Mục lục - 4 điều ▼
Điều 1. Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
với các nội dung sau:
1. Đối tượng áp dụng: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Tài
chính, cơ quan thuế các cấp, người nộp thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế tài nguyên
và tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn thành phố:
-- 1 of 25 --
2
a) Đối với nhóm khoáng sản kim loại: Thực hiện theo Phụ lục I kèm theo Quyết
định này.
b) Đối với nhóm khoáng sản không kim loại: Thực hiện theo Phụ lục II kèm
theo Quyết định này.
c) Đối với nhóm sản phẩm rừng tự nhiên: Thực hiện theo Phụ lục III kèm theo
Quyết định này.
d) Đối với nhóm hải sản tự nhiên: Thực hiện theo Phụ lục IV kèm theo Quyết
định này.
đ) Đối với nhóm nước thiên nhiên: Thực hiện theo Phụ lục V kèm theo Quyết
định này.
e) Đối với nhóm yến sào thiên nhiên và tài nguyên khác: Thực hiện theo Phụ lục
VI và VII kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan
1. Người nộp thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế tài nguyên trên địa bàn thành
phố Đà Nẵng có trách nhiệm thực hiện đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế theo quy
định của pháp luật về quản lý thuế.
2. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với cơ quan Thuế, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây
dựng và các cơ quan chuyên môn có liên quan thuộc UBND thành phố Đà Nẵng xây
dựng và trình UBND thành phố ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên theo quy định
tại Khoản 5 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015, Thông tư số
41/2024/TT-BTC ngày 20/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
b) Chủ trì, phối hợp với cơ quan Thuế, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây
dựng và các cơ quan chuyên môn có liên quan thuộc UBND thành phố Đà Nẵng thực
hiện nhiệm vụ trong các trường hợp quy định tại Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 Điều 1
Thông tư số 41/2024/TT-BTC ngày 20/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
c) Cung cấp thông tin và gửi văn bản về Bộ Tài chính (Cục Thuế) để cập nhật
cơ sở dữ liệu về giá tính thuế tài nguyên
3. Các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng thường xuyên theo dõi, rà soát
giá các nhóm loại tài nguyên trên địa bàn thành phố thuộc lĩnh vực, ngành quản lý là đối
tượng chịu thuế quy định tại Điều 2 Luật Thuế Tài nguyên, Điều 2 Nghị định số
50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Thuế tài nguyên để kịp thời phối hợp với Sở Tài chính xác định và
trình UBND thành phố điều chỉnh phù hợp với biến động của thị trường.
Trường hợp phát sinh loại tài nguyên mới chưa được quy định trong Khung giá
tính thuế tài nguyên, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan chuyên môn có liên quan
căn cứ giá giao dịch phổ biến trên thị trường hoặc giá bán tài nguyên đó trên thị trường
xác định và trình UBND thành phố ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản
quy định bổ sung Bảng giá tính thuế đối với loại tài nguyên này.
4. Thuế thành phố Đà Nẵng
a) Hướng dẫn người nộp thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế tài nguyên trên địa
bàn thành phố Đà Nẵng thực hiện đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế theo quy định.
b) Thường xuyên cập nhật thông tin liên quan về giá tính thuế tài nguyên trên
địa bàn thành phố Đà Nẵng trên cơ sở tiếp nhận thông tin từ các nguồn thông tin hình
-- 2 of 25 --
3
thành cơ sở dữ liệu giá tính thuế tài nguyên quy định tại Khoản 3 Điều 7 Thông tư số
44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
c) Trực tiếp quản lý thu thuế tài nguyên, niêm yết, công khai Bảng giá tính thuế
tài nguyên tại trụ sở cơ quan thuế theo quy định tại Điểm 5.4 Khoản 5 Điều 6 Thông tư
số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
d) Trong quá trình thực hiện thu thuế tài nguyên mà phát sinh trường hợp cần điều
chỉnh, bổ sung tài nguyên mới chưa được quy định trong Khung giá, Bảng giá tài nguyên
mà có giá biến động lớn thì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Sở Xây dựng phối hợp thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 Điều 1
Thông tư số 41/2024/TT-BTC ngày 20/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
đ) Có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Sở Xây dựng, UBND các phường, xã và các đơn vị có liên quan hướng dẫn
các tổ chức, cá nhân thực hiện, tổ chức công tác quản lý thuế tài nguyên theo đúng quy
định tại Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015, Thông tư số 44/2017/TT-
BTC ngày ngày 12/5/2017, Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20/01/2020 và Thông
tư số 41/2024/TT-BTC ngày 20/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Quyết định
này.
5. UBND các phường, xã, đặc khu thường xuyên rà soát Danh mục các mã
nhóm, loại tài nguyên/sản phẩm tài nguyên và theo dõi biến động giá các loại tài
nguyên hiện đang khai thác trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý để đề xuất điều chỉnh,
bổ sung (nếu có) gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo UBND thành phố theo quy định.
6. Thuế thành phố Đà Nẵng, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở
Xây dựng, Kho Bạc Nhà nước Khu vực XIII và các cơ quan có liên quan phối hợp
thực hiện quản lý thuế tài nguyên theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 13 Thông tư
số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026 và thay thế
Quyết định số 3332/QĐ-UBND ngày 31/12/2024 của UBND Quảng Nam ban hành
Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính,
Nông nghiêp và Môi trường, Xây dựng; Trưởng Thuế thành phố Đà Nẵng; Chủ tịch
UBND các phường, xã, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Kỳ Minh
-- 3 of 25 --
4
-- 4 of 25 --
5
-- 5 of 25 --
6
-- 6 of 25 --
7
-- 7 of 25 --
8
-- 8 of 25 --
9
-- 9 of 25 --
10
-- 10 of 25 --
11
-- 11 of 25 --
12
-- 12 of 25 --
13
-- 13 of 25 --
14
-- 14 of 25 --
15
-- 15 of 25 --
16
-- 16 of 25 --
17
-- 17 of 25 --
18
-- 18 of 25 --
19
-- 19 of 25 --
20
-- 20 of 25 --
21
-- 21 of 25 --
22
-- 22 of 25 --
23
-- 23 of 25 --
24
-- 24 of 25 --
25
-- 25 of 25 --