38/2026/QĐ-UBNDBan hành: 06/05/2026Còn hiệu lực
Quyết định Ban hành Quy định về quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (3)
- Sửa đổiLuật 87/2025/QH
- Sửa đổiLuật 62/2020/QH
- Sửa đổiNghị định 08/2022/NĐ-CP
Mục lục - 13 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý hoạt động
thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 5 năm 2026.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 46/2018/QĐ-UBND ngày
27/12/2018 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định về quản lý thoát
nước và xử lý nước thải trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và Quyết định số
39/2023/QĐ-UBND ngày 29/12/2023 của UBND tỉnh Quảng Nam ban hành Quy
định quản lý hoạt động thoát nước, xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Điều 3. Quy định chuyển tiếp
1. Để bảo đảm công tác quản lý, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước và
xử lý nước thải được liên tục, không bị gián đoạn, trong thời gian thực hiện rà
soát và ký xác nhận khối lượng bàn giao theo Quy định này (yêu cầu hoàn thành
công tác bàn giao trước ngày 30/11/2026), phạm vi phân cấp quản lý tạm thời
tiếp tục thực hiện theo các văn bản sau đến hết ngày 31/12/2026:
a) Điều 25 Quyết định số 46/2018/QĐ-UBND ngày 27/12/2018 và Công
văn số 4086/UBND-SXD ngày 26/6/2025 của UBND thành phố Đà Nẵng (cũ).
b) Điều 4 Quyết định số 39/2023/QĐ-UBND ngày 29/12/2023 của UBND
tỉnh Quảng Nam (cũ) và Công văn số 999/UBND-SXD ngày 11/8/2025 của
UBND thành phố Đà Nẵng.
2. Đối với các hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước, xử lý nước
thải được các chủ đầu tư ký kết với đơn vị thoát nước mà có thời hạn thực hiện
hợp đồng sau ngày 31/12/2026 thì các bên tiếp tục thực hiện đến khi kết thúc thời
hạn hợp đồng.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các sở, ban, ngành
thuộc UBND thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu và các cơ
quan, ban, ngành có liên quan căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Quang Nam
-- 2 of 21 --
3
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Về quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
(Ban hành kèm theo Quyết định số 38 /2026/QĐ-UBND
ngày 06 / 5 /2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định về hoạt động đầu tư xây
dựng, quản lý, vận hành hệ thống thoát nước và xử lý nước thải tại khu vực đô
thị; khu dân cư nông thôn tập trung; khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ
cao, khu công nghệ thông tin tập trung (sau đây gọi tắt là khu công nghiệp); cụm
công nghiệp và làng nghề; quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân, hộ gia
đình có hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
2. Những nội dung không được quy định trong văn bản này thì thực hiện
theo quy định tại Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về
thoát nước và xử lý nước thải; Thông tư 04/2015/TT-BXD ngày 03/4/2015
Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày
06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải, Thông tư số
15/2021/TT-BXD ngày 15/12/2021 Hướng dẫn về công trình hạ tầng kỹ thuật thu
gom, thoát nước thải đô thị, khu dân cư tập trung của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và
các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
3. Đối tượng áp dụng:
a) Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình trong
nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến lĩnh vực thoát
nước và xử lý nước thải trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
b) Quy định này không áp dụng đối với hệ thống sông, kênh rạch phục vụ
cho giao thông thủy, thủy lợi.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Giải thích từ ngữ và hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố
Đà Nẵng
1. Từ ngữ sử dụng trong Quy định này thực hiện theo Điều 2 Nghị định số
80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải
(sau đây gọi tắt là Nghị định số 80/2014/NĐ-CP) và Điều 3 Thông tư số
15/2021/TT-BXD ngày 15/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Hướng dẫn về
công trình hạ tầng kỹ thuật thu gom, thoát nước thải đô thị, khu dân cư tập trung.
