Mục lục - 52 điều ▼
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết khoản 4
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 48. và khoản 10
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 50. của Luật Viễn thông về việc quản lý kho số viễn thông, tài nguyên Internet; việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi mã, số viễn thông, tài nguyên Internet; đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn thông, tên miền quốc gia Việt Nam ".vn".
Chương II QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ KHO SỐ VIỄN THÔNG Mục 1 PHÂN BỔ MÃ, SỐ VIỄN THÔNG
Điều 53. Luật Viễn thông; b) Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông bị thu hồi theo quy định tại
Chương II QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ KHO SỐ VIỄN THÔNG Mục 1 PHÂN BỔ MÃ, SỐ VIỄN THÔNG
Điều 53. Luật Viễn thông, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) có văn bản thông báo tới tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân bị thu hồi mã, số viễn thông và công bố thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ để cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân biết trước thời điểm thu hồi ít nhất 03 tháng; b) Đối với mã, số viễn thông bị thu hồi theo quy định tại điểm c khoản 2
Chương II QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ KHO SỐ VIỄN THÔNG Mục 1 PHÂN BỔ MÃ, SỐ VIỄN THÔNG
Điều 53. Luật Viễn thông, trước thời hạn bị thu hồi theo quy định 03 tháng, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) có văn bản thông báo tới tổ chức, doanh nghiệp việc thu hồi mã, số viễn thông. 3. Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) ban hành quyết định thu hồi mã, số viễn thông theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 4. Kể từ ngày quyết định thu hồi mã, số viễn thông có hiệu lực, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân phải chấm dứt việc khai thác, sử dụng mã, số viễn thông bị thu hồi và chịu trách nhiệm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật; được quyền khiếu nại, tố cáo việc thu hồi mã, số viễn thông theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Mục 3 ĐỔI SỐ THUÊ BAO VIỄN THÔNG
Chương III QUY ĐỊNH BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI MÃ, SỐ VIỄN THÔNG, TÀI NGUYÊN INTERNET VIỆT NAM
Điều 53. Luật Viễn thông. 2. Mức bồi thường cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân bị thu hồi mã, số viễn thông theo quy định sau đây: a) Đối với mã, số viễn thông được phân bổ theo phương thức trực tiếp, mức bồi thường được xác định bằng số tiền phí sử dụng 01 năm của mã, số viễn thông đó; b) Đối với mã, số viễn thông được phân bổ theo phương thức đấu giá, mức bồi thường được xác định bằng số tiền trúng đấu giá. 3. Quy trình bồi thường khi thu hồi mã, số viễn thông. a) Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) có văn bản thông báo tới tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được bồi thường và công bố thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ để cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân biết trước thời điểm được bồi thường ít nhất 03 tháng; b) Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) ban hành quyết định bồi thường do thu hồi mã, số viễn thông theo Mẫu số 19 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Việc bồi thường cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân bị thu hồi mã, số viễn thông theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. 4. Không áp dụng việc bồi thường do thu hồi mã, số viễn thông trong những trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật.
Chương III QUY ĐỊNH BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI MÃ, SỐ VIỄN THÔNG, TÀI NGUYÊN INTERNET VIỆT NAM
Điều 53. Luật Viễn thông. 2. Mức bồi thường cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân bị thu hồi tài nguyên Internet Việt Nam theo quy định sau đây: a) Đối với tài nguyên Internet Việt Nam được phân bổ trực tiếp, cấp trực tiếp, mức bồi thường của Nhà nước cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân bị thu hồi tài nguyên Internet Việt Nam theo quy định tại các điểm a, điểm b khoản 2
Chương III QUY ĐỊNH BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI MÃ, SỐ VIỄN THÔNG, TÀI NGUYÊN INTERNET VIỆT NAM
Điều 53. Luật Viễn thông được xác định bằng số tiền phí duy trì sử dụng tương ứng số năm duy trì còn lại của tài nguyên Internet Việt Nam đó tính từ thời điểm thu hồi (trường hợp thời hạn duy trì sử dụng dưới 01 năm được tính tròn là 01 năm); b) Đối với tên miền quốc gia Việt Nam ".vn" được cấp theo phương thức đấu giá, mức bồi thường của Nhà nước cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân bị thu hồi tên miền theo quy định tại các điểm a, điểm b khoản 2
Chương III QUY ĐỊNH BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI MÃ, SỐ VIỄN THÔNG, TÀI NGUYÊN INTERNET VIỆT NAM
Điều 53. Luật Viễn thông được xác định bằng số tiền trúng đấu giá của tên miền đó. 3. Quy trình bồi thường khi thu hồi tài nguyên Internet Việt Nam. a) Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo bằng văn bản tới tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được bồi thường và công bố thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ để cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân biết trước thời điểm được bồi thường ít nhất 03 tháng; b) Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quyết định bồi thường do thu hồi tài nguyên Internet Việt Nam và thực hiện việc bồi thường cho tổ chức, doanh nghiệp cá nhân bị thu hồi tài nguyên Internet Việt Nam theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. 4. Không áp dụng việc bồi thường do thu hồi tài nguyên Internet Việt Nam trong những trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật.
Chương IV ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG MÃ, SỐ VIỄN THÔNG, TÊN MIỀN QUỐC GIA VIỆT NAM ".VN"
Điều 53. Luật Viễn thông, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân không được hoàn trả tiền trúng đấu giá. Tên miền sau khi bị thu hồi được đưa vào danh sách tên miền đấu giá theo quy định của pháp luật.
Chương II Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông.
Điều 53. Quyền và nghĩa vụ các bên liên quan trong chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam ".vn" 1. Bên chuyển nhượng: a) Có quyền yêu cầu bên nhận chuyển nhượng thanh toán số tiền chuyển nhượng đã thỏa thuận đúng thời hạn, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của bên chuyển nhượng; b) Cung cấp cho bên nhận chuyển nhượng thông tin cần thiết một cách trung thực về tên miền chuyển nhượng; c) Đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân chịu ảnh hưởng của việc chuyển nhượng; d) Thực hiện các nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí (nếu có) liên quan đến chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền theo quy định của pháp luật. 2. Bên nhận chuyển nhượng: a) Được cung cấp thông tin trung thực từ bên chuyển nhượng liên quan đến tên miền chuyển nhượng; b) Yêu cầu bên chuyển nhượng phải bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của bên nhận chuyển nhượng; c) Đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân chịu ảnh hưởng của việc chuyển nhượng; d) Thực hiện thanh toán số tiền chuyển nhượng đã thỏa thuận đúng thời hạn; đ) Thực hiện các nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí (nếu có) liên quan đến chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền theo quy định của pháp luật; e) Thực hiện thủ tục đăng ký lại tên miền quốc gia Việt Nam ".vn" chuyển nhượng và nộp lệ phí đăng ký, phí duy trì sử dụng tên miền theo quy định của pháp luật; g) Được kế thừa thời hạn đã nộp phí duy trì còn lại của tên miền quốc gia Việt Nam ".vn" nhận chuyển nhượng.
Chương II Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông.
