên, học sinh đã tuyển
Trong tổng số
Thực
hiện năm
báo cáo
so với chỉ
tiêu
Thực hiện
năm báo
cáo so với
năm trước
Nữ
Dân t
ộc ít ngư
ời
Đảng viên
Con liệt sỹ, thương
binh, gia đình có
công với cách mạng
Bản thân là thương
binh
Anh hùng lực
lượng vũ trang, anh
hùng lao động
Số sinh viên được
tuyển thẳng
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
2 Hệ cử tuyển
3 Hệ vừa làm vừa học
4 Hệ liên thông
5 Hệ liên kết đào tạo
IV Trung cấp chuyên nghiệp
1 Hệ chính quy
2 Hệ vừa làm vừa học
3 Hệ liên kết đào tạo
B Trường/Viện …
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
133
Biểu số: 1201.2-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
SỐ HỌC VIÊN, SINH VIÊN, HỌC SINH ĐANG THEO
HỌC TRONG CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO TRỰC THUỘC BỘ
TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Năm…………
Đơn vị báo cáo: Vụ Tổ chức cán bộ
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch
- Tài chính
Đơn vị tính: người
STT Nội dung Mã số Tổng số Trong tổng số Tổng số học viên, sinh viên, học sinh chia theo năm đào tạo
Nữ Dân tộc ít người Năm thứ 1 Năm thứ 2 Năm thứ 3 Năm thứ 4
A B C 1 2 3 4 5 6 7
A Trường/Viện …
I Sau đại học
1 Nghiên cứu sinh
1.1 Phân theo hình thức đào tạo
Tập trung
Không tập trung
1.2 Phân theo ngành đào tạo
Ngành …
…..
2 Cao học
2.1 Phân theo hình thức đào tạo
Tập trung
Không tập trung
2.2 Phân theo ngành đào tạo
Ngành …
…..
II Đại học
1 Phân theo hình thức đào tạo
Hệ chính quy
Hệ cử tuyển
Hệ vừa làm vừa học
Hệ bằng 2
Hệ liên thông
Hệ liên kết đào tạo
2 Phân theo ngành đào tạo
134
STT Nội dung Mã số Tổng số Trong tổng số Tổng số học viên, sinh viên, học sinh chia theo năm đào tạo
Nữ Dân tộc ít người Năm thứ 1 Năm thứ 2 Năm thứ 3 Năm thứ 4
A B C 1 2 3 4 5 6 7
Ngành …
…
III Cao đẳng
1 Phân theo hình thức đào tạo
Hệ chính quy
Hệ cử tuyển
Hệ vừa làm vừa học
Hệ liên thông
Hệ liên kết đào tạo
2 Phân theo ngành đào tạo
Ngành ...
…..
IV Trung cấp chuyên nghiệp
1 Phân theo hình thức đào tạo
Hệ chính quy
Hệ vừa làm vừa học
Hệ liên kết đào tạo
2 Phân theo ngành đào tạo
Ngành …
…..
B Trường/Viện …
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
135
Biểu số: 1201.3-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
SỐ HỌC VIÊN, SINH VIÊN, HỌC SINH TỐT NGHIỆP
TRONG CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO TRỰC THUỘC BỘ
TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Năm………
Đơn vị báo cáo: Vụ Tổ chức cán bộ
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch
- Tài chính
Đơn vị tính: người
STT Nội dung Mã
số
Khóa
học
Số học
viên, sinh
viên, học
sinh có
mặt đầu
khóa học
Số học viên,
sinh viên,
học sinh
theo học
đến cuối
khóa học
Số học
viên,
sinh
viên, học
sinh dự
thi
Số học viên, sinh viên, học sinh tốt nghiệp Tổng số
học viên,
sinh viên,
học sinh
tốt nghiệp
năm trước
Tỷ lệ (%)
Tổng
số
Trong tổng
số Phân loại tốt nghiệp Số học viên,
sinh viên,
học sinh tốt
nghiệp so
với số dự thi
Số học viên,
sinh viên, học
sinh tốt
nghiệp so với
năm trước
Nữ
Dân
tộc ít
người
Loại
xuất
sắc
Loại
giỏi
Loại
khá
Loại
trung
bình khá
Loại
trung
bình
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
A Trường/Viện …
I Sau đại học
1 Nghiên cứu sinh
1.1 Phân theo hình thức đào tạo
Tập trung
Không tập trung
1.2 Phân theo ngành đào tạo
Ngành …
…..
2 Cao học
2.1 Phân theo hình thức đào tạo
Tập trung
Không tập trung
2.2 Phân theo ngành đào tạo
Ngành …
…..
II Đại học
1 Phân theo hình thức đào tạo
Hệ chính quy
Hệ cử tuyển
Hệ vừa làm vừa học
Hệ bằng 2
Hệ liên thông
Hệ liên kết đào tạo
136
STT Nội dung Mã
số
Khóa
học
Số học
viên, sinh
viên, học
sinh có
mặt đầu
khóa học
Số học viên,
sinh viên,
học sinh
theo học
đến cuối
khóa học
Số học
viên,
sinh
viên, học
sinh dự
thi
Số học viên, sinh viên, học sinh tốt nghiệp Tổng số
học viên,
sinh viên,
học sinh
tốt nghiệp
năm trước
Tỷ lệ (%)
Tổng
số
Trong tổng
số Phân loại tốt nghiệp Số học viên,
sinh viên,
học sinh tốt
nghiệp so
với số dự thi
Số học viên,
sinh viên, học
sinh tốt
nghiệp so với
năm trước
Nữ
Dân
tộc ít
người
Loại
xuất
sắc
Loại
giỏi
Loại
khá
Loại
trung
bình khá
Loại
trung
bình
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
2 Phân theo ngành đào tạo
Ngành …
…..
III Cao đẳng
1 Phân theo hình thức đào tạo
Hệ chính quy
Hệ cử tuyển
Hệ vừa làm vừa học
Hệ liên thông
Hệ liên kết đào tạo
2 Phân theo ngành đào tạo
Ngành …
…..
IV Trung cấp chuyên nghiệp
1 Phân theo hình thức đào tạo
Hệ chính quy
Hệ vừa làm vừa học
Hệ liên kết đào tạo
2 Phân theo ngành đào tạo
Ngành …
…..
B Trường/Viện …
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
137
Biểu số: 1202-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, GIẢNG VIÊN, GIÁO VIÊN TRONG
CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO TRỰC THUỘC BỘ TÀI NGUYÊN
VÀ MÔI TRƯỜNG
Năm…………
Đơn vị báo cáo: Vụ Tổ chức
cán bộ
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế
hoạch - Tài chính
Đơn vị tính: người
STT Nội dung Mã
số
Tổng
số
Trong đó: Chức danh Trình độ chuyên môn
Nữ
Dân
tộc ít
người
Giáo sư Phó giáo sư Tiến sĩ Thạc sỹ Đại học Cao đẳng Trình độ
khác
Tổng
số
Trong
đó Nữ
Tổng
số
Trong
đó Nữ
Tổng
số
Trong
đó Nữ
Tổng
số
Trong
đó Nữ
Tổng
số
Trong
đó Nữ
Tổng
số
Trong
đó Nữ
Tổng
số
Trong
đó Nữ
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17
A Trường/Viện …
I Cán bộ quản lý
1 Hiệu trưởng
2 Phó hiệu trưởng
3 Cán bộ hành chính, nghiệp vụ, phục vụ
Trong đó: Kiêm nhiệm giảng dạy
II Nhân viên (Tổng số)
III Giảng viên (Tổng số)
1 Cơ hữu
2 Hợp đồng dài hạn
Tổng số chia ra:
Khoa/Bộ môn …
Khoa/Bộ môn …
…..
IV Giảng viên thỉnh giảng (Tổng số)
Tổng số chia ra:
1 Khoa/Bộ môn …
2 Khoa/Bộ môn …
3 …..
B Trường/Viện …
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
138
13. HỢP TÁC QUỐC TẾ
Biểu số: 1301-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
SỐ DỰ ÁN, TỔNG SỐ VỐN ODA, VỐN VAY ƯU ĐÃI
DO BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG LÀ
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
Năm……….
Đơn vị báo cáo: Vụ Hợp tác quốc tế
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
STT Tên dự án/lĩnh vực Mã số Nhà tài
trợ
Ngày ký
kết phê
duyệt dự
án
Thời
gian
thực
hiện
Địa điểm
thực
hiện
Đơn vị
thực
hiện
Tổng số vốn ODA (1000 USD)
Tổng số vốn
đối ứng
(triệu VNĐ) Tổng số
Trong đó:
Viện trợ
không hoàn
lại
Vốn vay
ưu đãi
Vốn vay
hỗn hợp
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Tổng số
I Lĩnh vực A
1 Dự án X
2 Dự án Y
…..
II Lĩnh vực B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
139
Biểu số: 1302-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
SỐ DỰ ÁN, TỔNG SỐ VỐN VIỆN TRỢ PHI CHÍNH
PHỦ NƯỚC NGOÀI DO BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI
TRƯỜNG LÀ CƠ QUAN CHỦ QUẢN
Năm……….
Đơn vị báo cáo: Vụ Hợp tác quốc tế
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
STT Tên dự án/lĩnh vực Mã số Nhà tài trợ
Ngày ký kết phê
duyệt dự án viện
trợ
Thời gian
thực hiện
Địa điểm
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Tổng số vốn viện trợ
(1000 USD)
Hiện vật Tiền mặt
A B C 1 2 3 4 5 6 7
Tổng số
I Lĩnh vực A
1 Dự án X
2 Dự án Y
…..
II Lĩnh vực B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
140
14. KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Biểu số: 1401N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
SỐ TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC
GIA ĐƯỢC XÂY DỰNG, BAN HÀNH
Năm……….
Đơn vị báo cáo: Vụ Khoa học và
Công nghệ
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
STT Lĩnh vực Mã số
Số tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Tài nguyên
và Môi trường xây dựng dự thảo, Bộ Khoa học và
Công nghệ công bố
Số quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Tài nguyên
và Môi trường xây dựng, công bố
Ban hành trong
năm báo cáo
Lũy kế đến 31/12
năm báo cáo
Ban hành trong
năm báo cáo
Lũy kế đến 31/12
năm báo cáo
A B C 1 2 3 4
Tổng số
I Lĩnh vực A
II Lĩnh vực B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
141
Biểu số: 1402-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
SỐ ĐỀ TÀI, DỰ ÁN, CHƯƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
Năm……….
Đơn vị báo cáo: Vụ Khoa học và
Công nghệ
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
Đơn vị tính: Đề tài
STT Lĩnh vực Mã số
Tổng số đề tài, dự
án, chương trình
thực hiện trong
năm
Số đề tài, dự án,
chương trình
chuyển tiếp
Số đề tài, dự án,
chương trình mở
mới
Số đề tài, dự án,
chương trình thực
hiện trong kỳ chưa
nghiệm thu
Số đề tài, dự án,
chương trình thực
hiện trong kỳ đã
nghiệm thu
Tổng số
Chia ra
Tổng số
Chia ra
Tổng số
Chia ra
Tổng số
Chia ra
Tổng số
Chia ra
Cấp quốc gia
Cấp Bộ
Cấp cơ sở
Cấp quố
c gia
Cấp Bộ
Cấp cơ sở
Cấp quốc gia
Cấp Bộ
Cấp cơ sở
Cấp quốc gia
Cấp Bộ
Cấp cơ sở
Cấp quốc gia
Cấp Bộ
Cấp cơ sở
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
Tổng số
I Lĩnh vực A
II Lĩnh vực B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
142
15. KẾ HOẠCH - TÀI CHÍNH
Biểu số: 1501-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
TỔNG HỢP THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
(Cấp qua Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Năm…………
Đơn vị báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế
hoạch - Tài chính
Đơn vị: Triệu đồng
STT Đơn vị Mã
số
Tổng số thu Dự toán chi ngân sách nhà nước
Tổng số
Trong đó:
Tổng số
Chi đầu tư phát triển Chi thường xuyên
Chi chương trình mục ti
êu
Học phí
Phí, lệ phí khác
Khác
Tổng số
Chia ra
Tổng số
Chia ra
Tài nguyên và Môi
trường
Khoa học công nghệ
Giáo dục đào tạo
Quản lý hành chính
Khác
Sự nghiệp giáo dục
đào tạo
Sự nghiệp y tế
Sự nghiệp khoa học
công nghệ
Sự nghiệp kinh t
ế
Sự nghiệp môi trường
Quản lý hành chính
Khác
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
Tổng số
1 Đơn vị A
2 Đơn vị B
……
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
143
Biểu số: 1502-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
CHI CHO HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Năm…………
Đơn vị báo cáo: Vụ Kế hoạch - Tài
chính
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
Đơn vị tính: Triệu đồng
STT Nội dung Mã số Tổng chi cho hoạt động
bảo vệ môi trường
Chia ra
Ngân sách Trung ương Ngân sách địa phương Khác
A B C 1 2 3 4
Cả nước
I Các Bộ, ngành
1 Bộ X
2 Bộ Y
3 …..
II Các tỉnh/thành phố
1 Tỉnh/Thành phố A
2 Tỉnh/Thành phố B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
144
Biểu số: 1503-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-
BTNMT, ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ
TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
Năm……….
Đơn vị báo cáo: Vụ Kế hoạch - Tài chính
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch - Tài chính
Đơn vị tính: triệu đồng
STT Danh mục Mã số
Địa
điểm
xây
dựng
Năng lực
thiết kế
Thời
gian
KC-
HT
Quyết định đầu tư Tổng số vốn
đã sử dụng
từ khởi
công đến
trước năm
báo cáo
Kế hoạch
năm báo
cáo
Đã giải ngân kế hoạch báo cáo Còn lại do
không giải
ngân hết kế
hoạch vốn
năm báo cáo
Số quyết định,
ngày, cơ quan
duyệt
Tổng mức
vốn đầu
tư
Tổng số
Chia ra
Vốn thanh
toán
Vốn
tạm ứng
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
Tổng số (I+II)
I Chuẩn bị đầu tư
1 Dự án …
2 Dự án …
II Thực hiện đầu tư
A Dự án hoàn thành
1 Bảo vệ môi trường
1.1 Dự án …
Vốn trong nước
Vốn ngoài nước
1.2 Dự án …
…..
2 Khoa học, công nghệ
3 Giáo dục, đào tạo
4 Các hoạt động kinh tế
5 Ngành vốn khác
B Dự án chuyển tiếp
(Chi tiết như mục A)
C Dự án khởi công mới
(Chi tiết như mục A)
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
145
Biểu số: 1504-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
GIÁ TRỊ THỰC HIỆN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
Năm……….
Đơn vị báo cáo: Vụ Kế hoạch - Tài
chính
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
STT Nội dung Mã số Kế hoạch (triệu đồng) Thực hiện (triệu đồng) Tỷ lệ TH/KH (%)
A B C 1 2 3
Tổng vốn đầu tư (A+B+C)
Vốn trong nước
Vốn ngoài nước
A Vốn ngân sách tập trung
I Vốn chuẩn bị đầu tư
II Vốn thực hiện dự án
1 Bảo vệ môi trường
Vốn trong nước
Vốn ngoài nước
2 Khoa học, công nghệ
Vốn trong nước
Vốn ngoài nước
3 Giáo dục, đào tạo
Vốn trong nước
Vốn ngoài nước
4 Các hoạt động kinh tế
Vốn trong nước
Vốn ngoài nước
5 Ngành vốn khác
B Vốn trái phiếu chính phủ
(Chi tiết như mục A)
C Vốn từ nguồn khác
(Chi tiết như mục A)
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
146
Biểu số: 1505-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÁT
TRIỂN HOÀN THÀNH, NGHIỆM THU, BÀN GIAO
ĐƯA VÀO SỬ DỤNG
Năm…………
Đơn vị báo cáo: Vụ Kế hoạch - Tài
chính
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch
- Tài chính
STT Tên công trình Mã số Địa điểm
xây dựng
Chủ
đầu tư
Ngày
khởi
công
Ngày hoàn thành Năng lực
thiết kế
Giá dự toán
lần cuối
(triệu đồng)
Giá trị được
quyết toán
(triệu đồng)
Giá trị tài sản
cố định tăng
thêm
(triệu đồng)
Kế hoạch Thực tế
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9
A Vốn ngân sách tập trung
I Bảo vệ môi trường
1 Dự án …
…..
II Khoa học, công nghệ
1 Dự án …
…..
III Giáo dục, đào tạo
1 Dự án …
…..
IV Các hoạt động kinh tê
1 Dự án…
…..
IV Ngành vốn khác
1 Dự án …
…..
B Vốn trái phiếu chính phủ
(Chi tiết như mục A)
C Đầu tư từ các nguồn khác
(Chi tiết như mục A)
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
147
Biểu số: 1506-N/BTNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
DANH MỤC CÁC ĐỀ ÁN, DỰ ÁN, NHIỆM VỤ
CHUYÊN MÔN
Năm……..
Đơn vị báo cáo: Vụ Kế hoạch - Tài
chính
Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch -
Tài chính
Danh mục Mã số Thời gian
thực hiện
Đơn vị
thực
hiện
Quyết định
phê duyệt
dự án
Tổng dự
toán kinh
phí (triệu
đồng)
Kính phí
đã cấp đến
năm báo
cáo (triệu
đồng)
Kế hoạch
năm báo
cáo (triệu
đồng)
Thực hiện
năm báo
cáo (triệu
đồng)
Quyết định
phê duyệt
kết quả dự
án hoàn
thành
Giá trị
quyết toán
(triệu đồng)
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9
Tổng số
A Các hoạt động kinh tế
I Lĩnh vực A
1 Dự án X
2 Dự án Y
…..
II Lĩnh vực B
1 Dự án X
2 Dự án Y
……
B Bảo vệ môi trường
……
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
148
III. GIẢI THÍCH BIỂU MẪU BÁO CÁO
01. ĐẤT ĐAI
Biểu số: 0101.1-N/BTNMT Hiện trạng sử dụng đất đai cả nước chia
theo đối tượng sử dụng, quản lý
1. Phạm vi thống kê
Thống kê số liệu tổng diện tích tự nhiên và diện tích các loại đất (nhóm đất
nông nghiệp và nhóm đất phi nông nghiệp ghi theo các mục đích sử dụng đất
chủ yếu; nhóm đất chưa sử dụng ghi theo các mục đích sử dụng đất chi tiết) của
cả nước chia theo các đối tượng sử dụng, quản lý đến 31/12 năm báo cáo.
Trường hợp đất đang sử dụng vào nhiều mục đích thì chỉ tổng hợp theo
mục đích sử dụng đất chính.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi danh mục các loại đất theo mục đích sử dụng;
Cột C: ghi mã số các loại đất;
Cột 1: ghi tổng diện tích tự nhiên và các loại đất tương ứng bên cột B;
Cột 1 = Cột 2 + Cột 12
Cột 2: ghi tổng diện tích đất của các đối tượng sử dụng;
Cột 2 = Cột 3 + Cột 4 + Cột 5 + Cột 6 + Cột 7 + Cột 8 + Cột 9 + Cột 10 + Cột 11;
Cột 3: ghi diện tích đất do các hộ gia đình, cá nhân trong nước đang sử dụng;
Cột 4, 5, 6, 7: ghi diện tích đất do các tổ chức trong nước (tổ chức kinh tế; cơ
quan, đơn vị của nhà nước; tổ chức sự nghiệp công lập; tổ chức khác) sử dụng;
Cột 8, 9: ghi diện tích đất do các tổ chức, cá nhân nước ngoài (doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức ngoại giao, cá nhân nước ngoài) sử dụng;
Cột 10: ghi diện tích đất do người Việt Nam định cư ở nước ngoài sử dụng;
Cột 11: ghi diện tích đất do cộng đồng dân cư và cơ sở tôn giáo sử dụng;
Cột 12: ghi tổng diện tích đất được nhà nước giao cho các tổ chức quản lý;
Cột 12 = Cột 13 + Cột 14 + Cột 15
Cột 13: ghi diện tích đất được nhà nước giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã
để quản lý;
Cột 14: ghi diện tích đất được nhà nước giao cho Tổ chức phát triển quỹ
đất để quản lý;
Cột 15: ghi diện tích đất được nhà nước giao cho cộng đồng dân cư và tổ
chức khác để quản lý.
3. Nguồn số liệu
149
Báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai của Sở Tài nguyên và Môi trường các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Biểu số: 0101.2-N/BTNMT Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp cả nước
1. Phạm vi thống kê
Thống kê số liệu tổng diện tích đất nông nghiệp và các mục đích sử dụng
đất chi tiết thuộc nhóm đất nông nghiệp của cả nước đến 31/12 năm báo cáo.
Trường hợp đất đang sử dụng vào nhiều mục đích thì biểu này chỉ tổng hợp
theo mục đích sử dụng đất chính.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi danh mục các loại đất nông nghiệp theo mục đích sử dụng;
Cột C: ghi mã số các loại đất;
Cột 1: ghi tổng diện tích đất nông nghiệp và chia theo từng loại đất tương
ứng bên cột B;
Cột 1 = Cột 2 + Cột 11
Cột 2: ghi tổng diện tích đất nông nghiệp của các đối tượng sử dụng;
Cột 2 = Cột 3 + Cột 4 + Cột 5 + Cột 6 + Cột 7 + Cột 8 + Cột 9 + Cột 10
Cột 3: ghi diện tích đất nông nghiệp do các hộ gia đình, cá nhân trong nước
đang sử dụng (không thống kê diện tích các hộ gia đình, cá nhân thuê sử dụng đất
công ích của xã, nhận khoán hoặc thuê lại của các tổ chức, cá nhân khác);
Cột 4, 5, 6, 7: ghi diện tích đất nông nghiệp do các tổ chức trong nước (tổ
chức kinh tế; cơ quan, đơn vị của nhà nước; tổ chức sự nghiệp công lập; tổ chức
khác) sử dụng;
Cột 8: ghi diện tích đất nông nghiệp do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài sử dụng;
Cột 9: ghi diện tích đất nông nghiệp do người Việt Nam định cư ở nước ngoài
sử dụng;
Cột 10: ghi diện tích đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư và cơ sở tôn
giáo sử dụng;
Cột 11: ghi tổng diện tích đất nông nghiệp được nhà nước giao cho các tổ
chức quản lý;
Cột 11 = Cột 12 + Cột 13 + Cột 14
Cột 12: ghi diện tích đất nông nghiệp được nhà nước giao cho Ủy ban nhân
dân cấp xã để quản lý;
Cột 13: ghi diện tích đất nông nghiệp được nhà nước giao cho Tổ chức phát
triển quỹ đất để quản lý;
Cột 14: ghi diện tích đất nông nghiệp được nhà nước giao cho cộng đồng
dân cư và tổ chức khác để quản lý.
3. Nguồn số liệu
150
Báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai của Sở Tài nguyên và Môi trường các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Biểu số: 0101.3-N/BTNMT Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp cả nước
1. Phạm vi thống kê
Thống kê số liệu tổng diện tích đất phi nông nghiệp và các mục đích sử
dụng đất chi tiết thuộc nhóm đất phi nông nghiệp của cả nước đến 31/12 năm
báo cáo.
Trường hợp đất đang sử dụng vào nhiều mục đích thì chỉ tổng hợp theo
mục đích sử dụng đất chính.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi danh mục các loại đất phi nông nghiệp theo mục đích sử dụng;
Cột C: ghi mã số các loại đất;
Cột 1: ghi tổng diện tích đất phi nông nghiệp và chia theo từng loại đất
tương ứng bên cột B;
Cột 1 = Cột 2 + Cột 12
Cột 2: ghi tổng diện tích đất phi nông nghiệp của các đối tượng sử dụng;
Cột 2 = Cột 3 + Cột 4 + Cột 5 + Cột 6 + Cột 7 + Cột 8 + Cột 9 + Cột 10 + Cột 11
Cột 3: ghi diện tích đất phi nông nghiệp do các hộ gia đình, cá nhân trong
nước đang sử dụng;
Cột 4, 5, 6, 7: ghi diện tích đất phi nông nghiệp do các tổ chức trong nước
(tổ chức kinh tế; cơ quan, đơn vị của nhà nước; tổ chức sự nghiệp công lập; tổ
chức khác) sử dụng;
Cột 8, 9: ghi diện tích đất phi nông nghiệp do tổ chức, cá nhân nước ngoài
(doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức ngoại giao, cá nhân nước
ngoài) sử dụng;
Cột 10: ghi diện tích đất phi nông nghiệp do người Việt Nam định cư ở
nước ngoài sử dụng;
Cột 11: ghi diện tích đất phi nông nghiệp do cộng đồng dân cư và cơ sở tôn
giáo sử dụng;
Cột 12: ghi tổng diện tích đất phi nông nghiệp được nhà nước giao cho các
tổ chức quản lý;
Cột 12 = Cột 13 + Cột 14 + Cột 15
Cột 13: ghi diện tích đất phi nông nghiệp được nhà nước giao cho Ủy ban
nhân dân cấp xã để quản lý;
Cột 14: ghi diện tích đất phi nông nghiệp được nhà nước giao cho Tổ chức
phát triển quỹ đất để quản lý;
151
Cột 15: ghi diện tích đất phi nông nghiệp được nhà nước giao cho cộng
đồng dân cư và tổ chức khác để quản lý.
3. Nguồn số liệu
Báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai của Sở Tài nguyên và Môi trường các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Biểu số: 0101.4-N/BTNMT Hiện trạng sử dụng đất đai cả nước chia
theo các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
1. Phạm vi thống kê
Thống kê số liệu tổng diện tích tự nhiên và diện tích các loại đất (nhóm đất
nông nghiệp và nhóm đất phi nông nghiệp ghi theo các mục đích sử dụng đất chủ
yếu; nhóm đất chưa sử dụng ghi theo các mục đích sử dụng đất chi tiết) của cả
nước chia theo các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đến 31/12 năm báo cáo.
Trường hợp đất đang sử dụng vào nhiều mục đích thì chỉ tổng hợp theo
mục đích sử dụng đất chính.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi danh sách các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo 6 vùng
kinh tế - xã hội;
Cột C: ghi mã số các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo 6 vùng kinh tế
- xã hội;
Cột 1: ghi tổng diện tích đất của đơn vị hành chính;
Cột 1 = Cột 2 + Cột 15 + Cột 32;
Cột 2: ghi diện tích đất nông nghiệp;
Cột 2 = Cột 3 + Cột 8 + Cột 12 + Cột 13 + Cột 14;
Cột 3: ghi diện tích đất sản xuất nông nghiệp;
Cột 3 = Cột 4 + Cột 7;
Cột 4: ghi diện tích đất trồng cây hàng năm;
Cột 4 = Cột 5 + Cột 6;
Cột 5, 6: ghi diện tích đất trồng lúa; đất trồng cây hàng năm khác;
Cột 7: diện tích đất trồng cây lâu năm;
Cột 8: ghi diện tích đất lâm nghiệp;
Cột 8 = Cột 9 + Cột 10 + Cột 11;
Cột 9, 10, 11: ghi diện tích đất rừng sản xuất; đất rừng phòng hộ; đất rừng
đặc dụng;
Cột 12: ghi diện tích đất nuôi trồng thủy sản;
Cột 13: ghi diện tích đất làm muối;
152
Cột 14: ghi diện tích đất nông nghiệp khác;
Cột 15: ghi diện tích đất phi nông nghiệp;
Cột 15 = Cột 16 + Cột 19 + Cột 26 + Cột 26 + Cột 28 + Cột 29 + Cột 30 +
Cột 31;
Cột 16: ghi diện tích đất ở;
Cột 16 = Cột 17 + Cột 18;
Cột 17, 18: ghi diện tích đất ở tại nông thôn; đất ở tại đô thị;
Cột 19: ghi diện tích đất chuyên dùng;
Cột 19 = Cột 20 + Cột 21 + Cột 22 + Cột 23 + Cột 24 + Cột 25;
Cột 20, 21, 22, 23, 24, 25: ghi diện tích đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất
quốc phòng; đất an ninh; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sản xuất, kinh
doanh phi nông nghiệp; đất có mục đích công cộng;
Cột 26: ghi diện tích đất cơ sở tôn giáo;
Cột 27: ghi diện tích đất cơ sở tín ngưỡng;
Cột 28: ghi diện tích đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;
Cột 29: ghi diện tích đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối;
Cột 30: ghi diện tích đất có mặt nước chuyên dung;
Cột 31: ghi diện tích đất phi nông nghiệp khác;
Cột 32: ghi diện tích đất chưa sử dụng;
Cột 32 = Cột 33 + Cột 34 + Cột 35;
Cột 33, 34, 35: ghi diện tích đất bằng chưa sử dụng; đất đồi núi chưa sử
dụng; đất núi đá không có rừng cây.
3. Nguồn số liệu
Báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai của Sở Tài nguyên và Môi trường các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Biểu số: 0101.5-N/BTNMT Cơ cấu sử dụng đất đai cả nước chia theo
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
1. Phạm vi thống kê
Thống kê cơ cấu diện tích các loại đất (nhóm đất nông nghiệp và nhóm đất
phi nông nghiệp ghi theo các mục đích sử dụng đất chủ yếu; nhóm đất chưa sử
dụng ghi theo các mục đích sử dụng đất chi tiết) của cả nước, các vùng kinh tế -
xã hội và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đến 31/12 năm báo cáo.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi danh sách các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo 6 vùng
kinh tế - xã hội;
153
Cột C: ghi mã số các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo 6 vùng kinh tế
- xã hội;
Cột 2, 3, 4….35: ghi cơ cấu diện tích các loại đất của cả nước, các vùng kinh
tế - xã hội và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Nguồn số liệu
Báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai của Sở Tài nguyên và Môi trường các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Biểu số: 0102.1-N/BTNMT Biến động diện tích đất đai cả nước
1. Phạm vi thống kê
Thống kê số liệu biến động tổng diện tích tự nhiên và diện tích các loại đất
(nhóm đất nông nghiệp và nhóm đất phi nông nghiệp ghi theo các mục đích sử
dụng đất chủ yếu; nhóm đất chưa sử dụng ghi theo các mục đích sử dụng đất chi
tiết) của cả nước đến 31/12 năm báo cáo so với năm gốc (năm liền kề trước hoặc
5 năm trước).
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi danh mục các loại đất theo mục đích sử dụng;
Cột C: ghi mã số các loại đất;
Cột 1, 3: ghi tổng diện tích tự nhiên và chia theo từng loại đất tương ứng
bên cột B có đến thời điểm 31/12 của năm gốc và năm báo cáo;
Cột 2, 4: ghi cơ cấu của từng loại đất tương ứng bên cột B của năm gốc và
năm báo cáo với tổng diện tích đất tự nhiên;
Cột 5: ghi mức tăng/giảm tuyệt đối của từng loại đất giữa năm báo cáo và
năm gốc;
Cột 5 = Cột 3 - Cột 1
Cột 6: ghi tốc độ tăng/giảm diện tích tự nhiên và từng loại đất giữa năm
báo cáo và năm gốc;
Cột 6 = (Cột 5 : Cột 3) x 100
3. Nguồn số liệu
Báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai của Sở Tài nguyên và Môi trường các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Biểu số: 0102.2-N/BTNMT Biến động diện tích đất đai vùng kinh tế -
xã hội
1. Phạm vi thống kê
Thống kê số liệu biến động tổng diện tích tự nhiên và diện tích các loại đất
(nhóm đất nông nghiệp và nhóm đất phi nông nghiệp ghi theo các mục đích sử
dụng đất chủ yếu; nhóm đất chưa sử dụng ghi theo các mục đích sử dụng đất chi
154
tiết) của vùng kinh tế - xã hội đến 31/12 năm báo cáo so với năm gốc (năm liền
kề trước hoặc 5 năm trước).
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi danh mục các loại đất theo mục đích sử dụng;
Cột C: ghi mã số các loại đất;
Cột 1, 3: ghi tổng diện tích tự nhiên và chia theo từng loại đất tương ứng
bên cột B có đến thời điểm 31/12 của năm gốc và năm báo cáo;
Cột 2, 4: ghi cơ cấu của từng loại đất tương ứng bên cột B của năm gốc và
năm báo cáo với tổng diện tích đất tự nhiên;
Cột 5: ghi mức tăng/giảm tuyệt đối của từng loại đất giữa năm báo cáo và
năm gốc;
Cột 5 = Cột 3 - Cột 1
Cột 6: ghi tốc độ tăng/giảm diện tích tự nhiên và từng loại đất giữa năm
báo cáo và năm gốc;
Cột 6 = (Cột 5 : Cột 3) x 100
3. Nguồn số liệu
Báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai của Sở Tài nguyên và Môi trường các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Biểu số: 0103-N/BTNMT Kết quả đo đạc lập bản đồ địa chính và xây
dựng cơ sở dữ liệu địa chính
1. Phạm vi thống kê
Thống kê diện tích đo đạc lập bản đồ địa chính theo từng tỷ lệ bản đồ
(1:200, 1:500, 1:1.000, 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000) và số xã, phường, thị trấn đã
xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính lũy kế đến 31/12 năm báo cáo.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi danh sách các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo 6 vùng
kinh tế - xã hội;
Cột 1: ghi diện tích tự nhiên của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
tương ứng bên cột B;
Các cột 2, 3, 4, 5, 6, 7: ghi diện tích đã đo vẽ bản đồ địa chính tương ứng
với từng tỷ lệ bản đồ 1:200, 1:500, 1:1.000, 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 lũy kế
đến 31/12 năm báo cáo;
Cột 8: ghi tổng số xã, phường, thị trấn đã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính.
3. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
155
- Các đề án, dự án về đo đạc lập bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu về đất đai.
Biểu số: 0104.1-N/BTNMT Kết quả đăng ký, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chia
theo loại đất
1. Phạm vi thống kê
Thống kê kết quả đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (gọi chung là giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất) lần đầu của cả nước chia theo loại đất lũy kế đến 31/12 năm báo cáo.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi loại đất thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
Cột 1, 2: ghi diện tích, số thửa đất cần cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất lần đầu tương ứng với loại đất ghi ở cột B;
Cột 3, 4: ghi diện tích đã đăng ký, đã cấp giấy chứng nhận theo bản đồ địa
chính và theo các tài liệu khác;
Cột 5, 6: ghi số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã đăng ký, đã cấp theo
bản đồ địa chính và theo các tài liệu khác;
Cột 7: ghi số thửa đã đăng ký, đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
Cột 8: ghi số thửa đã đăng ký, chưa cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
Cột 9: ghi số thửa đã đăng ký, không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất;
Cột 10: ghi số thửa chưa đăng ký, chưa cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
3. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Các đề án, dự án về đo đạc lập bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu về đất đai.
Biểu số: 0104.2-N/BTNMT Kết quả đăng ký, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chia
theo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
1. Phạm vi thống kê
Thống kê kết quả đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu
của cả nước chia theo các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lũy kế đến
31/12 năm báo cáo.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi danh sách các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo 6 vùng
kinh tế - xã hội;
156
Cột 1, 2: ghi diện tích, số thửa đất cần cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất lần đầu tương ứng với từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ghi ở cột B;
Cột 3, 4: ghi diện tích đã đăng ký, đã cấp giấy chứng nhận theo bản đồ địa
chính và theo các tài liệu khác;
Cột 5, 6: ghi số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã đăng ký, đã cấp theo
bản đồ địa chính và theo các tài liệu khác;
Cột 7: ghi số thửa đã đăng ký, đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
Cột 8: ghi số thửa đã đăng ký, chưa cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
Cột 9: ghi số thửa đã đăng ký, không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất;
Cột 10: ghi số thửa chưa đăng ký, chưa cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
3. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Các đề án, dự án về đo đạc lập bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu về đất đai.
Biểu số: 0105-N/BTNMT Kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất quốc gia chia theo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
1. Phạm vi thống kê
Thống kê việc thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc
gia đã được Quốc hội xét duyệt chia theo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
lũy kế đến 31/12 năm báo cáo.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi các tiêu chí về diện tích theo quy hoạch sử dụng đất; diện tích
theo kế hoạch sử dụng đất 5 năm; diện tích thực hiện đến hết năm báo cáo của
cả nước và chia theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Cột 1 đến cột 26: ghi tên các chỉ tiêu theo Nghị quyết đã được quốc hội xét duyệt.
3. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Biểu số: 0106.1-5N/BTNMT Tổng hợp giá đất theo bảng giá đất của
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
(Đối với các loại đất: Đất trồng cây hàng năm; đất trồng cây lâu năm; đất
rừng sản xuất; đất nuôi trồng thủy sản; đất làm muối; đất ở tại nông thôn; đất
thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
không phải là đất thương mại dịch vụ tại nông thôn)
1. Phạm vi thống kê
157
Thống kê giá đất cao nhất, thấp nhất, phổ biến của các loại đất: đất trồng
cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; đất trồng cây
lâu năm; đất rừng sản xuất; đất nuôi trồng thủy sản; đất làm muối; đất ở tại nông
thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất, kinh doanh phi nông
nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại nông thôn theo từng loại xã
(đồng bằng, trung du, miền núi) trên cơ sở bảng giá đất do Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi danh sách các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo 6 vùng
kinh tế - xã hội;
Cột 1, 2, 3: ghi giá đất cao nhất, thấp nhất, phổ biến đối với xã đồng bằng;
Cột 4, 5, 6: ghi giá đất cao nhất, thấp nhất, phổ biến đối với xã trung du;
Cột 7, 8, 9: ghi giá đất cao nhất, thấp nhất, phổ biến đối với xã miền núi.
3. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương ban hành.
Biểu số: 0106.2-5N/BTNMT Tổng hợp giá đất theo bảng giá đất của
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
(Đối với các loại đất: đất ở tại đô thị; đất thương mại, dịch vụ tại đô thị;
đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ
tại đô thị)
1. Phạm vi thống kê
Thống kê giá đất cao nhất, thấp nhất, phổ biến của các loại đất: đất ở tại đô
thị; đất thương mại, dịch vụ tại đô thị; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị theo từng loại đô thị (đặc biệt,
loại I, II, III, IV, V) trên cơ sở bảng giá đất do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương ban hành.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi danh sách các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo 6 vùng
kinh tế - xã hội;
Cột 1, 2, 3: ghi giá đất cao nhất, thấp nhất, phổ biến đối với đô thị loại đặc biệt;
Cột 4, 5, 6: ghi giá đất cao nhất, thấp nhất, phổ biến đối với đô thị loại I;
Cột 7, 8, 9: ghi giá đất cao nhất, thấp nhất, phổ biến đối với đô thị loại II;
Cột 10, 11, 12: ghi giá đất cao nhất, thấp nhất, phổ biến đối với đô thị loại III;
Cột 13, 14, 15: ghi giá đất cao nhất, thấp nhất, phổ biến đối với đô thị loại IV;
158
Cột 16, 17, 18: ghi giá đất cao nhất, thấp nhất, phổ biến đối với đô thị loại V.
3. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương ban hành.
Biểu số: 0107.1-N/BTNMT Diện tích đất thu hồi thực hiện các dự án
khi nhà nước thu hồi đất
1. Phạm vi thống kê
Thống kê diện tích đất thu hồi thực hiện các dự án khi nhà nước thu hồi đất
của của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (hộ gia đình, cá nhân; tổ chức trong
nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài; cộng đồng dân cư) trên phạm vi cả nước
chia theo các loại đất trong năm báo cáo.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi loại đất thu hồi thực hiện các dự án khi nhà nước thu hồi đất;
Cột 1: ghi tổng diện tích đất thu hồi thực hiện các dự án khi nhà nước thu
hồi đất tương ứng với loại đất ghi ở cột B;
Cột 1 = Cột 2 + Cột 3 + Cột 7 + Cột 8
Cột 1: ghi diện tích đất thu hồi của hộ gia đình cá nhân;
Cột 3: ghi tổng diện tích thu hồi đất của các tổ chức trong nước;
Cột 3 = Cột 4 + Cột 5 + Cột 6
Cột 4, 5, 6: ghi diện tích thu hồi đất của các tổ chức trong nước (tổ chức
kinh tế; cơ quan đơn vị của nhà nước, tổ chức sự nghiệp công lập; tổ chức khác);
Cột 7: ghi diện tích thu hồi đất của tổ chức, cá nhân nước ngoài;
Cột 8: ghi diện tích thu hồi đất của cộng đồng dân cư.
3. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Biểu số: 0107.2-N/BTNMT Kết quả thực hiện bồi thường, hỗ trợ khi
nhà nước thu hồi đất
1. Phạm vi thống kê
Thống kê kết quả thực hiện bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất (bồi
thường bằng đất; bồi thường bằng tiền; bồi thường tài sản gắn liền với đất; hỗ
trợ đất thu hồi bằng tiền) của cả nước chia theo tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương trong năm báo cáo.
2. Cách ghi biểu
159
Cột B: ghi danh sách các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Cột 1: ghi tổng diện tích bồi thường bằng đất của các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương tương ứng bên cột B;
Cột 1 = Cột 2 + Cột 3 + Cột 4
Cột 2, 3, 4: ghi diện tích bồi thường bằng đất đối với các loại đất (đất nông
nghiệp; đất ở; đất phi nông nghiệp không phải là đất ở);
Cột 5: ghi tổng số bồi thường bằng tiền;
Cột 5 = Cột 6 + Cột 7 + Cột 8
Cột 6, 7, 8: ghi số tiền bồi thường bằng tiền đối với các loại đất (đất nông
nghiệp; đất ở; đất phi nông nghiệp không phải là đất ở);
Cột 9: ghi số tiền bồi thường tài sản gắn liền với đất;
Cột 10: ghi tổng số hỗ trợ đất thu hồi bằng tiền;
Cột 10 = Cột 11 + Cột 12 + Cột 13 + Cột 14;
Cột 11, 12, 13, 14: ghi số tiền hỗ trợ thu hồi đất bằng tiền theo các hình
thức hỗ trợ (hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất; hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề
và tìm kiếm việc làm; hỗ trợ tái định cư; hỗ trợ khác).
3. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Biểu số: 0107.3-N/BTNMT Kết quả thực hiện bố trí tái định cư khi nhà
nước thu hồi đất
1. Phạm vi thống kê
Thống kê kết quả thực hiện bố trí tái định cư khi nhà nước thu hồi đất thực
hiện các dự án (tái định cư bằng đất ở; tái định cư bằng nhà ở) của cả nước chia
theo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong năm báo cáo.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi danh sách các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Cột 1: ghi diện tích đất bố trí tái định cư;
Cột 2: ghi số hộ được giao đất tái định cư;
Cột 3: ghi diện tích nhà bố trí tái định cư;
Cột 4: ghi số hộ được giao nhà tái định cư.
3. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
160
Biểu số: 0108-N/BTNMT Kết quả tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất
khi nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất
1. Phạm vi thống kê
Thống kê kết quả tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất khi nhà nước giao đất
có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất của cả nước chia theo tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương trong năm báo cáo.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi tên các dự án tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất khi nhà nước
giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo các tổ chức thực hiện đấu giá
quyền sử dụng đất trên địa bàn từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Cột 1: ghi địa điểm dự án;
Cột 2: ghi thời gian tổ chức đấu giá;
Cột 3: ghi diện tích dự án;
Cột 4: ghi giá/đơn giá khởi điểm;
Cột 5: ghi tổng giá trị/kết quả giá đấu thành.
3. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Biểu số: 0109-N/BTNMT Kết quả giao đất, cho thuê đất, chuyển mục
đích sử dụng đất
1. Phạm vi thống kê
Thống kê diện tích đất được nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục
đích sử dụng đất trên phạm vi cả nước trong năm báo cáo.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi danh sách các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Cột 1: ghi tổng diện tích đất được nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển
mục đích sử dụng đất;
Cột 1 = Cột 2 + Cột 5 + Cột 8
Cột 2: ghi tổng diện tích được nhà nước giao đất;
Cột 2 = Cột 3 + Cột 4
Cột 3, 4: ghi diện tích được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất
và giao đất có thu tiền sử dụng đất;
Cột 5: ghi tổng diện tích được nhà nước cho thuê đất;
Cột 5 = Cột 6 + Cột 7
161
Cột 6, 7: ghi diện tích được nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng
năm và cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
Cột 8: ghi tổng diện tích chuyển mục đích sử dụng đất;
Cột 8 = Cột 9 + Cột 10
Cột 9, 10: ghi diện tích chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép và
không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Biểu số: 0110.1-5N/BTNMT Diện tích đất bị thoái hoá chia theo loại đất
1. Phạm vi thống kê
Thống kê diện tích đất bị thoái hóa chia theo các loại đất trên địa bàn các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các vùng kinh tế - xã hội và cả nước theo
định kỳ 5 năm.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi danh sách các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo 6 vùng
kinh tế - xã hội;
Cột 1: ghi tổng diện tích điều tra tương ứng với các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương ghi ở cột B;
Cột 2, 3, 4: ghi tổng diện tích đất bị thoái hóa ở các mức độ thoái hóa nhẹ,
trung bình, nặng;
Cột 5, 6, 7: ghi diện tích đất trồng cây hàng năm bị thoái hóa ở các mức độ
thoái hóa nhẹ, trung bình, nặng;
Cột 8,9,10: ghi diện tích đất trồng cây lâu năm bị thoái hóa ở các mức độ
thoái hóa nhẹ, trung bình, nặng;
Cột 11,12,13: ghi diện tích đất lâm nghiệp bị thoái hóa ở các mức độ thoái
hóa nhẹ, trung bình, nặng;
Cột 14,15,16: ghi diện tích đất nuôi trồng thủy sản bị thoái hóa ở các mức
độ thoái hóa nhẹ, trung bình, nặng;
Cột 17, 18, 19: ghi diện tích đất làm muối bị thoái hóa ở các mức độ thoái
hóa nhẹ, trung bình, nặng;
Cột 20, 21, 22: ghi diện tích đất nông nghiệp khác bị thoái hóa ở các mức
độ thoái hóa nhẹ, trung bình, nặng;
Cột 23, 24, 25: ghi diện tích đất bằng chưa sử dụng bị thoái hóa ở các mức
độ thoái hóa nhẹ, trung bình, nặng;
162
Cột 26,27,28: ghi diện tích đất đồi núi chưa sử dụng bị thoái hóa ở các mức
độ thoái hóa nhẹ, trung bình, nặng.
3. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Các dự án điều tra thoái hóa đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường và các
địa phương thực hiện.
Biểu số: 0110.2-5N/BTNMT Diện tích đất bị thoái hoá chia theo loại
hình thoái hóa
1. Phạm vi thống kê
Thống kê diện tích đất bị thoái hóa theo các loại hình thoái hóa đất trên địa
bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các vùng kinh tế - xã hội và cả
nước theo định kỳ 5 năm.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi danh sách các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo 6 vùng
kinh tế - xã hội;
Cột 1: ghi tổng diện tích điều tra tương ứng với các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương ghi ở cột B;
Cột 2, 3, 4: ghi tổng diện tích đất bị thoái hóa ở các mức độ thoái hóa nhẹ,
trung bình, nặng;
Cột 5, 6, 7: ghi diện tích đất bị suy giảm độ phì ở các mức độ thoái hóa
nhẹ, trung bình, nặng;
Cột 8, 9, 10: ghi diện tích bị xói mòn ở các mức độ yếu, trung bình, mạnh;
Cột 11, 12, 13: ghi diện tích đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa ở
các mức độ thoái hóa nhẹ, trung bình, nặng;
Cột 14, 15, 16: ghi diện tích đất bị kết von, đá ong hóa ở các mức độ thoái
hóa nhẹ, trung bình, nặng;
Cột 17, 18, 19: ghi diện tích đất bị mặn hóa ở các mức độ thoái hóa nhẹ,
trung bình, nặng;
Cột 20, 21, 22: ghi diện tích đất bị phèn hóa ở các mức độ thoái hóa nhẹ,
trung bình, nặng;
Cột 23, 24, 25: ghi diện tích đất bị thoái hóa khác (đất bị sạt lở, đất bị glây
hóa) ở các mức độ thoái hóa nhẹ, trung bình, nặng.
3. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
163
- Các dự án điều tra thoái hóa đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường và các
địa phương thực hiện.
Biểu số: 0111.1-5N/BTNMT Diện tích đất bị ô nhiễm chia theo loại đất
1. Phạm vi thống kê
Thống kê diện tích đất bị ô nhiễm chia theo các loại đất trên địa bàn các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các vùng kinh tế - xã hội và cả nước theo
định kỳ 5 năm.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi danh sách các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo theo 6
vùng kinh tế - xã hội;
Cột 1: ghi tổng diện tích điều tra tương ứng với các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương ghi ở cột B;
Cột 2, 3: ghi tổng diện tích đất theo các mức độ ô nhiễm (bị ô nhiễm, cận ô
nhiễm);
Cột 4, 5: ghi diện tích đất trồng cây hàng năm theo các mức độ ô nhiễm (bị
ô nhiễm, cận ô nhiễm);
Cột 6,7: ghi diện tích đất trồng cây lâu năm theo các mức độ ô nhiễm (bị ô
nhiễm, cận ô nhiễm);
Cột 8,9: ghi diện tích đất lâm nghiệp theo các mức độ ô nhiễm (bị ô nhiễm,
cận ô nhiễm);
Cột 10,11: ghi diện tích đất nuôi trồng thủy sản theo các mức độ ô nhiễm
(bị ô nhiễm, cận ô nhiễm);
Cột 12,13: ghi diện tích đất làm muối theo các mức độ ô nhiễm (bị ô
nhiễm, cận ô nhiễm);
Cột 14,15: ghi diện tích đất nông nghiệp khác theo các mức độ ô nhiễm (bị
ô nhiễm, cận ô nhiễm);
Cột 16,17: ghi diện tích đất bằng chưa sử dụng theo các mức độ ô nhiễm
(bị ô nhiễm, cận ô nhiễm);
Cột 18,19: ghi diện tích đất đồi núi chưa sử dụng theo các mức độ ô nhiễm
(bị ô nhiễm, cận ô nhiễm).
3. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Các dự án điều tra ô nhiễm đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường và các
địa phương thực hiện.
Biểu số: 0111.2-5N/BTNMT Diện tích đất bị ô nhiễm chia theo loại
hình ô nhiễm
164
1. Phạm vi thống kê
Thống kê diện tích đất bị ô nhiễm theo các loại hình ô nhiễm đất trên địa
bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các vùng kinh tế - xã hội và cả
nước theo định kỳ 5 năm.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi danh sách các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo 6 vùng
kinh tế - xã hội;
Cột 1, 2: ghi tổng số điểm, tổng diện tích điều tra tương ứng với các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương ghi ở cột B;
Cột 3, 4: ghi tổng số điểm, diện tích đất bị ô nhiễm;
Cột 5, 6: ghi số điểm, diện tích đất bị ô nhiễm kim loại nặng;
Cột 7, 8: ghi số điểm, diện tích đất bị ô nhiễm hóa chất sử dụng trong nông nghiệp;
Cột 9,10: ghi số điểm, diện tích đất bị ô nhiễm theo loại hình ô nhiễm khác
(nếu có);
Cột 11,12: ghi số điểm, diện tích đất cận ô nhiễm;
Cột 13,14: ghi số điểm, diện tích đất cận ô nhiễm kim loại nặng;
Cột 15,16: ghi số điểm, diện tích đất cận ô nhiễm hóa chất sử dụng trong
nông nghiệp;
Cột 17,18: ghi số điểm, diện tích đất cận ô nhiễm theo loại hình ô nhiễm
khác (nếu có).
3. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Các dự án điều tra ô nhiễm đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường và các
địa phương thực hiện.
02. TÀI NGUYÊN NƯỚC
Biểu số: 0201-N/BTNMT Diện tích được điều tra, đánh giá nước dưới đất
1. Phạm vi thống kê
Thống kê diện tích đã được điều tra, đánh giá nước dưới đất trên địa bàn
từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chia theo từng tỷ lệ bản đồ (1:25.000,
1:50.000, 1:100.000, 1:200.000) lũy kế đến 31/12 năm báo cáo.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi danh sách các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo 6 vùng
kinh tế - xã hội;
Cột 1, 2, 3, 4: ghi diện tích đã được điều tra, đánh giá nước dưới đất chia
theo các tỷ lệ bản đồ 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000, 1:200.000 trong kỳ báo cáo;
165
Cột 5: ghi trữ lượng nước dưới đất được điều tra, đánh giá trong năm báo cáo;
Cột 6, 7, 8, 9: ghi diện tích đã được điều tra, đánh giá nước dưới đất chia
theo các tỷ lệ bản đồ 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000, 1:200.000 lũy kế đến 31/12
năm báo cáo;
Cột 10: ghi trữ lượng nước dưới đất được điều tra, đánh giá lũy kế đến
31/12 năm báo cáo.
3. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Các đề án, dự án điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất do các đơn vị
thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện hoàn thành trong kỳ báo cáo.
Biểu số: 0202.1-N/BTNMT Mực nước dưới đất
1. Phạm vi thống kê
Thống kê số liệu quan trắc, tính toán mực nước dưới đất (mực nước trung
bình, cao nhất, thấp nhất, biên độ dao động mực nước ngày) tại các công trình
quan trắc đại diện của các vùng quan trắc, các tầng chứa nước theo các tháng
trong năm.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi các chỉ tiêu quan trắc tại các công trình quan trắc theo từng tầng
chứa nước và vùng quan trắc;
Cột C: ghi mã số các công trình quan trắc;
Cột D, E: ghi tọa độ các công trình quan trắc theo hệ tọa độ VN 2000;
Cột 1 đến cột 12: ghi số liệu quan trắc theo từng tháng tương ứng với các
chỉ tiêu ghi tại cột B;
Cột 13: ghi số liệu quan trắc cả năm tương ứng với các chỉ tiêu ghi tại cột B.
3. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Số liệu quan trắc tại các công trình quan trắc do Trung tâm Quy hoạch và
Điều tra tài nguyên nước quốc gia thực hiện và tại các công trình khai thác nước
dưới đất đã được cấp phép.
Biểu số: 0202.2-N/BTNMT Nhiệt độ nước dưới đất
1. Phạm vi thống kê
Thống kê số liệu quan trắc, tính toán nhiệt độ nước dưới đất (nhiệt độ trung
bình, cao nhất, thấp nhất, biên độ dao động) tại các công trình quan trắc đại diện
của các vùng quan trắc, các tầng chứa nước theo từng tháng và cả năm.
166
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi các chỉ tiêu quan trắc tại các công trình quan trắc theo từng tầng
chứa nước và vùng quan trắc;
Cột C: ghi mã số các công trình quan trắc;
Cột D, E: ghi tọa độ các công trình quan trắc theo hệ tọa độ VN 2000;
Cột 1 đến cột 12: ghi số liệu quan trắc theo từng tháng ứng với các chỉ tiêu
ghi tại cột B;
Cột 13: ghi số liệu quan trắc cả năm tương ứng với các chỉ tiêu ghi tại cột B.
3. Nguồn số liệu
Số liệu quan trắc tại các công trình quan trắc do Trung tâm Quy hoạch và
Điều tra tài nguyên nước quốc gia thực hiện và tại các công trình khai thác nước
dưới đất đã được cấp phép.
Biểu số: 0202.3-N/BTNMT Đặc trưng tính chất vật lý và thành phần
hóa học nước dưới đất
1. Phạm vi thống kê
Thống kê số liệu quan trắc, phân tích về tính chất vật lý, các nguyên tố đa
lượng, các nguyên tố vi lượng, các chỉ tiêu vi sinh, các hợp chất gây nhiễm bẩn
tại các công trình quan trắc đại diện của các vùng quan trắc, các tầng chứa nước
theo từng mùa trong năm (mùa mưa, mùa khô).
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi các chỉ tiêu quan trắc tại các công trình quan trắc theo từng tầng
chứa nước và vùng quan trắc;
Cột C: ghi mã số các công trình quan trắc;
Cột D, E: ghi tọa độ các công trình quan trắc theo hệ tọa độ VN 2000;
Cột 1 đến cột 4: ghi số liệu quan trắc về tính chất vật lý (màu, mùi, vị, pH);
Cột 5 đến cột 19: ghi số liệu quan trắc về các nguyên tố đa lượng (Na+, K+,
Ca2+, Mg2+, Fe2+, Fe3+, NH4+, Cl-, SO42-, HCO3-, NO2-, NO3-, tổng độ cứng, SiO2,
TDS);
Cột 20 đến cột 32: ghi số liệu quan trắc về các nguyên tố vi lượng (Mn, Cu,
CN, Pb, Zn, Cd, As, Cr, phenol, Hg, Ni, I, F);
Cột 33 đến cột 36: ghi số liệu quan trắc về các hợp chất gây nhiễm bẩn
(NH4, NO2, NO3, PO4).
3. Nguồn số liệu
Số liệu quan trắc tại các công trình quan trắc do Trung tâm Quy hoạch và
Điều tra tài nguyên nước quốc gia thực hiện và tại các công trình khai thác nước
dưới đất đã được cấp phép.
167
Biểu số: 0203-5N/BTNMT Tổng lượng nước mặt các lưu vực sông chính
1. Phạm vi thống kê
Thống kê tổng lượng nước mặt các lưu vực sông chính trong mùa mưa,
mùa khô và cả năm của năm báo cáo theo định kỳ 5 năm.
Danh mục các lưu vực sông chính bao gồm các lưu vực sông liên tỉnh ban
hành kèm theo Quyết định số 1989/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2010 của
Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục lưu vực sông liên tỉnh.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi tên các lưu vực sông;
Cột C: ghi mã số các lưu vực sông;
Cột 1: ghi chiều dài sông;
Cột 2: ghi diện tích lưu vực sông;
Cột 1, 2, 3: ghi tổng lượng nước mặt trong mùa mưa, mùa khô và cả năm
tương ứng với các lưu vực sông ghi ở cột B của năm báo cáo.
3. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Số liệu quan trắc tại các trạm quan trắc thủy văn ở các cửa sông của lưu
vực sông tính toán do Tổng cục Khí tượng Thủy văn cung cấp.
Biểu số: 0204-N/BTNMT Mức thay đổi mực nước dưới đất
1. Phạm vi thống kê
Thống kê mức thay mực nước dưới đất (mực nước trung bình trong mùa
mưa, mùa khô và cả năm) tại các công trình quan trắc theo các tầng chứa nước
trong các vùng quan trắc của năm báo cáo so với năm gốc (năm trước hoặc 5
năm trước).
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi các tầng chứa nước theo các vùng quan trắc;
Cột C: ghi mã số các công trình quan trắc;
Cột 1, 2, 3: ghi mực nước dưới đất trung bình trong mùa mưa, mùa khô và
cả năm của năm gốc;
Cột 4, 5, 6: ghi mực nước dưới đất trung bình trong mùa mưa, mùa khô và
cả năm của năm báo cáo;
Cột 7, 8, 9: ghi mức thay đổi mực nước dưới đất trung bình trong mùa mưa,
mùa khô và cả năm của năm báo cáo so với năm gốc;
Cột 7 = Cột 4 - Cột 1;
168
Cột 8 = Cột 5 - Cột 2;
Cột 9 = Cột 6 - Cột 3.
3. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Số liệu quan trắc tại các công trình quan trắc do Trung tâm Quy hoạch và
Điều tra tài nguyên nước quốc gia thực hiện và tại các công trình khai thác nước
dưới đất đã được cấp phép.
Biểu số: 0205-5N/BTNMT Mức thay đổi tổng lượng nước mặt các lưu
vực sông chính
1. Phạm vi thống kê
Thống kê mức thay đổi tổng lượng nước mặt của các lưu vực sông liên tỉnh
trong năm báo cáo so với năm gốc (5 năm trước).
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi tên các lưu vực sông;
Cột C: ghi mã số các lưu vực sông;
Cột 1: ghi tổng lượng nước mặt của lưu vực sông trong năm gốc;
Cột 2: ghi tổng lượng nước mặt của lưu vực sông trong năm báo cáo;
Cột 3: ghi mức chênh lệch (tăng/giảm) về tổng lượng nước mặt của lưu vực
sông trong năm báo cáo so với năm gốc;
Cột 3 = Cột 2 - Cột 1.
Cột 4: ghi tỷ lệ thay đổi (%) về tổng lượng nước mặt của lưu vực sông
trong năm báo cáo so với năm gốc;
Cột 4 = (Cột 3 : Cột 1) x 100.
3. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Số liệu quan trắc tại các trạm quan trắc thủy văn ở các cửa sông của lưu
vực sông tính toán do Tổng cục Khí tượng Thủy văn cung cấp.
Biểu số: 0206-N/BTNMT Tổng lượng khai thác sử dụng tài nguyên
nước đã được cấp phép trên các lưu vực sông chính
1. Phạm vi thống kê
Thống kê tổng lượng khai thác sử dụng tài nguyên nước (nước mặt, nước
dưới đất) trên địa bàn từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo các lưu vực
sông liên tỉnh do Bộ Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân các tỉnh,
169
thành phố trực thuộc trung ương cấp phép lũy kế đến 31/12 năm báo cáo (chỉ
thống kê các giấy phép còn hiệu lực thi hành).
Riêng khai thác nước dưới đất thống kê chi tiết theo từng tầng chứa nước.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi tên các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo từng lưu vực sông;
Cột C: ghi mã số các lưu vực sông;
Cột 1, 2: ghi số giấy phép khai thác sử dụng nước mặt cho thủy điện cấp
trong năm báo cáo và lũy kế đến 31/12 năm báo cáo;
Cột 3, 4: ghi công suất phát điện các nhà máy thủy điện cấp phép trong
năm báo cáo và lũy kế đến 31/12 năm báo cáo;
Cột 5, 6: ghi số giấy phép khai thác nước mặt cho các mục đích khác cấp
trong năm báo cáo và lũy kế đến 31/12 năm báo cáo;
Cột 7, 8: ghi tổng lượng nước mặt cấp phép khai thác sử dụng cho các mục
đích khác trong năm báo cáo và lũy kế đến 31/12 năm báo cáo;
Cột 9, 10: ghi số giấy phép khai thác nước dưới đất cấp trong năm báo cáo
và lũy kế đến 31/12 năm báo cáo;
Cột 11, 12: ghi tổng lượng nước dưới đất cấp phép khai thác sử dụng trong năm
báo cáo và lũy kế đến 31/12 năm báo cáo.
3. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Số liệu cấp phép tài nguyên nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
03. TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN, ĐỊA CHẤT
Biểu số: 0301-N/BTNMT Diện tích tự nhiên được đo vẽ bản đồ địa chất
khoáng sản
1. Phạm vi thống kê
Thống kê diện tích đã được đo vẽ bản đồ địa chất khoáng sản trên địa bàn
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (phần đất liền) theo các tỷ lệ bản đồ
(1:500.000, 1:200.000, 1:50.000) lũy kế đến 31/12 năm báo cáo.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi danh sách các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo 6 vùng
kinh tế - xã hội;
Cột 1, 2, 3: ghi diện tích được đo vẽ bản đồ địa chất khoáng sản theo các tỷ
lệ bản đồ: 1:500.000, 1:200.000, 1:50.000 trong năm báo cáo;
170
Cột 4, 5, 6: ghi diện tích được đo vẽ bản đồ địa chất khoáng sản theo các tỷ
lệ bản đồ: 1:500.000, 1:200.000, 1:50.000 lũy kế đến 31/12 năm báo cáo.
3. Nguồn số liệu
Báo cáo kết quả các đề án đo vẽ bản đồ địa chất khoáng sản được cấp có
thẩm quyền phê duyệt, nộp lưu trữ.
Biểu số: 0302-N/BTNMT Tài nguyên khoáng sản rắn xác định và dự
báo phân theo các cấp tài nguyên
1. Phạm vi thống kê
Thống kê tài nguyên khoáng sản rắn xác định (cấp 333) và dự báo (cấp
334a) được điều tra, đánh giá theo từng loại khoáng sản trên địa bàn các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương lũy kế đến 31/12 năm báo cáo.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi danh mục các loại khoáng sản rắn theo từng tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương;
Cột C: ghi đơn vị tính của từng loại khoáng sản;
Cột 1: ghi tài nguyên khoáng sản rắn dự tính và dự báo được điều tra, đánh
giá trong năm báo cáo;
Cột 1 = Cột 2 + Cột 3
Cột 2: ghi tài nguyên khoáng sản rắn xác định cấp 333 trong năm báo cáo;
Cột 3: ghi tài nguyên khoáng sản rắn dự báo cấp 334a trong năm báo cáo;
Cột 4: ghi tài nguyên khoáng sản rắn xác định và dự báo được điều tra,
đánh giá lũy kế đến 31/12 năm báo cáo;
Cột 4 = Cột 5 + Cột 6
Cột 5: ghi tài nguyên khoáng sản rắn xác định cấp 333 lũy kế đến 31/12
năm báo cáo;
Cột 6: ghi tài nguyên khoáng sản rắn dự báo cấp 334a lũy kế đến 31/12
năm báo cáo.
3. Nguồn số liệu
Báo cáo kết quả các đề án đánh giá khoáng sản đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt, nộp lưu trữ địa chất.
Biểu số: 0303.1-N/BTNMT Trữ lượng khoáng sản rắn đã phê duyệt
phân theo các cấp trữ lượng
1. Phạm vi thống kê
Thống kê trữ lượng khoáng sản rắn đã được Hội đồng Đánh giá trữ lượng
khoáng sản quốc gia và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương phê duyệt phân theo các cấp trữ lượng (cấp 111, 121, 122) theo từng loại
171
khoáng sản trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lũy kế đến
31/12 năm báo cáo.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi danh mục các loại khoáng sản rắn theo từng tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương;
Cột C: ghi đơn vị tính của từng loại khoáng sản;
Cột 1: ghi tổng trữ lượng khoáng sản rắn đã được phê duyệt trong năm báo cáo;
Cột 1 = Cột 2 + Cột 3 + Cột 4
Cột 2, 3, 4: ghi trữ lượng khoáng sản rắn đã được phê duyệt theo các cấp
trữ lượng (cấp 111, 121, 122) trong năm báo cáo;
Cột 5: ghi tổng trữ lượng khoáng sản rắn đã được phê duyệt lũy kế đến
31/12 năm báo cáo;
Cột 5 = Cột 6 + Cột 7 + Cột 8
Cột 6, 7, 8: ghi trữ lượng khoáng sản rắn đã được phê duyệt theo các cấp
trữ lượng (cấp 111, 121, 122) lũy kế đến 31/12 năm báo cáo.
3. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Báo cáo cập nhật trữ lượng khoáng sản của Văn phòng Hội đồng Đánh giá
trữ lượng khoáng sản quốc gia;
- Các quyết định phê duyệt trữ lượng của Hội đồng Đánh giá trữ lượng
khoáng sản.
Biểu số: 0303.2-N/BTNMT Trữ lượng nước khoáng, nước nóng thiên
nhiên đã phê duyệt phân theo các cấp trữ lượng
1. Phạm vi thống kê
Thống kê trữ lượng nước khoáng, nước nóng thiên nhiên đã được Hội đồng
Đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia phê duyệt phân theo các cấp trữ lượng
(cấp A, B, C1, C2) theo từng loại nước khoáng, nước nóng thiên nhiên trên địa
bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lũy kế đến 31/12 năm báo cáo.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi danh mục các loại nước khoáng, nước nóng thiên nhiên theo
từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Cột 1: ghi tổng trữ lượng nước khoáng, nước nóng thiên nhiên đã được phê
duyệt trong năm báo cáo;
Cột 1 = Cột 2 + Cột 3 + Cột 4 + Cột 5
172
Cột 2, 3, 4, 5: ghi trữ lượng nước khoáng, nước nóng thiên nhiên đã được
phê duyệt theo các cấp trữ lượng (cấp A, B, C1, C2) trong năm báo cáo;
Cột 6: ghi tổng trữ lượng nước khoáng, nước nóng thiên nhiên đã được phê
duyệt lũy kế đến 31/12 năm báo cáo;
Cột 6 = Cột 7 + Cột 8 + Cột 9 + Cột 10
Cột 7, 8, 9, 10: ghi trữ lượng nước khoáng, nước nóng thiên nhiên đã được
phê duyệt theo các cấp trữ lượng (cấp A, B, C1, C2) lũy kế đến 31/12 năm báo cáo.
3. Nguồn số liệu
- Báo cáo cập nhật trữ lượng khoáng sản của Văn phòng Hội đồng Đánh giá
trữ lượng khoáng sản quốc gia;
- Các quyết định phê duyệt trữ lượng của Hội đồng Đánh giá trữ lượng
khoáng sản quốc gia.
Biểu số: 0304.1-N/BTNMT Trữ lượng khoáng sản rắn đã cấp phép,
khai thác và còn lại phân theo các cấp trữ lượng
1. Phạm vi thống kê
Thống kê trữ lượng các loại khoáng sản rắn đã được Bộ Tài nguyên và Môi
trường và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp phép,
khai thác và còn lại phân theo các cấp trữ lượng (cấp 111, 121, 122) trên địa bàn
từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lũy kế đến 31/12 năm báo cáo (chỉ
thống kê các giấy phép còn hiệu lực thi hành).
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi danh mục các loại khoáng sản rắn theo từng tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương;
Cột 1: ghi tổng trữ lượng các loại khoáng sản rắn đã cấp phép lũy kế đến
31/12 năm báo cáo;
Cột 1 = Cột 2 + Cột 3 + Cột 4
Cột 2, 3, 4: ghi trữ lượng các loại khoáng sản rắn đã cấp phép chia theo các
cấp trữ lượng (cấp 111, 121, 122) lũy kế đến 31/12 năm báo cáo;
Cột 5: ghi tổng trữ lượng các loại khoáng sản rắn đã khai thác lũy kế đến
31/12 năm báo cáo;
Cột 5 = Cột 6 + Cột 7 + Cột 8
Cột 6, 7, 8: ghi trữ lượng các loại khoáng sản rắn đã khai thác chia theo các
cấp trữ lượng (cấp 111, 121, 122) lũy kế đến 31/12 năm báo cáo;
Cột 9: ghi tổng trữ lượng các loại khoáng sản rắn còn lại lũy kế đến 31/12
năm báo cáo;
Cột 9 = Cột 10 + Cột 11 + Cột 12
173
Cột 10, 11, 12: ghi trữ lượng các loại khoáng sản rắn còn lại chia theo các
cấp trữ lượng (cấp 111, 121, 122) lũy kế đến 31/12 năm báo cáo.
3. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Báo cáo cập nhật trữ lượng khoáng sản rắn đã cấp phép, khai thác của
Tổng cục Địa chất và khoáng sản Việt Nam;
- Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng.
Biểu số: 0304.2-N/BTNMT Trữ lượng nước khoáng, nước nóng thiên
nhiên đã cấp phép, khai thác và còn lại phân theo các cấp trữ lượng
1. Phạm vi thống kê
Thống kê trữ lượng các loại nước khoáng, nước nóng thiên nhiên đã được
Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phép, khai thác và còn lại phân theo các cấp
trữ lượng (cấp A, B, C1, C2) trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương lũy kế đến 31/12 năm báo cáo.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi danh mục các loại nước khoáng, nước nóng thiên nhiên theo
từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Cột 1: ghi tổng trữ lượng các loại nước khoáng, nước nóng thiên nhiên đã
được cấp phép lũy kế đến 31/12 năm báo cáo;
Cột 1 = Cột 2 + Cột 3 + Cột 4 + Cột 5
Cột 2, 3, 4, 5: ghi trữ lượng các loại nước khoáng, nước nóng thiên nhiên
đã được cấp phép chia theo các cấp trữ lượng (cấp A, B, C1, C2) lũy kế đến
31/12 năm báo cáo;
Cột 6: ghi tổng trữ lượng các loại nước khoáng, nước nóng thiên nhiên đã
được khai thác lũy kế đến 31/12 năm báo cáo;
Cột 6 = Cột 7 + Cột 8 + Cột 9 + Cột 10
Cột 7, 8, 9, 10: ghi trữ lượng các loại nước khoáng, nước nóng thiên nhiên
đã được khai thác chia theo các cấp trữ lượng (cấp A, B, C1, C2) lũy kế đến
31/12 năm báo cáo;
Cột 11: ghi tổng trữ lượng các loại nước khoáng, nước nóng thiên nhiên
còn lại lũy kế đến 31/12 năm báo cáo;
Cột 11 = Cột 12 + Cột 13 + Cột 14 + Cột 15
Cột 12, 13, 14, 15: ghi trữ lượng các loại nước khoáng, nước nóng thiên
nhiên còn lại chia theo các cấp trữ lượng (cấp A, B, C1, C2) lũy kế đến 31/12
năm báo cáo.
3. Nguồn số liệu
174
- Báo cáo cập nhật trữ lượng nước khoáng, nước nóng thiên nhiên đã cấp
phép, khai thác của Cục Khoáng sản Việt Nam;
- Bộ Công Thương.
Biểu số: 0305-N/BTNMT Số lượng giấy phép thăm dò, khai thác
khoáng sản được cấp
1. Phạm vi thống kê
Thống kê số lượng giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản do Bộ Tài
nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương cấp lũy kế đến 31/12 năm báo cáo (chỉ thống kê các giấy phép còn hiệu
lực thi hành).
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi danh mục các loại khoáng sản theo từng tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương;
Cột 1, 2: ghi số giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác khoáng sản đã được
Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp trong năm báo cáo;
Cột 3, 4: ghi số giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác khoáng sản đã được
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp trong năm báo cáo;
Cột 5, 6: ghi số giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác khoáng sản đã được
Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp lũy kế đến 31/12 năm báo cáo;
Cột 7, 8: ghi số giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác khoáng sản đã được
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp lũy kế đến 31/12
năm báo cáo.
3. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Số liệu cấp phép tài nguyên khoáng sản của Bộ Tài nguyên và Môi trường
và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Biểu số: 0306-N/BTNMT Danh mục khu vực có khoáng sản phân tán,
nhỏ lẻ
1. Phạm vi thống kê
Thống kê số khu vực, diện tích khu vực có khoáng sản phân tán nhỏ lẻ theo
từng loại khoáng sản đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định trên địa bàn các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lũy kế đến 31/12 năm báo cáo.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi danh sách các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo 6 vùng
kinh tế - xã hội;
175
Cột 1, 2: ghi số khu vực, diện tích khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ
trên địa bàn từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã được Thủ tướng
Chính phủ quyết định lũy kế đến 31/12 năm báo cáo;
Cột 1 = Cột 3 + Cột 5 + Cột 7 +...
Cột 3, 5, 7...: ghi số khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ theo từng loại
khoáng sản (than, sắt, mangan, đồng...);
Cột 2 = Cột 4 + Cột 6 + Cột 8 +...
Cột 2, 4, 6...: ghi diện tích khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ theo
từng loại khoáng sản (than, sắt, mangan, đồng...).
3. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, kết quả thăm dò khoáng sản.
Biểu số: 0307.1-N/BTNMT Danh mục khu vực cấm hoạt động khoáng
sản chia theo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
1. Phạm vi thống kê
Thống kê số khu vực, diện tích cấm hoạt động khai thác khoáng sản đã
được Thủ tướng Chính phủ quyết định trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương lũy kế đến 31/12 năm báo cáo còn hiệu lực thi hành.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi danh sách các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo 6 vùng
kinh tế - xã hội;
Cột 1, 2: ghi tổng số khu vực, diện tích cấm hoạt động khoáng sản trên địa
bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã được Thủ tướng Chính phủ
quyết định lũy kế đến 31/12 năm báo cáo;
Cột 1 = Cột 3 + Cột 5 + Cột 7 + Cột 9 + Cột 11
Cột 2 = Cột 4 + Cột 6 + Cột 8 + Cột 10 + Cột 12
Cột 3, 4: ghi số khu vực, diện tích cấm hoạt động khoáng sản thuộc khu
vực đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc
được khoanh vùng bảo vệ theo quy định của Luật di sản văn hóa;
Cột 5, 6: ghi số khu vực, diện tích cấm hoạt động khoáng sản thuộc khu
vực đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ hoặc đất quy hoạch trồng rừng phòng
hộ, khu bảo tồn địa chất;
Cột 7, 8: ghi số khu vực, diện tích cấm hoạt động khoáng sản thuộc khu
vực đất quy hoạch dành cho mục đích quốc phòng, an ninh hoặc nếu tiến hành
hoạt động khoáng sản có thể gây ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ quốc
phòng, an ninh;
176
Cột 9, 10: ghi số khu vực, diện tích cấm hoạt động khoáng sản thuộc khu
vực đất do cơ sở tôn giáo sử dụng;
Cột 11, 12: ghi số khu vực, diện tích cấm hoạt động khoáng sản thuộc khu
vực đất thuộc hành lang hoặc phạm vi bảo vệ công trình giao thông, thủy lợi, đê
điều; hệ thống cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải, dẫn điện, xăng dầu, khí,
thông tin liên lạc.
3. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, kết quả thăm dò khoáng sản;
- Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt khu vực cấm hoạt động
khoáng sản.
Biểu số: 0307.2-N/BTNMT Danh mục khu vực tạm thời cấm hoạt động
khoáng sản chia theo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
1. Phạm vi thống kê
Thống kê số khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản đã được Thủ
tướng Chính phủ quyết định trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương lũy kế đến 31/12 năm báo cáo còn hiệu lực thi hành.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi danh sách các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo 6 vùng
kinh tế - xã hội;
Cột 1, 2: ghi tổng số khu vực, diện tích tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã được Thủ tướng Chính
phủ quyết định lũy kế đến ngày 31/12 năm báo cáo;
Cột 1 = Cột 3 + Cột 5 + Cột 7
Cột 2 = Cột 4 + Cột 6 + Cột 8
Cột 3, 4: ghi số khu vực, diện tích tạm thời cấm hoạt động khoáng sản do
yêu cầu về quốc phòng, an ninh;
Cột 5, 6: ghi số khu vực, diện tích tạm thời cấm hoạt động khoáng sản do
bảo tồn thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đang được
Nhà nước xem xét, công nhận hoặc phát hiện trong quá trình thăm dò, khai thác
khoáng sản;
Cột 7, 8: ghi số khu vực, diện tích tạm thời cấm hoạt động khoáng sản do
phòng, tránh, khắc phục hậu quả thiên tai.
3. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
177
- Kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, kết quả thăm dò khoáng sản;
- Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt khu vực tạm thời cấm
hoạt động khoáng sản.
Biểu số: 0308-N/BTNMT Danh mục khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia
1. Phạm vi thống kê
Thống kê số khu vực, diện tích khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia theo
từng loại khoáng sản đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định trên địa bàn các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lũy kế đến 31/12 năm báo cáo còn hiệu
lực thi hành.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi danh sách các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo 6 vùng
kinh tế - xã hội;
Cột 1, 2: ghi số khu vực, diện tích khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia trên
địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã được Thủ tướng Chính phủ
quyết định lũy kế đến 31/12 năm báo cáo;
Cột 1 = Cột 3 + Cột 5 + Cột 7 +...
Cột 2 = Cột 4 + Cột 6 + Cột 8 +...
Cột 3, 5, 7...: ghi số khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia theo từng loại
khoáng sản (than năng lượng, quặng chì - kẽm, quặng bauxit laterit...);
Cột 4, 6, 8...: ghi diện tích khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia theo từng
loại khoáng sản (than năng lượng, quặng chì - kẽm, quặng bauxit laterit...).
3. Nguồn số liệu
- Kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, kết quả thăm dò khoáng sản;
- Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt khu vực dự trữ khoáng
sản quốc gia.
Biểu số: 0309.1-N/BTNMT Danh mục khu vực không đấu giá quyền
khai thác khoáng sản chia theo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
1. Phạm vi thống kê
Thống kê số khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản do Thủ
tướng Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
quyết định trên địa bàn từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lũy kế đến
31/12 năm báo cáo còn hiệu lực thi hành.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi danh sách các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo 6 vùng
kinh tế - xã hội;
178
Cột 1, 2: ghi tổng số khu vực, diện tích khu vực không đấu giá quyền khai
thác khoáng sản đã được Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương quyết định trên địa bàn từng tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương lũy kế đến 31/12 năm báo cáo;
Cột 1 = Cột 3 + Cột 5
Cột 2 = Cột 4 + Cột 6
Cột 3, 4: ghi số khu vực, diện tích khu vực không đấu giá quyền khai thác
khoáng sản đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định trên địa bàn các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương lũy kế đến 31/12 năm báo cáo;
Cột 5, 6: ghi số khu vực, diện tích khu vực không đấu giá quyền khai thác
khoáng sản đã được Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
quyết định trên địa bàn từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lũy kế đến
31/12 năm báo cáo.
3. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kết quả khoanh định khu
vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
Biểu số: 0309.2-N/BTNMT Danh mục khu vực không đấu giá quyền
khai thác khoáng sản chia theo loại khoáng sản
1. Phạm vi thống kê
Thống kê số khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản do Thủ
tướng Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
quyết định chia theo từng loại khoáng sản lũy kế đến 31/12 năm báo cáo còn
hiệu lực thi hành.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi tên các loại khoáng sản;
Cột 1, 2: ghi tổng số khu vực, diện tích khu vực không đấu giá quyền khai
thác khoáng sản đã được Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương quyết định chia theo từng loại khoáng sản lũy
kế đến 31/12 năm báo cáo;
Cột 1 = Cột 3 + Cột 5
Cột 2 = Cột 4 + Cột 6
Cột 3, 4: ghi số khu vực, diện tích khu vực không đấu giá quyền khai thác
khoáng sản đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định trên địa bàn các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương lũy kế đến 31/12 năm báo cáo;
Cột 5, 6: ghi số khu vực, diện tích khu vực không đấu giá quyền khai thác
khoáng sản đã được Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
179
quyết định trên địa bàn từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lũy kế đến
31/12 năm báo cáo.
3. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kết quả khoanh định khu
vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
Biểu số: 0310-N/BTNMT Danh mục khu vực có khoáng sản độc hại,
phóng xạ theo quy định của pháp luật
1. Phạm vi thống kê
Thống kê loại khoáng sản, số khu vực, diện tích các khu vực có khoáng sản
độc hại, phóng xạ do Bộ Tài nguyên và Môi trường khoanh định trên địa bàn các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lũy kế đến 31/12 năm báo cáo.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi danh sách các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo 6 vùng
kinh tế - xã hội;
Cột 1, 2: ghi tổng số khu vực, diện tích khu vực có khoáng sản độc hại,
phóng xạ chia theo các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lũy kế đến 31/12
năm báo cáo;
Cột 1 = Cột 4 + Cột 7
Cột 2 = Cột 5 + Cột 8
Các cột 3, 4, 5: ghi loại khoáng sản, số khu vực, diện tích khu vực có
khoáng sản độc hại, phóng xạ nhóm I (khoáng sản phóng xạ và khoáng sản chứa
các nguyên tố phóng xạ) trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
lũy kế đến 31/12 năm báo cáo;
Các cột 6, 7, 8: ghi loại khoáng sản, số khu vực, diện tích khu vực có
khoáng sản độc hại, phóng xạ nhóm II (thủy ngân, arsen, asbest và khoáng sản
khác có thành phần đi kèm là thủy ngân, arsen, asbest) trên địa bàn các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương lũy kế đến 31/12 năm báo cáo.
3. Nguồn số liệu
- Kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản (đối
với các mỏ khoáng sản asen, thủy ngân, asbet) được cấp có thẩm quyền phê
duyệt, nộp lưu trữ địa chất.
- Kết quả điều tra chi tiết môi trường phóng xạ tại các khu vực tiềm ẩn
nguy cơ ô nhiễm môi trường phóng xạ tự nhiên trên lãnh thổ được cấp có thẩm
quyền phê duyệt, nộp lưu trữ địa chất.
180
04. MÔI TRƯỜNG
Biểu số: 0401-N/BTNMT Tỷ lệ cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
tập trung lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục, truyền số
liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương theo quy định
1. Phạm vi thống kê
Thống kê số lượng, tỷ lệ cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung
lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục, truyền số liệu trực tiếp cho
Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương theo quy định của pháp luật.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi tên các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Cột C: ghi mã số các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Cột 1: ghi tổng số các cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung
đang hoạt động thuộc đối tượng phải lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự
động, liên tục, truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa
phương theo quy định;
Cột 1 = Cột 2 + Cột 3 + Cột 4 + Cột 5 + Cột 6
Các cột 2, 3, 4, 5, 6: ghi số khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ
cao, cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ đang hoạt động thuộc
đối tượng phải lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục, truyền số
liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương theo quy định.
Cột 7: ghi tổng số các cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung
đang hoạt động đã lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục, truyền
số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương theo quy định;
Cột 7 = Cột 8 + Cột 9 + Cột 10 + Cột 11 + Cột 12
Các cột 8, 9, 10, 11, 12: ghi số khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công
nghệ cao, cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động
đã lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục, truyền số liệu trực tiếp
cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương theo quy định;
Cột 13: ghi tỷ lệ cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung đang
hoạt động đã lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục, truyền số liệu
trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương theo quy định;
Cột 13 = (Cột 7 : Cột 1) x 100
Các cột 14, 15, 16, 17, 18: ghi tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất, khu
công nghệ cao, cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt
động đã lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục, truyền số liệu trực
tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương theo quy định;
Cột 14 = (Cột 8 : Cột 2) x 100
Cột 15 = (Cột 9 : Cột 3) x 100
181
Cột 16 = (Cột 10 : Cột 4) x 100
Cột 17 = (Cột 11 : Cột 5) x 100
Cột 18 = (Cột 12 : Cột 6) x 100
3. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Dữ liệu quan trắc của Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Kiểm soát ô
nhiễm môi trường; báo cáo công tác bảo vệ môi trường của cơ sở.
Biểu số: 0402-N/BTNMT Tỷ lệ cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ tập trung lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục, truyền số
liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương theo quy định
1. Phạm vi thống kê
Thống kê số lượng, tỷ lệ cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung
lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục, truyền số liệu trực tiếp cho
Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương theo quy định của pháp luật.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi tên các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Cột C: ghi mã số các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Cột 1: ghi tổng số các cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung
đang hoạt động thuộc đối tượng phải lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động,
liên tục, truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương
theo quy định;
Cột 1 = Cột 2 + Cột 3 + Cột 4 + Cột 5 + Cột 6
Các cột 2, 3, 4, 5, 6: ghi số khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ
cao, cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ đang hoạt động thuộc
đối tượng phải lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục, truyền số
liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương theo quy định.
Cột 7: ghi tổng số các cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung
đang hoạt động đã lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục, truyền số
liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương theo quy định;
Cột 7 = Cột 8 + Cột 9 + Cột 10 + Cột 11 + Cột 12
Các cột 8, 9, 10, 11, 12: ghi số khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công
nghệ cao, cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động
đã lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục, truyền số liệu trực tiếp
cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương theo quy định;
Cột 13: ghi tỷ lệ cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung đang
hoạt động đã lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục, truyền số liệu
trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương theo quy định;
182
Cột 13 = (Cột 7 : Cột 1) x 100
Các cột 14, 15, 16, 17, 18: ghi tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất, khu
công nghệ cao, cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt
động đã lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục, truyền số liệu trực
tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương theo quy định;
Cột 14 = (Cột 8 : Cột 2) x 100
Cột 15 = (Cột 9 : Cột 3) x 100
Cột 16 = (Cột 10 : Cột 4) x 100
Cột 17 = (Cột 11 : Cột 5) x 100
Cột 18 = (Cột 12 : Cột 6) x 100
3. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Dữ liệu quan trắc của Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Kiểm soát ô
nhiễm môi trường; báo cáo công tác bảo vệ môi trường của cơ sở.
Biểu số: 0403-N/BTNMT Tỷ lệ các cơ sở, hộ gia đình sản xuất thuộc
ngành, nghề không khuyến khích phát triển tại làng nghề được di dời,
chuyển đổi ngành, nghề sản xuất theo quy định
1. Phạm vi thống kê
Thống kê số lượng, tỷ lệ các cơ sở, hộ gia đình sản xuất thuộc ngành, nghề
không khuyến khích phát triển tại làng nghề được di dời, chuyển đổi ngành,
nghề sản xuất theo quy định.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi tên các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo 6 vùng kinh
tế - xã hội;
Cột C: ghi mã số các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Cột 1: ghi tổng số cơ sở, hộ gia đình sản xuất thuộc ngành, nghề không
khuyến khích phát triển tại làng nghề phải di dời, chuyển đổi ngành, nghề sản
xuất;
Cột 2: ghi tổng số cơ sở, hộ gia đình sản xuất thuộc ngành, nghề không
khuyến khích phát triển tại làng nghề đã thực hiện di dời, chuyển đổi ngành,
nghề sản xuất;
Cột 3: ghi tỷ lệ các cơ sở, hộ gia đình sản xuất thuộc ngành, nghề không
khuyến khích phát triển tại làng nghề được di dời, chuyển đổi ngành, nghề sản
xuất theo quy định;
Cột 3 = (Cột 2 : Cột 1) x 100
183
3. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Biểu số: 0404-N/BTNMT Tỷ lệ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
được cấp chứng nhận quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN
ISO 14001 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001
1. Phạm vi thống kê
Thống kê số lượng, tỷ lệ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được cấp
chứng nhận quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14001 hoặc
tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001 theo quy định của pháp luật trên địa bàn các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương lũy kế đến ngày 31/12 năm báo cáo (chỉ thống
kê các doanh nghiệp đang hoạt động).
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi tên các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo 6 vùng kinh
tế - xã hội;
Cột C: ghi mã số các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Cột 1: ghi tổng số các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động
thuộc đối tượng phải được cấp chứng nhận quản lý môi trường theo tiêu chuẩn
quốc gia TCVN ISO 14001 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001;
Cột 2: ghi tổng số các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động
có hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14001 hoặc
tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001;
Cột 3: ghi tỷ lệ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động
được cấp chứng nhận quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO
14001 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001;
Cột 3 = (Cột 2 : Cột 1) x 100.
3. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Biểu số: 0405-N/BTNMT Tỷ lệ khu, bãi chôn lấp chất thải rắn sinh
hoạt đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường
1. Phạm vi thống kê
Thống kê số lượng, tỷ lệ khu, bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt đang hoạt
động đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
2. Cách ghi biểu
184
Cột B: ghi tên các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo 6 vùng kinh
tế - xã hội;
Cột C: ghi mã số các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Cột 1: ghi tổng số khu, bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt đang hoạt động;
Cột 1 = Cột 2 + Cột 3 + Cột 4 + Cột 5
Các cột 2, 3, 4, 5: ghi số khu, bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt đang hoạt
động chia theo quy mô bãi chôn lấp: nhỏ (diện tích dưới 10 ha), vừa (diện tích
10-<30 ha), lớn (diện tích 30-<50 ha), rất lớn (diện tích ≥ 50 ha);
Cột 6: ghi tổng số khu, bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt đang hoạt động
đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường;
Cột 6 = Cột 7 + Cột 8 + Cột 9 + Cột 10
Các cột 7, 8, 9, 10: ghi số khu, bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt đang
hoạt động đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường chia theo quy mô bãi chôn lấp:
nhỏ (diện tích dưới 10 ha), vừa (diện tích 10-<30 ha), lớn (diện tích 30-<50 ha),
rất lớn (diện tích ≥ 50 ha);
Cột 11: ghi tỷ lệ phần trăm bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt đáp ứng yêu
cầu về bảo vệ môi trường;
Cột 11 = (Cột 6 : Cột 1) x 100
3. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Biểu số: 0406-N/BTNMT Giá trị trung bình năm của các thông số đặc
trưng trong môi trường nước mặt
1. Phạm vi thống kê
Thống kê số liệu giá trị thông số kỹ thuật của các chất: pH, oxi hòa tan,
COD, BOD5, NO2-, TOC, N-NH4+, tổng photpho, tổng coliform, tổng nitơ, asen,
chlorophylla, chì, thủy ngân trong môi trường nước mặt tại các trạm/điểm quan
trắc trên các lưu vực sông liên tỉnh trong năm báo cáo.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi tên các trạm/điểm quan trắc theo từng lưu vực sông chính;
Cột C: ghi mã số các trạm/điểm quan trắc;
Cột D, E: ghi tọa độ các trạm/điểm quan trắc (kinh độ, vĩ độ);
Cột 1 đến cột 14: ghi giá trị của các thông số kỹ thuật của các chất trong môi
trường nước mặt: pH, oxi hòa tan, COD, BOD5, NO2-, TOC, N-NH4+, tổng
photpho, tổng coliform, tổng nitơ, asen, chlorophylla, chì, thủy ngân tương ứng
với mỗi trạm/điểm quan trắc ghi ở cột B.
185
3. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Dữ liệu quan trắc từ Chương trình quan trắc môi trường quốc gia và địa
phương.
Biểu số: 0407-N/BTNMT Giá trị trung bình năm của các thông số đặc
trưng trong môi trường nước dưới đất
1. Phạm vi thống kê
Thống kê số liệu giá trị thông số kỹ thuật của các chất: N-NH4+, N-NO3-,
coliform, kim loại nặng (asen, đồng, sắt, mangan, thủy ngân, chì) trong môi
trường nước dưới đất tại các trạm/điểm quan trắc trên địa bàn các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi tên các trạm/điểm quan trắc theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương;
Cột C: ghi mã số các trạm/điểm quan trắc;
Cột D, E: ghi tọa độ các trạm/điểm quan trắc (kinh độ, vĩ độ);
Cột 1 đến cột 9: ghi giá trị thông số kỹ thuật của các chất trong môi trường
nước dưới đất: N-NH4+, N-NO3-, coliform, asen, đồng, sắt, mangan, thủy ngân,
chì tương ứng với mỗi trạm/điểm quan trắc ghi ở cột B.
3. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Dữ liệu quan trắc từ Chương trình quan trắc môi trường quốc gia và địa
phương..