-- 3 of 21 --
4
2. Đơn vị quản lý thoát nước là Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các phường,
xã, đặc khu (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) và các đơn vị được Ủy
ban nhân dân thành phố phân cấp, phân công nhiệm vụ quản lý hệ thống thoát
nước và xử lý nước thải trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
3. Hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng bao gồm cả hệ
thống thoát nước chung, hệ thống thoát nước riêng và hệ thống thoát nước nửa
riêng được định nghĩa tại các khoản 10, 11, 12 Điều 2 Nghị định số 80/2014/NĐ-
CP.
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Chủ sở hữu hệ thống thoát nước
1. Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng là chủ sở hữu hệ thống thoát nước
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, có phân công, phân cấp cho Sở Xây dựng, Ủy
ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị. Bao gồm:
a) Hệ thống thoát nước được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.
b) Hệ thống thoát nước tiếp nhận từ các tổ chức kinh doanh, phát triển khu
đô thị mới trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
c) Hệ thống thoát nước tiếp nhận từ các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư để
kinh doanh khai thác công trình thoát nước có thời hạn.
2. Các tổ chức kinh doanh, phát triển khu đô thị mới, khu công nghiệp, cụm
công nghiệp và làng nghề là chủ sở hữu hệ thống thoát nước do mình quản lý đến
khi bàn giao cho thành phố theo quy định.
3. Các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu công trình thoát nước do mình bỏ vốn
đầu tư hoặc đến khi bàn giao cho thành phố quản lý.
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Phân công, phân cấp quản lý nhà nước đối với hệ thống thoát
nước
1. Ủy ban nhân dân thành phố thống nhất quản lý nhà nước về thoát nước và
xử lý nước thải trên toàn thành phố; có phân công, phân cấp quản lý theo quy
định của pháp luật, cụ thể:
a) Phân công Sở Xây dựng thực hiện quản lý hệ thống thoát nước và xử lý
nước thải được thiết kế trong đồ án quy hoạch phân khu đô thị (hoặc quy hoạch
chung trong trường hợp chưa có quy hoạch phân khu) thuộc phạm vi các phường
trên địa bàn thành phố, gồm:
- Hệ thống thoát nước mưa (bao gồm hệ thống thoát nước chung): Toàn bộ
hệ thống thoát nước trên các tuyến đường có bề rộng mặt đường > 10,5m; mạng
lưới cống thoát nước chính có khẩu độ D ≥ 1500mm, B ≥ 1500mm, bao gồm cả
hệ thống thoát nước nằm trên các tuyến đường có tuyến cống này; kênh thoát
nước; hồ điều hòa nước mưa; các trạm bơm nước mưa.
-- 4 of 21 --
5
- Hệ thống thoát nước thải: Toàn bộ hệ thống thu gom, xử lý nước thải (bao
gồm hệ thống thoát nước nửa riêng và riêng hoàn toàn) đi qua địa giới hành chính
từ 02 phường trở lên hoặc 01 phường và 01 xã trở lên.
b) Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý hệ thống thoát
nước và xử lý nước thải phần còn lại trên địa bàn, trừ hệ thống thoát nước đã
phân công cho Sở Xây dựng quản lý tại điểm a nêu trên (bao gồm hệ thống thoát
nước và xử lý nước thải tại các làng nghề). Đối với hệ thống thu gom, xử lý nước
thải nằm trên địa bàn 02 xã trở lên, trạm xử lý nước thải đặt tại xã nào thì giao
toàn bộ hệ thống cho Ủy ban nhân dân xã đó quản lý.
c) Sở Công Thương, BQL Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp, BQL
Khu kinh tế mở Chu Lai, các chủ đầu tư kinh doanh, phát triển hạ tầng khu công
nghiệp thực hiện quản lý hệ thống thoát nước thuộc phạm vi khu công nghiệp,
cụm công nghiệp do đơn vị quản lý theo Quy định này và các quy định khác có
liên quan.
2. Các chủ đầu tư thực hiện quản lý hệ thống thoát nước thuộc phạm vi dự
án, công trình do đơn vị đang triển khai thực hiện và chưa bàn giao đưa vào quản
lý, vận hành.
