Nghị quyết01/2026Ban hành: 27/02/2026Còn hiệu lực
Nghị quyết Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử dụng công
🌐 Tên văn bản theo 7 thứ tiếng (bản dịch máy, tham khảo)
- EnglishResolution - Vietnam (2026)
- 中文决议 - 越南 (2026)
- 日本語決議 - ベトナム (2026)
- 한국어결의 - 베트남 (2026)
- FrançaisRésolution - Vietnam (2026)
- РусскийРезолюция - Вьетнам (2026)
- EspañolResolución - Vietnam (2026)
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (5)
- Sửa đổiThông tư 85/2019/TT
- Bổ sungThông tư 85/2019/TT
- Sửa đổiLuật 87/2025/QH
- Sửa đổiThông tư 85/2019/TT-
- Thay thếNghị quyết 31/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí
sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong
khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
-- 1 of 5 --
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 53+54+55+56+57/Ngày 21-4-2026
1. Người nộp phí: Các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh, dịch vụ có
phương tiện vận tải chở hàng hóa ra, vào khu vực cửa khẩu sử dụng công trình
kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu.
2. Tổ chức thu phí: Trung tâm quản lý và khai thác dịch vụ hạ tầng khu
kinh tế trực thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cao Bằng.
3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử
dụng Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công
cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Mức thu Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích
công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Cao Bằng tại Phụ lục kèm
theo.
1. Người nộp phí thực hiện khai, nộp phí theo từng lần phát sinh và nộp
phí bằng tiền mặt hoặc hình thức không dùng tiền mặt vào tài khoản chuyên thu
phí của tổ chức thu phí mở tại tổ chức tín dụng hoặc Kho bạc Nhà nước theo
quy định.
2. Định kỳ hằng ngày tổ chức thu phí thực hiện nộp toàn bộ số tiền phí thu
được trong ngày, bao gồm cả khoản tiền lãi phát sinh vào tài khoản phí chờ nộp
ngân sách nhà nước (đối với ngày lễ, tết, ngày nghỉ theo chế độ quy định thì nộp
vào ngày làm việc tiếp theo).
Tổ chức thu phí thực hiện khai số tiền phí thu được của tháng trước theo
quy định pháp luật về quản lý thuế và nộp số tiền phí còn phải nộp từ tài khoản
phí chờ nộp ngân sách nhà nước vào ngân sách nhà nước chậm nhất ngày 20 hằng
tháng.
3. Hằng năm, tổ chức thu phí thực hiện quyết toán số tiền phí thu được theo
quy định pháp luật về quản lý thuế và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
1. Quản lý phí
Tổ chức thu phí được để lại 50% (năm mươi phần trăm) trong tổng số tiền
phí thu được, số còn lại 50% (năm mươi phần trăm) nộp vào ngân sách nhà nước
theo quy định hiện hành.
2. Sử dụng phí để lại
a) Số tiền phí để lại cho tổ chức thu phí để trang trải chi phí hoạt động thu
phí trên cơ sở dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại
khoản 2 Điều 5 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP.
-- 2 of 5 --
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 53+54+55+56+57/Ngày 21-4-2026
b) Chi sửa chữa, duy trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng
mục công trình trong khu vực cửa khẩu và các nhiệm vụ khác được Ủy ban nhân
dân tỉnh giao Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh triển khai thực hiện.
3. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Luật Phí và
lệ phí; Luật Quản lý thuế và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 27 tháng 02 năm 2026 và thay thế
Nghị quyết số 31/2022/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Cao Bằng Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đối
với các phương tiện sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện
ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai
thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân
tỉnh theo quy định.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân
tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVII, Kỳ
họp thứ 41 (chuyên đề) thông qua ngày 27 tháng 02 năm 2026./.
CHỦ TỊCH
Bế Thanh Tịnh
-- 3 of 5 --
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 53+54+55+56+57/Ngày 21-4-2026
Phụ lục
MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH KẾT CẤU HẠ TẦNG, CÔNG
TRÌNH DỊCH VỤ, TIỆN ÍCH CÔNG CỘNG TRONG KHU VỰC CỬA
KHẨU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
(Kèm theo Nghị quyết số 01/2026/NQ-HĐND, ngày 27 tháng 02 năm 2026 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng)
STT Danh mục Đơn vị tính Mức thu
I Phương tiện chở hàng hóa theo các loại hình: tạm nhập tái xuất, tạm
xuất tái nhập, quá cảnh, hàng hóa nước ngoài gửi kho ngoại quan
1 Phương tiện vận tải hàng hóa là container loại
40feet đồng/container 4.000.000
2 Phương tiện vận tải hàng hóa là container loại
20feet đồng/container 2.800.000
3 Phương tiện vận tải hàng hóa không phải là
container đồng/tấn 160.000
II Phương tiện vận tải hàng hóa khác vào khu vực cửa khẩu
1 Phương tiện chở hàng hóa theo loại hình: gia công, sản xuất xuất khẩu,
chuyển khẩu
a Phương tiện vận tải hàng hóa là container loại
40feet đồng/container 1.600.000
b Phương tiện vận tải hàng hóa là container loại
20feet đồng/container 1.120.000
c Phương tiện vận tải hàng hóa không phải là
container đồng/tấn 80.000
2 Phương tiện chở hàng hóa theo loại hình: xuất khẩu, nhập khẩu kinh
doanh và các loại hình khác
a Phương tiện vận tải hàng hóa là container loại
40feet đồng/container 640.000
b Phương tiện vận tải hàng hóa là container loại
20feet đồng/container 400.000
c Phương tiện vận tải hàng hóa không phải là
container đồng/tấn 20.000
III
Đối với trường hợp trên cùng một phương tiện vận tải mà có nhiều loại
hình hàng hóa khác nhau ghép chung trong cùng một container, khi
nộp phí thì căn cứ tờ khai theo quy định hiện hành, nếu loại hình nào
-- 4 of 5 --
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 53+54+55+56+57/Ngày 21-4-2026
STT Danh mục Đơn vị tính Mức thu
có trị giá khai báo hải quan đối với hàng hóa cao hơn thì áp dụng mức
thu phí theo loại hình đó
IV
Đối với lô hàng hóa tạm nhập tái xuất, hàng chuyển khẩu, hàng quá
cảnh, hàng qua kho ngoại quan mà doanh nghiệp đã nộp phí sử dụng
công trình kết cấu hạ tầng (thu đối với phương tiện ra vào cửa khẩu),
công trình dịch vụ và tiện ích công cộng khác trong khu vực cửa khẩu
vào ngân sách nhà nước tỉnh Cao Bằng nhưng không xuất được hàng
hóa qua các cửa khẩu, điểm thông quan, điểm kiểm tra hàng hóa xuất
khẩu tại điểm thu phí phải chuyển địa điểm xuất thực hiện như sau:
1 Các điểm xuất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng: không phải nộp phí bổ sung
2 Các điểm xuất ngoài địa bàn tỉnh Cao Bằng: không thực hiện hoàn trả phí
đã nộp.
(Trọng tả i phương tiện vận tả i: căn cứ trọng tả i phương tiện ghi trên tờ khai hả i
quan của người xuất, nhập khẩu; Trường hợp tờ khai hả i quan của người xuất,
nhập khẩu không ghi trọng tả i xe thì căn cứ trọng tả i phương tiện ghi trên giấy
chứng nhận kiểm định).
-- 5 of 5 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.
Dòng thời gian hiệu lực
Các văn bản sửa đổi, thay thế hoặc bãi bỏ liên quan — theo nguồn chính thống đã xác minh. Đối chiếu bản gốc khi áp dụng.
- 27/02/2026Ban hành · 01/2026
- 18/04/2003Sửa đổi, bổ sung39/2003/NĐ-CP — Nghị định 39/2003/NĐ-CP
- 25/06/2025Sửa đổi, bổ sung87/2025/QH15 — Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15
Văn bản liên quan
Nguồn: mạng tri thức VietLex (liên kết trích tự động từ văn bản chính thống)
Sửa đổi, bổ sung (2)
Căn cứ (4)