Nghị quyết26/NQ-HĐNDBan hành: 03/04/2026Đã bị bổ sung
Nghị quyết Phê duyệt điều chỉnh chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Bị tác động bởi (1)
- Bổ sungNghị quyết 26/NQ-HĐND
Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng
tuyến cao tốc Đồng Đăng (tỉnh Lạng Sơn) - Trà Lĩnh (tỉnh Cao Bằng) theo hình
thức đối tác công tư (PPP) đã được phê duyệt, điều chỉnh chủ trương đầu tư tại
Quyết định số 20/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ;
-- 2 of 5 --
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 53+54+55+56+57/Ngày 21-4-2026
Quyết định số 1436/QĐ-TTg ngày 20 tháng 11 năm 2024 của Thủ tướng Chính
phủ; Nghị quyết số 36/NQ-HĐND ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Cao Bằng với nội dung sau:
1. Điều chỉnh quy mô hoàn chỉnh
- Giai đoạn 1: Đầu tư khoảng 93,35 Km (từ Km0+000 tại nút giao khu
vực cửa khẩu Tân Thanh, xã Hoàng Văn Thụ, tỉnh Lạng Sơn đến khoảng
Km93+350 điểm giao với Quốc lộ 3 xã Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng), bề rộng
mặt cắt ngang Bnền = 17m đối với các đoạn thông thường và đối với các đoạn
khó khăn bề rộng mặt cắt ngang Bnền = 13,5m
- Giai đoạn 2:
+ Đoạn mở rộng Km0+000-Km93+350: Thiết kế nền đường theo quy mô
22m (4 làn xe kết hợp làn dừng khẩn cấp liên tục 2 bên), có châm chước những
vị trí đã thi công gia cố mái, công trình (tường chắn, cải mương,...), các điểm
khống chế không thể mở rộng không bố trí làn dừng khẩn cấp; cầu giữ nguyên
theo quy mô 17,5m ~ 22m.
+ Đoạn làm mới Km93+350-Km121+060: Thiết kế nền đường và cầu
theo quy mô hoàn thiện Bnền = 22m.
2. Điều chỉnh tổng mức đầu tư dự án
- Sơ bộ tổng mức đầu tư điều chỉnh là 26.187,083 tỷ đồng, trong đó:
+ Giai đoạn 1: 14.331,618 tỷ đồng.
+ Giai đoạn 2: 11.855,465 tỷ đồng.
3. Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn đầu tư
- Cơ cấu nguồn vốn đầu tư giai đoạn 1 điều chỉnh:
+ Vốn do nhà đầu tư huy động (vốn chủ sở hữu, vốn vay và các nguồn
vốn hợp pháp khác): 4.531,618 tỷ đồng chiếm khoảng 31,62% tổng mức vốn
đầu tư giai đoạn 1.
+ Vốn ngân sách nhà nước tham gia trong dự án là 9.800 tỷ đồng (chiếm
khoảng 68,38% tổng mức đầu tư giai đoạn 1) từ nguồn ngân sách trung ương và
ngân sách địa phương (gồm vốn hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ
tầng thuộc dự án và chi trả kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái
định cư, hỗ trợ xây dựng công trình tạm cho toàn bộ Dự án). Trong đó:
+ Vốn ngân sách trung ương là 7.330,634 tỷ đồng.
+ Vốn ngân sách địa phương là 2.469,366 tỷ đồng.
- Cơ cấu nguồn vốn đầu tư giai đoạn 2 điều chỉnh:
+ Vốn do nhà đầu tư huy động (vốn chủ sở hữu, vốn vay và các nguồn
vốn hợp pháp khác): 3.605,456 tỷ đồng chiếm khoảng 30,41% tổng mức đầu tư
giai đoạn 2.
-- 3 of 5 --
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 53+54+55+56+57/Ngày 21-4-2026
+ Vốn ngân sách nhà nước tham gia trong dự án là 8.250 tỷ đồng (chiếm
khoảng 69,59% tổng mức đầu tư giai đoạn 2) từ nguồn ngân sách trung ương và
ngân sách địa phương (gồm vốn hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ
tầng thuộc dự án và chi trả kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái
định cư, hỗ trợ xây dựng công trình tạm cho toàn bộ Dự án). Trong đó:
+ Vốn ngân sách trung ương là 7.810,074 tỷ đồng.
+ Vốn ngân sách địa phương là 439,926 tỷ đồng.
4. Điều chỉnh phương án tài chính giai đoạn 2
Trên cơ sở sơ bộ tổng mức đầu tư giai đoạn 2 cập nhật tại thời điểm hiện
nay, kết quả sơ bộ phương án tài chính của giai đoạn 2 như sau:
- Giá trị hiện tại ròng (NPV): 23,43 tỷ đồng > 0 tỷ đồng
- Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR): 11,53 % /năm
- Tỷ suất lợi nhuận/Chi phí (B/C): 1,012 > 1,000
- Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC): 11,5 %
- Thời gian thu phí, hoàn vốn khoảng: 32 năm 8 tháng
5. Điều chỉnh thời gian thực hiện dự án
- Thời gian chuẩn bị đầu tư: 2020 - 2023.
- Thời gian thực hiện dự án: 2023 - 2028.
- Thời gian vận hành thu phí hoàn vốn giai đoạn 2 khoảng 32 năm 8 tháng
6. Điều chỉnh nhu cầu sử dụng đất
Nhu cầu sử dụng đất điều chỉnh: Khoảng 1.264,20 ha. Trong đó: tỉnh
Lạng Sơn khoảng 487,31 ha (diện tích giải phóng mặt bằng giai đoạn 1 là
458,41 ha và diện tích giải phóng mặt bằng giai đoạn 2 khoảng 28,90 ha); tỉnh
Cao Bằng khoảng 776,89 ha (diện tích giải phóng mặt bằng giai đoạn 1 là
367,50 ha; giải phóng mặt bằng giai đoạn 2 là 369,39 ha; trạm dừng nghỉ
khoảng 40,0 ha).
7. Các nội dung không điều chỉnh giữ nguyên theo Quyết định số
1212/QĐ-TTg ngày 10 tháng 8 năm 2020, Quyết định số 20/QĐ-TTg ngày 16
tháng 01 năm 2023, Quyết định số 1436/QĐ-TTg ngày 20 tháng 11 năm 2024
của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết số 36/NQ-HĐND ngày 19 tháng 6 năm
2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực
hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật; đồng thời thực hiện đúng
theo Công điện số 05/CĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ về khẩn trương rà soát, đầu tư, nâng cấp, hoàn thiện các tuyến đường
bộ cao tốc đã đầu tư theo quy mô phân kỳ; bám sát nội dung tại Thông báo số
-- 4 of 5 --
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 53+54+55+56+57/Ngày 21-4-2026
82/TB-VPCP ngày 24 tháng 02 năm 2026 của Văn phòng Chính phủ Thông báo
kết luận của Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính tại cuộc kiểm tra thực địa
và họp về tình hình thực hiện hai dự án đường bộ cao tốc Hữu Nghị - Chi Lăng
và Đồng Đăng - Trà Lĩnh và báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân
tỉnh theo quy định.
Điều 3. Điều khoản thi hành
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân
tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện
Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVIII, kỳ
họp thứ 02 (Chuyên đề) thông qua ngày 03 tháng 4 năm 2026 và có hiệu lực từ
ngày thông qua./.
. KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lã Hoài Nam
-- 5 of 5 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.