Quyết địnhBan hành: 16/06/2025Còn hiệu lực
Quyết định Phê duyệt Đề án “Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học
Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án “Đưa tiếng Anh thành ngôn
ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2025 - 2035, tầm nhìn đến năm 2045” trên
địa bàn tỉnh Sơn La (sau đây gọi tắt là Đề án).
Điều 2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo (cơ quan chủ trì thực hiện Đề án) chủ
trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, UBND các xã, phường tổ chức thực
hiện các nhiệm vụ, giải pháp nhằm “Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong
trường học giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến năm 2045” trên địa bàn tỉnh Sơn La;
hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và giám sát việc triển khai thực hiện các nội dung Đề
án, bảo đảm đạt mục tiêu và hiệu quả đề ra.
-- 1 of 22 --
2
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch
UBND các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị -
xã hội tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- Như Điều 3;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX, Đại.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Trung Chiến
-- 2 of 22 --
3
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ ÁN
“Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học
giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến năm 2045” trên địa bàn tỉnh Sơn La
(Ban hành kèm theo Quyết định của UBND tỉnh Sơn La)
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Căn cứ pháp lý
Quyết định số 2371/QĐ-TTg ngày 27/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Đề án “Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2025
- 2035, tầm nhìn đến năm 2045”.
Công văn số 8151/BGDĐT-ĐANN ngày 11/12/2025 của Bộ Giáo dục và Đào
tạo về việc triển khai thực hiện Đề án “Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong
trường học giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến năm 2045”.
2. Căn cứ thực tiễn
Trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018, môn tiếng Anh là môn học bắt
buộc từ lớp 3 đến lớp 12, giữ vai trò nòng cốt trong việc hình thành và phát triển
năng lực ngôn ngữ cho học sinh. Trên địa bàn tỉnh Sơn La, việc triển khai dạy học
môn tiếng Anh có một số vấn đề nổi bật như sau:
Về quy mô trường lớp: Tính đến năm học 2025-2026, toàn tỉnh Sơn La có 606 cơ
sở giáo dục. Quy mô cụ thể theo các cấp học như sau: Mầm non (MN): 226 trường; tiểu
học (TH) và liên cấp TH-THCS: 98 trường tiểu học và 144 trường liên cấp TH-THCS;
trung học cơ sở (THCS): 81 trường THCS đơn lập; trung học phổ thông (THPT): 30
trường THPT và 15 trường liên cấp có bậc THPT (như THCS-THPT, TH-THCS-THPT);
giáo dục thường xuyên (GDTX): 12 Trung tâm GDTX. Tổng số học sinh: khoảng
368.230 học sinh, trong đó có 304.420 học sinh là người dân tộc.
Về đội ngũ cán bộ, giáo viên: Toàn tỉnh hiện có khoảng 23.548 cán bộ, giáo
viên, nhân viên (Trong đó, cán bộ quản lý (CBQL): 1.694 người, giáo viên 19.955
người, 1.899 nhân viên). Ngành giáo dục tỉnh đang đối mặt với tình trạng thiếu hụt
nhân lực khá nghiêm trọng.
So với biên chế đã được UBND tỉnh giao còn thiếu: Mầm non: Giao 6.478;
thiếu so với giao: 337; Tiểu học và THCS: Giao 13.767 (trong đó: Tiểu học thiếu so
với được giao: 284; THCS thiếu so với được giao: 492); THPT được giao 2409;
thiếu so với giao: 109).
Số lượng nhu cầu biên chế còn thiếu so với định mức quy định của Bộ Giáo
dục và Đào tạo. Cụ thể biên chế thiếu theo định mức quy định: 3.708 biên chế (trong
đó đối với giáo viên mầm non: 1.712 người; đối với giáo viên tiểu học: 842 người;
đối với giáo viên trung học cơ sở : 969 người; đối với giáo viên trung học phổ thông:
155 người).
-- 3 of 22 --
4
Về đội ngũ giáo viên dạy Tiếng Anh: đây là một trong những môn học thiếu
giáo viên nhiều nhất, đặc biệt là khi triển khai Chương trình GDPT 2018, tiếng Anh
là môn bắt buộc từ lớp 3. Theo thống kê, tổng số giáo viên tiếng Anh hiện có là 917
giáo viên. Phân bố theo cấp học: Mầm non: 5; Tiểu học: 255 giáo viên; THCS: 443
giáo viên; THPT: 214 giáo viên (đã bao gồm 6 giáo viên của GDTX). Toàn tỉnh thiếu
khoảng 328 giáo viên tiếng Anh để triển khai chương trình mới (Cấp Tiểu học thiếu
nhiều nhất: 229 giáo viên. Cấp THCS thiếu: 85 giáo viên. Cấp THPT: 14 giáo viên).
Nguyên nhân thiếu là do số lớp tăng khi tiếng Anh trở thành môn bắt buộc từ lớp 3,
trong khi nguồn tuyển dụng tại chỗ khan hiếm và việc điều động giáo viên giữa các cấp
học còn gặp vướng mắc về bằng cấp chuyên môn. Nguồn sinh viên tốt nghiệp sư phạm
tiếng Anh còn hạn chế, chưa đáp ứng đủ nhu cầu thực tế. Điều kiện địa hình trắc trở,
cơ sở vật chất vùng sâu vùng xa còn thiếu thốn nên khó thu hút giáo viên về công tác.
Chỉ tiêu biên chế được giao chưa đảm bảo so với định mức quy định.
Về chất lượng đội ngũ giáo viên tiếng Anh: Đội ngũ giáo viên tiếng Anh cơ
bản đạt chuẩn về trình độ đào tạo. Tuy nhiên, việc áp dụng khung năng lực ngoại
ngữ 6 bậc (cụ thể là yêu cầu đạt Bậc 4 đối với TH, THCS và Bậc 5 đối với THPT)
vẫn cần bồi dưỡng thường xuyên.
Cụ thể:
TT Cấp học SL
GV
Số GV
đạt bậc 2
Số GV
đạt bậc
3
Số GV
đạt bậc
4
Số GV
đạt bậc
5
Số GV
đạt bậc 6
1 MN 5 5
2 TH 255 6 36 183 7 0
3 THCS 443 1 30 362 8 0
4 THPT (cả GDTX) 214 1 21 129 79 0
5 Tổng 917 8 92 674 95 0
Về giáo viên các môn học khác: Số lượng giáo viên mầm non và giáo viên
các môn học khác của các cấp Tiểu học, THCS và THPT như sau:
Cấp học / Loại
hình Số GV hiện có
Số GV còn
thiếu (so với
biên chế tỉnh
giao)
Số GV còn
thiếu (so với
định mức quy
định của Bộ)
Số GV đạt ≥
bậc 3 tiếng Anh
MN 5.861 337 1.712 46
TH 7.469 284 842 90
THCS 4.817 492 969 52
THPT 1.648 109 155 186
-- 4 of 22 --
5
GDTX 160 0 30 319
Tổng 19.955 1.222 3.708 693
Việc dạy môn khác bằng tiếng Anh mới chỉ tập trung ở một số ít giáo viên tại
các trường có chất lượng giáo dục cao hoặc trường chuyên của tỉnh. Phần lớn giáo
viên môn khác chưa đủ trình độ ngoại ngữ để giảng dạy chuyên môn bằng Tiếng
Anh. Như vậy, để triển khai Đề án, phải tổ chức bồi dưỡng cho khoảng 19 nghìn
giáo viên dạy các môn học khác (bao gồm số giáo viên hiện có và số giáo viên sẽ
tuyển dụng) để đảm bảo đạt chuẩn tiếng Anh theo yêu cầu, đồng thời bồi dưỡng năng
lực dạy môn chuyên ngành bằng tiếng Anh (tối thiểu 01 lần).
