Mục lục - 4 điều ▼
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển bưu chính, viễn thông thành
phố Đà Nẵng giai đoạn 2006 – 2010 và định hướng đến năm 2020 (Quy hoạch chi
tiết kèm theo Quyết định này).
Điều 2. Giám đốc Sở Bưu chính, Viễn thông chịu trách nhiệm tổ chức hướng
dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy hoạch này.
-- 1 of 20 --
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Bưu chính,
Viễn thông, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố,
chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Văn Minh
-- 2 of 20 --
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
_______________________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________________________
QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2006–2010 VÀ
ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2669/QĐ-UBND
ngày 09 tháng 4 năm 2007 của UBND thành phố Đà Nẵng)
____________________________
PHẦN I: HIỆN TRẠNG BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG THÀNH PHỐ ĐÀ
NẴNG ĐẾN CUỐI NĂM 2005
1.1 HIỆN TRẠNG BƯU CHÍNH TP. ĐÀ NẴNG
1.1.1. Mạng bưu cục, điểm phục vụ
Mạng phục vụ bưu chính đã được phát triển rộng khắp trong toàn thành phố Đà
Nẵng, 100% số xã có điểm phục vụ. Tính đến 31/12/2005, trên địa bàn thành phố có
78 bưu cục, 172 đại lý, 15 điểm Bưu điện Văn hóa xã, 01 kiốt. Với 266 điểm phục
vụ, bán kính phục vụ bình quân 01 điểm phục vụ tại thành phố Đà Nẵng là 1,23 km,
phục vụ 2.936 người .
Bảng thống kê các chỉ tiêu phục vụ của mạng bưu chính tại từng quận, huyện
STT Quận Số điểm
phục vụ
Bán kính phục vụ
(km)
Số dân phục vụ
bình quân
1 Hải Châu 76 0,30 2.538
2 Thanh Khê 64 0,22 2.582
3 Liên Chiểu 53 0,71 1.708
4 Cẩm Lệ 20 0,73 3.213
5 Sơn Trà 15 1,14 7.881
6 Ngũ Hành Sơn 14 0,91 3.772
7 Hòa Vang 23 3,13 4.695
Bảng so sánh các chỉ tiêu phục vụ của Tp. Đà Nẵng với các tỉnh trong Vùng kinh
tế trọng điểm miền Trung
TT Tỉnh
Tổng số
điểm
phục vụ
Bưu
cục
Điểm
BĐVHX
Số xã có báo
đến trong
ngày
Bán kính
phục vụ
(km)
Số dân
phục vụ
1 Bình Định 203 59 101 94% 3,09 7.364
2 Đà Nẵng 266 78 15 100% 1,23 2.936
3 Quảng Nam 243 63 129 83% 3,69 5.730
4 Quảng Ngãi 240 30 127 93% 2,63 5.041
5 TT Huế 200 60 111 100% 2,84 5.672
Toàn vùng 1.152 290 483 92% 3,02 5349
-- 3 of 20 --
1.1.2. Mạng chuyển phát
a. Mạng chuyển phát bưu chính của VNPT hiện nay gồm 03 tuyến đường thư:
Đường thư cấp I: do Trung tâm Bưu chính Liên tỉnh và Quốc tế khu vực III
(VPSIII) đảm trách.
Đường thư cấp II: có 06 tuyến, sử dụng xe ô-tô chuyên dùng.
Đường thư cấp III (nội thị, nội huyện): do Bưu điện Đà Nẵng thực hiện, sử dụng xe
ô-tô, mô tô, xe đạp bình quân giao nhận 03 chuyến/ngày.
Ngoài ra, có 08 tuyến đường thư chuyển phát nhanh do Công ty Cổ phần
Chuyển phát nhanh Bưu điện thực hiện.
b. Mạng chuyển phát bưu chính của doanh nghiệp khác
Mạng vận chuyển do xe chuyên dùng của các doanh nghiệp chuyển đảm trách
thu gom các sản phẩm chuyển thẳng về trung tâm khai thác của doanh nghiệp.
Hiện tại, mạng bưu chính Đà Nẵng đã đảm bảo được 100% số xã có thư, báo
được chuyển đến trong ngày.
1.1.3. Dịch vụ bưu chính
VNPT (Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam) cung cấp đầy đủ các dịch vụ
bưu chính: Dịch vụ cơ bản, dịch vụ cộng thêm, dịch vụ EMS, chuyển tiền, tiết kiệm
bưu điện (TKBĐ), bưu phẩm không địa chỉ, bưu chính uỷ thác... Viettel (Tổng Công
ty Viễn thông Quân đội) chủ yếu cung cấp dịch vụ phát hành báo chí, chuyển phát
nhanh và SPT (Công ty Cổ phần Dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn) chủ yếu
cung cấp dịch vụ chuyển phát nhanh và đang thử nghiệm dịch vụ chuyển tiền.
Ngoài ra, có một số doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chuyển phát nhanh cho các
công ty nước ngoài (TNT, UPS, DHL, FedEx, v.v..). Tốc độ tăng sản lượng các dịch
vụ bưu chính hàng năm đạt từ 15-20%.
1.2. HIỆN TRẠNG VIỄN THÔNG TP. ĐÀ NẴNG
1.2.1. Mạng truyền dẫn quốc tế
Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đường truyền quốc tế tại Đà Nẵng bao gồm:
VNPT, Viettel và EVN Telecom. Viettel và EVN Telecom cung cấp đường truyền
quốc tế qua nút mạng tại Hà Nội hoặc tại Hồ Chí Minh. VNPT (đại diện là Trung tâm
Viễn thông Quốc tế KV III) cung cấp đường truyền quốc tế trực tiếp tại Đà Nẵng với
cấu trúc mạng như sau:
- Hệ thống chuyển mạch Gateway TDM (AXE-105) liên lạc trực tiếp với 12 đối
tác quốc tế và kết nối với Gateway Hà Nội và Gateway TP. Hồ Chí Minh; 04
Gateway làm chức năng POP VoIP phục vụ dịch vụ điện thoại VoIP;
- Truyền dẫn gom lưu lượng đi quốc tế: RING cáp quang độ 622Mbs kết nối với
Bưu điện thành phố Đà Nẵng và Trung tâm Viễn thông Liên tỉnh KV III (VTN3);
-- 4 of 20 --
RING cáp quang 2,5Gbps kết nối tổng đài Gateway, Đài cáp biển (SMW3) và VTN3
(04 Ông Ích Khiêm);
- Đài cáp biển cập bờ (SMW3) tại Hòa Hải kết nối hướng HongKong và
Singapore với tổng dung lượng 2x5Gbps.
Ngoài ra, Trung tâm Viễn thông quốc tế có mạng phát hình quốc tế bao gồm:
Phát băng hình gián tiếp (Tape Feeding) và phát hình trực tiếp Flyway (DSNG).
1.2.2. Mạng truyền dẫn liên tỉnh
Mạng truyền dẫn liên tỉnh qua thành phố Đà Nẵng bao gồm các doanh nghiệp
VNPT, Viettel và EVN. Viettel có tuyến cáp quang dọc đường sắt, EVN Telecom có
tuyến cáp quang dọc đường 500KV. VNPT (đại diện là Trung tâm Viễn thông Liên
tỉnh KV III) có RING cáp quang dọc QL1A và đường 500KV, cung cấp đường
truyền liên tỉnh cho hầu hết các doanh nghiệp viễn thông tại Đà Nẵng, bao gồm:
- Thiết bị chuyển mạch có một tổng đài chuyển mạch đa dịch vụ NGN
(multiservice switch) kết nối đến các POP VDC3, 02 tổng đài liên tỉnh (Toll).
Tổng số trung kế (E1) cho nút mạng tại Đà Nẵng
Loại hình 2003 2004 2005
Thoại PSTN 159 206 264
VoIP 106 137 177
Internet 292 538 1.066
Tổng 557 881 1.507
Dung lượng cho các tổng đài theo các năm chưa tính tới nhu cầu VoIP
Sử dụng
Trang bị 2001 2002 2003 2004 2005
624 224 443 532 687 883
- Tuyến truyền dẫn liên tỉnh có các tuyến cáp quang dọc theo tuyến đường trục
Bắc – Nam 20Gbps và tuyến truyền dẫn viba 140Mbps. Truyền dẫn gom lưu lượng
nội tỉnh có RING cáp quang 10Gbps kết nối 07 điểm chuyển mạch của các doanh
nghiệp viễn thông thuộc VNPT (VTN3, VTI3, VDC3, Bưu điện Đà Nẵng, VMS3).
1.2.3. Hệ thống chuyển mạch nội hạt
Tính đến quí I năm 2006, có 03 doanh nghiệp đang cung cấp dịch vụ điện thoại
cố định trên địa bàn thành phố Đà Nẵng là: Bưu điện Đà Nẵng, EVN Telecom và
Viettel.
