Quyết định110/QBan hành: 28/01/2024Còn hiệu lực
Quyết định Về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (2)
- Thay thếQuyết định 2193/QĐ-TTg
- Thay thếQuyết định 2193/QĐ-TTg
Mục lục - 8 điều ▼
Điều 1. Vị trí, chức năng
Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ được kiện toàn trên cơ sở
Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ thành lập theo Quyết định
số 200/1998/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ.
Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ (sau đây gọi là Ban Chỉ
đạo) là tổ chức phối hợp liên ngành, có chức năng giúp Thủ tướng Chính phủ
nghiên cứu, chỉ đạo, phối hợp, đôn đốc các bộ, ngành, địa phương triển khai
thực hiện công tác cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch cải cách
hành chính của Chính phủ.
Ban Chỉ đạo được sử dụng con dấu của Thủ tướng Chính phủ và dấu của
cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban
Chỉ đạo.
Điều 2. Nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo
1. Nghiên cứu, đề xuất các chủ trương, chính sách, sáng kiến và giải pháp
quan trọng để đẩy mạnh công tác cải cách hành chính của Chính phủ; cho ý
kiến về chương trình, kế hoạch cải cách hành chính dài hạn và kế hoạch hoạt
động hằng năm của Ban Chỉ đạo do Bộ Nội vụ trình Chính phủ.
-- 1 of 5 --
2
2. Giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, điều hoà, phối hợp giữa các bộ,
ngành và địa phương trong việc thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính,
xem xét nội dung các đề án, dự án quan trọng về cải cách hành chính của Chính
phủ, các dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ, quyết định, chỉ thị của
Thủ tướng Chính phủ có nội dung chủ yếu liên quan đến cải cách hành chính
trước khi trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
3. Giúp Thủ tướng Chính phủ đôn đốc, theo dõi, đánh giá việc thực hiện
chương trình, kế hoạch cải cách hành chính, việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm
vụ và giải pháp về cải cách hành chính.
4. Sơ kết, tổng kết, đánh giá tình hình, kết quả triển khai các nhiệm vụ,
giải pháp trọng tâm về cải cách hành chính, đề xuất phương hướng, giải pháp
để đẩy mạnh cải cách hành chính.
5. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 3. Quyền hạn của Ban Chỉ đạo
1. Lập các tiểu ban hoặc nhóm công tác giúp Ban Chỉ đạo thực hiện
chương trình, kế hoạch cải cách hành chính.
2. Được mời tham dự các cuộc họp do Thủ tướng Chính phủ hoặc Phó
Thủ tướng Chính phủ chủ trì, các cuộc họp của các bộ, ngành, chính quyền địa
phương liên quan đến nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo.
3. Mời lãnh đạo các bộ, ngành, địa phương và đại diện cơ quan, tổ chức
khác liên quan tham dự các cuộc họp, các buổi làm việc của Ban Chỉ đạo.
4. Yêu cầu các bộ, ngành, địa phương và cơ quan nhà nước, các tổ chức,
cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho việc thực hiện các nhiệm vụ
của Ban Chỉ đạo.
5. Tổ chức các đoàn làm việc, đôn đốc, thúc đẩy triển khai việc thực hiện
các nhiệm vụ, giải pháp về cải cách hành chính; việc thực hiện các kế hoạch,
chương trình cải cách hành chính.
6. Các quyền hạn khác được Thủ tướng Chính phủ giao.
Điều 4. Thành viên Ban Chỉ đạo
1. Trưởng Ban Chỉ đạo: Thủ tướng Chính phủ.
2. Phó Trưởng Ban Chỉ đạo:
- Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Trưởng Ban Chỉ đạo;
- Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Phó Trưởng Ban Chỉ đạo.
-- 2 of 5 --
3
3. Các Ủy viên:
- Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ;
- Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Bộ trưởng Bộ Ngoại giao;
- Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Bộ trưởng Bộ Y tế;
- Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;
- Bộ trưởng Bộ Công Thương;
- Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
- Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
- Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc;
- Tổng Thanh tra Chính phủ;
- Thứ trưởng Bộ Quốc phòng;
- Thứ trưởng Bộ Công an;
- Tổng Giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam;
- Tổng Giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam;
- Tổng Giám đốc Thông tấn xã Việt Nam;
-- 3 of 5 --
4
- Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam;
- Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam;
- Chủ tịch Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
- Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
- Trưởng ban Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Điều 5. Chế độ làm việc của Ban Chỉ đạo
1. Ban Chỉ đạo làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, đề cao trách
nhiệm người đứng đầu.
2. Ban Chỉ đạo họp định kỳ 06 tháng một lần. Khi cần thiết Trưởng ban
Chỉ đạo triệu tập họp bất thường.
3. Các thành viên Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và được
hưởng các chế độ theo quy định hiện hành.
4. Thành viên Ban Chỉ đạo làm việc theo Quy chế tổ chức và hoạt động của
Ban Chỉ đạo do Trưởng ban Chỉ đạo ban hành.
Điều 6. Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo
1. Bộ Nội vụ là cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo, có trách nhiệm bảo đảm
các điều kiện hoạt động của Ban Chỉ đạo, sử dụng các cơ quan, đơn vị chức
năng của Bộ để tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo.
2. Bộ trưởng Bộ Nội vụ trình Trưởng ban Chỉ đạo ban hành Quy chế hoạt
động của Ban Chỉ đạo và phê duyệt danh sách thành viên Ban Chỉ đạo.
3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định thành lập Văn phòng giúp việc Ban
Chỉ đạo, bảo đảm nguyên tắc gọn nhẹ, hiệu quả, không phát sinh biên chế riêng.
Chánh Văn phòng giúp việc Ban Chỉ đạo là Vụ trưởng Vụ Cải cách hành chính,
Bộ Nội vụ.
Điều 7. Kinh phí hoạt động
Nguồn kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo do ngân sách nhà nước cấp
hằng năm được tổng hợp chung vào kinh phí của Bộ Nội vụ và các nguồn kinh
phí hợp pháp khác.
Điều 8. Điều khoản thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định
số 2193/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc
kiện toàn Ban Chỉ đạo.
-- 4 of 5 --
5
Các thành viên Ban Chỉ đạo, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ,
Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Thành viên Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KSTT (2b).NTQ.
THỦ TƯỚNG
Phạm Minh Chính
-- 5 of 5 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.