Điều 54. Các trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam ".vn" phải dừng hoặc hủy bỏ kết quả 1. Các trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam ".vn" bị coi là không hợp lệ, phải dừng hoặc hủy bỏ kết quả trong các trường hợp sau đây: a) Các bên tham gia chuyển nhượng không hoàn thành hoặc có gian dối trong việc thực hiện nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí (nếu có) liên quan đến chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam ".vn" theo quy định của pháp luật; b) Các bên cung cấp thông tin sai lệch, giả mạo về thông tin, hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam ".vn"; c) Các bên tham gia chuyển nhượng có hành vi vi phạm quy định pháp luật về chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam ".vn"; d) Tên miền chuyển nhượng bị phát hiện đang trong quá trình giải quyết tranh chấp, xử lý vi phạm, bị tạm ngừng hoạt động, bị yêu cầu buộc hoàn trả hoặc bị thu hồi theo quy định pháp luật. 2. Trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, nếu quá trình chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam ".vn" chưa hoàn tất, Nhà đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam ".vn" đã tiếp nhận hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam ".vn" phải dừng xử lý yêu cầu chuyển nhượng, thông báo về việc dừng xử lý yêu cầu chuyển nhượng đến Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam) và thông báo bằng văn bản cho các bên tham gia chuyển nhượng. 3. Trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, nếu đã hoàn thành quá trình chuyển nhượng: a) Giao dịch chuyển nhượng bị hủy bỏ và chủ thể đăng ký sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam ".vn" được xác lập lại như thời điểm trước khi giao dịch chuyển nhượng được thực hiện; b) Các bên tham gia chuyển nhượng tự chịu trách nhiệm đối với những vấn đề phát sinh do hủy bỏ giao dịch chuyển nhượng, bao gồm việc tên miền quốc gia Việt Nam ".vn" bị tạm ngừng hoặc thu hồi theo quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet. 4. Các trường hợp vi phạm về chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam ".vn" được xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
Chương II Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông.
Điều 55. Chuyển đổi chủ thể đăng ký sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam ".vn" 1. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được đề nghị chuyển đổi chủ thể đăng ký sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam ".vn" trong các trường hợp sau: a) Chuyển đổi chủ thể do chuyển quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam ".vn" trong trường hợp tặng, cho, góp vốn, để thừa kế quyền sử dụng; b) Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đổi tên theo quyết định của cấp có thẩm quyền; c) Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hoặc thay đổi chức năng nhiệm vụ của tổ chức, doanh nghiệp theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, dẫn tới có sự chuyển đổi về quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam ".vn"; d) Tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, hoặc có hoạt động mua bán doanh nghiệp, góp vốn, cổ phần giữa các doanh nghiệp hoặc chuyển đổi chức năng, nhiệm vụ giữa công ty mẹ, công ty con dẫn tới sự chuyển đổi về quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam ".vn". 2. Hồ sơ chuyển đổi chủ thể đăng ký sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam ".vn" bao gồm: a) Bản khai chuyển đổi chủ thể đăng ký sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam ".vn" theo Mẫu số 27 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; b) Bản sao hợp lệ (bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản gốc) quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc văn bản, giấy tờ khác chứng minh sự chuyển đổi hợp lệ về quyền sử dụng tên miền. 3. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ chuyển đổi chủ thể đăng ký sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam ".vn" trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính, hoặc nộp trực tuyến đến Nhà đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam ".vn" đang quản lý tên miền. Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến, phải có chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. 4. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Nhà đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam ".vn" đang quản lý tên miền xem xét hồ sơ và gửi yêu cầu về Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam) đề nghị chấp nhận yêu cầu chuyển đổi chủ thể đăng ký sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam ".vn". Trường hợp yêu cầu chuyển đổi chủ thể đăng ký sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam ".vn" được duyệt, Nhà đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam ".vn" thông báo kết quả cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo duyệt yêu cầu chuyển đổi chủ thể đăng ký sử dụng tên miền từ Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam). 5. Việc tặng, cho, góp vốn, để thừa kế quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam ".vn" được thực hiện theo quy định của pháp luật về quyền tài sản và quy định pháp luật khác có liên quan.
Chương VI TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG MÃ, SỐ VIỄN THÔNG, TÀI NGUYÊN INTERNET
Điều 56. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ 1. Tổ chức thực hiện các quy định quản lý kho số viễn thông, tài nguyên Internet tại Nghị định này. 2. Thông báo, đề nghị cấp mã, số viễn thông đối với Liên minh viễn thông quốc tế và các tổ chức quốc tế liên quan. 3. Xây dựng và ban hành kế hoạch đổi số thuê bao viễn thông trong trường hợp đổi số thuê bao viễn thông có thay đổi độ dài, cấu trúc số; chấp nhận việc đổi số thuê bao không thay đổi độ dài, cấu trúc số theo quy hoạch, quy định quản lý và sử dụng kho số viễn thông quy định tại Nghị định này. 4. Phê duyệt việc chấp nhận đổi số thuê bao viễn thông đối với các mạng viễn thông dùng riêng phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước, quốc phòng, an ninh. 5. Yêu cầu ngừng việc thực hiện hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông nếu phát hiện hợp đồng vi phạm quy hoạch, quy định quản lý và sử dụng kho số viễn thông. 6. Tổ chức việc thu, quản lý, sử dụng phí và lệ phí kho số viễn thông, tài nguyên Internet theo quy định pháp luật về phí, lệ phí. 7. Giám sát, thống kê việc sử dụng mã, số viễn thông, tài nguyên Internet. 8. Tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong các hoạt động quản lý và sử dụng kho số viễn thông, tài nguyên Internet.
Chương VI TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG MÃ, SỐ VIỄN THÔNG, TÀI NGUYÊN INTERNET
Điều 57. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ 1. Tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trên địa bàn trong việc quản lý và sử dụng kho số viễn thông, tài nguyên Internet theo quy hoạch, quy định quản lý và sử dụng kho số viễn thông, tài nguyên Internet. 2. Thanh tra, kiểm tra hoạt động, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động quản lý và sử dụng kho số viễn thông, tài nguyên Internet trên địa bàn.