Tổng số điểm chuyển mạch nội hạt (điện thoại cố định) là 45 tổng đài, bao gồm:
05 tổng đài trung tâm (HOST) và 40 tổng đài vệ tinh với tổng dung lượng là 179.896
số; 38/45 điểm tổng đài có truyền dẫn quang.
Tổng số máy điện thoại cố định đang hoạt động đến cuối năm 2005 là 131.676
máy (cả thuê bao vô tuyến cố định và thuê bao di động nội thị), đạt khoảng 16,86
máy/100 dân và 100% xã có điện thoại cố định.
-- 5 of 20 --
Bảng thống kê số máy điện thoại cố định tại các quận, huyện năm 2005
Quận Số máy Mật độ (Máy/100 dân)
Hải Châu 44.367 23,00
Thanh Khê 29.344 17,93
Liên Chiểu 13.332 16,19
Sơn Trà 17.484 14,94
Ngũ Hành Sơn 8.364 16,11
Cẩm Lệ 10.415 15,90
Hòa Vang 6.714 6,24
1.2.4. Mạng truyền dẫn nội hạt
Các doanh nghiệp có mạng truyền dẫn trên địa bàn Đà Nẵng là VNPT, Viettel,
EVN Telecom. Mạng truyền dẫn hiện có tổng dung lượng 2.427 luồng E1, cụ thể:
- Mạng truyền dẫn cáp quang hiện được xây dựng đến tất cả trung tâm của quận,
huyện, các khu công nghiệp và các tuyến nằm dọc theo đường quốc lộ, có độ an toàn
cao với 08 vòng ring cáp quang và tổng số chiều dài cáp quang các loại là 124,4 km;
- Thiết bị viba có 22 cặp thu phát, với dung lượng sử dụng là 41 luồng E1, chủ
yếu sử dụng làm đường truyền cho các trạm thu phát điện thoại di động và trạm tổng
đài ở những vùng đồi núi, chưa có cáp quang.
Ngoài ra, đầu năm 2006, SPT đã xây dựng RING cáp quang 155Mbps kết nối
POP 177 SPT với mạng của các doanh nghiệp.
1.2.5. Mạng thông tin di động
Trên địa bàn thành phố đã có 05 nhà cung cấp dịch vụ điện thaọi di động là
Vinaphone, Mobifone, Viettel Mobile, Sfone và EVN Telecom. Ngoài ra, Bưu
điện Đà Nẵng có mạng di động nội vùng (DaPhone, công nghệ CDMA) nhưng
theo quy định tính di động nội vùng là điện thoại cố định.
Tại Đà Nẵng có 05 tổng đài chuyển mạch di động (MSC), 120 trạm thu phát
sóng (BTS) và 13 trạm điều khiển thu phát (BSC) với khoảng 270.666 thuê bao (trả
trước và trả sau), đạt khoảng 34,66 máy/100 dân. Tất cả các quận, trung tâm huyện,
các khu công nghiệp, dọc theo tuyến đường chính và một số xã đã có sóng điện thoại
di động.
1.2.6. Mạng cung cấp dịch vụ Internet
Trên toàn thành phố đã được cung cấp dịch vụ Internet Dial up và ADSL với 03
doanh nghiệp cung cấp: VNPT (Bưu điện thành phố Đà Nẵng và Trung tâm Điện
toán và Truyền số liệu KV III), EVN Telecom và Viettel. Tổng số thiết bị DSLAM là
56 trạm với dung lượng lắp đặt 6.328 cổng (port) ADSL và 288 port SHDSL. Đến
cuối năm 2005 đã có trên 4.012 thuê bao băng rộng, 33.776 thuê bao dial up đạt mật
độ thuê bao qui đổi 7,41 thuê bao/100 dân (01 thuê bao băng rộng bằng 6 thuê bao
-- 6 of 20 --
băng hẹp). Dịch vụ truy nhập Internet công cộng được phổ cập thông qua 14 điểm
Bưu điện Văn hoá xã và khoảng 700 đại lý Internet.
Bảng thống kê số DSLAM và dung lượng tại từng quận, huyện
Quận Số DSLAM Dung lượng lắp đặt
Hải Châu 26 4.240
Thanh Khê 2 144
Liên Chiểu 7 864
Hòa Vang 4 120
Cẩm lệ 5 288
Sơn Trà 8 600
Ngũ Hành Sơn 4 360
Tổng 56 6.616
1.2.7. Mạng điện thoại qua giao thức Internet (VoIP)
Hầu hết các doanh nghiệp đã triển khai các điểm truy cập (PoP) để cung cấp
dịch vụ điện thoại trên giao thức Internet (VoIP) trên địa bàn thành phố, bao gồm:
VNPT (171, 1717, 1719), Viettel (178), SPT (177), EVN Telecom (179).
1.2.8. Mạng ngoại vi
Tính đến tháng 12/2005 thành phố Đà Nẵng có 197.603 đôi cáp gốc.
Bảng thống kê hiện trạng mạng cáp gốc của từng doanh nghiệp
Doanh nghiệp Số đôi cáp gốc hiện có
Bưu điện ĐN 194.053
Viettel 3.150
EVN Telecom 400
Tổng 197.603
Mạng cáp gốc của Bưu điện Đà Nẵng được ngầm hóa xấp xỉ 97%, Viettel và
EVN Telecom chưa xây dựng cống bể để đi cáp ngầm. Một số cáp treo được treo trên
cột thông tin bưu điện hoặc cột hạ thế của điện lực. Hiện nay thành phố đã chỉ đạo
từng bước ngầm hoá mạng cáp treo hiện có để tạo mỹ quan đô thị và nâng cao chất
lượng cáp.
Ngoài ra, Bưu điện Đà Nẵng đã bước đầu xây dựng mạng cống bể - cáp thuê bao
(cáp thuê bao đi ngầm đến hộ gia đình) tại một số tuyến đường chính: Điện Biên Phủ,
Hàm Nghi, Nguyễn Du, Bạch Đằng, Ngô Quyền, Ngũ Hành Sơn, Nguyễn Tri
Phương, và một phần đường Lê Duẩn, Trần Cao Vân, v.v..
1.2.9. Thông tin duyên hải
Hệ thống đài duyên hải: Hàng hải quản lý 32 đài thông tin duyên hải dọc bờ biển
Việt Nam, tại Đà Nẵng có đài Đà Nẵng Radio, ngoài ra còn có các đài duyên hải của
-- 7 of 20 --
lực lượng biên phòng. Dịch vụ cung cấp bao gồm: Trực canh cấp cứu nghề cá và
hàng hải, phát bản tin thời tiết, thông tin trên biển.
1.2.10. Hệ thống phát sóng vô tuyến điện
Hiện nay, trên địa bàn thành phố có 01 đài truyền hình Trung ương (Trung tâm
Truyền hình Việt Nam tại Đà Nẵng - DVTV), 01 đài phát thanh truyền hình địa
phương (Đài phát thanh - truyền hình Đà Nẵng - DRT), Đài truyền hình cáp Sông
Thu, 04 đài phát thanh quận, huyện và 47 đài phát thanh xã, phường trên tổng số 56
xã, phường.
1.2.11. Dịch vụ viễn thông
Hiện nay, thị trường viễn thông tại Đà Nẵng có hầu hết các loại dịch vụ viễn
thông như trên địa bàn toàn quốc, bao gồm: Điện thoại cố định (vô tuyến và hữu
tuyến) và các dịch vụ gia tăng trên điện thoại cố định; điện thoại di động và các dịch
vụ gia tăng trên di động; dịch vụ Internet như: Internet gián tiếp, Internet trực tiếp,
Internet băng rộng, truy nhập vô tuyến, thuê kênh riêng băng rộng (Leased IP) và các
dịch vụ trên mạng NGN, dịch vụ truyền dữ liệu, v.v.
Nhìn chung, chất lượng các dịch vụ viễn thông ngày một nâng cao. Cước dịch
vụ đạt mức bình quân so với các nước trong khu vực, nhiều dịch vụ có giá cước thấp
so với thế giới và phù hợp với thu nhập của người dân như điện thoại cố định, VoIP,
Internet băng rộng. Tuy nhiên, hiện tại vẫn còn một số dịch vụ có chất lượng không
đảm bảo tiêu chuẩn hoặc có giá cước cao so với thu nhập người dân ở nông thôn như
điện thoại di động.
1.3. HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BƯU CHÍNH,
VIỄN THÔNG TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Do những yếu tố chủ quan và khách quan, Sở Bưu chính, Viễn thông thành phố
Đà Nẵng hiện vẫn còn gặp một số khó khăn trong việc tổ chức triển khai thực hiện
các văn bản quy phạm pháp luật.
Hệ thống văn bản chỉ đạo chưa xác định rõ phân cấp quản lý, trách nhiệm giao
cho Sở Bưu chính, Viễn thông chưa rõ ràng, nhất là trách nhiệm đối với các doanh
nghiệp và các hộ kinh doanh trong lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin.
Tại các quận, huyện chưa bố trí cán bộ chuyên trách để quản lý về bưu chính,
viễn thông.
Do yếu tố về thu nhập và đặc thù ngành nghề nên Sở Bưu chính, Viễn thông Đà
Nẵng gặp nhiều khó khăn trong việc thu hút nguồn nhân lực có chất lượng cao về
công tác tại Sở.
-- 8 of 20 --
1.4. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG THÀNH
PHỐ ĐÀ NẴNG
1.4.1. Điểm mạnh
1.4.1.1. Bưu chính
So với mặt bằng chung của cả nước, các chỉ tiêu về bưu chính như bán kính
phục vụ, mật độ phục vụ bình quân đạt ở mức cao. Mạng lưới bưu chính rộng khắp,
cung cấp nhiều dịch vụ bưu chính đa dạng tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp
cận dịch vụ, đồng thời đáp ứng khá tốt nhu cầu sử dụng của người dân. Tốc độ tăng
trưởng nhanh, nhất là đối với các dịch vụ chuyển phát nhanh, dịch vụ tài chính
(chuyển tiền, tiết kiệm bưu điện).
1.4.1.2. Viễn thông
Mạng lưới viễn thông rộng khắp, 100% số xã có máy điện thoại, đảm bảo chất
lượng dịch vụ. Mạng viễn thông đã bắt đầu chuyển sang mạng thế hệ mới (NGN).
Mạng truyền dẫn đã được cáp quang hoá đến 100% các quận, huyện. Các loại hình
dịch vụ đa dạng, phong phú. Tốc độ tăng trưởng nhanh; tỷ lệ sử dụng dịch vụ tương
đối cao, hầu hết các chỉ tiêu viễn thông của thành phố đều cao hơn mức bình quân
chung của cả nước.
1.4.2. Tồn tại, hạn chế
1.4.2.1 Bưu chính
- Số lượng điểm phục vụ nhiều nhưng phân bố không đồng đều, chủ yếu tập
trung trong nội thành. Hầu hết các điểm phục vụ bưu chính cung cấp các dịch vụ cơ
bản, các dịch vụ bưu chính gia tăng như chuyển phát nhanh, chuyển tiền mới được
cung cấp ở các bưu cục trung tâm trong nội thành.
- Thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao, được đào tạo bài bản, chưa được cập
nhật trình độ khoa học công nghệ.
1.4.2.2. Viễn thông
- Đầu tư phát triển mạng lưới ít được thực hiện theo kế hoạch dài hạn.
- Mạng thông tin di động trong thành phố còn một số nơi chưa được phủ sóng di
động hoặc sóng còn yếu.
- Mạng lưới điểm phục vụ công cộng chưa phân bố đều, đặc biệt là xã miền núi
(chỉ cung cấp dịch vụ viễn thông qua điểm Bưu điện Văn hóa xã).
- Mạng lưới tuy có độ phủ tốt nhưng mức độ sử dụng dịch vụ còn thấp, chủ yếu
là dịch vụ cơ bản (thoại), chưa có nhiều dịch vụ băng rộng, multimedia (dữ liệu + âm
thanh + hình ảnh), v.v....
- Dịch vụ viễn thông hiện tại đa phần hướng đến phục vụ khách hàng là cá nhân,
chưa có nhiều dịch vụ phục vụ đối tượng là tổ chức, doanh nghiệp.
-- 9 of 20 --
PHẦN 2: DỰ BÁO PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG
GIAI ĐOẠN 2006 -2010
2.1. DỰ BÁO XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH
Trong giai đoạn đến, Bưu chính phát triển chủ yếu đi vào việc hoàn thiện chất
lượng dịch vụ. Song song với đó là triển khai và tiến hành nghiên cứu phát triển các
dịch vụ mới trên cơ sở ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ hiện đại. Ứng
dụng tin học hóa, triển khai ứng dụng công nghệ tự động hóa. Nâng dần mức hiệu
quả kinh doanh trên vốn đầu tư, tăng dần tỷ trọng về doanh thu của các dịch vụ mới.
2.2. DỰ BÁO XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN VIỄN THÔNG
Sau năm 2005, Viễn thông sẽ phát triển theo xu hướng: Tốc độ truy nhập lớn để
đáp ứng yêu cầu băng thông các dịch vụ giải trí và truyền hình; phương thức truy
nhập: truy nhập quang và vô tuyến; cấu trúc mạng: phát triển theo mạng thế hệ tích
hợp đa dịch vụ công nghệ IP và ATM.
PHẦN 3: QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2006-210
VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
3.1. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH ĐẾN NĂM 2010
3.1.1. Mục tiêu phát triển đến năm 2010
- Phát triển các dịch vụ mới (Tài chính, bảo hiểm, Datapost, v.v..) và thực hiện
các dịch vụ cho viễn thông.
- Đưa điểm cung cấp dịch vụ bưu chính công cộng đến tất cả các thôn hoặc cụm
thôn, các khu công nghiệp, điểm du lịch, khu dân cư, khu chung cư; giảm bán kính
phục vụ bình quân của 01 điểm cung cấp dịch vụ xuống còn khoảng 500m ở khu vực
nội thành, 1.000m ở khu vực ngoại thành.
- Duy trì tốc độ tăng doanh thu hằng năm từ 18 – 25%.
- Các chỉ tiêu sản lượng:
Năm Bưu
phẩm
Bưu
kiện
Chuyển
tiền
Điện
hoa
Tiết
kiệm
BĐ
PHBC EMS
Chuyển
tiền
nhanh
BCUT
(cái) (cái) (cái) (sổ/thẻ) (1.000 tờ) (cái) (cái) (cái)
2006 3.000.000 48.000 40.000 2.000 3.900 600.000 16.000 85.000
2007 3.100.000 55.000 39.200 2.500 3.950 700.000 18.000 91.000
2008 3.200.000 63.000 38.700 2.600 4.000 800.000 20.000 96.000
2009 3.300.000 70.000 38.200 2.700 4.000 900.000 21.000 102.000
2010 3.400.000 78.000 37.500 2.800 4.100 1.000.000 23.000 105.000
-- 10 of 20 --
3.1.2. Quy hoạch phát triển bưu chính đến 2010
3.1.2.1. Mạng bưu chính
- Phát triển mạng bưu cục dưới hình thức đại lý đa dịch vụ. Thành phố ưu tiên
đầu tư kinh phí hoặc huy động các nguồn kinh phí để thiết lập thêm khoảng 50 điểm
giao dịch bưu chính (kết hợp với các điểm cung cấp dịch vụ truy nhập điện thoại,
Internet công cộng) tại các thôn vùng sâu, vùng xa.
- Nâng cao năng lực phục vụ của điểm Bưu điện Văn hóa xã như: thời gian phục
vụ ngoài giờ hành chính, trong các ngày nghỉ, ngày lễ, cung cấp thêm các dịch vụ gia
tăng (chuyển phát nhanh, chuyển tiền, điện hoa, tiết kiệm, v.v..).
- Tăng thêm tần suất chuyến chuyển phát thư lên 3–4 chuyến/ngày.
3.1.2.2. Tự động hóa mạng bưu chính
Định hướng, hỗ trợ doanh nghiệp bưu chính đầu tư, bố trí bưu cục tự động hoạt
động 24/24h thanh toán thẻ tín dụng hoặc tiền mặt, để phục vụ cho du lịch; trang bị
các máy tự động bán ấn phẩm báo tạp chí, ấn phẩm du lịch; bưu thiếp, bán tem, máy
bán đồ uống cho các điểm du lịch, khu công nghiệp.
Giai đoạn đầu (2007-2008) đặt thí điểm tại bưu cục trung tâm, một số tuyến
đường du lịch hoặc tại khách sạn lớn. Sau giai đoạn thử nghiệm, nếu đạt kết quả sẽ
triển khai tiếp.
3.1.2.3. Dịch vụ bưu chính
Phổ cập đa dạng dịch vụ, cung cấp dịch vụ công ích và giảm thời gian hành
trình. Phát triển mạng chuyển phát an toàn với các dịch vụ hoàn thiện hàng hoá, dịch
vụ kho bãi, dịch vụ quản lý chu trình cung cấp hàng hoá, dịch vụ tài chính bưu chính.
Phát triển các dịch vụ làm đại lý cho viễn thông.
Năm 2007: Nâng cấp điểm truy nhập Internet tại 100% điể