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Tiêu chuẩn dịch vụ hệ thống thoát nước
1. Đối với hệ thống thoát nước mưa: Phải bảo đảm thoát nước mưa nhanh
chóng; hệ thống cống, cửa thu, mương thu nước phải được khơi thông, nạo vét
thường xuyên, không để tắc nghẽn; trạm bơm chống ngập luôn vận hành ổn định
và đúng quy trình; hồ điều hòa phát huy tối đa chức năng trữ nước và điều tiết khi
có mưa.
2. Đối với hệ thống thoát nước thải: Hệ thống thu gom phải được nạo vét
thường xuyên, không để tắc nghẽn; trạm bơm nước thải luôn vận hành ổn định và
đúng quy trình; chất lượng nước thải sau xử lý phải bảo đảm yêu cầu theo quy
định tại Điều 7 Quy định này.
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Đấu nối hệ thống thoát nước
1. Đối tượng phải thực hiện đấu nối:
Tất cả các hộ thoát nước nằm trong phạm vi có mạng lưới đường ống, cống
thu gom nước mưa, nước thải là đối tượng phải đấu nối vào hệ thống thoát nước,
trừ những trường hợp được quy định về miễn trừ đấu nối tại điểm d, khoản 7
Điều này.
2. Yêu cầu về quản lý cao độ điểm đấu nối:
a) Cao độ của điểm đấu nối tại hộp đấu nối phải thấp hơn cao độ các công
trình của hộ thoát nước. Trường hợp thời điểm xây dựng công trình đã có điểm
đấu nối lắp đặt cố định, chủ đầu tư xây dựng công trình phải tuân thủ cao độ nền
của hộp đấu nối đã được cung cấp, bảo đảm độ dốc và nước thải từ cống thu gom
không chảy ngược vào công trình của hộ thoát nước.
b) Trường hợp do hiện trạng công trình hoặc địa hình có cao độ điểm xả
nước thải bên trong công trình của hộ thoát nước thấp hơn hộp đấu nối thì đơn vị
-- 5 of 21 --
6
thoát nước hướng dẫn hộ thoát nước thực hiện các giải pháp khắc phục để nước
thải của hộ thoát nước được đấu nối vào hệ thống thoát nước bảo đảm các yêu
cầu về kỹ thuật đấu nối.
c) Cao độ điểm đấu nối phải được thể hiện cụ thể trong hồ sơ thiết kế đấu
nối thoát nước kèm theo văn bản đề nghị thỏa thuận đấu nối và phải sử dụng hệ
cao độ quốc gia.
3. Hộp đấu nối và trách nhiệm đầu tư hộp đấu nối:
a) Hộp đấu nối là nơi đấu nối hệ thống thoát nước thải bên trong khuôn
viên của hộ thoát nước vào hệ thống thoát nước thải của thành phố và chỉ đầu tư
tại khu vực có hệ thống thoát nước riêng. Vị trí hộp đấu nối được xác định nằm
trên phần đất công, tiếp giáp với phần đất của hộ thoát nước; bảo đảm ổn định lâu
dài, thuận lợi cho việc thi công đấu nối, giao thông đi lại và công tác kiểm tra,
giám sát, duy trì quản lý, vận hành, bảo dưỡng hoặc xử lý sự cố, sửa chữa rò rỉ
nước thải của đơn vị thoát nước.
b) Trách nhiệm đầu tư hộp đấu nối:
- Hộp đấu nối được đầu tư xây dựng đồng thời với các dự án nâng cấp, cải
tạo, mở rộng, xây dựng mới hệ thống thoát nước riêng, bảo đảm tất cả các hộ
thoát nước đủ điều kiện để thực hiện đấu nối.
- Đối với hộ thoát nước mới nằm trong khu vực đã có hệ thống thoát nước
riêng nhưng chưa có hộp đấu nối, việc đầu tư bổ sung hộp đấu nối do đơn vị thoát
nước thực hiện bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
c) Hộ thoát nước có trách nhiệm đầu tư hệ thống thu gom và đấu nối vào
hộp đấu nối để vận chuyển nước thải từ các điểm xả trong khuôn viên của hộ
thoát nước đến hộp đấu nối.
d) Nước mưa của từng hộ thoát nước phải được đấu nối vào hệ thống thoát
nước mưa hoặc thoát nước chung mà không qua hộp đấu nối. Đơn vị thoát nước
có trách nhiệm cung cấp vị trí đấu nối cho hộ thoát nước.
đ) Đối với hệ thống thoát nước tại các khu đô thị được đầu tư bằng nguồn
vốn khác chưa bàn giao cho thành phố quản lý được xem là một hộ thoát nước
lớn, đấu nối vào hệ thống thoát nước của thành phố; đơn vị quản lý thoát nước
của thành phố và chủ đầu tư khu đô thị có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nội
dung quy định về đấu nối tại Quy định này.
4. Thời điểm đấu nối:
a) Đối với các dự án sửa chữa, cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước: Trong
thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày nhận thông báo của chủ đầu tư về thời gian,
tiến độ triển khai dự án. Trường hợp hộ thoát nước tự thực hiện đấu nối, nếu quá
trình thực hiện gặp khó khăn về kỹ thuật, chủ đầu tư có trách nhiệm hỗ trợ kỹ
thuật và thỏa thuận với hộ thoát nước để làm cơ sở thực hiện.
b) Đối với trường hợp thi công đấu nối trên đường bộ đang khai thác: Thực
hiện theo quy định về cấp giấy phép thi công trên đường bộ đang khai thác.
-- 6 of 21 --
7
5. Xả nước thải tại điểm đấu nối:
a) Đối với nước thải chỉ có tính chất sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình: Hộ
thoát nước được phép xả nước thải trực tiếp vào hệ thống thoát nước tại điểm đấu
nối sau khi đã xử lý sơ bộ tại bể tự hoại.
b) Đối với các loại nước thải khác: Nước thải phát sinh từ hoạt động sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ phải được thu gom, xử lý sơ bộ trước khi đấu nối vào
hệ thống thu gom, xử lý nước thải của thành phố; nước thải sau khi xử lý sơ bộ
phải đáp ứng quy định của Ủy ban nhân dân thành phố.
6. Xác định khối lượng nước thải xả vào điểm đấu nối để tính tiền sử dụng
dịch vụ thoát nước:
a) Khối lượng nước thải phát sinh đối với từng đối tượng được xác định theo
quy định tại Điều 39 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP.
b) Đối với khu vực chưa ban hành giá dịch vụ thoát nước thì tiền sử dụng
dịch vụ thoát nước được áp dụng theo hình thức thu phí bảo vệ môi trường đối
với nước thải.
7. Thỏa thuận và miễn trừ đấu nối:
a) Thỏa thuận đấu nối là biên bản thỏa thuận giữa đơn vị thoát nước và hộ
thoát nước, trong đó cụ thể các nội dung về: vị trí, cao độ, chiều dài, đường kính,
vật liệu ống đấu nối, thời gian thực hiện, chất lượng, khối lượng nước thải xả vào
điểm đấu nối. Thời hạn thực hiện thủ tục thỏa thuận đấu nối thoát nước không
quá 02 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thủ tục, trình tự thực
hiện đấu nối theo mẫu tại Phụ lục 1, 2, 3 kèm theo Quy định này.
b) Đối với hộ thoát nước là hộ gia đình, đơn vị thoát nước có trách nhiệm
cung cấp điểm đấu nối thoát nước trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ thời
điểm nhận được yêu cầu của hộ thoát nước.
c) Hộ thoát nước tự chịu trách nhiệm tổ chức thi công đấu nối hệ thống thoát
nước của công trình vào hệ thống thoát nước của thành phố trước khi xử lý sơ bộ,
bảo đảm yêu cầu về chất lượng nước thải đấu nối.
d) Các khu vực gần nguồn tiếp nhận mà chất lượng nước thải sau khi xử lý
bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia theo quy định thì được miễn trừ đấu nối
vào hệ thống thoát nước tập trung.
8. Chính sách hỗ trợ đấu nối được thực hiện theo Điều 34 Nghị định số
80/2014/NĐ-CP.
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 7. Quy chuẩn kỹ thuật về xả nước thải
1. Nước thải từ hệ thống thoát nước đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung,
khu công nghiệp, cụm công nghiệp và làng nghề xả vào nguồn tiếp nhận phải bảo
đảm các quy chuẩn kỹ thuật về môi trường do Bộ Nông nghiệp và Môi trường
ban hành và phân vùng các nguồn tiếp nhận nước thải do Ủy ban nhân dân thành
phố Đà Nẵng quy định. Trường hợp xả vào hệ thống công trình thủy lợi phải thực
-- 7 of 21 --
8
hiện theo quy định của Luật Thủy lợi năm 2017 và các quy định khác có liên
quan.
2. Nước thải từ các nhà máy, cơ sở sản xuất trong khu công nghiệp, cụm
công nghiệp, làng nghề xả vào hệ thống thoát nước tập trung trong khu công
nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề phải tuân thủ các quy định về quản lý môi
trường trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề và các quy định của
cơ quan quản lý thoát nước tại khu vực đó.
3. Nước thải từ các hộ thoát nước khu dân cư nông thôn tập trung xả vào hệ
thống thoát nước tại khu vực nông thôn phải tuân thủ các quy định hiện hành về
bảo vệ môi trường khu dân cư nông thôn tập trung và Quy định này.
4. Trường hợp nước thải xử lý phi tập trung, căn cứ khả năng tiếp nhận và
mục đích sử dụng của nguồn tiếp nhận, thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về nước thải xử lý phi tập trung, xử lý nước thải tại chỗ do Bộ Nông nghiệp
và Môi trường ban hành.
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 8. Quản lý bùn thải của hệ thống thoát nước, bùn thải từ bể tự
hoại
1. Việc quản lý bùn thải từ hệ thống thoát nước thực hiện theo quy định tại
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 9. Xử lý nước thải tập trung và phi tập trung
1. Xử lý nước thải tập trung:
a) Nước thải phát sinh từ khu vực đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung,
khu công nghiệp, cụm công nghiệp và làng nghề phải được thu gom vào hệ thống
thoát nước và xử lý nước thải tập trung để tiết kiệm chi phí xây dựng và quản lý
vận hành; đồng thời, bảo đảm dễ kiểm soát mức độ ô nhiễm của nước thải trước
khi xả ra nguồn tiếp nhận.
b) Các khu vực xử lý nước thải tập trung là các khu vực thuộc các lưu vực
xử lý nước thải theo quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
c) Chất lượng nước thải sau xử lý phải bảo đảm đạt quy chuẩn kỹ thuật môi
trường về nước thải phù hợp với chức năng nguồn nước và việc xả nước thải phải
tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Nghiêm cấm việc xả nước
-- 8 of 21 --
9
thải vào vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt theo quy định tại khoản
3 Điều 8 Luật Tài nguyên nước năm 2023.
2. Xử lý nước thải phi tập trung:
a) Các khu vực còn lại, nằm ngoài lưu vực xử lý nước thải của các trạm xử
lý nước thải tập trung mà không có khả năng hoặc chưa thể kết nối với hệ thống
thoát nước tập trung sẽ phát triển hệ thống thu gom và xử lý nước thải theo từng
cụm dân cư nhỏ. Nước thải sau xử lý phải bảo đảm yêu cầu về môi trường theo
quy định.
b) Khi áp dụng giải pháp xử lý nước thải phi tập trung phải tính đến khả
năng đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung trong tương lai và phù hợp
với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chủ đầu tư hệ thống thoát
nước căn cứ vào nguồn thải phát sinh, nguồn tiếp nhận, điều kiện kinh tế, địa
hình, trình độ, năng lực quản lý, vận hành hệ thống thoát nước của đơn vị thoát
nước để lựa chọn giải pháp xử lý nước thải phi tập trung phù hợp, trình Ủy ban
nhân dân thành ph
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.