CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcHNGĐ ngày 02 tháng 04 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên toà số
2
Về con chung: Vợ chồng có 02 người con chung gồm: Đặng Thị Trúc Đ,
giới tính nữ, sinh ngày 22/10/2008 và Đặng Nhu B, giới tính nam, sinh ngày
02/6/2013.
Bà L yêu cầu được nuôi con chung là Đặng Thị Trúc Đ và Đặng Nhu B
không yêu cầu ông N phải cấp dưỡng nuôi con, con chung hiện đang chung sống
với bà L.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các
văn bản tố tụng cho để ông N trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi
kiện của bà L cũng như tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận,
công khai chứng cứ, tham gia phiên tòa nhưng ông N không nộp bản tự khai cho
Tòa án, cố tình trốn tránh, vắng mặt không rõ lý do. Tại phiên toà, bị đơn ông N
vắng mặt nên không có lời trình bày.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu:
Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, các đương sự đã thực
hiện đúng và đầy đủ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn
của bà Võ Thị L đối với ông Đặng Văn N.
Về con chung: Vợ chồng có 02 người con chung gồm: Đặng Thị Trúc Đ,
giới tính nữ, sinh ngày 22/10/2008 và Đặng Nhu B, giới tính nam, sinh ngày
02/6/2013. Các con chung hiện đang chung sống với bà L, nguyện vọng của
cháu Đ và cháu B được chung sống với mẹ ruột là bà L, bà L có yêu cầu được
nuôi các con chung nên đề nghị Hội đồng xét xử giao cháu Đ và cháu B cho bà
L tiếp tục nuôi dưỡng. Ông N không phải cấp dưỡng nuôi con chung do bà L
không yêu cầu. Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải
quyết nên đề nghị không xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm
tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.