Mục lục - 11 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Nghị định này quy định chính sách hỗ trợ bữa ăn trưa cho học sinh tiểu học và trung học cơ sở học ở các xã biên giới đất liền (gọi tắt là học sinh). 2. Đối tượng áp dụng gồm học sinh theo quy định tại khoản 1 Điều này và các cơ sở giáo dục có học sinh hưởng chính sách.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Nguyên tắc hưởng chính sách 1. Học sinh thuộc đối tượng áp dụng chính sách quy định tại Nghị định này, đồng thời thuộc đối tượng áp dụng của chính sách cùng loại quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác thì chỉ được hưởng một mức hỗ trợ cao nhất của các chính sách. 2. Học sinh là đối tượng được hưởng chính sách khác về trợ cấp ưu đãi, trợ cấp xã hội, học bổng khuyến khích học tập thì vẫn được hưởng chính sách quy định tại Nghị định này. 3. Trường hợp học sinh không ăn trưa tại cơ sở giáo dục thì không được hưởng chính sách quy định tại Nghị định này. 4. Học sinh trong năm học nếu chuyển trường đến học ở địa bàn không thuộc các xã biên giới đất liền thì không được hưởng chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị định này tính từ ngày học sinh chuyển trường. 5. Học sinh trong năm học nếu chuyển trường đến học ở địa bàn thuộc các xã biên giới đất liền thì được hưởng chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị định này kể từ ngày học sinh bắt đầu học tại cơ sở giáo dục.
Chương II MỨC HỖ TRỢ VÀ CÁCH THỨC, QUY TRÌNH TRIỂN KHAI
Điều 3. Mức hỗ trợ cho học sinh 1. Chính sách đối với học sinh: a) Hỗ trợ tiền ăn: Mỗi học sinh được hỗ trợ 450.000 đồng/tháng. Thời gian hỗ trợ tính theo số tháng học thực tế, nhưng không quá 09 tháng/năm học; b) Hỗ trợ gạo: Mỗi học sinh được hỗ trợ 08 kg gạo/tháng. Thời gian hỗ trợ tính theo số tháng học thực tế, nhưng không quá 09 tháng/năm học; c) Mức hỗ trợ cho học sinh chuyển trường theo quy định tại các khoản 4, 5
Chương II MỨC HỖ TRỢ VÀ CÁCH THỨC, QUY TRÌNH TRIỂN KHAI
Điều 4. Cách thức triển khai 1. Căn cứ hướng dẫn tổ chức thực hiện các chính sách của địa phương, cơ sở giáo dục được chủ động tổ chức bữa ăn trưa tập trung cho học sinh căn cứ vào điều kiện thực tế, bảo đảm dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định. 2. Cơ sở giáo dục được hỗ trợ tổ chức bữa ăn trưa như sau: a) Được hỗ trợ kinh phí phục vụ bữa trưa tại trường cho học sinh như sau: cứ 45 học sinh ăn tập trung thì được hưởng 01 định mức hỗ trợ tổ chức bữa ăn trưa là 2.369.000 đồng/tháng, số dư từ 20 học sinh trở lên được tính thêm 01 định mức. Trường hợp có số lượng dưới 45 học sinh ăn tập trung thì được tính 01 định mức. Thời gian được hỗ trợ không quá 09 tháng/năm học. Kinh phí hỗ trợ cho cơ sở giáo dục phục vụ bữa trưa tập trung được tính theo tổng số học sinh được hưởng chính sách ăn trưa tập trung ở Nghị định này và Nghị định số 66/2025/NĐ-CP. Trường hợp cơ sở giáo dục có tổng số học sinh hưởng chính sách quy định tại Nghị định này và hưởng chính sách theo quy định tại điểm đ khoản 2
Chương II MỨC HỖ TRỢ VÀ CÁCH THỨC, QUY TRÌNH TRIỂN KHAI
Điều 7. Nghị định số 66/2025/NĐ-CP dưới 45 học sinh thì cơ sở giáo dục được hưởng 01 mức hỗ trợ ở mức cao giữa quy định tại Nghị định này và Nghị định số 66/2025/NĐ-CP. Trường hợp cơ sở giáo dục có tổng số học sinh hưởng chính sách dư trên 45 học sinh thì tổng số dư học sinh tính hưởng hỗ trợ phục vụ bữa ăn trưa cho cơ sở giáo dục thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 2
Chương II MỨC HỖ TRỢ VÀ CÁCH THỨC, QUY TRÌNH TRIỂN KHAI
Điều 7. Nghị định số 66/2025/NĐ-CP. b) Được đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng phục vụ tổ chức bữa ăn trưa theo quy định của Chính phủ về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục; c) Được hỗ trợ tiền điện, nước phục vụ tổ chức bữa ăn trưa tại trường với định mức là 7,5 kWh/tháng/học sinh và 1,5 m 3 nước/tháng/học sinh theo giá quy định tại địa phương và được hưởng không quá 09 tháng/năm học. Nơi chưa có điều kiện cung cấp các dịch vụ điện, nước hoặc bị mất điện, nước thì nhà trường được sử dụng kinh phí để mua, thuê thiết bị phát điện và nước sạch phục vụ bữa ăn trưa cho học sinh. 3. Tùy theo điều kiện ở địa phương, cơ sở giáo dục có điểm trường thì được hưởng kinh phí hỗ trợ phục vụ tổ chức bữa ăn trưa cho điểm trường theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Chương III NGUỒN KINH PHÍ VÀ LẬP, PHÂN BỔ DỰ TOÁN, QUẢN LÝ, QUYẾT TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
Điều 7. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách 1. Kinh phí thực hiện các chính sách quy định tại Nghị định này bao gồm: a) Ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành; ngân sách trung ương hỗ trợ ngân sách địa phương để thực hiện chính sách hỗ trợ tiền ăn quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 3, kinh phí phục vụ nấu ăn quy định tại điểm a khoản 2
Chương III NGUỒN KINH PHÍ VÀ LẬP, PHÂN BỔ DỰ TOÁN, QUẢN LÝ, QUYẾT TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
Điều 8. Quy trình lập dự toán, phân bổ, quản lý và quyết toán kinh phí 1. Lập dự toán a) Hằng năm, vào thời điểm lập dự toán ngân sách nhà nước, các cơ sở giáo dục căn cứ số lượng học sinh tiểu học và học sinh trung học cơ sở được hưởng chính sách để xây dựng dự toán kinh phí hỗ trợ bữa ăn trưa và kinh phí hỗ trợ cho các cơ sở giáo dục (không bao gồm hỗ trợ gạo); b) Trước ngày 10 tháng 7 hằng năm, cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý của cấp xã gửi báo cáo dự toán theo Mẫu số 03.1 về Ủy ban nhân dân xã để tổng hợp theo Mẫu số 03.2 gửi cơ quan tài chính cùng cấp làm căn cứ xác định, bố trí dự toán kinh phí của năm kế hoạch; c) Trước ngày 10 tháng 7 hàng năm, các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý của cấp tỉnh gửi báo cáo dự toán theo Mẫu số 03.1 về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp theo Mẫu số 03.2 gửi cơ quan tài chính cùng cấp làm căn cứ xác định, bố trí dự toán kinh phí của năm kế hoạch. 2. Phân bổ dự toán a) Ủy ban nhân dân xã trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định phân bổ kinh phí thực hiện chính sách trong dự toán chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề địa phương theo quy định; b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định phân bổ kinh phí thực hiện chính sách trong dự toán chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề địa phương theo quy định. 3. Quản lý và quyết toán kinh phí a) Các cơ sở giáo dục được giao kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ bữa ăn trưa cho học sinh tiểu học và trung học cơ sở học ở các xã biên giới đất liền có trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật; b) Số liệu quyết toán kinh phí chi trả chính sách hỗ trợ bữa ăn trưa cho học sinh tiểu học và trung học cơ sở học ở các xã biên giới đất liền được tổng hợp chung trong báo cáo quyết toán chi ngân sách nhà nước hằng năm của đơn vị theo đúng quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn Luật và Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành; c) Kinh phí hỗ trợ bữa ăn trưa cho học sinh tiểu học và trung học cơ sở học ở các xã biên giới đất liền quy định tại khoản 1, khoản 2
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Giáo dục và Đào tạo a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan chỉ đạo các địa phương triển khai thực hiện các nội dung quy định tại Nghị định này; b) Tổ chức, chỉ đạo kiểm tra việc thực hiện các chính sách quy định tại Nghị định này. Thực hiện chế độ báo cáo của cơ quan quản lý nhà nước theo quy định của Chính phủ. 2. Bộ Tài chính a) Bảo đảm nguồn ngân sách nhà nước thực hiện chính sách quy định tại Nghị định này theo quy định về phân cấp quản lý ngân sách hiện hành; b) Cấp gạo dự trữ quốc gia hỗ trợ học sinh trên cơ sở đề nghị của các tỉnh, thành phố biên giới, bảo đảm phù hợp với thời gian và sự tăng, giảm số lượng học sinh thụ hưởng chính sách trong mỗi học kỳ của năm học; báo cáo Thủ tướng Chính phủ về kết quả xuất cấp gạo dự trữ quốc gia theo quy định; c) Thực hiện chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước theo quy định của Chính phủ; d) Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các bộ, ngành liên quan kiểm tra việc sử dụng nguồn vốn xây dựng cơ sở vật chất cho các cơ sở giáo dục có đối tượng được hưởng chính sách tại Nghị định này. 3. Bộ Dân tộc và Tôn giáo Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các bộ, ngành, các địa phương chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các chính sách quy định tại Nghị định này. 4. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh a) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh Bảo đảm kinh phí thực hiện chính sách theo quy định tại Nghị định này. Mức hỗ trợ tại Nghị định này là mức tối thiểu, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ khả năng cân đối ngân sách của địa phương có thể quyết định bổ sung chính sách hỗ trợ thêm cho học sinh tiểu học và trung học cơ sở trên địa bàn. b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện các chính sách theo quy định tại Nghị định này, trong đó có hướng dẫn việc sử dụng kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh phù hợp với điều kiện thực tế và đối tượng thụ hưởng. Xây dựng dự toán ngân sách hằng năm, báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh để quyết định các giải pháp bảo đảm cân đối nguồn lực tài chính cho thực hiện chính sách tại địa phương; tổ chức kiểm tra, thanh tra đối với quá trình chấp hành dự toán và quyết toán ngân sách của các đơn vị dự toán trực thuộc theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Tổ chức lập, trình cấp có thẩm quyền và phân bổ bảo đảm kinh phí thực hiện chính sách theo quy định tại Nghị định này. Kiểm tra việc thực hiện chính sách, kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm trong quá trình triển khai thực hiện Nghị định này. Thực hiện chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước theo quy định của Chính phủ. 5. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã a) Hội đồng nhân dân cấp xã Bảo đảm kinh phí thực hiện chính sách theo quy định tại Nghị định này. b) Ủy ban nhân dân cấp xã Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện các chính sách theo quy định tại Nghị định này thuộc phạm vi quản lý. Xây dựng dự toán ngân sách hằng năm, báo cáo Hội đồng nhân dân cấp xã để quyết định các giải pháp bảo đảm cân đối nguồn lực tài chính cho thực hiện chính sách thuộc phạm vi quản lý; tổ chức kiểm tra, thanh tra đối với quá trình chấp hành dự toán và quyết toán ngân sách của các đơn vị dự toán trực thuộc theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Tổ chức lập, trình cấp có thẩm quyền và phân bổ bảo đảm kinh phí thực hiện chính sách theo quy định tại Nghị định này. Kiểm tra việc thực hiện chính sách, kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm trong quá trình triển khai thực hiện Nghị định này. Thực hiện chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước theo quy định của Chính phủ. 6. Cơ sở giáo dục có học sinh hưởng chính sách a) Chịu trách nhiệm lập và phê duyệt danh sách học sinh hưởng chính sách, quản lý, quyết toán kinh phí thực hiện chính sách theo quy định; b) Tổ chức thực hiện chính sách bảo đảm đúng tiêu chuẩn, định mức, dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định.
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 10. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. 2. Xã biên giới trong Nghị định này áp dụng trên địa bàn theo quy định của Chính phủ. 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Lê Thành Long PHỤ LỤC (Kèm theo Nghị định số 339/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ) Mẫu số 01 Danh sách học sinh hưởng chính sách hỗ trợ bữa ăn trưa Mẫu số 02 Mẫu Quyết định phê duyệt Mẫu số 03.1 Dự toán đề nghị cấp kinh phí hỗ trợ bữa ăn trưa cho học sinh tiểu học, trung học cơ sở và cơ sở giáo dục năm.....theo Nghị định số........ Mẫu số 03.2 Dự toán đề nghị cấp kinh phí hỗ trợ bữa ăn trưa cho học sinh tiểu học, trung học cơ sở và cơ sở giáo dục năm......theo Nghị định số........ Mẫu số 01 ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ...... / SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO........ TÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC........... ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- DANH SÁCH HỌC SINH HƯỞNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ BỮA ĂN TRƯA NĂM HỌC........THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ ..... (Áp dụng cho cơ sở giáo dục, điểm trường có học sinh hưởng chính sách) TT Họ và tên Ngày tháng năm sinh Lớp Họ tên, số điện thoại liên lạc của cha, mẹ hoặc người giám hộ Đề xuất chính sách hỗ trợ cho học sinh Số tháng Ngân sách nhà nước hỗ trợ Ghi chú Tiền ăn (nghìn đồng/tháng) Gạo (kg/tháng) Tiền ăn (nghìn đồng/năm) Gạo (kg/năm) 1 Nguyễn Văn A 2 ... ..... Tổng cộng ...., ngày.....tháng..... năm...... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, ghi rõ họ tên/đóng dấu) Mẫu số 02 (Áp dụng cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã) ....(1).... ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: ....../QĐ-.... ...., ngày ... tháng ... năm ...... QUYẾT ĐỊNH Về việc ...(2)... THẨM QUYỀN BAN HÀNH ...........(3)........... Căn cứ Nghị định số /2025/NĐ-CP ngày tháng năm 2025 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ bữa ăn trưa cho học sinh tiểu học và trung học cơ sở học ở các xã biên giới đất liền; Căn cứ....(4)………….. Theo đề nghị của................................................................................................... QUYẾT ĐỊNH:
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH