Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 06 thủ tục hành chính nội bộ
được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế trong lĩnh vực nhà ở thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Sở Xây dựng (có Danh mục và nội dung cụ thể kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng;
Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- Bộ Xây dựng;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, PVHCC(NTVA).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lò Văn Cương
-- 1 of 25 --
2
DANH MỤC VÀ NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC THAY THẾ TRONG LĨNH VỰC NHÀ Ở THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 12 năm 2025
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng
STT
Mã số
TTHC
nội bộ
Tên TTHC
nội bộ
Tên văn bản
quy định nội
dung sửa đổi,
bổ sung
Lĩnh
vực
Cơ quan
thực hiện
1 6.001430
Xây dựng chương
trình phát triển
nhà ở cấp tỉnh
Nghị định số
140/2025/NĐ-
CP ngày
12/6/2025 của
Chính phủ quy
định về phân
định thẩm quyền
của chính quyền
địa phương 02
cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà
nước của Bộ
Xây dựng
Nhà ở Sở Xây
dựng
2 6.001434
Điều chỉnh
chương trình phát
triển nhà ở cấp
tỉnh
Nhà ở Sở Xây
dựng
3 6.001432
Xây dựng kế
hoạch phát triển
nhà ở cấp tỉnh
Nhà ở Sở Xây
dựng
4 6.003655
Điều chỉnh kế
hoạch phát triển
nhà ở cấp tỉnh
Nhà ở Sở Xây
dựng
5 5.002582
Lập, phê duyệt Đề
án bán nhà ở xã
hội/nhà ở cho lực
lượng vũ trang
nhân dân thuộc tài
sản công đang
cho thuê
Nhà ở
Đại diện
chủ sở hữu
nhà ở
-- 2 of 25 --
3
2. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ được thay thế thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Sở Xây dựng
STT
Mã số
TTHC
nội bộ
Tên TTTHC
nội bộ được
thay thế
Tên
TTHC
nội bộ
thay thế
Tên Văn bản
quy định nội
dung thay
thế
Lĩnh
vực
Cơ
quan
thực
hiện
1 5.002583
Chuyển đổi
công năng nhà
ở đối với nhà ở
xây dựng trong
dự án bằng
nguồn vốn đầu
tư công thuộc
thẩm quyền
chấp thuận của
Bộ Xây dựng Chuyển
đổi công
năng nhà
ở thuộc tài
sản công
Nghị định số
144/2025/NĐ
CP ngày
12/6/2025
của Chính
phủ quy định
về phân
quyền, phân
cấp trong lĩnh
vực quản lý
nhà nước của
Bộ Xây dựng
Nhà ở
Đại
diện
chủ sở
hữu nhà
ở
2 5.002584
Chuyển đổi
công năng nhà
ở đối với nhà ở
công vụ không
xây dựng theo
dự án hoặc nhà
ở cũ thuộc tài
sản công thuộc
thẩm quyền
chấp thuận của
Bộ Xây dựng
-- 3 of 25 --
4
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
1. Thủ tục: Xây dựng chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh
* Trình tự thực hiện:
- Sở Xây dựng lập tờ trình đề xuất xây dựng chương trình phát triển nhà ở
cấp tỉnh gửi Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt bao gồm đề cương chi tiết,
dự toán kinh phí xây dựng chương trình phát triển nhà ở, tiến độ và phương thức
tự thực hiện hoặc thuê đơn vị tư vấn có kinh nghiệm về việc xây dựng chương
trình, kế hoạch phát triển nhà ở để thực hiện;
- Trong thời hạn tối đa 20 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Xây
dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm xem xét, phê duyệt đề xuất xây dựng
chương trình phát triển nhà ở và giao cho Sở Xây dựng chủ trì thực hiện; Ủy ban
nhân dân cấp xã và các cơ quan có liên quan của địa phương có trách nhiệm
phối hợp với Sở Xây dựng, đơn vị tư vấn để tổ chức khảo sát; tổng hợp, cung
cấp số liệu; xây dựng chương trình phát triển nhà ở;
- Sau khi hoàn thành xây dựng dự thảo chương trình phát triển nhà ở, Sở
Xây dựng phải gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan chức năng và tổ chức có
liên quan của địa phương;
Trong thời hạn tối đa 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến
của Sở Xây dựng, các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến phải gửi văn bản trả lời
cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh;
-Trong thời hạn tối đa 45 ngày, kể từ ngày gửi văn bản góp ý, Sở Xây
dựng có trách nhiệm hoàn thiện, chỉnh sửa nội dung dự thảo chương trình phát
triển nhà ở; lập tờ trình gửi Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cho ý kiến để trình
Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua.
