Quyết định10/2017/QĐ-KTNNBan hành: 21/11/2017Còn hiệu lực
Quyết định Ban hành Quy trình kiểm toán doanh nghiệp
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (1)
- Thay thếQuyết định 04/2012/QĐ-KTNN
Mục lục - 13 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình kiểm toán doanh nghiệp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết
định số 04/2012/QĐ-KTNN ngày 06/4/2012 của Tổng Kiểm toán nhà nước ban
hành Quy trình kiểm toán doanh nghiệp.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
Hồ Đức Phớc
-- 1 of 63 --
CÔNG BÁO/Số 859 + 860/Ngày 01-12-2017 19
KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN DOANH NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2017/QĐ-KTNN
ngày 21 tháng 11 năm 2017 của Tổng Kiểm toán nhà nước)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục đích ban hành quy trình
1. Quy trình Kiểm toán doanh nghiệp được xây dựng nhằm thống nhất trình tự,
nội dung, thủ tục tiến hành các công việc của cuộc kiểm toán doanh nghiệp; phục
vụ cho việc tổ chức, quản lý hoạt động kiểm toán và kiểm soát chất lượng kiểm
toán của Đoàn Kiểm toán nhà nước (Đoàn kiểm toán), Kiểm toán viên nhà nước
(Kiểm toán viên) và các thành viên khác của Đoàn kiểm toán.
2. Quy trình là cơ sở để tổ chức các công việc trong một cuộc kiểm toán; đồng
thời là cơ sở để thực hiện việc kiểm tra, giám sát, đánh giá chất lượng các cuộc
kiểm toán và đạo đức nghề nghiệp của Kiểm toán viên.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy trình kiểm toán này áp dụng cho các cuộc kiểm toán doanh nghiệp thuộc
đối tượng kiểm toán, bao gồm 4 bước:
a) Chuẩn bị kiểm toán;
b) Thực hiện kiểm toán;
c) Lập và gửi báo cáo kiểm toán;
d) Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán.
2. Đối tượng áp dụng
Quy trình này áp dụng cho các cuộc kiểm toán doanh nghiệp do Kiểm toán nhà
nước thực hiện theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước và các cuộc kiểm toán
-- 2 of 63 --
20 CÔNG BÁO/Số 859 + 860/Ngày 01-12-2017
doanh nghiệp khác do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đề nghị Kiểm toán nhà
nước thực hiện kiểm toán, trừ các ngân hàng thương mại, tổ chức tài chính, tín
dụng có vốn Nhà nước áp dụng Quy trình kiểm toán Các tổ chức tài chính, ngân hàng
của Kiểm toán nhà nước; Doanh nghiệp công ích, doanh nghiệp hoạt động trong
lĩnh vực an ninh, quốc phòng và lĩnh vực khác có thụ hưởng Ngân sách nhà nước
thì riêng phần NSNN cấp cho các doanh nghiệp này được thực hiện kiểm toán theo
Quy trình kiểm toán NSNN của Kiểm toán nhà nước; Doanh nghiệp hoạt động liên
quan đến quyết toán vốn đầu tư thực hiện của dự án đầu tư xây dựng, việc kiểm
toán dự án được thực hiện theo Quy trình kiểm toán Dự án đầu tư của Kiểm toán
nhà nước.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Yêu cầu đối với Đoàn kiểm toán và thành viên Đoàn kiểm toán
doanh nghiệp
1. Khi thực hiện kiểm toán doanh nghiệp, Đoàn kiểm toán, Kiểm toán viên và
các thành viên khác của Đoàn kiểm toán phải tuân thủ và đáp ứng các tiêu chuẩn
quy định tại Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn kiểm toán; Quy trình kiểm
toán của Kiểm toán nhà nước và các quy định tại Quy trình này.
