1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư
này./.”
-- 2 of 39 --
3
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH, CẮM MỐC ĐỊA GIỚI
VÀ LẬP HỒ SƠ ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH CÁC CẤP
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 49/2014/TT-BTNMT ngày 22 tháng 8 năm
2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật xác định đường địa giới hành chính, cắm mốc
địa giới và lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp áp dụng cho các công việc sau:
1.1. Công tác chuẩn bị.
1.2. Xác định đường địa giới hành chính, vị trí cắm mốc địa giới hành chính
và các điểm đặc trưng; lập bản đồ địa giới hành chính gốc thực địa.
1.3. Lập bản mô tả đường địa giới hành chính các cấp.
1.4. Cắm mốc địa giới hành chính.
1.5. Thành lập bản đồ địa giới hành chính các cấp.
1.6. Lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp.
1.7. Chỉnh lý, bổ sung hồ sơ địa giới hành chính đối với các đơn vị hành
chính có sự điều chỉnh.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật này được áp dụng để tính đơn giá sản phẩm
xác định đường địa giới hành chính, cắm mốc địa giới và lập hồ sơ địa giới hành
chính xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã), huyện, quận, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện), tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi
chung là cấp tỉnh).
3. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm các định mức thành phần sau:
3.1.3 Định mức lao động: là hao phí thời gian lao động cần thiết của người
lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc
hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy
định của pháp luật hiện hành. Định mức lao động quy định trong Phần II của định
mức kinh tế - kỹ thuật này chưa bao gồm mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động trực tiếp và hệ số điều chỉnh thời tiết.
3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 5
Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT
ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các
Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
-- 3 of 39 --
4
Thành phần định mức lao động gồm:
3.1.1. Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ
bản, thao tác chính để thực hiện công việc;
3.1.2. Xác định điều kiện chuẩn (phân loại khó khăn): xác định các yếu tố
cơ bản như địa hình, địa vật, giao thông, địa chất và các điều kiện khác liên quan
đến thực hiện công việc; xác định các mức khó khăn khác với điều kiện chuẩn;
3.1.3. Định biên: mô tả vị trí việc làm của từng lao động trong từng bước
công việc đến khi tạo ra sản phẩm. Trên cơ sở đó xác định số lượng và cấp bậc
lao động cụ thể để thực hiện từng nội dung của từng công đoạn của công việc
trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm;
3.1.4. Định mức: thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một
sản phẩm và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp
luật hiện hành; đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/01 đơn vị sản phẩm
- Công cá nhân: là công lao động xác định cho một lao động trực tiếp thực
hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm.
- Công nhóm: là công lao động xác định cho một nhóm lao động trực tiếp
thực hiện một sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm.
- Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số, trong đó:
+ Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân). Lao
động kỹ thuật là lao động được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên
ngành về tài nguyên và môi trường và các ngành nghề khác có liên quan theo quy
định của pháp luật.
+ Mẫu số là mức lao động phục vụ (lao động phổ thông), tính theo công cá
nhân. Lao động phục vụ (lao động phổ thông) là lao động giản đơn để vận chuyển
thiết bị, vật tư, mẫu vật, dẫn đường và các hoạt động khác trong quá trình sản xuất
tạo ra sản phẩm.
- Ngày công làm việc trực tiếp trên đất liền (ca) tính bằng 8 giờ làm việc;
ngày công làm việc trực tiếp trên biển (ca) tính bằng 6 giờ làm việc.
- Mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp
+ Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp, bao
gồm: nghỉ phép, nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), nghỉ lễ tết, nghỉ hội họp,
học tập, tập huấn được tính là 34 ngày trên tổng số 312 ngày làm việc của một
(01) năm.
Mức thời gian
nghỉ được hưởng
nguyên lương
=
Định mức lao
động kỹ thuật
trực tiếp
x
34
312
+ Mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương được áp dụng đối với tất
cả các bước công việc.
-- 4 of 39 --
5
- Hệ số điều chỉnh thời tiết: Mức lao động kỹ thuật khi phải ngừng nghỉ
việc do thời tiết của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp được tính bằng 25% so với
mức lao động kỹ thuật ngoại nghiệp quy định trong nội dung định mức này, gồm
các công việc sau:
+ Xác định đường địa giới hành chính, vị trí cắm mốc địa giới hành chính
và các điểm đặc trưng.
+ Lập bản mô tả đường địa giới hành chính cấp xã.
+ Cắm mốc địa giới hành chính: đúc mốc, chôn mốc và vẽ sơ đồ vị trí mốc;
tiếp điểm; đo ngắm.
3.2. Định mức vật tư và thiết bị
- Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu và định
mức sử dụng dụng cụ (công cụ, dụng cụ), thiết bị (máy móc).
+ Định mức sử dụng vật liệu: là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra
một sản phẩm;
+ Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị: là số ca người lao động trực tiếp sử
dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm.
- Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị: là thời gian dự kiến sử dụng dụng cụ,
thiết bị vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông
số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ, thiết bị.
+ Thời hạn sử dụng dụng cụ: xác định bằng phương pháp thống kê; đơn vị
tính là tháng;
+ Thời hạn sử dụng thiết bị: theo quy định tại các thông tư liên tịch hướng
dẫn lập dự toán giữa Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- 4 (được bãi bỏ).
- 5 (được bãi bỏ).
4. Quy định các chữ viết tắt trong định mức kinh tế - kỹ thuật:
Nội dung viết tắt Viết tắt
Địa giới hành chính ĐGHC
Bảo hộ lao động BHLĐ
Khó khăn 1, khó khăn 2, khó khăn 3 KK1, KK2, KK3
4 Gạch đầu dòng này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 5
Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT
ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các
Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
5 Gạch đầu dòng này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 5
Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT
ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các
Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
-- 5 of 39 --
6
Nội dung viết tắt Viết tắt
Kỹ sư bậc 2, kỹ sư bậc 5 KS2, KS5
Kiểm tra nghiệm thu KTNT
Kỹ thuật viên bậc 4, kỹ thuật viên bậc 6 KTV4, KTV6
Kinh tế - Kỹ thuật KT-KT
Lái xe bậc 3 LX3
Máy thu tín hiệu của hệ thống định vị vệ tinh GPS
(Global Possioning System)
Máy GPS
Máy toàn đạc điện tử Máy TĐĐT
Công suất C.suất
Phần II
ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG
1. Nội dung công việc
1.1. Công tác chuẩn bị
- Thu thập, nghiên cứu, phân tích, đánh giá tài liệu;
- Chuẩn bị vật tư, thiết bị.
1.2. Xác định đường ĐGHC, vị trí cắm mốc ĐGHC và các điểm đặc trưng;
lập bản đồ ĐGHC gốc thực địa
1.2.1. Chuyển vẽ đường ĐGHC lên bản đồ nền
- Chuyển vẽ đường ĐGHC;
- Thiết kế sơ bộ vị trí cắm mốc và các điểm đặc trưng.
1.2.2. Xác định đường ĐGHC, vị trí cắm mốc ĐGHC và các điểm đặc trưng
- Đo đạc, xác định đường ĐGHC ở thực địa và đo vẽ bổ sung nội dung bản
đồ ĐGHC phạm vi 2cm về mỗi bên đường ĐGHC;
- Xác định vị trí cắm mốc trên thực địa;
- Xác định vị trí điểm đặc trưng trên thực địa;
- Lập sơ đồ thuyết minh cho khu vực đô thị, dân cư đông đúc.
1.2.3. Lập bản đồ ĐGHC gốc thực địa
- Thể hiện kết quả đo đạc, xác định đường ĐGHC ở thực địa và đo vẽ bổ
sung nội dung bản đồ ĐGHC phạm vi 2cm về mỗi bên đường ĐGHC lên bản đồ
nền;
-- 6 of 39 --
7
- Thể hiện kết quả đo đạc, xác định đường ĐGHC ở thực địa và đo vẽ bổ
sung nội dung bản đồ ĐGHC phạm vi 2cm về mỗi bên đường ĐGHC lên bản đồ
số.
1.3. Lập bản mô tả đường ĐGHC các cấp
- Mô tả đường ĐGHC;
- Lập bản mô tả tình hình chung về ĐGHC;
- Lập biên bản xác nhận mô tả các cấp.
1.4. Cắm mốc ĐGHC
1.4.1. Đúc mốc, chôn mốc và vẽ sơ đồ vị trí mốc ĐGHC
- Làm khuôn, đổ mốc và đúc chữ ghi chú mặt mốc;
- Đào hố, chôn mốc;
- Vẽ sơ đồ vị trí mốc, lập bản xác nhận và bàn giao mốc cho địa phương.
1.4.2. Tiếp điểm
- Tìm điểm tọa độ, kiểm tra mốc;
- Thông hướng phục vụ đo ngắm.
1.4.3. Đo tọa độ, độ cao mốc ĐGHC cấp xã
1.4.3.1. Đo ngắm
- Chuẩn bị vật tư, thiết bị;
- Đo ngắm.
1.4.3.2. Tính toán tọa độ, độ cao
- Tính toán bình sai xác định tọa độ, độ cao mốc ĐGHC;
- Lập bảng xác nhận tọa độ, độ cao mốc ĐGHC.
1.4.4. Xác định tọa độ các điểm đặc trưng trên đường ĐGHC cấp xã
- Chuẩn bị vật tư, dụng cụ;
- Xác định tọa độ điểm đặc trưng trên bản đồ địa hình số và lập bảng tọa độ
các điểm đặc trưng.
