CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcTây Ninh (vắng mặt).
2
Ngày 19/10/2024, bà Lê Thị Việt H và Công ty Cổ phần TCN - Chi nhánh
TN – TB 1 (sau đây gọi tắt là Công ty) có ký hợp đồng thuê tài sản: đăng ký
giao dịch bảo đảm trên hệ thống đăng ký trực tuyến của Cục đăng ký Quốc gia:
Giaodichbaodam/botuphap theo web: https://dktructuyen.moj.gov.vn/.
Tài sản thuê: 01 xe moto hai bánh BKS 70L1-76196. Giá thuê:
23.804.856 đồng; thời hạn thuê là 12 tháng từ 19/10/2024 – 19/10/2025, số tiền
thuê mỗi tháng là 1.983.738 đồng. Phí yêu cầu thanh toán mỗi tháng là 4%
(trong trường hợp không thanh toán đúng hạn). Phạt vi phạm nghĩa vụ hợp đồng
8% trên giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm. Theo hợp đồng cho thuê xe
đã ký thì Công ty đã tiến hành giao xe cho bà H và bà sẽ trả số tiền thuê chiếc xe
trên trong vòng 12 tháng, với số tiền thuê là 1.983.738 đồng mỗi tháng như đã
thoả thuận. Bà H đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán tiền thuê theo hợp đồng cho
Công ty từ ngày 19/3/2025. Bà H không trả nợ cho Công ty và cũng không trả
lại xe máy cho Công ty.
Từ ngày 19/3/2025 đến nay, bà H không thực hiện nghĩa vụ, Công ty đã
liên hệ nhiều lần nhưng bà H không phản hồi.
Nay Công ty Sawad yêu cầu bà Lê Thị Việt H trả số tiền thuê xe chưa
thanh toán cho Công ty tính từ ngày 19/3/2025 đến ngày 19/10/2025 là 8 tháng,
mỗi tháng 1.983.738 đồng x 8 = 15.869.904 đồng.
- Rút lại phí yêu cầu thanh toán mỗi tháng theo đơn khởi kiện số tiền là
747.421 đồng và phí phạt vi phạm 1.054.865 đồng. Tổng cộng số tiền xin rút lại
là 1.802.286 đồng.
- Bị đơn bà Lê Thị Việt H: Đã được cấp tống đạt, niêm yết các văn bản tố
tụng nhưng không tham gia giải quyết vụ án và không có văn bản trình bày ý
kiến của mình về việc giải quyết vụ án.
* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát:
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời
điểm Hội đồng xét xử nghị án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã thực
hiện đúng theo quy định pháp luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện
đúng quy định tại Điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự, bị đơn không thực hiện
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.