Nghị định0209/NDBan hành: 29/03/2021Còn hiệu lực
Nghị định Quy định xử phạt vi phạm hành chính
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (3)
- Sửa đổiNghị định 129/2021/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 129/2021/NĐ-
- Bãi bỏNghị định 129/2021/NĐ-
Mục lục - 9 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử
phạt, mức xử phạt, các biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản,
thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo.
2. Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo
không quy định tại Nghị định này thì áp dụng theo quy định về xử phạt vi phạm
hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan.
Điều 2. Đối tƣợng áp dụng
1. Nghị định này áp dụng đối với:
a) Tổ chức, cá nhân Việt Nam có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh
vực văn hóa và quảng cáo ở Việt Nam và ở nước ngoài;
b) Tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh
vực văn hóa và quảng cáo trên lãnh thổ Việt Nam;
c) Người có thẩm quyền lập biên bản và thẩm quyền xử phạt vi phạm
hành chính theo quy định tại Nghị định này.
2. Tổ chức quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này gồm:
a) Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc
nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;
b) Doanh nghiệp Việt Nam và các đơn vị phụ thuộc doanh nghiệp (chi
nhánh, văn phòng đại diện), doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam;
chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt
Nam;
c) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
d) Đơn vị sự nghiệp công lập; đơn vị sự nghiệp ngoài công lập;
đ) Tổ chức xã hội - nghề nghiệp hoạt động trong lĩnh vực văn hóa và
quảng cáo;
e) Tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam;
g) Cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam, chi nhánh của cơ sở văn hóa
nước ngoài tại Việt Nam;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy
định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch; thể thao; quyền tác giả, quyền liên
quan; văn hóa và quảng cáo.”
-- 2 of 75 --
3
h) Các tổ chức khác có hành vi vi phạm trong lĩnh vực văn hóa và quảng
cáo.
Điều 3. Hình thức xử phạt
1. Hình thức xử phạt chính:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền;
c) Đình chỉ hoạt động có thời hạn.
2. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
b) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn.
Điều 3. a. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính2
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng
cáo là 01 năm.
2. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
văn hóa và quảng cáo được quy định như sau:
a) Đối với hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện quy định tại điểm a
khoản 3 Điều này thì thời hiệu được tính từ thời điểm người có thẩm quyền thi
hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm;
b) Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc quy định tại điểm b khoản 3
Điều này thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm;
c) Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân do
người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính chuyển đến thì thời hiệu
xử phạt được áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này, điểm a và điểm b
khoản này tính đến thời điểm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
3. Hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện và hành vi vi phạm hành
chính đã kết thúc trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo
a) Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo đang
thực hiện là hành vi có tính chất kéo dài, đã và đang diễn ra tại thời điểm cơ
quan, người có thẩm quyền phát hiện, xử lý vi phạm và hành vi đó vẫn đang trực
tiếp xâm hại đến trật tự quản lý nhà nước;
2 Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 129/2021/NĐ-
CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch; thể thao; quyền tác giả,
quyền liên quan; văn hóa và quảng cáo, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
-- 3 of 75 --
4
b) Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo đã kết
thúc là hành vi được thực hiện một lần hoặc nhiều lần và có căn cứ, thông tin
chứng minh hành vi đã thực hiện xong trước thời điểm cơ quan, người có thẩm
quyền phát hiện, xử lý vi phạm hành chính.
4. Trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này, nếu tổ chức, cá nhân có
hành vi vi phạm hành chính cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt của cơ quan
có thẩm quyền thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời
điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.
Điều 4. Biện pháp khắc phục hậu quả
Ngoài các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, đ, e và
i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định này quy định các
biện pháp khắc phục hậu quả áp dụng đối với hành vi vi phạm quy định tại
Chương II và Chương III, bao gồm:
1. Buộc trả lại đất đã bị lấn chiếm tại di tích lịch sử - văn hóa, danh lam
thắng cảnh;
2. Buộc trả lại tài nguyên thông tin đã đánh tráo hoặc chiếm dụng;
3. Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo, tạp
chí in quảng cáo hoặc buộc tháo dỡ biển hiệu;
4. Buộc xin lỗi tổ chức, cá nhân;
5. Buộc hoàn lại số tiền có được do thực hiện hành vi vi phạm;
6. Buộc tháo gỡ phim, bản ghi âm, ghi hình, văn hóa phẩm có nội dung
độc hại dưới hình thức điện tử, trên môi trường mạng và kỹ thuật số;
7. Buộc thu hồi giấy phép hợp tác, liên doanh sản xuất phim, cung cấp
dịch vụ sản xuất phim; văn bản chấp thuận tổ chức biểu diễn nghệ thuật; văn bản
chấp thuận tổ chức thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn; văn bản xác
nhận dự thi người đẹp, người mẫu ở nước ngoài; giấy phép đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường; giấy phép sao chép tác phẩm mỹ
thuật về danh nhân văn hóa, anh hùng dân tộc, lãnh tụ; giấy phép tổ chức triển
lãm; giấy phép triển lãm mỹ thuật; giấy phép xây dựng tượng đài, tranh hoành
tráng; văn bản chấp thuận tổ chức thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật; giấy phép
triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh; giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc
gia; giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định cổ vật; chứng chỉ hành
nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề
bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; giấy chứng nhận đăng ký thành lập và hoạt
động, giấy phép thành lập và hoạt động của cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt
Nam;
8. Buộc thu hồi danh hiệu, giải thưởng đã trao cho cá nhân đạt giải cuộc
thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn, cuộc thi người đẹp, người mẫu;
9. Buộc di dời tang vật vi phạm khỏi địa điểm tổ chức triển lãm mỹ thuật
hoặc tổ chức trại sáng tác điêu khắc;
-- 4 of 75 --
5
10. Buộc loại bỏ nội dung vi phạm ra khỏi phim đã được phép phổ biến;
bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu đã được phép lưu hành; triển lãm;
triển lãm mỹ thuật, triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh, trại sáng tác điêu khắc; sản
phẩm quảng cáo;
11. Buộc phải đáp ứng cơ sở vật chất, trang thiết bị đối với phòng chiếu
phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim;
12. Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm;
13. Buộc bổ sung số lượng bản sách, cơ sở vật chất, tiện ích thư viện và
người làm việc bảo đảm theo quy định;
14. Buộc bổ sung tên, địa chỉ người thực hiện quảng cáo;
15. Buộc dán tem, nhãn kiểm soát, lưu hành trên máy trò chơi điện tử
không kết nối mạng Internet;
16. Buộc tiêu hủy phim, băng, đĩa hoặc vật liệu chứa nội dung phim; bản
ghi âm, ghi hình có nội dung nghệ thuật biểu diễn;
17. Buộc công bố công khai thu hồi danh hiệu, giải thưởng cuộc thi liên
hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn; cuộc thi người đẹp, người mẫu.
18.3 Buộc nộp lại giấy phép hợp tác, liên doanh sản xuất phim, cung cấp
dịch vụ sản xuất phim; văn bản chấp thuận tổ chức biểu diễn nghệ thuật, tổ chức
thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn; giấy phép đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường; giấy phép sao chép tác phẩm mỹ
thuật về danh nhân văn hóa, anh hùng dân tộc, lãnh tụ; giấy phép tổ chức triển
lãm; giấy phép triển lãm mỹ thuật; giấy phép xây dựng tượng đài, tranh hoành
tráng; giấy phép tổ chức trại sáng tác điêu khắc; giấy phép triển lãm tác phẩm
nhiếp ảnh; giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định cổ vật; chứng
chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; giấy chứng nhận đủ điều kiện
hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; giấy chứng nhận đăng ký thành lập
và hoạt động, giấy phép thành lập và hoạt động của cơ sở văn hóa nước ngoài tại
Việt Nam cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp.
Chương II và Chương III, bao gồm:
Điều 5. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá
nhân, tổ chức
1. Mức phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh
vực văn hóa là 50.000.000 đồng đối với cá nhân và 100.000.000 đồng đối với tổ
chức. Mức phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh
vực quảng cáo là 100.000.000 đồng đối với cá nhân và 200.000.000 đồng đối
với tổ chức.
3 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số
129/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch; thể thao;
quyền tác giả, quyền liên quan; văn hóa và quảng cáo, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm
2022.
