Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Chính sách của Nhà nước về phòng bệnh
1. Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, định hướng và huy động cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp, gia đình, cá nhân và toàn xã hội tham gia phòng bệnh, giải quyết
toàn diện, đồng bộ các vấn đề về phòng bệnh.
2. Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí chi thường xuyên, chi đầu tư cho
y tế dự phòng.
3. Cơ sở y tế dự phòng được tự chủ quyết định mức thu nhập tăng thêm cho
công chức, viên chức, người lao động từ nguồn thu hợp pháp ngoài ngân sách nhà
nước cấp, phù hợp với quy chế chi tiêu nội bộ và kết quả hoạt động của đơn vị.
4. Có chính sách ưu đãi đặc thù, vượt trội đối với nhân viên y tế trực tiếp
làm chuyên môn y tế tại trạm y tế cấp xã, cơ sở y tế dự phòng. Phát triển nhân lực
y tế dự phòng bảo đảm đủ năng lực tổ chức triển khai các hoạt động phòng bệnh,
chú trọng đối với khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
5. Kiện toàn, nâng cao hệ thống y tế dự phòng theo hướng hiện đại.
6. Có chính sách đẩy mạnh phong trào toàn dân chủ động phòng bệnh, chăm
sóc sức khỏe, thực hiện lối sống lành mạnh, xây dựng văn hóa sức khỏe trong
Nhân dân; khuyến khích cộng đồng, gia đình, cá nhân chủ động, tích cực cập nhật
kiến thức để phòng bệnh, tiếp cận sử dụng dịch vụ phòng bệnh.
7. Có chính sách đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong phòng bệnh, đặc biệt là
công nghệ hỗ trợ dự báo, can thiệp, ứng phó tình huống dịch bệnh.
8. Có chính sách khuyến khích thực hiện hợp tác công tư; ưu đãi về thuế, đất
đai, tín dụng và cơ chế ưu đãi khác theo quy định của pháp luật để động viên, huy
động mọi nguồn lực xã hội tham gia phòng bệnh.
9. Khuyến khích, hỗ trợ và xây dựng các mô hình cộng đồng, cơ sở giáo
dục và nơi làm việc an toàn, khỏe mạnh.
-- 3 of 27 --
4
10. Bảo đảm người dân được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc
miễn phí ít nhất mỗi năm một lần theo nhóm đối tượng và lộ trình ưu tiên.
11. Hỗ trợ thực hiện dinh dưỡng trong phòng bệnh cho các đối tượng, khu
vực ưu tiên phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ để hỗ
trợ người dân thực hiện dinh dưỡng hợp lý theo độ tuổi, ngành nghề, tình trạng
sinh lý, sức khỏe.
12. Khuyến khích nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn đối với trẻ em dưới 06
tháng tuổi và tiếp tục duy trì nuôi con bằng sữa mẹ cho đến 24 tháng tuổi; khuyến
khích tổ chức thực hiện bữa ăn tại cơ sở giáo dục bảo đảm an toàn thực phẩm,
dinh dưỡng hợp lý và phù hợp với từng lứa tuổi.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 9. Đối tượng, nội dung, yêu cầu và hình thức thông tin, giáo dục,
truyền thông về phòng bệnh
1. Tổ chức, gia đình, cá nhân được thông tin, giáo dục, truyền thông về
phòng bệnh, trong đó ưu tiên các đối tượng sau đây:
a) Người mắc bệnh truyền nhiễm, người bị nghi ngờ mắc bệnh truyền
nhiễm, người mang mầm bệnh truyền nhiễm và người tiếp xúc;
b) Người có nguy cơ, người trong vùng có dịch bệnh, vùng có nguy cơ
dịch bệnh;
c) Người mắc bệnh không lây nhiễm, người mắc rối loạn tâm thần, người có
nguy cơ mắc bệnh không lây nhiễm, người có nguy cơ mắc rối loạn tâm thần;
d) Người khuyết tật, người cao tuổi, người dân tộc thiểu số, phụ nữ;
đ) Người đang sinh sống tại khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
e) Người học.
2. Nội dung thông tin, giáo dục và truyền thông về phòng bệnh bao gồm:
a) Đường lối, chủ trương của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước về
phòng bệnh;
b) Vai trò, quyền lợi, trách nhiệm và nghĩa vụ của cá nhân, gia đình, cơ
quan, tổ chức trong thực hiện pháp luật về phòng bệnh;
-- 6 of 27 --
7
c) Chính sách, biện pháp về phòng, chống bệnh truyền nhiễm; phòng, chống
bệnh không lây nhiễm; phòng, chống rối loạn tâm thần; dinh dưỡng trong phòng
bệnh và điều kiện bảo đảm để phòng bệnh;
d) Chính sách, biện pháp về dự phòng và sơ cứu, cấp cứu thương tích tại
cộng đồng;
đ) Chính sách, biện pháp về quản lý sức khỏe và ứng dụng công nghệ thông
tin trong phòng bệnh;
e) Chính sách, biện pháp về truyền thông thay đổi hành vi và lối sống để
phòng bệnh;
g) Các lĩnh vực y tế khác có liên quan đến phòng bệnh.
3. Yêu cầu của thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng bệnh bao gồm:
a) Chính xác, khoa học, rõ ràng, dễ hiểu, thiết thực, kịp thời, có tính lan tỏa,
dễ tiếp cận, khuyến khích cá nhân, người có nguy cơ mắc bệnh, người bệnh thực
hiện các hành vi có lợi cho sức khỏe;
b) Phù hợp với truyền thống văn hoá, bản sắc dân tộc, đạo đức xã hội, tôn
giáo, tín ngưỡng, giới tính và phong tục tập quán;
c) Phù hợp với đặc điểm của từng địa bàn, từng đối tượng được thông tin,
giáo dục, truyền thông về phòng bệnh.
4. Hình thức thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng bệnh bao gồm:
a) Trực tiếp;
b) Gián tiếp thông qua các phương tiện truyền thông;
c) Chiến dịch, sự kiện, triển lãm, cuộc thi về phòng bệnh và hình thức khác.