Mục lục - 15 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 01 năm 2026 . 2. Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND ngày 28/02/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành. 3. Quy định chuyển tiếp Đối với dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện nghiệm thu theo dự toán được phê duyệt đối với các hạng mục đã hoàn thành. Các hạng mục chưa hoàn thành thực hiện điều chỉnh theo định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Tổ chức thực hiện Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Văn phòng Chính phủ; - Vụ Pháp chế - Bộ NN&MT; - Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp; - TTTU, TTHĐND TP; - CT, các PCT UBND TP; - Đoàn ĐBQH TPHP; - UBMTTQVN TP; - Viện Kiểm sát nhân dân thành phố; - Tòa án nhân dân thành phố; - Các Sở, ban, ngành thuộc thành phố; - Sở Tư pháp (tự kiểm tra); - CVP, các PCVP UBND TP; - Báo&PTTH HP, CĐ ANHP; - Công báo TP, Cổng TTĐT TP; - Các Phòng: NNMT, XDCT, NVKTGS; - Lưu: VT, NNMT, P.T.Đức. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (đã ký) Lê Anh Quân ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT Thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng (Ban hành kèm theo Quyết định số 247/2025/QĐ-UBND)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm, dự toán kinh phí thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành trong thực hiện thống kê đất đai định kỳ hàng năm; kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ 5 năm và kiểm kê đất đai chuyên đề (kể cả kiểm kê chuyên đề thực hiện gắn với việc kiểm kê đất đai định kỳ) do Ủy ban nhân dân các cấp thuộc thành phố Hải Phòng thực hiện.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo quy định hiện hành của pháp luật về đất đai sử dụng nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Căn cứ để xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật 1. Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024; 2. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 43/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024; 3. Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập; 4. Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động; 5. Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; 6. Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính nhủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai; 7. Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai; 8. Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; 9. Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 2 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai; 10. Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 08 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; 11. Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính; 12. Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; 13. Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường; 14. Thông tư số 23/2023/TT-BTNMT ngày 25/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; 15. Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 07 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; 16. Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Kết cấu định mức kinh tế - kỹ thuật 1. Định mức lao động Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Lao động kỹ thuật quy định trong định mức này là viên chức chuyên ngành địa chính và các chuyên ngành tương đương. Thành phần của định mức lao động bao gồm: a) Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, quy định các thao tác cơ bản, chủ yếu để thực hiện bước công việc. b) Định biên: Quy định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù hợp với từng nội dung công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm. Trong định mức này, việc xác định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện nội dung công việc theo quy định tại Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV và Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022. c) Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp cần thiết hoàn thành một sản phẩm; đơn vị tính là công đơn (công cá nhân) hoặc công nhóm trên 01 đơn vị sản phẩm. Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt động ngoại nghiệp và nội nghiệp. d) Công lao động: Công lao động gồm có công đơn (công cá nhân) và công nhóm. Công đơn (công cá nhân): Là mức (8 giờ đối với lao động bình thường và 6 giờ đối với lao động nặng nhọc) lao động xác định cho một cá nhân có cấp bậc kỹ thuật cụ thể, trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm. Công nhóm: Là mức lao động xác định cho một nhóm người có cấp bậc kỹ thuật cụ thể, trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm. đ) Thời gian lao động thực hiện theo quy định của pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi. Mức lao động kỹ thuật ngừng nghỉ việc do thời tiết của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp được tính thêm 0,25 mức ngoại nghiệp quy định tại các bảng mức. 2. Định mức thiết bị a) Máy móc thiết bị, phần mềm cần thiết để sản xuất theo từng nội dung công việc tạo ra một đơn vị sản phẩm. Đối với những máy móc thiết bị có sử dụng điện hoặc sử dụng nhiên liệu cần được xác định công suất tiêu hao của từng loại máy móc thiết bị. b) Số ca người lao động trực tiếp sử dụng máy móc thiết bị, phần mềm cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. c) Định mức tiêu hao điện năng, tiêu hao nhiên liệu trong thời gian sử dụng máy móc thiết bị để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm phù hợp với công suất tiêu hao của máy móc thiết bị. d) Thời hạn sử dụng máy móc thiết bị: Theo quy định hiện hành của nhà nước. 3. Định mức dụng cụ a) Dụng cụ cần thiết để sản xuất theo từng nội dung công việc tạo ra một đơn vị sản phẩm, đối với những công cụ, dụng cụ có sử dụng điện hoặc sử dụng nhiên liệu cần được xác định công suất tiêu hao. b) Thời hạn sử dụng dụng cụ được phân làm các nhóm cơ bản sau: Các dụng cụ đồ thủy tinh (bóng đèn điện và các dụng cụ tương tự): Thời hạn sử dụng là 01 năm (12 tháng); Các dụng cụ đồ nhựa (thước kẻ các loại, hộp, ống đựng và các dụng cụ tương tự): Thời hạn sử dụng là 03 năm (36 tháng); Các dụng cụ đồ gỗ (bàn, ghế, tủ và các dụng cụ tương tự): Thời hạn sử dụng là 03 năm (36 tháng); Các dụng cụ điện tử (máy in, máy tính tay, máy ảnh, máy hút ẩm, máy hút bụi, quạt và các dụng cụ tương tự): Thời hạn sử dụng là 03 năm (36 tháng). c) Số ca dụng cụ được người lao động trực tiếp sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm trong điều kiện bình thường, bao gồm cả tiêu hao năng lượng, nhiên liệu trong quá trình sử dụng thiết bị, dụng cụ phù hợp với công suất tiêu hao của dụng cụ. d) Định mức tiêu hao điện năng, tiêu hao nhiên liệu trong thời gian sử dụng dụng cụ để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. 4. Định mức vật liệu a) Danh mục vật liệu cần thiết để sản xuất theo từng nội dung công việc tạo ra một đơn vị sản phẩm. b) Số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Đơn vị sản phẩm tính mức tương ứng với đơn vị sản phẩm phần định mức lao động. Trường hợp định mức vật liệu tính chung cho sản phẩm cuối cùng (cho nhiều bước công việc) thì xác định hệ số phân bổ mức cho từng bước công việc tương ứng ở phần định mức lao động.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Đơn vị tính của định mức Đơn vị tính trong định mức này được tính như sau: 1. “Bộ/cấp xã” tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản đồ hoặc bộ tài liệu cần hoàn thành theo quy định cho 01 xã, phường, đặc khu. 2. “Khoanh/cấp xã” tính cho 01 xã, phường, đặc khu có số lượng khoanh biến động trung bình về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê. 3. “Thửa/cấp xã” tính cho 01 xã, phường, đặc khu có số lượng thửa biến động trung bình về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê. 4. “Bộ/thành phố” tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản đồ hoặc bộ tài liệu hoặc đối tượng kiểm kê chuyên đề cần hoàn thành theo quy định cho 01 thành phố. 5. “Thửa/thành phố” tính cho thành phố có số lượng thửa biến động trung bình về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Từ ngữ viết tắt Nội dung viết tắt Viết tắt Đơn vị tính sản phẩm ĐVT Bản đồ địa chính BĐĐC Kỹ sư KS Kỹ thuật viên KTV Ủy ban nhân dân UBND Văn phòng đăng ký đất đai VPĐKĐĐ Các xã, phường, đặc khu Cấp xã
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 7. Các hệ số Hệ số quy mô diện tích, điều chỉnh khu vực và tỷ lệ bản đồ ở cấp xã theo Phụ lục Quy định này.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 8. Giải thích thuật ngữ Khoanh đất quy định tại Quy định này được thực hiện theo quy định tại khoản 1
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 20. của Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
Chương II ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG Mục 1 THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI ĐỊNH KỲ
Điều 20. Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT; c) Tính toán diện tích trong năm thống kê đất đai theo từng khoanh đất, cập nhật các khoanh đất có thay đổi lên bản đồ kiểm kê đất đai. 1.3. Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp xã và lập các biểu theo quy định, tại các điểm a, b, d và đ khoản 1
Chương II ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG Mục 1 THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI ĐỊNH KỲ
Điều 22. Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT. 2. Định mức lao động Bảng 1 STT Nội dung công việc ĐVT Định biên Định mức (Công/ĐVT) 1 Công tác chuẩn bị 1.1 Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu Bộ/cấp xã 1KTV4 1,14 1.2 Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp xã (nếu có) Bộ/cấp xã 1KTV4 1,14 1.3 Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập Bộ/cấp xã 1KTV4 1,14 2 Rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai 2.1 Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với cá nhân và cộng đồng dân cư vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai 2.1.1 Trường hợp đã có CSDL đất đai nhưng chưa khai thác sử dụng ở cấp xã Bộ/cấp xã 1KTV6 0,57 2.1.2 Trường hợp chưa có CSDL đất đai Bộ/cấp xã 1KTV6 1,14 2.2 Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Khoanh/cấp xã 1KTV4 4,00 2.3 Khoanh vẽ nội nghiệp vào bản đồ kiểm kê đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định. Tính toán diện tích trong năm thống kê đất đai theo từng khoanh đất, cập nhật các khoanh đất có thay đổi lên bản đồ kiểm kê đất đai Khoanh/cấp xã 1KTV4 2,40 3 Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp xã và lập các biểu theo quy định Bộ/cấp xã 1KTV4 3,42 4 Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp xã 4.1 Phân tích, đánh giá hiện trạng, cơ cấu sử dụng đất Bộ/cấp xã 1KTV4 2,28 4.2 Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất đai, Đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp xã Bộ/cấp xã 1KTV4 1,14 5 Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp xã Bộ/cấp xã 1KTV4 4,56 6 Hoàn thiện, phê duyệt kết quả thống kê đất đai cấp xã. In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo quy định Bộ/cấp xã 1KTV4 1,14 Ghi chú: (1) Định mức tại Bảng 1 nêu trên (không bao gồm công việc tại điểm 2.2; 2.3) tính cho cấp xã trung bình (Các xã không nằm trong khu vực phát triển đô thị có diện tích bằng 3.000 ha). Khi tính định mức cho từng cấp xã cụ thể thì căn cứ vào diện tích tự nhiên và mức độ khó khăn thực tế của cấp xã đó để tính theo công thức sau: M X M tbx x K dtx x K kv Trong đó: - M X là mức lao động của cấp xã cần tính; - M tbx là mức lao động của cấp xã trung bình; - K dtx hệ số quy mô diện tích cấp xã (được xác định theo khoản 1 Phụ lục của Quyết định này); - K kv là hệ số điều chỉnh khu vực (được xác định theo khoản 2 Phụ lục của Quyết định này); (2) Định mức tại điểm 2.2; 2.3 Bảng 1 tính cho cấp xã có 16 khoanh biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần thống kê (khi tính cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 2.2; 2.3 chia cho 16 khoanh). Trường hợp cấp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 16 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất nhân (x) số lượng khoanh thực tế.
Chương II ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG Mục 1 THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI ĐỊNH KỲ