- Sau khi Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua chương trình phát triển nhà ở,
trong thời gian tối đa 15 ngày, Ủy ban nhân dân tỉnh phải ban hành quyết định
phê duyệt chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh và đăng tải chương trình này
trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời gửi cho Sở Xây
dựng để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan này và gửi chương
trình về Bộ Xây dựng để theo dõi việc thực hiện.
* Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến (nếu có).
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần:
+ Tờ trình của Sở Xây dựng;
+ Dự thảo chương trình phát triển nhà ở;
-- 4 of 25 --
5
+ Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức;
+ Dự thảo tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh
thông qua (nội dung trình Hội đồng nhân dân thông qua bao gồm: mục tiêu, chỉ
tiêu phát triển nhà ở; nhu cầu về nguồn vốn để phát triển nhà ở; dự kiến diện tích
đất để phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang, nhà ở phục vụ tái
định cư, nhà ở công vụ, cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư (nếu có) và các giải
pháp để thực hiện chương trình phát triển nhà ở);
+ Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê duyệt
chương trình phát triển nhà ở.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định
* Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân
dân tỉnh thông qua Chương trình phát triển nhà ở.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Sở Xây dựng
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nội bộ: Ủy ban nhân dân tỉnh
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt chương
trình phát triển nhà ở cấp tỉnh
* Phí và lệ phí: Không có
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề cương xây dựng chương trình phát triển
nhà ở cấp tỉnh.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Căn cứ Chiến
lược phát triển nhà ở quốc gia, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy
hoạch đô thị; điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; kết quả thực
hiện chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh kỳ trước; hiện trạng nhà ở; nhu cầu
về nhà ở trong giai đoạn xây dựng chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ:
- Luật Nhà ở năm 2023;
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
- Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
-- 5 of 25 --
6
Mẫu:
Đề cương xây dựng chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh
CHƯƠNG I: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
ĐỊA PHƯƠNG
I. Đặc điểm tự nhiên (vị trí địa lý, địa hình, đất đai, khí hậu).
II. Đặc điểm xã hội (phân bố dân cư, sự gia tăng dân số, lao động).
III. Điều kiện kinh tế và xu hướng phát triển, chuyển dịch kinh tế.
IV. Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia.
V. Hệ thống quy hoạch trên địa bàn tỉnh (Quy hoạch sử dụng đất, quy
hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị).
CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
I. Phân tích hiện trạng nhà ở trên địa bàn tỉnh
1. Hiện trạng về diện tích sản xây dựng nhà ở và chất lượng nhà ở riêng
lẻ, nhà chung cư tại khu vực đô thị, khu vực nông thôn.
2. Hiện trạng diện tích sản xây dựng từng loại hình nhà ở phát triển theo
dự án.
3. Hiện trạng nhà ở theo chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình
đầu tư công về nhà ở.
4. Hiện trạng nhà ở của cá nhân tự xây dựng.
5. Hiện trạng thị trường bất động sản phân khúc nhà ở.
II. Đánh giá chung về thực trạng nhà ở trên địa bàn tỉnh
1. Kết quả thực hiện chương trình phát triển nhà ở kỳ trước.
2. Đánh giá việc thực hiện chương trình phát triển nhà ở.
3. Những tồn tại, khó khăn, vướng mắc.
a) Mục tiêu chưa hoàn thành 1: …. Khó khăn, vướng mắc:...
b) Mục tiêu chưa hoàn thành 2: …. Khó khăn, vướng mắc:...
4. Nguyên nhân.
CHƯƠNG III. DỰ BÁO NHU CẦU VÀ KHẢ NĂNG CUNG ỨNG NHÀ Ở
I. Cơ sở dự báo nhu cầu nhà ở của tỉnh
1. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Cơ sở tính toán.
3. Dự báo phát triển đô thị trong kỳ chương trình.
4. Dự báo dân số trong kỳ chương trình.
II. Dự báo nhu cầu và khả năng cung ứng diện tích sản xây dựng nhà ở
1. Dự báo diện tích nhà ở bình quân đầu người, nhu cầu diện tích nhà ở
tăng thêm, trong đó phân định nhu cầu diện tích nhà ở của từng nhóm đối tượng
được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.
2. Dự kiến diện tích sản xây dựng nhà ở đã phát triển từ kỳ trước và sẽ
hoàn thành, đưa vào sử dụng trong kỳ chương trình.
-- 6 of 25 --
7
3. Nhu cầu diện tích sản xây dựng nhà ở tăng thêm và sẽ hoàn thành, đưa
vào sử dụng trong kỳ chương trình theo từng loại nhà phát triển theo dự án.
CHƯƠNG IV: MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
I. Mục tiêu phát triển nhà ở
1. Mục tiêu tổng quát (phù hợp với mục tiêu của chiến lược phát triển nhà
ở quốc gia và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương).
2. Mục tiêu cụ thể (bao gồm các nội dung quy định tại điểm b khoản 2 Điều
24 của Luật Nhà ở về mục tiêu của Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia và các
mục tiêu cụ thể khác căn cứ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương).
II. Chi tiêu phát triển nhà ở
1. Diện tích nhà ở bình quân đầu người.
2. Diện tích sản nhà ở tối thiểu.
3. Chất lượng nhà ở tại đô thị và nông thôn.
III. Dự kiến nguồn lực phát triển nhà ở
1. Dự kiến diện tích đất để phát triển nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định
cư, nhà ở công vụ, cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư (nếu có).
2. Dự kiến diện tích sản xây dựng nhà ở sẽ hoàn thành, đưa vào sử dụng
theo từng loại hình nhà ở phát triển theo dự án.
3. Xác định danh mục các khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
(trên cơ sở khu vực được định hướng phát triển khu dân cư hoặc đơn vị ở trong
đồ án quy hoạch chung đô thị và khu vực được định hướng tổ chức không gian
khu dân cư trong đồ án quy hoạch chung xây dựng xã đã được phê duyệt).
STT Khu vực dự kiến phát triển nhà ở
theo dự án
Diện tích khu đất dự kiến
(ha) Ghi chú
...
4. Nhu cầu về vốn ngân sách nhà nước và nguồn vốn khác để phát triển
nhà ở phân theo từng kỳ kế hoạch.
V. Giải pháp thực hiện
1. Hoàn thiện thể chế, chính sách về nhà ở.
2. Giải pháp về quy hoạch, quỹ đất.
3. Nâng cao năng lực phát triển nhà ở theo dự án.
4. Giải pháp phát triển nhà ở theo Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia.
5. Giải pháp về nguồn vốn và thuế.
6. Giải pháp cải cách thủ tục hành chính, thủ tục đầu tư.
7. Giải pháp phát triển thị trường bất động sản.
8. Các nhóm giải pháp khác.
CHƯƠNG V: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp.
2. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành.
-- 7 of 25 --
8
2. Thủ tục: Thủ tục điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh
* Trình tự thực hiện:
- Sở Xây dựng lập tờ trình đề xuất điều chỉnh chương trình phát triển nhà
ở cấp tỉnh gửi Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt bao gồm đề cương chi
tiết, dự toán kinh phí điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở, tiến độ và dự
kiến đơn vị, cơ quan xây dựng chương trình điều chỉnh;
- Trong thời hạn tối đa 20 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Xây
dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm xem xét, phê duyệt đề xuất điều
chỉnh chương trình phát triển nhà ở và giao cho Sở Xây dựng chủ trì thực hiện;
Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan có liên quan của địa phương có trách
nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng, đơn vị tư vấn để tổ chức khảo sát; tổng hợp,
cung cấp số liệu; điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở;
- Sau khi hoàn thành dự thảo điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở, Sở
Xây dựng phải gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan chức năng và tổ chức có
liên quan của địa phương; Trong thời hạn tối đa 10 ngày, kể từ ngày nhận được
văn bản lấy ý kiến của Sở Xây dựng, các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến phải
gửi văn bản trả lời cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh;
- Trong thời hạn tối đa 45 ngày, kể từ ngày gửi văn bản góp ý, Sở Xây
dựng có trách nhiệm hoàn thiện, chỉnh sửa nội dung dự thảo điều chỉnh chương
trình phát triển nhà ở; lập tờ trình gửi Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cho ý kiến
để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua.
- Sau khi Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua điều chỉnh chương trình phát
triển nhà ở, trong thời gian tối đa 15 ngày, Ủy ban nhân dân tỉnh phải ban hành
quyết định phê duyệt điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh và đăng
tải chương trình này trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng
thời gửi cho Sở Xây dựng để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan
này và gửi chương trình về Bộ Xây dựng để theo dõi việc thực hiện.
* Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến (nếu có).
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần:
+ Tờ trình đề xuất điều chỉnh của Sở Xây dựng (bao gồm các nội dung: đề
cương chi tiết, dự toán kinh phí điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở, tiến độ
và phương thức tự thực hiện hoặc thuê đơn vị tư vấn có kinh nghiệm về việc
điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở)
+ Dự thảo điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở;
+ Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức;
+ Dự thảo tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh
thông qua (nội dung trình Hội đồng nhân dân thông qua bao gồm: mục tiêu, chỉ
tiêu phát triển nhà ở; nhu cầu về nguồn vốn để phát triển nhà ở; dự kiến diện tích
-- 8 of 25 --
9
đất để phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang, nhà ở phục vụ tái
định cư, nhà ở công vụ, cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư (nếu có) và các giải
pháp để thực hiện chương trình phát triển nhà ở);
+ Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê duyệt điều
chỉnh chương trình phát triển nhà ở.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định
* Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân
dân tỉnh thông qua điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Sở Xây dựng
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nội bộ: Ủy ban nhân dân tỉnh.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt điều
chỉnh chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh.
* Phí và lệ phí: Không có
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề cương điều chỉnh chương trình phát
triển nhà ở cấp tỉnh.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
Khi có thay đổi một trong các nội dung quy định tại các điểm c, d, đ hoặc
h khoản 1 Điều 27 của Luật Nhà ở do điều chỉnh quy hoạch tỉnh hoặc do phê
duyệt quy hoạch tỉnh trong giai đoạn mới hoặc do thành lập, giải thể, nhập, chia,
điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh, cụ thể thay đổi các nội dung sau:
- Thay đổi dự kiến diện tích đất để phát triển nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ
tái định cư, nhà ở công vụ, cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư. Dự kiến tổng nhu
cầu diện tích sàn nhà ở tăng thêm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương trong kỳ chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh, trong đó phân định nhu
cầu về diện tích nhà ở của từng nhóm đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ
về nhà ở xã hội, từng loại hình nhà ở phát triển theo dự án (điểm c khoản 1 Điều
27 Luật Nhà ở);
- Thay đổi mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể cho việc phát triển nhà ở
trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (điểm d khoản 1 Điều 27 Luật
Nhà ở);
- Thay đổi định hướng chỉ tiêu phát triển nhà ở trong kỳ chương trình, bao
gồm diện tích nhà ở bình quân đầu người tại khu vực đô thị, khu vực nông thôn
và trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; diện tích sàn nhà ở tối
thiểu; dự kiến diện tích sàn nhà ở sẽ hoàn thành và đưa vào sử dụng trong kỳ
chương trình; chất lượng nhà ở tại đô thị và nông thôn (điểm đ khoản 1 Điều 27
Luật Nhà ở);
- Khu vực dự kiến phát triển nhà ở phân theo đơn vị hành chính cấp huyện
(Điểm h khoản 1 Điều 27 Luật Nhà ở).
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ:
-- 9 of 25 --
10
- Luật Nhà ở năm 2023;
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
- Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
-- 10 of 25 --
11
Mẫu:
Đề cương xây dựng điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh
CHƯƠNG I: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
ĐỊA PHƯƠNG
I. Đặc điểm tự nhiên (vị trí địa lý, địa hình, đất đai, khí hậu).
II. Đặc điểm xã hội (phân bố dân cư, sự gia tăng dân số, lao động).
III. Điều kiện kinh tế và xu hướng phát triển, chuyển dịch kinh tế.
IV. Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia.
V. Hệ thống quy hoạch trên địa bàn tỉnh (Quy hoạch sử dụng đất, quy
hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị).
CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
I. Phân tích hiện trạng nhà ở trên địa bàn tỉnh
1. Hiện trạng về diện tích sản xây dựng nhà ở và chất lượng nhà ở riêng lẻ,
nhà chung cư tại khu vực đô thị, khu vực nông thôn.
2. Hiện trạng diện tích sản xây dựng từng loại hình nhà ở phát triển theo dự án.
3. Hiện trạng nhà ở theo chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình đầu
tư công về nhà ở.
4. Hiện trạng nhà ở của cá nhân tự xây dựng.
5. Hiện trạng thị trường bất động sản phân khúc nhà ở.
II. Đánh giá chung về thực trạng nhà ở trên địa bàn tỉnh
1. Kết quả thực hiện chương trình phát triển nhà ở kỳ trước.
2. Đánh giá việc thực hiện chương trình phát triển nhà ở.
3. Những tồn tại, khó khăn, vướng mắc.
a) Mục tiêu chưa hoàn thành 1: …. Khó khăn, vướng mắc:...
b) Mục tiêu chưa hoàn thành 2: …. Khó khăn, vướng mắc:...
4. Nguyên nhân.
CHƯƠNG III. DỰ BÁO NHU CẦU VÀ KHẢ NĂNG CUNG ỨNG
NHÀ Ở
I. Cơ sở dự báo nhu cầu nhà ở của tỉnh
1. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Cơ sở tính toán.
3. Dự báo phát triển đô thị trong kỳ chương trình.
4. Dự báo dân số trong kỳ chương trình.
II. Dự báo nhu cầu và khả năng cung ứng diện tích sản xây dựng nhà ở
1. Dự báo diện tích nhà ở bình quân đầu người, nhu cầu diện tích nhà ở
tăng thêm, trong đó phân định nhu cầu diện tích nhà ở của từng nhóm đối tượng
được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.
2. Dự kiến diện tích sản xây dựng nhà ở đã phát triển từ kỳ trước và sẽ
hoàn thành, đưa vào sử dụng trong kỳ chương trình.
-- 11 of 25 --
12
3. Nhu cầu diện tích sản xây dựng nhà ở tăng thêm và sẽ hoàn thành, đưa
vào sử dụng trong kỳ chương trình theo từng loại nhà phát triển theo dự án.
CHƯƠNG IV: MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
I. Mục tiêu phát triển nhà ở
1. Mục tiêu tổng quát (phù hợp với mục tiêu của chiến lược phát triển nhà ở
quốc gia và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương).
2. Mục tiêu cụ thể (bao gồm các nội dung quy định tại điểm b khoản 2 Điều
24 của Luật Nhà ở về mục tiêu của Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia và các
mục tiêu cụ thể khác căn cứ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương).
II. Chi tiêu phát triển nhà ở
1. Diện tích nhà ở bình quân đầu người.
2. Diện tích sản nhà ở tối thiểu.
3. Chất lượng nhà ở tại đô thị và nông thôn.
III.