Biểu số: 0408.1-N/BTNMT Giá trị trung bình năm của các thông số
đặc trưng trong môi trường nước biển ven bờ
1. Phạm vi thống kê
Thống kê số liệu giá trị thông số kỹ thuật của các chất: pH, TSS, DO, N-
NH4+, P-PO43-, dầu, mỡ khoáng, tổng coliform, asen, chì, thủy ngân, cadimi,
xyanua, tổng crom, tổng phenol, sắt trong môi trường nước biển tại vùng biển
ven bờ trong năm tại các trạm/điểm quan trắc trên địa bàn các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương có biển.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi tên các trạm/điểm quan trắc theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương;
Cột C: ghi mã số các trạm/điểm quan trắc;
186
Cột D, E: ghi tọa độ các trạm/điểm quan trắc (kinh độ, vĩ độ);
Cột 1 đến cột 15: ghi giá trị thông số kỹ thuật của các chất trong môi
trường nước biển tại vùng biển ven bờ: pH, TSS, DO, N-NH4+, P-PO43-, dầu, mỡ
khoáng, tổng coliform, asen, chì, thủy ngân, cadimi, xyanua, tổng crom, tổng
phenol, sắt tương ứng với mỗi trạm/điểm quan trắc ghi ở cột B.
3. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển;
- Dữ liệu quan trắc tại từ Chương trình quan trắc môi trường quốc gia và
địa phương.
Biểu số: 0408.2-N/BTNMT Giá trị trung bình năm của các thông số
đặc trưng trong môi trường nước biển gần bờ
1. Phạm vi thống kê
Thống kê số liệu giá trị thông số kỹ thuật của các chất: pH, chì, cadimi,
tổng crom, thủy ngân, asen, xyanua, đồng, kẽm, tổng phenol, dầu, mỡ khoáng
trong môi trường nước biển tại vùng biển gần bờ trong năm tại các trạm/điểm quan
trắc trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi tên các trạm/điểm quan trắc theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương;
Cột C: ghi mã số các trạm/điểm quan trắc;
Cột D, E: ghi tọa độ các trạm/điểm quan trắc (kinh độ, vĩ độ);
Cột 1 đến cột 11: ghi liệu giá trị thông số kỹ thuật của các chất trong môi
trường nước biển tại vùng biển gần bờ: pH, chì, cadimi, tổng crom, thủy ngân,
asen, xyanua, đồng, kẽm, tổng phenol, dầu, mỡ khoáng tương ứng với mỗi
trạm/điểm quan trắc ghi ở cột B.
3. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển;
- Dữ liệu quan trắc từ Chương trình quan trắc môi trường quốc gia và địa
phương.
Biểu số: 0408.3-N/BTNMT Giá trị trung bình năm của các thông số
đặc trưng trong môi trường nước biển xa bờ
1. Phạm vi thống kê
Thống kê số liệu giá trị thông số kỹ thuật của các chất: pH, chì, cadimi,
tổng crom, thủy ngân, asen, xyanua, đồng, kẽm, tổng phênol, dầu, mỡ khoáng
187
trong môi trường nước biển tại vùng biển xa bờ trong năm tại các trạm/điểm quan
trắc trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi tên các trạm/điểm quan trắc theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương;
Cột C: ghi mã số các trạm/điểm quan trắc;
Cột D, E: ghi tọa độ các trạm/điểm quan trắc (kinh độ, vĩ độ);
Cột 1 đến cột 11, ghi giá trị thông số kỹ thuật của các chất trong môi trường
nước biển tại vùng biển xa bờ: pH, chì, cadimi, tổng crom, thủy ngân, asen,
xyanua, đồng, kẽm, tổng phênol, dầu, mỡ khoáng tương ứng với mỗi trạm/điểm
quan trắc ghi ở cột B.
3. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển;
- Dữ liệu quan trắc từ Chương trình quan trắc môi trường quốc gia và địa
phương.
Biểu số: 0409-N/BTNMT Giá trị trung bình năm của các thông số đặc
trưng trong trầm tích đáy tại các sông, hồ, ven biển
1. Phạm vi thống kê
Thống kê số liệu giá trị thông số kỹ thuật của các chất: asen, chì, cadimi,
đồng, kẽm, thủy ngân trong trầm tích đáy khu vực sông, hồ ven biển trong năm tại
các trạm/điểm quan trắc trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi tên các trạm/điểm quan trắc theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương;
Cột C: ghi mã số các trạm/điểm quan trắc;
Cột D, E: ghi tọa độ các trạm/điểm quan trắc (kinh độ, vĩ độ);
Cột 1 đến cột 6: ghi giá trị thông số kỹ thuật của các chất trong trầm tích
đáy khu vực sông, hồ ven biển: asen, chì, cadimi, đồng, kẽm, thủy ngân tương
ứng với mỗi trạm/điểm quan trắc ghi ở cột B.
3. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Dữ liệu quan trắc từ Chương trình quan trắc môi trường quốc gia và địa
phương.
188
Biểu số: 0410.1-N/BTNMT Giá trị trung bình năm của các thông số
đặc trưng trong môi trường không khí (tại các trạm quan trắc tự động)
1. Phạm vi thống kê
Thống kê số liệu giá trị thông số kỹ thuật của các chất trong môi trường
không khí bao gồm: nitơ oxit (NO2), lưu huỳnh đioxit (SO2), cacbon monoxit
(CO), ôzôn (O3), , bụi ≤ 10μm (PM10), bụi PM2,5, tại các trạm quan trắc tự động
trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong năm báo cáo.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi tên các trạm quan trắc theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Cột C: ghi mã số các trạm quan trắc;
Cột D, E: ghi tọa độ các trạm quan trắc (kinh độ, vĩ độ);
Cột 1 đến cột 6: ghi giá trị thông số kỹ thuật của các chất trong môi trường
không khí: NO2, SO2, CO, O3, PM10, PM2,5, tương ứng với các trạm quan trắc ghi
tại cột B.
3. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Dữ liệu quan trắc tại các trạm quan trắc môi trường không khí tự động
liên tục quốc gia và địa phương.
Biểu số: 0410.2-N/BTNMT Giá trị trung bình năm của các thông số
đặc trưng trong môi trường không khí (tại các điểm quan trắc lấy mẫu,
phân tích tại phòng thí nghiệm)
1. Phạm vi thống kê
Thống kê số liệu giá trị thông số kỹ thuật của các chất trong môi trường
không khí bao gồm: nitơ đioxit (NO2), lưu huỳnh đioxit (SO2), cacbon monoxit
(CO), ôzôn (O3), bụi lơ lửng (TSP), chì (Pb) tại các điểm quan trắc lấy mẫu trên
địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong năm báo cáo.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi tên các điểm quan trắc theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương;
Cột C: ghi mã số các điểm quan trắc;
Cột D, E: ghi tọa độ các điểm quan trắc (kinh độ, vĩ độ);
Cột 1 đến cột 6: ghi giá trị thông số kỹ thuật của các chất trong môi trường
không khí: NO2, SO2, CO, O3, TSP, Pb tương ứng với các điểm quan trắc ghi tại
cột B.
3. Nguồn số liệu
189
- Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Dữ liệu quan trắc từ Chương trình quan trắc môi trường quốc gia và địa
phương.
Biểu số: 0411-N/BTNMT Tỷ lệ ngày trong năm có nồng độ PM2,5 và
PM10 trong môi trường không khí vượt quá quy chuẩn kỹ thuật cho phép
tại các đô thị từ loại IV trở lên
1. Phạm vi thống kê
Thống kê tỷ lệ ngày trong năm có nồng độ PM2,5 và PM10 trong môi trường
không khí vượt quá QCVN tại các trạm quan trắc không khí tự động tại các đô
thị từ loại IV trở lên trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi tên các trạm quan trắc tại các đô thị từ loại IV trở lên thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương;
Cột C: ghi mã số các trạm quan trắc;
Cột D, E: ghi tọa độ các trạm quan trắc (kinh độ, vĩ độ);
Cột 1, 4: ghi tổng số ngày đo các chất PM10, PM2,5 trong môi trường không
khí tại các trạm quan trắc;
Cột 2, 5: ghi tổng số ngày đo các chất PM10, PM2,5 trong môi trường không
khí tại các trạm quan trắc có nồng độ vượt quá QCVN;
Cột 3, 6: ghi tỷ lệ các ngày đo các chất PM10, PM2,5 trong môi trường không
khí vượt quá QCVN;
Cột 3 = (Cột 2: Cột 1) x 100
Cột 6 = (Cột 5: Cột 4) x 100
3. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Dữ liệu quan trắc tại các trạm quan trắc môi trường không khí tự động
liên tục quốc gia và địa phương.
Biểu số: 0412-N/BTNMT Tỷ lệ số khu vực ô nhiễm môi trường đất
được xử lý, cải tạo và phục hồi theo quy định
1. Phạm vi thống kê
Thống kê số lượng, tỷ lệ số khu vực ô nhiễm môi trường đất được xử lý,
cải tạo trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
2. Cách ghi biểu
190
Cột B: ghi tên các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo 6 vùng kinh
tế - xã hội;
Cột C: ghi mã số các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Cột 1: ghi tổng số khu vực ô nhiễm môi trường đất được phát hiện;
Cột 1 = Cột 2 + Cột 3 + Cột 4
Các cột 2, 3, 4: ghi số khu vực ô nhiễm môi trường đất được phát hiện theo
loại khu vực đất bị ô nhiễm (khu vực đất canh tác bị ô nhiễm do hóa chất, hóa
chất bảo vệ thực vật; khu vực bị nhiễm chất độc hóa học do chiến tranh; khu vực
khai thác khoáng sản độc hại đã kết thúc hoạt động, khu vực đất thuộc khu sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất, kho chứa
hóa chất, kho chứa thuốc bảo vệ thực vật được xác định bị ô nhiễm tồn lưu; làng
nghề, khu vực bãi chôn lấp không hợp vệ sinh đã dừng hoạt động hoặc đóng cửa);
Cột 5: ghi tổng số khu vực ô nhiễm môi trường đất được xử lý, cải tạo;
Cột 5 = Cột 6 + Cột 7 + Cột 8
Các cột 6, 7, 8: ghi số khu vực ô nhiễm môi trường đất được xử lý, cải tạo
theo loại khu vực đất bị ô nhiễm (khu vực đất canh tác bị ô nhiễm do hóa chất,
hóa chất bảo vệ thực vật; khu vực bị nhiễm chất độc hóa học do chiến tranh; khu
vực khai thác khoáng sản độc hại đã kết thúc hoạt động, khu vực đất thuộc khu
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất, kho
chứa hóa chất, kho chứa thuốc bảo vệ thực vật được xác định bị ô nhiễm tồn lưu;
làng nghề, khu vực bãi chôn lấp không hợp vệ sinh đã dừng hoạt động hoặc
đóng cửa);
Cột 9: ghi tỷ lệ số khu vực ô nhiễm môi trường đất được xử lý, cải tạo;
Cột 9 = (Cột 5 : Cột 1) x 100.
3. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Biểu số: 0413-N/BTNMT Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom,
xử lý
1. Phạm vi thống kê
Thống kê khối lượng, tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương được thu gom, xử lý trong năm báo cáo.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi tên các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo 6 vùng kinh
tế - xã hội;
Cột C: ghi mã số các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Cột 1: ghi tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh;
191
Cột 2, 3: ghi tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh theo các khu vực
(đô thị, nông thôn);
Cột 1 = Cột 2 + Cột 3
Cột 4: ghi tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý;
Cột 5, 6: ghi tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý theo
các khu vực (đô thị, nông thôn);
Cột 4 = Cột 5 + Cột 6
Cột 7: ghi tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý;
Cột 7 = (Cột 4 : Cột 1) x 100.
3. Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Biểu số: 0414-N/BTNMT Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý bằng
phương pháp chôn lấp trực tiếp
1. Phạm vi thống kê
Thống kê khối lượng, tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương được xử lý bằng phương pháp chôn lấp trực
tiếp trong năm báo cáo.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi tên các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo 6 vùng kinh
tế - xã hội;
Cột C: ghi mã số các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Cột 1: ghi tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt được xử lý;
Cột 2, 3: ghi tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt được xử lý theo các khu vực
(đô thị, nông thôn);
Cột 1 = Cột 2 + Cột 3
Cột 4: ghi tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt được xử lý bằng phương pháp
chôn lấp trực tiếp;
Cột 5, 6: ghi tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt được xử lý bằng phương
pháp chôn lấp trực tiếp theo các khu vực (đô thị, nông thôn);
Cột 4 = Cột 5 + Cột 6
Cột 7: ghi tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý bằng phương pháp chôn
lấp trực tiếp;
Cột 7 = (Cột 4 : Cột 1) x 100.
3. Nguồn số liệu:
192
- Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Biểu số: 0415-N/BTNMT Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được tái chế, tái
sử dụng; đốt; đốt thu hồi năng lượng
1. Phạm vi thống kê
Thống kê khối lượng, tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương được tái chế, tái sử dụng; đốt; đốt thu hồi năng
lượng theo quy định trong năm báo cáo.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi tên các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo 6 vùng kinh tế
- xã hội;
Cột C: ghi mã số các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Cột 1: ghi tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt được xử lý;
Cột 2: ghi tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt được tái chế, tái sử dụng; đốt;
đốt thu hồi năng lượng;
Cột 2 = Cột 3 + Cột 4 + Cột 5
Cột 3, 4, 5: ghi lượng chất thải rắn sinh hoạt được tái chế, tái sử dụng; đốt; đốt
thu hồi năng lượng theo từng loại (tái chế, tái sử dụng; đốt; đốt thu hồi năng lượng);
Cột 6: ghi tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được tái chế, tái sử dụng; đốt; đốt thu
hồi năng lượng.
Cột 6 = (Cột 2 : Cột 1) x 100
3. Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Biểu số: 0416-N/BTNMT Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý
1. Phạm vi thống kê
Thống kê khối lượng, tỷ lệ chất thải nguy hại (trừ chất thải phóng xạ) trên
địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được thu gom, xử lý trong
năm báo cáo.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi tên các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo 6 vùng kinh
tế - xã hội;
Cột C: ghi mã số các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Cột 1: ghi tổng lượng chất thải nguy hại phát sinh;
Cột 1 = Cột 2 + Cột 3 + Cột 4 + Cột 5
193
Cột 2, 3, 4, 5: ghi lượng chất thải nguy hại được thu gom theo từng loại chất
thải (công nghiệp, y tế, nông nghiệp, chất thải nguy hại khác);
Cột 6: ghi tổng lượng chất thải nguy hại được thu gom, xử lý;
Cột 6 = Cột 7 + Cột 8 + Cột 9 + Cột 10
Cột 7, 8, 9, 10: ghi lượng chất thải nguy hại được thu gom, xử lý theo từng
loại chất thải (công nghiệp, y tế, nông nghiệp, chất thải nguy hại khác);
Cột 11: ghi tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý;
Cột 11 = (Cột 6 : Cột 1) x 100.
3. Nguồn dữ liệu:
- Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Y tế, Quốc
phòng…
Biểu số: 0417.1-5N/BTNMT Số khu và diện tích các khu bảo tồn thiên
nhiên
1. Phạm vi thống kê
Thống kê số lượng, diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên trên cạn (bao gồm
vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh, khu bảo vệ
cảnh quan) được công nhận trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương lũy kế đến ngày 31/12 của năm báo cáo.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi tên các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo 6 vùng kinh
tế - xã hội;
Cột C: ghi mã số các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Cột 1: ghi tổng diện tích tự nhiên;
Cột 2: ghi tổng số khu bảo tồn thiên nhiên trên cạn được thành lập đến
ngày 31/12 của năm báo cáo;
Cột 3: ghi tổng diện tích khu bảo tồn thiên nhiên trên cạn được thành lập
đến ngày 31/12 của năm báo cáo;
Cột 3 = Cột 5 + Cột 6 + Cột 9 + Cột 12;
Cột 4: ghi tỷ lệ diện tích khu bảo tồn thiên nhiên trên cạn được thành lập
đến 31/12 năm báo cáo;
Cột 4 = (Cột 3: Cột 1) x 100;
Cột 5: ghi diện tích vườn quốc gia;
Cột 6: ghi diện tích khu dự trữ thiên nhiên;
194
Cột 6 = Cột 7 + Cột 8;
Cột 7, 8: ghi diện tích khu dự trữ thiên nhiên cấp quốc gia, cấp tỉnh;
Cột 9: ghi diện tích khu bảo tồn loài, sinh cảnh;
Cột 9 = Cột 10 + Cột 11;
Cột 10,11: ghi diện tích khu bảo tồn loài, sinh cảnh cấp quốc gia, cấp tỉnh;
Cột 12: ghi diện tích khu bảo vệ cảnh quan;
Cột 12 = Cột 13 + Cột 14;
Cột 13, 14: ghi diện tích khu bảo vệ cảnh quan cấp quốc gia, cấp tỉnh.
3. Nguồn số liệu:
- Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Quyết định thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên của cơ quan có thẩm
quyền.
Biểu số: 0417.2-5N/BTNMT Diện tích các khu bảo tồn biển
1. Phạm vi thống kê
Thống kê diện tích các khu bảo tồn biển, ven biển được công nhận trên địa
bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển lũy kế đến ngày 31/12 của
năm báo cáo.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi tên các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển;
Cột C: ghi mã số các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Cột 1: ghi tổng diện tích khu bảo tồn biển, ven biển được thành lập đến
ngày 31/12 của năm báo cáo;
Cột 1 = Cột 2 + Cột 3 + Cột 6 + Cột 9;
Cột 2: ghi diện tích vườn quốc gia;
Cột 3: ghi diện tích khu dự trữ thiên nhiên;
Cột 3 = Cột 4 + Cột 5;
Cột 4, 5: ghi diện tích khu dự trữ thiên nhiên cấp quốc gia, cấp tỉnh;
Cột 6: ghi diện tích khu bảo tồn loài, sinh cảnh;
Cột 6 = Cột 7 + Cột 8;
Cột 7, 8: ghi diện tích khu bảo tồn loài, sinh cảnh cấp quốc gia, cấp tỉnh;
Cột 9: ghi diện tích khu bảo vệ cảnh quan;
Cột 10, 11: ghi diện tích khu bảo vệ cảnh quan cấp quốc gia, cấp tỉnh.
195
3. Nguồn số liệu:
- Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Quyết định thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên của cơ quan có thẩm
quyền.
Biểu số: 0418-5N/BTNMT Số loài trong Danh mục loài nguy cấp, quý,
hiếm được ưu tiên bảo vệ được cập nhật
1. Phạm vi thống kê
Thống kê số loài trong danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo
vệ trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được cập nhật đến đến
ngày 31/12 năm báo cáo.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi tên các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo 6 vùng kinh
tế - xã hội;
Cột C: ghi mã số các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Cột 1: ghi tổng số loài trong Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu
tiên bảo vệ trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được cập nhật;
Cột 1 = Cột 2 + Cột 3 + Cột 4 + Cột 5;
Cột 2: ghi số loài thực vật trong Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được
ưu tiên bảo vệ trên địa bàn được cập nhật;
Cột 3: ghi số loài động vật trong Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được
ưu tiên bảo vệ trên địa bàn được cập nhật;
Cột 4: ghi số loài giống cây trồng trong Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm
được ưu tiên bảo vệ trên địa bàn được cập nhật;
Cột 5: ghi số loài giống vật nuôi trong Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm
được ưu tiên bảo vệ trên địa bàn được cập nhật.
3. Nguồn số liệu:
- Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Biểu số: 0419-5N/BTNMT Số loài trong Danh mục loài ngoại lai xâm
hại được cập nhật
1. Phạm vi thống kê
Thống kê số loài trong Danh mục loài ngoại lai xâm hại được xác định theo
quy định của pháp luật hiện hành trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương được cập nhật đến ngày 31/12 năm báo cáo.
196
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi tên các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo 6 vùng kinh
tế - xã hội;
Cột C: ghi mã số các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Cột 1: ghi tổng số loài trong Danh mục loài ngoại lai xâm hại trên địa bàn
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được cập nhật;
Cột 1 = Cột 2 + Cột 3 + Cột 4 + Cột 5 + Cột 6 + Cột 7;
Cột 2: ghi số loài vi sinh vật trong danh mục loài ngoại lai xâm hại trên địa
bàn được cập nhật;
Cột 3: ghi số loài động vật không xương sống trong Danh mục loài ngoại
lai xâm hại trên địa bàn được cập nhật;
Cột 4: ghi số loài cá trong danh mục loài ngoại lai xâm hại trên địa bàn
được cập nhật;
Cột 5: ghi số loài lưỡng cư - bò sát trong danh mục loài ngoại lai xâm hại
trên địa bàn được cập nhật;
Cột 6: ghi số loài chim - thú trong danh mục loài ngoại lai xâm hại trên địa
bàn được cập nhật;
Cột 7: ghi số loài thực vật trong danh mục loài ngoại lai xâm hại trên địa
bàn được cập nhật.
3. Nguồn số liệu:
- Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
05. KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
Biểu số: 0501.1-N/BTNMT Số giờ nắng
1. Phạm vi thống kê
Thống kê số liệu quan trắc về tổng số ngày nắng, ngày có số giờ nắng lớn
nhất, số ngày có nắng theo từng tháng và cả năm tại các trạm quan trắc đại diện
trên phạm vi cả nước.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi các chỉ tiêu quan trắc (tổng số giờ nắng, ngày có số giờ nắng lớn
nhất, số ngày có nắng) theo từng trạm quan trắc;
Cột C: ghi mã số các trạm quan trắc;
Cột D: ghi đơn vị tính
Cột E, G: ghi tọa độ các trạm quan trắc (kinh độ, vĩ độ);
197
Cột 1 đến cột 12: ghi giá trị quan trắc (tổng số giờ nắng, ngày có số giờ
nắng lớn nhất, số ngày có nắng) của từng tháng tại các trạm quan trắc;
Cột 13: ghi giá trị quan trắc (tổng số giờ nắng, ngày có số giờ nắng lớn
nhất, số ngày có nắng) của cả năm tại các trạm quan trắc.
3. Nguồn số liệu
Số liệu quan trắc, báo cáo của các Trạm khí tượng.
Biểu số: 0501.2-N/BTNMT Lượng mưa
1. Phạm vi thống kê
Thống kê số liệu quan trắc về tổng lượng mưa, lượng mưa ngày cao nhất,
số ngày có mưa theo từng tháng và cả năm tại các trạm quan trắc đại diện trên
phạm vi cả nước.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi các chỉ tiêu quan trắc (tổng lượng mưa, lượng mưa ngày cao
nhất, số ngày có mưa) theo từng trạm quan trắc;
Cột C: ghi mã số các trạm quan trắc;
Cột D, E: ghi tọa độ các trạm quan trắc (kinh độ, vĩ độ);
Cột 1 đến cột 12: ghi giá trị quan trắc (tổng lượng mưa, lượng mưa ngày
cao nhất, số ngày có mưa) của từng tháng tại các trạm quan trắc;
Cột 13: ghi giá trị quan trắc (tổng lượng mưa, lượng mưa ngày cao nhất, số
ngày có mưa) của cả năm tại các trạm quan trắc.
3. Nguồn số liệu
Số liệu quan trắc, báo cáo của các Trạm khí tượng.
Biểu số: 0501.3-N/BTNMT Độ ẩm không khí tương đối trung bình
1. Phạm vi thống kê
Thống kê số liệu quan trắc về độ ẩm không khí tương đối trung bình, độ ẩm
ngày thấp nhất theo từng tháng và cả năm tại các trạm quan trắc đại diện trên
phạm vi cả nước.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi các chỉ tiêu quan trắc (độ ẩm không khí tương đối trung bình, độ
ẩm ngày thấp nhất) theo từng trạm quan trắc;
Cột C: ghi mã số các trạm quan trắc;
Cột D, E: ghi tọa độ các trạm quan trắc (kinh độ, vĩ độ);
Cột 1 đến cột 12: ghi giá trị quan trắc (tổng độ ẩm không khí tương đối
trung bình, độ ẩm ngày thấp nhất) của từng tháng tại các trạm quan trắc;
198
Cột 13: ghi giá trị quan trắc (độ ẩm không khí tương đối trung bình, độ ẩm
ngày thấp nhất) của cả năm tại các trạm quan trắc.
3. Nguồn số liệu
Số liệu quan trắc, báo cáo của các Trạm khí tượng.
Biểu số: 0501.4-N/BTNMT Nhiệt độ không khí
1. Phạm vi thống kê
Thống kê số liệu quan trắc về nhiệt độ trung bình, nhiệt độ cao nhất, nhiệt
độ thấp nhất theo từng tháng và cả năm tại các trạm quan trắc đại diện trên phạm
vi cả nước.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi các chỉ tiêu quan trắc (nhiệt độ trung bình, nhiệt độ cao nhất,
nhiệt độ thấp nhất) theo từng trạm quan trắc;
Cột C: ghi mã số các trạm quan trắc;
Cột D, E: ghi tọa độ các trạm quan trắc (kinh độ, vĩ độ);
Cột 1 đến cột 12: ghi giá trị quan trắc (nhiệt độ trung bình, nhiệt độ cao
nhất, nhiệt độ thấp nhất) của từng tháng tại các trạm quan trắc;
Cột 13: ghi giá trị quan trắc (nhiệt độ trung bình, nhiệt độ cao nhất, nhiệt
độ thấp nhất) của cả năm tại các trạm quan trắc.
3. Nguồn số liệu
Số liệu quan trắc, báo cáo của các Trạm khí tượng.
Biểu số: 0501.5-N/BTNMT Tốc độ gió
1. Phạm vi thống kê
Thống kê số liệu quan trắc về tốc độ gió trung bình, tốc độ gió ngày cao nhất
theo từng tháng và cả năm tại các trạm quan trắc đại diện trên phạm vi cả nước.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi các chỉ tiêu quan trắc (tốc độ gió trung bình, tốc độ gió ngày cao
nhất) theo từng trạm quan trắc;
Cột C: ghi mã số các trạm quan trắc;
Cột D, E: ghi tọa độ các trạm quan trắc (kinh độ, vĩ độ);
Cột 1 đến cột 12: ghi giá trị quan trắc (tốc độ gió trung bình, tốc độ gió
ngày cao nhất) của từng tháng tại các trạm quan trắc;
Cột 13: ghi giá trị quan trắc (tốc độ gió trung bình, tốc độ gió ngày cao
nhất) của cả năm tại các trạm quan trắc.
3. Nguồn số liệu
Số liệu quan trắc, báo cáo của các Trạm khí tượng.
199
Biểu số: 0502-N/BTNMT Mức thay đổi nhiệt độ trung bình
1. Phạm vi thống kê
Thống kê mức thay đổi nhiệt độ trung bình năm của năm báo cáo so với
năm trước hoặc với trung bình của nhiều năm tại các trạm quan trắc đại diện trên
phạm vi cả nước.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi danh mục các trạm quan trắc;
Cột C: ghi mã số các trạm quan trắc;
Cột D, E: ghi tọa độ các trạm quan trắc (kinh độ, vĩ độ);
Cột 1: ghi nhiệt độ trung bình năm của năm trước (hoặc trung bình của
nhiều năm) tại các trạm quan trắc;
Cột 2: ghi nhiệt độ trung bình năm của năm báo cáo tại các trạm quan trắc;
Cột 3, 4: ghi mức thay đổi nhiệt độ trung bình năm;
Cột 3 = Cột 2 - Cột 1
Cột 4 = (Cột 3: Cột 1) x 100.
3. Nguồn số liệu
Số liệu quan trắc, báo cáo của các Trạm khí tượng.
Biểu số: 0503-N/BTNMT Mức thay đổi lượng mưa
1. Phạm vi thống kê
Thống kê mức thay đổi tổng lượng mưa năm của năm báo cáo so với năm
trước hoặc với trung bình của nhiều năm tại các trạm quan trắc đại diện trên
phạm vi cả nước.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi danh mục các trạm quan trắc;
Cột C: ghi mã số các trạm quan trắc;
Cột D, E: ghi tọa độ các trạm quan trắc (kinh độ, vĩ độ);
Cột 1: ghi tổng lượng mưa năm của năm trước (hoặc trung bình của nhiều
năm) tại các trạm quan trắc;
Cột 2: ghi tổng lượng mưa năm của năm báo cáo tại các trạm quan trắc;
Cột 3, 4: ghi mức thay đổi tổng lượng mưa năm;
Cột 3 = Cột 2 - Cột 1
Cột 4 = (Cột 3: Cột 1) x 100.
3. Nguồn số liệu
Số liệu quan trắc, báo cáo của các Trạm khí tượng.
200
Biểu số: 0504.1-N/BTNMT Mực nước trên các lưu vực sông chính
1. Phạm vi thống kê
Thống kê số liệu quan trắc về mực nước trung bình, mực nước cao nhất,
mực nước thấp nhất theo từng tháng và cả năm tại các trạm quan trắc thủy văn
trên các lưu vực sông chính.
Các lưu vực sông chính bao gồm: Sông Đà, sông Thao, sông Lô, sông Hồng,
sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam, sông Mã, sông Cả, sông Cửu Long.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi các chỉ tiêu quan trắc (mực nước trung bình, mực nước cao nhất,
mực nước thấp nhất) theo từng trạm quan trắc;
Cột C: ghi mã số các trạm quan trắc;
Cột D, E: ghi tọa độ các trạm quan trắc (kinh độ, vĩ độ);
Cột 1 đến cột 12: ghi giá trị quan trắc (mực nước trung bình, mực nước cao
nhất, mực nước thấp nhất) của từng tháng tại các trạm quan trắc;
Cột 13: ghi giá trị quan trắc (mực nước trung bình, mực nước cao nhất,
mực nước thấp nhất) của cả năm tại các trạm quan trắc.
3. Nguồn số liệu
Số liệu quan trắc, báo cáo của các Trạm thủy văn.
Biểu số: 0504.2-N/BTNMT Lưu lượng nước trên các lưu vực sông
chính (Vùng sông không ảnh hưởng thủy triều)
1. Phạm vi thống kê
Thống kê số liệu quan trắc về lưu lượng nước trung bình, lưu lượng nước
cao nhất, lưu lượng nước thấp nhất theo từng tháng và cả năm tại các trạm quan
trắc thủy văn trên các lưu vực sông chính.
Các lưu vực sông chính bao gồm: Sông Đà, sông Thao, sông Lô, sông Hồng,
sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam, sông Mã, sông Cả, sông Cửu Long.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi các chỉ tiêu quan trắc (lưu lượng nước trung bình, lưu lượng
nước cao nhất, lưu lượng nước thấp nhất) theo từng trạm quan trắc;
Cột C: ghi mã số các trạm quan trắc;
Cột D, E: ghi tọa độ các trạm quan trắc (kinh độ, vĩ độ);
Cột 1 đến cột 12: ghi giá trị quan trắc (lưu lượng nước trung bình, lưu
lượng nước cao nhất, lưu lượng nước thấp nhất) của từng tháng tại các trạm
quan trắc;
Cột 13: ghi giá trị quan trắc (lưu lượng nước trung bình, lưu lượng nước
cao nhất, lưu lượng nước thấp nhất) của cả năm tại các trạm quan trắc.
201
3. Nguồn số liệu
Số liệu quan trắc, báo cáo của các Trạm thủy văn.
Biểu số: 0504.3-N/BTNMT Lưu lượng nước trên các lưu vực sông
chính (Vùng sông ảnh hưởng thủy triều)
1. Phạm vi thống kê
Thống kê số liệu quan trắc về lưu lượng nước lớn nhất triều lên, lưu lượng
nước nhỏ nhất triều lên, lưu lượng nước lớn nhất triều xuống và lưu lượng nước
nhỏ nhất triều xuống theo từng tháng và cả năm tại các trạm quan trắc thủy văn
trên các lưu vực sông chính.
Các lưu vực sông chính bao gồm: Sông Đà, sông Thao, sông Lô, sông Hồng,
sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam, sông Mã, sông Cả, sông Cửu Long.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi các chỉ tiêu quan trắc (lưu lượng nước lớn nhất triều lên, lưu
lượng nước nhỏ nhất triều lên, lưu lượng nước lớn nhất triều xuống và lưu lượng
nước nhỏ nhất triều xuống) theo từng trạm quan trắc;
Cột C: ghi mã số các trạm quan trắc;
Cột D, E: ghi tọa độ các trạm quan trắc (kinh độ, vĩ độ);
Cột 1 đến cột 12: ghi giá trị quan trắc (lưu lượng nước lớn nhất triều lên,
lưu lượng nước nhỏ nhất triều lên, lưu lượng nước lớn nhất triều xuống và lưu
lượng nước nhỏ nhất triều xuống) của từng tháng tại các trạm quan trắc;
Cột 13: ghi giá trị quan trắc (lưu lượng nước lớn nhất triều lên, lưu lượng
nước nhỏ nhất triều lên, lưu lượng nước lớn nhất triều xuống và lưu lượng nước
nhỏ nhất triều xuống) của cả năm tại các trạm quan trắc.
3. Nguồn số liệu
Số liệu quan trắc, báo cáo của các Trạm thủy văn.
Biểu số: 0504.4-N/BTNMT Hàm lượng chất lơ lửng trên các lưu vực
sông chính (vùng sông không ảnh hưởng thủy triều)
1. Phạm vi thống kê
Thống kê số liệu quan trắc về hàm lượng chất lơ lửng trung bình, hàm
lượng chất lơ lửng lớn nhất, hàm lượng chất lơ lửng nhỏ nhất theo từng tháng và
cả năm tại các trạm quan trắc thủy văn trên các lưu vực sông chính.
Các lưu vực sông chính bao gồm: Sông Đà, sông Thao, sông Lô, sông Hồng,
sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam, sông Mã, sông Cả, sông Cửu Long.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi các chỉ tiêu quan trắc (hàm lượng chất lơ lửng trung bình, hàm
lượng chất lơ lửng lớn nhất, hàm lượng chất lơ lửng nhỏ nhất) theo từng trạm
quan trắc;
202
Cột C: ghi mã số các trạm quan trắc;
Cột D, E: ghi tọa độ các trạm quan trắc (kinh độ, vĩ độ);
Cột 1 đến cột 12: ghi giá trị quan trắc (hàm lượng chất lơ lửng trung bình,
hàm lượng chất lơ lửng lớn nhất, hàm lượng chất lơ lửng nhỏ nhất) của từng
tháng tại các trạm quan trắc;
Cột 13: ghi giá trị quan trắc (hàm lượng chất lơ lửng trung bình, hàm lượng
chất lơ lửng lớn nhất, hàm lượng chất lơ lửng nhỏ nhất) của cả năm tại các trạm
quan trắc.
3. Nguồn số liệu
Số liệu quan trắc, báo cáo của các Trạm thủy văn.
Biểu số: 0504.5-N/BTNMT Hàm lượng chất lơ lửng trên các lưu vực
sông chính (vùng sông ảnh hưởng thủy triều)
1. Phạm vi thống kê
Thống kê số liệu quan trắc về hàm lượng chất lơ lửng lớn nhất triều lên,
hàm lượng chất lơ lửng nhỏ nhất triều lên, hàm lượng chất lơ lửng lớn nhất triều
xuống, hàm lượng chất lơ lửng nhỏ nhất triều xuống theo từng tháng và cả năm
tại các trạm quan trắc thủy văn trên các lưu vực sông chính.
Các lưu vực sông chính bao gồm: Sông Đà, sông Thao, sông Lô, sông Hồng,
sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam, sông Mã, sông Cả, sông Cửu Long.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi các chỉ tiêu quan trắc (hàm lượng chất lơ lửng lớn nhất triều lên,
hàm lượng chất lơ lửng nhỏ nhất triều lên, hàm lượng chất lơ lửng lớn nhất triều
xuống, hàm lượng chất lơ lửng nhỏ nhất triều xuống) theo từng trạm quan trắc;
Cột C: ghi mã số các trạm quan trắc;
Cột D, E: ghi tọa độ các trạm quan trắc (kinh độ, vĩ độ);
Cột 1 đến cột 12: ghi giá trị quan trắc (hàm lượng chất lơ lửng lớn nhất
triều lên, hàm lượng chất lơ lửng nhỏ nhất triều lên, hàm lượng chất lơ lửng lớn
nhất triều xuống, hàm lượng chất lơ lửng nhỏ nhất triều xuống) của từng tháng
tại các trạm quan trắc;
Cột 13: ghi giá trị quan trắc (hàm lượng chất lơ lửng lớn nhất triều lên, hàm
lượng chất lơ lửng nhỏ nhất triều lên, hàm lượng chất lơ lửng lớn nhất triều
xuống, hàm lượng chất lơ lửng nhỏ nhất triều xuống) của cả năm tại các trạm
quan trắc.
3. Nguồn số liệu
Số liệu quan trắc, báo cáo của các Trạm thủy văn.
Biểu số: 0505-N/BTNMT Mực nước biển
1. Phạm vi thống kê
203
Thống kê số liệu quan trắc về mực nước biển trung bình, mực nước biển
cao nhất, mực nước biển thấp nhất theo từng tháng và cả năm tại các trạm quan
trắc đại diện trên phạm vi cả nước.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi các chỉ tiêu quan trắc (mực nước biển trung bình, mực nước
biển cao nhất, mực nước biển thấp nhất) theo từng trạm quan trắc;
Cột C: ghi mã số các trạm quan trắc;
Cột D, E: ghi tọa độ các trạm quan trắc (kinh độ, vĩ độ);
Cột 1 đến cột 12: ghi giá trị quan trắc (mực nước biển trung bình, mực nước
biển cao nhất, mực nước biển thấp nhất) của từng tháng tại các trạm quan trắc;
Cột 13: ghi giá trị quan trắc (mực nước biển trung bình, mực nước biển cao
nhất, mực nước biển thấp nhất) của cả năm tại các trạm quan trắc.
3. Nguồn số liệu
Số liệu quan trắc, báo cáo của các Trạm khí tượng hải văn.
Biểu số: 0506-N/BTNMT Mức thay đổi mực nước biển trung bình
1. Phạm vi thống kê
Thống kê mức thay đổi mực nước biển trung bình năm của năm báo cáo so
với năm trước hoặc với trung bình của nhiều năm tại các trạm quan trắc đại diện
trên phạm vi cả nước.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi danh mục các trạm quan trắc;
Cột C: ghi mã số các trạm quan trắc;
Cột D, E: ghi tọa độ các trạm quan trắc (kinh độ, vĩ độ);
Cột 1: ghi mực nước biển trung bình năm của năm trước (hoặc trung bình
của nhiều năm) tại các trạm quan trắc;
Cột 2: ghi mực nước biển trung bình năm của năm báo cáo tại các trạm
quan trắc.
Cột 3, 4: ghi mức thay đổi mực nước biển trung bình năm;
Cột 3 = Cột 2 - Cột 1
Cột 4 = (Cột 3: Cột 1) x 100.
3. Nguồn số liệu
Số liệu quan trắc, báo cáo của các Trạm khí tượng hải văn.
Biểu số: 0507-N/BTNMT Độ cao và hướng sóng
1. Phạm vi thống kê
204
Thống kê số liệu quan trắc về độ cao sóng trung bình, độ cao và hướng
sóng lớn nhất theo từng tháng và cả năm tại các trạm quan trắc đại diện trên
phạm vi cả nước.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi các chỉ tiêu quan trắc (độ cao sóng trung bình, độ cao và hướng
sóng lớn nhất) theo từng trạm quan trắc;
Cột C: ghi mã số các trạm quan trắc;
Cột D, E: ghi tọa độ các trạm quan trắc (kinh độ, vĩ độ);
Cột 1 đến cột 12: ghi giá trị quan trắc (độ cao sóng trung bình, độ cao và
hướng sóng lớn nhất) của từng tháng tại các trạm quan trắc;
Cột 13: ghi giá trị quan trắc (độ cao sóng trung bình, độ cao và hướng sóng
lớn nhất) của cả năm tại các trạm quan trắc.
3. Nguồn số liệu
Số liệu quan trắc, báo cáo của các Trạm khí tượng hải văn.
Biểu số: 0508-N/BTNMT Số cơn bão, áp thấp nhiệt đới
1. Phạm vi thống kê
Thống kê số cơn bão, áp thấp nhiệt đới hoạt động trên biển Đông và ảnh
hưởng đến Việt Nam trong năm báo cáo.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi danh mục các cơn bão, áp thấp nhiệt đới hoạt động trong năm;
Cột 1: ghi số hiệu cơn bão;
Cột 2, 3: ghi khoảng thời gian các cơn bão, áp thấp nhiệt đới bắt đầu hoạt
động ở biển Đông và kết thúc đổ bộ vào đất liền;
Cột 4: ghi cấp gió mạnh nhất;
Cột 5, 6, 7: ghi khu vực các cơn bão, áp thấp nhiệt đới đổ bộ (vị trí; kinh
độ; vĩ độ).
3. Nguồn số liệu
Tổng hợp báo cáo về các cơn bão, áp thấp nhiệt đới của Trung tâm Dự báo
Khí tượng thủy văn trung ương.
Biểu số: 0509-N/BTNMT Tổng lượng ô zôn
1. Phạm vi thống kê
Thống kê số liệu quan trắc về tổng lượng ô zôn trung bình theo từng tháng
và cả năm tại các trạm quan trắc đại diện trên phạm vi cả nước.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi tên các trạm quan trắc;
205
Cột C: ghi mã số các trạm quan trắc;
Cột D, E: ghi tọa độ các trạm quan trắc (kinh độ, vĩ độ);
Cột 1 đến cột 12: ghi tổng lượng ô zôn trung bình của các tháng tại các
trạm quan trắc;
Cột 13: ghi tổng lượng ô zôn trung bình năm tại các trạm quan trắc.
3. Nguồn số liệu
Tổng hợp số liệu báo cáo của Đài Khí tượng cao không thuộc Tổng cục
Khí tượng Thủy văn.
Biểu số: 0510-N/BTNMT Cường độ bức xạ cực tím
1. Phạm vi thống kê
Thống kê số liệu quan trắc cường độ bức xạ cực tím gồm bức xạ cực tím
dải A (315-400 nm), bức xạ cực tím dải B (280-315 nm) và bức xạ cực tím dải C
(200-280 nm) trung bình theo từng tháng và cả năm tại các trạm quan trắc đại
diện trên phạm vi cả nước.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi tên các trạm quan trắc;
Cột C: ghi mã số các trạm quan trắc;
Cột D, E: ghi tọa độ các trạm quan trắc (kinh độ, vĩ độ);
Cột 1 đến cột 12: ghi cường độ bức xạ cực tím trung bình của các tháng tại
các trạm quan trắc;
Cột 13: ghi cường độ bức xạ cực tím trung bình năm tại các trạm quan trắc.
3. Nguồn số liệu
Tổng hợp số liệu báo cáo của Đài Khí tượng cao không thuộc Tổng cục Khí
tượng Thủy văn.
Biểu số: 0511-N/BTNMT Giám sát lắng đọng axit
1. Phạm vi thống kê
Thống kê các giá trị và nồng độ các thông số chủ yếu trong các mẫu lắng
đọng ướt (SO42-, NO3-, Cl-, F-, NH4+, Na+, K+, Ca2+, Mg2+, EC, pH) và lắng đọng
khô (SO2, HNO3, HCl, NH3, SO42-, NO3-, Cl-, NH4+, Na+, K+, Ca2+, Mg2+) được
đo đạc, phân tích hàng kỳ (mỗi kỳ 7 ngày từ 9 giờ sáng thứ hai tuần này đến 9
giờ sáng thứ hai tuần sau) trong năm tại các trạm quan trắc đại diện trên phạm vi
cả nước.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi tên các trạm quan trắc;
Cột C: ghi mã số các trạm quan trắc;
206
Cột D, E: ghi tọa độ các trạm quan trắc (kinh độ, vĩ độ);
Cột G, H: ghi thời gian, ngày tháng lấy mẫu (bắt đầu, kết thúc);
Cột 1 đến cột 11: ghi kết quả giám sát lắng đọng ướt;
Cột 12 đến cột 23: ghi kết quả giám sát lắng đọng khô.
3. Nguồn số liệu
Số liệu từ các trạm quan trắc môi trường không khí, trạm khí tượng.
06. BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Biểu số: 0601-2N/BTNMT Lượng phát thải khí nhà kính bình quân
đầu người
1. Phạm vi thống kê
Thống kê tổng lượng phát thải các khí thải nhà kính được kiểm soát theo
Nghị định thư Kyoto (bao gồm: CO2, CH4, N2O, HFCs, PFCs, SF6, NF3) và
lượng phát thải khí nhà kính bình quân đầu người theo định kỳ 02 năm.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi các nguồn phát thải;
Cột 1: ghi dân số bình quân năm của cả nước năm báo cáo;
Cột 2 đến cột 8: ghi tổng lượng từng loại khí nhà kính phát thải trong năm
(CO2, CH4, N2O, HFCs, PFCs, SF6, NF3);
Cột 9: ghi tổng lượng khí nhà kính quy đổi ra CO2 tương đương theo hệ số
Tiềm năng nóng lên toàn cầu cho từng loại khí của Ban liên Chính phủ về biến
đổi khí hậu;
Cột 10: ghi lượng phát thải khí nhà kính bình quân đầu người;
Cột 10 = Cột 9: Cột 1.
3. Nguồn số liệu
- Kết quả kiểm kê phát thải khí nhà kính;
- Niêm giám thống kê hàng năm của Tổng cục Thống kê;
- Báo cáo của các Bộ ngành, địa phương.
07. ĐO ĐẠC, BẢN ĐỒ VÀ THÔNG TIN ĐỊA LÝ
Biểu số: 0701-N/BTNMT Hệ thống điểm tọa độ quốc gia
1. Phạm vi thống kê
Thống kê số điểm tọa độ quốc gia (tọa độ cấp 0, hạng I, hạng II, hạng III)
được đo đạc xây dựng trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
trong năm và lũy kế đến 31/12 năm báo cáo.
2. Cách ghi biểu
207
Cột B: ghi danh sách các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo 6 vùng
kinh tế - xã hội;
Cột 1: ghi tổng số điểm tọa độ quốc gia được đo đạc xây dựng trong năm
báo cáo;
Cột 1 = Cột 2 + Cột 3 + Cột 4 + Cột 5
Cột 2, 3, 4, 5: ghi theo từng loại điểm tọa độ cấp 0, hạng I, hạng II, hạng III
được đo đạc xây dựng trong năm báo cáo;
Cột 6: ghi tổng số điểm tọa độ quốc gia được đo đạc xây dựng lũy kế đến
31/12 năm báo cáo;
Cột 6 = Cột 7 + Cột 8 + Cột 9 + Cột 10
Cột 7, 8, 9, 10: ghi theo từng loại điểm tọa độ cấp 0, hạng I, hạng II, hạng
III được đo đạc xây dựng lũy kế đến ngày 31/12 năm báo cáo.
3. Nguồn số liệu
- Báo cáo của các Bộ, ngành;
- Các đề án, dự án do Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện.
Biểu số: 0702-N/BTNMT Hệ thống điểm độ cao quốc gia
1. Phạm vi thống kê
Thống kê số điểm độ cao quốc gia (độ cao hạng I, hạng II, hạng III) được
đo đạc xây dựng trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong
năm và lũy kế đến 31/12 năm báo cáo.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi danh sách các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo theo 6
vùng kinh tế - xã hội;
Cột 1: ghi tổng số điểm độ cao quốc gia được đo đạc xây dựng trong năm
báo cáo;
Cột 1 = Cột 2 + Cột 3 + Cột 4
Cột 2, 3, 4: ghi theo từng loại điểm độ cao hạng I, hạng II, hạng III được
đo đạc xây dựng trong năm báo cáo;
Cột 5: ghi tổng số điểm độ cao quốc gia được đo đạc xây dựng lũy kế đến
31/12 năm báo cáo;
Cột 5 = Cột 6 + Cột 7 + Cột 8
Cột 6, 7, 8: ghi theo từng loại điểm độ cao hạng I, hạng II, hạng III được đo
đạc xây dựng lũy kế đến 31/12 năm báo cáo.
3. Nguồn số liệu
- Báo cáo của các Bộ, ngành;
208
- Các đề án, dự án do Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện.
Biểu số: 0703-N/BTNMT Hệ thống điểm trọng lực quốc gia
1. Phạm vi thống kê
Thống kê số điểm trọng lực quốc gia (điểm trọng lực cơ sở, điểm trọng lực
hạng I và điểm trọng lực hạng II) được đo đạc xây dựng trên địa bàn từng tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương trong năm và lũy kế đến 31/12 năm báo cáo.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi danh sách các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo 6 vùng
kinh tế - xã hội;
Cột 1: ghi tổng số điểm trọng lực quốc gia được đo đạc xây dựng trong
năm báo cáo;
Cột 1 = Cột 2 + Cột 3 + Cột 4
Cột 2, 3, 4: ghi theo từng loại điểm trọng lực cơ sở, trọng lực hạng I, trọng
lực hạng II được đo đạc xây dựng trong năm báo cáo;
Cột 5: ghi tổng số điểm trọng lực quốc gia được đo đạc xây dựng lũy kế
đến 31/12 năm báo cáo;
Cột 5 = Cột 6 + Cột 7 + Cột 8
Cột 6, 7, 8: ghi theo từng loại điểm trọng lực cơ sở, trọng lực hạng I, trọng
lực hạng II được đo đạc xây dựng lũy kế đến 31/12 năm báo cáo.
3. Nguồn số liệu
- Báo cáo của các Bộ, ngành;
- Các đề án, dự án do Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện.
Biểu số: 0704-N/BTNMT Hệ thống bản đồ địa hình quốc gia
1. Phạm vi thống kê
Thống kê khu vực được thành lập bản đồ địa hình quốc gia theo từng tỷ lệ
bản đồ (1:2.000, 1:5.000, 1:10.000, 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000, 1:250.000,
1:500.000, 1:1.000.000) trong năm và lũy kế đến 31/12 năm báo cáo.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi danh sách các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo 6 vùng
kinh tế - xã hội;
Từ cột 1 đến cột 9: ghi số mảnh khu vực thành lập bản đồ địa hình quốc gia
theo các tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000, 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000,
1:250.000, 1:500.000, 1:1.000.000 trong năm báo cáo;
Từ cột 10 đến cột 18: ghi số mảnh khu vực thành lập bản đồ địa hình quốc
gia theo các tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000, 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000,
1:250.000, 1:500.000, 1:1.000.000 lũy kế đến 31/12 năm báo cáo.
209
3. Nguồn số liệu
- Báo cáo của các Bộ, ngành;
- Các đề án, dự án do Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện.
Biểu số: 0705-N/BTNMT Hệ thống dữ liệu ảnh hàng không kỹ thuật số
1. Phạm vi thống kê
Thống kê khu vực được chụp ảnh hàng không kỹ thuật số dạng chụp ảnh
khung, ảnh hàng không kỹ thuật số nhu nhận bằng công nghệ cảm biến sử dụng
ta laser quét bề mặt địa hình từ trên không, ảnh hàng không kỹ thuật số thu nhận
từ các thiết bị bay không người lái sử dụng trong chụp ảnh địa hình, các loại dữ
liệu ảnh kỹ thuật số thu nhận từ các thiết bị công nghệ khác có đặc tính kỹ thuật
tương đương theo từng độ phân giải mặt đất (dưới 1m, từ 1m đến dưới 2,5 m, từ
2,5 m đến 4m và trên 4m) trong năm và lũy kế đến 31/12 năm báo cáo.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi danh sách các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo 6 vùng
kinh tế - xã hội;
Từ cột 1 đến cột 4: ghi diện tích khu vực được chụp ảnh hàng không kỹ
thuật số theo từng độ phân giải mặt đất (dưới 1m, từ 1m đến dưới 2,5 m, từ 2,5
m đến 4m và trên 4m) trong năm báo cáo;
Từ cột 5 đến cột 8: ghi diện tích khu vực được chụp ảnh hàng không kỹ
thuật số theo từng độ phân giải mặt đất (dưới 1m, từ 1m đến dưới 2,5 m, từ 2,5
m đến 4m và trên 4m) lũy kế đến 31/12 năm báo cáo.
3. Nguồn số liệu
- Báo cáo của các Bộ, ngành;
- Các đề án, dự án do Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện.
Biểu số: 0706-N/BTNMT Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia
1. Phạm vi thống kê
Thống kê cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia được thành lập theo từng loại tỷ
lệ bản đồ (1:2.000, 1:5.000, 1:10.000, 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000, 1:250.000,
1:500.000, 1:1.000.000) trong năm và lũy kế đến 31/12 năm báo cáo.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi danh sách các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo 6 vùng
kinh tế - xã hội;
Từ cột 1 đến cột 9: ghi số mảnh khu vực được thành lập cơ sở dữ liệu nền
địa lý theo các tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000, 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000,
1:250.000, 1:500.000, 1:1.000.000 trong năm báo cáo;
210
Từ cột 10 đến cột 18: ghi số mảnh khu vực được thành lập cơ sở dữ liệu
nền địa lý theo các tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000, 1:25.000, 1:50.000,
1:100.000, 1:250.000, 1:500.000, 1:1.000.000 lũy kế đến 31/12 năm báo cáo.
3. Nguồn số liệu
- Báo cáo của các Bộ, ngành;
- Các đề án, dự án do Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện.
08. BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
Biểu số: 0801-N/BTNMT Diện tích biển được đo vẽ bản đồ địa chất
khoáng sản
1. Phạm vi thống kê
Thống kê diện tích biển được đo vẽ bản đồ địa chất khoáng sản theo từng
loại tỷ lệ bản đồ (1:10.000, 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000, 1:200.000,
1:500.000) trong năm và lũy kế đến 31/12 năm báo cáo.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi tên các vùng biển
Các cột 1, 2, 3, 4, 5, 6: ghi diện tích biển được đo vẽ bản đồ địa chất
khoáng sản theo từng loại tỷ lệ bản đồ (1:10.000, 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000,
1:200.000, 1:500.000) trong năm báo cáo;
Các cột 7, 8, 9, 10, 11, 12: ghi diện tích biển được đo vẽ bản đồ địa chất
khoáng sản theo từng loại tỷ lệ bản đồ (1:10.000, 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000,
1:200.000, 1:500.000) lũy kế đến 31/12 năm báo cáo.
3. Nguồn số liệu
Các đề án, dự án đo vẽ bản đồ địa chất khoáng sản biển được cấp có thẩm
quyền phê duyệt, nộp lưu trữ.
Biểu số: 0802-N/BTNMT Số vụ, số lượng dầu tràn và hoá chất rò rỉ
trên biển, diện tích bị ảnh hưởng
1. Phạm vi thống kê
Thống kê các sự cố dầu tràn (loại dầu tràn, khối lượng dầu tràn, diện tích bị
ảnh hưởng) và sự cố hóa chất rò rỉ trên biển (loại hóa chất rò rỉ, khối lượng hóa
chất rò rỉ, diện tích bị ảnh hưởng) trên các vùng biển của Việt Nam trong năm
báo cáo.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi tên các vùng biển và mô tả sơ bộ về sự cố dầu tràn và hóa chất
rò rỉ;
Cột C, D: ghi tọa độ khu vực xảy ra các vụ dầu tràn, hóa chất dò rỉ (kinh
độ, vĩ độ);
211
Cột 1: ghi thời gian xảy ra các vụ dầu tràn, hóa chất rò rỉ trên biển;
Cột 2, 3, 4: ghi các thông số của các vụ dầu tràn trên biển (loại dầu tràn,
khối lượng dầu tràn, diện tích bị ảnh hưởng);
Cột 5, 6, 7: ghi các thông số của các vụ hóa chất rò rỉ trên biển (loại hóa
chất rò rỉ, khối lượng hóa chất rò rỉ, diện tích bị ảnh hưởng).
3. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Các Bộ: Công Thương, Giao thông vận tải...
Biểu số: 0803-N/BTNMT Số lượng các hải đảo được lập hồ sơ quản lý
1. Phạm vi thống kê
Thống kê số lượng các hải đảo đã được lập và quản lý hồ sơ trên địa bàn
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có có quản lý hồ sơ hải đảo lũy kế đến
31/12 năm báo cáo.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi danh sách các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có quản lý
hồ sơ hải đảo;
Cột 1: ghi tổng số lượng các hải đảo được lập hồ sơ quản lý trong năm báo cáo;
Cột 1 = Cột 2 + Cột 3
Cột 2, 3: ghi số lượng các hải đảo theo các loại hải đảo đã được lập hồ sơ
quản lý trong năm báo cáo (loại bảo vệ, bảo tồn; loại khai thác, sử dụng);
Cột 4: ghi tổng số lượng các hải đảo được lập hồ sơ quản lý lũy kế đến
31/12 năm báo cáo;
Cột 4 = Cột 5 + Cột 6
Cột 5, 6: ghi số lượng các hải đảo theo các loại hải đảo đã được lập hồ sơ quản
lý lũy kế đến 31/12 năm báo cáo (loại bảo vệ, bảo tồn; loại khai thác, sử dụng).
3. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Quyết định phê duyệt hồ sơ tài nguyên hải đảo của Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Biểu số: 0804-N/BTNMT Chiều dài bờ biển và diện tích vùng bờ được
áp dụng quản lý tổng hợp
1. Phạm vi thống kê
Thống kê về chiều dài và diện tích vùng bờ được quản lý tổng hợp theo các
Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ do Thủ tướng Chính phủ và
212
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển phê duyệt
lũy kế đến 31/12 năm báo cáo
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi danh sách các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển.
Cột 1, 2: ghi tổng chiều dài bờ biển, tổng diện tích vùng bờ tương ứng với
đơn vị hành chính ghi ở cột B được áp dụng quản lý tổng hợp vùng bờ trong
năm báo cáo;
Cột 3, 4: ghi tổng chiều dài bờ biển, tổng diện tích vùng bờ tương ứng với
đơn vị hành chính ghi ở cột B được áp dụng quản lý tổng hợp vùng bờ lũy kế
đến 31/12 năm báo cáo;
3. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ do Thủ tướng Chính
phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phê duyệt.
Biểu số: 0805-N/BTNMT Diện tích các khu vực biển được giao, cho
thuê đang khai thác sử dụng
1. Phạm vi thống kê
Thống kê toàn bộ diện tích khu vực biển đang được các tổ chức, cá nhân sử
dụng để khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo giấy chứng nhận đầu tư, giấy
phép hoặc quyết định cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển được cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp lũy kế đến 31/12 năm báo cáo.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển.
Cột 1: ghi tổng diện tích các khu vực biển đã cho thuê trong năm báo cáo;
Cột 2: ghi tổng diện tích khu vực biển đã giao trong năm báo cáo;
Cột 2 = Cột 3 + Cột 4 + Cột 5 + Cột 6 + Cột 7 + Cột 8
Cột 3, 4, 5, 6, 7, 8: ghi diện tích khu vực biển đã giao theo 06 nhóm được
quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-
BTNMT ngày 07 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi
trường, trong đó:
Nhóm 1: Sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượng gió, sóng, thủy
triều, dòng hải lưu;
Nhóm 2: Sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống ống dẫn ngầm, lắp
đặt cáp viễn thông, cáp điện;
Nhóm 3: Sử dụng khu vực biển để xây dựng các công trình nổi, ngầm, đảo
nhân tạo, công trình xây dựng dân dụng trên biển, các hoạt động lấn biển;
213
Nhóm 4: Sử dụng khu vực biển để làm vùng nước cảng biển, cảng nổi,
cảng dầu khí và các cảng, bến khác (gồm: vùng nước trước cầu cảng, vùng quay
trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch;
vùng để xây dựng luồng cảng biển và các công trình phụ trợ khác), vùng nước
phục vụ hoạt động cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu biển, xây dựng cảng cá, bến cá;
vùng nước phục vụ hoạt động vui chơi, giải trí, đón trả khách, khu neo đậu, trú
nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch; thăm dò, khai thác khoáng sản, khai thác nước
biển làm mát cho các nhà máy; trục vớt hiện vật, khảo cổ;
Nhóm 5: Sử dụng khu vực biển để đổ thải bùn nạo vét;
Nhóm 6: Các hoạt động sử dụng khu vực biển khác.
Cột 9: ghi tổng diện tích các khu vực biển đã cho thuê lũy kế đến 31/12
năm báo cáo;
Cột 10: ghi tổng diện tích khu vực biển đã giao lũy kế đến 31/12 năm báo cáo;
Cột 10 = Cột 11 + Cột 12 + Cột 13 + Cột 14 + Cột 15 + Cột 16
Cột 11, 12, 13, 14, 15, 16: ghi diện tích khu vực biển đã giao theo 06 nhóm
được quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-
BTNMT.
3. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Các Quyết định giao khu vực biển của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài nguyên
và Môi trường, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Biểu số: 0806-N/BTNMT Số lượng giấy phép nhận chìm ở biển được cấp
1. Phạm vi thống kê
Thống kê số lượng giấy phép; loại vật, chất được nhận chìm ở biển do Bộ
Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương cấp phép lũy kế đến 31/12 năm báo cáo (chỉ thống kê các giấy phép
còn hiệu lực thi hành).
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi tên các tỉnh, thành trực thuộc trung ương theo từng loại vật, chất
nằm trong danh mục được phép nhận chìm ở biển;
Cột 1,9: ghi số giấy phép nhận chìm ở biển do Bộ Tài nguyên và Môi
trường cấp trong năm báo cáo và lũy kế đến 31/12 năm báo cáo;
Cột 2,10: ghi tổng khối lượng vật, chất nhận chìm ở biển đã được Bộ Tài nguyên
và Môi trường cấp phép trong năm báo cáo và lũy kế đến 31/12 năm báo cáo;
Cột 3,11: ghi tổng kích thước vật nhận chìm ở biển đã được Bộ Tài nguyên
và Môi trường cấp phép trong năm báo cáo và lũy kế đến 31/12 năm báo cáo;
214
Cột 4,12: ghi tổng diện tích khu vực biển sử dụng để nhận chìm đã được
Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phép trong năm báo cáo và lũy kế đến 31/12
năm báo cáo;
Cột 5, 13: ghi số giấy phép nhận chìm ở biển do Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương cấp trong năm báo cáo và lũy kế đến 31/12 năm
báo cáo;
Cột 6,14: ghi tổng khối lượng vật, chất nhận chìm ở biển đã được Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp phép trong năm báo cáo và
lũy kế đến 31/12 năm báo cáo;
Cột 7,15: ghi tổng kích thước vật nhận chìm ở biển đã được Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp phép trong năm báo cáo và lũy kế
đến 31/12 năm báo cáo;
Cột 8,16: ghi tổng diện tích khu vực biển sử dụng để nhận chìm đã được
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp phép trong năm báo
cáo và lũy kế đến 31/12 năm báo cáo.
3. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Các Giấy phép nhận chìm ở biển do Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp.
09. VIỄN THÁM
Biểu số: 0901.1-N/BTNMT Hệ thống dữ liệu ảnh viễn thám chia loại
dữ liệu ảnh
1. Phạm vi thống kê
Thống kê số cảnh ảnh, diện tích khu vực có dữ liệu ảnh viễn thám sử dụng
được (độ phủ mây ≤ 25%) đối với từng loại dữ liệu ảnh trong năm và lũy kế đến
31/12 năm báo cáo.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi các loại dữ liệu ảnh SPOT5, VNREDSAT-1...;
Cột 1: Khu vực có dữ liệu ảnh theo phạm vi cấp tỉnh, vùng (thuộc lãnh
thổ Việt Nam) trong năm báo cáo;
Cột 2: ghi số cảnh ảnh trong vùng phủ trùm ảnh của năm báo cáo;
Cột 3: ghi diện tích có dữ liệu ảnh được tính chung cho cả vùng phủ
trùm ảnh của năm báo cáo;
Cột 4: Khu vực có dữ liệu ảnh theo phạm vi cấp tỉnh, vùng (thuộc lãnh
thổ Việt Nam) lũy kế đến 31/12 năm báo cáo;
215
Cột 2: ghi số cảnh ảnh trong vùng phủ trùm ảnh lũy kế đến 31/12 năm
báo cáo;
Cột 3: ghi diện tích có dữ liệu ảnh được tính chung cho cả vùng phủ
trùm ảnh lũy kế đến 31/12 năm báo cáo.
3. Nguồn số liệu
- Dữ liệu ảnh vệ tinh thu được tại trạm thu ảnh của Việt Nam;
- Báo cáo của các Bộ, ngành và địa phương;
- Các đề án, dự án do Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện.
Biểu số: 0901.2-N/BTNMT Hệ thống dữ liệu ảnh viễn thám chia theo
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
1. Phạm vi thống kê
Thống kê dữ liệu ảnh viễn thám sử dụng được (độ phủ mây ≤ 25%) đối với
từng loại dữ liệu ảnh trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
trong năm và lũy kế đến 31/12 năm báo cáo.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi danh sách các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo 6 vùng
kinh tế - xã hội;
Cột 1, 2: ghi số cảnh ảnh, diện tích khu vực có dữ liệu ảnh SPOT5 trong
năm báo cáo;
Cột 3, 4: ghi số cảnh ảnh, diện tích khu vực có dữ liệu ảnh VNREDSAT-1
trong năm báo cáo;
Cột 5, 6: ghi số cảnh ảnh, diện tích khu vực có dữ liệu ảnh SPOT5 lũy kế
đến 31/12 năm báo cáo;
Cột 7, 8: ghi số cảnh ảnh, diện tích khu vực có dữ liệu ảnh VNREDSAT-1
lũy kế đến 31/12 năm báo cáo.
3. Nguồn số liệu
- Dữ liệu ảnh vệ tinh thu được tại trạm thu ảnh của Việt Nam;
- Báo cáo của các Bộ, ngành và địa phương;
- Các đề án, dự án do Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện.
10. THANH TRA
Biểu số: 1001-6T,N/BTNMT Tổng số đơn, vụ việc tranh chấp, khiếu
nại, tố cáo
1. Phạm vi thống kê
Thống kê tổng số đơn, vụ việc tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong các lĩnh
vực đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, địa chất, môi trường, khí
tượng thủy văn và biến đổi khí hậu, đo đạc và bản đồ, biển và hải đảo theo định
216
kỳ 6 tháng, năm từ số đơn thư nhận qua đường bưu điện, từ Phòng tiếp dân và
Xử lý đơn thư hay số vụ việc được Thủ tướng Chính phủ hoặc lãnh đạo Bộ Tài
nguyên và Môi trường giao Thanh tra Bộ xử lý trực tiếp.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi danh sách các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo 6 vùng
kinh tế - xã hội;
Cột 1: ghi tổng số đơn nhận được trong kỳ;
Cột 2: ghi số đơn tồn kỳ trước chuyển sang;
Cột 3: ghi số đơn trùng, không đủ điều kiện;
Cột 4: ghi tổng số đơn đã xử lý trong kỳ;
Cột 4 = Cột 5 + Cột 6 +...+ Cột 24
Cột 5: ghi số đơn về tranh chấp đất đai đã xử lý;
Cột 6: ghi số đơn về đòi lại đất cũ đã xử lý;
Cột 7 đến cột 16: ghi số đơn về khiếu nại đã xử lý phân theo các lĩnh vực
đất đai (khiếu nại liên quan đến bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất; khiếu nại về
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; khiếu nại khác), tài nguyên nước, tài
nguyên khoáng sản, địa chất, môi trường, khí tượng thủy văn và biến đổi khí
hậu, đo đạc và bản đồ, biển và hải đảo, lĩnh vực khác;
Cột 17 đến cột 24: ghi số đơn về tố cáo đã xử lý phân theo các lĩnh vực đất
đai (khiếu nại liên quan đến bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất; khiếu nại về giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất; khiếu nại khác), tài nguyên nước, tài nguyên
khoáng sản, địa chất, môi trường, khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu, đo đạc
và bản đồ, biển và hải đảo, lĩnh vực khác;
Cột 25: ghi số đơn tồn chuyển kỳ sau.
3. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Đơn thư gửi trực tiếp tới Văn phòng Bộ hay Phòng Tiếp dân và Xử lý đơn
thư thuộc Thanh tra Bộ, Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Báo cáo của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về công tác thanh
tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến các lĩnh vực quản lý
của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Biểu số: 1002-6T,N/BTNMT Số vụ việc về tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
thuộc thẩm quyền hoặc được giao được giải quyết
1. Phạm vi thống kê
Thống kê tổng số vụ việc tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong các lĩnh vực
đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, địa chất, môi trường, khí tượng
thủy văn và biến đổi khí hậu, đo đạc và bản đồ, biển và hải đảo thuộc thẩm
217
quyền thụ lý và giải quyết của Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc được giao đã
được giải quyết theo định kỳ 6 tháng, năm.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi danh sách các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo 6 vùng
kinh tế - xã hội;
Cột 1: ghi tổng số vụ việc thuộc thẩm quyền hoặc được giao trong kỳ;
Cột 1 = Cột 3+ Cột 4 + Cột 5 + Cột 6 + Cột 7 + Cột 8 + Cột 9 + Cột 10
Cột 2: ghi số vụ việc tồn kỳ trước chuyển sang;
Cột 3 đến cột 10: ghi số vụ việc thuộc thẩm quyền hoặc được giao chia theo
các lĩnh vực đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, địa chất, môi
trường, khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu, đo đạc và bản đồ, biển và hải đảo,
lĩnh vực khác;
Cột 11: ghi tổng số vụ việc thuộc thẩm quyền hoặc được giao đã được giải
quyết trong kỳ;
Cột 11 = Cột 12 + Cột 13 + Cột 14 + Cột 15 + Cột 16 + Cột 17 + Cột 18 + Cột 19
Cột 11 đến cột 17: ghi số vụ việc thuộc thẩm quyền hoặc được giao đã
được giải quyết chia theo các lĩnh vực đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên
khoáng sản, địa chất, môi trường, khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu, đo đạc
và bản đồ, biển và hải đảo, lĩnh vực khác.
3. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Đơn thư gửi trực tiếp tới Văn phòng Bộ hay Phòng Tiếp dân và Xử lý đơn
thư thuộc Thanh tra Bộ, Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Báo cáo của Phòng Tiếp dân và Xử lý đơn thư thuộc Thanh tra Bộ theo
tháng, quý, năm.
Biểu số: 1003-6T,N/BTNMT Tổng hợp tình hình tiếp dân
1. Phạm vi thống kê
Thống kê tổng số lượt người đến Phòng tiếp dân và Xử lý đơn thư thuộc
Thanh tra Bộ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường đăng ký làm việc với cán bộ
tiếp dân về giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.
Tổng số lượt người tiếp dân được thống kê trong sổ đăng ký của cán bộ tiếp
dân hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng và tổng hợp theo 6 tháng, năm.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi danh sách các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo 6 vùng
kinh tế - xã hội;
218
Cột 1: ghi tổng số lượt tiếp trong kỳ;
Cột 1 = Cột 5 + Cột 6 +...+ Cột 24
Cột 2: ghi tổng số người được tiếp;
Cột 3: ghi số lượt đông người;
Cột 4: ghi số lượt khiếu kiện nhiều lần;
Cột 5: ghi số lượt về tranh chấp đất đai;
Cột 6: ghi số lượt về đòi lại đất cũ;
Cột 7 đến cột 16: ghi số lượt về khiếu nại phân theo các lĩnh vực: đất đai
(khiếu nại liên quan đến bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất; khiếu nại về giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất; khiếu nại khác), tài nguyên nước, tài nguyên
khoáng sản, địa chất, môi trường, khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu, đo đạc
và bản đồ, biển và hải đảo, lĩnh vực khác;
Cột 17 đến cột 24: ghi số lượt về tố cáo phân theo các lĩnh vực đất đai, tài
nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, địa chất, môi trường, khí tượng thủy văn
và biến đổi khí hậu, đo đạc và bản đồ, biển và hải đảo, lĩnh vực khác.
3. Nguồn số liệu
- Ghi chép của cán bộ tiếp dân;
- Danh sách đăng ký làm việc với cán bộ Bộ Tài nguyên và Môi trường
theo lịch tiếp dân của Lãnh đạo Bộ.
Biểu số: 1004.1-6T,N/BTNMT Tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra
1. Phạm vi thống kê
Thống kê số lần tổ chức các đoàn thanh tra, kiểm tra làm việc với các tổ
chức, cá nhân nhằm giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác quản lý
hành chính và quản lý chuyên ngành trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
Nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường theo định kỳ 6 tháng và cả năm.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi danh sách các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo 6 vùng
kinh tế - xã hội;
Cột 1: ghi số cuộc thanh tra, kiểm tra;
Cột 1 = Cột 4 + Cột 6 + Cột 8 + Cột 10 + Cột 12 + Cột 14 + Cột 16 + Cột 18
+ Cột 20
Cột 2: ghi số cuộc thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch;
Cột 3: ghi số tổ chức, cá nhân được thanh tra, kiểm tra;
Cột 3 = Cột 5 + Cột 7 + Cột 9 + Cột 11 + Cột 13 + Cột 15 + Cột 17 + Cột 19
+ Cột 21
Cột 4, 5: ghi số cuộc và số tổ chức, cá nhân được thanh tra, kiểm tra hành chính;
219
Cột 6 đến cột 21: ghi số cuộc và số tổ chức, cá nhân được thanh tra, kiểm
tra chuyên ngành chia theo các lĩnh vực.
3. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Báo cáo công tác thanh tra, kiểm tra từ các phòng chuyên môn thuộc
Thanh tra Bộ, các đơn vị trực thuộc Bộ về thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra
theo chương trình, kế hoạch và thanh tra đột xuất các vụ việc.
Biểu số: 1004.2-6T,N/BTNMT Tổng hợp số tổ chức, cá nhân có vi
phạm qua thanh tra, kiểm tra
1. Phạm vi thống kê
Thống kê số tổ chức, cá nhân có vi phạm chính sách, pháp luật và số vụ
chuyển cơ quan điều tra qua thanh tra, kiểm tra liên quan đến công tác quản lý
hành chính và quản lý chuyên ngành trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
Nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường theo định kỳ 6 tháng và cả năm.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi danh sách các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo 6 vùng
kinh tế - xã hội;
Cột 1: ghi số tổ chức, cá nhân có vi phạm chính sách, pháp luật qua thanh
tra, kiểm tra;
Cột 1 = Cột 3 + Cột 5 + Cột 7 + Cột 9 + Cột 11 + Cột 13 + Cột 15 + Cột 17
+ Cột 19
Cột 2: ghi số vụ chuyển cơ quan điều tra qua thanh tra, kiểm tra;
Cột 2 = Cột 4 + Cột 6 + Cột 8 + Cột 10 + Cột 12 + Cột 14 + Cột 16 + Cột 18
+ Cột 20
Cột 3, 4: ghi số tổ chức, cá nhân có vi phạm chính sách, pháp luật và số vụ
chuyển cơ quan điều tra qua thanh tra, kiểm tra hành chính;
Cột 5 đến cột 20: ghi số tổ chức, cá nhân có vi phạm chính sách, pháp luật
và số vụ chuyển cơ quan điều tra qua thanh tra, kiểm tra chuyên ngành chia theo
các lĩnh vực.
3. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Báo cáo công tác thanh tra, kiểm tra từ các phòng chuyên môn thuộc
Thanh tra Bộ, các đơn vị trực thuộc Bộ về thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra
theo chương trình, kế hoạch và thanh tra đột xuất các vụ việc.
Biểu số: 1004.3-6T,N/BTNMT Tổng hợp xử lý vi phạm bằng hình thức
thu hồi tiền qua thanh tra, kiểm tra
220
1. Phạm vi thống kê
Thống kê số tổ chức, cá nhân bị xử lý vi phạm bằng hình thức thu hồi tiền
và số tiền thu hồi qua thanh tra, kiểm tra liên quan đến công tác quản lý hành
chính và quản lý chuyên ngành trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý Nhà
nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường theo định kỳ 6 tháng và cả năm.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi danh sách các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo 6 vùng
kinh tế - xã hội;
Cột 1: ghi số tổ chức, cá nhân bị xử lý vi phạm bằng hình thức thu hồi tiền
qua thanh tra, kiểm tra;
Cột 1 = Cột 3 + Cột 5 + Cột 7 + Cột 9 + Cột 11 + Cột 13 + Cột 15 + Cột 17 +
Cột 19
Cột 3: ghi số tiền thu hồi qua thanh tra, kiểm tra;
Cột 2 = Cột 4 + Cột 6 + Cột 8 + Cột 10 + Cột 12 + Cột 14 + Cột 16 + Cột 18 +
Cột 20
Cột 3, 4: ghi số tổ chức, cá nhân bị xử lý vi phạm bằng hình thức thu hồi
tiền và số tiền thu hồi qua thanh tra, kiểm tra hành chính;
Cột 5 đến cột 20: ghi số tổ chức, cá nhân bị xử lý vi phạm bằng hình thức
thu hồi tiền và số tiền thu hồi qua thanh tra, kiểm tra chuyên ngành chia theo các
lĩnh vực.
3. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Báo cáo công tác thanh tra, kiểm tra từ các phòng chuyên môn thuộc
Thanh tra Bộ, các đơn vị trực thuộc Bộ về thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra
theo chương trình, kế hoạch và thanh tra đột xuất các vụ việc.
Biểu số: 1004.4-6T,N/BTNMT Tổng hợp xử lý vi phạm bằng hình thức
xử phạt vi phạm hành chính qua thanh tra, kiểm tra
1. Phạm vi thống kê
Thống kê số tổ chức, cá nhân bị xử lý vi phạm bằng hình thức xử phạt vi
phạm hành chính và số tiền xử phạt qua thanh tra, kiểm tra liên quan đến công
tác quản lý hành chính và quản lý chuyên ngành trong các lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý Nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường theo định kỳ 6 tháng và
cả năm.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi danh sách các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo 6 vùng
kinh tế - xã hội;
221
Cột 1: ghi số tổ chức, cá nhân bị xử lý vi phạm bằng hình thức xử phạt vi
phạm hành chính qua thanh tra, kiểm tra;
Cột 1 = Cột 3 + Cột 5 + Cột 7 + Cột 9 + Cột 11 + Cột 13 + Cột 15 + Cột 17 +
Cột 19
Cột 3: ghi số tiền xử phạt vi phạm hành chính qua thanh tra, kiểm tra;
Cột 2 = Cột 4 + Cột 6 + Cột 8 + Cột 10 + Cột 12 + Cột 14 + Cột 16 + Cột 18 +
Cột 20
Cột 3, 4: ghi số tổ chức, cá nhân bị xử lý vi phạm bằng hình thức thu hồi
tiền và số tiền thu hồi qua thanh tra, kiểm tra hành chính;
Cột 5 đến cột 20: ghi số tổ chức, cá nhân bị xử lý vi phạm bằng hình thức
xử phạt vi phạm hành chính và số tiền xử phạt qua thanh tra, kiểm tra chuyên
ngành chia theo các lĩnh vực.
3. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Báo cáo công tác thanh tra, kiểm tra từ các phòng chuyên môn thuộc
Thanh tra Bộ, các đơn vị trực thuộc Bộ về thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra
theo chương trình, kế hoạch và thanh tra đột xuất các vụ việc.
Biểu số: 1004.5-6T,N/BTNMT Tổng hợp xử lý vi phạm bằng hình thức
thu hồi khác qua thanh tra, kiểm tra
1. Phạm vi thống kê
Thống kê số tổ chức, cá nhân bị xử lý vi phạm bằng hình thức thu hồi khác;
số giấy phép và số tang vật khác bị thu hồi qua thanh tra, kiểm tra liên quan đến
công tác quản lý hành chính và quản lý chuyên ngành trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường theo định kỳ 6
tháng và cả năm.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi danh sách các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo 6 vùng
kinh tế - xã hội;
Cột 1: ghi số tổ chức, cá nhân bị xử lý vi phạm bằng hình thức thu hồi khác
qua thanh tra, kiểm tra;
Cột 1 = Cột 4 + Cột 7 + Cột 10 + Cột 13 + Cột 16 + Cột 19 + Cột 22 + Cột 25 +
Cột 28
Cột 2: ghi số giấy phép bị thu hồi qua thanh tra, kiểm tra;
Cột 2 = Cột 5 + Cột 8 + Cột 11 + Cột 14 + Cột 17 + Cột 20 + Cột 23 + Cột 26 +
Cột 29
Cột 3: ghi số tang vật khác bị thu hồi qua thanh tra, kiểm tra;
222
Cột 3 = Cột 6 + Cột 9 + Cột 12 + Cột 15 + Cột 18 + Cột 21 + Cột 24 + Cột 27 +
Cột 20
Cột 4, 5, 6: ghi số tổ chức, cá nhân bị xử lý vi phạm bằng hình thức thu hồi
khác; số giấy phép và số tang vật khác bị thu hồi qua thanh tra, kiểm tra hành
chính;
Cột 7 đến cột 30: ghi số tổ chức, cá nhân bị xử lý vi phạm bằng hình thức
thu hồi khác; số giấy phép và số tang vật khác bị thu hồi qua thanh tra, kiểm tra
chuyên ngành chia theo các lĩnh vực.
3. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Báo cáo công tác thanh tra, kiểm tra từ các phòng chuyên môn thuộc
Thanh tra Bộ, các đơn vị trực thuộc Bộ về thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra
theo chương trình, kế hoạch và thanh tra đột xuất các vụ việc.
11. TỔ CHỨC CÁN BỘ
Biểu số: 1101-N/BTNMT Số lượng cán bộ, công chức, viên chức ngành
tài nguyên và môi trường
1. Phạm vi thống kê
Thống kê số lượng cán bộ, công chức, viên chức, hợp đồng lao động làm việc
trong các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và cơ quan chuyên môn về tài
nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân các cấp đến 31/12 năm báo cáo.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi tên các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương;
Cột 1: ghi tổng số biên chế được giao;
Cột 2: ghi tổng số cán bộ, công chức, viên chức hiện có;
Cột 3, 4, 5, 6: ghi số cán bộ, công chức, viên chức là nữ, Đảng viên, dân tộc
thiểu số, tôn giáo;
Cột 7, 8, 9, 10, 11: ghi số cán bộ, công chức, viên chức chia theo ngạch
(chuyên viên cao cấp và tương đương, chuyên viên chính và tương đương,
chuyên viên và tương đương, cán sự và tương đương, nhân viên);
Cột 12, 13: ghi số cán bộ, công chức, viên chức chia theo chức danh khoa
học (giáo sư, phó giáo sư);
Cột 14 đến cột 33: ghi số cán bộ, công chức, viên chức chia theo trình độ
đào tạo về chuyên môn (tiến sĩ, thạc sĩ, đại học, cao đẳng, trung học chuyên
nghiệp, sơ cấp); chính trị (cử nhân, cao cấp, trung cấp, sơ cấp); tin học (trung
cấp trở lên, chứng chỉ); ngoại ngữ anh văn và ngoại ngữ khác (trung cấp trở lên,
223
chứng chỉ); chứng chỉ tiếng dân tộc; quản lý nhà nước (chuyên viên cao cấp và
tương đương, chuyên viên chính và tương đương, chuyên viên và tương đương);
Cột 34, 35, 36, 37, 38: ghi số cán bộ, công chức, viên chức chia theo độ
tuổi (từ 30 tuổi trở xuống, từ 31 đến 40 tuổi, từ 41 đến 50 tuổi, từ 51 đến 60 tuổi,
trên tuổi nghỉ hưu).
3. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Báo cáo định kỳ hàng năm của các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và
Môi trường;
- Số liệu tổng hợp của Vụ Tổ chức cán bộ.
12. GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Biểu số: 1201.1-N/BTNMT Số học viên, sinh viên, học sinh tuyển mới
trong các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường
1. Phạm vi thống kê
Thống kê số lượng học viên, sinh viên, học sinh được tuyển mới và thực tế
nhập học theo từng cấp trình độ và hình thức đào tạo tại các cơ sở đào tạo trực
thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường trong năm báo cáo.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi các hình thức đào tạo theo từng cấp trình độ tại các cơ sở đào
tạo trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Cột 1: ghi chỉ tiêu tuyển mới tương ứng với các tiêu chí ghi tại cột B;
Cột 2: ghi tổng số học viên, sinh viên, học sinh đã tuyển;
Cột 3 đến cột 9: ghi số học viên, sinh viên, học sinh đã tuyển là nữ; dân tộc
ít người; Đảng viên; con liệt sĩ, thương binh, gia đình có công với cách mạng;
bản thân là thương binh; anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động; số
sinh viên được tuyển thẳng;
Cột 10: ghi tổng số học viên, sinh viên, học sinh tuyển mới năm trước;
Cột 11: ghi tỷ lệ thực hiện năm báo cáo so với chỉ tiêu;
Cột 11 = (Cột 2 : Cột 1) x 100
Cột 12: ghi tỷ lệ thực hiện năm báo cáo so với năm trước;
Cột 12 = (Cột 2 : Cột 10) x 100
3. Nguồn số liệu
- Báo cáo định kỳ hàng năm của các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Tài
nguyên và Môi trường;
- Số liệu tổng hợp của Vụ Tổ chức cán bộ.
224
Biểu số: 1201.2-N/BTNMT Số học viên, sinh viên, học sinh đang theo
học trong các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường
1. Phạm vi thống kê
Thống kê số lượng học viên, sinh viên, học sinh đang theo học các khóa
học theo từng cấp trình độ và hình thức đào tạo tại các cơ sở đào tạo trực thuộc
Bộ Tài nguyên và Môi trường trong năm báo cáo.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi các hình thức đào tạo, ngành đào tạo theo từng cấp trình độ tại
các cơ sở đào tạo đào tạo trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Cột 1: ghi tổng số học viên, sinh viên, học sinh đang theo học tương ứng
với các tiêu chí ghi tại cột B;
Cột 2, 3: ghi tổng số học viên, sinh viên, học sinh đang theo học là nữ; dân
tộc ít người;
Cột 4, 5, 6, 7: ghi số học viên, sinh viên, học sinh chia theo năm đào tạo
(năm thứ 1, 2, 3, 4).
3. Nguồn số liệu
- Báo cáo định kỳ hàng năm của các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Tài
nguyên và Môi trường;
- Số liệu tổng hợp của Vụ Tổ chức cán bộ.
Biểu số: 1201.3-N/BTNMT Số học viên, sinh viên, học sinh tốt nghiệp
trong các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường
1. Phạm vi thống kê
Thống kê số lượng học viên, sinh viên, học sinh tốt nghiệp, được cấp bằng
hoặc chứng chỉ theo từng cấp trình độ và hình thức đào tạo tại các cơ sở đào tạo
trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường trong năm báo cáo.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi các hình thức đào tạo, ngành đào tạo theo từng cấp trình độ tại
các cơ sở đào tạo đào tạo trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Cột 1: ghi khóa học;
Cột 2: ghi số học viên, sinh viên, học sinh có mặt đầu khóa học;
Cột 3: ghi số học viên, sinh viên, học sinh theo học đến cuối khóa học;
Cột 4: ghi số học viên, sinh viên, học sinh dự thi;
Cột 5: ghi số học viên, sinh viên, học sinh tốt nghiệp;
Cột 5 = Cột 8 + Cột 9 + Cột 10 + Cột 11 + Cột 12
Cột 6, 7: ghi số học viên, sinh viên, học sinh tốt nghiệp là nữ và dân tộc ít người;
225
Cột 8, 9, 10, 11, 12: ghi số học viên, sinh viên, học sinh tốt nghiệp phân
theo loại tốt nghiệp (loại xuất sắc, loại giỏi, loại khá, loại trung bình khá, loại
trung bình);
Cột 13: ghi số học viên, sinh viên, học sinh tốt nghiệp năm trước;
Cột 14: ghi tỷ lệ số học viên, sinh viên, học sinh tốt nghiệp so với số dự thi;
Cột 14 = (Cột 5 : Cột 4) x 100;
Cột 15: ghi tỷ lệ số học viên, sinh viên, học sinh tốt nghiệp so với năm trước;
Cột 15 = (Cột 5 : Cột 13) x 100.
3. Nguồn số liệu
- Báo cáo định kỳ hàng năm của các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Tài
nguyên và Môi trường;
- Số liệu tổng hợp của Vụ Tổ chức cán bộ.
Biểu số: 1202-N/BTNMT Số lượng cán bộ, giảng viên, giáo viên trong
các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường
1. Phạm vi thống kê
Thống kê số lượng cán bộ, giảng viên, giáo viên trong các cơ sở đào tạo
trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường đến 31/12 năm báo cáo.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi tiêu chí cán bộ quản lý, nhân viên, giảng viên, giảng viên thỉnh
giảng theo từng cơ sở đào tạo đào tạo trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Cột 1: ghi tổng số cán bộ, giảng viên, giáo viên tương ứng với các tiêu chí
ghi ở cột B;
Cột 2, 3: ghi số cán bộ, giảng viên, giáo viên là nữ, dân tộc ít người;
Cột 4, 5, 6, 7: ghi số cán bộ, giảng viên, giáo viên theo chức danh giáo sư,
phó giáo sư (tổng số, nữ);
Cột 8 đến cột 17: ghi số cán bộ, giảng viên, giáo viên theo trình độ chuyên
môn tiến sĩ, thạc sĩ, đại học, cao đẳng, trình độ khác (tổng số, nữ).
3. Nguồn số liệu
- Báo cáo định kỳ hàng năm của các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Tài
nguyên và Môi trường;
- Số liệu tổng hợp của Vụ Tổ chức cán bộ.
13. HỢP TÁC QUỐC TẾ
Biểu số: 1301-N/BTNMT Số dự án, tổng số vốn ODA, vốn vay ưu đãi
do Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ quản
1. Phạm vi thống kê
226
Thống kê số dự án, tổng số vốn ODA, vốn vay ưu đãi được ký kết, thực
hiện thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường trong
năm báo cáo.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi tên các dự án ODA được ký kết, thực hiện trong năm chia theo
các lĩnh vực;
Cột 1: ghi tên nhà tài trợ;
Cột 2: ghi ngày ký kết phê duyệt dự án;
Cột 3: ghi thời gian thực hiện dự án;
Cột 4: ghi địa điểm thực hiện dự án;
Cột 5: ghi đơn vị thực hiện dự án;
Cột 6: ghi tổng số vốn ODA;
Cột 6 = Cột 7 + Cột 8 + Cột 9
Cột 7, 8, 9: ghi tổng số vốn ODA theo các hình thức cung cấp (viện trợ
không hoàn lại, vốn vay ưu đãi, vốn vay hỗn hợp);
Cột 10: ghi tổng số vốn đối ứng.
3. Nguồn số liệu
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ Tài chính;
- Báo cáo định kỳ về quản lý, sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi nước
ngoài của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Tổng hợp từ báo cáo của các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Báo cáo của các Ban quản lý dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi
nước ngoài.
Biểu số: 1302-N/BTNMT Số dự án, tổng số vốn viện trợ phi Chính phủ
nước ngoài do Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ quản
1. Phạm vi thống kê
Thống kê số dự án, tổng số vốn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài được ký
kết, thực hiện thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi
trường trong năm báo cáo.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi tên các dự án viện trợ phi Chính phủ nước ngoài được ký kết,
thực hiện trong năm chia theo các lĩnh vực;
Cột 1: ghi tên nhà tài trợ;
Cột 2: ghi ngày ký kết phê duyệt dự án;
Cột 3: ghi thời gian thực hiện dự án;
227
Cột 4: ghi địa điểm thực hiện dự án;
Cột 5: ghi đơn vị thực hiện dự án;
Cột 6, 7: ghi tổng số vốn viện trợ (hiện vật, tiền mặt).
3. Nguồn số liệu
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Tổng hợp từ báo cáo của các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.
14. KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Biểu số: 1401-N/BTNMT Số tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
được xây dựng, ban hành
1. Phạm vi thống kê
Thống kê số tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Tài nguyên và Môi trường
xây dựng dự thảo, được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố và số quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia do Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng, ban hành trong năm
và lũy kế đến 31/12 năm báo cáo.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Cột 1, 2: ghi số tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Tài nguyên và Môi
trường xây dựng dự thảo, được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố trong năm
và lũy kế đến 31/12 năm báo cáo;
Cột 3, 4: ghi số quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Tài nguyên và Môi
trường xây dựng, ban hành trong năm và lũy kế đến 31/12 năm báo cáo.
3. Nguồn số liệu
- Báo cáo của các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Số liệu tổng hợp của Vụ Khoa học và Công nghệ.
Biểu số: 1402-N/BTNMT Số đề tài, dự án, chương trình nghiên cứu
khoa học và phát triển công nghệ
1. Phạm vi thống kê
Thống kê số đề tài, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học công nghệ sử
dụng vốn ngân sách nhà nước giao cho Bộ Tài nguyên và Môi trường triển khai,
thực hiện trong năm báo cáo.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Cột 1: ghi tổng số đề tài, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học công
nghệ thực hiện trong năm;
Cột 1 = Cột 2 + Cột 3 + Cột 4
228
Cột 2, 3, 4: ghi số đề tài, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học công
nghệ cấp nhà nước, cấp Bộ, cấp cơ sở thực hiện trong năm;
Cột 5: ghi tổng số đề tài, dự án, chương trình chuyển tiếp từ năm trước;
Cột 5 = Cột 6 + Cột 7 + Cột 8
Cột 6, 7, 8: ghi số đề tài, dự án, chương trình cấp nhà nước, cấp Bộ, cấp cơ
sở chuyển tiếp từ năm trước;
Cột 9: ghi tổng số đề tài, dự án, chương trình mở mới trong năm;
Cột 9 = Cột 10 + Cột 11 + Cột 12
Cột 10, 11, 12: ghi tổng số đề tài, dự án, chương trình cấp nhà nước, cấp
Bộ, cấp cơ sở mở mới trong năm;
Cột 13: ghi tổng số đề tài, dự án, chương trình thực hiện trong kỳ chưa
nghiệm thu;
Cột 13 = Cột 14 + Cột 15 + Cột 16
Cột 14, 15, 16: ghi số đề tài, dự án, chương trình cấp nhà nước, cấp Bộ, cấp
cơ sở thực hiện trong kỳ chưa nghiệm thu;
Cột 17: ghi tổng số đề tài, dự án, chương trình thực hiện trong kỳ đã
nghiệm thu;
Cột 17 = Cột 18 + Cột 19 + Cột 20
Cột 18, 19, 20: ghi số đề tài, dự án, chương trình cấp nhà nước, cấp Bộ, cấp
cơ sở thực hiện trong kỳ đã nghiệm thu.
3. Nguồn số liệu
- Báo cáo của các đơn vị nghiên cứu khoa học trực thuộc Bộ Tài nguyên và
Môi trường;
- Số liệu tổng hợp của Vụ Khoa học và Công nghệ.
15. KẾ HOẠCH - TÀI CHÍNH
Biểu số: 1501-N/BTNMT Tổng hợp thu, chi ngân sách nhà nước (cấp
qua Bộ Tài nguyên và Môi trường)
1. Phạm vi thống kê
Thống kê các khoản thu ngân sách chủ yếu của Bộ Tài nguyên và Môi
trường (học phí, phí, lệ phí) và các nguồn chi chủ yếu (chi đầu tư phát triển, chi
thường xuyên) để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Bộ Tài nguyên và Môi
trường trong năm báo cáo.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi tổng số và chia theo các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và
Môi trường;
Cột 1: ghi tổng số thu của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
229
Cột 1 = Cột 2 + Cột 3 + Cột 4
Cột 2, 3, 4: ghi số thu học phí; phí, lệ phí; các nguồn thu khác;
Cột 5: ghi tổng dự toán chi ngân sách nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi
trường trong năm báo cáo;
Cột 5 = Cột 6 + Cột 12 + Cột 20
Cột 6: ghi tổng số chi đầu tư phát triển;
Cột 6 = Cột 7 + Cột 8 + Cột 9 + Cột 10 + Cột 11
Cột 7, 8, 9, 10, 11: ghi theo các nguồn chi đầu tư phát triển (ngành tài
nguyên và môi trường, khoa học công nghệ, giáo dục đào tạo, quản lý hành
chính, khác);
Cột 12: ghi tổng số chi sự nghiệp;
Cột 12 = Cột 13 + Cột 14 + Cột 15 + Cột 16 + Cột 17 + Cột 18 + Cột 19
Cột 13 đến cột 19: ghi theo các nguồn chi sự nghiệp (sự nghiệp giáo dục
đào tạo, sự nghiệp y tế, sự nghiệp khoa học công nghệ, sự nghiệp kinh tế, sự
nghiệp môi trường, quản lý hành chính, khác);
Cột 20: ghi tổng số chi chương trình mục tiêu.
3. Nguồn số liệu
- Kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Tài nguyên và
Môi trường;
- Báo cáo của các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Số liệu tổng hợp của Vụ Kế hoạch - Tài chính.
Biểu số: 1502-N/BTNMT Chi cho hoạt động bảo vệ môi trường
1. Phạm vi thống kê
Thống kê các nguồn kinh phí chi cho hoạt động bảo vệ môi trường trên địa
bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cả nước, bao gồm chi từ nguồn
ngân sách nhà nước (chi sự nghiệp môi trường, chi sự nghiệp kinh tế, chi sự
nghiệp khoa học, chi đầu tư phát triển...), chi từ nguồn tài trợ quốc tế và chi từ
các tổ chức khác thực hiện trong năm báo cáo.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi các nguồn chi cho hoạt động bảo vệ môi trường;
Cột 1: ghi tổng số chi cho hoạt động bảo vệ môi trường;
Cột 1 = Cột 2 + Cột 3 + Cột 4
Cột 2: ghi các khoản chi cho hoạt động bảo vệ môi trường từ ngân sách
trung ương;
Cột 3: ghi các khoản chi cho hoạt động bảo vệ môi trường từ ngân sách địa phương;
Cột 4: ghi các khoản chi cho hoạt động bảo vệ môi trường từ các nguồn khác.
230
3. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính;
- Số liệu tổng hợp của Vụ Kế hoạch - Tài chính.
Biểu số: 1503-N/BTNMT Danh mục công trình, dự án sử dụng vốn đầu
tư phát triển
1. Phạm vi thống kê
Thống kê danh mục các công trình, dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển do
Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện trong năm báo cáo.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi tên các công trình, dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển theo các
ngành vốn, nguồn vốn;
Cột 1: ghi địa điểm xây dựng công trình, dự án;
Cột 2: ghi năng lực thiết kế công trình, dự án;
Cột 3: ghi thời gian khởi công - hoàn thành công trình, dự án;
Cột 4, 5: ghi Quyết định đầu tư công trình, dự án (số quyết định, ngày, cơ
quan duyệt; tổng mức vốn đầu tư);
Cột 6: ghi tổng số vốn đã sử dụng từ khởi công đến trước năm báo cáo;
Cột 7: ghi kế hoạch năm báo cáo;
Cột 8, 9, 10: số vốn đã giải ngân kế hoạch báo cáo (tổng số; vốn thanh
toán; vốn tạm ứng);
Cột 8 = Cột 9 + Cột 10
Cột 11: ghi số vốn còn lại do không giải ngân hết kế hoạch vốn năm báo cáo;
Cột 11 = Cột 7 - Cột 8.
3. Nguồn số liệu
- Kế hoạch phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm của Thủ tướng
Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính;
- Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch của các đơn vị sử dụng vốn đầu tư
phát triển của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Số liệu tổng hợp của Vụ Kế hoạch - Tài chính.
Biểu số: 1504-N/BTNMT Giá trị thực hiện vốn đầu tư phát triển
1. Phạm vi thống kê
Thống kê giá trị thực hiện vốn đầu tư phát triển theo từng ngành, lĩnh vực
(bảo vệ môi trường; khoa học, công nghệ; giáo dục, đào tạo; các hoạt động kinh
231
tế; ngành khác) theo các nguồn vốn (vốn ngân sách tập trung; vốn trái phiếu
Chính phủ; vốn từ nguồn khác) do Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện trong
năm báo cáo.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi các ngành, lĩnh vực theo từng nguồn vốn đầu tư;
Cột 1: ghi kế hoạch vốn đầu tư phát triển năm báo cáo;
Cột 2: ghi giá trị thực hiện vốn đầu tư phát triển năm báo cáo;
Cột 3: ghi tỷ lệ thực hiện vốn đầu tư phát triển so với kế hoạch;
Cột 3 = (Cột 2 : Cột 1) x 100.
3. Nguồn số liệu
- Báo cáo của các đơn vị có sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển (bao gồm
cả vốn trong nước và vốn ODA) của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Số liệu tổng hợp của Vụ Kế hoạch - Tài chính.
Biểu số: 1505-N/BTNMT Danh mục công trình, dự án đầu tư phát
triển hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng
1. Phạm vi thống kê
Thống kê danh mục các công trình, dự án đầu tư phát triển hoàn thành,
nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng do Bộ Tài nguyên và Môi trường thực
hiện trong năm báo cáo.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi tên các công trình, dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển theo các
ngành, lĩnh vực; nguồn vốn;
Cột 1: ghi địa điểm xây dựng công trình, dự án;
Cột 2: ghi chủ đầu tư;
Cột 3: ghi ngày khởi công;
Cột 4, 5: ghi ngày hoàn thành (kế hoạch, thực tế);
Cột 6: ghi năng lực thiết kế;
Cột 7: ghi giá dự toán lần cuối;
Cột 8: ghi giá trị được quyết toán;
Cột 9: ghi giá trị tài sản cố định tăng thêm.
3. Nguồn số liệu
- Các biên bản nghiệm thu bàn giao, các văn bản thẩm tra phê duyệt quyết
toán các dự án;
- Báo cáo của các đơn vị sử dụng vốn đầu tư phát triển của Bộ Tài nguyên
và Môi trường;
232
- Số liệu tổng hợp của Vụ Kế hoạch - Tài chính.
Biểu số: 1506-N/BTNMT Danh mục các đề án, dự án, nhiệm vụ chuyên môn
1. Phạm vi thống kê
Thống kê danh mục các đề án, dự án, nhiệm vụ chuyên môn (gọi chung là
dự án) do Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện trong năm báo cáo.
2. Cách ghi biểu
Cột B: ghi tên các dự án chuyên môn theo từng lĩnh vực, từng nguồn vốn;
Cột 1: ghi thời gian thực hiện dự án;
Cột 2: ghi đơn vị chủ trì thực hiện dự án;
Cột 3: ghi Quyết định phê duyệt dự án (số Quyết định, ngày tháng năm phê duyệt);
Cột 4: ghi tổng dự toán kinh phí;
Cột 5: ghi tổng kinh phí đã cấp đến trước năm báo cáo;
Cột 6: ghi kế hoạch năm báo cáo;
Cột 7: ghi giá trị thực hiện năm báo cáo;
Cột 8: ghi Quyết định phê duyệt kết quả và quyết toán dự án hoàn thành (số
Quyết định, ngày tháng năm phê duyệt);
Cột 9: ghi giá trị quyết toán dự án.
3. Nguồn số liệu
- Kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Tài nguyên và
Môi trường;
- Báo cáo của các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Số liệu tổng hợp của Vụ Kế hoạch - Tài chính.
233
Phần II
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
I. DANH MỤC BIỂU MẪU BÁO CÁO
STT Ký hiệu biểu Tên biểu Kỳ báo cáo Ngày nhận báo cáo
1 2 3 4 5
1 01-N/STNMT Kết quả đo đạc lập bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ
liệu địa chính Năm Ngày 15/02 năm sau
2 02-N/STNMT
Kết quả đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chia theo
loại đất
Năm Ngày 15/02 năm sau
3 03-N/STNMT Kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương Năm Ngày 15/02 năm sau
4 04-5N/STNMT Tổng hợp giá đất theo bảng giá đất của các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương 5 Năm Ngày 15/02 năm sau năm báo cáo
5 05-N/STNMT Diện tích đất thu hồi thực hiện các dự án khi nhà nước thu
hồi đất Năm Ngày 15/02 năm sau
6 06-N/STNMT Kết quả thực hiện bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi
đất Năm Ngày 15/02 năm sau
7 07-N/STNMT Kết quả thực hiện bố trí tái định cư khi nhà nước thu hồi đất Năm Ngày 15/02 năm sau
8 08-N/STNMT Kết quả tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất khi nhà nước
giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất Năm Ngày 15/02 năm sau
9 09-N/STNMT Kết quả giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất Năm Ngày 15/02 năm sau
10 10-5N/STNMT Diện tích đất bị thoái hóa 5 Năm Ngày 15/02 năm sau năm báo cáo
11 11-5N/STNMT Diện tích đất bị ô nhiễm 5 Năm Ngày 15/02 năm sau năm báo cáo
234
STT Ký hiệu biểu Tên biểu Kỳ báo cáo Ngày nhận báo cáo
1 2 3 4 5
12 12-N/STNMT Diện tích được điều tra, đánh giá nước dưới đất Năm Ngày 15/02 năm sau
13 13-5N/STNMT Tổng lượng nước mặt các lưu vực sông chính 5 năm Ngày 15/02 năm sau năm báo cáo
14 14-N/STNMT Mức thay đổi mực nước dưới đất Năm Ngày 15/02 năm sau
15 15-5N/STNMT Mức thay đổi tổng lượng nước mặt các lưu vực sông chính 5 năm Ngày 15/02 năm sau năm báo cáo
16 16-N/STNMT Tổng lượng khai thác, sử dụng tài nguyên nước đã được cấp
phép trên các lưu vực sông chính Năm Ngày 15/02 năm sau
17 17-N/STNMT Trữ lượng khoáng sản rắn đã phê duyệt phân theo các cấp trữ
lượng Năm Ngày 15/02 năm sau
18 18-N/STNMT Trữ lượng khoáng sản rắn đã cấp phép, khai thác và còn lại
phân theo các cấp trữ lượng Năm Ngày 15/02 năm sau
19 19-N/STNMT Số lượng giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản được cấp Năm Ngày 15/02 năm sau
20 20-N/STNMT Danh mục khu vực cấm hoạt động khoáng sản Năm Ngày 15/02 năm sau
21 21-N/STNMT Danh mục khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản Năm Ngày 15/02 năm sau
22 22-N/STNMT Danh mục khu không đấu giá quyền khai thác khoáng sản
chia theo loại khoáng sản Năm Ngày 15/02 năm sau
23 23-N/STNMT
Tỷ lệ cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung lắp
đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục, truyền số
liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương
theo quy định
Năm Ngày 15/02 năm sau
24 24-N/STNMT
Tỷ lệ cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung lắp
đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục, truyền số
liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương
theo quy định
Năm Ngày 15/02 năm sau
25 24-N/STNMT
Tỷ lệ các cơ sở, hộ gia đình sản xuất thuộc ngành, nghề
không khuyến khích phát triển tại làng nghề được di dời,
chuyển đổi ngành, nghề sản xuất theo quy định
Năm Ngày 15/02 năm sau
26 26-N/STNMT Tỷ lệ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được cấp
chứng nhận quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc gia Năm Ngày 15/02 năm sau
235
STT Ký hiệu biểu Tên biểu Kỳ báo cáo Ngày nhận báo cáo
1 2 3 4 5
TCVN ISO 14001 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001
27 27-N/STNMT Tỷ lệ khu, bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt đáp ứng yêu
cầu về bảo vệ môi trường Năm Ngày 15/02 năm sau
28 28-N/STNMT Giá trị trung bình năm của các thông số đặc trưng trong môi
trường nước mặt Năm Ngày 15/02 năm sau
29 29-N/STNMT Giá trị trung bình năm của các thông số đặc trưng trong môi
trường nước dưới đất Năm Ngày 15/02 năm sau
30 30-N/STNMT Giá trị trung bình năm của các thông số đặc trưng trong môi
trường nước biển tại vùng biển ven bờ Năm Ngày 15/02 năm sau
31 31-N/STNMT Giá trị trung bình năm của các thông số đặc trưng trong môi
trường nước biển tại các vùng biển gần bờ Năm Ngày 15/02 năm sau
32 32-N/STNMT Giá trị trung bình năm của các thông số đặc trưng trong môi
trường nước biển tại các vùng biển xa bờ Năm Ngày 15/02 năm sau
33 33-N/STNMT Giá trị trung bình năm của các thông số đặc trưng trong trầm
tích đáy tại các sông, hồ, ven biển Năm Ngày 15/02 năm sau
34 34-N/STNMT Giá trị trung bình năm của các thông số đặc trưng trong môi
trường không khí (Tại các trạm quan trắc tự động) Năm Ngày 15/02 năm sau
35 35-N/STNMT
Giá trị trung bình năm của các thông số đặc trưng trong môi
trường không khí (Tại các điểm quan trắc lấy mẫu, phân tích
tại phòng thí nghiệm)
Năm Ngày 15/02 năm sau
36 36-N/STNMT
Tỷ lệ ngày trong năm có nồng độ PM2.5 và PM10 trong môi
trường không khí vượt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trường cho
phép tại các đô thị từ loại IV trở lên
Năm Ngày 15/02 năm sau
37 37-N/STNMT Tỷ lệ số khu vực ô nhiễm môi trường đất được xử lý, cải tạo
và phục hồi theo quy định Năm Ngày 15/02 năm sau
38 38-N/STNMT Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý Năm Ngày 15/02 năm sau
39 39-N/STTNMT Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý bằng phương pháp
chôn lấp trực tiếp Năm Ngày 15/02 năm sau
40 40-N/STNMT Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được tái chế, tái sử dụng; đốt;
đốt thu hồi năng lượng Năm Ngày 15/02 năm sau
236
STT Ký hiệu biểu Tên biểu Kỳ báo cáo Ngày nhận báo cáo
1 2 3 4 5
41 41-N/STNMT Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý Năm Ngày 15/02 năm sau
42 42-5N/STNMT Số khu và diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên trên cạn 5 Năm Ngày 15/02 năm sau năm báo cáo
43 43-5N/STNMT Số khu và diện tích các khu bảo tồn biển 5 Năm Ngày 15/02 năm sau năm báo cáo
44 44-5N/STNMT Số loài trong Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu
tiên bảo vệ được cập nhật 5 Năm Ngày 15/02 năm sau năm báo cáo
45 45-5N/STNMT Số loài trong Danh mục loài ngoại lai xâm hại được cập nhật 5 Năm Ngày 15/02 năm sau năm báo cáo
46 46-N/STNMT Số vụ, số lượng dầu tràn và hóa chất rò rỉ trên biển, diện tích
bị ảnh hưởng Năm Ngày 15/02 năm sau
47 47-N/STNMT Số lượng các hải đảo được lập hồ sơ quản lý Năm Ngày 15/02 năm sau
48 48-N/STNMT Chiều dài bờ biển và diện tích vùng bờ được áp dụng quản lý
tổng hợp Năm Ngày 15/02 năm sau
49 49-N/STNMT Diện tích các khu vực biển được giao, cho thuê đang khai
thác, sử dụng Năm Ngày 15/02 năm sau
50 50-N/STNMT Số lượng giấy phép nhận chìm ở biển được cấp Năm Ngày 15/02 năm sau
51 51-6T,N/STNMT Số vụ việc tranh chấp, khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền
hoặc được giao được giải quyết 6 tháng, năm Báo cáo 6 tháng: Ngày 15/6 năm báo cáo;
Báo cáo năm: Ngày 15/02 năm sau
52 52-6T,N/STNMT Tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra 6 tháng, năm Báo cáo 6 tháng: Ngày 15/6 năm báo cáo;
Báo cáo năm: Ngày 15/02 năm sau
53 53-N/STNMT Số lượng cán bộ, công chức, viên chức ngành tài nguyên và
môi trường Năm Ngày 15/02 năm sau
54 54-N/STNMT Chi cho hoạt động bảo vệ môi trường Năm Ngày 15/02 năm sau
Đối với các biểu mẫu báo cáo có kỳ báo cáo là 5 năm thì năm báo cáo là các năm có chữ số tận cùng là 4 và 9.
237
II. BIỂU MẪU BÁO CÁO
Biểu số: 01-N/STNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/02 năm sau
KẾT QUẢ ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH VÀ
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH
Năm.................
Đơn vị báo cáo: Sở Tài nguyên và
Môi trường tỉnh, thành phố...
Đơn vị nhận báo cáo: Cục Đăng ký
và Dữ liệu thông tin đất đai
STT Đơn vị hành chính Mã số Diện tích tự
nhiên (ha)
Diện tích đo đạc lập bản đồ địa chính chia theo tỷ lệ bản đồ (ha) Xây dựng cơ sở
dữ liệu (xã) 1:200 1:500 1:1.000 1:2.000 1:5.000 1:10.000
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8
Tổng số
1 Huyện A
2 Huyện B
3 …………
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
238
STT Loại đất Mã
số
Diện tích
cần cấp
giấy
chứng
nhận
(ha)
Số thửa
cần cấp
giấy
chứng
nhận
(thửa)
Đã đăng ký Số thửa
chưa đăng
ký, chưa
cấp giấy
chứng
nhận (thửa)
Diện tích đã cấp giấy
chứng nhận (ha)
Số giấy chứng nhận
đã cấp (giấy)
Số thửa đã
cấp giấy
chứng
nhận
(thửa)
Số thửa
chưa cấp
giấy chứng
nhận (thửa)
Số thửa không
đủ điều kiện
cấp giấy
chứng nhận
(thửa)
Theo bản
đồ địa
chính
Theo các
tài liệu
khác
Theo bản
đồ địa
chính
Theo các
tài liệu
khác
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Tổng số
1 Đất nông nghiệp
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp
1.2 Đất lâm nghiệp
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản
1.4 Đất làm muối
1.5 Đất nông nghiệp khác
2 Đất phi nông nghiệp
2.1 Đất ở
2.1.1 Đất ở tại nông thôn
2.1.2 Đất ở tại đô thị
2.2 Đất chuyên dùng
2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan
2.2.2 Đất quốc phòng
2.2.3 Đất an ninh
2.2.4 Đất xây dựngcông trình sự nghiệp
2.2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
2.2.6 Đất có mục đích công cộng
2.3 Đất cơ sở tôn giáo
2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng
2.5 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, NHT
2.6 Đất có mặt nước chuyên dùng
2.7 Đất phi nông nghiệp khác
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
Biểu số: 02-N/STNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/02 năm sau
KẾT QUẢ ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN
KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT CHIA THEO LOẠI ĐẤT
Năm................
Đơn vị báo cáo: Sở Tài nguyên và
Môi trường tỉnh, thành phố...
Đơn vị nhận báo cáo: Cục Đăng ký
và Dữ liệu thông tin đất đai
239
Biểu số: 03-N/STNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-
BTNMT ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/02 năm sau
KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ
DỤNG ĐẤT TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC
TRUNG ƯƠNG
Năm…………
Đơn vị báo cáo: Sở Tài nguyên và
Môi trường tỉnh, thành phố…
Đơn vị nhận báo cáo: Cục Quy
hoạch và Phát triển tài nguyên đất
Đơn vị tính: ha
STT Chỉ tiêu Mã số
Theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ Diện tích thực hiện đến hết
năm báo cáo Diện tích theo Quy hoạch sử
dụng đất đến năm …
Diện tích theo Kế hoạch sử
dụng đất 5 năm…
A B C 1 2 3
1 Đất nông nghiệp
Trong đó:
1.1 Đất trồng lúa
Trong đó: Đất chuyên trồng lúa
nước
1.2 Đất rừng phòng hộ
1.3 Đất rừng đặc dụng
1.4 Đất rừng sản xuất
Trong đó: đất có rừng sản xuất là
rừng tự nhiên
2 Đất phi nông nghiệp
2.1 Đất quốc phòng
2.2 Đất an ninh
2.3 Đất khu công nghiệp
2.4 Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia
Trong đó:
- Đất giao thông
- Đất xây dựng cơ sở văn hóa
- Đất xây dựng cơ sở y tế
- Đất xây dựng cơ sở giáo dục và
đào tạo
240
STT Chỉ tiêu Mã số
Theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ Diện tích thực hiện đến hết
năm báo cáo Diện tích theo Quy hoạch sử
dụng đất đến năm …
Diện tích theo Kế hoạch sử
dụng đất 5 năm…
A B C 1 2 3
- Đất xây dựng cơ sở thể dục thể
thao
- Đất công trình năng lượng
- Đất công trình bưu chính, viễn
thông
- Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia
- Đất có di tích lịch sử - văn hóa
- Đất bãi thải, xử lý chất thải
3 Đất chưa sử dụng
4 Khu chức năng
1 Đất khu công nghệ cao
2 Đất khu kinh tế
3 Đất đô thị
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
241
Biểu số: 04-5N/STNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/02 năm sau
TỔNG HỢP GIÁ ĐẤT THEO BẢNG GIÁ ĐẤT CỦA
CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
Năm…………
Đơn vị báo cáo: Sở Tài nguyên
và Môi trường tỉnh, thành phố...
Đơn vị nhận báo cáo: Cục Quy
hoạch và Phát triển tài nguyên đất
Đơn vị tính: 1000 đồng
STT Nội dung Mã
số
Đất
trồng
cây hàng
năm
Đất
trồng
cây lâu
năm
Đất
rừng
sản
xuất
Đất
nuôi
trồng
thủy
sản
Đất
làm
muối
Đất ở tại
nông
thôn
Đất
thương
mại, dịch
vụ tại
nông thôn
Đất sản xuất, kinh
doanh phi nông
nghiệp không phải
là đất thương mại,
dịch vụ tại nông
thôn
Đất ở
tại đô
thị
Đất
thương
mại, dịch
vụ tại đô
thị
Đất sản xuất, kinh
doanh phi nông
nghiệp không phải
là đất thương mại,
dịch vụ tại đô thị
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
I Chia theo loại xã
1 Xã đồng bằng
Cao nhất
Thấp nhất
Phổ biến
2 Xã trung du
…
II Chia theo loại đô thị
1 Đô thị loại đặc biệt
Cao nhất
Thấp nhất
Phổ biến
2 Đô thị loại I
…
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
242
Biểu số: 05-N/STNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/02 năm sau
DIỆN TÍCH ĐẤT THU HỒI THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN
KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
Năm.................
Đơn vị báo cáo: Sở Tài nguyên
và Môi trường tỉnh, thành phố...
Đơn vị nhận báo cáo: Cục Quy
hoạch và Phát triển tài nguyên đất
Đơn vị tính: ha
STT Loại đất Mã số Tổng số
Hộ gia
đình cá
nhân
Tổ chức trong nước
Tổ chức,
cá nhân
nước
ngoài
Cộng
đồng
dân cư Tổng số Tổ chức
kinh tế
Cơ quan đơn
vị của Nhà
nước, tổ chức
sự nghiệp công
lập
Tổ chức
khác
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8
Tổng số
1 Đất nông nghiệp
1.1 Đất trồng cây hàng năm
1.2 Đất trồng cây lâu năm
1.3 Đất rừng sản xuất
1.4 Đất trừng phòng hộ
1.5 Đất rừng đặc dụng
1.6 Đất nuôi trồng thuỷ sản
1.7 Đất làm muối
1.8 Đất nông nghiệp khác
2 Đất phi nông nghiệp
2.1 Đất ở
2.1.1 Đất ở tại nông thôn
2.1.2 Đất ở tại đô thị
2.2 Đất chuyên dùng
2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan
2.2.2 Đất quốc phòng
2.2.3 Đất an ninh
2.2.4 Đất xây dựng công trình sự nghiệp
2.2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
2.2.6 Đất có mục đích công cộng
2.3 Đất cơ sở tôn giáo
243
STT Loại đất Mã số Tổng số
Hộ gia
đình cá
nhân
Tổ chức trong nước
Tổ chức,
cá nhân
nước
ngoài
Cộng
đồng
dân cư Tổng số Tổ chức
kinh tế
Cơ quan đơn
vị của Nhà
nước, tổ chức
sự nghiệp công
lập
Tổ chức
khác
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8
2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng
2.5 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ,
NHT
2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối
2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng
2.8 Đất phi nông nghiệp khác
3 Đất chưa sử dụng
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
244
Biểu số: 06-N/STNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/02 năm sau
KẾT QUẢ THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ
KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
Năm…………
Đơn vị báo cáo: Sở Tài nguyên và
Môi trường tỉnh, thành phố...
Đơn vị nhận báo cáo: Cục Quy
hoạch và Phát triển tài nguyên đất
STT Đơn vị hành chính Mã số
Bồi thường bằng đất (ha) Bồi thường bằng tiền (triệu đồng) Bồi
thường
tài sản
gắn
liền
với đất
(triệu
đồng)
Hỗ trợ đất thu hồi bằng tiền (triệu đồng)
Tổng số
Bồi
thường
bằng
đất ở
Bồi
thường
bằng
đất
nông
nghiệp
Bồi
thường
bằng đất
phi nông
nghiệp
không
phải là đất
ở
Tổng số
Đối
với
đất ở
Đối
với
đất
nông
nghiệp
Đối với
đất phi
nông
nghiệp
không
phải là đất
ở
Tổng
số
Hỗ trợ ổn
định đời
sống và
sản xuất
Hỗ trợ
đào tạo,
chuyển
đổi nghề
và tìm
kiếm việc
làm
Hỗ trợ
tái định
cư
Hỗ trợ
khác
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
Tổng số
1 Huyện A
2 Huyện B
…
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
245
Biểu số: 07-N/STNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/02 năm sau
KẾT QUẢ THỰC HIỆN BỐ TRÍ TÁI ĐỊNH CƯ
KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
Năm…………
Đơn vị báo cáo: Sở Tài nguyên và
Môi trường tỉnh, thành phố...
Đơn vị nhận báo cáo: Cục Quy
hoạch và Phát triển tài nguyên đất
STT Đơn vị hành chính Mã số
Tái định cư bằng đất ở Tái định cư bằng nhà ở
Diện tích đất bố trí tái
định cư (ha)
Số hộ được giao đất tái
định cư (hộ)
Diện tích nhà bố trí tái
định cư (m2)
Số hộ được giao nhà tái
định cư (hộ)
A B C 1 2 3 4
Tổng số
1 Huyện A
2 Huyện B
…
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
246
Biểu số: 08-N/STNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/02 năm sau
KẾT QUẢ TỔ CHỨC ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
KHI NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ
DỤNG ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT
Năm……………
Đơn vị báo cáo: Sở Tài nguyên và
Môi trường tỉnh, thành phố...
Đơn vị nhận báo cáo: Cục Quy
hoạch và Phát triển tài nguyên đất
STT Nội dung Mã số Địa điểm Thời gian Loại đất Diện tích
(ha)
Giá/đơn giá khởi điểm
(triệu đồng/m2)
Tổng giá trị/ Kết quả
giá đấu thành (triệu
đồng)
A B C 1 2 3 4 5 6
Tổng số
1 Tổ chức X
1.1 Dự án …
1. 2 Dự án B
…
2 Tổ chức Y
2.1 Dự án …
2. 2 Dự án …
…
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
247
Biểu số: 09-N/STNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT,
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
KẾT QUẢ GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN
MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Năm………
Đơn vị báo cáo: Sở Tài nguyên và
Môi trường tỉnh, thành phố...
Đơn vị nhận báo cáo: Cục Quy
hoạch và Phát triển tài nguyên đất
Đơn vị tính: ha
STT Đơn vị hành chính Mã số Tổng
số
Diện tích giao đất Diện tích cho thuê đất Diện tích chuyển mục đích
sử dụng đất
Tổng số
Giao đất
không thu
tiền sử
dụng đất
Giao đất
có thu
tiền sử
dụng đất
Tổng số
Cho thuê
đất thu
tiền thuê
đất hàng
năm
Cho thuê
đất thu
tiền thuê
đất một
lần cho cả
thời gian
thuê
Tổng số
Trường hợp
phải xin
phép cơ
quan nhà
nước có
thẩm quyền
Trường hợp
không phải
xin phép cơ
quan nhà
nước có
thẩm quyền
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Tổng số
1 Huyện A
2 Huyện B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
248
Biểu số: 10-5N/STNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/02 năm sau năm báo cáo
DIỆN TÍCH ĐẤT BỊ THOÁI HÓA
Năm...............
Đơn vị báo cáo: Sở Tài nguyên và
Môi trường tỉnh, thành phố...
Đơn vị nhận báo cáo: Cục Quy
hoạch và Phát triển tài nguyên đất
Đơn vị tính: ha
STT Loại đất Mã
số
Tổng
diện
tích
điều
tra
Tổng diện
tích đất bị
thoái hóa
Chia theo loại hình thoái hóa
Đất bị suy
giảm độ phì
Đất bị xói
mòn
Đất bị khô
hạn, hoang
mạc hóa, sa
mạc hóa
Đất bị kết
von, đá ong
hóa
Đất bị mặn
hóa
Đất bị phèn
hóa
Đất bị thoái
hóa khác
Nhẹ
Trung bình
Nặng
Nhẹ
Trung bình
Nặng
Yếu
Trung bình
Mạnh
Nhẹ
Trung bình
Nặng
Nhẹ
Trung bình
Nặng
Nhẹ
Trung bình
Nặng
Nhẹ
Trung bình
Nặng
Nhẹ
Trung bình
Nặng
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25
Tổng số
1 Đất trồng cây hàng năm
2 Đất trồng cây lâu năm
3 Đất lâm nghiệp
4 Đất nuôi trồng thủy sản
5 Đất làm muối
6 Đất nông nghiệp khác
7 Đất bằng chưa sử dụng
8 Đất đồi núi chưa sử
dụng
Ngày..........tháng.........năm........
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
249
Biểu số: 11-5N/STNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/02 năm sau năm báo cáo
DIỆN TÍCH ĐẤT BỊ Ô NHIỄM
Năm...............
Đơn vị báo cáo: Sở Tài nguyên và
Môi trường tỉnh, thành phố...
Đơn vị nhận báo cáo: Cục Quy
hoạch và Phát triển tài nguyên đất
STT Tỉnh/Thành phố Mã
số
Tổng
số
điểm
lấy
mẫu
(điểm)
Tổng
diện
tích
điều
tra
(ha)
Diện tích đất bị ô nhiễm Diện tích đất cận ô nhiễm
Tổng số
Chia theo loại hình ô nhiễm đất
Tổng số
Chia theo loại hình ô nhiễm đất
Ô nhiễm
kim loại
nặng
Ô nhiễm
hóa chất sử
dụng trong
nông nghiệp
Ô nhiễm
khác
Ô nhiễm
kim loại
nặng
Ô nhiễm
hóa chất sử
dụng trong
nông nghiệp
Ô nhiễm
khác
Số điểm
(điểm)
Diện
tích (ha)
Số điểm
(điểm)
Diện
tích (ha)
Số điểm
(điểm)
Diện
tích (ha)
Số điểm
(điểm)
Diện
tích (ha)
Số điểm
(điểm)
Diện
tích (ha)
Số điểm
(điểm)
Diện
tích (ha)
Số điểm
(điểm)
Diện
tích (ha)
Số điểm
(điểm)
Diện
tích (ha)
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18
Tổng số
1 Đất trồng cây hàng năm
2 Đất trồng cây lâu năm
3 Đất lâm nghiệp
4 Đất nuôi trồng thủy
sản
5 Đất làm muối
6 Đất nông nghiệp khác
7 Đất bằng chưa sử dụng
8 Đất đồi núi chưa sử
dụng
Ngày..........tháng.........năm........
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
250
Biểu số: 12-N/STNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/02 năm sau
DIỆN TÍCH ĐƯỢC ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ
NƯỚC DƯỚI ĐẤT
Năm...............
Đơn vị báo cáo: Sở Tài nguyên và
Môi trường tỉnh, thành phố...
Đơn vị nhận báo cáo: Cục Quản lý
tài nguyên nước
STT Vùng điều tra,
đánh giá
Mã
số
Trong năm báo cáo Lũy kế đến 31/12 năm báo cáo
Diện tích điều tra, đánh giá theo tỷ lệ bản đồ
(km2) Trữ lượng
(triệu m3)
Diện tích điều tra, đánh giá theo tỷ lệ bản đồ
(km2) Trữ lượng
(triệu m3)
1:25.000 1:50.000 1:100.000 1:200.000 1:25.000 1:50.000 1:100.000 1:200.000
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Tổng số
1 Vùng điều tra,
đánh giá A
1.1 Tầng chứa nước X
1.2 Tầng chứa nước Y
…
2 Vùng điều tra,
đánh giá B
…
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
251
Biểu số: 13-5N/STNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/02 năm sau năm báo cáo
TỔNG LƯỢNG NƯỚC MẶT
CÁC LƯU VỰC SÔNG CHÍNH
Năm……….
Đơn vị báo cáo: Sở Tài nguyên và
Môi trường tỉnh, thành phố…
Đơn vị nhận báo cáo: Cục Quản lý tài
nguyên nước
STT Lưu vực sông Mã số Chiều dài
(km)
Diện tích lưu vực
(km2)
Tổng lượng nước mặt (triệu m3)
Mùa mưa Mùa khô Cả năm
A B C 1 2 3 4 5
Tổng số
1 Lưu vực sông A
2 Lưu vực sông B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
252
Biểu số: 14-N/STNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/02 năm sau
MỨC THAY ĐỔI MỰC NƯỚC DƯỚI ĐẤT
Năm.............
Đơn vị báo cáo: Sở Tài nguyên và
Môi trường tỉnh, thành phố…
Đơn vị nhận báo cáo: Cục Quản lý tài
nguyên nước
Đơn vị tính: mét
STT Vùng quan trắc Mã số
Mực nước dưới đất
trung bình năm gốc
Mực nước dưới đất
trung bình năm báo cáo
Mức thay đổi
mực nước dưới đất
Mùa mưa Mùa khô Cả năm Mùa mưa Mùa khô Cả năm Mùa mưa Mùa khô Cả năm
A B C 1 2 3 4 5 6 7 = 4-1 8 = 5 - 2 9 = 6 - 3
1 Vùng quan trắc A
1.1 Tầng chứa nước X
Công trình quan trắc …
Công trình quan trắc …
1.2 Tầng chứa nước Y
…
2 Vùng quan trắc B
…
Ngày..........tháng.........năm........
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
253
Biểu số: 15-5N/STNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/02 năm sau năm báo cáo
MỨC THAY ĐỔI TỔNG LƯỢNG NƯỚC MẶT
CÁC LƯU VỰC SÔNG CHÍNH
Năm................
Đơn vị báo cáo: Sở Tài nguyên và
Môi trường tỉnh, thành phố…
Đơn vị nhận báo cáo: Cục Quản lý
tài nguyên nước
Đơn vị tính: triệu m3
STT Lưu vực sông Mã số
Tổng lượng nước mặt trong
năm gốc
Tổng lượng nước mặt trong
năm báo cáo
Mức thay đổi tổng lượng nước
mặt
Mùa
mưa
Mùa
khô
Cả
năm
Mùa
mưa
Mùa
khô
Cả
năm
Mùa
mưa
Mùa
khô
Cả
năm
A B C 1 2 3 4 5 6 7 = 4-1 8 = 5 - 2 9 = 6 - 3
1 Lưu vực sông A
2 Lưu vực sông B
3 ……………..
Ngày..........tháng.........năm........
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
254
Biểu số: 16-N/STNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/02 năm sau
TỔNG LƯỢNG KHAI THÁC SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC
ĐÃ ĐƯỢC CẤP PHÉP TRÊN CÁC LƯU VỰC SÔNG CHÍNH
Năm..................
Đơn vị báo cáo: Sở Tài nguyên
và Môi trường tỉnh, thành phố...
Đơn vị nhận báo cáo: Cục Quản lý
tài nguyên nước
STT Nội dung Mã
số
Khai thác sử dụng nước mặt cho thủy điện Khai thác nước mặt cho các mục đích
khác Khai thác nước dưới đất
Số giấy phép đã cấp
(giấy phép)
Công suất phát điện
(MW)
Số giấy phép đã cấp
(giấy phép)
Tổng lượng nước
đã cấp phép khai
thác sử dụng
(m3)
Số giấy phép đã
cấp (giấy phép)
Tổng lượng nước
đã cấp phép khai
thác sử dụng (m3)
Trong
năm
báo cáo
Lũy kế
đến 31/12
năm báo
cáo
Trong
năm báo
cáo
Lũy kế đến
31/12 năm
báo cáo
Trong
năm báo
cáo
Lũy kế
đến
31/12
năm báo
cáo
Trong
năm
báo cáo
Lũy kế
đến
31/12
năm
báo cáo
Trong
năm
báo cáo
Lũy kế
đến
31/12
năm báo
cáo
Trong
năm
báo cáo
Lũy kế
đến
31/12
năm báo
cáo
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
1 Lưu vực sông A
1.1 Tầng chứa nước X
1.2 Tầng chứa nước Y
…
2 Lưu vực sông B
…
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
255
Biểu số: 17-N/STNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/02 năm sau
TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN RẮN ĐÃ PHÊ
DUYỆT PHÂN THEO CÁC CẤP TRỮ LƯỢNG
Năm.................
Đơn vị báo cáo: Sở Tài nguyên và Môi
trường tỉnh, thành phố...
Đơn vị nhận báo cáo: Văn phòng Hội đồng
đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia
STT Loại khoáng sản Mã số Đơn vị
tính
Trữ lượng khoáng sản rắn đã được phê duyệt
trong năm báo cáo
Trữ lượng khoáng sản rắn đã được phê duyệt
lũy kế đến 31/12 năm báo cáo
Tổng số Phân theo các cấp trữ lượng Tổng số Phân theo các cấp trữ lượng
Cấp 111 Cấp 121 Cấp 122 Cấp 111 Cấp 121 Cấp 122
A B C D 1 2 3 4 5 6 7 8
1 Khoáng sản A Tấn (m3)
2 Khoáng sản B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
256
Biểu số: 18-N/STNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/02 năm sau
TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN RẮN ĐÃ CẤP
PHÉP, KHAI THÁC VÀ CÒN LẠI PHÂN
THEO CÁC CẤP TRỮ LƯỢNG
Năm.............
Đơn vị báo cáo: Sở Tài nguyên và Môi trường
tỉnh, thành phố...
Đơn vị nhận báo cáo: Cục Khoáng sản Việt
Nam
STT Loại khoáng sản Mã
số
Đơn vị
tính
Trữ lượng khoáng sản rắn đã cấp
phép lũy kế đến 31/12 năm báo cáo
Trữ lượng khoáng sản rắn đã khai
thác lũy kế đến 31/12 năm báo cáo
Trữ lượng khoáng sản rắn còn lại
đến 31/12 năm báo cáo
Tổng
số
Phân theo các cấp trữ lượng Tổng
số
Phân theo các cấp trữ lượng Tổng
số
Phân theo các cấp trữ lượng
Cấp 111 Cấp 121 Cấp 122 Cấp 111 Cấp 121 Cấp 122 Cấp 111 Cấp 121 Cấp 122
A B C D 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
1 Khoáng sản A Tấn (m3)
2 Khoáng sản B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
257
Biểu số: 19-N/STNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/02 năm sau
SỐ LƯỢNG GIẤY PHÉP THĂM DÒ, KHAI THÁC
KHOÁNG SẢN ĐƯỢC CẤP
Năm.............
Đơn vị báo cáo: Sở Tài nguyên và
Môi trường tỉnh, thành phố...
Đơn vị nhận báo cáo: Cục Khoáng
sản Việt Nam
Đơn vị tính: giấy phép
STT Loại khoáng sản Mã số
Số giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản đã cấp
trong năm báo cáo
Số giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản đã cấp
lũy kế đến 31/12 năm báo cáo
Bộ Tài nguyên và Môi
trường cấp
Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc
trung ương cấp
Bộ Tài nguyên và Môi
trường cấp
Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc
trung ương cấp
Giấy phép
thăm dò
Giấy phép
khai thác
Giấy phép
thăm dò
Giấy phép
khai thác
Giấy phép
thăm dò
Giấy phép
khai thác
Giấy phép
thăm dò
Giấy phép
khai thác
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8
Tổng số
1 Khoáng sản A
2 Khoáng sản B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
258
Biểu số: 20-N/STNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/02 năm sau
DANH MỤC KHU VỰC CẤM HOẠT ĐỘNG
KHOÁNG SẢN
Năm..............
Đơn vị báo cáo: Sở Tài nguyên và Môi trường
tỉnh, thành phố...
Đơn vị nhận báo cáo: Cục Khoáng sản Việt
Nam
STT Loại khoáng sản Mã số
Số khu vực cấm
hoạt động khoáng
sản
Chia ra
Khu vực đất có di
tích lịch sử - văn
hoá, danh lam
thắng cảnh đã
được xếp hạng
hoặc được
khoanh vùng bảo
vệ theo quy định
của Luật Di sản
văn hóa
Khu vực đất rừng
đặc dụng, đất
rừng phòng hộ
hoặc đất quy
hoạch trồng rừng
phòng hộ, khu
bảo tồn địa chất
Khu vực đất quy
hoạch dành cho
mục đích quốc
phòng, an ninh
hoặc nếu tiến
hành hoạt động
khoáng sản có thể
gây ảnh hưởng
đến việc thực hiện
nhiệm vụ quốc
phòng, an ninh
Đất do cơ sở tôn
giáo sử dụng
Đất thuộc hành
lang hoặc phạm
vi bảo vệ công
trình giao thông,
thủy lợi, đê điều;
hệ thống cấp
nước, thoát nước,
xử lý chất thải,
dẫn điện, xăng
dầu, khí, thông
tin liên lạc
Số khu
vực
(khu)
Diện
tích
(ha)
Số khu
vực
(khu)
Diện
tích
(ha)
Số khu
vực
(khu)
Diện
tích
(ha)
Số khu
vực
(khu)
Diện
tích
(ha)
Số khu
vực
(khu)
Diện
tích
(ha)
Số khu
vực
(khu)
Diện
tích
(ha)
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Tổng số
1 Khoáng sản A
2 Khoáng sản B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
259
Biểu số: 21-N/STNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/02 năm sau
DANH MỤC KHU VỰC TẠM THỜI CẤM
HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
Năm..............
Đơn vị báo cáo: Sở Tài nguyên và Môi trường
tỉnh, thành phố...
Đơn vị nhận báo cáo: Cục Khoáng sản Việt
Nam
STT Loại khoáng sản Mã số
Số khu vực tạm thời cấm
hoạt động khoáng sản
Chia ra
Yêu cầu về quốc phòng, an
ninh
Bảo tồn thiên nhiên, di tích
lịch sử - văn hoá, danh lam
thắng cảnh đang được Nhà
nước xem xét, công nhận hoặc
phát hiện trong quá trình
thăm dò, khai thác khoáng
sản
Phòng, tránh, khắc phục hậu
quả thiên tai
Số khu
vực (khu)
Diện tích
(ha)
Số khu vực
(khu)
Diện tích
(ha)
Số khu vực
(khu)
Diện tích
(ha)
Số khu vực
(khu)
Diện tích
(ha)
A B 1 2 3 4 5 6 7 8
Tổng số
1 Khoáng sản A
2 Khoáng sản B
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
260
Biểu số: 22-N/STNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/02 năm sau
DANH MỤC KHU VỰC KHÔNG ĐẤU GIÁ
QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN CHIA
THEO LOẠI KHOÁNG SẢN
Năm.............
Đơn vị báo cáo: Sở Tài nguyên và Môi
trường tỉnh, thành phố...
Đơn vị nhận báo cáo: Cục Khoáng sản Việt
Nam
STT Loại khoáng sản Mã số
Tổng số khu vực không đấu giá
quyền khai thác khoáng sản
Chia ra
Thủ tướng Chính phủ quyết định Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương quyết định
Số khu vực (khu) Diện tích (ha) Số khu vực (khu) Diện tích (ha) Số khu vực (khu) Diện tích (ha)
A B 1 2 3 4 5 6
Tổng số
1 Khoáng sản A
2 Khoáng sản B
3 ……
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
261
Biểu số: 23-N/STNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-
BTNMT ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ
TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/02 năm sau
TỶ LỆ CƠ SỞ, KHU SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ TẬP
TRUNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG QUAN TRẮC NƯỚC THẢI TỰ
ĐỘNG, LIÊN TỤC, TRUYỀN SỐ LIỆU TRỰC TIẾP CHO SỞ TÀI
NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG THEO QUY ĐỊNH
Năm…..……..
Đơn vị báo cáo: Sở Tài
nguyên và Môi trường tỉnh,
thành phố...
Đơn vị nhận báo cáo: Cục
Kiểm soát ô nhiễm môi trường
Đơn vị hành chính Mã
số
Tổng số cơ sở, khu sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ tập trung đang hoạt
động thuộc đối tượng phải lắp đặt hệ
thống quan trắc nước thải tự động, liên
tục, truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài
nguyên và Môi trường địa phương theo
quy định (cơ sở)
Tổng số cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ tập trung đang hoạt động đã lắp
đặt hệ thống quan trắc nước thải tự
động, liên tục, truyền số liệu trực tiếp
cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa
phương theo quy định (cơ sở)
Tỷ lệ cơ sở, khu sản xuất kinh doanh
dịch vụ tập trung đang hoạt động đã
lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải
tự động, liên tục, truyền số liệu trực
tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường
địa phương theo quy định (%)
Tổng s
ố
Khu công nghi
ệp
Khu ch
ế xuất
Khu công ngh
ệ cao
Cụm công nghi
ệp
Cơ s
ở sản xu
ất, kinh
doanh, d
ịch v
ụ
Tổng s
ố
Khu công nghi
ệp
Khu ch
ế xuất
Khu công ngh
ệ cao
Cụm công ng
hiệp
Cơ s
ở sản xu
ất, kinh
doanh, d
ịch v
ụ
Tổng s
ố
Khu công nghi
ệp
Khu ch
ế xuất
Khu công ngh
ệ cao
Cụm công nghi
ệp
Cơ s
ở sản xu
ất, kinh
doanh, d
ịch v
ụ
B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18
Tổng số
Huyện A
Huyện B
…
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
262
Biểu số: 24-N/STNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-
BTNMT ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ
TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/02 năm sau
TỶ LỆ CƠ SỞ, KHU SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ TẬP
TRUNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG QUAN TRẮC KHÍ THẢI TỰ
ĐỘNG, LIÊN TỤC, TRUYỀN SỐ LIỆU TRỰC TIẾP CHO SỞ TÀI
NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG THEO QUY ĐỊNH
Năm…..……..
Đơn vị báo cáo: Sở Tài nguyên
và Môi trường tỉnh, thành phố...
Đơn vị nhận báo cáo: Cục Kiểm
soát ô nhiễm môi trường
STT Đơn vị hành chính Mã
số
Tổng số cơ sở, khu sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ tập trung đang hoạt
động thuộc đối tượng phải lắp đặt hệ
thống quan trắc khí thải tự động, liên
tục, truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài
nguyên và Môi trường địa phương theo
quy định (cơ sở)
Tổng số cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ tập trung đang hoạt động đã lắp
đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động,
liên tục, truyền số liệu trực tiếp cho Sở
Tài nguyên và Môi trường địa phương
theo quy định (cơ sở)
Tỷ lệ cơ sở, khu sản xuất kinh doanh
dịch vụ tập trung đang hoạt động đã
lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự
động, liên tục, truyền số liệu trực tiếp
cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa
phương theo quy định (%)
Tổng s
ố
Khu công nghi
ệp
Khu ch
ế xuất
Khu công ngh
ệ cao
Cụm công nghi
ệp
Cơ s
ở sản xu
ất, kinh
doanh, d
ịch v
ụ
Tổng s
ố
Khu công nghi
ệp
Khu ch
ế xuất
Khu công ngh
ệ cao
Cụm công nghi
ệp
Cơ s
ở sản xu
ất, kinh
doanh, d
ịch v
ụ
Tổng s
ố
Khu công nghi
ệp
Khu ch
ế xuất
Khu công ngh
ệ cao
Cụm công nghi
ệp
Cơ s
ở sản xu
ất, kinh
doanh, d
ịch v
ụ
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18
Tổng số
1 Huyện A
2 Huyện B
…
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
263
Biểu số: 25-N/STNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-
BTNMT ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ
TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/02 năm sau
TỶ LỆ CƠ SỞ, HỘ GIA ĐÌNH SẢN XUẤT THUỘC NGÀNH,
NGHỀ KHÔNG KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN TẠI LÀNG
NGHỀ ĐƯỢC DI DỜI, CHUYỂN ĐỔI NGÀNH, NGHỀ SẢN
XUẤT THEO QUY ĐỊNH
Năm…..……..
Đơn vị báo cáo: Sở Tài nguyên
và Môi trường tỉnh, thành phố...
Đơn vị nhận báo cáo: Cục Kiểm
soát ô nhiễm môi trường
STT Đơn vị hành chính Mã số
Tổng số cơ sở, hộ gia đình sản xuất
thuộc ngành, nghề không khuyến
khích phát triển tại làng nghề phải di
dời, chuyển đổi ngành, nghề sản xuất
(cơ sở)
Tổng số cơ sở, hộ gia đình sản
xuất thuộc ngành, nghề không
khuyến khích phát triển tại
làng nghề đã thực hiện di dời,
chuyển đổi ngành, nghề sản
xuất (cơ sở)
Tỷ lệ cơ sở, hộ gia đình sản xuất
thuộc ngành, nghề không khuyến
khích phát triển tại làng nghề
được di dời, chuyển đổi ngành,
nghề sản xuất theo quy định
(%)
A B C 1 2 3
Tổng số
1 Huyện A
2 Huyện B
…
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
264
Biểu số: 26-N/STNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-
BTNMT ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ
TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/02 năm sau
TỶ LỆ CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ ĐƯỢC CẤP
CHỨNG NHẬN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA TCVN ISO 14001 HOẶC TIÊU CHUẨN
QUỐC TẾ ISO 14001
Năm…..……..
Đơn vị báo cáo: Sở Tài nguyên
và Môi trường tỉnh, thành phố...
Đơn vị nhận báo cáo: Cục Kiểm
soát ô nhiễm môi trường
STT Đơn vị hành chính Mã số
Tổng số cơ sở sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ đang hoạt động thuộc đối
tượng cấp chứng nhận quản lý môi
trường theo tiêu chuẩn quốc gia
TCVN ISO 14001 hoặc tiêu chuẩn
quốc tế ISO 14001
(cơ sở)
Tổng số cơ sở sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ đang hoạt động
được cấp chứng nhận quản lý
môi trường theo tiêu chuẩn
quốc gia TCVN ISO 14001 hoặc
tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001
(cơ sở)
Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ được cấp chứng nhận
quản lý môi trường theo tiêu
chuẩn quốc gia TCVN ISO
14001 hoặc tiêu chuẩn quốc tế
ISO 14001 (%)
A B C 1 2 3
Tổng số
1 Huyện A
2 Huyện B
3 ………..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
265
Biểu số: 27-N/STNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/02 năm sau
TỶ LỆ KHU, BÃI CHÔN LẤP CHẤT THẢI RẮN SINH
HOẠT ĐÁP ỨNG YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Năm…..……..
Đơn vị báo cáo: Sở Tài nguyên và
Môi trường tỉnh, thành phố...
Đơn vị nhận báo cáo: Cục Kiểm
soát ô nhiễm môi trường
STT Đơn vị hành chính Mã
số
Tổng số khu, bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt
đang hoạt động (khu/bãi)
Tổng số khu, bãi chôn lấp chất thải rắn đang hoạt
động đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường (khu/bãi)
Tỷ lệ khu, bãi
chôn lấp chất
thải rắn sinh
hoạt đáp ứng
yêu cầu về bảo
vệ môi trường
(%)
Tổng số
Chia theo quy mô bãi chôn lấp
Tổng số
Chia theo quy mô bãi chôn lấp
Nhỏ
(<10 ha)
Vừa
(10-<30
ha)
Lớn
(30-<50
ha)
Rất lớn
(≥50ha)
Nhỏ
(<10 ha)
Vừa
(10-<30
ha)
Lớn
(30-<50
ha)
Rất lớn
(≥50ha)
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
Tổng số
1 Huyện A
2 Huyện B
3 ………..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
266
Biểu số: 28-N/STNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/02 năm sau
GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH NĂM CỦA CÁC THÔNG SỐ ĐẶC
TRƯNG TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT
Năm…….
Đơn vị báo cáo: Sở Tài nguyên và
Môi trường tỉnh, thành phố...
Đơn vị nhận báo cáo: Cục Kiểm
soát ô nhiễm môi trường
STT Trạm/điểm quan trắc Mã số
Tọa độ
pH
DO
(mg/l)
COD
(mg/l)
BOD
5
(mg/l)
NO2-
(mg/l)
TOC
(mg/l)
N-NH
4+
(mg/l)
Tổng photpho
( mg/l)
Tổng coliform
(MPN/100 ml)
Tổng nitơ
(mg/l)
Asen
(mg/l)
Chlorophylla
(mg/m
3 )
Chì
(mg/l)
Thủy ngân
(mg/l)
Kinh
độ
Vĩ
độ
A B C D E 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
I Lưu vực sông liên tỉnh
1 Lưu vực sông A
1.1 Trạm/điểm quan trắc X
1.2 Trạm/điểm quan trắc Y
…..
2 Lưu vực sông B
…..
II Hồ liên tỉnh
1 Hồ C
1.1 Trạm/điểm quan trắc X
1.2 Trạm/điểm quan trắc Y
…..
2 Hồ D
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
267
Biểu số: 29-N/STNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/02 năm sau
GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH NĂM CỦA CÁC THÔNG SỐ ĐẶC
TRƯNG TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT
Năm………
Đơn vị báo cáo: Sở Tài nguyên và
Môi trường tỉnh, thành phố...
Đơn vị nhận báo cáo: Trung tâm
Điều tra và Quy hoạch tài nguyên
nước quốc gia
STT Trạm/điểm quan trắc Mã số
Tọa độ N-NH4+
(mg/l)
N-NO3-
(mg/l)
Coliform
(MPN/100
ml)
Asen
(mg/l)
Đồng
(mg/l)
Sắt
(mg/l)
Mangan
(mg/l)
Thủy
ngân
(mg/l)
Chì
(mg/l) Kinh
độ
Vĩ
độ
A B C D E 1 2 3 4 5 6 7 8 9
1 Trạm/điểm quan trắc X
2 Trạm/điểm quan trắc Y
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
268
Biểu số: 30-N/STNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/02 năm sau
GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH NĂM CỦA CÁC THÔNG SỐ ĐẶC
TRƯNG TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC BIỂN VEN BỜ
Năm………
Đơn vị báo cáo: Sở Tài
nguyên và Môi trường tỉnh,
thành phố...
Đơn vị nhận báo cáo: Cục
Kiểm soát ô nhiễm môi
trường
STT Trạm/điểm quan trắc Mã
số
Tọa độ
pH
TSS
(mg/l)
DO
(mg/l)
N-NH
4+
(mg/l)
P-PO
43-
(mg/l)
Dầu,
mỡ khoáng
(μg/l)
Tổng coliform
(MPN hoặc
CFU/100ml)
Asen
(mg/l)
Chì
(mg/l)
Thủy ngân
(mg/l)
Cadimi
(mg/l)
Xyanua
(mg/l)
Tổng crom
(mg/l)
Tổng phenol
(mg/l)
Sắt
(mg/l)
Kinh
độ
Vĩ
độ
A B C D E 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
1 Trạm/điểm quan trắc X
2 Trạm/điểm quan trắc Y
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
269
Biểu số: 31-N/STNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-
BTNMT ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ
TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/02 năm sau
GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH NĂM CỦA CÁC THÔNG SỐ ĐẶC
TRƯNG TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC BIỂN GẦN BỜ
Năm………
Đơn vị báo cáo: Sở Tài nguyên và
Môi trường tỉnh, thành phố...
Đơn vị nhận báo cáo: Cục Kiểm
soát ô nhiễm môi trường
STT Trạm/điểm quan
trắc
Mã
số
Tọa độ
pH
Chì
(mg/l)
Cadmi
(mg/l)
Tổng crôm
(mg/l)
Thủy ngân
(mg/l)
Asen
(mg/l)
Xyanua
(mg/l)
Đồng
(mg/l)
Kẽm
(mg/l)
Tổng phenol
(mg/l)
Dầu,
mỡ khoáng
(mg/
l)
Kinh
độ
Vĩ
độ
A B C D E 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
1 Trạm/điểm quan trắc X
2 Trạm/điểm quan trắc Y
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
270
Biểu số: 32-N/STNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-
BTNMT ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/02 năm sau
GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH NĂM CỦA CÁC THÔNG SỐ ĐẶC
TRƯNG TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC BIỂN XA BỜ
Năm………
Đơn vị báo cáo: Sở Tài nguyên
và Môi trường tỉnh, thành
phố...
Đơn vị nhận báo cáo: Cục
Kiểm soát ô nhiễm môi trường
STT Trạm/điểm quan trắc Mã số
Tọa độ
pH
Chì
(mg/l)
Cadmi
(mg/l)
Tổng crôm
(mg/l)
Thủy ngân
(mg/l)
Asen
(mg/l)
Xyanua
(mg/l)
Đồng
(mg/l)
Kẽm
(mg/l)
Tổng phenol
(mg/l)
Dầu,
mỡ khoáng
(mg/l)
Kinh
độ
Vĩ
độ
A B C D E 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
1 Trạm/điểm quan trắc X
2 Trạm/điểm quan trắc Y
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
271
Biểu số: 33-N/STNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/02 năm sau
GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH NĂM CỦA CÁC THÔNG SỐ
ĐẶC TRƯNG TRONG TRẦM TÍCH ĐÁY TẠI CÁC
SÔNG, HỒ, VEN BIỂN
Năm…………
Đơn vị báo cáo: Sở Tài nguyên và
Môi trường tỉnh, thành phố...
Đơn vị nhận báo cáo: Cục Kiểm
soát ô nhiễm môi trường
STT Trạm/điểm quan trắc Mã số Tọa độ Asen
(mg/kg
trầm tích)
Chì
(mg/kg
trầm tích)
Cadimi
(mg/kg trầm
tích)
Đồng
(mg/kg
trầm tích)
Kẽm
(mg/kg trầm
tích)
Thủy ngân
(mg/kg trầm
tích) Kinh độ Vĩ độ
A B C D E 1 2 3 4 5 6
1 Trạm/điểm quan trắc X
2 Trạm/điểm quan trắc Y
……
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
272
Biểu số: 34-N/STNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/02 năm sau
GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH NĂM CỦA CÁC THÔNG SỐ
ĐẶC TRƯNG TRONG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
(Tại các trạm quan trắc tự động)
Năm…………
Đơn vị báo cáo: Sở Tài nguyên và
Môi trường tỉnh, thành phố...
Đơn vị nhận báo cáo: Cục Kiểm soát
ô nhiễm môi trường
Đơn vị: μg/m3 không khí
STT Trạm quan trắc Mã số Tọa độ Các thông số quan trắc
Kinh độ Vĩ độ NO2 SO2 CO O3 PM10 PM2,5
A B C D E 1 2 3 4 5 6
1 Trạm quan trắc X
2 Trạm quan trắc Y
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
273
Biểu số: 35-N/STNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT
ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/02 năm sau
GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH NĂM CỦA CÁC THÔNG SỐ
ĐẶC TRƯNG TRONG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
(Tại các điểm quan trắc lấy mẫu, phân tích tại phòng thí
nghiệm)
Năm……………
Đơn vị báo cáo: Sở Tài nguyên và
Môi trường tỉnh, thành phố...
Đơn vị nhận báo cáo: Cục Kiểm
soát ô nhiễm môi trường
Đơn vị: μg/m3 không khí
TT Điểm quan trắc Mã số Tọa độ Các thông số quan trắc
Kinh độ Vĩ độ NO2 SO2 CO O3 TSP Pb
A B C D E 1 2 3 4 5 6
1 Điểm quan trắc X
2 Điểm quan trắc Y
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
274
Biểu số: 36-N/STNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-
BTNMT ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ
TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/02 năm sau
TỶ LỆ NGÀY TRONG NĂM CÓ NỒNG ĐỘ PM2.5 và PM10
TRONG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VƯỢT QUÁ QUY
CHUẨN KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG CHO PHÉP TẠI CÁC ĐÔ
THỊ TỪ LOẠI IV TRỞ LÊN
Năm…………
Đơn vị báo cáo: Sở Tài nguyên và
Môi trường tỉnh, thành phố...
Đơn vị nhận báo cáo: Cục Kiểm
soát ô nhiễm môi trường
Đơn vị: μg/m3 không khí
STT Trạm quan trắc Mã
số
Tọa độ PM10 PM2,5
Kinh
độ
Vĩ
độ
Tổng số
ngày đo
(ngày)
Số ngày đo có nồng
độ PM10 vượt quá
QCVN (ngày)
Tỷ lệ ngày đo có
nồng độ PM10 vượt
quá QCVN (%)
Tổng số
ngày đo
(ngày)
Số ngày đo có nồng
độ PM2,5 vượt quá
QCVN (ngày)
Tỷ lệ ngày đo có
nồng độ PM2,5 vượt
quá QCVN (%)
A B C D E 1 2 3 4 5 6
1 Đô thị A1….
1.1 Trạm quan trắc X
1.2 Trạm quan trắc Y
…..
2 Đô thị A2….
…..
Ngày...tháng...năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
275
Biểu số: 37-N/STNMT
Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-
BTNMT ngày / /2023 của Bộ trưởng Bộ
TN&MT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/02 năm sau
TỶ LỆ SỐ KHU VỰC Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG ĐẤT
ĐƯỢC XỬ LÝ, CẢI TẠO VÀ PHỤC HỒI THEO QUY ĐỊNH
Năm…..……..
Đơn vị báo cáo: Sở Tài nguyên và
Môi trường tỉnh, thành phố...
Đơn vị nhận báo cáo: Cục Kiểm soát
ô nhiễm môi trường
STT Đơn vị hành
chính
Mã
số
Tổng số khu vực ô nhiễm môi trường đất được
phát hiện (điểm)
Tổng số khu vực ô nhiễ
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.