-- 5 of 75 --
6
2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này là
mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1,
điểm c khoản 4, điểm a khoản 5 và khoản 6 Điều 6; các điểm c, đ, e và g khoản
4 Điều 8; các khoản 1, 2 và 3 Điều 9; Điều 10; điểm a khoản 2, các khoản 3, 5
và 6, các điểm a, b, c và d khoản 7 Điều 14; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b
khoản 5 Điều 21; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 Điều 23; khoản 1 Điều
24; các Điều 30, 38, 39 và 40 Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ
chức.
3. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính mức phạt tiền đối với tổ
chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
4. Thẩm quyền phạt tiền của các chức danh có thẩm quyền xử phạt quy
định tại Chương IV Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với hành vi vi
phạm hành chính của cá nhân; thẩm quyền phạt tiền đối với tổ chức gấp 2 lần
thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân.
Chƣơng II
HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ
BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA
Mục 1
HÀNH VI VI PHẠM VỀ ĐIỆN ẢNH
Chương II và Chương III, bao gồm:
Điều 6. Vi phạm quy định về sản xuất phim
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi kê
khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hợp tác, liên doanh sản
xuất phim, cung cấp dịch vụ sản xuất phim.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau đây:
a) Sửa chữa, tẩy xóa hoặc bổ sung làm thay đổi nội dung giấy phép hợp
tác, liên doanh sản xuất phim, cung cấp dịch vụ sản xuất phim;
b) Sản xuất phim có nội dung tiết lộ bí mật đời tư của người khác mà theo
quy định của pháp luật phải được sự đồng ý của người đó nhưng không được sự
đồng ý của người đó.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau đây:
a) Trích ghép, thêm âm thanh, hình ảnh có tính chất phỉ báng, xúc phạm
giá trị biểu trưng dân tộc, đất nước; xuyên tạc sự thật lịch sử; phủ nhận thành tựu
cách mạng; làm phương hại đến chủ quyền quốc gia; xúc phạm dân tộc, vĩ nhân,
anh hùng dân tộc; kích động bạo lực; khiêu dâm, đồi trụy nhưng chưa đến mức
truy cứu trách nhiệm hình sự vào phim đã được phép phổ biến;
b) Thêm, bớt làm thay đổi nội dung phim đã được phép phổ biến.
-- 6 of 75 --
7
4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau đây:
a) Sản xuất phim có nội dung xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự và
nhân phẩm của cá nhân, trừ trường hợp xúc phạm vĩ nhân, anh hùng dân tộc;
b) Sản xuất phim có nội dung khiêu dâm nhưng chưa đến mức truy cứu
trách nhiệm hình sự; kích động bạo lực; truyền bá tệ nạn xã hội; hủy hoại môi
trường sinh thái; không phù hợp với thuần phong mỹ tục, truyền thống văn hóa
Việt Nam;
c) Không thành lập Hội đồng thẩm định kịch bản, Hội đồng thẩm định
phim, Hội đồng lựa chọn dự án sản xuất phim; không tổ chức đấu thầu đối với
sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định.
5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau đây:
a) Hợp tác, liên doanh sản xuất phim hoặc cung cấp dịch vụ sản xuất phim
không đúng nội dung ghi trong giấy phép hợp tác, liên doanh sản xuất phim,
cung cấp dịch vụ sản xuất phim;
b) Hợp tác, liên doanh sản xuất phim hoặc cung cấp dịch vụ sản xuất
phim mà không có giấy phép;
c) Sản xuất phim có nội dung phỉ báng, xúc phạm giá trị biểu trưng dân
tộc, đất nước; xuyên tạc sự thật lịch sử; phủ nhận thành tựu cách mạng; làm
phương hại đến chủ quyền quốc gia; xúc phạm dân tộc, vĩ nhân, anh hùng dân
tộc; đồi trụy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
d) Sử dụng giấy phép hợp tác, liên doanh sản xuất phim, cung cấp dịch vụ
sản xuất phim của cơ sở sản xuất phim khác.
6. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi cho
tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép hợp tác, liên doanh sản xuất phim,
cung cấp dịch vụ sản xuất phim.
7. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng giấy phép hợp tác, liên doanh sản xuất, cung cấp
dịch vụ sản xuất phim từ 18 tháng đến 24 tháng đối với hành vi quy định tại
khoản 6 Điều này;
b)4 (được bãi bỏ).
