Chương II MỨC HỖ TRỢ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN
Điều 6. Mức hỗ trợ bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật
1. Mức hỗ trợ đối với cây trồng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật
a) Diện tích lúa:
- Sau gieo trồng từ 01 đến 10 ngày: thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ
6.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 3.000.000
đồng/ha.
- Sau gieo trồng từ trên 10 ngày đến 45 ngày: thiệt hại trên 70% diện tích,
hỗ trợ 8.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 4.000.000
đồng/ha.
- Sau gieo trồng trên 45 ngày: thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ
10.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 5.000.000
đồng/ha.
b) Diện tích mạ:
Thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30%
đến 70% diện tích, hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha.
c) Diện tích cây hằng năm khác:
-- 4 of 8 --
5
- Giai đoạn cây con (gieo trồng đến 1/3 thời gian sinh trưởng): thiệt hại
trên 70% diện tích, hỗ trợ 6.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện
tích, hỗ trợ 3.000.000 đồng/ha.
- Giai đoạn cây đang phát triển (trên 1/3 đến 2/3 thời gian sinh trưởng):
thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến
70% diện tích, hỗ trợ 5.000.000 đồng/ha.
- Giai đoạn cận thu hoạch (trên 2/3 thời gian sinh trưởng): thiệt hại trên
70% diện tích, hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích,
hỗ trợ 7.500.000 đồng/ha.
d) Diện tích cây trồng lâu năm:
- Vườn cây ở thời kỳ kiến thiết cơ bản: thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ
12.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 6.000.000
đồng/ha.
- Vườn cây ở thời kỳ kinh doanh thiệt hại đến năng suất thu hoạch nhưng
cây không chết: thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 20.000.000 đồng/ha; thiệt hại
từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha.
- Vườn cây ở thời kỳ kinh doanh thiệt hại làm cây chết hoặc được đánh
giá là cây không còn khả năng phục hồi trở lại trạng thái bình thường; vườn cây
đầu dòng ở giai đoạn được khai thác vật liệu nhân giống: thiệt hại trên 70% diện
tích, hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ
15.000.000 đồng/ha.
- Cây giống trong giai đoạn vườn ươm được nhân giống từ nguồn vật liệu
khai thác từ cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng: thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ
trợ 60.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 30.000.000
đồng/ha.
2. Mức hỗ trợ đối với lâm nghiệp bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật
a) Diện tích cây rừng, cây lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp mới
trồng đến 1/2 chu kỳ khai thác: thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 8.000.000 đồng/ha;
thiệt hại từ 30% đến 70%, hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha.
b) Diện tích cây rừng, cây lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp trên
1/2 chu kỳ khai thác, diện tích rừng trồng gỗ lớn trên 03 năm tuổi: thiệt hại trên
70%, hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70%, hỗ trợ 7.500.000
đồng/ha.
c) Diện tích vườn giống, rừng giống: thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 20.000.000
đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70%, hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha.
d) Diện tích cây giống được ươm trong giai đoạn vườn ươm:
- Nhóm cây sinh trưởng nhanh, có thời gian gieo ươm dưới 12 tháng tuổi:
thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 40.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70%, hỗ trợ
20.000.000 đồng/ha.
-- 5 of 8 --
6
- Nhóm cây sinh trưởng chậm, có thời gian gieo ươm dưới 12 tháng tuổi:
thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 60.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70%, hỗ trợ
30.000.000 đồng/ha.
3. Mức hỗ trợ đối với thủy sản bị thiệt hại do thiên tai (bao gồm nuôi
trồng thuỷ sản, sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản)
a) Nuôi trồng thuỷ sản bán thâm canh, thâm canh trong ao (đầm/hầm): hỗ
trợ 60.000.000 đồng/ha diện tích nuôi bị thiệt hại.
b) Nuôi trồng thuỷ sản trong bể, lồng, bè: hỗ trợ 30.000.000 đồng/100
m3 thể tích nuôi bị thiệt hại.
c) Nuôi trồng thuỷ sản theo hình thức khác: hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha
diện tích nuôi bị thiệt hại.
4. Mức hỗ trợ đối với vật nuôi bị thiệt hại (chết, mất tích) do thiên tai
a) Gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu) đến 28 ngày tuổi, hỗ trợ 23.000
đồng/con; trên 28 ngày tuổi, hỗ trợ 38.000 đồng/con.
b) Chim cút đến 28 ngày tuổi, hỗ trợ 4.000 đồng/con; trên 28 ngày tuổi,
hỗ trợ 8.000 đồng/con.
c) Lợn đến 28 ngày tuổi, hỗ trợ 550.000 đồng/con; trên 28 ngày tuổi, hỗ
trợ 1.050.000 đồng/con; lợn nái và lợn đực đang khai thác, hỗ trợ 3.000.000
đồng/con.
d) Bê cái hướng sữa đến 06 tháng tuổi, hỗ trợ 3.000.000 đồng/con; bò
hướng sữa trên 06 tháng tuổi, hỗ trợ 8.050.000 đồng/con.
đ) Trâu, bò thịt, ngựa đến 06 tháng tuổi, hỗ trợ 2.250.000 đồng/con; trên
06 tháng tuổi, hỗ trợ 5.050.000 đồng/con.
e) Hươu sao, cừu, dê, đà điểu: hỗ trợ 1.750.000 đồng/con.
g) Thỏ đến 28 ngày tuổi, hỗ trợ 40.000 đồng/con; trên 28 ngày tuổi, hỗ trợ
60.000 đồng/con.
h) Ong mật (đàn): hỗ trợ 400.000 đồng/đàn.