Chương VI TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG MÃ, SỐ VIỄN THÔNG, TÀI NGUYÊN INTERNET
Điều 58. Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được phân bổ mã, số viễn thông 1. Doanh nghiệp viễn thông được phân bổ mã, số viễn thông có trách nhiệm sau: a) Xây dựng, ban hành, thực hiện quy định quản lý khai thác mã, số viễn thông đã được phân bổ; b) Chủ trì, phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông khác có liên quan đưa mã, số viễn thông được phân bổ vào khai thác, đồng thời thông báo và hướng dẫn cho người sử dụng dịch vụ viễn thông việc sử dụng mã, số viễn thông; c) Cấp, hoàn trả, cho thuê mã, số viễn thông được phân bổ theo quy hoạch, quy định quản lý và sử dụng kho số viễn thông; d) Từ chối cung cấp dịch vụ đối với các số thuê bao di động được phân bổ qua đấu giá, thu hồi mã, số viễn thông sử dụng không đúng mục đích hoặc sử dụng trái quy định pháp luật, từ chối cung cấp dịch vụ viễn thông theo quy định tại
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 59. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 7 năm 2025. 2. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan có liên quan có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này. 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG Nguyễn Chí Dũng PHỤ LỤC (Kèm theo Nghị định số 115/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ) Mẫu số 01 Báo cáo số liệu và tình hình khai thác, sử dụng mã, số viễn thông Mẫu số 02 Đơn đề nghị phân bổ mã, số viễn thông Mẫu số 03 Kế hoạch sử dụng mã, số viễn thông Mẫu số 04 Báo cáo hiệu suất sử dụng mã, số viễn thông Mẫu số 05 Quyết định phân bổ mã, số viễn thông Mẫu số 06 Đơn đề nghị phân bổ mã, số viễn thông trúng đấu giá Mẫu số 07 Quyết định phân bổ mã, số viễn thông trúng đấu giá Mẫu số 08 Đơn đề nghị hoàn trả mã số viễn thông Mẫu số 09 Quyết định về việc hoàn trả mã, số viễn thông Mẫu số 10 Quyết định thu hồi mã, số viễn thông Mẫu số 11 Đơn đề nghị đổi số thuê bao viễn thông Mẫu số 12 Kế hoạch đổi số thuê bao viễn thông Mẫu số 13 Quyết định chấp thuận đổi số thuê bao viễn thông Mẫu số 14 Báo cáo kết quả đổi số thuê bao viễn thông Mẫu số 15 Thông báo việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông Mẫu số 16 Thông báo chấm dứt việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông Mẫu số 17 Báo cáo số lượng số thuê bao viễn thông cho thuê Mẫu số 18 Báo cáo số lượng thuê bao viễn thông được thuê Mẫu số 19 Quyết định bồi thường do thu hồi mã, số viễn thông Mẫu số 20 Quyết định phê duyệt kết quả đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn thông Mẫu số 21 Quyết định phê duyệt kết quả đấu giá quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” Mẫu số 22 Đơn đề nghị chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông Mẫu số 23 Quyết định xác nhận việc chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông Mẫu số 24 Văn bản đề nghị chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” Mẫu số 25 Văn bản chấp nhận yêu cầu chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” Mẫu số 26 Bản cam kết không thuộc đối tượng nộp thuế chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” Mẫu số 27 Bản khai chuyển đổi chủ thể đăng ký sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”. Mẫu số 01 TÊN TỔ CHỨC/DOANH NGHIỆP ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: ……… …., ngày … tháng … năm …… BÁO CÁO SỐ LIỆU VÀ TÌNH HÌNH KHAI THÁC, SỬ DỤNG MÃ, SỐ VIỄN THÔNG NĂM ... (*) Kính gửi: Cục Viễn thông - Bộ Khoa học và Công nghệ. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại khoản 1
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 1. Phân bổ mã, số viễn thông cho (Tên tổ chức/doanh nghiệp) theo quy định như sau: 1. Thông tin về mã, số viễn thông được phân bổ: STT Tên mã, số Mã, số (khối mã, số) Độ dài mã, số Số lượng mã, số Phạm vi phân bổ Mục đích sử dụng Ghi chú 1 … 2. Cục Viễn thông có thể thay đổi hoặc thu hồi mã, số viễn thông nêu tại khoản 1 Điều này theo quy hoạch kho số viễn thông và quy định về quản lý kho số viễn thông.
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 2. (Tên t ổ chức/doanh nghiệp) có trách nhiệm trong việc khai thác và sử dụng mã, số viễn thông được phân bổ như sau: 1. Khai thác, sử dụng mã, số viễn thông được phân bổ theo đúng quy hoạch kho số viễn thông và quy định về quản lý kho số viễn thông; 2. Nộp lệ phí phân bổ mã, số viễn thông, phí sử dụng mã, số viễn thông theo quy định của pháp luật; 3. Chủ trì, phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông có liên quan đưa mã, số viễn thông được phân bổ vào khai thác, đồng thời thông báo và hướng dẫn cho người sử dụng dịch vụ viễn thông việc sử dụng mã, số viễn thông này; 4. Hoàn trả mã, số viễn thông được phân bổ khi không còn nhu cầu sử dụng.
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 4. Chánh Văn phòng, Trưởng phòng ...., chức vụ người đại diện theo pháp luật của (tên tổ chức/doanh nghiệp) và Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Nơi nhận: - Như Điều 4; - …………..; - Lưu: VT. CỤC TRƯỞNG (Ký tên và đóng dấu) Mẫu số 06 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------ ……., ngày … tháng … năm …… ĐƠN ĐỀ NGHỊ PHÂN BỔ MÃ, SỐ VIỄN THÔNG (Áp dụng trường hợp mã, số viễn thông phân bổ qua phương thức đấu giá) Kính gửi: Cục Viễn thông - Bộ Khoa học và Công nghệ. 1. Thông tin tổ chức/doanh nghiệp/cá nhân: a) Trường hợp là cá nhân - Họ tên: ………………………………………………. Quốc tịch …………………………………. - Sinh ngày: ………./……../…….. Nam, Nữ: …….. - Số thẻ CCCD/CC: …………………………. cấp ngày ………/……./……. tại …………… - Điện thoại: ……………………………………………. Email: ……………………………………… b) Trường hợp là tổ chức/doanh nghiệp - Tên tổ chức/doanh nghiệp: …………………………………………………………………….. - Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………………………… - Giấy Đăng ký kinh doanh/Chứng nhận đầu tư/Quyết định thành lập: ……… - Đầu mối liên hệ: - Họ tên: ……………………………………………….… Chức vụ: …………………………………. - Điện thoại: ……………………………………………. Email: ……………………………………… - Số Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông: ………….. ngày cấp: ………. ngày hết hạn: ……….. (đối với doanh nghiệp viễn thông). 2. Thông tin về mã, số viễn thông a) Trường hợp mã, số viễn thông trúng đấu giá là số thuê bao di động STT Số thuê bao di động ( 1) Quyết định phê duyệt kết quả đấu giá (2) Ghi chú: (1): Ghi rõ số thuê bao di động trúng đấu giá: ví dụ 0989.999.999. (2): Ghi rõ số quyết định phê duyệt kết quả đấu giá của Bộ KHCN, ví dụ: Quyết định số 999/QĐ-BKHCN ngày 01/3/2025. b) Trường hợp mã, số viễn thông trúng đấu giá là mã mạng di động, số dịch vụ ứng dụng tin nhắn ngắn, số dịch vụ giải đáp thông tin STT Mã, số viễn thông (1) Quyết định phê duyệt kết quả đấu giá (2) Ghi chú: (1): Ghi rõ mã, số viễn thông trúng đấu giá: ví dụ Số SMS 9029. (2): Ghi rõ số quyết định phê duyệt kết quả đấu giá của Bộ KHCN, ví dụ: Quyết định số 998/QĐ-BKHCN ngày 01/3/2025. 3. Tài liệu kèm theo: a) Trường hợp là cá nhân: Bản sao căn cước công dân hoặc căn cước. b) Trường hợp là tổ chức, doanh nghiệp: - B ả n sao có chứng thực quyết định thành lập (đ ố i với tổ chức không phải doanh nghiệp); - B ả n sao gi ấ y ch ứ ng nhận đ ă ng ký k i nh doanh hoặc giấy ch ứ ng nhận đầu tư. (Tên tổ chức, doanh nghiệp, c á nhân) xin cam đoan những điều ghi trên đây là đúng sự thật, nếu sai (Tên t ổ chức, doanh nghiệp, cá nhân) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. Tổ chức/doanh nghiệp/cá nhân (Ký và ghi rõ họ tên (đối với cá nhân); ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu (đối với tổ chức, doanh nghiệp)) Mẫu số 07 BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ C ỤC VIỄN THÔNG ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: …/QĐ-CVT Hà Nội , ngày … tháng … năm … QUYẾT ĐỊNH Về việc phân bổ mã, số viễn thông (Áp dụng trường hợp mã, số viễn thông phân bổ qua phương thức đấu giá) CỤC TRƯỞNG CỤC VIỄN THÔNG Căn cứ Luật V iễ n thông ngày 24 tháng 11 năm 2023; Căn cứ Nghị định số ..../2025/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Viễn thông về quản l ý kho số viễn thông, tài nguyên Internet, việc bồi thường khi nhà nước thu h ồ i mã, số viễn thông, tài nguyên Internet; đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn thông, tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”; Căn cứ Nghị định số 1 63/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Ch í nh phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp th i hành Luật Viễn thông; Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Quyết định số ..../QĐ-BKHCN ngày ... tháng ... năm ... của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Viễn thông; Xét đề nghị của tên tổ chức/doanh nghiệp/c á nhân ………. tại Đơn đề nghị phân bổ mã, số viễn thông số ……….. ngày ………. Theo đề nghị của …………. QUYẾT ĐỊNH:
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 1. Phân bổ mã, số viễn thông trúng đấu giá cho (Tên tổ chức/doanh nghiệp/cá nhân) như sau: 1. Trường hợp mã, số viễn thông là số thuê bao di động H2H: STT Số thuê bao di động (1) Quyết định phê duyệt kết quả đấu giá (2) Ghi chú: (1): Ghi rõ số thuê bao di động: ví dụ 0989.999.999. (2): Ghi rõ số quyết định phê duyệt kết quả đấu giá của Bộ KHCN, ví dụ: Quyết định số 998/QĐ-BKHCN ngày 01/3/2025. 2. Trường hợp mã, số viễn thông là mã mạng di động, số dịch vụ ứng dụng tin nhắn ngắn, số dịch vụ giải đáp thông tin STT Tên mã, số Mã, số (khối mã, số) Độ dài mã, số Số lư ợ ng mã, số Phạm vi phân bổ Mục đích sử dụng Ghi chú 1 ...
