Mục lục - 5 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bảng giá tính thuế tài nguyên
năm 2024 đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau (giá
chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:
1. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản kim loại (Phụ lục I).
2. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại (Phụ
lục II).
3. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm từ rừng tự nhiên (Phụ
lục III).
4. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên (Phụ lục IV).
Điều 2. Quy định cụ thể về kê khai giá tính thuế tài nguyên
1. Trường hợp giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên thấp hơn giá tính thuế
tài nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định thì giá tính thuế tài nguyên theo
giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
2. Trường hợp giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên ghi trên hóa đơn (hoặc
chứng từ) bán hàng cao hơn giá tính thuế do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định thì
giá tính thuế tài nguyên theo giá ghi trên hóa đơn (hoặc chứng từ) bán hàng.
3. Trường hợp sản phẩm tài nguyên được vận chuyển đi tiêu thụ, trong đó
chi phí vận chuyển, giá bán sản phẩm tài nguyên được ghi nhận riêng trên hóa
đơn thì giá tính thuế tài nguyên là giá bán sản phẩm tài nguyên không bao gồm
chi phí vận chuyển.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Trường hợp giá tài nguyên biến động lớn phải điều chỉnh ngoài Khung
giá tính thuế tài nguyên (tăng từ 20% trở lên so với mức giá tối đa hoặc giảm từ
20% trở lên so với mức giá tối thiểu của Khung giá tính thuế tài nguyên do Bộ
Tài chính ban hành), trong thời gian 30 ngày, Sở Tài chính có trách nhiệm chủ
trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan liên
quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản trao đổi với Bộ Tài
chính trước khi quyết định điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên; trình Uỷ
ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định điều chỉnh, bổ sung danh mục và mức
giá tính thuế tài nguyên khi có phát sinh loại tài nguyên khai thác trên địa bàn
tỉnh chưa quy định trong bảng giá tại Điều 1 Quyết định này.
2. Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính và
các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân có chức năng
hoạt động kinh doanh liên quan đến tài nguyên trên địa bàn tỉnh thực hiện
-- 2 of 3 --
3
nghiêm việc đăng ký, kê khai, nộp thuế tài nguyên theo quy định tại Quyết định
này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
b) Cơ quan Thuế trực tiếp quản lý thu thuế tài nguyên phải niêm yết công
khai Quyết định ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên tại trụ sở cơ quan Thuế.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2024.
Quyết định này thay thế Quyết định số 36/2022/QĐ-UBND ngày 13 tháng
12 năm 2022 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành Bảng giá tính thuế tài
nguyên năm 2023 đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau
trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn và Quyết định số 15/2023/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9
năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn bổ sung Bảng giá tính thuế tài
nguyên năm 2023 đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau
trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Quyết định số 36/2022/QĐ-UBND
ngày 13 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài
chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, Công Thương, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước
Lạng Sơn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Chính phủ (b/c);
- Các Bộ: Tài chính, Tài nguyên và Môi
trường; Công Thương;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT, Công báo tỉnh, Báo Lạng Sơn;
- Các PVP UBND tỉnh, Phòng TH, TT thông tin;
- Lưu: VT, KT(NTA).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đoàn Thanh Sơn
-- 3 of 3 --