Nghị định0721/NDBan hành: 27/08/2021Còn hiệu lực
Nghị định Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (1)
- Sửa đổiNghị định 104/2022/NĐ-CP
Mục lục - 9 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục
thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí
học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với trẻ em mầm non, học sinh, sinh viên, học viên,
nghiên cứu sinh (sau đây gọi chung là người học) đang học tại các cơ sở giáo dục
thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của Luật Giáo dục, Luật Giáo dục
đại học, Luật Giáo dục nghề nghiệp; các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục
quốc dân theo quy định của Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục
nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo là số tiền người sử dụng dịch
vụ phải trả cho từng dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề
nghiệp, bao gồm: học phí (theo các cấp học và trình độ đào tạo) và giá các dịch
vụ khác trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo (giá dịch vụ tuyển sinh; giá dịch vụ
kiểm định chất lượng giáo dục; giá cấp phát các loại phôi văn bằng, chứng chỉ;
giá dịch vụ hỗ trợ đào tạo, cung ứng nguồn nhân lực thông qua việc nghiên cứu
xây dựng chiến lược, chính sách, quy hoạch, kế hoạch về đào tạo nhân lực theo
nhu cầu xã hội; giá dịch vụ điều tra, phân tích và dự báo nhu cầu nhân lực thông
qua việc kết nối cơ sở đào tạo với đơn vị sử dụng lao động nhằm khai thác các
nguồn lực cho hoạt động đào tạo phát triển nguồn nhân lực; giá dịch vụ bồi
1 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan
đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp
dịch vụ công có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11
năm 2019;
Căn cứ Luật Cư trú ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan
đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp
dịch vụ công.”
-- 2 of 57 --
3
dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; giá dịch vụ tư vấn cho các tổ chức,
cá nhân xây dựng kế hoạch, quy hoạch phát triển nguồn nhân lực, tham gia bồi
dưỡng phát triển các kỹ năng cần thiết cho người học; giá các dịch vụ hỗ trợ
hoạt động giáo dục, đào tạo).
2. Học phí là khoản tiền mà người học phải nộp để chi trả một phần hoặc toàn
bộ chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo. Mức học phí được xác định theo lộ trình
bảo đảm chi phí dịch vụ giáo dục, đào tạo quy định tại Nghị định này.
3. Kiểm định chất lượng giáo dục tại Nghị định này bao gồm kiểm định chất
lượng giáo dục đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ
sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục đại học, kiểm định chất lượng giáo dục đối
với chương trình đào tạo của cơ sở giáo dục đại học theo tiêu chuẩn đánh giá chất
lượng trong nước do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và kiểm định
chất lượng cơ sở giáo dục nghề nghiệp, kiểm định chất lượng chương trình đào tạo
các trình độ giáo dục nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội ban hành (sau đây gọi tắt là kiểm định theo tiêu chuẩn trong nước) hoặc theo
tiêu chuẩn đánh giá chất lượng của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước
ngoài được công nhận hoạt động ở Việt Nam (sau đây gọi tắt là kiểm định theo tiêu
chuẩn nước ngoài).
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Quản lý nhà nước về giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối
hợp với Bộ Tài chính, các bộ, ngành liên quan thực hiện chức năng quản lý nhà
nước đối với học phí, giá các dịch vụ khác trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo:
a) Hướng dẫn quy trình và xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế -
kỹ thuật, phương pháp xác định học phí, giá các dịch vụ khác trong lĩnh vực giáo
dục, đào tạo áp dụng chung trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo theo phân cấp quản lý;
b) Quyết định phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản
phẩm, dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo thuộc danh mục dịch vụ công sử
dụng ngân sách nhà nước từ nguồn ngân sách trung ương theo lĩnh vực quản lý
được phân cấp; quyết định giá đặt hàng dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
thuộc danh mục dịch vụ công sử dụng ngân sách trung ương theo phạm vi quản lý
được phân cấp.
2. Bộ, cơ quan ngang bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực
hiện quản lý nhà nước về học phí, giá các dịch vụ khác trong lĩnh vực giáo dục,
đào tạo; ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí hoặc phối hợp với
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng và ban
hành định mức kinh tế - kỹ thuật đối với ngành nghề chuyên môn đặc thù; quyết
định phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ
trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo từ nguồn ngân sách trung ương; quyết định giá
đặt hàng dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo thuộc danh mục dịch vụ công
-- 3 of 57 --
4
sử dụng ngân sách trung ương đối với các dịch vụ thuộc phạm vi quản lý được
phân cấp.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về học phí, giá các
dịch vụ khác trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo; ban hành định mức kinh tế - kỹ
thuật, định mức chi phí áp dụng trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo đối với các
dịch vụ chưa ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc thẩm quyền quản lý
của địa phương; quyết định phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung
cấp sản phẩm, dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo; quyết định giá đặt hàng
dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo thuộc danh mục dịch vụ công sử dụng
ngân sách thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định khung hoặc mức học phí giáo dục
mầm non, giáo dục phổ thông công lập; quy định chi tiết danh mục các khoản
thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo
dục, đào tạo đối với cơ sở giáo dục công lập theo thẩm quyền quản lý để áp
dụng tại địa phương.
4. Thủ trưởng cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thực hiện công
khai, minh bạch, giải trình với xã hội về căn cứ, phương pháp xác định, tính giá
dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo đối với các dịch vụ do đơn vị xác định
mức giá, báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Nguyên tắc xác định giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
1. Giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo được xác định theo các quy
định của pháp luật về giá và quy định của Chính phủ về cơ chế tự chủ tài chính của
đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo được điều chỉnh theo lộ trình
phù hợp tương xứng với chất lượng dịch vụ giáo dục, đào tạo nhưng tỷ lệ tăng mức
giá dịch vụ không quá 15%/năm.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Phương pháp định giá và thẩm quyền định giá dịch vụ trong lĩnh vực
giáo dục, đào tạo
Phương pháp định giá và cơ quan có thẩm quyền định giá dịch vụ trong lĩnh
vực giáo dục, đào tạo được xác định theo quy định tại Luật Giá, Luật Giáo dục,
Luật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục nghề nghiệp, các văn bản hướng dẫn thi
hành và quy định của Chính phủ về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp
công lập.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 7. Lộ trình tính giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
1. Lộ trình tính giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo được thực hiện
theo quy định của Chính phủ về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp
công lập.
-- 4 of 57 --
5
2. Học phí thực hiện theo lộ trình tính đủ chi phí quy định tại Điều 9, Điều 10,
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 11. Nghị định này.
3. Căn cứ chính sách phát triển giáo dục của Nhà nước và tình hình thực tế của
địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét,
quyết định cho phép cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông ở các địa bàn có
khả năng xã hội hóa cao và các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông trong
các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu được chủ động thực hiện lộ trình
tính đủ chi phí vào giá dịch vụ giáo dục, đào tạo tương xứng với chất lượng giáo
dục, đào tạo; đồng thời phải bảo đảm thực hiện các mục tiêu giáo dục bắt buộc
theo quy định của Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ HỌC PHÍ
Chương II QUY ĐỊNH VỀ HỌC PHÍ
Điều 11. Nghị định này;
b) Cơ sở giáo dục đại học công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư,
cơ sở giáo dục đại học công lập tự bảo đảm chi thường xuyên xác định mức thu
học phí từng ngành theo hệ số điều chỉnh so với mức trần học phí quy định đối với
cơ sở giáo dục đại học công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên theo quy định
tại khoản 2 Điều 11 Nghị định này;
c) Đối với chương trình đào tạo của cơ sở giáo dục đại học công lập đạt mức
kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn do Bộ Giáo dục và Đào
tạo quy định hoặc đạt mức kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo tiêu
chuẩn nước ngoài hoặc tương đương, cơ sở giáo dục đại học được tự xác định mức
thu học phí của chương trình đó trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ sở
giáo dục ban hành, thực hiện công khai giải trình với người học, xã hội.
4. Đối với cơ sở giáo dục dân lập, tư thục
a) Cơ sở giáo dục dân lập, tư thục được quyền chủ động xây dựng mức thu học
phí và giá các dịch vụ khác trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo (trừ dịch vụ do Nhà
nước định giá) bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy hợp lý, có trách nhiệm công
khai, giải trình với người học và xã hội về mức thu học phí, giá các dịch vụ do
mình quyết định;
b) Cơ sở giáo dục dân lập, tư thục có trách nhiệm thuyết minh chi phí giáo dục,
đào tạo bình quân một học sinh, mức thu học phí hàng năm, mức thu học phí toàn
cấp học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và toàn khóa học đối với cơ
sở giáo dục đại học; thuyết minh lộ trình và tỷ lệ tăng học phí các năm tiếp theo (tỷ
lệ tăng hằng năm không quá 15% đối với đào tạo đại học; tỷ lệ tăng không quá
10% đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông) và thực hiện công khai theo quy
định của pháp luật và giải trình với người học, xã hội;
c) Học sinh thuộc đối tượng miễn, giảm học phí, hỗ trợ tiền đóng học phí tại
các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục được nhà nước chi trả tối đa bằng mức học phí
đối với học sinh cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên trên
địa bàn;
d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã
hội của địa phương, yêu cầu cần đạt của chương trình giáo dục tiểu học, quy
mô học sinh tiểu học trên địa bàn và định mức học sinh/lớp cấp tiểu học theo
quy định để xây dựng tiêu chí xác định các địa bàn không đủ trường công lập
trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và quyết định mức hỗ trợ tiền đóng
học phí cho học sinh tiểu học tại các trường tư thục ở địa bàn không đủ trường
công lập theo từng năm học; kinh phí hỗ trợ tiền đóng học phí do ngân sách
nhà nước cấp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản
hướng dẫn thực hiện.
-- 6 of 57 --
7
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.