Điều 5. a. Cấu trúc, dung lƣợng đề thi nghiệp vụ điều hành du lịch4
1. Cấu trúc, dung lƣợng đề thi nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa:
Đề thi nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa gồm 03 bài thi nhƣ sau:
a) Bài thi trắc nghiệm: thời gian làm bài: 75 phút; điểm đánh giá: tối đa 60
điểm; số lƣợng câu hỏi trắc nghiệm: 60 câu hỏi gồm tổ hợp lựa chọn ngẫu nhiên
15 câu hỏi về 05 nội dung trong nhóm kiến thức cơ sở ngành quy định tại điểm a
khoản 1 Điều 4 Thông tƣ này, mỗi nội dung gồm 03 câu hỏi và tổ hợp lựa chọn
4 Điều này đƣợc bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tƣ số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày
25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trƣởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tƣ số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy
định chi tiết một số điều của Luật Du lịch, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2020.
5
ngẫu nhiên 45 câu hỏi về 09 nội dung trong nhóm kiến thức chuyên ngành và
nghiệp vụ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tƣ này, mỗi nội dung gồm
05 câu hỏi.
b) Bài thi tự luận: thời gian làm bài: 75 phút; điểm đánh giá: tối đa 40
điểm; số câu hỏi: ít nhất 02 câu hỏi, mỗi câu hỏi có thể có một hoặc nhiều ý, là
tổ hợp lựa chọn ngẫu nhiên ít nhất 02 nội dung trong nhóm kiến thức chuyên
ngành và nghiệp vụ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tƣ này, mỗi nội
dung gồm 01 câu hỏi.
c) Bài thi thực hành: thời gian thực hành: 90 phút; tổng điểm đánh giá: tối
đa 100 điểm; nội dung: thực hành nghiệp vụ điều hành chƣơng trình du lịch và
trả lời câu hỏi tình huống, cụ thể nhƣ sau:
- Thực hành nghiệp vụ điều hành chƣơng trình du lịch nội địa trên máy
tính và thuyết trình: thời gian thực hành trên máy tính và thuyết trình: 80
phút; điểm đánh giá: tối đa 70 điểm; chủ đề: xây dựng và định giá một
chƣơng trình du lịch theo tuyến cho đối tƣợng khách du lịch nội địa.
- Trả lời câu hỏi tình huống: thời gian chuẩn bị và trả lời: 10 phút; điểm
đánh giá: tối đa 30 điểm; chủ đề: giải quyết vấn đề phát sinh trong quá trình thực
hiện chƣơng trình du lịch cho khách du lịch nội địa.
2. Cấu trúc, dung lƣợng đề thi nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế:
Đề thi nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế gồm 03 bài thi nhƣ sau:
a) Bài thi trắc nghiệm: thời gian làm bài: 75 phút; điểm đánh giá: tối đa 60
điểm; số lƣợng câu hỏi trắc nghiệm: 60 câu hỏi gồm tổ hợp lựa chọn ngẫu nhiên
18 câu hỏi về 06 nội dung trong nhóm kiến thức cơ sở ngành quy định tại điểm a
khoản 2 Điều 4 Thông tƣ này, mỗi nội dung gồm 03 câu hỏi và tổ hợp lựa chọn
ngẫu nhiên 42 câu hỏi về 11 nội dung trong nhóm kiến thức chuyên ngành và
nghiệp vụ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tƣ này, mỗi nội dung gồm
04 câu hỏi, riêng chủ đề về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và phát
triển doanh nghiệp và chủ đề về tiền tệ và thanh toán quốc tế trong du lịch: mỗi
chủ đề 03 câu hỏi.
b) Bài thi tự luận: thời gian làm bài 75 phút, điểm đánh giá: tối đa 40
điểm; số câu hỏi: ít nhất 02 câu hỏi, mỗi câu hỏi có thể có một hoặc nhiều ý, là
tổ hợp lựa chọn ngẫu nhiên ít nhất 02 nội dung trong nhóm kiến thức chuyên
ngành và nghiệp vụ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tƣ này, mỗi nội
dung gồm 01 câu hỏi.
6
c) Bài thi thực hành: thời gian thực hành: 90 phút; tổng điểm đánh giá: tối
đa 100 điểm; nội dung: thực hành nghiệp vụ điều hành chƣơng trình du lịch và
trả lời câu hỏi tình huống, cụ thể nhƣ sau:
- Thực hành nghiệp vụ điều hành chƣơng trình du lịch cho khách du lịch
quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nƣớc ngoài trên máy tính và thuyết
trình: thời gian thực hành trên máy tính và thuyết trình: 80 phút; điểm đánh giá:
tối đa 70 điểm; chủ đề: xây dựng và định giá một chƣơng trình du lịch theo
tuyến cho đối tƣợng khách du lịch quốc tế.
- Trả lời câu hỏi tình huống: thời gian chuẩn bị và trả lời: 10 phút, điểm
đánh giá: tối đa 30 điểm; chủ đề: giải quyết vấn đề phát sinh trong quá trình thực
hiện chƣơng trình du lịch cho khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du
lịch ra nƣớc ngoài.
Tổ chức thi và cấp chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch Điều 5.
1. Cơ sở đào tạo đáp ứng các tiêu chí sau đƣợc tổ chức thi, cấp chứng chỉ
nghiệp vụ điều hành du lịch:
a)5 Là cơ sở giáo dục trình độ cao đẳng trở lên có chức năng đào tạo ngành,
nghề, chuyên ngành quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tƣ này;
b)6 Có đề án tổ chức thi bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây: ngân
hàng đề thi đáp ứng nội dung quy định tại Điều 4 và Điều 5a Thông tƣ này; quy
trình tổ chức; cơ sở vật chất kỹ thuật và hội đồng thi;
c) Không vi phạm các quy định về tổ chức thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ
điều hành du lịch trong thời hạn 03 năm tính đến ngày cơ sở đào tạo tổ chức kỳ
thi.
2. Cơ sở đào tạo có trách nhiệm:
a) Tuân thủ sự kiểm tra, giám sát và hƣớng dẫn về nghiệp vụ của Tổng cục
Du lịch;
b)7Chịu trách nhiệm thẩm định, phê duyệt nội dung ngân hàng đề thi
nghiệp vụ điều hành du lịch và cập nhật, bổ sung 02 năm một lần ngân hàng
đề thi;
5 Điểm này đƣợc sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tƣ số 13/2019/TT-
BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trƣởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tƣ số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2020.
6 Điểm này đƣợc sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tƣ số 13/2019/TT-
BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trƣởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tƣ số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2020.
7
c) Lƣu trữ hồ sơ thí sinh, bài thi, kết quả thi và các giấy tờ liên quan đến kỳ
thi theo quy định của pháp luật;
d)8 Gửi thông báo kèm theo đề án tổ chức thi quy định tại điểm b khoản 1
Điều này về Tổng cục Du lịch trƣớc 30 ngày đối với tổ chức kỳ thi lần thứ nhất;
gửi thông báo trƣớc 15 ngày đối với tổ chức kỳ thi lần tiếp theo;
đ) Gửi kết quả thi về Tổng cục Du lịch và cập nhật danh sách thí sinh đƣợc
cấp chứng chỉ lên trang thông tin điện tử về quản lý lữ hành trong thời hạn 45
ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ thi.
3. Thẩm quyền của Tổng cục Du lịch:
a)9 (được bãi bỏ)
b)10 Hƣớng dẫn, kiểm tra công tác tổ chức thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ
điều hành du lịch;
c) Yêu cầu cơ sở đào tạo không đƣợc tổ chức thi nghiệp vụ điều hành du
lịch khi phát hiện cơ sở đào tạo không đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 1
Điều này cho đến khi đáp ứng đủ tiêu chí;
d)11 Công bố danh sách cơ sở giáo dục đƣợc tổ chức thi, cấp chứng chỉ
nghiệp vụ điều hành du lịch trên trang tin điện tử quản lý lữ hành của Tổng cục
Du lịch trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đƣợc thông báo tổ chức thi lần
thứ nhất của cơ sở giáo dục.
4.12 Chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa, chứng chỉ nghiệp vụ
điều hành du lịch quốc tế đƣợc cấp cho ngƣời đạt từ 50% số điểm trở lên trong
7 Điểm này đƣợc sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tƣ số 13/2019/TT-
BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trƣởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tƣ số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2020.
8 Điểm này đƣợc sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tƣ số 13/2019/TT-
BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trƣởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tƣ số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2020.
9 Điểm này đƣợc bãi bỏ theo quy định tại khoản 6 Điều 2 Thông tƣ số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25
tháng 11 năm 2019 của Bộ trƣởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tƣ
số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy
định chi tiết một số điều của Luật Du lịch, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2020.
10 Điểm này đƣợc sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tƣ số 13/2019/TT-
BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trƣởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tƣ số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2020.
11 Điểm này đƣợc bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tƣ số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày
25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trƣởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tƣ số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy
định chi tiết một số điều của Luật Du lịch, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2020.
12 Khoản này đƣợc sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Thông tƣ số 13/2019/TT-
BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trƣởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số
8
mỗi bài thi trong đề thi nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa, đề thi nghiệp vụ
điều hành du lịch quốc tế. Chứng chỉ đƣợc cấp trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày tổ chức thi.
Trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành Điều 6.
trong trƣờng hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ
hành, giải thể hoặc phá sản
1. Hồ sơ đề nghị chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành:
a) Trƣờng hợp doanh nghiệp tự chấm dứt hoạt động kinh doanh lữ hành, hồ
sơ gồm: thông báo chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành; giấy phép
kinh doanh dịch vụ lữ hành đã đƣợc cấp;
b) Trƣờng hợp doanh nghiệp giải thể hoặc bị giải thể, hồ sơ gồm: thông báo
chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành; giấy phép kinh doanh dịch vụ
lữ hành đã đƣợc cấp; quyết định giải thể, biên bản họp của doanh nghiệp trong
trƣờng hợp doanh nghiệp giải thể theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1
Điều 201. của Luật Doanh nghiệp; quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp hoặc Quyết định giải thể của Tòa án trong trƣờng hợp doanh
nghiệp giải thể theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 201 của Luật Doanh
nghiệp;
c) Trƣờng hợp doanh nghiệp phá sản, hồ sơ gồm: quyết định của Tòa án về
việc mở thủ tục phá sản kèm theo giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành đã đƣợc
cấp.
2. Trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành:
a) Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ
lữ hành đến cơ quan cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đƣợc hồ sơ hợp lệ, cơ
quan cấp giấy phép ra quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành.
Quyết định thu hồi giấy phép đƣợc gửi đến doanh nghiệp, cơ quan nhà nƣớc về
xuất nhập cảnh, cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh
nghiệp đặt trụ sở chính, công bố trên cổng thông tin điện tử của cơ quan cấp
phép và trang mạng quản lý doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành.
3. Hoàn trả tiền ký quỹ sau khi thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ
hành:
điều của Thông tƣ số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2020.
9
a) 13 Sau 30 ngày, kể từ ngày đăng quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh
dịch vụ lữ hành trên cổng thông tin điện tử của cơ quan cấp phép và trang mạng
quản lý doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành, trƣờng hợp không có khiếu
nại, tố cáo liên quan đến nghĩa vụ đối với khách du lịch, cơ sở cung cấp dịch vụ
du lịch thì cơ quan cấp phép có văn bản gửi ngân hàng để doanh nghiệp đƣợc
rút tiền ký quỹ; trƣờng hợp có khiếu nại, tố cáo liên quan đến nghĩa vụ của
doanh nghiệp đối với khách du lịch, cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch thì cơ quan
cấp phép phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền liên quan giải quyết theo quy
định của pháp luật;
b) Trƣờng hợp doanh nghiệp bị phá sản, tiền ký quỹ do tòa án quyết định
theo quy định của pháp luật về phá sản.
Trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành Điều 7.
trong trƣờng hợp quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 36
Luật Du lịch
1. 14Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đƣợc kết luận thanh
tra, kiểm tra của cơ quan chức năng, cơ quan cấp phép ban hành quyết định thu
hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành; quyết định thu hồi giấy phép đƣợc
gửi đến doanh nghiệp, cơ quan chức năng về thanh tra, kiểm tra, cơ quan nhà
nƣớc về xuất nhập cảnh, cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi
doanh nghiệp đặt trụ sở chính, công bố trên cổng thông tin điện tử của cơ quan
cấp phép và trang mạng quản lý doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành.
2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định thu hồi giấy phép,
doanh nghiệp gửi báo cáo về việc hoàn thành nghĩa vụ với khách du lịch, cơ sở
cung cấp dịch vụ du lịch theo hợp đồng đã ký kèm theo giấy phép đã đƣợc cấp
đến cơ quan cấp phép.
3. Sau khi doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều này,
việc hoàn trả tiền ký quỹ đƣợc thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều
6 Thông tƣ này.
Chƣơng III
TIÊU CHUẨN CẤP BIỂN HIỆU
13 Điểm này đƣợc sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tƣ số 13/2021/TT-
BVHTTDL ngày 30 tháng 11 năm 2021 của Bộ trƣởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tƣ số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2021.
14 Khoản này đƣợc sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tƣ số 13/2021/TT-
BVHTTDL ngày 30 tháng 11 năm 2021 của Bộ trƣởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tƣ số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2021.
10
ĐẠT TIÊU CHUẨN PHỤC VỤ KHÁCH DU LỊCH
Tiêu chuẩn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ mua sắm đạt tiêu Điều 8.
chuẩn phục vụ khách du lịch
1. Có đăng ký kinh doanh và bảo đảm các điều kiện kinh doanh đối với
hàng hóa theo quy định của pháp luật.
2. Thông tin rõ ràng về nguồn gốc và chất lƣợng hàng hóa.
3.15 Niêm yết giá và bán đúng giá niêm yết.
4. Nhân viên có thái độ phục vụ văn minh, lịch sự.
5. Có nhà vệ sinh sạch sẽ, đƣợc thông gió và đủ ánh sáng.
Tiêu chuẩn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống đạt tiêu Điều 9.
chuẩn phục vụ khách du lịch
1. Có đăng ký kinh doanh và bảo đảm các điều kiện kinh doanh đối với
dịch vụ ăn uống theo quy định của pháp luật.
2. Phòng ăn có đủ ánh sáng; có hệ thống thông gió; có bàn, ghế hoặc chỗ
ngồi thuận tiện; nền nhà khô, sạch, không trơn, trƣợt; đồ dùng đƣợc rửa sạch và
để khô; có thùng đựng rác.
3. Có thực đơn bằng tiếng Việt, tiếng Anh và ngôn ngữ khác (nếu cần) kèm
theo hình ảnh minh họa.
4. Bếp thông thoáng, có khu vực sơ chế và chế biến món ăn riêng biệt; có
trang thiết bị bảo quản và chế biến thực phẩm.
5. Nhân viên có thái độ phục vụ văn minh, lịch sự; mặc đồng phục và đeo
biển tên trên áo.
6. Các tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều 8 Thông tƣ này.
Tiêu chuẩn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ thể thao đạt tiêu Điều 10.
chuẩn phục vụ khách du lịch
1. Có đăng ký kinh doanh và bảo đảm các điều kiện kinh doanh đối với
dịch vụ thể thao theo quy định của pháp luật.
15 Khoản này đƣợc sửa đổi theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Thông tƣ số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày
25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trƣởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tƣ số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy
định chi tiết một số điều của Luật Du lịch, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2020.
11
2. Có nội quy bằng tiếng Việt, tiếng Anh và ngôn ngữ khác (nếu cần); có
nơi đón tiếp, nơi gửi đồ dùng cá nhân và phòng tắm cho khách.
3. Có cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ luyện tập và thi đấu; có dịch vụ
cho thuê dụng cụ tập luyện, thi đấu phù hợp với từng môn thể thao.
4. Có ngƣời hƣớng dẫn, nhân viên phục vụ, nhân viên cứu hộ phù hợp với
từng môn thể thao.
5. Các tiêu chuẩn quy định tại khoản 3, khoản 5 Điều 8 và khoản 5 Điều 9
Thông tƣ này.
Tiêu chuẩn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ vui chơi, giải trí Điều 11.
đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch
1. Có đăng ký kinh doanh và bảo đảm các điều kiện kinh doanh đối với
dịch vụ vui chơi, giải trí theo quy định của pháp luật.
2. Có nội quy; có nơi đón tiếp, gửi đồ dùng cá nhân.
3. Có địa điểm, cơ sở vật chất, dụng cụ, phƣơng tiện phù hợp với từng loại
dịch vụ vui chơi giải trí.
4. Có ngƣời hƣớng dẫn, nhân viên phục vụ phù hợp với từng dịch vụ vui
chơi, giải trí.
5. Các tiêu chuẩn quy định tại khoản 3, khoản 5 Điều 8 và khoản 5 Điều 9
Thông tƣ này.
Tiêu chuẩn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ chăm sóc sức Điều 12.
khỏe đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch
1. Có đăng ký kinh doanh và bảo đảm các điều kiện kinh doanh đối với
dịch vụ chăm sóc sức khỏe theo quy định của pháp luật.
2. Có nơi đón tiếp, gửi đồ dùng cá nhân.
3. Có nội quy, quy trình bằng tiếng Việt, tiếng Anh và ngôn ngữ khác (nếu
cần); có cơ sở vật chất, trang thiết bị phù hợp với từng loại dịch vụ chăm sóc sức
khỏe.
4. Có nhân viên y tế, kỹ thuật viên, nhân viên phục vụ phù hợp với từng
dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
5. Các tiêu chuẩn quy định tại khoản 3, khoản 5 Điều 8 và khoản 5 Điều 9
Thông tƣ này.
Chƣơng IV
HƢỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH
12
Tiêu chuẩn thành thạo ngoại ngữ của hƣớng dẫn viên du lịch Điều 13.
quốc tế
1. Ngƣời sử dụng thành thạo ngoại ngữ quy định tại điểm c khoản 2 Điều
59 Luật Du lịch là ngƣời đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành ngoại ngữ;
b) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên theo chƣơng trình đào tạo bằng
tiếng nƣớc ngoài;
c)16 Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ở nƣớc ngoài theo chƣơng trình
đào tạo bằng ngôn ngữ chính thức của nƣớc sở tại. Trƣờng hợp đƣợc đào tạo
bằng ngôn ngữ khác với ngôn ngữ chính thức của nƣớc sở tại, cần bổ sung giấy
tờ chứng minh ngôn ngữ đƣợc sử dụng để đào tạo;
d)17 Có chứng chỉ ngoại ngữ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6
bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ ngoại ngữ đạt mức yêu cầu theo quy
định tại Phụ lục I Thông tƣ này còn thời hạn, do tổ chức, cơ quan có thẩm
quyền cấp.
2. Văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận do cơ sở đào tạo nƣớc ngoài cấp
phải đƣợc công nhận theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Lao động
- Thƣơng binh và Xã hội.
Nội dung bồi dƣỡng nghiệp vụ hƣớng dẫn du lịch Điều 14.
1. Nội dung bồi dƣỡng nghiệp vụ hƣớng dẫn du lịch nội địa gồm:
a) Kiến thức cơ sở ngành: địa lý Việt Nam; lịch sử Việt Nam; văn hóa Việt
Nam; hệ thống chính trị Việt Nam và các văn bản pháp luật liên quan đến du
lịch;
b) Kiến thức chuyên ngành và nghiệp vụ: tổng quan du lịch; khu du lịch,
điểm du lịch Việt Nam; tâm lý khách du lịch; nghệ thuật giao tiếp và ứng xử
trong hƣớng dẫn du lịch; kỹ năng nghiệp vụ hƣớng dẫn; y tế du lịch;
c) Thực hành kỹ năng nghiệp vụ hƣớng dẫn;
d) Thực tế nghề nghiệp cuối khóa.
16 Điểm này đƣợc sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Thông tƣ số 13/2019/TT-
BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trƣởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tƣ số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2020.
17 Điểm này đƣợc sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Thông tƣ số 13/2019/TT-
BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trƣởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tƣ số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2020.
13
2. Nội dung bồi dƣỡng nghiệp vụ hƣớng dẫn du lịch quốc tế gồm:
a) Kiến thức cơ sở: địa lý Việt Nam; lịch sử Việt Nam; văn hóa Việt Nam;
lịch sử văn minh thế giới; hệ thống chính trị Việt Nam và các văn bản pháp luật
liên quan đến du lịch;
b) Kiến thức chuyên ngành và nghiệp vụ: tổng quan du lịch; khu du lịch,
điểm du lịch Việt Nam; tâm lý khách du lịch; giao lƣu văn hóa quốc tế; nghệ
thuật giao tiếp và ứng xử trong hƣớng dẫn du lịch quốc tế; kỹ năng nghiệp vụ
hƣớng dẫn; y tế du lịch; xuất nhập cảnh, hàng không và lƣu trú; lễ tân ngoại
giao;
c) Thực hành kỹ năng nghiệp vụ hƣớng dẫn;
d) Thực tế nghề nghiệp cuối khóa.