Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Người chấp hành án là người bị kết án, phải chịu hình phạt theo bản án,
quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật và đã có quyết định thi hành.
2. Phạm nhân là người đang chấp hành án phạt tù có thời hạn, tù chung thân.
3. Người thân thích của người chấp hành án (sau đây gọi là người thân thích)
bao gồm vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, bố nuôi,
mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại,
anh ruột, chị ruột, em ruột; cụ nội, cụ ngoại, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, dì ruột,
cô ruột, cháu ruột, chắt ruột của họ.
4. Cơ sở giam giữ phạm nhân là nơi tổ chức quản lý, giam giữ và giáo dục
cải tạo phạm nhân, bao gồm trại giam, trại tạm giam.
5. Thi hành án phạt tù là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định
của Luật này buộc người bị kết án phạt tù có thời hạn, tù chung thân phải chịu sự
quản lý giam giữ, giáo dục cải tạo.
6. Thi hành án tử hình là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định
của Luật này tước bỏ tính mạng của người bị kết án tử hình.
7. Thi hành quyết định hoãn chấp hành án phạt tù là việc cơ quan, người có
thẩm quyền theo quy định của Luật này quản lý, giám sát, giáo dục người được
hoãn chấp hành án phạt tù trong thời gian được hoãn chấp hành án phạt tù.
8. Thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù là việc cơ quan,
người có thẩm quyền theo quy định của Luật này quản lý, giám sát, giáo dục người
được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù trong thời gian được tạm đình chỉ chấp
hành án phạt tù.
9. Thi hành án treo là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của
Luật này quản lý, giám sát, giáo dục người bị kết án phạt tù được hưởng án treo
trong thời gian thử thách.
10. Thi hành quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện là việc cơ quan,
người có thẩm quyền theo quy định của Luật này quản lý, giám sát, giáo dục người
được tha tù trước thời hạn có điều kiện trong thời gian thử thách.
11. Thi hành án phạt cải tạo không giam giữ là việc cơ quan, người có thẩm
quyền theo quy định của Luật này quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án
tại nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập; khấu trừ một phần thu nhập sung quỹ
nhà nước, giám sát việc thực hiện một số công việc lao động phục vụ cộng đồng
theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
12. Thi hành án phạt cấm cư trú là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo
quy định của Luật này buộc người chấp hành án không được tạm trú, thường trú
ở một số địa phương nhất định theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực
pháp luật.
-- 2 of 131 --
CÔNG BÁO/Số 34/Ngày 21-01-2026 5
13. Thi hành án phạt quản chế là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo
quy định của Luật này buộc người chấp hành án phải cư trú và cải tạo ở một địa
phương nhất định dưới sự quản lý, kiểm soát, giáo dục của chính quyền và Nhân
dân địa phương theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
14. Thi hành án phạt trục xuất là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo
quy định của Luật này buộc người chấp hành án phải rời khỏi lãnh thổ nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực
pháp luật.
15. Thi hành án phạt tước một số quyền công dân là việc cơ quan có thẩm
quyền theo quy định của Luật này thực hiện việc tước một hoặc một số quyền
công dân của người chấp hành án theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực
pháp luật.
16. Thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công
việc nhất định là việc cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền theo quy định của Luật
này buộc người chấp hành án không được đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặc làm
công việc nhất định theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
17. Thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh là việc cơ quan, người
có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc người thực hiện hành vi nguy
hiểm cho xã hội hoặc người chấp hành án mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất
khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi phải điều trị tại cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh theo quyết định của Tòa án, Viện kiểm sát.
18. Áp giải trong thi hành án hình sự là việc cơ quan, người có thẩm quyền
theo quy định của Luật này buộc người chấp hành án phạt tù, tử hình, trục xuất
đến nơi để chấp hành án hoặc buộc người có quyết định trưng cầu giám định pháp
y, pháp y tâm thần đến nơi thực hiện giám định.
19. Trích xuất là việc thực hiện quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền
theo quy định của Luật này đưa phạm nhân, người bị kết án tử hình ra khỏi nơi
quản lý và chuyển giao cho cơ quan, người có thẩm quyền để phục vụ hoạt động
điều tra, truy tố, xét xử, khám bệnh, chữa bệnh, quản lý giam giữ, giáo dục cải
tạo, phục vụ trưng cầu giám định pháp y, pháp y tâm thần, hiến mô, bộ phận cơ
thể và tham gia thực hiện quyền, nghĩa vụ khác của phạm nhân, người bị kết án
tử hình theo quy định của pháp luật trong thời hạn nhất định.
20. Danh bản là bản ghi thông tin tóm tắt về lý lịch, nhân dạng, ảnh chụp 03
tư thế, in dấu vân hai ngón tay trỏ của người chấp hành án, người chấp hành biện
pháp tư pháp do cơ quan có thẩm quyền lập và lưu giữ.
21. Chỉ bản là bản ghi thông tin tóm tắt về lý lịch và in dấu vân của tất cả
các ngón tay, in bàn tay trái và in bàn tay phải của người chấp hành án do cơ quan
có thẩm quyền lập và lưu giữ.
22. Pháp nhân thương mại chấp hành án là pháp nhân thương mại bị kết án,
phải chịu hình phạt, biện pháp tư pháp theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu
lực pháp luật.
-- 3 of 131 --
CÔNG BÁO/Số 34/Ngày 21-01-2026 6
23. Thi hành hình phạt đình chỉ hoạt động có thời hạn là việc cơ quan, người
có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc pháp nhân thương mại chấp hành
án phải tạm dừng hoạt động đối với ngành, nghề trong một hoặc một số lĩnh vực
bị đình chỉ hoạt động có thời hạn theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực
pháp luật.
24. Thi hành hình phạt đình chỉ hoạt động vĩnh viễn là việc cơ quan, người
có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc pháp nhân thương mại chấp hành
án phải chấm dứt ngay hoạt động đối với ngành, nghề trong một hoặc một số lĩnh
vực bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn hoặc toàn bộ hoạt động bị đình chỉ vĩnh viễn
theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
25. Thi hành hình phạt cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh
vực nhất định là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này
buộc pháp nhân thương mại chấp hành án không được tiếp tục kinh doanh, hoạt
động đối với ngành, nghề trong lĩnh vực bị cấm trong thời hạn theo bản án, quyết
định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
26. Thi hành hình phạt cấm huy động vốn là việc cơ quan, người có thẩm
quyền theo quy định của Luật này buộc pháp nhân thương mại chấp hành án không
được thực hiện một hoặc một số hình thức huy động vốn trong thời hạn bị cấm
theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
27. Cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại chấp hành án
là cơ quan có thẩm quyền đăng ký kinh doanh, cấp giấy chứng nhận đăng ký, cấp
giấy phép, chấp thuận cho pháp nhân thương mại hoạt động, giám sát, theo dõi
pháp nhân thương mại hoạt động được cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền
yêu cầu thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ để bảo đảm thi hành hình phạt, biện
pháp tư pháp đối với pháp nhân thương mại chấp hành án.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm trong thi hành án hình sự
1. Phá hủy cơ sở quản lý, giam giữ; hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản
của cơ sở quản lý, giam giữ; tổ chức trốn hoặc trốn khỏi nơi quản lý, giam giữ; tổ
chức trốn hoặc trốn khi đang bị áp giải, dẫn giải; đánh tháo phạm nhân, người
chấp hành biện pháp tư pháp, người bị áp giải, dẫn giải.
2. Không chấp hành quyết định thi hành án hình sự; cản trở hoặc chống lại
việc thực hiện nội quy, quy chế về thi hành án hình sự hoặc quyết định, yêu cầu
của cơ quan, người có thẩm quyền trong thi hành án hình sự.
3. Tổ chức, kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, giúp sức, cưỡng bức người
khác vi phạm pháp luật về thi hành án hình sự; trả thù, xâm phạm tính mạng, sức
khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người có trách nhiệm thi hành án hình sự.
4. Không ra quyết định thi hành án hình sự; không thi hành quyết định trả tự
do theo quy định của pháp luật và quyết định khác của cơ quan, người có thẩm
quyền trong thi hành án hình sự.
-- 5 of 131 --
CÔNG BÁO/Số 34/Ngày 21-01-2026 8
5. Đưa hối lộ, nhận hối lộ, môi giới hối lộ, nhũng nhiễu trong thi hành án
hình sự.
6. Tha trái pháp luật người đang bị giam, người bị áp giải thi hành án; thiếu
trách nhiệm trong việc quản lý, canh gác, áp giải thi hành án để người chấp hành
án phạt tù, án tử hình hoặc án phạt trục xuất trốn.
7. Lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn để đề nghị miễn, giảm, hoãn, tạm
đình chỉ, tha tù trước thời hạn có điều kiện, rút ngắn thời gian thử thách cho người
không đủ điều kiện; không đề nghị cho người đủ điều kiện được miễn, giảm, hoãn,
tạm đình chỉ, tha tù trước thời hạn có điều kiện, rút ngắn thời gian thử thách; đề
nghị hoặc không đề nghị chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp tư
pháp, hoãn, đình chỉ thi hành biện pháp tư pháp; cản trở người, pháp nhân thương
mại chấp hành án thực hiện các quyền theo quy định của Luật này.
8. Tra tấn và các hình thức đối xử hoặc trừng phạt tàn bạo, vô nhân đạo hoặc
hạ nhục người chấp hành án, biện pháp tư pháp; lợi dụng, lạm dụng chức vụ,
quyền hạn để xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của người chấp hành án; trù dập,
trả thù người tố cáo, người khiếu nại trong thi hành án hình sự.
9. Kỳ thị, phân biệt đối xử hoặc xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người,
pháp nhân thương mại chấp hành án.
10. Cấp hoặc từ chối cấp trái quy định của pháp luật quyết định, chứng nhận,
xác nhận hoặc giấy tờ khác về thi hành án hình sự.
11. Làm sai lệch hồ sơ, sổ sách về thi hành án hình sự.