Mục lục - 9 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định một số mức chi và thời gian được hưởng bồi
dưỡng, hỗ trợ kinh phí phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và
đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 trên địa bàn tỉnh Hưng
-- 3 of 51 --
CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 02/Ngày 09-01-2026 4
Yên theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 87/2025/TT-BTC hướng dẫn lập dự
toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bầu cử đại biểu Quốc hội khóa
XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị, địa phương và các tổ chức, cá nhân được cấp có
thẩm quyền giao nhiệm vụ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa
XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 trên địa bàn
tỉnh Hưng Yên.
Điều 3. Mức chi và thời gian được hưởng bồi dưỡng, hỗ trợ kinh phí
phục vụ công tác bầu cử
1. Chi tổ chức hội nghị thực hiện theo Nghị quyết số 779/2025/NQ-HĐND
quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
2. Chi tổ chức tập huấn cho cán bộ tham gia phục vụ công tác tổ chức bầu
cử thực hiện theo quy định tại Thông tư số 100/2025/TT-BTC hướng dẫn việc
lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo,
bồi dưỡng công chức, viên chức.
3. Chi bồi dưỡng các cuộc họp
a) Các cuộc họp của Ban chỉ đạo bầu cử các cấp, Ủy ban bầu cử các cấp,
Ban bầu cử đại biểu Quốc hội, Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp,
Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp, Tổ bầu cử:
Nội dung Đơn vị tính Cấp tỉnh Cấp xã
Chủ trì cuộc họp Đồng/người/buổi 350.000 250.000
Thành viên tham dự Đồng/người/buổi 150.000 120.000
Đối tượng phục vụ Đồng/người/buổi 80.000 60.000
b) Các cuộc họp khác liên quan đến công tác bầu cử:
Nội dung Đơn vị tính Cấp tỉnh Cấp xã
Chủ trì cuộc họp Đồng/người/buổi 210.000 150.000
Thành viên tham dự Đồng/người/buổi 150.000 120.000
Đối tượng phục vụ Đồng/người/buổi 70.000 50.000
4. Chi công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát bầu cử
Ngoài chế độ thanh toán công tác phí theo quy định hiện hành, các đoàn
công tác được chi như sau:
-- 4 of 51 --
5 CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 02/Ngày 09-01-2026
Nội dung Đơn vị tính Cấp tỉnh Cấp xã
a) Trưởng đoàn giám sát Đồng/người/buổi 210.000 150.000
b) Thành viên chính thức
của đoàn giám sát Đồng/người/buổi 150.000 100.000
c) Cán bộ, công chức,
viên chức phục vụ trực
tiếp đoàn giám sát
Đồng/người/buổi 100.000 70.000
d) Cán bộ, công chức,
viên chức phục vụ gián
tiếp đoàn giám sát (trong
đó có lái xe, bảo vệ)
Đồng/người/buổi 70.000 60.000
đ) Chi xây dựng báo cáo
tổng hợp kết quả của từng
đoàn công tác; báo cáo
tổng hợp kết quả của đợt
kiểm tra, giám sát
Đồng/báo cáo 2.000.000 1.400.000
e) Báo cáo tổng hợp kết
quả các đợt kiểm tra, giám
sát trình Ủy ban bầu cử
Đồng/báo cáo 2.500.000 1.800.000
g) Chỉnh lý, hoàn chỉnh
báo cáo Đồng/báo cáo 700.000 500.000
h) Xin ý kiến bằng văn
bản của các cá nhân,
chuyên gia (tối đa không
quá 03 lần/văn bản)
Đồng/người/lần 300.000 200.000
5. Chi xây dựng văn bản
a) Chi xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo Nghị quyết
số 197/2025/QH15 về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây
dựng, tổ chức thi hành pháp luật và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
b) Chi xây dựng văn bản ngoài phạm vi điều chỉnh tại điểm a khoản này
liên quan đến công tác bầu cử có phạm vi toàn tỉnh, toàn xã, phường do Ủy ban
bầu cử các cấp, các tổ chức phụ trách bầu cử ban hành (kế hoạch, thông tri, văn
bản chỉ đạo, hướng dẫn, báo cáo sơ kết, tổng kết, biên bản tổng kết công cuộc
bầu cử trong toàn tỉnh, các văn bản hướng dẫn cho một xã/phường nhưng được
gửi đến tất cả các xã, phường để cùng áp dụng):
-- 5 of 51 --
CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 02/Ngày 09-01-2026 6
Nội dung Đơn vị tính Cấp tỉnh Cấp xã
Xây dựng văn bản (tính cho
sản phẩm cuối cùng, bao gồm
cả tiếp thu chỉnh lý)
Đồng/văn bản 2.100.000 1.500.000
Báo cáo tổng kết cuộc bầu cử
báo cáo Ủy ban bầu cử Đồng/văn bản 3.200.000 2.200.000
Xin ý kiến bằng văn bản của
các cá nhân, chuyên gia (tối
đa không quá 03 lần/văn bản)
Đồng/người/lần 300.000 200.000
6. Chi bồi dưỡng cho những người trực tiếp phục vụ trong đợt bầu cử
a) Bồi dưỡng theo mức khoán/tháng đối với các đối tượng sau:
Nội dung Đơn vị tính Cấp tỉnh Cấp xã
Trưởng ban, Phó Trưởng Ban
chỉ đạo bầu cử; Chủ tịch, Phó
Chủ tịch, thư ký Ủy ban bầu
cử; Trưởng ban, Phó trưởng
ban, thư ký Ban bầu cử;
Trưởng các tiểu ban; Tổ trưởng
Tổ giúp việc
Đồng/người/tháng 2.300.000 1.600.000
Ủy viên Ban chỉ đạo bầu cử;
Ủy viên của Ủy ban bầu cử, Ủy
viên của Ban bầu cử; Phó
trưởng các tiểu ban; Phó Tổ
trưởng Tổ giúp việc; Tổ trưởng
Tổ bầu cử, thư ký Tổ bầu cử
Đồng/người/tháng 2.100.000 1.500.000
Ủy viên các tiểu ban; Thành
viên Tổ giúp việc; Ủy viên Tổ
bầu cử và bộ phận giúp việc, hỗ
trợ cho Tổ bầu cử (nếu có)
Đồng/người/tháng 1.900.000 1.300.000
Thời gian hưởng chế độ bồi dưỡng phục vụ công tác bầu cử được tính từ
thời gian quyết định thành lập, cử người có hiệu lực đến khi kết thúc nhiệm vụ
nhưng tối đa không quá 05 tháng. Trường hợp một người tham gia nhiều nhiệm
vụ khác nhau (bao gồm cả cấp tỉnh, cấp xã) thì chỉ được hưởng một mức bồi
dưỡng cao nhất. Danh sách chi bồi dưỡng thực hiện theo Quyết định thành lập,
cử người được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Các đối tượng được huy động, trưng tập trực tiếp phục vụ công tác bầu
cử ngoài các đối tượng nêu tại điểm a khoản này (không bao gồm những ngày
-- 6 of 51 --
7 CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 02/Ngày 09-01-2026
tham gia đoàn kiểm tra, giám sát; phục vụ trực tiếp dân và giải quyết khiếu nại,
tố cáo về bầu cử, ngày trước ngày bầu cử và ngày bầu cử).
Nội dung Đơn vị tính Cấp tỉnh Cấp xã
Đối tượng có thời gian huy
động, trưng tập trực tiếp phục
vụ công tác bầu cử không quá
15 ngày
Đồng/người/ngày 140.000 90.000
Đối tượng có thời gian huy
động, trưng tập trực tiếp phục
vụ công tác bầu cử lớn hơn 15
ngày: thực hiện chi bồi dưỡng
theo mức chi tối đa trên cơ sở
quyết định, văn bản huy động
trưng tập được cấp có thẩm
quyền phê duyệt
Đồng/người/tháng 2.100.000 1.500.000
c) Riêng 02 ngày (ngày trước ngày bầu cử và ngày bầu cử): chi bồi dưỡng
210.000 đồng/người/ngày, áp dụng đối với tất cả các lực lượng trực tiếp tham
gia phục vụ bầu cử. Danh sách đối tượng được hưởng chế độ chi bồi dưỡng theo
các quyết định, văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt.
