Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ câu hỏi của Cuộc thi (có Bộ
câu hỏi trắc nghiệm kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
-- 1 of 24 --
2
Điều 3. Các thành viên Ban Tổ chức, Tổ biên soạn câu hỏi và đáp án, Tổ
Thư ký giúp việc Ban Tổ chức Cuộc thi; các cơ quan, đơn vị, địa phương và cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- UBND tỉnh (b/c);
- Đ/c Nguyễn Minh Phú - Chủ tịch Hội đồng
PHPBGDPL tỉnh (b/c);
- Thành viên Hội đồng phối hợp PBGDPL tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức
chính trị - xã hội trực thuộc;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường trên địa bàn tỉnh;
- Như Điều 3;
- Trang Thông tin điện tử Sở Tư pháp (đăng tải);
- Trang Thông tin Phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh;
- Lưu: VT, PBGD&TDTHPL, VP.
TM. BAN TỔ CHỨC
TRƯỞNG BAN
GIÁM ĐỐC SỞ TƯ PHÁP
Trần Thanh Hưng
-- 2 of 24 --
BỘ CÂU HỎI
Cuộc thi trực tuyến “Tìm hiểu các Nghị quyết của Đảng;
pháp luật về đạo đức công vụ và ứng xử văn hóa trên môi trường số
của cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Điện Biên năm 2026”
(Kèm theo Quyết định số 1346/QĐ-BTC ngày 29/4/2026 của Ban Tổ chức Cuộc thi)
I. Phạm vi kiến thức
1. Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (viết
tắt tạ i câu hỏi là Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 củ a Bộ Chính trị);
2. Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới
công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong
kỷ nguyên mới (viết tắt tạ i câu hỏi là Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025
củ a Bộ Chính trị);
3. Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển
kinh tế tư nhân (viết tắt tạ i câu hỏi là Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025
củ a Bộ Chính trị);
4. Nghị quyết số 153/NQ-CP ngày 31/5/2025 của Chính phủ ban hành
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày
24/01/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới;
5. Nghị quyết số 12-NQ/TU ngày 31/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh
về phát triển du lịch tỉnh Điện Biên giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035;
6. Nghị quyết số 13-NQ/TU ngày 31/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh
về phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến 2045;
7. Nghị quyết số 14-NQ/TU ngày 31/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ
tỉnh về cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng
lực cạnh tranh cấp tỉnh giai đoạn 2026-2030;
8. Nghị quyết số 17-NQ/TU ngày 27/02/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ
tỉnh về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035;
9. Nghị quyết số 19-NQ/TU ngày 27/02/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ
tỉnh về phát triển nguồn nhân lực tỉnh Điện Biên giai đoạn 2026 - 2030, định hướng
đến năm 2035;
10. Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 (viết tắt tạ i câu hỏi là Luật
Cán bộ, công chức);
11. Luật Viên chức số 129/2025/QH15 (viết tắt tạ i câu hỏi là Luật Viên chức);
12. Quyết định số 423/QĐ-BVHTTDL ngày 05/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Bộ Quy tắc ứng xử văn hóa trên môi trường số;
13. Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND ngày 02/10/2023 của UBND tỉnh
Điện Biên ban hành Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức và người lao
-- 3 of 24 --
2
động làm việc trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa
bàn tỉnh Điện Biên.
II. Số lượng 100 câu trắc nghiệm
Câu 1: Theo Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị,
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia được
xác định là gì?
A. Là một lĩnh vực hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội
B. Là đột phá quan trọng hàng đầu, là động lực chính để phát triển nhanh lực
lượng sản xuất hiện đại
C. Là điều kiện để hoàn thiện các quy định về quản lý nhà nước
Câu 2: Trong các nội dung trọng tâm, cốt lõi của phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia tại Nghị quyết số 57-
NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị, yếu tố nào được xác định là “điều
kiện tiên quyết” cần hoàn thiện và đi trước một bước?
A. Thể chế
B. Nhân lực
C. Hạ tầng số
Câu 3: Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị đề
ra mục tiêu đến năm 2030, Việt Nam thuộc nhóm bao nhiêu nước đứng đầu
thế giới về năng lực cạnh tranh số và chỉ số phát triển Chính phủ điện tử?
A. 50 nước
B. 40 nước
C. 30 nước
Câu 4: Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị đề ra
mục tiêu đến năm 2030, Việt Nam đạt tỉ trọng xuất khẩu sản phẩm công nghệ
cao trên tổng giá trị hàng hoá xuất khẩu đạt tối thiểu bao nhiêu %?
A. 30 %
B. 40%
C. 50%
Câu 5: Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị đề
ra mục tiêu đến năm 2030, tại Việt Nam tỷ lệ giao dịch không dùng tiền mặt
đạt bao nhiêu %?
A. 60 %
B. 70%
C. 80%
-- 4 of 24 --
3
Câu 6: Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị đề ra
mục tiêu đến năm 2030, Việt Nam có nguồn nhân lực nghiên cứu khoa học,
phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo đạt bao nhiêu người trên một vạn dân?
A. 10 người
B. 12 người
C. 14 người
Câu 7: Hãy lựa chọn đáp án đúng vào nội dung còn trống (...) sau đây:
Tại Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị, đã nêu
nhiệm vụ, giải pháp để nâng cao nhận thức, đột phá về đổi mới tư duy là:
“Triển khai sâu rộng phong trào (...), phổ cập, nâng cao kiến thức khoa học,
công nghệ, kiến thức số trong cán bộ, công chức và Nhân dân”.
A. “học tập suốt đời”
B. “học tập số”
C. “bình dân học vụ số”
Câu 8: Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị,
ngân sách nhà nước xác định chi cho sự nghiệp khoa học phục vụ nghiên cứu
công nghệ chiến lược được bố trí ít nhất là bao nhiêu %?
A. 10 %
B. 15%
C. 20%
Câu 9: Theo Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị,
trong quá trình phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số phải bảo đảm yêu cầu xuyên suốt, không thể tách rời nào sau đây?
A. Bảo đảm tập trung vào tốc độ phát triển kinh tế
B. Bảo đảm chủ quyền quốc gia trên không gian mạng, an ninh mạng và an
ninh dữ liệu
C. Bảo đảm ưu tiên tối đa việc nhập khẩu công nghệ để rút ngắn thời gian
Câu 10: Hãy lựa chọn đáp án đúng vào nội dung còn trống (...) sau đây:
Một trong những quan điểm chỉ đạo tại Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị là: “Phát triển hạ tầng, nhất là hạ tầng số, công
nghệ số trên nguyên tắc (...)”.
A. “hiện đại, đồng bộ, an ninh, an toàn, hiệu quả, tránh lãng phí”
B. “hiện đại, an toàn, hiệu quả, minh bạch”
C. “hiện đại, đồng bộ, hiệu quả, tiết kiệm”
Câu 11: Theo Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị,
công tác xây dựng và thi hành pháp luật được xác định có vai trò như thế nào
trong quá trình hoàn thiện thể chế phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới?
-- 5 of 24 --
4
A. Hoạt động thường xuyên của Nhà nước
B. “Đột phá của đột phá”
C. Nhiệm vụ hỗ trợ phát triển kinh tế
Câu 12: Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị xác
định mục tiêu đến năm 2030, hoàn thiện hệ thống pháp luật về đầu tư, kinh
doanh nhằm đưa môi trường đầu tư của Việt Nam lọt vào nhóm nào?
A. Nhóm 10 nước dẫn đầu Châu Á
B. Nằm trong nhóm 3 nước dẫn đầu ASEAN
C. Nằm trong nhóm 5 nước dẫn đầu ASEAN
Câu 13: Theo Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính
trị, một trong những yêu cầu quan trọng trong đổi mới tư duy xây dựng pháp
luật là nội dung nào sau đây?
A. Tăng cường quản lý bằng mệnh lệnh hành chính
B. Dứt khoát từ bỏ tư duy “không quản được thì cấm”
C. Tập trung vào việc ban hành nhiều văn bản pháp luật
Câu 14: Theo Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính
trị, để bảo đảm sự lãnh đạo toàn diện, trực tiếp của Đảng trong công tác xây
dựng pháp luật, phát huy cao độ tính Đảng trong xây dựng và thi hành pháp
luật cần thực hiện nghiêm nhiệm vụ, giải pháp nào sau đây?
A. Ngăn chặn sự can thiệp của báo chí truyền thông
B. Phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, “lợi ích nhóm”
C. Tình trạng cán bộ xin nghỉ việc
Câu 15: Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị đề
ra nhiệm vụ, giải pháp xây dựng và hoàn thiện pháp luật về kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa theo hướng nào?
A. Xây dựng môi trường pháp lý nhanh gọn, kịp thời, duy trì chi phí tuân thủ
B. Xây dựng môi trường pháp lý thuận lợi, thông thoáng, minh bạch, an toàn,
chi phí tuân thủ thấp
C. Xây dựng môi trường pháp lý chặt chẽ, khép kín, giảm chi phí tuân thủ
Câu 16: Hãy lựa chọn đáp án đúng vào nội dung còn trống (...) sau đây:
Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị đề ra nhiệm
vụ, giải pháp: “Tập trung xây dựng văn hóa tuân thủ pháp luật, bảo đảm thượng
tôn Hiến pháp và pháp luật trở thành (...) ứng xử của mọi chủ thể trong xã hội”.
A. nguyên tắc
B. chuẩn mực
C. tiêu chuẩn
-- 6 of 24 --
5
Câu 17: Theo Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính
trị, quan điểm chỉ đạo trong xây dựng pháp luật được xác định như thế nào?
A. Xây dựng pháp luật theo định hướng quản lý hành chính
B. Xây dựng pháp luật phải bám sát thực tiễn, “đứng trên mảnh đất thực tiễn
của Việt Nam”
C. Ưu tiên xây dựng pháp luật theo kinh nghiệm quốc tế
Câu 18: Theo Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính
trị, một trong những giải pháp quan trọng nhằm nâng cao chất lượng xây
dựng pháp luật là nội dung nào sau đây?
A. Tăng số lượng văn bản quy phạm pháp luật ban hành
B. Đẩy mạnh tổng kết thực tiễn, nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế, đánh giá
tác động chính sách
C. Giảm vai trò tham gia của người dân và doanh nghiệp
Câu 19: Theo Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính
trị, nội dung nào sau đây phản ánh đầy đủ, toàn diện quan điểm chỉ đạo về
đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật trong kỷ nguyên mới?
A. Nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật, tập trung xây dựng văn hóa tuân
thủ pháp luật, bảo đảm thượng tôn Hiến pháp và pháp luật; gắn kết chặt chẽ giữa
xây dựng và thi hành pháp luật
B. Đổi mới tư duy xây dựng thể chế và thi hành pháp luật
C. Xây dựng hoàn thiện thể chế, đặc biệt là trong lĩnh vực khoa học công nghệ
Câu 20: Theo Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính
trị, việc ứng dụng công nghệ số, dữ liệu lớn trong công tác pháp luật phải bảo
đảm tiêu chí nào sau đây đối với cơ sở dữ liệu?
A. “nhanh, gọn, chính xác, kịp thời”
B. “đúng, đủ, sạch, sống”
C. “đúng, kịp thời, bảo mật”
Câu 21: Hãy lựa chọn đáp án đúng vào nội dung còn trống (...) sau đây:
Theo Nghị quyết 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị, giải pháp
thực hiện cơ chế tài chính đặc biệt cho công tác xây dựng và thi hành pháp
luật là: “Bảo đảm chi cho công tác xây dựng pháp luật không thấp hơn (...) tổng
chi ngân sách hằng năm và tăng dần theo yêu cầu phát triển”.
A. 0,3%
B. 0,4%
C. 0,5%
Câu 22: Theo Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính
trị, nguyên nhân chủ yếu nào sau đây khiến kinh tế tư nhân chưa bứt phá?
-- 7 of 24 --
6
A. Do thiếu hoàn toàn các chương trình hỗ trợ của Nhà nước
B. Do tư duy, nhận thức về vị trí, vai trò của kinh tế tư nhân trong nền kinh tế
còn chưa đầy đủ, chưa theo kịp yêu cầu phát triển; thể chế, pháp luật còn vướng mắc,
bất cập; công tác lãnh đạo, chỉ đạo chưa được quan tâm đúng mức; quyền tài sản và
quyền tự do kinh doanh chưa được bảo đảm đầy đủ
C. Do doanh nghiệp tư nhân không tham gia thị trường quốc tế, không có
nhiều vốn đầu tư của nước ngoài
Câu 23: Hãy lựa chọn đáp án đúng vào nội dung còn trống (...) sau đây:
Một trong những quan điểm chỉ đạo tại Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày
04/5/2025 của Bộ Chính trị là: “Phát triển kinh tế tư nhân nhanh, bền vững,
hiệu quả, chất lượng cao vừa là nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách, vừa mang tính
(…) lâu dài”.
A. chiến lược
B. định hướng
C. đường lối
Câu 24: Hãy lựa chọn đáp án đúng vào nội dung còn trống (...) sau đây:
Theo Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị, mục
tiêu đến năm 2030, kinh tế tư nhân là “một động lực quan trọng nhất của nền
kinh tế quốc gia; là lực lượng (…) trong phát triển khoa học công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số”.
A. đi đầu
B. tiên phong
C. đi trước
Câu 25: Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị xác
định mục tiêu đến năm 2030, nước ta phấn đấu có bao nhiêu doanh nghiệp
hoạt động trong nền kinh tế?
A. 1,5 triệu doanh nghiệp
B. 2 triệu doanh nghiệp
C. 2,5 triệu doanh nghiệp
Câu 26: Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị xác
định mục tiêu tầm nhìn đến năm 2045, nước ta phấn đấu có ít nhất bao nhiêu
doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế?
A. 2 triệu doanh nghiệp
B. 2,5 triệu doanh nghiệp
C. 3 triệu doanh nghiệp
Câu 27: Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị xác
định mục tiêu đến năm 2030, trình độ, năng lực công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số của Việt Nam thuộc nhóm nào trong khu vực ASEAN?
-- 8 of 24 --
7
A. Nhóm 3 nước đứng đầu
B. Nhóm 4 nước đứng đầu
C. Nhóm 5 nước đứng đầu
Câu 28: Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị xác
định mục tiêu đến năm 2030, trình độ, năng lực công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số của Việt Nam thuộc nhóm nào trong khu vực Châu Á?
A. Nhóm 3 nước đứng đầu
B. Nhóm 4 nước đứng đầu
C. Nhóm 5 nước đứng đầu
Câu 29: Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị xác
định mục tiêu đến năm 2030, tốc độ tăng trưởng bình quân của kinh tế tư
nhân ở nước ta đạt khoảng bao nhiêu %/năm?
A. 9 - 10%
B. 10 - 12%
C. 12 - 15%
Câu 30: Theo Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính
trị, để đổi mới tư duy, thống nhất cao về nhận thức và hành động, khơi dậy
niềm tin, khát vọng dân tộc, tạo xung lực mới, khí thế mới, Nhà nước đóng vai
trò gì trong phát triển kinh tế tư nhân?
A. Kiến tạo, phục vụ, hỗ trợ kinh tế tư nhân phát triển nhanh, bền vững
B. Đóng vai trò điều hành trực tiếp, can thiệp vào chiến lược và mô hình
hoạt động của doanh nghiệp
C. Tập trung mọi nguồn lực vào doanh nghiệp nhà nước
Câu 31: Hãy lựa chọn đáp án đúng vào nội dung còn trống (...) sau đây:
Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị đã đưa ra
nhiệm vụ, giải pháp đẩy mạnh cải cách, hoàn thiện, nâng cao chất lượng thể
chế, chính sách là: “Đổi mới tư duy xây dựng và tổ chức thực thi pháp luật bảo
đảm nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa,
sử dụng các công cụ thị trường để điều tiết nền kinh tế; giảm thiểu sự can thiệp
và xoá bỏ các rào cản hành chính, cơ chế (...), tư duy “không quản được thì
cấm””.
A. “xin - cho”
B. “cho - nhận”
C. “giúp đỡ”
Câu 32: Theo Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính
trị, nhiệm vụ, giải pháp nào sau đây được đưa ra để đẩy mạnh cải cách, hoàn
thiện, nâng cao chất lượng thể chế, chính sách?
-- 9 of 24 --
8
A. Chuyển từ nền hành chính công vụ, quản lý là chủ yếu sang phục vụ và
kiến tạo phát triển, lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm; hiện đại hoá quản
trị công, quản trị dựa trên dữ liệu
B. Hoàn thiện pháp phù hợp với mục tiêu, định hướng cải cách tư pháp
C. Tăng cường trao đổi, tiếp nhận, lắng nghe phản ánh, kiến nghị của cá
nhân, tổ chức, doanh nghiệp, địa phương
Câu 33: Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị đã
đưa ra nhiệm vụ để hỗ trợ thực chất, hiệu quả doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và
hộ kinh doanh là xóa bỏ hình thức thuế khoán đối với hộ kinh doanh phải thực
hiện chậm nhất trong năm nào?
A. 2026
B. 2027
C. 2028
Câu 34: Theo Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính
trị, cần xây dựng đội ngũ doanh nhân như thế nào để đáp ứng yêu cầu phát
triển mới?
A. Có đạo đức, văn hoá kinh doanh, trung thực, thanh liêm, trách nhiệm xã
hội, gắn với bản sắc dân tộc, tiếp cận tinh hoa văn hoá kinh doanh thế giới, mang
trong mình khát vọng xây dựng đất nước giàu mạnh, hùng cường, thịnh vượng
B. Có bản lĩnh, trí tuệ, có năng lực và có tinh thần nỗ lực vươn lên
C. Có kinh nghiệm, có khát khao làm giàu, có uy tín và có trách nhiệm xã hội
Câu 35: Hãy lựa chọn đáp án đúng vào nội dung còn trống (...) sau đây:
Nghị quyết số 153/NQ-CP ngày 31/5/2025 của Chính phủ ban hành
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW
ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về Hội nhập quốc tế trong tình hình mới đã
đề ra nhiệm vụ: “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng; đổi mới tư duy, nhận thức
và (...) trong hội nhập quốc tế trong tình hình mới”.
A. hiệu quả
B. hành động
C. hoạt động
Câu 36: Nghị quyết số 153/NQ-CP ngày 31/5/2025 của Chính phủ ban
hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 59-
NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về Hội nhập quốc tế trong tình hình
mới đã đề ra nhiệm vụ nào sau đây?
A. Đẩy mạnh hội nhập quốc tế về văn hóa, xã hội, du lịch, môi trường, giáo
dục - đào tạo, y tế và các lĩnh vực khác
B. Hạn chế hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực văn hóa, xã hội; chỉ tập trung
phát triển trong nước để đảm bảo tính độc lập tuyệt đối
-- 10 of 24 --
9
C. Ưu tiên hội nhập quốc tế trong lĩnh vực kinh tế, không mở rộng sang các
lĩnh vực như giáo dục, y tế, môi trường và du lịch
Câu 37: Nghị quyết số 12-NQ/TU ngày 31/12/2025 của Ban Chấp hành
Đảng bộ tỉnh về phát triển du lịch tỉnh Điện Biên giai đoạn 2026 - 2030, định
hướng đến năm 2035 đã xác định phát triển du lịch là định hướng chiến lược
quan trọng của tỉnh và trở thành ngành kinh tế nào sau đây?
A. Kinh tế chủ lực
B. Kinh tế mũi nhọn
C. Kinh tế then chốt
Câu 38: Nghị quyết số 12-NQ/TU ngày 31/12/2025 của Ban Chấp hành
Đảng bộ tỉnh về phát triển du lịch tỉnh Điện Biên giai đoạn 2026 - 2030, định
hướng đến năm 2035 đã đánh giá trong giai đoạn 2021-2025, toàn tỉnh đón
bao nhiêu lượt khách du lịch?
A. Trên 4,45 triệu lượt
B. Trên 5,45 triệu lượt
C. Trên 6,45 triệu lượt
Câu 39: Nghị quyết số 12-NQ/TU ngày 31/12/2025 của Ban Chấp hành
Đảng bộ tỉnh về phát triển du lịch tỉnh Điện Biên giai đoạn 2026 - 2030, định
hướng đến năm 2035 đã đánh giá trong giai đoạn 2021-2025, tổng thu từ du
lịch đạt mức nào sau đây?
A. Trên 6.900 tỷ đồng
B. Trên 9.400 tỷ đồng
C. Trên 15.000 tỷ đồng
Câu 40: Nghị quyết số 12-NQ/TU ngày 31/12/2025 của Ban Chấp hành
Đảng bộ tỉnh về phát triển du lịch tỉnh Điện Biên giai đoạn 2026 - 2030, định
h