Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Khung tiêu chí và phương pháp
đánh giá, xét công nhận “Xã hạt nhân về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số” trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
-- 1 of 19 --
Điều 3. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch
Điều 3. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Hải Giang
-- 2 of 19 --
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KHUNG TIÊU CHÍ VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ,
XÉT CÔNG NHẬN “XÃ HẠT NHÂN VỀ KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ”
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1938/QĐ-UBND
Ngày 04 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh)
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Mục đích
- Làm cơ sở để các địa phương triển khai xây dựng mô hình “Xã hạt nhân về
khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số ” (gọi tắt là “Xã hạt nhân
số” ), đồng thời xác định phương pháp đánh giá, xét công nhận Xã hạt nhân số. Qua
đó, định hướng các hoạt động chuyển đổi số tại địa phương bảo đảm thiết thực, chất
lượng và hiệu quả.
- Đo lường mức độ triển khai công tác chuyển đổi số ở cấp xã; trên cơ sở đó đề
xuất các giải pháp phù hợp nhằm phát huy thế mạnh của từng địa phương trong
chuyển đổi số, nâng cao chất lượng quản lý, điều hành và phục vụ phát triển kinh tế
- xã hội tại địa phương.
- Nâng cao nhận thức, vai trò và trách nhiệm của người đứng đầu, cán bộ, công
chức, viên chức tại địa phương về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số; thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện , dựa trên 05 trụ cột chính, gồm: chính
quyền số, kinh tế số, xã hội số, đổi mới sáng tạo, an toàn, an ninh thông tin để hình
thành một hệ sinh thái chuyển đổi số cấp xã , đáp ứng yêu cầu phát triển trong tình
hình mới.
2. Yêu cầu
Công tác đánh giá, xét công nhận mức độ chuyển đổi số cấp xã đối với mô hình
“Xã hạt nhân số” phải được thực hiện khách quan, minh bạch, bảo đảm phản ánh
đúng thực trạng và kết quả chuyển đổi số của từng địa phương hằng năm.
3. Đối tượng áp dụng
Các xã, phường (sau đây gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
II. HƯỚNG DẪN VIỆC ĐÁNH GIÁ, XÉT CÔNG NHẬN XÃ HẠT NHÂN
SỐ
1. Nội dung thực hiện và phương pháp đánh giá
-- 3 of 19 --
a) Nguyên tắc
UBND các xã, phường triển khai các nhiệm vụ dựa trên tiêu chí được xác định
theo các mục tiêu thuộc chương trình, chiến lược, kế hoạch của quốc gia về chuyển
đổi số, bao gồm: Kế hoạch số 42 -KH/TU ngày 12/02/2026 của Tỉnh ủy; Kế hoạch
số 28/KH -UBND ngày 22/01/2026; Quyết định số 967/QĐ-UBND ngày 20/3/2026
của UBND tỉnh Gia Lai phê duyệt Chiến lược chuyển đổi số tỉnh Gia Lai đến năm
2030 và một số văn bản có liên quan.
b) Cấu trúc Khung tiêu chí
- Cấu trúc Khung tiêu chí cấp xã gồm 05 nhóm trụ cột, với 30 tiêu chí thành
phần, với tổng điểm đánh giá 100 điểm, cụ thể:
+ Nhóm chính quyền số: 12 tiêu chí (có 04 tiêu chí bắt buộc, không áp
dụng tính điểm, chỉ tính điểm trừ); điểm tối đa 40 điểm.
+ Nhóm kinh tế số: 05 tiêu chí; điểm tối đa 20 điểm.
+ Nhóm xã hội số: 09 tiêu chí (có 03 tiêu chí bắt buộc, không áp
dụng tính điểm, chỉ tính điểm trừ); điểm tối đa 30 điểm.
+ Nhóm đổi mới sáng tạo: 02 tiêu chí; điểm tối đa 10 điểm.
+ Nhóm an toàn, an ninh thông tin: 02 tiêu chí (có 02 tiêu chí bắt buộc,
không áp dụng tính điểm, chỉ tính điểm trừ).
(Chi tiết tại Phụ lục Khung tiêu chí đánh giá ).
c) Phương pháp đánh giá
- Dựa trên Khung tiêu chí và phương pháp đánh giá, xét công nhận “Xã hạt
nhân số” .
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, Ban
Thường vụ Tỉnh đoàn và các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng công cụ để thực
hiện việc đánh giá kết quả triển khai mô hình “Xã hạt nhân số” dựa trên dữ liệu, ưu
tiên sử dụng các nền tảng có sẵn đã triển khai.
- Địa phương được công nhận hoàn thành mô hình “Xã hạt nhân số” phải thực
hiện các chỉ tiêu về chuyển đổi số cao hơn mức tỉnh giao 5% và có thời gian hoàn
thành nhanh hơn kế hoạch của tỉnh giao xã, phường; trong đó “Xã hạt nhân số” phải
đạt từ 85 điểm trở lên theo Khung tiêu chí đánh giá.
- Đối với các Tiêu chí bắt buộc 1, nếu các xã, phường không hoàn thành sẽ bị
trừ điểm (mỗi tiêu chí không hoàn thành bị trừ 2 điểm).
1 Trong tổng số 30 tiêu chí, có 08 tiêu chí bắt buộc.
-- 4 of 19 --
2. Quy trình thực hiện đánh giá, xét công nhận
a) UBND cấp xã được chọn triển khai mô hình “Xã hạt nhân số” năm 2026 trên
địa bàn tỉnh Gia Lai theo Quyết định số 3306/QĐ -UBND ngày 30/12/2025 của
UBND tỉnh xây dựng kế hoạch triển khai đảm bảo Khung tiêu chí cấp xã dựa trên
05 nhóm nhiệm vụ trụ cột với 30 tiêu chí thành phần.
b) UBND cấp xã chịu trách nhiệm phân công đơn vị đầu mối thuộc phạm vi
quản lý, theo dõi và tự đánh giá kết quả thực hiện; cập nhật kết quả, kèm theo tài
liệu minh chứng của từng nhiệm vụ cụ thể trên công cụ đánh giá kết quả triển khai
mô hình “Xã hạt nhân số” .
c) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên
quan thành lập Tổ thẩm định kết quả tự đánh giá của cấp xã. Qua đó, tổng hợp,
tham mưu UBND tỉnh xét công nhận hoàn thành mô hình “Xã hạt nhân số” trên địa
bàn.
d) UBND tỉnh phê duyệt danh sách các địa phương hoàn thành mô hình “Xã
hạt nhân số” ; công bố , công khai kết quả thực hiện trên các phương tiện truyền
thông; xét thi đua, khen thưởng đối với các xã, phường đạt thành tích trong chuyển
đổi số theo quy định.
-- 5 of 19 --
PHỤ LỤC
KHUNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ “XÃ HẠT NHÂN VỀ KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ”
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1938/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh)
Số
TT
Nhóm chỉ tiêu/
Tên chỉ tiêu/ Nhiệm
vụ cần thực hiện
Đơn vị
tính Căn cứ để đánh giá Điểm
tối đa
Phương pháp tính/ Nguồn thu thập
số liệu
Đơn vị phụ
trách đánh giá
I CHÍNH QUYỀN SỐ 40
1
Tỷ lệ người dân,
doanh nghiệp đánh
giá hài lòng khi giải
quyết hồ sơ thủ tục
hành chính
%
Đạt từ 98% trở lên
theo Kế hoạch xã
hạt nhân
5
Phương pháp tính:
Tỷ lệ = a/b × 100%, trong đó:
a = Số lượt đánh giá hài lòng của người
dân, doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục
hành chính;
b = Tổng số lượt đánh giá hợp lệ trên
hệ thống trong kỳ đánh giá.
Điểm:
+ Tỷ lệ >= Chỉ tiêu được giao: 5 điểm
+ Tỷ lệ < Chỉ tiêu được giao: Tỷ lệ ×
Điểm tối đa .
Nguồn thu thập số liệu: Hệ thống
Cổng Dịch vụ công quốc gia; Báo cáo
tổng hợp của cấp xã.
Văn phòng
UBND tỉnh
2
Tỷ lệ hồ sơ thủ tục
hành chính được thực
hiện trực tuyến toàn
trình
%
Đạt tối thiểu 95%
theo Kế hoạch xã
hạt nhân
5
Phương pháp tính:
Tỷ lệ = a/b × 100%, trong đó:
a = Số lượng hồ sơ trực tuyến toàn trình
phát sinh;
Văn phòng
UBND tỉnh
-- 6 of 19 --
Số
TT
Nhóm chỉ tiêu/
Tên chỉ tiêu/ Nhiệm
vụ cần thực hiện
Đơn vị
tính Căn cứ để đánh giá Điểm
tối đa
Phương pháp tính/ Nguồn thu thập
số liệu
Đơn vị phụ
trách đánh giá
b = Tổng số hồ sơ phát sinh (bao gồm
trực tiếp và trực tuyến) đối với các thủ
tục hành chính cung cấp dịch vụ công
trực tuyến toàn trình.
Điểm:
+ Tỷ lệ >= Chỉ tiêu được giao: 5 điểm;
+ Tỷ lệ < Chỉ tiêu được giao: (Tỷ lệ ×
Điểm tối đa ) điểm.
Nguồn thu thập số liệu: Hệ thống
Cổng Dịch vụ công quốc gia; Báo cáo
tổng hợp của cấp xã.
3
Tỷ lệ hồ sơ, kết quả
giải quyết thủ tục
hành chính được số
hóa
% Đạt 100% theo Kế
hoạch xã hạt nhân 5
Phương pháp tính:
Tỷ lệ = a/b × 100%, trong đó:
a = Số hồ sơ thủ tục hành chính và kết
quả giải quyết thủ tục hành chính được
số hóa, lưu trữ trên Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính theo quy
định;
b = Tổng số hồ sơ thủ tục hành chính
được tiếp nhận và giải quyết tại cấp xã
trong kỳ đánh giá.
Điểm:
Điểm = a/b × Điểm tối đa.
Nguồn thu thập số liệu: Báo cáo tự
đánh giá của UBND cấp xã; Thống kê,
Văn phòng
UBND tỉnh
-- 7 of 19 --
Số
TT
Nhóm chỉ tiêu/
Tên chỉ tiêu/ Nhiệm
vụ cần thực hiện
Đơn vị
tính Căn cứ để đánh giá Điểm
tối đa
Phương pháp tính/ Nguồn thu thập
số liệu
Đơn vị phụ
trách đánh giá
nhật ký từ Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính.
4
Cán bộ, công chức,
viên chức sử dụng
thành thạo các nền
tảng số cơ bản, thiết
yếu; ứng dụng AI
trong công việc hằng
ngày
%
100% cán bộ được
tập huấn và áp dụng
AI (có tham dự tập
huấn đầy đủ, có bài
kiểm tra có ứng
dụng trong thực tế);
Sử dụng thành thạo
Văn phòng điện tử;
Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính; Hệ
thống phòng họp
không giấy; Hệ
thống theo dõi
nhiệm vụ; Hệ thống
báo cáo kinh tế - xã
hội 2 cấp...
5
Phương pháp tính:
Tỷ lệ = a/b × 100%, trong đó:
a = Tổng số cán bộ công chức, viên
chức của xã được đánh giá đạt chuẩn kỹ
năng sử dụng thành thạo các nền tảng
số trong công việc và ứng dụng AI
trong công việc;
b = Tổng số cán bộ công chức, viên
chức của xã.
Điểm:
+ Tỷ lệ >= Chỉ tiêu được giao: 5 điểm;
+ Tỷ lệ < Chỉ tiêu được giao: (Tỷ lệ ×
Điểm tối đa ) điểm.
Nguồn thu thập số liệu: Qua kết quả
kiểm tra đánh giá trên các Hệ thống
khảo sát, chấm điểm trực tuyến kiến
thức sử dụng thuần thục các nền tảng số
trong công việc và ứng dụng AI trong
công việc.
Sở Khoa học
và Công nghệ;
Văn phòng
UBND tỉnh
5
Chính quyền cấp xã
sử dụng hệ thống, nền
tảng họp không giấy
trong các cuộc họp
%
Căn cứ tình hình
triển khai thực tế tại
địa phương
5
Phương pháp tính:
a = Số cuộc họp được triển khai hệ
thống, nền tảng họp không giấy ;
b = Tổng số cuộc họp của xã.
Văn phòng
UBND tỉnh
-- 8 of 19 --
Số
TT
Nhóm chỉ tiêu/
Tên chỉ tiêu/ Nhiệm
vụ cần thực hiện
Đơn vị
tính Căn cứ để đánh giá Điểm
tối đa
Phương pháp tính/ Nguồn thu thập
số liệu
Đơn vị phụ
trách đánh giá
Điểm:
Điểm = a/b × Điểm tối đa
Nguồn thu thập số liệu: Theo Báo cáo
tự đánh giá của UBND cấp xã; Số li ệu
trên Hệ thống họp không giấy; Lịch
tuần trên Hệ thống iDesk.
6
Kết quả chỉ số phục
vụ người dân và
doanh nghiệp
Điểm số
Căn cứ tình hình
triển khai thực tế tại
địa phương
5
Phương pháp tính:
- Thuộc nhóm 10 địa phương có điểm
số cao nhất : 05 điểm.
- Thuộc nhóm 11 - 20 địa phương có
điểm số cao nhất : 3 điểm.
- Thuộc nhóm 21 - 30 địa phương có
điểm số cao nhất : 2 điểm.
- Trường hợp khác thì không có điểm.
Nguồn thu thập số liệu: Cổng Dịch vụ
công quốc gia.
Văn phòng
UBND tỉnh
7 Trang thông tin điện
tử cấp xã
Hệ
thống
Cung cấp đầy đủ các
thông tin về tình
hình hoạt động của
địa phương và các
thông tin phù hợp
khác theo quy định
của pháp luật để
người dân dễ dàng
tra cứu, tiếp cận
5
Điểm đánh giá:
- Xếp hạng xuất sắc trở lên: Điểm được
tính theo thứ hạng trong tổng số 135
đơn vị; đơn vị xếp hạng 1 được tính
điểm tối đa, các đơn vị tiếp theo được
tính điểm giảm dần theo công thức:
(136 – thứ hạng)/135 × điểm tối đa.
- Không được xếp hạng xuất sắc: 0
điểm
Văn phòng
UBND tỉnh
-- 9 of 19 --
Số
TT
Nhóm chỉ tiêu/
Tên chỉ tiêu/ Nhiệm
vụ cần thực hiện
Đơn vị
tính Căn cứ để đánh giá Điểm
tối đa
Phương pháp tính/ Nguồn thu thập
số liệu
Đơn vị phụ
trách đánh giá
Nguồn thu thập số liệu: Điểm đánh
giá xếp hạng Trang thông tin điện tử
của tỉnh.
8 Trang bị Hệ thống
họp trực tuyến
Phòng
họp
Phòng họp trực
tuyến phải có
phương án dự phòng
(tối thiểu phải có 02
phòng họp để phục
vụ được 02 cuộc họp
cùng lúc)
5
Điểm đánh giá:
- Phòng họp trực tuyến đáp ứng yêu cầu
thì được 5 điểm.
- Trường hợp không đáp ứng yêu cầu
thì 0 điểm.
Nguồn thu thập số liệu: Báo cáo tự
đánh giá của UBND cấp xã. Kết quả
kiểm tra, đánh giá của Văn phòng
UBND tỉnh.
Văn phòng
UBND tỉnh
9
Cập nhật đầy đủ dữ
liệu kinh tế – xã hội
địa phương trên hệ
thống kinh tế - xã hội
2 cấp của tỉnh
%
Triển khai theo tình
hình thực tế của địa
phương
Tiêu chí
bắt buộc
Điểm đánh giá:
- Nhập đầy đủ số liệu: không bị trừ
điểm
- Nhập chưa đầy đủ số liệu: bị trừ 2
điểm
Nguồn thu thập số liệu: Báo cáo tự
đánh giá của UBND cấp xã. Số liệu
trên hệ thống kinh tế - xã hội 2 cấp của
tỉnh.
Sở Khoa học
và Công nghệ
10
Phần mềm theo dõi,
đánh giá công chức
(KPI)
Hệ
thống
Tình hình thực tế
triển khai tại địa
phương
Tiêu chí
bắt buộc
Điểm đánh giá:
- Nhập đầy đủ số liệu: không bị trừ
điểm
- Nhập chưa đầy đủ số liệu: bị trừ 2
Sở Nội vụ
-- 10 of 19 --
Số
TT
Nhóm chỉ tiêu/
Tên chỉ tiêu/ Nhiệm
vụ cần thực hiện
Đơn vị
tính Căn cứ để đánh giá Điểm
tối đa
Phương pháp tính/ Nguồn thu thập
số liệu
Đơn vị phụ
trách đánh giá
điểm
Nguồn thu thập số liệu: Báo cáo tự
đánh giá của UBND cấp xã. Số liệu
trên hệ thống đánh giá (KPI)
11 Triển khai Học bạ số Hệ
thống
Tình hình thực tế
triển khai tại địa
phương
Tiêu chí
bắt buộc
Điểm đánh giá:
- Triển khai học bạ số đại trà cho các cơ
sở giáo dục phổ thông trên địa bàn xã,
phường: không bị trừ điểm
- Triển khai không đầy đủ: bị trừ 2
điểm
Nguồn thu thập số liệu: Báo cáo tự
đánh giá của UBND cấp xã. Số liệu
trên hệ thống
Sở Giáo dục và
Đào tạo
12 Triển khai phần mềm
Trường học số
Hệ
thống
Tình hình thực tế
triển khai tại địa
phương
Tiêu chí
bắt buộc
Điểm đánh giá:
- Có triển khai: không bị trừ điểm
- Không triển khai: bị trừ 2 điểm
Nguồn thu thập số liệu: Báo cáo tự
đánh giá của UBND cấp xã. Số liệu
trên hệ thống đánh giá (KPI)
Sở Giáo dục và
Đào tạo
II KINH TẾ SỐ 20
13 Triển khai mô hình
Chợ số Mô hình
Mô hình Chợ số
hoạt động hiệu quả
(Thanh toán không
tiền mặt, Giao hàng
5
Phương pháp tính:
Tỷ lệ = a/b × 100%, trong đó:
a = Tỷ lệ tiểu thương tham gia chuyển
đổi số
Sở Công
Thương; Tỉnh
đoàn
-- 11 of 19 --
Số
TT
Nhóm chỉ tiêu/
Tên chỉ tiêu/ Nhiệm
vụ cần thực hiện
Đơn vị
tính Căn cứ để đánh giá Điểm
tối đa
Phương pháp tính/ Nguồn thu thập
số liệu
Đơn vị phụ
trách đánh giá
online) b = Tổng số tiểu thương của chợ
Điểm: Tỷ lệ x Điểm tối đa
Nguồn thu thập số liệu: Số liệu báo
cáo của địa phương và tài liệu kiểm
chứng kèm theo.
14
Tỷ lệ doanh nghiệp,
hộ kinh doanh nhỏ và
vừa có sử dụng nền
tảng số phục vụ sản
xuất kinh doanh
Số
lượng
Tỷ lệ phần trăm số
doanh nghiệp nhỏ và
vừa có sử dụng nền
tảng số phục vụ sản
xuất, kinh doanh
trên tổng số doanh
nghiệp nhỏ và vừa
trên địa bàn xã.
5
Phương pháp tính:
Tỷ lệ = a/b × 100%, trong đó:
a = Số doanh nghiệp, hộ kinh doanh
nhỏ và vừa có sử dụng nền tảng số phục
vụ sản xuất kinh doanh;
b = Tổng số doanh nghiệp, hộ kinh
doanh nhỏ và vừa.
Điểm: Tỷ lệ x Điểm tối đa
Nguồn thu thập số liệu: Số liệu báo
cáo của địa phương và tài liệu kiểm
chứng kèm theo.
Sở Tài chính
15
Tỷ lệ sản phẩm chủ
lực, đặc trưng hoặc
sản phẩm OCOP (nếu
có) của địa phương
được đưa lên sàn
thương mại điện tử
Số
lượng
Triển khai theo tình
hình thực tế của địa
phương
5
Phương pháp tính:
Tỷ lệ = a/b × 100%, trong đó:
a = Số sản phẩm chủ lực, đặc trưng
hoặc sản phẩm OCOP (nếu có) của địa
phương được đưa lên sàn thương mại
điện tử;
b = Số sản phẩm chủ lực, đặc trưng
hoặc sản phẩm OCOP (nếu có) của địa
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường; Sở
Công Thương
-- 12 of 19 --
Số
TT
Nhóm chỉ tiêu/
Tên chỉ tiêu/ Nhiệm
vụ cần thực hiện
Đơn vị
tính Căn cứ để đánh giá Điểm
tối đa
Phương pháp tính/ Nguồn thu thập
số liệu
Đơn vị phụ
trách đánh giá
phương.
Điểm: Tỷ lệ x Điểm tối đa
Nguồn thu thập số liệu: Số liệu báo
cáo của địa phương và tài liệu kiểm
chứng kèm theo.
16
Tỷ lệ hợp tác xã/hộ
sản xuất, kinh doanh
chấp nhận thanh toán
không dùng tiền mặt
Số
lượng
Triển khai theo tình
hình thực tế của địa
phương
5
Phương pháp tính:
Tỷ lệ = a/b × 100%, trong đó:
a = Số hợp tác xã/hộ sản xuất, kinh
doanh chấp nhận thanh toán không
dùng tiền mặt;
b = Số hợp tác xã/hộ sản xuất, kinh
doanh tại địa phương.
Điểm: Tỷ lệ x Điểm tối đa
Nguồn thu thập số liệu: Số liệu báo
cáo của địa phương và tài liệu kiểm
chứng kèm theo.
Sở Tài chính
17 Du lịch số Mô hình Số điểm du lịch
được số hóa
Tiêu chí
bắt buộc
Điểm đánh giá:
- Có điểm du lịch được số hóa: không
bị trừ điểm
- Có điểm du lịch nhưng chưa được số
hóa: trừ 02 điểm.
Nguồn thu thập số liệu: Số liệu báo
cáo của địa phương và tài liệu kiểm
chứng kèm theo.
Sở Văn hóa,
Thể thao và Du
lịch
-- 13 of 19 --
Số
TT
Nhóm chỉ tiêu/
Tên chỉ tiêu/ Nhiệm
vụ cần thực hiện
Đơn vị
tính Căn cứ để đánh giá Điểm
tối đa
Phương pháp tính/ Nguồn thu thập
số liệu
Đơn vị phụ
trách đánh giá
III XÃ HỘI SỐ 30
18
Tỷ lệ người dân trong
độ tuổi trưởng thành
có tài khoản định
danh điện tử
%
Theo nhiệm vụ số
3.2 Phụ lục I Kế
hoạch số 28/KH -
UBND ngày 22
tháng 01 năm 2026
5
Phương pháp tính:
Tỷ lệ = a/b × 100%, trong đó:
a = Số người dân trong độ tuổi trưởng
thành được cấp tài khoản định danh
điện tử;
b = Số người dân trong độ tuổi trưởng
thành tại địa phương.
Điểm: Tỷ lệ x Điểm tối đa
Nguồn thu thập số liệu: Số liệu báo
cáo của địa phương; đối chiếu dữ liệu
của Công an.
Công an tỉnh
19
Bình dân học vụ số
cho giáo viên và học
sinh
%
100% giáo viên từ
cấp Tiểu học đến
cấp Trung học cơ sở
và học sinh cấp
Trung học cơ sở trên
địa bàn cấp xã phải
tham gia ít nhất một
khóa học trên nền
tảng “Bình dân học
vụ số”
5
Phương pháp tính:
Tỷ lệ = a/b × 100%, trong đó:
a = Số lượng giáo viên từ cấp Tiểu học
đến cấp Trung học cơ sở và học sinh
cấp Trung học cơ sở trên địa bàn cấp xã
tham gia khóa học trên nền tảng “Bình
dân học vụ số” ;
b = Tổng số g iáo viên từ cấp Tiểu học
đến cấp Trung học cơ sở và học sinh
cấp Trung học cơ sở trên địa bàn cấp
xã.
Điểm: Tỷ lệ x Điểm tối đa
Sở Giáo dục và
Đào tạo
-- 14 of 19 --
Số
TT
Nhóm chỉ tiêu/
Tên chỉ tiêu/ Nhiệm
vụ cần thực hiện
Đơn vị
tính Căn cứ để đánh giá Điểm
tối đa
Phương pháp tính/ Nguồn thu thập
số liệu
Đơn vị phụ
trách đánh giá
Nguồn thu thập số liệu: Số liệu báo
cáo của địa phương
20 Phát triển công dân
số %
Mỗi công dân từ 14
tuổi trở lên được
hướng dẫn sử dụng
điện thoại thông
minh, Internet an
toàn, tìm kiếm thông
tin, quét mã QR,
thanh toán không
dùng tiền mặt, sử
dụng dịch vụ công
5
Phương pháp tính:
Tỷ lệ = a/b × 100%, trong đó:
a = Công dân số ;
b = Số công dân từ 14 tuổi trở lên trên
địa bàn.
Điểm: Tỷ lệ x Điểm tối đa
Nguồn thu thập số liệu: Số liệu báo
cáo của địa phương.
Tỉnh đoàn
21
Tỷ lệ người dân đủ
từ 14 tuổi trở lên có
cài đặt và sử dụng
nền tảng iGiaLai
%
Triển khai theo tình
hình thực tế của địa
phương
5
Phương pháp tính:
Tỷ lệ = a/b × 100%, trong đó:
a = Tổng số người dân đủ từ 14 tuổi trở
lên có cài đặt và sử dụng nền tảng
iGiaLai trên địa bàn.
b = Tổng số người dân đủ từ 14 tuổi trở
lên của địa phương.
Điểm: Tỷ lệ x Điểm tối đa
Nguồn thu thập số liệu: Thống kê trên
ứng dụng iGiaLai. Báo cáo của địa
phương.
Sở Khoa học
và Công nghệ
22 Tỷ lệ phản ánh, kiến
nghị của người dân % Triển khai theo tình
hình thực tế của địa 5 Phương pháp tính:
Tỷ lệ = a/b × 100%, trong đó:
Sở Khoa học
và Công nghệ
-- 15 of 19 --
Số
TT
Nhóm chỉ tiêu/
Tên chỉ tiêu/ Nhiệm
vụ cần thực hiện
Đơn vị
tính Căn cứ để đánh giá Điểm
tối đa
Phương pháp tính/ Nguồn thu thập
số liệu
Đơn vị phụ
trách đánh giá
được tiếp nhận và xử
lý thông qua hệ thống
phản ánh hiện trường
phư