CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc43/2026/QĐXXST- HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2026, giữa các đương sự:
đám cưới và sống chung với nhau vào năm 2021. Đến ngày 17/4/2023, ông C và bà
T đăng ký kết hôn với nhau tại Ủy ban nhân dân xã X, thị xã S, tỉnh Phú Yên. Quá
trình sống chung, ông C và bà T chung sống hạnh phúc đến năm 2024 thì phát sinh
mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình không hợp, không hiểu nhau, luôn bất đồng
quan điểm sống dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi vả, cuộc sống gia đình ngày
càng căng thẳng. Nay ông C không còn tình cảm với bà T nên yêu cầu ly hôn với bà
T.
Về con chung: Có 01 con chung, tên Trần Hà Ngọc T1, sinh ngày 10/12/2021.
Cháu T1 đang do bà T nuôi dưỡng. Ông C đồng ý giao cháu T1 cho bà T trực tiếp
nuôi dưỡng và tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu T1 mức 1.000.000đ (Một triệu
đồng)/tháng.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Tại biên bản lấy lời khai của đương sự lập ngày 14/4/2026, bị đơn bà Hà Thị
T trình bày như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà T và ông C tự nguyện tìm hiểu, yêu thương, sống
chung với nhau vào năm 2021. Đến ngày 17/4/2023, bà T và ông C tự nguyện đăng
ký kết hôn với nhau tại UBND xã X, thị xã S, tỉnh Phú Yên. Sau khi kết hôn, vợ
chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 6/2025, ông C về Cà Mau chăm sóc mẹ của
ông C bị bệnh. Đến tháng 9/2025, ông C yêu cầu ly hôn với bà T. Bà T xác định
không còn tình cảm với ông C, không thể quay lại để tiếp tục sống với ông C nhưng
bà T không đồng ý ly hôn với ông C do bà T nghe thông tin ông C quan hệ ngoại
tình với người phụ nữ khác.
Về con chung: Có 01 con chung, tên Trần Hà Ngọc T1, sinh ngày 10/12/2021.
Cháu T1 đang do bà T nuôi dưỡng. Bà T yêu cầu nuôi cháu T1 và yêu cầu ông C
cấp dưỡng nuôi cháu T1 mức 3.000.000đ (Ba triệu đồng)/ tháng, thời gian cấp dưỡng
từ ngày 01/5/2026.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tòa án tiến hành hòa giải nhưng không được.
Tại phiên toà:
Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu ly hôn, đồng ý cấp dưỡng nuôi cháu T1 mức
2.100.000đ (Hai triệu một trăm nghìn đồng)/tháng, thời gian cấp dưỡng từ ngày
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.