Chương II HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO LÁI XE
Điều 9. Điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật
1. Hệ thống phòng học chuyên môn
a) Phòng sử dụng học lý thuyết: có các trang thiết bị làm công cụ hỗ trợ việc
giảng dạy về các nội dung: pháp luật giao thông đường bộ, đạo đức người lái xe,
văn hóa giao thông, phòng chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông và
phòng chống cháy nổ và cứu nạn, cứu hộ; trường hợp, các thiết bị công nghệ thông
tin chưa mô tả hệ thống báo hiệu đường bộ, sa hình, thì phải có hệ thống tranh vẽ;
b) Phòng sử dụng học kỹ thuật ô tô: bảo đảm diện tích không nhỏ hơn 1,50
m2/học viên, diện tích phòng học không nhỏ hơn 100 m2/phòng; có các thiết bị
công nghệ thông tin làm công cụ hỗ trợ việc giảng dạy về cấu tạo, sửa chữa thông
thường và kỹ thuật lái xe, kiến thức mới về nâng hạng; có mô hình cắt bổ động
cơ, hệ thống truyền lực và hệ thống điện; có trang bị đồ nghề chuyên dùng để
hướng dẫn học viên thực hành tháo lắp lốp, kiểm tra dầu xe, nước làm mát; có xe
ô tô được kê kích bảo đảm an toàn để tập số nguội, số nóng; có cabin học lái xe.
Trường hợp, các thiết bị công nghệ thông tin chưa có sơ đồ mô tả cấu tạo và
nguyên lý hoạt động của động cơ, hệ thống truyền lực, hệ thống treo, hệ thống
phanh, hệ thống lái, các thao tác lái xe cơ bản (điều chỉnh ghế lái, tư thế ngồi lái,
vị trí cầm vô lăng lái...), thì phải có hệ thống tranh vẽ.
Trong trường hợp, mô hình cắt bổ động cơ, hệ thống truyền lực, hệ thống
điện; khu vực hướng dẫn học viên thực hành tháo lắp lốp, kiểm tra dầu xe, nước
làm mát; xe ô tô để tập số nguội, số nóng; cabin học lái xe ô tô được bố trí ở khu
vực riêng biệt khác thì diện tích phòng học không nhỏ hơn 48 m2/phòng;
c) Hệ thống phòng học chuyên môn thuộc quyền sử dụng hợp pháp của cơ
sở đào tạo lái xe; cơ sở đào tạo lái xe ô tô bố trí số lượng phòng sử dụng học lý
thuyết và phòng sử dụng học kỹ thuật ô tô phù hợp với lưu lượng, hình thức và
chương trình đào tạo; số lượng phòng học tính theo lưu lượng học viên; được xác
định theo nguyên tắc 01 phòng sử dụng học lý thuyết và 01 phòng sử dụng học kỹ
thuật ô tô đáp ứng tối đa lưu lượng 500 học viên.
-- 4 of 78 --
CÔNG BÁO/Số 212/Ngày 14-04-2026 7
2. Xe tập lái
a) Cơ sở đào tạo phải có xe tập lái đáp ứng việc đào tạo lái xe theo các hạng
được phép đào tạo, thuộc quyền sử dụng hợp pháp của cơ sở đào tạo lái xe; được
cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xe tập lái; đối với đơn vị có dịch vụ đào tạo
và trung tâm sát hạch lái xe, trong thời gian xe sát hạch không được sử dụng để
phục vụ nhu cầu sát hạch và ôn luyện, được sử dụng làm xe tập lái;
b) Xe tập lái các hạng phải sử dụng các loại xe tương ứng với hạng giấy phép
lái xe quy định tại khoản 1 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
Trong đó: xe tập lái hạng B gồm xe sử dụng loại chuyển số tự động (bao gồm cả
ô tô điện) hoặc chuyển số cơ khí (số sàn); xe tập lái hạng C1, C, D1, D2, D, BE,
C1E, CE, D1E, D2E và DE sử dụng loại chuyển số cơ khí (số sàn);
c) Xe tập lái được gắn 02 biển “TẬP LÁI” trước và sau xe theo mẫu quy
định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này; có hệ thống phanh phụ được lắp đặt
bảo đảm hiệu quả phanh, được bố trí bên ghế ngồi của giáo viên dạy thực hành
lái xe; xe tập lái trên đường giao thông có gắn cố định thiết bị giám sát thời
gian và quãng đường học thực hành lái xe của học viên; trường hợp xe tập lái
loại ô tô tải có chở học viên trên thùng xe phải có mui che mưa, che nắng, ghế
ngồi cho học viên;
d) Xe mô tô ba bánh để làm xe tập lái cho người khuyết tật là xe mô tô ba
bánh dùng cho người khuyết tật đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng
nhận đăng ký xe và biển số xe;
đ) Xe ô tô hạng B dùng làm xe tập lái cho người khuyết tật là xe ô tô hạng B
sử dụng loại chuyển số tự động (bao gồm cả ô tô điện) đáp ứng các quy định tại
điểm a, điểm c khoản này; trường hợp người học khuyết tật bàn chân phải hoặc
bàn tay phải hoặc bàn tay trái; xe tập lái còn phải có kết cấu phù hợp để các tay
và chân còn lại của người khuyết tật vừa giữ được vô lăng lái, vừa dễ dàng điều
khiển cần gạt tín hiệu báo rẽ, đèn chiếu sáng, cần gạt mưa, cần số, cần phanh tay,
bàn đạp phanh chân, bàn đạp ga trong mọi tình huống khi lái xe theo đúng chức
năng thiết kế của nhà sản xuất ô tô hoặc được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy
chứng nhận cải tạo xe cơ giới xác nhận hệ thống điều khiển của xe phù hợp để
người khuyết tật lái xe an toàn.
3. Sân tập lái xe
a) Thuộc quyền sử dụng hợp pháp của cơ sở đào tạo lái xe; đối với đơn vị có
dịch vụ đào tạo và trung tâm sát hạch lái xe, trong thời gian sân sát hạch không được
sử dụng để phục vụ nhu cầu sát hạch và ôn luyện, được sử dụng làm sân tập lái;
b) Cơ sở đào tạo lái xe ô tô bố trí số lượng sân tập lái phù hợp với lưu
lượng và chương trình đào tạo; số lượng sân tập lái tính theo lưu lượng học
viên; được xác định theo nguyên tắc 01 sân tập lái ô tô đáp ứng tối đa lưu lượng
1.000 học viên;
-- 5 of 78 --
CÔNG BÁO/Số 212/Ngày 14-04-2026 8
c) Sân tập lái xe ô tô phải có đủ hệ thống biển báo hiệu đường bộ, bảo đảm
diện tích để bố trí đủ các bài học theo nội dung chương trình đào tạo đối với các
hạng xe dùng để đào tạo; việc bố trí hình và kích thước các bài tập lái xe ô tô tổng
hợp theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường
bộ đối với từng hạng xe tương ứng và phải được bó vỉa;
d) Mặt sân có cao độ và hệ thống thoát nước bảo đảm không bị ngập nước;
bề mặt các làn đường và hình tập lái được thảm nhựa hoặc bê tông xi măng, có đủ
vạch sơn kẻ đường.
4. Có hệ thống thiết bị và phần mềm ứng dụng định danh và xác thực điện tử
để kết nối thông qua API tới các nền tảng số quốc gia có liên quan, bảo đảm việc
nhận diện, định danh, xác thực và cung cấp giấy tờ điện tử của học viên từ khi
đăng ký đào tạo đến khi đăng ký sát hạch lái xe.
Mục 3
TIÊU CHUẨN GIÁO VIÊN DẠY LÁI XE; THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI
VÀ THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH
LÁI XE, GIẤY PHÉP XE TẬP LÁI, GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO
LÁI XE Ô TÔ, GIẢI THỂ CƠ SỞ ĐÀO TẠO