sao trích lục hộ tịch
1.3 Người yêu cầu đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch xuất trình bản
chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ
chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Cư trú ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất
trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.”
Nghị định số 07/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc
tịch, chứng thực có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ
chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam ngày 13 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Quốc tịch Việt Nam ngày 24 tháng 6 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc
tịch, chứng thực”.
2 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của
Nghị định số 07/2025/NĐ-CP sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 09
tháng 01 năm 2025.
-- 2 of 30 --
3
dân, Thẻ căn cước, Căn cước điện tử, Giấy chứng nhận căn cước hoặc giấy tờ khác
có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử
dụng (sau đây gọi là giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân.
...4...
2.5 Người yêu cầu đăng ký khai sinh phải nộp Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ
thay Giấy chứng sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật Hộ tịch; người
yêu cầu đăng ký khai tử phải nộp Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay Giấy báo tử theo quy
định tại khoản 1 Điều 34 của Luật Hộ tịch và tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này.
Trường hợp người yêu cầu đã nộp bản điện tử Giấy chứng sinh, Giấy báo tử
hoặc cơ quan đăng ký hộ tịch đã khai thác được dữ liệu điện tử có ký số của Giấy
chứng sinh, Giấy báo tử thì không phải nộp bản giấy.
3. Giấy tờ bằng tiếng nước ngoài sử dụng để đăng ký hộ tịch tại Việt Nam
phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người
dịch theo quy định của pháp luật.
4. Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước có chung đường biên giới với
Việt Nam (sau đây gọi là nước láng giềng) lập, cấp, xác nhận sử dụng để đăng ký hộ
tịch theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 7 của Luật hộ tịch được miễn hợp pháp
hóa lãnh sự; dịch ra tiếng Việt và có cam kết của người dịch về việc dịch đúng nội
dung.
5. Bản sao giấy tờ trong hồ sơ đăng ký hộ tịch là bản sao được cấp từ sổ gốc
hoặc chứng thực từ bản chính theo quy định của pháp luật; trường hợp người yêu
cầu nộp bản sao không được chứng thực thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu.
3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của
Nghị định số 07/2025/NĐ-CP sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 09
tháng 01 năm 2025.
4 Cụm từ “Trong giai đoạn chuyển tiếp, người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình giấy tờ chứng minh
nơi cư trú” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 13 của
Nghị định số 104/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính,
cung cấp dịch vụ công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
5 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của
Nghị định số 07/2025/NĐ-CP sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 09
tháng 01 năm 2025.
-- 3 of 30 --
4