1.4.5. Xác định tọa độ, độ cao mốc ĐGHC và các điểm đặc trưng trên đường
ĐGHC cấp huyện, cấp tỉnh
- Chuyển các giá trị tọa độ về cơ sở toán học của bản đồ ĐGHC cấp huyện,
cấp tỉnh;
- Lập bảng tọa độ, độ cao mốc ĐGHC và điểm đặc trưng cấp huyện, cấp
tỉnh từ các bảng xác nhận tọa độ, độ cao mốc ĐGHC và điểm đặc trưng cấp xã đã
chuyển cơ sở toán học.
1.5. Thành lập bản đồ ĐGHC các cấp
-- 7 of 39 --
8
1.5.1. Biên tập bản đồ ĐGHC
- Biên tập bản đồ ĐGHC cấp xã từ bản đồ ĐGHC gốc thực địa lên bản đồ
địa hình số (bản đồ nền);
- Biên tập bản đồ ĐGHC cấp huyện từ bản đồ ĐGHC cấp xã lên bản đồ địa
hình số (bản đồ nền);
- Biên tập bản đồ ĐGHC cấp tỉnh từ bản đồ ĐGHC cấp huyện lên bản đồ
địa hình số (bản đồ nền).
1.5.2. Biên tập bản đồ ĐGHC phục vụ in và nhân bản (5 bộ) trên giấy.
1.6. Lập hồ sơ ĐGHC các cấp
- Lập hồ sơ theo nội dung quy định cho các cấp và nhân bản;
- Xác lập tính pháp lý cho hồ sơ;
- Trình bày và đóng tập hồ sơ.
1.7. Chỉnh lý, bổ sung hồ sơ ĐGHC đối với các đơn vị hành chính có sự
điều chỉnh
- Chỉnh lý, bổ sung bản đồ ĐGHC các cấp;
- Chỉnh lý, bổ sung, biên tập, nhân bản hồ sơ ĐGHC phù hợp với nội dung
Quyết định điều chỉnh ĐGHC mới và xác lập tính pháp lý cho hồ sơ mới chỉnh
lý, bổ sung và đóng tập bổ sung vào tập hồ sơ đang sử dụng.
2. Phân loại khó khăn
2.1. Công tác chuẩn bị
Loại khó khăn 1: các xã, thị trấn, phường thuộc thị xã, thành phố đồng bằng,
trung du.
Loại khó khăn 2: các xã, thị trấn miền núi, biên giới, hải đảo.
2.2. Xác định đường ĐGHC, vị trí cắm mốc ĐGHC và các điểm đặc trưng;
lập bản đồ ĐGHC gốc thực địa
Loại khó khăn 1: các xã, thị trấn vùng đồng bằng, trung du.
Loại khó khăn 2: các phường của các thị xã, thành phố.
Loại khó khăn 3: các xã, thị trấn miền núi, biên giới, hải đảo.
2.3. Lập bản mô tả đường ĐGHC các cấp: thực hiện theo quy định tại
Khoản 2.2 Mục 2 Phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật này.
2.4. Cắm mốc ĐGHC: thực hiện theo quy định tại Khoản 2.2 Mục 2 Phần
II của Định mức kinh tế - kỹ thuật này.
2.5. Thành lập bản đồ ĐGHC các cấp
Loại khó khăn 1: vùng đồng bằng dân cư thưa thớt, vùng đồng bằng chuyển
tiếp vùng đồi, mạng lưới thủy văn rải rác, địa hình, địa vật đơn giản.
-- 8 of 39 --
9
Loại khó khăn 2: vùng đồng bằng dân cư tương đối đông đúc; vùng đồi
chuyển tiếp sang vùng núi; thị trấn, khu vực ven thị xã có mật độ đường sá, sông
ngòi trung bình; vùng núi cao, yếu tố dân cư, đường sá, sông ngòi thưa thớt.
Loại khó khăn 3: khu vực đô thị có nhiều nhà cao tầng, địa vật dày đặc;
vùng đồng bằng ven biển, cửa sông có nhiều bãi sú vẹt, nhiều lạch thủy triều.
2.6. Lập hồ sơ ĐGHC các cấp: thực hiện theo quy định tại Khoản 2.1 Mục
2 Phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật này.
2.7. Chỉnh lý, bổ sung hồ sơ ĐGHC đối với đơn vị hành chính có sự điều
chỉnh: thực hiện theo quy định tại Khoản 2.1 Mục 2 Phần II của Định mức kinh
tế - kỹ thuật này.
3. Định biên
Bảng 1
TT Nội dung công việc KS5 KS2 KTV6 LX3 Nhóm
1 Công tác chuẩn bị 1 1 1 3
2
Xác định đường ĐGHC, vị trí cắm
mốc ĐGHC và các điểm đặc trưng;
lập bản đồ ĐGHC gốc thực địa
2.1 Chuyển vẽ đường ĐGHC lên bản đồ
nền 1 1 2
2.2 Xác định đường ĐGHC, vị trí cắm
mốc ĐGHC và các điểm đặc trưng 1 2 1 1 5
2.3 Lập bản đồ ĐGHC gốc thực địa 1 1 2
3 Lập bản mô tả đường ĐGHC các
cấp 1 1 2
4 Cắm mốc ĐGHC
4.1 Đúc mốc, chôn mốc và vẽ sơ đồ vị
trí mốc ĐGHC 1 2 1 4
4.2 Tiếp điểm 2 1 3
4.3 Đo tọa độ và độ cao mốc ĐGHC
cấp xã
4.3.1 Đo ngắm 1 3 1 5
4.3.2 Tính toán tọa độ, độ cao 1 1 2
4.4 Xác định tọa độ các điểm đặc trưng
trên đường ĐGHC cấp xã 1 1 2
4.5
Xác định tọa độ, độ cao mốc ĐGHC
và các điểm đặc trưng trên đường
ĐGHC cấp huyện, cấp tỉnh
1 1
-- 9 of 39 --
10
TT Nội dung công việc KS5 KS2 KTV6 LX3 Nhóm
5 Thành lập bản đồ ĐGHC các cấp 1 1
6 Lập hồ sơ ĐGHC các cấp 1 1 1 3
7
Chỉnh lý, bổ sung hồ sơ ĐGHC đối
với các đơn vị hành chính có sự điều
chỉnh
7.1
Chỉnh lý, bổ sung bản đồ ĐGHC đối
với các đơn vị hành chính có sự điều
chỉnh
1 1
7.2
Chỉnh lý, bổ sung hồ sơ ĐGHC đối
với các đơn vị hành chính có sự điều
chỉnh
1 1 1 3
4. Định mức
Bảng 2
TT Nội dung công việc Đơn vi tính KK1 KK2 KK3
1 Công tác chuẩn bị công nhóm/xã 2,00 2,35
2
Xác định đường ĐGHC, vị trí
cắm mốc ĐGHC và các điểm
đặc trưng; lập bản đồ ĐGHC
gốc thực địa
2.1 Chuyển vẽ đường ĐGHC lên
bản đồ nền công nhóm/km 0,50 0,60 0,70
2.2
Xác định đường ĐGHC, vị trí
cắm mốc ĐGHC và các điểm
đặc trưng
công nhóm/km
0,80
2,00
1,00
2,50
1,30
3,50
2.3 Lập bản đồ ĐGHC gốc thực địa công nhóm/km 0,20 0,25 0,30
3 Lập bản mô tả đường ĐGHC
các cấp công nhóm/km
3.1 Cấp xã
0,50
1,00
0,62
1,25
0,81
1,50
3.2 Cấp huyện 0,02
3.3 Cấp tỉnh 0,02
4 Cắm mốc ĐGHC
4.1 Đúc mốc, chôn mốc và vẽ sơ đồ
vị trí mốc ĐGHC
công
nhóm/điểm
1,30
3,00
1,69
3,90
2,20
5,07
-- 10 of 39 --
11
TT Nội dung công việc Đơn vi tính KK1 KK2 KK3
4.2 Tiếp điểm (có tường vây) công
nhóm/điểm
0,10
0,20
0,12
0,25
0,14
0,30
4.3 Đo tọa, độ cao mốc ĐGHC cấp
xã
4.3.1 Đo ngắm
4.3.1.1 Máy GPS công
nhóm/điểm
0,77
0,60
0,94
1,20
1,15
2,10
4.3.1.2 Máy toàn đạc điện tử công
nhóm/điểm
0,46
0,90
0,55
0,90
0,73
0,90
4.3.2 Tính toán tọa độ, độ cao
4.3.2.1 Đo bằng GPS công
nhóm/điểm 0,60 0,60 0,60
4.3.2.2 Đo bằng toàn đạc điện tử công
nhóm/điểm 0,40 0,40 0,40
4.4 Xác định tọa độ các điểm đặc
trưng trên đường ĐGHC cấp xã
công
nhóm/điểm 0,12 0,12 0,12
4.5
Xác định tọa độ, độ cao mốc
ĐGHC và các điểm đặc trưng
trên đường ĐGHC cấp huyện,
cấp tỉnh
công/điểm 0,10 0,10 0,10
5 Thành lập bản đồ ĐGHC các
cấp
5.1 Cấp xã công/mảnh 9,25 11,25 13,74
5.2 Cấp huyện công/mảnh 10,65 12,93 15,76
5.3 Cấp tỉnh công/mảnh 12,33