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 2. (Tên tổ chức/doanh nghiệp/cá nhân) có trách nhiệm trong việc khai thác và sử dụng mã, số viễn thông được phân bổ như sau: 1. Sử dụng mã, số viễn thông trúng đấu giá theo đúng Quy hoạch kho số viễn thông và Quy định về quản lý kho số viễn thông. 2. Nộp lệ phí phân bổ mã, số viễn thông, phí sử dụng mã, số viễn thông theo quy định của pháp luật. 3. Chủ trì, phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông có liên quan đưa mã, số viễn thông được phân bổ vào khai thác, đồng thời thông báo và hướng dẫn cho người sử dụng dịch vụ viễn thông việc sử dụng mã, số viễn thông này (trường hợp là tổ chức, doanh nghiệp). 4. Hoàn trả mã, số viễn thông được phân bổ khi không còn nhu cầu sử dụng.
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 4. Chánh Văn phòng, Trưởng phòng …………………, và chức vụ người đại diện theo pháp luật của (Tên tổ chức/doanh nghiệp) hoặc (tên cá nhân) và Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Nơi nhận: - Như Điều 4; - …………..; - Lưu: VT. CỤC TRƯỞNG (Ký tên và đóng dấu) Mẫu số 08 TÊN TỔ CHỨC/DOANH NGHIỆP ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: … …., ngày … tháng … năm … ĐƠN ĐỀ NGHỊ HOÀN TRẢ MÃ, SỐ VIỄN THÔNG Kính gửi: Cục Viễn thông - Bộ Khoa học và Công nghệ. 1. Thông tin về tổ chức/doanh nghiệp/cá nhân: a) Trường hợp là cá nhân - Tôi là: ………………………………………………. Quốc tịch …………………………………. - Sinh ngày: ………./……../…….. Nam, Nữ: …….. - Số thẻ CCCD/CC: …………………………. cấp ngày ………/……./……. tại …………… - Điện thoại: ……………………………………………. Email: ……………………………………… b) Trường hợp là tổ chức/doanh nghiệp - Tên tổ chức/doanh nghiệp: …………………………………………………………………….. - Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………………………… - Đầu mối liên hệ: - Họ tên: ……………………………………………….… Chức vụ: …………………………………. - Điện thoại: ……………………………………………. Email: ……………………………………… 2. Thông tin về mã, số viễn thông a) Trường hợp mã, số viễn thông hoàn trả là số thuê bao di động: STT Số thuê bao di động (1) Quyết định phân bổ (2) Số Ngày tháng năm 1 2 ... Ghi chú: (1): Ghi rõ số thuê bao di động: ví dụ 0989.999.999. (2): Ghi rõ số quyết định: ví dụ Quyết định số 999/QĐ-CVT ngày 15/5/2025. b) Trường hợp mã, số viễn thông hoàn trả là mã mạng di động, số dịch vụ ứng dụng tin nhắn ngắn, số dịch vụ giải đáp thông tin STT Tên mã, số (1) Mã, số (khối mã, số) (2) Số lượng mã, số (3) Quyết định phân bổ (4) Số Ngày tháng năm 1 2 … (1): Ghi rõ tên mã, số viễn thông: Ví dụ: Số dịch vụ tin nhắn ngắn. (2): Ghi rõ mã, số viễn thông, ví dụ 9029. (3): Ghi rõ số lượng mã, số. (4): Ghi rõ số quyết định: ví dụ Quyết định số 999/QĐ-CVT ngày 15/5/2024. 3. Tài liệu kèm theo: a) Bản sao Quyết định phân bổ mã, số viễn thông. b) Giải pháp bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân liên quan đến việc hoàn trả mã, số viễn thông (nếu có). (Tên tổ chức/doanh ngh i ệp/cá nhân) cam kết chịu trách nhiệm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc hoàn trả mã, số viễn thông theo quy định của pháp luật. Đ ại diện theo pháp luật của t ổ chức/doanh nghiệp/cá nhân (Ký và ghi rõ họ tên (đối với cá nhân); ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu (đối với tổ chức, doanh nghiệp)) Mẫu số 09 BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ C ỤC VIỄN THÔNG ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: …/QĐ-CVT Hà Nội , ngày … tháng … năm … QUYẾT ĐỊNH Về việc hoàn trả mã, số viễn thông CỤC TRƯỞNG CỤC VIỄN THÔNG Căn cứ Luật Viễn thông ngày 24 tháng 11 năm 2023; Căn cứ Nghị định số ..../2025/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Viễn thông về quản l ý kho số viễn thông, tài nguyên Internet, việc bồi thường khi nhà nước thu hồi mã, số viễn thông, tài nguyên Internet; đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn thông, tên mi ề n quốc gia Việt Nam “.vn”; Căn cứ Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định ch i tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông; Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức n ă ng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ c ấ u tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Quyết định số .../QĐ-BKHCN ngày... tháng... năm... của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ c ấ u tổ chức của Cục Viễn thông; Căn cứ Quyết định phân b ổ mã, số viễn thông s ố ... ngày..... của Cục trư ở ng Cục Viễn thông phân bổ cho (Tên tổ chức/doanh nghiệp/cá nhân); Xét đề nghị của (Tên tổ chức/doanh nghiệp/cá nhân) tại Đơn đề nghị hoàn trả mã, số viễn thông số ……. ngày …………. ; Theo đề nghị của …………. QUYẾT ĐỊNH:
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 1. Chấp nhận việc (Tên tổ chức/doanh nghiệp/cá nhân) hoàn trả mã, số viễn thông sau: TT Tên mã , số viễn thông Mã, số viễn thông (khối mã, số viễn thông) Số lượng mã, số viễn thông Quyết định phân bổ Phạm vi Ghi chú Số Ngày/tháng/năm
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 2. (Tên tổ chức/doanh nghiệp) có trách nhiệm: 1. Phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông di động có liên quan ngừng việc khai thác mã, số viễn thông nêu trên kể từ ngày chấp nhận hoàn trả. 2. Đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ viễn thông và các bên có liên quan theo quy định của pháp luật. 3. Thanh toán đầy đủ các khoản lệ phí, phí sử dụng kho số viễn thông theo quy định của pháp luật tính đến ngày chấp nhận hoàn trả mã, số viễn thông nêu trên.
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 4. Chánh Văn phòng, Trưởng phòng ..., Trưởng phòng ..., chức vụ người đại diện theo pháp luật của (Tên tổ chức/doanh nghiệp) hoặc tên cá nhân và Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Nơi nhận: - Như Điều 4; - …………..; - Lưu: VT. CỤC TRƯỞNG (Ký tên và đóng dấu) Mẫu số 10 BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ C ỤC VIỄN THÔNG ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: …/QĐ-CVT Hà Nội , ngày … tháng … năm … QUYẾT ĐỊNH Về việc thu hồi mã, số viễn thông CỤC TRƯỞNG CỤC VIỄN THÔNG Căn cứ Luật Viễn thông ngày 24 tháng 11 năm 2023; Căn cứ Nghị định số ..../2025/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2025 của Chính phủ quy định ch i t iế t một số điều của Luật Viễn thông về quản lý kho số viễn thông, tài nguyên Internet, việc bồi thường kh i nhà nước thu h ồ i mã, số viễn thông, tài nguyên Internet; đ ấ u gi á quyền sử dụng mã, số viễn thông, tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”; Căn cứ Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông; Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Quyết định số ..../QĐ-BKHCN ngày ... tháng ... năm ... của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Viễn thông; Căn cứ Quyết định phân bổ mã, số viễn thông số .../QĐ-CVT...ngày..... của Cục trưởng Cục Viễn thông phân bổ cho (Tên tổ chức/doanh ngh i ệp/cá nhân); Theo đề nghị của ………… QUYẾT ĐỊNH:
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 1. Thu hồi mã, số viễn thông đà phân bổ cho (Tên tổ chức/doanh nghiệp/cá nhân) theo các nội dung như sau: 1. Thông tin về mã, số viễn thông: TT Tên mã, số viễn thông Mã, số viễn thông Số lượng mã, số viễn thông Quyết định phân bổ Số Ngày/tháng/năm 1 2 … 2. Lý do thu hồi mã, số viễn thông: ……………………………………………………….
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 2. (Tên tổ chức/doanh nghiệp) bị thu hồi mã, số viễn thông có trách nhiệm: 1. Phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông có liên quan ngừng việc khai thác mã, số viễn thông nêu tại
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 1. 2. Đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ viễn thông và các bên có liên quan theo quy định của pháp luật. 3. Thanh toán đầy đủ các khoản lệ phí, phí sử dụng mã, số viễn thông theo quy định của pháp luật tính đến thời điểm thu hồi mã, số viễn thông nêu trên.
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 4. Chánh Văn phòng, Trưởng phòng ..., (Tên tổ chức/doanh nghiệp/cá nhân), Tổng giám đốc và Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Nơi nhận: - Như Điều 4; - …………..; - Lưu: VT. CỤC TRƯỞNG (Ký tên và đóng dấu) Mẫu số 11 TÊN TỔ CHỨC/DOANH NGHIỆP ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số:…… ……., ngày … tháng … năm … ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI SỐ THUÊ BAO VIỄN THÔNG Kính gửi: Cục Viễn thông - Bộ Khoa học và Công nghệ. 1. Thông tin về tổ chức/doanh nghiệp a) Tên doanh nghiệp: ………………………………………………………………………. b) Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………….. c) Đầu mối liên hệ: - Họ tên: ……………………………………….. Chức vụ: ……………………………………… - Điện thoại: ………………………….………. Email: ………………………………..…………. d) Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông số: ………. ngày cấp: …………..ngày hết hạn: …………………… 2. Thông tin về đổi số thuê bao a) Tên thuê bao: (Ví dụ: Thuê bao mạng viễn thông c ố định mặt đất); b) Mục đích đổi số: (Ví dụ: Bảo đảm đáp ứ ng yêu cầu quản lý, khai thác mạng lưới và cung cấp dịch vụ viễn thông hiệu quả); c) Phạm vi đổi số: ( Ví dụ: Thành phố Hải Phòng); d) Khối số đề nghị đổi: (Ví dụ: Khối s ố 352ABCD và 353ABCD); đ) Số lượng thuê bao sẽ đổi số: (Ví dụ: 20.000 số); e) Thời gian đổi số dự kiến: (Ví dụ: Từ 00 giờ 00 phút ngày 01 tháng 6 năm 2026). 3. Tài liệu kèm theo (Ví dụ: Kế hoạch đổi s ố thuê bao; phương án kỹ thuật...). (Tên tổ chức/doanh nghiệp) cam kết thực hiện thực hiện đúng quy định về đổi số thuê bao viễn thông. Đại diện theo pháp luật của tổ chức/doanh nghiệp (Ký, ghi r õ họ tên, chức danh và đóng dấu) Mẫu số 12 TÊN TỔ CHỨC/DOANH NGHIỆP ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: … …, ngày … tháng … năm … KẾ HOẠCH ĐỔI SỐ THUÊ BAO VIỄN THÔNG (Kèm theo đơn đề nghị đổi số thuê bao viễn thông) Kính gửi: Cục Viễn thông - Bộ Khoa học và Công nghệ. 1. Thông tin về tổ chức/doanh nghiệp a) Tên doanh nghiệp: ………………………………………………………………………. b) Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………….. c) Đầu mối liên hệ: - Họ tên: ……………………………………….. Chức vụ: ……………………………………… - Điện thoại: ………………………….………. Email: ………………………………..………… d) Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông số:…… ngày cấp:….. ngày hết hạn: ……….. 2. Kế hoạch đổi số thuê bao viễn thông a) Mục đích, yêu cầu: - Mục đích, phạm vi việc đổi số thuê bao; - Các yêu cầu khi thực hiện kế hoạch đổi số thuê bao viễn thông; - Rà soát, thống kê số lượng, danh sách số thuê bao viễn thông; - Chuẩn bị nhân lực, vật lực để thực hiện. b) Nội dung của Kế hoạch đổi số thuê bao viễn thông: - Giai đoạn, thời gian tr iể n khai; - Các bước tiến hành thực hiện; - Phương án, cách thức truyền thông; - Phương án kỹ thuật triển khai thực hiện. 3. Tài liệu kèm theo (Tên tổ chức/doanh nghiệp) cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về đổi số thuê bao viễn thông. Đại diện theo pháp luật của tổ chức/doanh nghiệp (Ký, ghi r õ họ tên, chức danh và đóng dấu) Mẫu số 13 BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ C ỤC VIỄN THÔNG ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: …/QĐ-CVT Hà Nội , ngày … tháng … năm … QUYẾT ĐỊNH Về việc chấp thuận đổi số thuê bao viễn thông CỤC TRƯỞNG CỤC VIỄN THÔNG Căn cứ Luật Viễn thông ngày 24 tháng 11 năm 2023; Căn cứ Nghị định số ..../2025/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Viễn thông v ề quản lý kho số viễn thông, tài nguyên Internet, việc bồi thường khi nhà nước thu hồi mã, số viễn thông, tài nguyên Internet; đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn thông, tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”; C ă n cứ Nghị định số 1 63/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông; C ă n cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Quyết định số ..../QĐ-BKHCN ngày ... tháng ... năm ... của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ c ấ u tổ chức của Cục Viễn thông; Xét đề nghị của (Tên tổ chức/doanh nghiệp) tại Đơn đề nghị đổi s ố thuê bao viễn thông số ……. ngày ……… ; Theo đề nghị của ………… QUYẾT ĐỊNH:
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 1. Chấp nhận việc (Tên tổ chức/doanh nghiệp) đổi số thuê bao viễn thông như sau: 1. Tên thuê bao: (Ví dụ: Thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất). 2. Mục đích đổi số: (Ví dụ: B ả o đảm đáp ứng yêu cầu quản l ý, khai thác mạng lưới và cung c ấ p dịch vụ viễn thông hiệu quả). 3. Phạm vi đổi số: (Ví dụ: Thành ph ố Hải Phòng). 4. Khối số đề nghị đổi: (Ví dụ: Khối số 352ABCD và 353ABCD). 5. Số lượng thuê bao sẽ đổi số: (Ví dụ: 20.000 s ố ). 6. Thời gian đổi số dự kiến: (Ví dụ: Từ 00 giờ 00 phút ngày 01 tháng 6 năm 2026). 7. Kế hoạch đổi số thuê bao (thời gian, phương án truyền thông, phương án kỹ thuật...).
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 2. (Tên tổ chức/doanh nghiệp) có trách nhiệm: 1. Triển khai việc đổi số thuê bao viễn thông phù hợp với Kế hoạch đổi số thuê bao viễn thông. 2. Thông báo, truyền thông việc đổi số thuê bao viễn thông trên các phương tiện thông tin đại chúng trước khi tiến hành đổi số thuê bao. 3. Triển khai các biện pháp kỹ thuật nhằm giảm thiểu tối đa ảnh hưởng đến liên lạc (nếu có) trước, trong và sau quá trình chuyển đổi số thuê bao viễn thông. 4. Phối hợp với các tổ chức, doanh nghiệp viễn thông trong và ngoài nước có liên quan thực hiện việc chuyển đổi số thuê bao viễn thông. 5. Báo cáo bằng văn bản cho Cục Viễn thông về kết quả chuyển đổi số thuê bao viễn thông. 6. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các tổ chức/doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Cục Viễn thông để được xem xét, hướng dẫn và giải quyết.
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 4. Chánh Văn phòng, Trưởng phòng ..., Trưởng phòng ..., chức vụ người đại diện theo pháp luật của (Tên tổ chức/doanh nghiệp) và Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Nơi nhận: - Như Điều 4; - …………..; - Lưu: VT. CỤC TRƯỞNG (Ký tên và đóng dấu) Mẫu số 14 TÊN TỔ CHỨC/DOANH NGHIỆP ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số:..… …, ngày … tháng … năm … BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỔI SỐ THUÊ BAO VIỄN THÔNG Kính gửi: Cục Viễn thông - Bộ Khoa học và Công nghệ. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Nghị định số ……./2025/NĐ-CP ngày .../.../2025 của Chính phủ quy định ……… , (Tên doanh nghiệp) báo cáo kết quả đổi số thuê bao viễn thông như sau: 1. Thông tin về doanh nghiệp a) Tên doanh nghiệp:…………………………………………………………………… b) Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………….. c) Đầu mối liên hệ: - Họ tên: ……………………………………….. Chức vụ: ……………………………………… - Điện thoại: ………………………….………. Email: ………………………………..…………. d) Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông số: …. ngày cấp: …….. ngày hết hạn:……… 2. Thông tin về việc đổi số thuê bao viễn thông a) Tên số thuê bao đã đổi: ……………………………………………………………………….. b) Mục đích đổi số: ………………………………………………………………………………… c) Phạm vi đổi số: ………………… Thời gian đổi số: ………………………………………. d) Khối số đã thực hiện: ……………….. Số lượng: ………………………………………… đ) Thông báo việc đổi số thuê bao viễn thông trên các phương tiện thông tin đại chúng: - Thời gian thông báo: …………………………………………….. - Phương tiện thông tin thông báo: ………………………………. e) Việc hướng dẫn người sử dụng dịch vụ viễn thông cách thức quay số sau khi tiến hành đổi số thuê bao viễn thông: …………………………………………………….. g) Phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông khác thực hiện việc đổi số thuê bao viễn thông: …………………………………………………………………….. h) Triển khai các biện pháp kỹ thuật nhằm giảm thiểu tối đa việc mất liên lạc (nếu có) trước, trong và sau quá trình đổi số thuê bao viễn thông: ……………………. (Tên doanh nghiệp) xin báo cáo kết quả việc đổi số thuê bao viễn thông như trên. Đại diện theo pháp luật của tổ chức/doanh nghiệp (Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu) Mẫu số 15 TÊN TỔ CHỨC/DOANH NGHIỆP ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: ……. …, ngày … tháng … năm… THÔNG BÁO VIỆC THUÊ VÀ CHO THUÊ SỐ THUÊ BAO VIỄN THÔNG Kính gửi: Cục Viễn thông - Bộ Khoa học và Công nghệ. 1. Thông tin về doanh nghiệp cho thuê số thuê bao viễn thông a) Tên doanh nghiệp: …………………………………………………… b) Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………. c) Đầu mối liên hệ: - Họ tên: ………………………………….Chức vụ:……………………… - Điện thoại:………………………………Email:………………………… d) Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông số:…….. ngày cấp:……ngày hết hạn:….. 2. Thông tin về doanh nghiệp thuê số thuê bao viễn thông a) Tên doanh nghiệp:……………………………………………………. b) Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………. c) Đầu mối liên hệ: - Họ tên:……………………………………Chức vụ:…………………… - Điện thoại:………………………………..Email:……………………… d) Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông số:……..ngày cấp:…….ngày hết hạn:…… (Tên doanh nghiệp cho thuê số thuê bao viễn thông và tên doanh nghiệp thuê số thuê bao viễn thông) đã thỏa thuận thống nhất ký Hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông (hoặc Hợp đồng mua bán dịch vụ viễn thông có nội dung thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông) số ………….. ngày …………… 3. Tài liệu kèm theo - Bản gốc Hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông (hoặc Hợp đồng mua bán dịch vụ viễn thông có nội dung thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông); - Tài liệu liên quan khác (nếu có). (Tên doanh nghiệp cho thuê số thuê bao viễn thông và tên doanh nghiệp thuê số thuê bao viễn thông) cam kết thực hiện nội dung thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông trong hợp đồng nêu trên tuân thủ các quy định của pháp luật. Đại diện theo pháp luật của tổ chức/doanh nghiệp (Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu) Mẫu số 16 TÊN TỔ CHỨC/DOANH NGHIỆP ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: …….. …, ngày … tháng … năm… THÔNG BÁO CHẤM DỨT VIỆC THUÊ VÀ CHO THUÊ SỐ THUÊ BAO VIỄN THÔNG Kính gửi: Cục Viễn thông - Bộ Khoa học và Công nghệ. 1. Thông tin về doanh nghiệp cho thuê số thuê bao viễn thông a) Tên doanh nghiệp: …………………………………………………. b) Địa chỉ trụ sở chính:…………………………………………………. c) Đầu mối liên hệ: - Họ tên: ………………………Chức vụ:…………………………….. - Điện thoại:……………………..Email:…………………………….. d) Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông số:……………ngày cấp:…….... ngày hết hạn:……….. 2. Thông tin về doanh nghiệp thuê số thuê bao viễn thông a) Tên doanh nghiệp:…………………………………………………. b) Địa chỉ trụ sở chính:……………………………………………….. c) Đầu mối liên hệ: - Họ tên:……………………………..Chức vụ:……………………… - Điện thoại:…………………………..Email:………………………… d) Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông số: ………… ngày cấp:………... ngày hết hạn: ………. (Tên doanh nghiệp cho thuê số thuê bao viễn thông và tên doanh nghiệp thuê số thuê bao viễn thông) đã thỏa thuận thống nhất ký Hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông (hoặc Hợp đồng mua bán dịch vụ viễn thông có nội dung thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông số ………..……ngày……..…..). Nay (Tên doanh nghiệp cho thuê số thuê bao viễn thông) thông báo với Cục Viễn thông về việc chấm dứt việc thuê và cho thuê số thuê bao theo Hợp đồng số ………… ngày……….. nêu trên kể từ ngày... tháng.... năm ….. (Tên doanh nghiệp cho thuê số thuê bao viễn thông và tên doanh nghiệp thuê số thuê bao viễn thông) cam kết thực hiện nội dung thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông trong hợp đồng nêu trên tuân thủ các quy định của pháp luật. Đại diện theo pháp luật của tổ chức/doanh nghiệp (Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu) Mẫu số 17 TÊN TỔ CHỨC/DOANH NGHIỆP ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: …….. …, ngày … tháng … năm… BÁO CÁO SỐ LƯỢNG SỐ THUÊ BAO VIỄN THÔNG CHO THUÊ Kính gửi: Cục Viễn thông - Bộ Khoa học và Công nghệ. Căn cứ Hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông (hoặc Hợp đồng mua bán dịch vụ viễn thông có nội dung thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông) số……..ngày……. (Tên cơ quan/tổ chức/doanh nghiệp) báo cáo số lượng số thuê bao cho thuê tính đến …… như sau: STT Tên doanh nghiệp thuê số thuê bao viễn thông (1) Loại số thuê bao đã cho thuê (2) Số lượng số thuê bao đã cho thuê (3) Tổng số lũy kế thuê bao đã cho thuê (4) Ghi chú Khối số Số lượng 1 2 ... (1) Là doanh nghiệp ký thỏa thuận thuê số thuê bao viễn thông. (2) Là loại số thuê bao đã cho thuê (Ví dụ thuê bao điện thoại cố định). (3) Là số lượng số thuê bao đã cho thuê theo từng loại số thuê bao. (4) Là số lượng số thuê bao đã cho thuê lũy kế tính đến quý báo cáo. (Tên tổ chức/doanh nghiệp) cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của báo cáo này. Trường hợp cần làm rõ thêm nội dung trong báo cáo này, xin liên hệ (tên, số điện thoại và địa chỉ email người lập báo cáo). Đại diện theo pháp luật của tổ chức/doanh nghiệp (Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu) Mẫu số 18 TÊN TỔ CHỨC/DOANH NGHIỆP ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: … …, ngày … tháng … năm… BÁO CÁO SỐ LƯỢNG SỐ THUÊ BAO VIỄN THÔNG ĐƯỢC THUÊ Kính gửi: Cục Viễn thông - Bộ Khoa học và Công nghệ. Căn cứ Hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông (hoặc Hợp đồng mua bán dịch vụ viễn thông có nội dung thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông) số……ngày……. (Tên cơ quan/tổ chức/doanh nghiệp) báo cáo số lượng số thuê bao được thuê phát triển ... như sau: STT Loại số thuê bao được thuê (1) Số lượng số thuê bao được thuê (2) Số thuê bao được thuê phát triển trong tháng... (3) Tổng số thuê bao được thuê phát triển lũy kế đến tháng báo cáo (4) Ghi chú 01 02 … (1) Là loại số thuê bao viễn thông (điện thoại cố định, di động mặt đất) đã thuê theo Hợp đồng/thỏa thuận. (2) Là số lượng số thuê bao được thuê tính đến thời điểm báo cáo. (3) Là số lượng số thuê bao được thuê phát triển trong tháng. (4) Là số lượng số thuê bao được thuê đã phát triển lũy kế đến hết tháng báo cáo. (Tên cơ quan/tổ chức/doanh nghiệp) cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của báo cáo này. Trường hợp cần làm rõ thêm nội dung trong báo cáo này, xin liên hệ (tên, số điện thoại và địa chỉ email người lập báo cáo). Đại diện theo pháp luật của tổ chức/doanh nghiệp (Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu) Mẫu số 19 BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỤC VIỄN THÔNG ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: …/QĐ-CVT Hà Nội, ngày … tháng … năm … QUYẾT ĐỊNH Về việc bồi thường do thu hồi mã, số viễn thông CỤC TRƯỞNG CỤC VIỄN THÔNG Căn cứ Luật Viễn thông ngày 24 tháng 11 năm 2023; Căn cứ Nghị định số ..../2025/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Viễn thông về quản lý kho số viễn thông, tài nguyên Internet, việc bồi thường khi nhà nước thu hồi mã, số viễn thông, tài nguyên Internet; đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn thông, tên miền quốc gia Việt Nam ".vn"; Căn cứ Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông; Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Quyết định số.../QĐ-BKHCN ngày... tháng... năm... của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Viễn thông; Căn cứ... (các văn bản về việc thu hồi mã, số viễn thông phục vụ lợi ích công cộng, quốc phòng, an ninh hoặc mục đích, đối tượng sử dụng mã, số viễn thông không còn phù hợp với quy hoạch kho số viễn thông); Theo đề nghị của …….. QUYẾT ĐỊNH:
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 1. Bồi thường do thu hồi mã, số viễn thông cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân như sau: (Trường hợp đối tượng được bồi thường là tổ chức/doanh nghiệp) Tên tổ chức/doanh nghiệp: ……………………………………………. Số, ngày cấp, nơi cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông (đối với doanh nghiệp viễn thông); giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư (đối với các doanh nghiệp khác); quyết định thành lập (đối với cơ quan, tổ chức không phải doanh nghiệp):…………………………………………………….. Địa chỉ:……………………………………………………………….. Tổng số tiền bồi thường……………………………………………đồng (Số tiền bằng chữ)……………………………………………………….. Được hưởng từ ngày: ……………………………………………………. Nơi nhận bồi thường…………………………………………………….. (Trường hợp đối tượng được bồi thường là cá nhân) Họ và tên: ………………………………………………………………….. Ngày tháng năm sinh: …………………………..…………………………. Số, ngày cấp, nơi cấp CCCD/CC:………………………………………….. Tổng số tiền bồi thường………………. đồng (bằng chữ)……………… Được hưởng từ ngày: …………………………………………………… Nơi nhận bồi thường………………………………………………………
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 2. Chánh Văn phòng, Trưởng phòng….., Tổ chức/doanh nghiệp/cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Nơi nhận: - Như Điều 2; - …………...; - Lưu: VT. CỤC TRƯỞNG (Ký tên và đóng dấu) Mẫu số 20 BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: …./QĐ-BKHCN Hà Nội, ngày… tháng…năm…. QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt kết quả đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn thông BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Viễn thông ngày 24 tháng 11 năm 2023; Căn cứ Luật Đấu giá tài sản ngày 17 tháng 11 năm 2016; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản ngày 27 tháng 6 năm 2024; Căn cứ Nghị định số ..../2025/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Viễn thông về quản lý kho số viễn thông, tài nguyên Internet, việc bồi thường khi nhà nước thu hồi mã, số viễn thông, tài nguyên Internet; đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn thông, tên miền quốc gia Việt Nam ".vn"; Căn cứ Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông; Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Biên bản đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn thông số…. ngày .... tháng... năm .... của Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Viễn thông. QUYẾT ĐỊNH:
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 1. Phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn thông theo danh sách tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 2. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trúng đấu giá có trách nhiệm nộp đủ tiền trúng đấu giá trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Bộ Khoa học và Công nghệ công bố quyết định phê duyệt kết quả đấu giá và thực hiện thủ tục đề nghị phân bổ mã, số viễn thông trúng đấu giá theo quy định quản lý kho số viễn thông trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Bộ Khoa học và Công nghệ công bố quyết định phê duyệt kết quả đấu giá.