2. Các thông tin về nội dung kiểm toán, kết quả thu thập thông tin khi thực
hiện kiểm toán, kết quả kiểm toán phải được các thành viên Đoàn kiểm toán ghi
chép đầy đủ, trung thực, kịp thời theo Hệ thống mẫu biểu, hồ sơ kiểm toán của
Kiểm toán nhà nước. Hồ sơ kiểm toán phải được sắp xếp theo trình tự thời gian
phát sinh công việc, phù hợp với nhiệm vụ phân công và thời gian thực hiện hoạt
động kiểm toán phản ánh trên kế hoạch kiểm toán của Tổ và Đoàn kiểm toán.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Loại hình kiểm toán
Quy trình này áp dụng cho cuộc kiểm toán tài chính, cuộc kiểm toán tài chính
kết hợp với kiểm toán tuân thủ, kiểm toán hoạt động. Quy trình này quy định
những bước công việc thực hiện kiểm toán chung, có tính nguyên tắc, định hướng.
Trong hoàn cảnh cụ thể, tùy thuộc mục tiêu kiểm toán của từng cuộc kiểm toán,
việc ưu tiên áp dụng nhóm chuẩn mực cho phù hợp với loại hình kiểm toán được
áp dụng cho phù hợp với nội dung chủ yếu của cuộc kiểm toán sẽ được xác định cụ
thể tại Kế hoạch, Quyết định kiểm toán.
-- 3 of 63 --
CÔNG BÁO/Số 859 + 860/Ngày 01-12-2017 21
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Giải thích từ ngữ
1. Doanh nghiệp được Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán được hiểu là:
a) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;
b) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở xuống thuộc đối
tượng là đơn vị được kiểm toán theo Quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước;
c) Doanh nghiệp thuộc loại hình khác do Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc
hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Kiểm toán nhà nước
thực hiện; doanh nghiệp theo đề nghị của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc
hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cơ quan, tổ chức không có trong kế hoạch
kiểm toán năm của Kiểm toán nhà nước.
2. Báo cáo tài chính doanh nghiệp gồm:
- Bộ Báo cáo tài chính đầy đủ của doanh nghiệp bao gồm cả các thuyết minh
có liên quan, được lập và trình bày theo quy định về lập và trình bày báo cáo tài
chính cho mục đích chung hoặc báo cáo tài chính được lập và trình bày theo khuôn
khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính cho mục đích đặc biệt.
- Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn, Tổng công ty hoặc các doanh
nghiệp tổ chức hoạt động theo mô hình nhóm công ty có quan hệ công ty mẹ -
công ty con theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Kiểm soát chất lượng kiểm toán
Việc kiểm soát chất lượng kiểm toán đối với các cuộc kiểm toán của Kiểm
toán nhà nước được thực hiện theo quy định tại CMKTNN 40 - Kiểm soát chất
lượng kiểm toán và các CMKTNN khác có quy định về kiểm soát chất lượng kiểm
toán, Quy chế Kiểm soát chất lượng kiểm toán và các quy định khác của Kiểm
toán nhà nước có liên quan.
Chương II
CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN
Chương II CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN
Điều 7. Khảo sát, thu thập thông tin về đơn vị được kiểm toán
1. Lập, phê duyệt và gửi Đề cương khảo sát
-- 4 of 63 --
22 CÔNG BÁO/Số 859 + 860/Ngày 01-12-2017
a) Lập Đề cương khảo sát
Đề cương khảo sát gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Căn cứ và yêu cầu khảo sát.
- Thông tin cơ bản cần thu thập theo tính chất của cuộc kiểm toán.
- Các tài liệu, hồ sơ khác cần thu thập liên quan đến vấn đề được kiểm toán.
- Phương thức tổ chức khảo sát.
- Đơn vị được khảo sát chi tiết.
- Thời gian, nhân sự thực hiện.
b) Phê duyệt đề cương khảo sát
Kiểm toán trưởng phê duyệt Đề cương khảo sát trước khi gửi đơn vị được
khảo sát và triển khai thực hiện khảo sát.
c) Gửi Đề cương khảo sát
Đề cương khảo sát được gửi cho đơn vị được khảo sát kèm theo Công văn gửi Đề
cương khảo sát trước khi thực hiện các thủ tục khảo sát, thu thập thông tin tại đơn vị.
2. Khảo sát thu thập thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ
a) Thông tin cần thu thập về hệ thống kiểm soát nội bộ
- Môi trường kiểm soát;
- Quy trình đánh giá rủi ro của đơn vị;
- Hệ thống thông tin liên quan đến lập và trình bày Báo cáo tài chính bao gồm
cả các quy trình hoạt động có liên quan và trao đổi thông tin;
- Giám sát các kiểm soát.
- Hoạt động kiểm soát và các thủ tục kiểm soát được thực hiện.
- Tình hình và kết quả kiểm soát nội bộ.
- Các tài liệu văn bản về điều lệ, quy chế hoạt động, quy trình kiểm soát nội bộ
(nếu có) của đơn vị được kiểm toán.
b) Phương pháp thu thập thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ
Các phương pháp chủ yếu:
- Cập nhật đánh giá của các lần kiểm toán trước.
-- 5 of 63 --
CÔNG BÁO/Số 859 + 860/Ngày 01-12-2017 23
- Trao đổi, phỏng vấn các nhà quản lý và nhân viên có liên quan của đơn vị.
- Kiểm tra, phân tích các báo cáo và tài liệu có liên quan.
- Quan sát trực tiếp một số khâu trong các hoạt động của đơn vị.
- Thử nghiệm một số khâu của quy trình kiểm soát nội bộ.
3. Khảo sát thu thập thông tin về tình hình tài chính và tình hình liên quan
a) Thông tin cần thu thập
Tùy theo loại hình kiểm toán, mục tiêu và yêu cầu của cuộc kiểm toán để xác
định các thông tin cần thu thập có thể bao gồm:
- Thông tin về cơ chế quản lý, chế độ và các văn bản quy phạm pháp luật hiện
hành; các quy định đặc thù áp dụng đối với đơn vị.
- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị được kiểm toán.
- Tình hình tài sản, nguồn vốn; kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh; tình
hình quản lý, sử dụng, hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính; công tác quản lý
tài chính, các hoạt động, các giao dịch có ảnh hưởng quan trọng.
- Khuôn khổ lập và trình bày thông tin tài chính, báo cáo tài chính của đơn vị
được kiểm toán.
- Tình hình thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao.
- Nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ khác với Nhà nước, trách nhiệm với công
chúng, khách hàng và nhà cung cấp,...
- Những sai sót và gian lận được phát hiện từ những cuộc kiểm toán trước; các
ghi nhớ từ các cuộc kiểm toán trước.
- Những vấn đề, sự vụ thanh tra, kiểm tra đã có kết luận liên quan đến hoạt
động thời kỳ kiểm toán; những khiếu kiện của cán bộ công nhân viên và các đối
tượng khác có liên quan đến đơn vị được kiểm toán,... (nếu có)
- Các tranh chấp về hợp đồng kinh tế, tài chính, các vụ kiện đang chờ xét xử
liên quan đến đơn vị được kiểm toán.
- Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của đơn vị và thư quản lý của công ty
kiểm toán độc lập (nếu có).
-- 6 of 63 --
24 CÔNG BÁO/Số 859 + 860/Ngày 01-12-2017
b) Phương pháp thu thập thông tin
- Xem xét, đối chiếu các tài liệu quy định về quản lý, sử dụng các nguồn lực.
- Trao đổi, phỏng vấn các nhà quản lý và nhân viên có trách nhiệm của đơn vị
được kiểm toán.
- Quan sát trực tiếp một số khâu trong các hoạt động của đơn vị.
- Nghiên cứu các tài liệu lưu trữ của Kiểm toán nhà nước liên quan đến đơn vị
được kiểm toán.
- Khai thác thông tin có liên quan đến đơn vị được kiểm toán trên các phương
tiện thông tin đại chúng.
- Thông tin liên quan theo yêu cầu kiểm toán những vấn đề có tính đặc thù khác.
4. Khảo sát thu thập thông tin phục vụ kiểm toán tuân thủ, kiểm toán hoạt động
a) Thông tin cơ bản liên quan đến hệ thống văn bản pháp luật, nội quy, quy
chế mà đơn vị được kiểm toán phải thực hiện phục vụ cho công tác kiểm toán
tuân thủ như: Luật Doanh nghiệp; Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư
vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp; Luật Đất đai, các văn bản pháp luật
thuế, tài chính kế toán... áp dụng chung cho các doanh nghiệp; Luật chuyên
ngành..., chiến lược phát triển, kế hoạch sắp xếp đổi mới doanh nghiệp, các nghị
quyết của Quốc hội, Chính phủ,...;
b) Thông tin chủ yếu liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp có thể sử dụng
cho việc kiểm tra, đánh giá tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả trong quản lý và sử
dụng vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp như: Chiến lược, kế hoạch phát
triển dài hạn, kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư hàng năm,...
Việc khảo sát và thu thập thông tin thực hiện theo quy định tại Đoạn 13 đến
Đoạn 44 CMKTNN 1315 - Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông
qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường hoạt động của đơn vị được
kiểm toán tài chính, Đoạn 18 đến Đoạn 19 CMKTNN 3000 - Hướng dẫn kiểm toán
hoạt động, Đoạn 10 đến Đoạn 13 của CMKTNN 4000 - Hướng dẫn kiểm toán tuân
thủ và các quy định khác có liên quan của Kiểm toán nhà nước.
Lưu ý khi khảo sát, thu thập thông tin phải kết hợp thu thập thông tin để lập Kế
hoạch kiểm toán tổng quát và lập Kế hoạch kiểm toán chi tiết.
-- 7 of 63 --
CÔNG BÁO/Số 859 + 860/Ngày 01-12-2017 25
Chương II CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN
Điều 8. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và thông tin đã thu thập
1. Mục đích phân tích, đánh giá
a) Phân tích các thông tin đã thu thập được để đánh giá thực trạng tổ chức,
quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được kiểm toán, theo đó
phân tích, đánh giá hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị;
b) Phân tích thông tin để xác định được các khía cạnh trọng yếu kiểm toán;
dự kiến mức độ rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát để lựa chọn mức rủi ro phát
hiện phù hợp;
c) Phân tích, đánh giá và xử lý thông tin để dự kiến sắp xếp nhân sự, bố trí
thời gian kiểm toán, lựa chọn phương pháp kiểm toán và mẫu kiểm toán phù
hợp,... khi xây dựng kế hoạch kiểm toán nhằm đáp ứng mục tiêu, nội dung kiểm
toán đã xác định, đồng thời đảm bảo tiết kiệm chi phí, thời gian và nhân lực cho
cuộc kiểm toán.
2. Đánh giá, xử lý thông tin
Trên cơ sở thông tin đã thu thập phục vụ kiểm toán tài chính, kiểm toán tuân
thủ, kiểm toán hoạt động, kiểm toán viên phải thực hiện phân tích các thông tin thu
thập được để lập Báo cáo kết quả khảo sát thu thập thông tin và xây dựng Kế
hoạch kiểm toán. Từ việc phân tích, đánh giá thông tin, kiểm toán viên xác định và
đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn ở cấp độ báo cáo tài
chính và cấp độ cơ sở dẫn liệu (đối với kiểm toán tài chính); Xác định, đánh giá rủi
ro tập trung vào thông tin của các nhóm vấn đề dễ xảy ra gian lận, cung cấp thông
tin sai lệch hoặc không đầy đủ, coi nhẹ việc tuân thủ các quy định hoặc thực hiện
các hành vi, hoạt động khi thiếu hiểu biết về căn cứ pháp lý đối với hành vi hoặc
hoạt động đó (đối với kiểm toán tuân thủ); Tập trung nhận diện và phân tích rủi ro
cụ thể của từng hoạt động gắn với các sự kiện liên quan đến tính kinh tế, tính hiệu
quả, hiệu lực hoặc một số dấu hiệu về các hoạt động phức tạp, hoạt động thực hiện
trong một môi trường bất ổn (Đối với kiểm toán hoạt động). Kết quả phân tích,
đánh giá thông tin, xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu sẽ cung cấp cơ
sở quan trọng cho việc thiết kế và thực hiện các biện pháp xử lý đối với rủi ro có
sai sót trọng yếu đã được đánh giá.
-- 8 of 63 --
26 CÔNG BÁO/Số 859 + 860/Ngày 01-12-2017
Trình tự, thủ tục xác định và đánh giá rủi ro kiểm toán thực hiện theo quy định
tại Đoạn 45 đến Đoạn 50 CMKTNN 1315 - Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót
trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường hoạt động
của đơn vị trong kiểm toán tài chính; Đoạn 23 đến Đoạn 24 CMKTNN 3000 -
Hướng dẫn kiểm toán hoạt động; Đoạn 16 đến Đoạn 18 CMKTNN 4000 - Hướng
dẫn kiểm toán tuân thủ và các quy định khác có liên quan của Kiểm toán nhà nước
và các quy định khác có liên quan của Kiểm toán nhà nước.
3. Đánh giá Hệ thống kiểm soát nội bộ
a) Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán thực hiện
theo Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước. Những nội dung chính trong
nghiên cứu, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ gồm:
- Nghiên cứu, đánh giá về môi trường kiểm soát; chế độ kế toán và thông tin
kinh tế; các thủ tục kiểm soát đối với các hoạt động của đơn vị.
- Thu thập các thông tin từ các tài liệu, từ bộ phận quản lý và quan sát trực tiếp
các hoạt động của các bộ phận trong đơn vị để đánh giá hiệu quả, hiệu lực của hệ
thống kiểm soát nội bộ của đơn vị.
- Phân tích, đánh giá những mặt mạnh, mặt yếu trong hệ thống kiểm soát nội
bộ của đơn vị để xác định những bộ phận, những nội dung trọng yếu cần kiểm toán
và xác định rủi ro kiểm soát.
b) Thực hiện nghiên cứu, đánh giá theo các nội dung trên, bộ phận lập kế
hoạch kiểm toán phải rút ra nhận xét, đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ theo
các yếu tố cấu thành nên hệ thống kiểm soát nội bộ:
- Môi trường kiểm soát chung: Hệ thống văn bản pháp quy, các quy chế quy
trình quản lý có đầy đủ và hiệu lực không. Năng lực của lãnh đạo đơn vị và bộ
máy quản lý, điều hành có đảm bảo yêu cầu quản lý hay không.
- Các thủ tục kiểm soát có được đặt ra và được tuân thủ nghiêm túc không, có
hiệu quả không.
- Bộ máy thực hiện chức năng kiểm soát độc lập (kiểm toán, thanh tra nội bộ)
có được tổ chức và hoạt động hiệu quả hay không.
- Những mặt mạnh, mặt yếu của hệ thống kiểm soát nội bộ sẽ ảnh hưởng như
thế nào đến việc lập kế hoạch kiểm toán.
-- 9 of 63 --
CÔNG BÁO/Số 859 + 860/Ngày 01-12-2017 27
c) Trường hợp kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn, báo cáo tài
chính tổng hợp của tổng công ty, phải xem xét thêm các quan hệ, cơ chế kiểm soát
của các công ty con, công ty liên doanh, liên kết, các công ty thuộc và trực thuộc.
Thủ tục đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ thực hiện theo quy định tại Đoạn 18
đến Đoạn 44 CMKTNN 1315 - Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu
thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường hoạt động của đơn vị
trong kiểm toán tài chính; điểm (ii), Đoạn 24, Đoạn 36 CMKTNN 3000 - Hướng
dẫn kiểm toán hoạt động; Đoạn 11 CMKTNN 4000 - Hướng dẫn kiểm toán tuân
thủ và các quy định khác có liên quan của Kiểm toán nhà nước.
Chương II CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN
Điều 9. Xác định và đánh giá rủi ro kiểm toán
Việc đánh giá rủi ro kiểm toán cần được thực hiện một cách liên tục trong tất
cả các bước của quy trình kiểm toán. Tuy nhiên ở bước chuẩn bị kiểm toán chỉ tiến
hành đánh giá ở mức độ tổng thể để xác định các vấn đề cần lưu ý và cách thức xử
lý cho các bước tiếp theo của quy trình.
Trên cơ sở các tài liệu, thông tin thu thập được, kiểm toán viên cần đưa ra các
xét đoán sơ bộ về mức độ của rủi ro có sai sót trọng yếu trên cơ sở phân tích các
nguyên nhân sau:
+ Do ngành nghề và tính chất hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tạo ra
các cơ hội xảy ra gian lận, sai sót;
+ Do tập quán văn hóa hay thói quen ứng xử làm sai lệch cách nhìn nhận về
gian lận cho rằng chúng chỉ là bình thường hoặc giống như các sai sót không
đáng kể;
+ Do hệ thống kiểm soát nội bộ yếu (yếu tố quy trình hoặc con người) liên
quan đến các hoạt động kinh doanh dễ bị gian lận mà khó phát hiện được;
+ Do ý chí chủ quan của lãnh đạo doanh nghiệp nhằm đạt một mục tiêu nào đó
do áp lực của hoạt động kinh doanh hoặc dư luận trong doanh nghiệp và của xã hội;
+ Do quy mô, độ lớn của tập đoàn, tổng công ty, số lượng các công ty con, các
doanh nghiệp thuộc và trực thuộc.
Dựa trên sự phân tích các xét đoán trên, kiểm toán viên cần đưa ra các thủ tục
phân tích và thủ tục kiểm toán cần thiết để xem xét về rủi ro kiểm toán; trên cơ sở
-- 10 of 63 --
28 CÔNG BÁO/Số 859 + 860/Ngày 01-12-2017
đó hướng dẫn các biện pháp xử lý trong từng trường hợp cụ thể. Quá trình xem xét
này phải được thực hiện phù hợp với mục tiêu, phạm vi và cấp độ của từng cuộc
kiểm toán.
Chương II CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN
Điều 10. Xác định trọng yếu kiểm toán
1. Tuân thủ chuẩn mực kiểm toán về tính trọng yếu, kiểm toán viên cần đưa ra
các xét đoán về trọng yếu dựa trên:
a) Mối quan hệ giữa trọng yếu và mức độ rủi ro kiểm toán;
b) Các đánh giá về mặt định tính, định lượng.
Kiểm toán viên cần dựa trên các thông tin thu thập được và từ kinh nghiệm
nghề nghiệp để xác định mức độ rủi ro kiểm toán đối với tổng thể báo cáo tài
chính và đối với từng khoản mục trong báo cáo tài chính từ đó xác định các mức
trọng yếu cho phù hợp để đảm bảo cho báo cáo tài chính sau khi kiểm toán không
chứa đựng những sai sót trọng yếu mà kiểm toán viên không phát hiện ra. Kiểm
toán viên cũng cần xem xét đánh giá các yếu tố định tính trong kiểm toán tuân
thủ; khía cạnh định tính của các vấn đề, nội dung hay hoạt động trong kiểm toán
hoạt động.
2. Để xác định trọng yếu kiểm toán, kiểm toán viên dựa trên sự hiểu biết về
doanh nghiệp và các quy định của luật pháp, mức độ nhạy cảm cũng như giá trị cụ
thể của từng khoản mục trên báo cáo tài chính. Mức độ nhạy cảm bao hàm các vấn
đề chủ yếu sau:
a) Việc tuân thủ các quy định của cơ quan có thẩm quyền;
b) Các mối quan tâm của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong quản lý
và điều hành nền kinh tế;
c) Các vấn đề mà dư luận xã hội quan tâm (nếu có).
3. Cần lưu ý là trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán phải xác lập mức trọng yếu.
Khi chuẩn bị kết thúc hoạt động kiểm toán, mức trọng yếu có thể phải điều chỉnh
lại theo các chỉ tiêu thực tế đã được xác định. Ngoài ra, ngay từ giai đoạn chuẩn bị
kiểm toán, kiểm toán viên có thể chủ động xác lập một mức trọng yếu thấp hơn
mức dự tính để tăng khả năng phát hiện sai lệch trên báo cáo tài chính và giảm rủi
ro kiểm toán.
-- 11 of 63
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.