Thông tư32/2022/TT-BNNPTNTBan hành: 30/12/2022Đã hết hiệu lực - bị thay thế/bãi bỏ
Sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Tải PDF
File phục vụ qua máy chủ VietLex. Miễn phí, không cần đăng ký.0 lượt tải0 lượt xem
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Bị tác động bởi (4)
- Thay thếThông tư 32/2022/TT-BNNPTNT
- Thay thếThông tư 32/2022/TT-BNNPTNT
- Thay thếThông tư 32/2022/TT-BNNPTNT
- Thay thếThông tư 32/2022/TT-BNNPTNT
Văn bản này tác động đến (3)
- Sửa đổiThông tư 38/2018/TT-
- Bãi bỏThông tư 38/2018/TT-BNNPTNT
- Sửa đổiThông tư 48/2013/TT-
Mục lục - 6 điều ▼
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2018/TT-
BNNPTNT ngày 25/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn quy định việc thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh
thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (sau đây gọi là
Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT) như sau:
-- 1 of 14 --
2
1. Sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 10 như sau:
“b. Đã tham gia khóa đào tạo, tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ phù hợp
với lĩnh vực thẩm định hoặc khóa đào tạo thẩm định”.
2. Sửa đổi Điều 11 như sau:
“Điều 11. Phí
Việc thu phí thẩm định cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm, phí
thẩm định đánh giá định kỳ điều kiện an toàn thực phẩm được thực hiện theo
quy định của pháp luật về phí và lệ phí”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 17 như sau:
“3. Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật An toàn thực phẩm.
Đối với thành phần hồ sơ quy định tại các điểm b, d và đ khoản 1 Điều
36 Luật An toàn thực phẩm, cơ sở gửi khi nộp hồ sơ hoặc cung cấp cho Đoàn
thẩm định khi đến thẩm định thực tế tại cơ sở.”
4. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm theo quy định
tại khoản 2 Điều 36 Luật An toàn thực phẩm.
5. Cấp lại Giấy chứng nhận ATTP theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật
An toàn thực phẩm.”
4. Sửa đổi Điều 18 như sau:
“Điều 18. Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn vệ
sinh thực phẩm
1. Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực
phẩm của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do
chủ cơ sở xác nhận.
2. Đối tượng được cấp Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an
toàn vệ sinh thực phẩm, gồm:
a) Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh: Chủ cơ sở hoặc người được chủ cơ sở
thuê, ủy quyền điều hành trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh thực phẩm
nông, lâm, thủy sản của cơ sở;
b) Người trực tiếp sản xuất, kinh doanh: Người tham gia trực tiếp vào các
công đoạn sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản tại các cơ sở.”
5. Sửa đổi khoản 5 Điều 24 như sau:
“5. Nộp phí thẩm định cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm, phí thẩm
định đánh giá định kỳ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định hiện hành.”
6. Bãi bỏ, bổ sung, thay thế một số khoản, p hụ lục của Thông tư
38/2018/TT-BNNPTNT như sau:
a) Bãi bỏ khoản 7 Điều 17;
b) Bãi bỏ Phụ lục V, Phụ lục VI;
c) Bổ sung Biên bản thẩm định điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm cơ
sở sản xuất muối (BB2.8) tại Phụ l ục I ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Thay thế Biên bản thẩm định điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm cơ
sở nuôi trồng thủy sản (BB 1.3 Phụ lục II của Thông tư số 38/2018/TT -
-- 2 of 14 --
3
BNNPTT) bằng mẫu BB1.3 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
thay thế Biên bản thẩm định điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm cơ sở chế
biến muối, muối I ố t - Muối thực phẩm (BB 2.6 Phụ lục III của Thông tư số
38/2018/TT-BNNPTNT) bằng mẫu BB 2.6 tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư này; thay thế Biên bản thẩm định điều kiện đảm bảo an toàn thực
phẩm cơ sở kinh doanh muối, muối I ố t - Muối thực phẩm (BB 2.7 Phụ lục III
của Thông tư số 38/2018/TT -BNNPTNT) bằng mẫu BB 2.7 tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư này.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 48/2013/TT-
BNNPTNT ngày 12/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn quy định về kiểm tra, chứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản
xuất khẩu (sau đây gọi là Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT) như sau:
1. Sửa đổi Điều 1 như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Hồ sơ, thủ tục thẩm định điều kiện ATTP để đưa cơ sở sản xuất kinh
doanh thực phẩm thủy sản (sau đây gọi là Cơ sở) vào Danh sách xuất khẩu sang
quố c gia, vùng lãnh thổ có yêu cầu lô hàng được cấp giấy chứng nhận thực
phẩm thủy sản xuất khẩu bởi Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản
(sau đây gọi là Danh sách xuất khẩu); cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ
điều kiện an toàn thực phẩm (sau đây gọi là Giấy chứng nhận ATTP) theo quy
định tại Luật An toàn thực phẩm.