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 4. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Viễn thông, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trúng đấu giá chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Nơi nhận: - Như Điều 4; - …………...; - Lưu: VT. BỘ TRƯỞNG (Ký tên và đóng dấu) Phụ lục DANH SÁCH MÃ, SỐ VIỄN THÔNG TRÚNG ĐẤU GIÁ (Ban hành kèm theo Quyết định số……/QĐ-BKHCN ngày…. tháng.... năm …. của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) STT Mã, số viễn thông trúng đấu giá Thông tin người trúng đấu giá Giá trúng đấu giá Họ và tên người trúng đấu giá Số CCCD/CC (đối với cá nhân) Tài khoản định danh điện tử (đối với tổ chức, doanh nghiệp) Mẫu số 21 BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: …/QĐ-BKHCN Hà Nội, ngày … tháng …. năm ….. QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt kết quả đấu giá quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Viễn thông ngày 24 tháng 11 năm 2023; Căn cứ Luật Đấu giá tài sản ngày 17 tháng 11 năm 2016; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản ngày 27 tháng 6 năm 2024; Căn cứ Nghị định số ..../2025/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Viễn thông về quản lý kho số viễn thông, tài nguyên Internet, việc bồi thường khi nhà nước thu hồi mã, số viễn thông, tài nguyên Internet; đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn thông, tên miền quốc gia Việt Nam ".vn"; Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Biên bản đấu giá quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” số…..ngày…. tháng... năm .... của Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản; Theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Internet Việt Nam. QUYẾT ĐỊNH:
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 1. Phê duyệt kết quả đấu giá quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” theo danh sách tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 2. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trúng đấu giá có trách nhiệm nộp đủ tiền trúng đấu giá trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Bộ Khoa học và Công nghệ công bố quyết định phê duyệt kết quả đấu giá và thực hiện thủ tục đăng ký sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” trúng đấu giá theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài nguyên Internet trong vòng 06 tháng kể từ ngày Bộ Khoa học và Công nghệ công bố quyết định phê duyệt kết quả đấu giá.
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 3. Giám đốc Trung tâm Internet Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, các tổ chức, cá nhân trúng đấu giá chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Nơi nhận: - Như Điều 3; - …...………; - Lưu: VT. BỘ TRƯỞNG (Ký tên và đóng dấu) Phụ lục DANH SÁCH TÊN MIỀN QUỐC GIA VIỆT NAM “.VN” TRÚNG ĐẤU GIÁ (Ban hành kèm theo Quyết định số ……./QĐ-BKHCN ngày.... tháng.... năm .... của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) STT Tên miền trúng đấu giá Thông tin người trúng đấu giá Giá trúng đấu giá 1. Đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp: - Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; mã định danh điện tử của tổ chức; mã số doanh nghiệp; mã số thuế. 2. Đối với cá nhân, hộ kinh doanh: - Họ và tên cá nhân, số định danh cá nhân/số hộ chiếu; tên hộ kinh doanh, mã số đăng ký hộ kinh doanh; mã số thuế hộ kinh doanh. Mẫu số 22 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG MÃ, SỐ VIỄN THÔNG (Áp dụng cho việc chuyển nhượng mã mạng di động H2H, số dịch vụ tin nhắn ngắn, số dịch vụ giải đáp thông tin) Kính gửi: Cục Viễn thông - Bộ Khoa học và Công nghệ. 1. Thông tin bên chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông - Tên tổ chức, doanh nghiệp:…………………………………………… - Địa chỉ trụ sở chính: ………..… Số điện thoại:………….Email:………. - Người đại diện theo pháp luật: …………………………………………. - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư:……… 2. Mã, số viễn thông chuyển nhượng quyền sử dụng: STT Mã, số viễn thông chuyển nhượng (1) Giấy tờ chứng minh chủ sở hữu (2) Số tiền chuyển nhượng (Đơn vị: đồng) (3) 1 2 … Ghi chú: - (1): Ghi rõ loại mã, số viễn thông chuyển nhượng (Ví dụ: Số dịch vụ tin nhắn ngắn). - (2): Ghi rõ Giấy tờ chứng minh chủ sở hữu (Ví dụ: Quyết định phân bổ). - (3) Ghi rõ số tiền chuyển nhượng. 3. Thông tin bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông - Tên tổ chức/doanh nghiệp: ……………………………………………… - Địa chỉ trụ sở chính:………….. Số điện thoại:…………..Email:……….. - Người đại diện theo pháp luật:…………………………………………… - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư:…….. 4. Tài liệu chuyển nhượng - Bên nhận chuyển nhượng cung cấp tài liệu về việc đáp ứng các yêu cầu tối thiểu tại cuộc đấu giá mà bên chuyển nhượng đã tham gia. - Tài liệu liên quan khác (nếu có). 5. Điều khoản cam kết - Cam kết tính chính xác của các thông tin tại đơn này và thực hiện nội dung chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông theo quy định của pháp luật về viễn thông và pháp luật liên quan. - Cam kết hoàn thành nghĩa vụ về thuế, phí khi chuyển nhượng theo quy định pháp luật (nếu có). BÊN CHUYỂN NHƯỢNG (Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu) ….., ngày…tháng….năm…… BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG (Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu) Mẫu số 23 BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỤC VIỄN THÔNG ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: …/QĐ-CVT Hà Nội, ngày … tháng …. năm …… QUYẾT ĐỊNH Xác nhận việc chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông CỤC TRƯỞNG CỤC VIỄN THÔNG Căn cứ Luật Viễn thông ngày 24 tháng 11 năm 2023; Căn cứ Nghị định số ..../2025/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Viễn thông về quản lý kho số viễn thông, tài nguyên Internet, việc bồi thường khi nhà nước thu hồi mã, số viễn thông, tài nguyên Internet; đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn thông, tên miền quốc gia Việt Nam ".vn"; Căn cứ Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông; Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Quyết định số.../QĐ-BKHCN ngày... tháng… năm… của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Viễn thông; Xét đề nghị của (Tên tổ chức/doanh nghiệp) tại Đơn đề nghị chuyển nhượng mã, số viễn thông số……ngày……; Theo đề nghị của ………. QUYẾT ĐỊNH:
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 1. Xác nhận việc chuyển nhượng mã, số viễn thông được phân bổ qua phương thức đấu giá như sau: 1. Bên chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông - Tên tổ chức, doanh nghiệp:……………………………………………… - Địa chỉ trụ sở chính:…………….Số điện thoại:………….Email:……. - Người đại diện theo pháp luật:…………………………………………. - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư:…… 2. Bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông - Tên tổ chức, doanh nghiệp:………………………….………………. - Địa chỉ trụ sở chính:………….. Số điện thoại:…………..Email:……….. - Người đại diện theo pháp luật:…………………………………………… - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư:…….. 3. Mã, số viễn thông chuyển nhượng quyền sử dụng: STT Tên mã, số viễn thông Giấy tờ chứng minh chủ sở hữu Số tiền chuyển nhượng (Đơn vị: đồng) 1 2
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 2. (Tên tổ chức, doanh nghiệp) có trách nhiệm thực hiện thủ tục đề nghị phân bổ, sử dụng mã, số viễn thông trúng đấu giá, nộp lệ phí phân bổ, phí sử dụng mã, số viễn thông theo quy định pháp luật về phí, lệ phí.
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH