lý dự án đường sắt
1. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, trường hợp viên chức chưa đủ tiêu
chuẩn, điều kiện để bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành quản
lý dự án đường sắt theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7 Thông tư này thì
thực hiện như sau:
a) Nếu viên chức còn thời hạn dưới 05 năm (60 tháng) công tác tính đến thời
điểm nghỉ hưu thì tiếp tục được giữ ngạch hoặc hạng chức danh nghề nghiệp viên
chức và xếp lương theo ngạch hiện hưởng;
b) Nếu viên chức còn thời hạn từ 05 năm (60 tháng) công tác trở lên, trong
thời hạn 03 năm (36 tháng) cơ quan sử dụng viên chức có trách nhiệm bố trí để
viên chức học tập đảm bảo đủ tiêu chuẩn của hạng chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành quản lý dự án đường sắt theo quy định tại Thông tư này. Sau
thời gian quy định tại điểm này, nếu viên chức không đáp ứng tiêu chuẩn theo quy
định tại Thông tư này thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập xem xét bố trí
công việc khác phù hợp hoặc thực hiện tinh giản theo quy định.
-- 8 of 10 --
9
2. Các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành quản lý dự án đường
sắt quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối
với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) được ban
hành kèm theo
Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của
Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng
vũ trang như sau:
a) Chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường sắt hạng I được áp dụng hệ
số lương viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1) từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00;
b) Chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường sắt hạng II được áp dụng hệ
số lương viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;
c) Chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường sắt hạng III được áp dụng hệ
số lương viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
d) Chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường sắt hạng IV được áp dụng hệ
số lương viên chức loại A0 từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89.
3. Việc xếp lương đối với viên chức chuyên ngành quản lý dự án đường sắt
đang xếp lương ở các ngạch công chức, viên chức hiện giữ sang chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành quản lý dự án đường sắt quy định tại Thông tư
này được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Mục II
Thông tư số 02/2007/TT-
BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi
nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức, cụ thể như sau:
a) Xếp lương chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường sắt hạng I, mã số
V.12.11.01, đối với viên chức hiện đang xếp lương loại A3, nhóm 1 (A3.1);
b) Xếp lương chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường sắt hạng II, mã số
V.12.11.02, đối với viên chức hiện đang xếp lương loại A2, nhóm 1 (A2.1);
c) Xếp lương chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường sắt hạng III, mã số
V.12.11.03, đối với viên chức hiện đang xếp lương loại A1;
d) Xếp lương chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường sắt hạng VI, mã số
V.12.11.04, đối với viên chức hiện đang xếp lương loại A0.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH