Thông tư194/2012/TT-BTCBan hành: 15/11/2012Còn hiệu lực
Thông tư H ướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường
Mục lục - 6 điều ▼
Điều 1. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công
lập; các cơ quan, tổ chức khác có sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước để thực
hiện việc tạo lập thông tin điện tử trên môi trường mạng phục vụ hoạt động
thường xuyên của cơ quan, đơn vị ở trung ương và các địa phương.
Tạo lập, chuyển đổi thông tin điện tử và số hoá thông tin (sau đây gọi chung
là tạo lập thông tin điện tử) là tạo ra các cơ sở dữ liệu điện tử được sử dụng để
cung cấp thông tin trên môi trường mạng, phục vụ cho công tác quản lý, điều
hành, hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của các cơ quan, đơn vị.
Điều 2. Phạm vi áp dụng
1. Mức chi quy định tại Thông tư này được áp dụng trong việc tính toán chi
phí để thuê các cá nhân, tổ chức bên ngoài (không bao gồm cán bộ, công chức
trong cơ quan, đơn vị và các tổ chức trực thuộc) thực hiện những công việc tạo lập
thông tin điện tử trên mạng máy tính.
2. Cán bộ, công chức, viên chức khi làm thêm giờ để tạo lập thông tin điện
tử trên mạng máy tính được thanh toán tiền lương làm thêm giờ theo quy định tại
-- 1 of 4 --
Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Liên Bộ Tài
chính, Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm
thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức.
Trường hợp do yêu cầu an toàn thông thông tin hoặc yêu cầu đặc thù về
chuyên môn nghiệp vụ mà không thể thuê ngoài tạo lập thông tin điện tử, Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị xem xét lựa chọn hình thức thanh toán tiền lương làm thêm
giờ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC nêu trên
hoặc quyết định mức chi cụ thể nhưng tối đa không quá 50% mức chi áp dụng cho
đối tượng thuê ngoài đối với các công việc tương ứng để chi cho cán bộ, công
chức trong đơn vị và chịu trách nhiệm về quyết định của mình trên cơ sở nhiệm vụ
cần thực hiện đồng thời không làm ảnh hưởng đến công việc chuyên môn và đảm
bảo yêu cầu về chất lượng, an toàn, an ninh thông tin trong quá trình tạo lập thông
tin điện tử.
Điều 3. Nội dung chi
1. Chi nhập dữ liệu.
2. Chi tạo lập các trang siêu văn bản.
3. Chi tạo lập thông tin điện tử trên cơ sở các dữ liệu có sẵn.
4. Chi số hóa thông tin.
Điều 4. M ức chi:
1. Đối với công việc nhập dữ liệu:
a) Nhập dữ liệu có cấu trúc:
Dữ liệu có cấu trúc là các dữ liệu đã được tổ chức theo một cấu trúc thống
nhất, bản thân các cấu trúc này không hoặc ít có sự biến động theo thời gian.
Mức chi nhập dữ liệu có cấu trúc được tính theo trường dữ liệu trên cơ sở số
lượng ký tự trong 01 trường dữ liệu, cụ thể như sau:
- Đối với trường dữ liệu có số lượng ký tự trong 1 trường (n) < 15: tối đa
300 đồng/1 trường.
- Đối với trường dữ liệu có số lượng ký tự trong 1 trường 15 < n < 50: tối đa
375 đồng/1 trường.
- Đối với trường dữ liệu có số lượng ký tự trong 1 trường (n) > 50: tối đa
450 đồng/1 trường.
Trong đó: đơn giá trên bao gồm cả cả việc kiểm tra hiệu đính thông tin; 01
trang văn bản tương ứng 46 dòng X 70 ký tự/dòng, tương đương bình quân
b) Nhập dữ liệu phi cấu trúc:
Dữ liệu phi cấu trúc để chỉ dữ liệu ở dạng tự do và không có cấu trúc được
định nghĩa sẵn, ví dụ như: các tập tin video, tập tin ảnh, tập tin âm thanh...
Mức chi nhập dữ liệu phi cấu trúc được tính theo trang dữ liệu, cụ thể như
sau:
2
-- 2 of 4 --
- Trang tài liệu chỉ gồm các chữ cái, chữ số: tối đa 9.500 đồng/1 trang.
- Trang tài liệu có bảng biểu kèm theo: tối đa 11.700 đồng/1 trang.
- Trang tài liệu dạng đặc biệt có nhiều công thức toán học, hoặc các ký tự
đặc biệt: tối đa 14.000 đồng/1 trang.
Trong đó: đơn giá trên bao gồm cả cả việc kiểm tra hiệu đính thông tin.
2. Đối với công việc tạo lập các trang siêu văn bản (Web):
Trang siêu văn bản là một dạng dữ liệu được mô tả bằng ngôn ngữ đánh dấu
siêu văn bản (HTML), chức năng chính là cho phép tạo lập kết nối đến các tài
nguyên khác trên mạng.
Mức chi cụ thể cho việc tạo lập các trang siêu văn bản được quy định cho
từng dạng trang siêu văn bản. Cụ thể như sau:
a) Trang siêu văn bản đơn giản: Là các văn bản chủ yếu nhằm mục đích thể
hiện nội dung thông tin. Mức chi tối đa là 12.000 đồng/trang tài liệu gốc A4
chuyển vào trang siêu văn bản (văn bản phi cấu trúc chuyển đổi sang trang siêu
văn bản, tuỳ theo độ phức tạp về cấu trúc và kỹ thuật miêu tả).
b) Trang siêu văn bản phức tạp: là các văn bản có sử dụng các tính năng tiên
tiến của ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản, tạo được một giao diện thân thiện, mỹ
thuật, dễ sử dụng, làm cơ sở dẫn dắt người dùng truy tìm và sử dụng thông tin một
cách hiệu quả nhất. Mức chi tối đa là 42.000 đồng/trang tài liệu gốc A4 chuyển
vào trang siêu văn bản phức tạp (tùy theo độ phức tạp về bố cục mỹ thuật, nhiều
hình ảnh, sử dụng các công nghệ tiên tiến, các mối liên kết phức tạp).
c) Các mức chi quy định tại điểm a, điểm b khoản này không bao gồm chi
phí thiết kế giao diện, cấu trúc toàn trang.
3. Đối với công việc tạo lập thông tin điện tử bằng tiếng nước ngoài, tiếng
dân tộc thiểu số được phép tăng từ 10% đến 30% mức chi quy định tương ứng
(không bao gồm chi phí thiết kế giao diện, cấu trúc toàn trang).
4. Đối với việc tạo lập thông tin điện tử từ các nguồn dữ liệu điện tử có sẵn,
mức chi được tính tối đa bằng 15% mức chi tạo lập thông tin lần đầu theo quy
định tại Thông tư này.
5. Chuyển đổi thông tin:
Trường hợp sử dụng thiết bị ngoại vi để quét dữ liệu có sẵn trên giấy nhằm
chuyển dữ liệu dạng văn bản in sang dữ liệu dạng văn bản điện tử (không hiệu
đính), sau đó sử dụng phần mềm chuyên dụng để chuyển đổi thông tin từ dạng văn
bản điện tử (không hiệu đính) sang thông tin dạng văn bản điện tử (có hiệu đính):
mức chi tối đa bằng 30% mức chi nhập dữ liệu phi cấu trúc quy định tại điểm b
khoản 1 Điều này.
6. Số hóa thông tin:
Trường hợp sử dụng thiết bị ngoại vi để tiến hành số hóa các bức ảnh và lưu
giữ hình ảnh đó dưới dạng 1 tệp tin để có thể kết hợp sử dụng trong các văn bản
3
-- 3 of 4 --
hoặc siêu văn bản: mức chi tối đa bằng 30% mức chi tạo lập trang siêu văn bản
quy định tại khoản 5 Điều này.
7. Thủ trưởng đơn vị xem xét, quyết định mức chi cụ thể trên cơ sở khả
năng kinh phí và yêu cầu thực tế, bảo đảm không vượt quá mức chi quy định tại
Thông tư này. Trên cơ sở quyết định mức chi cụ thể nêu trên, căn cứ vào khối
lượng công việc, thủ trưởng đơn vị có thể áp dụng thanh toán khoán cho từng khối
lượng công việc. Việc thanh toán khoán theo khối lượng công việc phải được thực
hiện công khai trong đơn vị và thể hiện trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
Điều 5. Quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí:
1. Kinh phí để chi cho nhiệm vụ này được sử dụng trong dự toán chi ngân
sách hàng năm của các cơ quan, đơn vị được cơ quan có thấm quyền giao. Việc
quản lý, chi tiêu theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước và các văn
bản hướng dẫn thực hiện.
2. Các khoản chi được thanh toán theo hợp đồng giữa các cơ quan, đơn vị
và nhà cung cấp, bảo đảm tuân thủ quy định hoá đơn chứng từ và quy định về đấu
thầu, mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ của pháp luật.
3. Các khoản chi cho cán bộ, công chức, viên chức theo chế độ tiền lương
làm thêm giờ thực hiện thanh toán theo quy định hiện hành và hướng dẫn tại
Thông tư lien tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Liên Bộ Tài
chính, Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm
thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 và
thay thế Thông tư số 137/2007/TT-BTC ngày 28/11/2007 của Bộ Tài chính hướng
dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ
quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Tổng B í thư;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Văn phòng BCĐ T Ư về phòng, chống tham nhũng;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UB N D , Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước các
tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Công báo;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Website Chính phủ, W ebsite Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Vụ H CSN. (320b)
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Minh
-- 4 of 4 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.