7. Chi khoán hỗ trợ cước điện thoại di động cho những người trực tiếp phục
vụ trong đợt bầu cử (thời gian hỗ trợ được tính từ thời gian thực tế phục vụ công
tác bầu cử, từ thời điểm văn bản thành lập, cử người được cấp có thẩm quyền
phê duyệt đến khi kết thúc nhiệm vụ nhưng tối đa không quá 05 tháng)
Nội dung Đơn vị tính Cấp tỉnh Cấp xã
a) Trưởng ban, Phó Trưởng Ban
chỉ đạo bầu cử; Chủ tịch, Phó
Chủ tịch, thư ký Ủy ban bầu cử;
Trưởng ban, Phó trưởng ban, thư
ký Ban bầu cử; Trưởng các tiểu
ban; Tổ trưởng Tổ giúp việc
Đồng/người/tháng 500.000 350.000
b) Ủy viên Ban chỉ đạo bầu cử;
Ủy viên của Ủy ban bầu cử, Ủy
viên của Ban bầu cử; Phó trưởng
các tiểu ban; Phó Tổ trưởng Tổ
giúp việc; Tổ trưởng Tổ bầu cử,
thư ký Tổ bầu cử
Đồng/người/tháng 300.000 210.000
c) Ủy viên các tiểu ban; Thành
viên Tổ giúp việc; Ủy viên Tổ
bầu cử và bộ phận giúp việc, hỗ
trợ cho Tổ bầu cử (nếu có)
Đồng/người/tháng 210.000 150.000
-- 7 of 51 --
CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 02/Ngày 09-01-2026 8
8. Chi công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo: thực hiện theo
Nghị quyết số 792/2025/NQ-HĐND quy định chế độ bồi dưỡng đối với người
làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên
địa bàn tỉnh Hưng Yên.
9. Chi đóng hòm phiếu:
Trường hợp hòm phiếu cũ không thể sử dụng, hoặc cần phải bổ sung, mức
chi tối đa không quá 350.000 đồng/hòm phiếu.
10. Chi khắc dấu:
Trường hợp dấu cũ không thể sử dụng, hoặc cần phải bổ sung, mức chi tối
đa 280.000 đồng/dấu (mức chi chưa bao gồm phí, lệ phí).
11. Chi bảng niêm yết danh sách bầu cử:
Trường hợp chưa có bảng niêm yết, hoặc bảng cũ không thể sử dụng, hoặc
cần phải bổ sung, mức chi tối đa 1.500.000 đồng/bảng.
12. Chi ứng dụng công nghệ thông tin, khoa học công nghệ, đổi mới sáng
tạo, chuyển đổi số, xây dựng, cập nhật vận hành trang thông tin điện tử phục vụ
công tác bầu cử thực hiện theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin,
khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo; các định mức kinh tế - kỹ thuật và các
văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
13. Chi in ấn hồ sơ, tài liệu, ấn phẩm phục vụ công tác tổ chức bầu cử thực
hiện theo chế độ quy định hiện hành về đấu thầu, giao nhiệm vụ.
14. Chi trang bị tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ Ủy ban bầu cử:
Sử dụng các trang bị tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ các cuộc bầu cử
trước đây hiện còn sử dụng được, huy động các phương tiện đang được trang bị
ở các cơ quan, tổ chức được giao thực hiện nhiệm vụ Ủy ban bầu cử các cấp để
phục vụ cho công tác bầu cử.
Trường hợp có nhu cầu mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động của Ủy
ban bầu cử các cấp, tổ chức thực hiện mua sắm theo quy định pháp luật về quản
lý sử dụng tài sản công hiện hành. Thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và
dự toán mua sắm thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 757/2025/NQ-HĐND
quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán chi thường xuyên
ngân sách Nhà nước để mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết
bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới
hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên.
15. Các nội dung chi khác:
Các nội dung chi khác không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện
theo Thông tư số 87/2025/TT-BTC và các quy định của pháp luật hiện hành,
thanh toán theo thực tế, chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ trên cơ sở dự toán đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
-- 8 of 51 --
9 CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 02/Ngày 09-01-2026
Điều 4. Nguồn kinh phí
Kinh phí phục vụ cho công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại
biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 từ nguồn ngân sách Trung
ương bổ sung có mục tiêu và ngân sách địa phương đảm bảo theo phân cấp quản
lý ngân sách hiện hành.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này đảm
bảo theo đúng quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh,
các Tổ đại biểu và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật giám sát việc thực hiện Nghị
quyết này.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 02 tháng 01 năm 2026 và
thay thế Nghị quyết số 361/2021/NQ-HĐND quy định mức chi, thời gian được
hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội
đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên và Nghị
quyết số 04/2021/NQ-HĐND quy định mức chi, thời gian hưởng bồi dưỡng, hỗ
trợ kinh phí phục vụ cho công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu
Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
2. Các văn bản quy định về chế độ, định mức chi dẫn chiếu để áp dụng tại
Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp
dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên Khóa XVII Kỳ
họp thứ 35 thông qua ngày 23 tháng 12 năm 2025./.
CHỦ TỊCH
Trần Quốc Văn
-- 9 of 51 --
CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 02/Ngày 09-01-2026 10
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 815/2025/NQ-HĐND Hưng Yên, ngày 23 tháng 12 năm 2025
NGHỊ QUYẾT
Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội
trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12;
Căn cứ Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính
cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 103/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thành lập,
tổ chức, hoạt động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội;
Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách
trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Nghị định số 76/2024/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính
phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Thông tư số 76/2021/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3
năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng
bảo trợ xã hội;
Xét Tờ trình số 128/TTr-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với
một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; Báo cáo thẩm tra số
472/BC-BVHXH ngày 22 tháng 12 năm 2025 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng
nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của các vị đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định chính sách trợ giúp
xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị quyết này quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối
tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên theo quy định tại khoản 3 Điều 4
Nghị định số 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối
-- 10 of 51 --
11 CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 02/Ngày 09-01-2026
tượng bảo trợ xã hội được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định số
76/2024/NĐ-CP.
2. Những nội dung không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo
Nghị định số 20/2021/NĐ-CP, Nghị định số 76/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách
trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng có nơi thường trú trên địa bàn tỉnh:
a) Người cao tuổi quy định tại điểm a khoản 5 Điều 5 Nghị định số
20/2021/NĐ-CP.
b) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ
thoát cận nghèo không có vợ (chồng), không có con, không có cháu gọi bằng
ông (bà) nội, ông (bà) ngoại hoặc có vợ (chồng), có con, có cháu gọi bằng ông
(bà) nội, ông (bà) ngoại nhưng những người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã
hội hàng tháng.
c) Người khuyết tật đặc biệt nặng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định
số 20/2021/NĐ-CP thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo.
d) Người khuyết tật nặng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định
số 20/2021/NĐ-CP thuộc diện hộ nghèo.
đ) Người khuyết tật nặng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định
số 20/2021/NĐ-CP thuộc diện hộ cận nghèo.
e) Người khuyết tật đặc biệt nặng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định
số 20/2021/NĐ-CP.
2. Đối tượng tại cơ sở trợ giúp xã hội công lập và Trường Giáo dục chuyên
biệt Hưng Yên:
a) Đối tượng bảo trợ xã hội được chăm sóc, nuôi dưỡng trong cơ sở trợ
giúp xã hội công lập theo quy định tại khoản 5 Điều 6 Nghị định
số 103/2017/NĐ-CP ngày 12/9/2017 của Chính phủ về thành lập, tổ chức, hoạt
động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội và khoản 1, khoản 2, khoản 3
Điều 24. Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
b) Đối tượng được tiếp nhận, quản lý, chăm sóc, giáo dục trong Trường
Giáo dục chuyên biệt Hưng Yên.
3. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ thực hiện
chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh.