Thông tư liên tịch12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTCBan hành: 19/10/2016Đã bị sửa đổi - cần đối chiếu
Thông tư liên tịch Quy định về trình tự, thủ tục tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Bị tác động bởi (8)
- Sửa đổiThông tư liên tịch 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC
- Bổ sungThông tư liên tịch 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC
- Sửa đổiThông tư liên tịch 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC
- Bổ sungThông tư liên tịch 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC
- Sửa đổiThông tư liên tịch 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC
- Bổ sungThông tư liên tịch 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC
- Sửa đổiThông tư liên tịch 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC
- Sửa đổiThông tư liên tịch 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC
Văn bản này tác động đến (2)
- Thay thếThông tư liên tịch 15/2011/TTLT-BTP-BNG-TANDTC
- Thay thếThông tư liên tịch 15/2011/TTLT-BTP-BNG-TANDTC
Mục lục - 6 điều ▼
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư liên tịch này quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục, thẩm quyền
thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự và trách nhiệm của các cơ quan nhà nước
Việt Nam trong công tác tương trợ tư pháp về dân sự.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư liên tịch này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và
cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động tương trợ tư pháp
về dân sự.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư liên tịch này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Ủy thác tư pháp của Việt Nam là yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm
quyền Việt Nam đề nghị cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thực hiện một hoặc
một số hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự.
2. Ủy thác tư pháp của nước ngoài là yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có
thẩm quyền nước ngoài đề nghị cơ quan có thẩm quyền Việt Nam thực hiện một
hoặc một số hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự.
-- 1 of 32 --
10 CÔNG BÁO/Số 1183 + 1184/Ngày 18-11-2016
3. Người có nghĩa vụ nộp chi phí thực hiện ủy thác tư pháp của Việt Nam bao gồm:
a) Đương sự quy định tại Điều 152 và Điều 153 của Bộ luật Tố tụng dân sự
năm 2015 đối với các yêu cầu tống đạt văn bản tố tụng, thu thập chứng cứ để giải
quyết vụ việc dân sự và tống đạt quyết định kháng nghị, quyết định giám đốc thẩm,
tái thẩm;
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu thi hành bản án, quyết định của Tòa
án, Trọng tài làm phát sinh ủy thác tư pháp ra nước ngoài.
4. Người có nghĩa vụ nộp chi phí thực hiện ủy thác tư pháp về dân sự của
nước ngoài là cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài có yêu cầu ủy thác tư pháp
với Việt Nam.
5. Công ước Tống đạt là Công ước La Hay năm 1965 về tống đạt ra nước ngoài
giấy tờ tư pháp và ngoài tư pháp trong lĩnh vực dân sự hoặc thương mại.
6. Kênh tống đạt chính là cách thức gửi giấy tờ cần được tống đạt thông qua cơ
quan Trung ương của nước được yêu cầu theo quy định từ Điều 2 đến Điều 7 của
Công ước Tống đạt.
7. Kênh lãnh sự gián tiếp là cách thức gửi giấy tờ cần được tống đạt thông qua
cơ quan đại diện lãnh sự của nước yêu cầu và cơ quan có thẩm quyền của nước
được yêu cầu theo quy định tại đoạn 1 Điều 9 của Công ước Tống đạt.
8. Kênh ngoại giao gián tiếp là cách thức gửi giấy tờ cần được tống đạt thông
qua cơ quan đại diện ngoại giao của nước yêu cầu và cơ quan có thẩm quyền của
nước được yêu cầu theo quy định tại đoạn 2 Điều 9 của Công ước Tống đạt.
9. Kênh ngoại giao, lãnh sự trực tiếp là cách thức gửi giấy tờ cần được tống đạt
cho người nhận thông qua cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước gửi
mà không thông qua cơ quan có thẩm quyền của nước nhận theo quy định tại
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 8. của Công ước Tống đạt.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 8. Trình tự chuyển và thanh toán tạm ứng chi phí thực tế thực thiện
ủy thác tư pháp của Việt Nam
Việc chuyển và thanh toán tạm ứng chi phí thực tế thực thiện ủy thác tư pháp
của Việt Nam theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 của Thông tư liên tịch này
được thực hiện như sau:
1. Cơ quan thi hành án dân sự mở tài khoản tại Ngân hàng thương mại để thực
hiện việc chuyển chi phí thực tế thực hiện ủy thác tư pháp của Việt Nam cho cơ
quan có thẩm quyền nước ngoài.
2. Khi có văn bản của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài về chi phí thực tế
thực hiện ủy thác tư pháp, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm gửi văn bản này cho
cơ quan có thẩm quyền yêu cầu ủy thác tư pháp của Việt Nam theo quy trình tại
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 15. của Thông tư liên tịch này.
-- 4 of 32 --
CÔNG BÁO/Số 1183 + 1184/Ngày 18-11-2016 13
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan
có thẩm quyền nước ngoài, cơ quan có thẩm quyền yêu cầu ủy thác tư pháp của
Việt Nam gửi văn bản này và thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự và người
có nghĩa vụ nộp chi phí thực hiện ủy thác tư pháp của Việt Nam về chi phí thực tế
theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài.
4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ
quan có thẩm quyền ủy thác tư pháp của Việt Nam, cơ quan thi hành án dân sự
thanh toán chi phí thực tế cho phía nước ngoài như sau:
a) Trường hợp tiền tạm ứng đủ để thanh toán chi phí thực tế cho cơ quan có
thẩm quyền nước ngoài và các chi phí phục vụ việc chuyển tiền ra nước ngoài, cơ
quan thi hành án dân sự chuyển tiền cho phía nước ngoài theo yêu cầu của cơ quan
có thẩm quyền nước ngoài.
b) Trường hợp tiền tạm ứng không đủ để thanh toán chi phí thực tế cho cơ quan
có thẩm quyền nước ngoài và chi phí phục vụ việc chuyển tiền ra nước ngoài, cơ
quan thi hành án dân sự cấp tỉnh thông báo khoản tiền còn thiếu và thời hạn cho
người có nghĩa vụ nộp chi phí thực hiện ủy thác tư pháp của Việt Nam nộp bổ sung.
Hết thời hạn thông báo mà người có nghĩa vụ nộp chi phí thực hiện ủy thác tư
pháp của Việt Nam không nộp bổ sung, cơ quan thi hành dân sự chuyển số tiền
tạm ứng cho cơ quan có thẩm quyền nước ngoài sau khi đã trừ đi các chi phí phục
vụ việc chuyển tiền ra nước ngoài trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền nước
ngoài đã trả kết quả ủy thác tư pháp hoặc thông báo lại cho cơ quan có thẩm quyền
thực hiện ủy thác tư pháp để xử lý theo quy định của pháp luật trong trường hợp
phía nước ngoài yêu cầu nộp đủ chi phí thực tế trước khi thực hiện ủy thác tư pháp
của Việt Nam.
5. Sau khi chuyển tiền cho phía nước ngoài, cơ quan thi hành án dân sự thông
báo cho cơ quan có thẩm quyền yêu cầu ủy thác tư pháp của Việt Nam và người có
nghĩa vụ nộp chi phí thực hiện ủy thác tư pháp của Việt Nam về công việc đã thực
hiện, khoản tiền còn thiếu phải nộp bổ sung hoặc khoản tiền tạm ứng còn thừa.
Trong thông báo, cơ quan thi hành án dân sự nêu rõ thời hạn cho người có
nghĩa vụ nộp chi phí thực hiện ủy thác tư pháp của Việt Nam nhận lại khoản tiền
tạm ứng còn thừa (nếu có) đối với yêu cầu ủy thác tư pháp về thi hành án dân sự,
tống đạt quyết định kháng nghị, quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm.
Đối với yêu cầu ủy thác tư pháp của Tòa án cấp sơ thẩm và Tòa án cấp phúc
thẩm, cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh trả lại khoản tiền tạm ứng còn thừa cho
người có nghĩa vụ nộp chi phí thực hiện ủy thác tư pháp của Việt Nam khi có
quyết định của Tòa án giải quyết vụ việc dân sự đó.
6. Trường hợp không nhận được kết quả ủy thác tư pháp; ủy thác tư pháp
không thực hiện được do người có nghĩa vụ nộp chi phí thực hiện ủy thác tư pháp
không nộp bổ sung tạm ứng chi phí; hoặc cơ quan có thẩm quyền nước ngoài
-- 5 of 32 --
14 CÔNG BÁO/Số 1183 + 1184/Ngày 18-11-2016
thông báo không thu chi phí thực tế, cơ quan có thẩm quyền ủy thác tư pháp của
Việt Nam ra quyết định hoàn trả cho người nộp tiền tạm ứng khi giải quyết xong
vụ việc. Cơ quan thi hành án dân sự hoàn trả cho người nộp tiền tạm ứng theo
quyết định này.
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.