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
4 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 129/2021/NĐ-
CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch; thể thao; quyền tác giả,
quyền liên quan; văn hóa và quảng cáo, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2022
-- 7 of 75 --
8
a) Buộc thu hồi giấy phép hợp tác, liên doanh sản xuất phim, cung cấp
dịch vụ sản xuất phim đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này trong
trường hợp đã được cấp;
b) Buộc xin lỗi tổ chức, cá nhân đối với hành vi quy định tại điểm b
khoản 2 và điểm a khoản 4 Điều này;
c) Buộc cải chính thông tin sai sự thật đối với hành vi quy định tại điểm a
khoản 4 Điều này;
d) Buộc tiêu hủy phim đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 và
điểm a khoản 4 Điều này;
đ) Buộc tiêu hủy văn hóa phẩm có nội dung độc hại đối với hành vi quy
định tại điểm a khoản 3, điểm b khoản 4 và điểm c khoản 5 Điều này;
e) Buộc loại bỏ nội dung vi phạm ra khỏi phim đã được phép phổ biến đối
với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.
g)5 Buộc nộp lại giấy phép đã bị sửa chữa, tẩy xóa hoặc bổ sung làm thay
đổi nội dung cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép đối với hành vi quy
định tại điểm a khoản 2 Điều này.
Chương II và Chương III, bao gồm:
Điều 7. Vi phạm quy định về phát hành phim
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi sau đây:
a) Bán, cho thuê phim thuộc diện lưu hành nội bộ;
b) Tẩy xoá, sửa đổi nhãn kiểm soát dán trên băng, đĩa phim.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi bán,
cho thuê băng, đĩa phim không dán nhãn kiểm soát hoặc dán nhãn kiểm soát
không đúng phim đã được cấp giấy phép phổ biến.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi đánh
tráo nội dung phim đã được dán nhãn kiểm soát.
4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi phát
hành phim khi chưa được phép phổ biến, trừ trường hợp phim nhập khẩu.
5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi phát
hành phim đã có quyết định thu hồi, tịch thu, cấm phổ biến hoặc tiêu huỷ.
6. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.
5 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số
129/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch; thể thao;
quyền tác giả, quyền liên quan; văn hóa và quảng cáo, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm
2022.
-- 8 of 75 --
9
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tiêu huỷ băng, đĩa hoặc những vật liệu chứa nội dung phim đối
với hành vi quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này;
b) Buộc tiêu huỷ văn hóa phẩm có nội dung độc hại đối với hành vi quy
định tại khoản 5 Điều này;
c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định
tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.
Chương II và Chương III, bao gồm:
Điều 8. Vi phạm quy định về phổ biến phim
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi chiếu
phim ngoài khoảng thời gian từ 8 giờ đến 24 giờ hàng ngày.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau đây:
a) Phổ biến phim được lưu trữ trên băng, đĩa mà không có nhãn kiểm soát;
b) Phổ biến phim không đúng nội dung quy định trong giấy phép phổ biến
phim hoặc quyết định phát sóng;
c) Không bảo đảm quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị đối với phòng
chiếu phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim trong
quá trình hoạt động.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi phổ
biến phim chưa được phép phổ biến.
4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau đây:
a) Phổ biến phim đã có quyết định thu hồi, tịch thu, tiêu hủy, cấm phổ
biến hoặc có nội dung khiêu dâm, đồi trụy nhưng chưa đến mức truy cứu trách
nhiệm hình sự; kích động bạo lực, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều
này;
b) Phổ biến phim theo quy định phải có cảnh báo mà không có cảnh báo;
c) Phổ biến phim cho khán giả không đúng độ tuổi theo quy định hoặc để
khán giả không đúng với độ tuổi theo quy định vào rạp xem phim;
d) Phổ biến phim không đúng phạm vi quy định trong giấy phép phổ biến
phim hoặc quyết định phát sóng;
đ) Phổ biến phim truyện Việt Nam tại rạp không bảo đảm về tỉ lệ chiếu và
thời gian chiếu theo quy định;
e) Phổ biến phim cho trẻ em dưới 16 tuổi tại rạp ngoài khoảng thời gian từ
8 giờ đến 22 giờ mỗi ngày;
g) Tổ chức liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề mà không được cơ
quan nhà
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.