Về cơ sở vật chất phục vụ dạy Tiếng Anh: Toàn tỉnh hiện có khoảng 184
phòng học tiếng Anh chuyên dụng và 04 phòng học thông minh, trong đó chỉ có
khoảng 50% số phòng học đảm bảo diện tích và được trang bị đầy đủ thiết bị theo
quy chuẩn. Như vậy, để đáp ứng yêu cầu tối thiểu vẫn thiếu ít nhất 422 phòng học
tiếng Anh chuyên dụng và đầu tư, tu sửa cơ sở vật chất, thiết bị.
Về hạ tầng số: Vấn đề khó khăn nhất của tỉnh là đường truyền internet; có 38
bản trắng sóng, nhiều điểm cụm dân cư lõm sóng, 286 bản chưa có internet băng
rộng cố định, hơn 260 điểm trường chưa có kết nối internet, gây khó khăn cho việc
chuyển đổi số, dạy học trực tuyến và tiếp cận học liệu số.
Sở Giáo dục và Đào tạo đã tận dụng nguồn kinh phí từ cuộc vận động "Sóng
và máy tính cho em" để mua sắm thiết bị và thực hiện mô hình "dạy học trực tuyến
kết hợp trực tiếp" tại các điểm trường thiếu giáo viên, tuy nhiên rất cần đầu tư về cơ
sở vật chất (phòng học chuyên dụng, thiết bị, học liệu) và đường truyền internet để
triển khai Đề án.
II. QUAN ĐIỂM “ĐƯA TIẾNG ANH THÀNH NGÔN NGỮ THỨ HAI
TRONG TRƯỜNG HỌC GIAI ĐOẠN 2025-2035, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM
2045” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
1. Quán triệt, thực hiện nghiêm túc, hiệu quả chủ trương của Đảng, Nhà nước
về việc đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học tại tỉnh Sơn La, tạo
tiền đề cho phát triển nguồn nhân lực của tỉnh trong bối cảnh hội nhập sâu rộng nền
kinh tế tri thức và giao lưu quốc tế.
2. Thống nhất hiểu tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học là khi
tiếng Anh được sử dụng một cách thường xuyên và có hệ thống trong môi trường
giáo dục - bao gồm dạy học, tổ chức các hoạt động giáo dục, nghiên cứu, quản lý và
giao tiếp - với mục tiêu phát triển năng lực chung và năng lực đặc thù của người học
theo chuẩn quốc tế, phục vụ các yêu cầu hội nhập quốc tế của Việt Nam.
3. Thực hiện việc đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học cần
có định hướng, lộ trình, thực hiện theo từng giai đoạn phù hợp với điều kiện kinh tế,
xã hội của Tỉnh nhằm xây dựng hệ sinh thái ngôn ngữ trong nhà trường, nơi tiếng
Anh được sử dụng song song với tiếng Việt, hoặc độc lập trong từng bối cảnh phù
hợp, để thực hiện các hoạt động dạy học, hoạt động giáo dục trong nhà trường.
-- 5 of 22 --
6
4. Phát huy các điều kiện, nguồn lực hiện có, nơi thuận lợi làm trước, làm từng
phần, từng bước, từng đối tượng, tạo sự lan tỏa trong xã hội; đẩy mạnh xã hội hoá,
hợp tác công - tư trong giáo dục; phối hợp hiệu quả mối quan hệ gia đình - nhà
trường - xã hội.
5. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ, nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh, dạy học
bằng tiếng Anh, phương pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá trong các cấp học, tăng
cường dạy học tiếng Anh sớm bắt đầu từ giáo dục mầm non; đẩy mạnh đào tạo đội ngũ
giáo viên dạy tiếng Anh, dạy học bằng tiếng Anh; tăng cường bồi dưỡng đội ngũ giáo
viên dạy học bằng tiếng Anh cho các cấp học; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy
học cho các cơ sở đào tạo; ưu tiên các khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn.
6. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tiên tiến, trí tuệ nhân tạo (AI); phát triển
nguồn tài liệu học liệu dạy và học các môn học khác bằng tiếng Anh; xây dựng hệ
thống học liệu điện tử phù hợp mọi đối tượng để người học có thể học tiếng Anh, dạy
và học bằng tiếng Anh một cách linh hoạt trên nhiều nền tảng khác nhau; tạo môi
trường dạy học và sử dụng tiếng Anh thường xuyên, liên tục trong nhà trường, gia
đình và xã hội để giáo viên, người học và thành viên gia đình cùng học tiếng Anh.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học; tiếng Anh được sử
dụng rộng rãi, thường xuyên, hiệu quả trong dạy học, giao tiếp, quản lý và các hoạt
động giáo dục của nhà trường, hình thành hệ sinh thái sử dụng tiếng Anh trong các
cơ sở giáo dục từ Mức độ 1 đến Mức độ 3.
- Nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh, dạy học bằng tiếng Anh để góp
phần xây dựng thế hệ công dân toàn cầu đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.
- Giáo dục mầm non: Giúp trẻ được trải nghiệm, làm quen với tiếng Anh;
hướng tới hình thành và phát triển năng lực giao tiếp bằng tiếng Anh, chuẩn bị tốt
cho việc học tiếng Anh ở cấp học phổ thông.
- Giáo dục phổ thông: Giúp học sinh hình thành, phát triển năng lực, kỹ năng sử
dụng tiếng Anh trong phát triển tư duy và phẩm chất, năng lực học tập các môn học, các
hoạt động giáo dục, giao lưu, trải nghiệm trong và ngoài nhà trường góp phần phát triển
con người Việt Nam toàn diện trong thời đại hội nhập quốc tế sâu rộng.
- Giáo dục thường xuyên: Nâng cao năng lực tiếng Anh cho người học giáo dục
thường xuyên đa dạng hóa hình thức và nội dung học tập tiếng Anh nhằm đáp ứng nhu
cầu đa dạng của xã hội, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quốc gia.
2. Mục tiêu và lộ trình
Cấp học TS
trường
2026 - 2030 2030 - 2035 2035 - 2045
Cộng 606
I Mầm non 226 32 CSGDMN tại các
xã, phường vùng thuận
lợi đảm bảo điều kiện
Ít nhất 158 cơ sở giáo
dục mầm non bảo
đảm điều kiện triển
Đến năm 2045:
100% số cơ sở giáo
dục mầm non bảo
-- 6 of 22 --
7
triển khai thực hiện cho
trẻ làm quen với tiếng
Anh
khai thực hiện cho trẻ
em được làm quen với
tiếng Anh
đảm điều kiện triển
khai thực hiện cho
trẻ em được làm
quen với tiếng Anh
Mức độ 1 ≥ 8% (18 trường) ≥ 18% (40 trường) ≥ 45% (101 trường)
Mức độ 2 ≥ 8% (18 trường) ≥ 18% (40 trường)
Mức độ 3 ≥ 8% (18 trường)
II Tiểu học 98 Đến năm 2030: Đạt
100% cơ sở giáo dục
tiểu học có đủ giáo
viên dạy tiếng Anh bắt
buộc
Mức độ 1 ≥ 18% (17 trường) ≥ 27% (26 trường) ≥ 50% (49 trường)
Mức độ 2 ≥ 4,5% (4 trường) ≥ 8% (7 trường) ≥ 20% (20 trường)
Mức độ 3 ≥ 2% (2 trường) ≥ 4,5% (4 trường) ≥ 15% (15 trường)
III THCS 225
Mức độ 1 ≥ 18% (40 trường) ≥ 27% (60 trường) ≥ 50% (113 trường)
Mức độ 2 ≥ 4,5% (10 trường) ≥ 8% (18 trường) ≥ 20% (23 trường)
Mức độ 3 ≥ 1,8% (4 trường) ≥ 4,5% (10 trường) ≥ 15% (34 trường)
IV THPT 45
Mức độ 1 ≥ 18% (8 trường) ≥ 27% (12 trường) ≥ 50% (23 trường)
Mức độ 2 ≥ 4,5% (2 trường) ≥ 8% (4 trường) ≥ 20% (9 trường)
Mức độ 3 ≥ 1,8% (1 trường) ≥ 4,5% (2 trường) ≥ 15% (7 trường)
V GDTX 12
Mức độ 1 ≥ 18% (2 trung tâm) ≥ 36% (4 trung tâm) ≥ 50% (6 trung tâm)
Mức độ 2 ≥ 5% (1 trung tâm) ≥ 10% (1 trung tâm) ≥ 20% (3 trung tâm)
Mức độ 3 ≥ 5% (1 trung tâm) ≥ 10% (2 trung tâm)
(Yêu cầu cụ thể đối với từng mức độ 1,2,3 do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định)
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Nâng cao nhận thức của toàn xã hội về vai trò của tiếng Anh trong giáo
dục và hội nhập
Quán triệt sâu sắc quan điểm, tăng cường trách nhiệm của cấp ủy đảng các
cấp; nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cơ quan, địa phương, tổ chức, phát
huy vai trò của người đứng đầu các cấp ủy, đảng, chính quyền, tạo sự thống nhất,
đồng thuận, quyết tâm cao việc đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường
học, thực hiện hiệu quả chủ trương đất nước đang chủ động hội nhập quốc tế mạnh
mẽ, sâu rộng.
Nâng cao vai trò của các cấp ủy cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo trong lãnh đạo,
chỉ đạo tăng cường dạy học tiếng Anh và thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải
pháp về việc đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học.
-- 7 of 22 --
8
Xây dựng, triển khai kế hoạch, hình thức truyền thông tổng thể, phù hợp với từng
thành phần, đối tượng, nhất là phụ huynh, cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên và trẻ em,
học sinh, sinh viên, cán bộ quản lý các cấp hiểu đúng, đồng thuận và chủ động tích cực
tham gia quá trình đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học.
Phát triển truyền thông giáo dục đa kênh và truyền thông số phục vụ triển khai
Đề án: Xây dựng phân mục “Tiếng Anh - Ngôn ngữ thứ hai” trên Cổng thông tin
điện tử của Sở và các đơn vị, đóng vai trò là kho dữ liệu chính thống về lộ trình, quy
chuẩn và học liệu dùng chung. Tổ chức sản xuất và đăng tải định kỳ các sản phẩm
truyền thông đa dạng như tin bài, video, infographic, phóng sự ngắn nhằm làm rõ ý
nghĩa, lợi ích của việc đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai đối với học sinh,
gia đình và xã hội; nội dung truyền thông gắn với thực tiễn giáo dục, yêu cầu phát
triển nguồn nhân lực và đặc thù kinh tế xã hội của tỉnh. Phối hợp với Báo và Phát
thanh, truyền hình Sơn La xây dựng chuyên mục “Sơn La Global” phản ánh các mô
hình đổi mới sáng tạo, các gương điển hình học tập ngoại ngữ trên địa bàn tỉnh, đặc
biệt tại các địa bàn khó khăn.
Xây dựng môi trường và văn hóa sử dụng tiếng Anh trong cơ sở giáo dục:
Tích hợp lộ trình phát triển năng lực ngôn ngữ vào Kế hoạch giáo dục nhà trường và
Chiến lược phát triển giai đoạn 2025-2030. Từng bước đưa tiếng Anh hiện diện trong
không gian học đường và các hoạt động sinh hoạt tập thể, ưu tiên các khu vực và
hoạt động có tính lan tỏa như không gian sinh hoạt chung, hoạt động trải nghiệm, sự
kiện giáo dục; tạo môi trường tiếp xúc ngôn ngữ thường xuyên, tự nhiên cho học
sinh, phù hợp với đặc điểm tâm lý và trình độ của từng cấp học. Khuyến khích sử
dụng tiếng Anh ở mức độ phù hợp trong giao tiếp công vụ và sinh hoạt tập thể. Lồng
ghép các yếu tố Anh ngữ vào công tác truyền thông nội bộ, hệ thống nhận diện
thương hiệu của nhà trường.
Đa dạng hóa các loại hình thực hành, trải nghiệm và ngoại khóa bằng tiếng
Anh: Xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động thực hành, trải nghiệm và ngoại
khóa bằng tiếng Anh gắn với kế hoạch năm học. Duy trì các mô hình câu lạc bộ tiếng
Anh theo sở thích, tạo không gian an toàn để học sinh tự tin thực hành kỹ năng thuyết
trình và phản biện. Kết hợp sử dụng tiếng Anh trong các hoạt động giáo dục kỹ năng
sống, giáo dục STEM và các dự án tìm hiểu văn hóa địa phương (di sản, du lịch Sơn
La). Định kỳ tổ chức “Ngày hội ngôn ngữ” (Language Festival) các cấp, cuộc thi
tranh biện; tham gia diễn đàn thanh niên toàn cầu để tạo động lực thi đua và sức lan
tỏa mạnh mẽ trong xã hội. Các trường trực thuộc tổ chức tối thiểu 02 sự kiện ngoại
khóa quy mô cấp trường/năm học sử dụng hoàn toàn bằng tiếng Anh hoặc song ngữ
để đánh giá năng lực vận dụng thực tế của học sinh.
2. Xây dựng cơ chế, chính sách đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai
trong trường học
Tham mưu Nghị quyết của HĐND tỉnh về chính sách thu hút giáo viên ngoại
ngữ đến công tác tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh; chính sách hỗ trợ sinh viên,
giáo viên học Văn bằng 2 tiếng Anh; mức hỗ trợ kinh phí đối với giáo viên tiếng
Anh đạt trình độ từ bậc 5/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam hoặc chứng
chỉ quốc tế tương đương (IELTS 7.0 trở lên…) khi cam kết công tác tại các vùng
khó khăn của tỉnh.
-- 8 of 22 --
9
Tham mưu cơ chế biệt phái và chia sẻ giáo viên: Ban hành quy định về chế
độ phụ cấp trách nhiệm đặc thù cho giáo viên dạy liên trường, giáo viên dạy trực
tiếp kết hợp trực tuyến tại các điểm trường lẻ nhằm khắc phục tình trạng thiếu hụt
cục bộ.
Tham mưu các chính sách: hỗ trợ lệ phí thi và kinh phí đào tạo, bồi dưỡng
(theo mức chi do HĐND tỉnh quy định và trong phạm vi dự toán ngân sách được
giao) đối với cán bộ quản lý, giáo viên tiếng Anh và giáo viên các môn học khác khi
tham gia đào tạo, bồi dưỡng và dự thi đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ theo Khung
năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc chứng chỉ quốc tế tương đương.;
ưu chính sách khuyến khích dạy học liên môn: Thực hiện chế độ giảm định mức tiết
dạy hoặc quy đổi giờ dạy đối với giáo viên dạy các môn học, hoạt động giáo dục
bằng tiếng Anh tại các trường phổ thông.
Triển khai quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đánh giá chất lượng các
cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục
thường xuyên trong triển khai thực hiện đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong
trường học để làm căn cứ công nhận các mức độ đạt được.
Triển khai quy định về điều kiện, đánh giá chất lượng các trung tâm ngoại
ngữ, trung tâm cung cấp các hoạt động giáo dục bằng tiếng Anh để nâng cao chất
lượng trong các hoạt động phối hợp giữa trung tâm với các cơ sở giáo dục.
3. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên dạy tiếng Anh và giáo viên dạy
các môn học bằng tiếng Anh, bảo đảm đủ về số lượng, đồng bộ về chất lượng
Thực hiện khảo sát và đánh giá năng lực tiếng Anh đối với giáo viên, giảng
viên dạy tiếng Anh và dạy các môn học khác bằng tiếng Anh ở các cấp học, ngành
học và trình độ đào tạo theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thời gian tiến
h
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.