Nghị định241/NgBan hành: 01/04/2026Còn hiệu lực
Nghị định Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (7)
- Sửa đổiLuật 67/2020/QH
- Sửa đổiLuật 20/2012/QH
- Sửa đổiLuật 35/2018/QH
- Sửa đổiLuật 37/2024/QH
- Sửa đổiLuật 90/2025/QH
- Sửa đổiLuật 56/2014/QH
- Sửa đổiLuật 64/2014/QH
Mục lục - 5 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử
phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành
chính, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, thẩm quyền xử phạt vi
phạm hành chính, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh đối với hành vi vi
phạm hành chính trong các lĩnh vực sau đây:
a) Bổ trợ tư pháp, bao gồm: luật sư; tư vấn pháp luật; công chứng; chứng
thực; giám định tư pháp; đấu giá tài sản; trọng tài thương mại; hòa giải thương mại;
b) Hành chính tư pháp, bao gồm: hộ tịch; quốc tịch; nuôi con nuôi; phổ
biến, giáo dục pháp luật; trợ giúp pháp lý; hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp;
hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp; đăng ký biện pháp bảo đảm;
bồi thường nhà nước;
c) Hôn nhân và gia đình;
d) Thi hành án dân sự, bao gồm: thi hành án dân sự, thừa phát lại;
đ) Phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.
2. Các vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư
pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phục hồi, phá sản doanh nghiệp,
hợp tác xã không quy định tại Nghị định này thì áp dụng theo quy định về xử
phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cá nhân, tổ chức Việt Nam; cá nhân, tổ chức nước ngoài (sau đây gọi
là cá nhân, tổ chức) có hành vi vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quy định
tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này.
2. Cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân
sự; phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã và cá nhân, tổ chức có liên quan.
-- 2 of 127 --
CÔNG BÁO/Số 241/Ngày 22-04-2026 4
3. Tổ chức là đối tượng bị xử phạt theo quy định của Nghị định này, bao gồm:
a) Tổ chức hành nghề luật sư; tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư; tổ
chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam; chi nhánh, văn phòng giao
dịch của tổ chức hành nghề luật sư; trung tâm tư vấn pháp luật, chi nhánh của
trung tâm tư vấn pháp luật; tổ chức hành nghề công chứng; tổ chức xã hội -
nghề nghiệp của công chứng viên; văn phòng giám định tư pháp; tổ chức hành
nghề đấu giá tài sản; chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức hành nghề đấu
giá tài sản; tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng; tổ chức có tài
sản đấu giá; trung tâm trọng tài; chi nhánh, văn phòng đại diện của trung tâm
trọng tài; chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức trọng tài nước ngoài tại
Việt Nam; trung tâm hòa giải thương mại; chi nhánh, văn phòng đại diện của
trung tâm hòa giải thương mại; tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại
Việt Nam; văn phòng thừa phát lại; doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản;
b) Trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài;
văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam; tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý;
c) Doanh nghiệp, hợp tác xã tiến hành thủ tục phục hồi, phá sản; ngân
hàng nơi doanh nghiệp, hợp tác xã có tài khoản;
d) Cơ quan, tổ chức thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế về pháp luật và cải
cách tư pháp với cơ quan chính phủ, tổ chức quốc tế liên chính phủ và tổ chức phi
chính phủ nước ngoài;
đ) Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc
nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;
e) Các tổ chức khác có hành vi vi phạm trong các lĩnh vực quy định tại
khoản 1 Điều 1 Nghị định này.
4. Hộ kinh doanh, hộ gia đình có hành vi vi phạm quy định tại Nghị định
này bị xử phạt như đối với cá nhân.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả
1. Hình thức xử phạt chính:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn.
2. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn;
-- 3 of 127 --
CÔNG BÁO/Số 241/Ngày 22-04-2026 5
b) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, e và i khoản 1
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 28. của Luật Xử lý vi phạm hành chính;
b) Các biện pháp khác được quy định cụ thể tại các Chương II, III, IV, V, VI
và VII Nghị định này.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 65. ; Điều 66; điểm b khoản 1, điểm b khoản 2, điểm i khoản 3 Điều 68;
điểm d và điểm h khoản 1 Điều 80 Nghị định này thì bị áp dụng tình tiết tăng
nặng vi phạm hành chính nhiều lần.
3. Việc xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này trên môi
trường điện tử được thực hiện theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính
và Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi
phạm hành chính.
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.