2. Hồ sơ, thủ tục thẩm định, cấp giấy chứng nhận thực phẩm thủy sản xuất
khẩu (sau đây gọi là Chứng thư) theo yêu cầu của quố c gia, vùng lãnh thổ nhập
khẩu.”
2. Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 2 như sau:
“a) Cơ sở có xuất khẩu sang quố c gia, vùng lãnh thổ có yêu cầu lô hàng
được cấp chứng thư bởi Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản;”
3. Sửa đổi điểm a khoản 3 Điều 2 như sau:
“a) Cơ sở chỉ tiêu thụ nội địa; cơ sở xuất khẩu sang quố c gia, vùng lãnh
thổ không yêu cầu lô hàng được Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy
sản cấp chứng thư;”
4. Sửa đổi Điều 5 như sau:
“Điều 5. Cơ quan thẩm định
Cơ quan thẩm định, cấp, thu hồi Giấy chứng nhận ATTP và cơ quan thẩm
định, cấp Chứng thư: Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản và các
cơ quan, đơn vị trực thuộc Cục (sau đây gọi là Cơ quan thẩm định).”
5. Sửa đổi tên Điều 6 như sau:
“Điều 6. Yêu cầu đối với kiểm tra viên, trưởng đoàn thẩm định”
6. Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 6 như sau:
“b. Đã tham gia khóa đào tạo, tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ phù hợp
với lĩnh vực thẩm định hoặc khóa đào tạo thẩm định;”
7. Sửa đổi Điều 9 như sau:
“Điều 9. Phí
-- 3 of 14 --
4
Việc thu phí thẩm định cấp giấy chứng nhận ATTP đối với Cơ sở, phí
thẩm định đánh giá định kỳ điều kiện ATTP, phí thẩm định cấp Chứng thư cho
lô hàng thủy sản xuất khẩu quy định tại Thông tư này được thực hiện theo quy
định hiện hành.”
8. Sửa đổi tên Chương II như sau:
“Chương II. THẨM ĐỊNH ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM”
9. Sửa đổi Điều 10 như sau:
“Điều 10. Hồ sơ đăng ký và báo cáo thay đổi thông tin
1. Đối với thẩm định cấp Giấy chứng nhận ATTP, bổ sung Danh sách xuất
khẩu, hồ sơ đăng ký theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật An toàn thực phẩm, cụ
thể:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận ATTP theo mẫu tại Phụ lục I; Bản
thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an
toàn thực phẩm theo biểu tương ứng tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm
của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do chủ cơ sở
xác nhận; Giấy xác nhận đủ sức khoẻ của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh
doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp.
2. Đối với cơ sở có kết quả thẩm định cấp Giấy chứng nhận ATTP, bổ sung
vào Danh sách xuất khẩu không đạt, cơ sở báo cáo kết quả khắc phục các sai lỗi theo
mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Đối với các trường hợp thẩm định đánh giá định kỳ điều kiện ATTP quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 12 Thông tư này, cơ sở gửi báo cáo thay đổi thông tin
theo biểu tương ứng tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Cơ sở gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký cho Cơ quan thẩm định bằng một trong các
hình thức như: Gửi trực tiếp, gửi theo đường bưu điện; thư điện tử hoặc đăng ký trực
tuyến. Hồ sơ nêu tại điểm b khoản 1 Điều này, cơ sở gửi khi nộp hồ sơ hoặc cung
cấp cho đoàn thẩm định khi đến thẩm định thực tế tại cơ sở.”
10. Sửa đổi Điều 11 như sau:
“Điều 11. Xử lý hồ sơ
1. Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của Cơ
sở, Cơ quan thẩm định phải thẩm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ, hướng dẫn
Cơ sở bổ sung những nội dung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định.
2. Cơ quan thẩm định thông báo cho Cơ sở thời điểm dự kiến tiến hành
thẩm định tại Cơ sở nhưng không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ.”
11. Sửa đổi Điều 12 như sau:
“Điều 12. Các hình thức thẩm định
1. Thẩm định cấp Giấy chứng nhận ATTP, bổ sung Danh sách xuất khẩu:
a) Thẩm định cấp Giấy chứng nhận ATTP: áp dụng đố i với cơ sở không
thuộc khoản 1 Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm và chưa
-- 4 of 14 --
5
có Giấy chứng nhận ATTP; cơ sở bị thu hồi Giấy chứng nhận ATTP; cơ sở có
Giấy chứng nhận ATTP nhưng còn hiệu lực ít hơn 06 tháng; có thay đổi thông
tin trong Giấy chứng nhận ATTP do có thay đổi hệ thố ng quản lý chất lượng, an
toàn thực phẩm của cơ sở;
b) Thẩm định bổ sung Danh sách xuất khẩu: áp dụng đố i với cơ sở không
thuộc điểm a khoản 1 Điều này và chưa có tên trong Danh sách xuất khẩu.
2. Thẩm định đánh giá định kỳ điều kiện ATTP: áp dụng đố i với cơ sở đã
có tên trong Danh sách xuất khẩu trong các trường hợp:
a) Cơ sở bổ sung thị trường xuất khẩu có yêu cầu phải lập danh sách; sửa
chữa, nâng cấp điều kiện bảo đảm ATTP: thẩm định sau khi cơ sở gửi hồ sơ theo
quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư này.
b) Cơ sở không thuộc đố i tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều này:
thẩm định không báo trước với tần suất: Cơ sở hạng 1, hạng 2: 01 lần trong 18
tháng; cơ sở hạng 3: 01 lần trong 12 tháng.”
12. Sửa đổi điểm d khoản 1 Điều 14 như sau:
“d) Lấy mẫu phân tích đánh giá hiệu quả kiểm soát điều kiện vệ sinh
trong quá trình sản xuất theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.”
13. Sửa đổi Điều 17 như sau:
“Điều 17. Xử lý kết quả thẩm định
Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thẩm định, Cơ quan
thẩm định thẩm tra Biên bản thẩm định và thực hiện như sau:
1. Trường hợp thẩm định cấp Giấy chứng nhận ATTP, bổ sung Danh sách
xuất khẩu:
a) Đố i với Cơ sở có kết quả đạt (hạng 1, hạng 2 và hạng 3): thông báo kết
quả; cấp mã số theo Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này; bổ sung vào
Danh sách xuất khẩu, tổng hợp để đề nghị Cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu
bổ sung vào Danh sách cơ sở được phép xuất khẩu sang thị trường tương ứng;
cấp Giấy chứng nhận ATTP theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm
theo Thông tư này đố i với cơ sở không thuộc diện miễn cấp theo quy định tại
điểm k khoản 1 Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm.
b) Đố i với Cơ sở có kết quả không đạt (hạng 4): thông báo kết quả, yêu
cầu Cơ sở thực hiện và gửi Báo cáo kết quả khắc phục sai lỗi; thu hồi Giấy
chứng nhận ATTP còn hiệu lực (nếu có).
2. Trường hợp thẩm định đánh giá định kỳ điều kiện ATTP:
a) Đố i với Cơ sở có kết quả đạt (hạng 1, hạng 2 và hạng 3): thông báo kết
quả; tổng hợp để đề nghị Cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu cập nhật thông
tin (nếu cần thiết);
b) Đố i với cơ sở có kết quả không đạt (hạng 4): thông báo kết quả, yêu
cầu Cơ sở thực hiện và báo cáo kết quả khắc phục các sai lỗi, thu hồi Giấy
chứng nhận ATTP còn hiệu lực (nếu có).
-- 5 of 14 --
6
3. Trường hợp có lấy mẫu kiểm nghiệm để đánh giá hiệu quả kiểm soát
điều kiện vệ sinh trong quá trình sản xuất:
a) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm nghiệm
không đáp ứng quy định, Cơ quan thẩm định gửi thông báo yêu cầu Cơ sở thực
hiện khắc phục. Tùy theo mức độ sai lỗi của Cơ sở, Cơ quan thẩm định quyết
định thời hạn khắc phục và tổ chức lấy mẫu kiểm nghiệm đánh giá lại.
b) Trường hợp kết quả kiểm nghiệm mẫu đánh giá lại không đáp ứng quy
định, Cơ quan thẩm định quyết định thanh tra đột xuất điều kiện bảo đảm ATTP
của Cơ sở.”
14. Sửa đổi khoản 1 Điều 18 như sau:
“1. Cơ sở bị thu hồi Giấy chứng nhận ATTP trong các trường hợp quy
định tại khoản 2 Điều 34 Luật An toàn thực phẩm.”
15. Sửa đổi điểm c khoản 1 Điều 19 như sau:
“c) Cơ sở có đề nghị thay đổi thông tin về tên, địa chỉ của cơ sở trong
Giấy chứng nhận ATTP và không thay đổi về hệ thố ng quản lý chất lượng, an
toàn thực phẩm.”
16. Sửa đổi khoản 1 Điều 20 như sau:
“1. Chương trình bao gồm các hoạt động thẩm định, cấp Chứng thư cho
thực phẩm thủy sản xuất khẩu vào các quố c gia, vùng lãnh thổ mà Cơ quan thẩm
quyền có yêu cầu Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản thẩm định,
cấp Chứng thư cho lô hàng xuất khẩu theo Danh mục quố c gia, vùng lãnh thổ
nêu tại Phụ lục IX kèm theo Thông tư này.”
17. Sửa đổi điểm a khoản 3 Điều 20 như sau:
“a) Đáp ứng các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của Việt Nam;”
18. Sửa đổi Điều 21 như sau:
“Điều 21. Danh sách xuất khẩu
1. Theo quy định của quố c gia, vùng lãnh thổ nhập khẩu hoặc thỏa thuận
với Cơ quan thẩm quyền của quố c gia, vùng lãnh thổ nhập khẩu, Cục Quản lý
chất lượng nông lâm sản và thủy sản lập và cập nhật Danh sách xuất khẩu theo
từng thị trường đố i với các Cơ sở đáp ứng đầy đủ các tiêu chí nêu tại khoản 3
Điều 20. Thông tư này.
2. Cơ sở bị đưa ra khỏi Danh sách xuất khẩu trong các trường hợp sau:
a) Cơ sở có văn bản đề nghị rút tên khỏi Danh sách xuất khẩu;
b) Cơ sở không tiếp tục đáp ứng tiêu chí tham gia Chương trình chứng
nhận thủy sản xuất khẩu theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Thông tư này hoặc
Cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu đề nghị đưa tên ra khỏi danh sách xuất
khẩu tương ứng.”
19. Sửa đổi khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 22 như sau:
“2. Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản lập danh sách ưu
tiên đố i với các Cơ sở đáp ứng đầy đủ các tiêu chí sau đây tính đến thời điểm
xem xét:
a) Cơ sở có tên trong Danh sách xuất khẩu;
-- 6 of 14 --
7
b) Cơ sở được phân loại điều kiện bảo đảm ATTP hạng 1, hạng 2;
c) Có ít nhất 5 lô hàng xuất khẩu và không bị Cơ quan thẩm quyền của
Việt Nam hoặc thị trường nhập khẩu phát hiện vi phạm về ATTP trong thời gian
tố i thiểu 03 tháng kể từ ngày được xếp hạng 1, 2.
3. Cơ sở bị đưa ra khỏi danh sách ưu tiên trong các trường hợp sau:
a) Cơ sở không duy trì điều kiện bảo đảm ATTP, bị xuố ng hạng 3 hoặc
hạng 4;
b) Cơ sở không được cấp Chứng thư theo quy định tại điểm c khoản 1
Điều 26. Thông tư này;
c) Cơ sở có lô hàng xuất khẩu bị Cơ quan thẩm quyền của Việt Nam hoặc
thị trường nhập khẩu phát hiện không bảo đảm ATTP đố i với các chỉ tiêu: vi
sinh vật, ký sinh trùng gây bệnh; tồn dư chất ô nhiễm môi trường, thuố c thú y,
thuố c bảo vệ thực vật, hóa chất, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến, độc tố sinh học,
chất gây dị ứng;
d) Cơ sở bị áp dụng biện pháp xử phạt bổ sung đình chỉ sản xuất; tước
quyền sử dụng Giấy chứng nhận ATTP có thời hạn theo quy định của pháp luật
xử lý vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm.
4. Cơ sở được đưa trở lại danh sách ưu tiên:
a) Đáp ứng các điều kiện nêu tại điểm a, b khoản 2 Điều này;
b) Cơ sở có lô hàng xuất khẩu và không có thêm lô hàng bị cảnh báo về
ATTP sau thời gian tố i thiểu 3 tháng kể từ ngày hoàn thành việc báo cáo kết quả
điều tra nguyên nhân và thực hiện hành động khắc phục được Cơ quan thẩm
định chấp thuận đạt yêu cầu hoặc kể từ sau ngày chấp hành xong Quyết định
đình chỉ sản xuất hoặc biện pháp xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật đố i
với trường hợp cơ sở nêu tại điểm d khoản 3 Điều này.”
20. Sửa đổi khoản 1 Điều 25 như sau:
“1. Lô hàng xuất khẩu được cấp chứng thư theo mẫu của thị trường nhập
khẩu tương ứng và chứng thư theo mẫu của quố c gia lô hàng quá cảnh, tạm
nhập, tái xuất (nếu có yêu cầu) có nội dung phù hợp, thố ng nhất với chứng thư
của thị trường nhập khẩu.”
21. Sửa đổi Điều 26 như sau:
“Điều 26. Cơ sở không được cấp Chứng thư cho lô hàng xuất khẩu
1. Cơ quan thẩm định không cấp Chứng thư cho các lô hàng xuất khẩu
được sản xuất tại các Cơ sở sau:
a) Cơ sở bị Cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu thông báo tạm dừng
nhập khẩu hoặc bị áp dụng biện pháp dừng cấp chứng thư, tạm dừng xuất khẩu
theo các quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành biện
pháp quản lý trên cơ sở có yêu cầu của thị trường nhập khẩu;
b) Cơ sở có kết quả thẩm định điều kiện an toàn thực phẩm xếp hạng 4;
c) Cơ sở bị tạm đình chỉ sản xuất theo quy định tại Điều 30, Điều 33 Luật
Chất lượng sản phẩm, hàng hóa hoặc các quy định của Chính phủ về xử lý vi
phạm hành chính về chất lượng, an toàn thực phẩm.
-- 7 of 14 --
8
2. Cơ sở nêu tại khoản 1 Điều này tiếp tục được cấp Chứng thư khi đáp
ứng các điều kiện sau:
a) Cơ sở đã thực hiện các biện pháp khắc phục theo yêu cầu của Cơ quan
thẩm định và được Cơ quan thẩm định thẩm tra và xác nhận hiệu quả của các
biện pháp khắc phục đã thực hiện, đồng thời được Cơ quan thẩm quyền quố c
gia, vùng lãnh thổ nhập khẩu dỡ bỏ tạm dừng nhập khẩu;
b) Đố i với cơ sở nêu tại điểm b khoản 1 Điều này phải có kết quả thẩm
định ATTP đạt yêu cầu;
c) Cơ sở chấp hành xong Quyết định đình chỉ sản xuất hoặc biện pháp xử
lý vi phạm theo quy định của pháp luật đố i với trường hợp nêu tại điểm c khoản
1 Điều này.
22. Sửa đổi điểm c, điểm d khoản 1 Điều 27 như sau:
“c) Tỷ lệ lấy mẫu thẩm tra: Được xác định dựa trên phân loại điều kiện
bảo đảm ATTP; lịch sử bảo đảm ATTP; mức nguy cơ của sản phẩm; quy mô,
công suất hoặc sản lượng sản xuất của Cơ sở theo quy định tại Phụ lục X ban
hành kèm Thông tư này.
Trên cơ sở đánh giá nguy cơ hoặc theo quy định mới của thị trường nhập
khẩu, Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản báo cáo Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn để hướng dẫn điều chỉnh, cập nhật nội dung quy
định tại Phụ lục X cho phù hợp;
d) Vị trí lấy mẫu: Tại dây chuyền sản xuất, kho bảo quản sản phẩm của cơ
sở sản xuất hoặc kho bảo quản khác đáp ứng yêu cầu về điều kiện đảm bảo
ATTP theo quy định thị trường nhập khẩu tương ứng.”
23. Sửa đổi điểm a, điểm b khoản 1 Điều 28 như sau:
“a) Trong thời hạn 2 ngày kể từ khi lô hàng hoàn thành thủ tục thông quan
để xuất khẩu hoặc căn cứ theo quy định của thị trường nhập khẩu về ngày ban
hành chứng thư, Chủ hàng phải đăng ký cấp Chứng thư theo mẫu tại Phụ lục XII
ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký đến Cơ quan thẩm định bằng một
trong các hình thức như: Gửi trực tiếp; gửi theo đường bưu điện; thư điện tử
(sau đó gửi bản chính) hoặc đăng ký trực tuyến;”
24. Sửa đổi khoản 2 Điều 28 như sau:
“2. Thẩm định, cấp chứng thư:
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ thông tin, Cơ quan
thẩm định tiến hành thẩm định, cấp Chứng thư cho lô hàng xuất khẩu, Chứng
thư cho lô hàng quá cảnh, tạm nhập, tái xuất theo mẫu tương ứng (khi có yêu
cầu), có nội dung phù hợp, thố ng nhất với chứng thư của thị trường nhập khẩu
trên cơ sở rà soát kết quả thẩm tra hiệu quả kiểm soát mố i nguy an toàn thực
phẩm nêu tại Điều 27 Thông tư này hoặc xác nhận nội dung và nêu rõ lý do
không đủ điều kiện cấp chứng thư cho lô hàng xuất khẩu trong Giấy đăng ký cấp
chứng thư cho lô hàng thủy sản xuất khẩu.”
25. Sửa đổi khoản 3 Điều 29 như sau:
-- 8 of 14 --
9
“3. Chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký thẩm định đến Cơ quan thẩm định
bằng một trong các hình thức như: Gửi trực tiếp, gửi theo đường bưu điện; hoặc
thư điện tử (sau đó gửi bản chính) hoặc đăng ký trực tuyến.”
26. Sửa đổi khoản 1 Điều 30 như sau:
“1. Cơ quan thẩm định cử kiểm tra viên thực hiện thẩm định, lấy mẫu
kiểm nghiệm lô hàng trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày Chủ hàng đề
nghị hoặc theo thời gian đã được thố ng nhất giữa Chủ hàng và Cơ quan thẩm
định.”
27. Sửa đổi khoản 3 Điều 31 như sau:
“3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo giải
trình của Cơ sở, Cơ quan thẩm định thẩm tra các nội dung báo cáo và có văn bản
thông báo kết quả thẩm tra tới Cơ sở. Trường hợp cần thẩm tra thực tế, Cơ quan
thẩm định thực hiện và thông báo kết quả tới Cơ sở trong thời hạn 07 ngày làm
việc kể từ khi nhận được báo cáo của Cơ sở.”
28. Sửa đổi Điều 32 như sau:
“Điều 32. Thẩm định, cấp chứng thư
1. Trong thời hạn 02 ngày kể từ khi lô hàng hoàn thành thủ tục thông quan
để xuất khẩu hoặc căn cứ theo quy định của thị trường nhập khẩu về ngày ban
hành chứng thư, Chủ hàng phải cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết trong
mẫu Chứng thư theo yêu cầu của Cơ quan thẩm quyền quố c gia, vùng lãnh thổ
nhập khẩu cho Cơ quan thẩm định để cấp Chứng thư. Trong vòng 01 ngày làm
việc kể từ khi nhận đầy đủ thông tin, Cơ quan thẩm định cấp Chứng thư cho lô
hàng xuất khẩu, Chứng thư cho lô hàng quá cảnh, tạm nhập, tái xuất theo mẫu
tương ứng (khi có yêu cầu) nếu kết quả thẩm định, kiểm nghiệm của lô hàng đạt
yêu cầu. Trường hợp lô hàng thủy sản số ng, tươi ướp đá, Cơ quan thẩm định
được phép cấp chứng thư cho lô hàng trong khi chờ kết quả kiểm nghiệm và
thực hiện xử lý kết quả kiểm nghiệm theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Thông
tư này.
2. Sau thời hạn 90 ngày kể từ ngày thẩm định, nếu Chủ hàng không cung
cấp đầy đủ thông tin cho Cơ quan thẩm định để thẩm định, cấp Chứng thư, Chủ
hàng phải thực hiện đăng ký thẩm định theo quy định tại Điều 29 Thông tư này.”
29. Sửa đổi Điều 33 như sau:
“Điều 33. Cấp lại Chứng thư
1. Khi Chứng thư đã cấp bị thất lạc, hư hỏng hoặc có thay đổi thông tin
(trừ các thay đổi về định danh sản phẩm, khố i lượng, quy cách sản phẩm, truy
xuất nguồn gố c của lô hàng, nội dung đã thẩm định, chứng nhận về chất lượng,
an toàn thực phẩm/an toàn bệnh thủy sản trong chứng thư đã cấp) hoặc có đề
nghị của Cơ quan thẩm quyền quố c gia, vùng lãnh thổ nhập khẩu, quá cảnh, tạm
nhập, tái xuất, Chủ hàng có văn bản đề nghị cấp lại Chứng thư trong đó nêu rõ
lý do gửi Cơ quan thẩm định bằng một trong các hình thức như: Gửi trực tiếp,
gửi theo đường bưu điện; hoặc thư điện tử.
-- 9 of 14 --
10
2. Cơ quan thẩm định cấp lại Chứng thư trong thời hạn 01 ngày làm việc
kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của Chủ hàng hoặc có bằng văn bản từ chố i
cấp lại, nêu rõ lý do gửi Chủ hàng.
3. Chứng thư cấp lại có nội dung chứng nhận thông tin định danh sản
phẩm, khố i lượng, quy cách sản phẩm, truy xuất nguồn gố c của lô hàng chính
xác với nội dung của Chứng thư đã cấp; được đánh số mới theo quy định tại Phụ
lục XI ban hành kèm theo Thông tư này và có ghi chú: "Chứng thư này thay thế
cho Chứng thư số …, cấp ngày …” hoặc được ghi chú theo quy định của thị
trường nhập khẩu, quá cảnh, tạm nhập, tái xuất.”
30. Sửa đổi Điều 35 như sau:
“Điều 35. Giám sát lô hàng sau thẩm định, chứng nhận
1. Cơ quan thẩm định thực hiện giám sát lô hàng sau thẩm định, chứng
nhận thông qua các hoạt động sau:
a) Phố i hợp làm việc với Cơ quan Hải quan;
b) Kết hợp thẩm định điều kiện đảm bảo ATTP đố i với cơ sở; thẩm định,
chứng nhận lô hàng xuất khẩu; thẩm tra, đánh giá hoạt động truy xuất, điều tra
xác định nguyên nhân, thiết lập và thực hiện biện pháp khắc phục đố i với cơ sở
có sản phẩm, lô hàng bị phát hiện không bảo đảm ATTP;
c) Thẩm tra, kiểm tra, giám sát chuyên đề theo chỉ đạo của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Nội dung giám sát: Xem xét sự nhất quán thông tin, tài liệu, hồ sơ về
nguồn gố c, xuất xứ nguyên liệu, quá trình sản xuất, chế biến của lô hàng sau khi
được thẩm định, chứng nhận so với khai báo của chủ hàng, thông tin thực tế lô
hàng đã xuất khẩu hoặc lô hàng tại điểm tập kết, chờ xuất khẩu.
3. Trường hợp phát hiện vi phạm, Cơ quan thẩm định xem xét, lập biên
bản làm việc, biên bản vi phạm hành chính gửi người có thẩm quyền xử phạt vi
phạm hành chính theo quy định hiện hành của pháp luật, đồng thời có văn bản
hủy bỏ hiệu lực Chứng thư (đã cấp) gửi các bên có liên quan.”
31. Sửa đổi Điều 36 như sau:
“Điều 36. Xử lý trường hợp lô hàng bị cảnh báo
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi có thông tin cảnh báo chính
thức của Cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu, Cơ quan thẩm định có văn bản
yêu cầu Cơ sở một số nội dung sau:
a) Thực hiện truy xuất nguồn gố c lô hàng, tổ chức điều tra xác định
nguyên nhân dẫn đến lô hàng bị cảnh báo, thiết lập và thực hiện hành động khắc
phục; báo cáo gửi Cơ quan thẩm định theo mẫu nêu tại Phụ lục XVII kèm theo
Thông tư này. Thực hiện truy xuất nguồn gố c, thu hồi và xử lý sản phẩm không
bảo đảm an toàn (đố i với trường hợp thu hồi) theo quy định của Thông tư
17/2021/TT-BNNPTNT ngày 20/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn quy định về truy xuất nguồn gố c, thu hồi và xử lý thực
phẩm không bảo đảm an toàn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn;
-- 10 of 14 --
11
b) Tạm dừng xuất khẩu vào các nước nhập khẩu tương ứng trong trường
hợp có yêu cầu của Cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu hoặc theo quy định
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
c) Chấp hành chế độ lấy mẫu kiểm nghiệm chỉ tiêu vi phạm và chịu sự
giám sát việc thực hiện hành động khắc phục bởi Cơ quan thẩm định đố i với
từng lô hàng xuất khẩu của sản phẩm/nhóm sản phẩm tương tự vi phạm được
sản xuất tại Cơ sở cho đến khi Cơ quan thẩm định có văn bản chấp thuận báo
cáo kết quả điều tra nguyên nhân và biện pháp khắc phục của Cơ sở.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo kết quả
điều tra nguyên nhân và biện pháp khắc phục của Cơ sở, Cơ quan thẩm định
thẩm tra các nội dung báo cáo và có văn bản thông báo kết quả thẩm tra tới Cơ
sở. Trường hợp thẩm tra thực tế, Cơ quan thẩm định thực hiện và thông báo kết
quả tới Cơ sở trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo của
Cơ sở.”
32. Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 37 như sau:
“a) Đăng ký với Cơ quan thẩm định theo quy định tại Thông tư này để
được thẩm định ATTP; chấp hành việc thẩm định theo kế hoạch của Cơ quan
thẩm định;”
33. Sửa đổi Điều 39 như sau:
“Điều 39. Kiểm tra viên thẩm định điều kiện đảm bảo ATTP
1. Trách nhiệm:
a) Tuân thủ đúng trình tự, thủ tục, nội dung, phương pháp, căn cứ thẩm
định điều kiện bảo đảm ATTP đố i với Cơ sở theo quy định tại Thông tư này;
b) Bảo mật các thông tin liên quan đến sản xuất, kinh doanh của Cơ sở
đảm bảo tính chính xác, công khai, minh bạch, trung thực, khách quan và không
phân biệt đố i xử khi thực hiện nhiệm vụ;
c) Không yêu cầu các nội dung ngoài quy định gây sách nhiễu, phiền hà
cho Cơ sở;
d) Chấp hành sự phân công của trưởng đoàn thẩm định và thủ trưởng Cơ
quan thẩm định; chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định trước thủ trưởng Cơ
quan thẩm định và trước pháp luật.
2. Quyền hạn:
a) Yêu cầu Cơ sở cung cấp hồ sơ, tài liệu, mẫu vật (nếu có) phục vụ cho
công tác thẩm định;
b) Ra vào nơi sản xuất, bảo quản, kho hàng; xem xét hồ sơ, lấy mẫu, chụp
ảnh, sao chép, ghi chép các thông tin cần thiết để phục vụ cho nhiệm vụ thẩm
định;
c) Lập biên bản, đề xuất, kiến nghị biện pháp xử lý trong trường hợp Cơ
sở, vi phạm các quy định có liên quan đến bảo đảm ATTP;
d) Bảo lưu ý kiến cá nhân và báo cáo với thủ trưởng Cơ quan thẩm định
trong trường hợp chưa nhất trí với ý kiến kết luận của trưởng đoàn thẩm định
nêu tại điểm b khoản 2 Điều 40 Thông tư này.”
-- 11 of 14 --
12
34. Bổ sung Điều 39a như sau:
“Điều 39a. Kiểm tra viên thẩm định, chứng nhận chất lượng, ATTP
1. Trách nhiệm:
a) Tuân thủ đúng trình tự, thủ tục, nội dung, phương pháp thẩm định, lấy
mẫu thẩm tra hiệu quả kiểm soát mố i nguy ATTP, lấy mẫu kiểm nghiệm lô hàng
đăng ký xuất khẩu theo quy định tại Thông tư này;
b) Bảo mật các thông tin liên quan đến sản xuất, kinh doanh của Cơ sở
đảm bảo tính chính xác, công khai, minh bạch, trung thực, khách quan và không
phân biệt đố i xử khi thực hiện nhiệm vụ;
c) Không yêu cầu các nội dung ngoài quy định gây sách nhiễu, phiền hà
cho Cơ sở;
d) Chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định trước thủ trưởng Cơ quan thẩm
định và trước pháp luật.
2. Quyền hạn:
a) Yêu cầu Chủ hàng cung cấp hồ sơ, tài liệu, mẫu vật (nếu có) phục vụ
cho công tác thẩm định, lấy mẫu phục vụ cho hoạt động chứng nhận;
b) Ra vào nơi sản xuất, bảo quản, kho hàng; xem xét hồ sơ, lấy mẫu, chụp
ảnh, sao chép, ghi chép các thông tin cần thiết để phục vụ cho nhiệm vụ thẩm
định;
c) Lập biên bản, đề xuất, kiến nghị biện pháp xử lý trong trường hợp chủ
hàng, cơ sở sản xuất có vi phạm các quy định có liên quan đến chất lượng,
ATTP;
d) Từ chố i thực hiện thẩm định trong trường hợp chủ hàng, cơ sở sản xuất
không thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 1
Điều 38. Thông tư này.”
35. Sửa đổi Điều 40 như sau:
“Điều 40. Trưởng đoàn thẩm định
1. Khi thực hiện nhiệm vụ được giao, trưởng đoàn thẩm định có các trách
nhiệm như một kiểm tra viên nêu tại khoản 1 Điều 39 Thông tư này và các trách
nhiệm khác như sau:
a) Điều hành, phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong đoàn thẩm định
để thực hiện đầy đủ các nội dung trong quyết định thành lập đoàn thẩm định;
b) Xử lý các ý kiến, kết quả thẩm định của các thành viên trong đoàn thẩm
định và đưa ra kết luận cuối cùng tại biên bản thẩm định;
c) Rà soát, ký biên bản thẩm định, báo cáo kết quả thẩm định, chịu trách
nhiệm trước thủ trưởng Cơ quan thẩm định và trước pháp luật về kết quả đã được
đoàn thẩm định thực hiện.
2. Trong phạm vi nhiệm vụ được giao, trưởng đoàn thẩm định có các quyền
hạn như một kiểm tra viên nêu tại khoản 2 Điều 39 Thông tư này và các quyền hạn
khác như sau:
a) Đề xuất với thủ trưởng Cơ quan thẩm định ban hành quyết định điều chỉnh
thành viên đoàn thẩm định để thực hiện đầy đủ các nội dung trong quyết định thành
-- 12 of 14 --
13
lập đoàn thẩm định;
b) Đưa ra kết luận cuối cùng của đoàn thẩm định về kết quả thẩm định.”
36. Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 41 như sau:
“b) Tổ chức đào tạo, tập huấn, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho lực
lượng kiểm tra viên về thẩm xét hồ sơ, thẩm định Cơ sở, cấp Giấy chứng nhận
ATTP; thẩm định, cấp Chứng thư cho lô hàng thủy sản xuất khẩu;”
37. Sửa đổi một số cụm từ như sau:
a) Thay thế cụm từ “kiểm tra” bằng cụm từ “thẩm định” tại các điểm, khoản,
điều và Phụ lục sau: điểm b khoản 1, khoản 2, điểm c khoản 3 Điều 2; khoản 3 Điều
3; Điều 4; điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 6; Điều 13; Điều 14; Điều 15; tên Chương
III; điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 23; khoản 1 Điều 29; Điều 30; Điều 31; Điều 37;
Điều 38. ; Điều 41; Điều 42; Điều 43; biểu mẫu 5b-1, 5b-2, 5b-3, 5b-4, 5b-5, 5b-6, 5b-
7, 5b-8 ban hành kèm theo Phụ lục V của Thông tư số 48/2013/TT -BNNPTNT;
b) Thay thế cụm từ “cơ quan kiểm tra, chứng nhận” bằng cụm từ “cơ quan
thẩm định” tại các điểm, khoản, điều, phụ lục sau: khoản 1 Điều 13; điểm e khoản 1
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.