BGTVT ngày 21 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy
định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên
ngành cảng vụ hàng không (sau đây gọi tắt là
Thông tư số 11/2020/TT-
BGTVT ngày 21/5/2020)
1. Sửa đổi, bổ sung tên điều, bổ sung khoản 5 Điều 2 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều 2 như sau:
“Điều 2. Mã số các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành
cảng vụ hàng không”.
b) Bổ sung khoản 5 Điều 2 như sau:
“5. Cảng vụ viên hàng không hạng V Mã số: V.12.01.05”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, điểm g khoản 3 và bổ sung khoản 4 Điều 4
như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 như sau:
“2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành, chuyên ngành đào tạo phù
hợp với vị trí việc làm;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành cảng vụ hàng không.”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 3 Điều 4 như sau:
“g) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại
ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.”.
c) Bổ sung khoản 4 Điều 4 như sau:
“4. Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng lên chức danh
nghề nghiệp Cảng vụ viên hàng không hạng I
Viên chức được đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng lên chức danh nghề
nghiệp Cảng vụ viên hàng không hạng I khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy
định tại Điều 32
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy
định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức và các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
a) Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp Cảng vụ viên hàng không hạng
II hoặc tương đương từ đủ 06 năm trở lên. Trường hợp có thời gian tương đương
thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh nghề nghiệp Cảng vụ viên
-- 2 of 7 --
3
hàng không hạng II tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét
thăng hạng;
b) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp Cảng vụ viên hàng không
hạng II hoặc tương đương đạt tối thiểu một trong các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
Tham gia xây dựng ít nhất 02 văn bản quy phạm pháp luật mà cơ quan quản
lý viên chức được giao tham gia xây dựng đã được cấp thẩm quyền ban hành;
Tham gia xây dựng ít nhất 02 đề tài, đề án nghiên cứu khoa học cấp nhà
nước, cấp bộ mà cơ quan quản lý viên chức được giao tham gia xây dựng đã được
cấp thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, điểm đ khoản 3 và bổ sung khoản 4 Điều 5
như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 như sau:
“2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành, chuyên ngành đào tạo phù
hợp với vị trí việc làm;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành cảng vụ hàng không.”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 3 Điều 5 như sau:
“đ) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại
ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.”.
c) Bổ sung khoản 4 Điều 5 như sau:
“4. Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng lên chức danh
nghề nghiệp Cảng vụ viên hàng không hạng II
Viên chức được đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng lên chức danh nghề
nghiệp Cảng vụ viên hàng không hạng II khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy
định tại Điều 32
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy
định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức và các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
a) Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp Cảng vụ viên hàng không hạng
III hoặc tương đương từ đủ 09 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc).
Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ
chức danh nghề nghiệp Cảng vụ viên hàng không hạng III tính đến ngày hết thời
hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng;
-- 3 of 7 --
4
b) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp Cảng vụ viên hàng không
hạng III hoặc tương đương đạt tối thiểu một trong các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
Tham gia xây dựng ít nhất 01 văn bản quy phạm pháp luật mà cơ quan quản
lý viên chức được giao tham gia xây dựng đã được cấp có thẩm quyền ban hành;
Tham gia xây dựng ít nhất 01 đề tài, đề án nghiên cứu khoa học cấp cơ sở
mà cơ quan quản lý viên chức được giao tham gia xây dựng đã được cấp có thẩm
quyền ban hành hoặc nghiệm thu.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, điểm g khoản 3 và bổ sung khoản 4 Điều 6
như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 như sau:
“2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành, chuyên ngành đào tạo phù
hợp với vị trí việc làm;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành cảng vụ hàng không.”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 3 Điều 6 như sau:
“g) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại
ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.”.
c) Bổ sung khoản 4 Điều 6 như sau:
“4. Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng lên chức danh
nghề nghiệp Cảng vụ viên hàng không hạng III
Viên chức được đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng lên chức danh nghề
nghiệp Cảng vụ viên hàng không hạng III khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy
định tại Điều 32
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức và phải có thời gian giữ
chức danh nghề nghiệp Cảng vụ viên hàng không hạng IV hoặc tương đương từ
đủ 03 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc). Trường hợp có thời gian
tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh nghề nghiệp
Cảng vụ viên hàng không hạng IV tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký
dự thi hoặc xét thăng hạng.”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, bổ sung điểm e khoản 3 và khoản 4 Điều 7
như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 7 như sau:
-- 4 of 7 --
5
“2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên với ngành, chuyên ngành đào tạo
phù hợp với vị trí việc làm;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành cảng vụ hàng không.”.
b) Bổ sung điểm e khoản 3 Điều 7 như sau:
“e) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại
ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.”.
c) Bổ sung khoản 4 Điều 7 như sau:
“4. Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng lên chức danh
nghề nghiệp Cảng vụ viên hàng không hạng IV
Viên chức được đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng lên chức danh nghề
nghiệp Cảng vụ viên hàng không hạng IV khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy
định tại Điều 32
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức và phải có thời gian giữ
chức danh nghề nghiệp Cảng vụ viên hàng không hạng V hoặc tương đương tối
thiểu là 03 năm (đủ 36 tháng). Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có
ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh nghề nghiệp Cảng vụ viên hàng không
hạng V tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.”.
6. Bổ sung Điều 7a như sau:
“Điều 7a. Cảng vụ viên hàng không hạng V - Mã số V.12.01.05
1. Nhiệm vụ
a) Trực tiếp triển khai thực hiện hoặc phối hợp triển khai thực hiện nhiệm
vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm;
b) Thực hiện chế độ quản lý hồ sơ tài liệu, tổ chức lưu trữ các tài liệu, số
liệu đầy đủ, chính xác theo yêu cầu nhiệm vụ;
c) Thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp trên giao.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên với ngành, chuyên ngành đào tạo
phù hợp với vị trí việc làm;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành cảng vụ hàng không.
-- 5 of 7 --
6
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Nắm chắc các nguyên tắc và các hướng dẫn nghiệp vụ, quy trình tác
nghiệp theo yêu cầu nhiệm vụ được giao;
b) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại
ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm;
c) Sử dụng thành thạo các phương tiện, thiết bị kỹ thuật phục vụ yêu cầu
nhiệm vụ.”.
7. Bổ sung điểm đ khoản 1 và điểm đ khoản 2 Điều 9 như sau:
a) Bổ sung điểm đ khoản 1 Điều 9 như sau:
“đ) Chức danh nghề nghiệp Cảng vụ viên hàng không hạng V được áp dụng
hệ số lương viên chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06.”.
b) Bổ sung điểm đ khoản 2 Điều 9 như sau:
“đ) Xếp lương Cảng vụ viên hàng không hạng V, mã số V.12.01.05, đối
với viên chức hiện đang xếp lương loại B.”.