Số: 087196002105
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcán ra xét xử số: 151/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 04 năm 2026, giữa
2
không thể kéo dài được, mục đích hôn nhân không đạt được nên, bà B yêu cầu
được ly hôn v i ông Lê Trọng N.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Lê Gia B1, sinh
19/05/2015 và Lê Minh K, sinh ngày 27/08/2018, các con hiện nay do ông N
đang nuôi dưỡng, khi ly hôn bà B đồng ý để ông N được tiếp tục chăm sóc nuôi
dưỡng, bà B không cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: không có.
- Về nợ chung: không có
Trong quá tr nh giải quyết vụ án bị đơn ông Lê Trọng N không gửi ý kiến
cho Tòa án, vắng mặt trong suốt quá tr nh tố tụng tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Bà Phạm Thị Bích khởi K1 vụ án tranh chấp về ly hôn v i ông Lê
Trọng N. Ông N có nơi cư trú trên địa bàn xã L, t nh An Giang. Căn cứ vào các
Điều 28. , 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân khu vực 11-An Giang
thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền. [2] Bà Phạm Thị B có văn bản xin vắng mặt, ông Lê Trọng N đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 1 khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự. [3] Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa bà Phạm Thị B và ông Lê Trọng Nghĩa L hợp pháp v ông bà có đăng ký kết hôn, giấy chứng nhận kết hôn số 44/2015 do Ủy ban nhân dân xã L, t nh An Giang cấp ngày 16/04/2015. Trong cuộc sống chung vợ chồng ông bà sống không hợp nhau, theo nguyên đơn tr nh bày không tôn trọng nhau, trong thời gian chung sống thường xảy ra bất hòa, thường xuyên mâu thuẫn không thể giải quyết được, bà B đã nhiều lần t m cách hàn gắn nhưng không thể cho nên đã ly thân từ năm 2022 đến nay. Hội đồng xét xử thấy rằng bà B xin ly hôn v i ông N, bà B, ông N sống chung v i nhau, mục đích của hôn nhân không đạt được, chính v vậy, yêu cầu xin ly hôn của bà B là phù hợp v i quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đ nh năm 2014 cho nên Tòa án chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà B. [4] Về quan hệ con chung: Bà Phạm Thị B tr nh bày là vợ chồng có 02 con chung tên Lê Gia B1, sinh 19/05/2015 và Lê Minh K, sinh ngày 27/08/2018, các con hiện nay do ông N đang nuôi dưỡng, khi ly hôn bà B đồng ý để ông N được tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng, bà B không tranh chấp việc nuôi con. Xét thấy, các con hiện nay do ông N đang nuôi dưỡng, bà B không tranh chấp việc nuôi con. Do đó, để đảm bảo ổn định cuộc sống cho con chung, giúp các cháu phát triển tốt về thể chất, tinh thần. Hội đồng xét xử giao Lê Gia B1, sinh 19/05/2015 và Lê Minh K, sinh ngày 27/08/2018, cho ông N được tiếp tục nuôi dưỡng theo Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014. 3 Về cấp dưỡng nuôi con: Ông N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xét đến. [5] Về quan hệ tài sản chung: Bà Phạm Thị Bích khởi K1 xác định không có nên không xét đến. [6] Về nợ chung: Bà Phạm Thị Bích khởi K1 xác định không có nên không xét đến. [7] Về án phí: Bà Phạm Thị Bích P chịu án phí theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Vì các lẽ trên, QUYẾT ĐỊNH: Căn cứ vào, - Các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; - Điều 56, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đ nh; - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Thị Bích . 1) Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Phạm Thị Bích ly H v i ông Lê Trọng N. 2) Về con chung: Ông Lê Trọng N được tiếp tục nuôi con chung là: Lê Gia B1, sinh 19/05/2015 và Lê Minh K, sinh ngày 27/08/2018. Ông Lê Trọng N cùng các thành viên gia đ nh (nếu có) không được cản trở bà Phạm Thị Bích T việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. V lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định. 3) Về tài sản chung: Bà Phạm Thị Bích khởi K1 xác định không có nên không xét đến. 4) Về nợ chung: Bà Phạm Thị Bích khởi K1 xác định không có nên không xét đến. 5) Về án phí: Bà Phạm Thị Bích P chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000đồng (Bằng chữ: Ba trăm ngh n đồng), được khấu trừ vào tiền tạm nộp án phí đã nộp 300.000đồng (Bằng chữ: Ba trăm ngh n đồng) theo biên lai thu số 303617 ngày 20/03/2026 của Thi hành án dân sự t nh An Giang. Bà Phạm Thị B đã nộp đủ. 4 6) Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự có quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân t nh An Giang xét xử phúc thẩm. Đương sự vắng mặt th thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./. Nơi nhận: - VKSND khu vực 11-An Giang;; - TAND t nh An Giang; - THADS t nh An Giang; - UBND xã L, t nh An Giang; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thanh Hùng
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.