Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. : Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Đề án phát
triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển
đổi số quốc gia giai đoạn 2022 – 2025, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn phường
trong năm 2026 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch thực hiện Đề án 06).
Điều 2. : Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. : Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân phường,
Trưởng Công an phường, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Công an tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy (B/cáo);
- Thường trực HĐND phường;
- Lãnh đạo UBND phường;
- UBMTTQVN phường và các tổ chức CT-XH;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc UBND phường;
- Lưu: VT.
CHỦ TỊCH
Phạm Thế Tâm
-- 2 of 8 --
ỦY BAN NHÂN DÂN
PHƯỜNG THỐNG NHẤT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
Thực hiện Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh
và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 – 2025,
tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn phường năm 2026
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND
ngày tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch UBND phường Thống Nhất)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kế thừa, phát huy những kết quả đã đạt được của Đề án 06 (trong giai đoạn
2022 – 2025), tiếp tục lãnh đạo, chỉ đạo triển khai quyết liệt, đồng bộ các nhiệm vụ,
giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển, ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực
điện tử để lan tỏa, mang lại hiệu quả thiết thực cho người dân, doanh nghiệp, tăng
cường quản lý xã hội và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, hướng tới Chính phủ thông
minh, phát triển kinh tế số, xã hội số bền vững và hình thành công dân số.
2. Triển khai hiệu quả các nền tảng, tiện ích cốt lõi của Đề án 06, đảm bảo mọi
người dân, doanh nghiệp được thụ hưởng dịch vụ số thuận tiện, nhanh chóng, an toàn,
không còn rào cản về giấy tờ, thủ tục hay địa giới hành chính, góp phần thúc đẩy tiến
trình phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo của phường.
3. Bám sát, cụ thể hóa các nhiệm vụ góp phần hoàn thành chỉ tiêu của Nghị quyết
57/NQ-TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị; Kế hoạch 01-KH/BCĐTW ngày
21/3/2025, Chương trình số 02-CTr/BCĐTW ngày 02/02/2026 của Ban Chỉ đạo Trung
ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và Chuyển đổi số; Nghị quyết
số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025, Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025, Nghị quyết
số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026, Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính
phủ trên nền tảng dân cư, căn cước, định danh và xác thực điện tử.
4. Huy động sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị và người đứng đầu các cơ quan,
đơn vị; tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất; trực tiếp chỉ đạo, gương mẫu, bảo
đảm hành động đồng bộ, kiên trì và nhất quán, tuân thủ nguyên tắc 6 rõ: “Rõ người -
rõ việc - rõ thời gian – rõ trách nhiệm - rõ sản phẩm - rõ thẩm quyền”; phát huy sức
mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và người dân trong thúc đẩy chuyển đổi số
của phường.
5. Lấy lợi ích của người dân, doanh nghiệp là trung tâm; mọi ứng dụng dữ liệu về
dân cư phải hướng tới thuận tiện cho người dân và doanh nghiệp, lấy cải thiện chất
lượng dịch vụ và đời sống người dân làm mục tiêu cuối cùng.
II. MỤC TIÊU CHUNG
1. Tối thiểu 90% hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý hoàn toàn trực tuyến, người
dân chỉ phải nhập dữ liệu một lần.
-- 3 of 8 --
2
2. Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn phường
đạt trên 95%.
3. Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin dữ liệu số hóa trên địa bàn phường đạt
trên 95%.
4. 100% thông tin, giấy tờ, tài liệu trong các TTHC liên quan đến hoạt động sản
xuất, kinh doanh chỉ cung cấp một lần cho cơ quan hành chính nhà nước.
5. 95% người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực
tuyến.
6. 75% đối tượng hưởng an sinh xã hội nhận trợ cấp không dùng tiền mặt.
7. 60% dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân.
8. 90% người dân có tài khoản thanh toán số.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Nhiệm vụ chung
a) Rà soát, đề nghị sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm
quyền ban hành để tạo khuôn khổ pháp lý cho công tác chuyển đổi số trên địa bàn
phường.
b) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền kết quả thực hiện Đề án 06, lợi ích của căn
cước công dân gắn chip điện tử, tài khoản định danh điện tử, ứng dụng VNeID và dịch
vụ công trực tuyến gắn với phong trào “Bình dân học vụ số” và các hình thức đa dạng,
phù hợp.
c) Triển khai hiệu quả công tác số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC theo quy
định, phục vụ tái sử dụng thông tin, dữ liệu.
d) Tiếp tục tạo lập, số hóa, chuẩn hóa, làm giàu, làm sạch dữ liệu và đồng bộ dữ
liệu từ các cơ sở dữ liệu, hồ sơ công việc đang quản lý lên CSDL quốc gia, cơ sở dữ
liệu chuyên ngành phục vụ cho việc khai thác, tái sử dụng.
đ) Đảm bảo nguồn nhân lực đáp ứng các yêu cầu triển khai các nhiệm vụ của Đề
án 06; đề xuất cơ chế đặc thù để thu hút, sử dụng nhân lực chất lượng cao phục vụ quản
trị, điều hành hệ thống CSDL.
e) Tham mưu, đề xuất, bố trí kinh phí để đảm bảo triển khai nhanh, hiệu quả các
nhiệm vụ của Đề án 06.
2. Nhiệm vụ cụ thể: 11 nhiệm vụ cụ thể thuộc 04 nhóm nhiệm vụ triển khai Đề
án 06 trên địa bàn phường năm 2026.
(Danh mục nhiệm vụ cụ thể tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này)
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Đề án 06 trên địa bàn phường được bố trí
trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm. Việc quản lý, sử dụng và thanh quyết
toán kinh phí thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn
-- 4 of 8 --
3
bản pháp luật có liên quan.
2. Ngoài nguồn ngân sách Nhà nước, khuyến khích huy động các nguồn kinh phí
hợp pháp khác để triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Đề án 06 theo quy định của
pháp luật; việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí này bảo đảm công
khai, minh bạch, đúng mục đích và đúng quy định hiện hành.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ các nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch này, Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị có liên quan ban hành kế hoạch để tổ chức triển khai thực hiện nghiêm
túc, đúng tiến độ, đạt hiệu quả; kịp thời báo cáo những khó khăn, vướng mắc và đề
xuất phương hướng tháo gỡ về UBND phường (qua Công an phường) để tổng hợp báo
cáo Công an tỉnh theo quy định.
2. Giao Công an phường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan
theo dõi việc tổ chức thực hiện Kế hoạch này và các văn bản có liên quan đến triển
khai Đề án 06, kiểm tra, đánh giá tiến độ, kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao
nhằm bảo đảm chất lượng, hiệu quả. Định kỳ ngày 10 hằng tháng báo cáo kết quả
thực hiện nhiệm vụ theo Kế hoạch này gửi về Công an tỉnh (qua Phần mềm Quản lý
công việc Đề án 06 tại địa chỉ: https://dean06.vn) để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh./.
-- 5 of 8 --
PHỤ LỤC: 11 NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 06 NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày /5/2026 của Chủ tịch UBND phường Thống Nhất)
TT Tên nhiệm vụ Đơn vị chủ
trì
Đơn vị phối
hợp Kết quả/Sản phẩm Thời gian
hoàn thành
I Hạ tầng, nền tảng
1 Triển khai vận hành hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính tỉnh theo mô hình tập trung
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
Các phòng
chuyên môn
thuộc UBND
phường
Đưa vào vận hành Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính tập trung
Theo tiến độ
của Bộ,
ngành Trung
ương, của
tỉnh
II Phát triển kinh tế - xã hội
2 Triển khai định danh địa điểm Công an
phường
Các cơ quan,
đơn vị có liên
quan
Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện
Ngay sau
khi Chính
phủ, UBND
tỉnh ban
hành Quyết
định
3 Tăng cường ứng dụng công nghệ số trong quảng
bá văn hóa, du lịch, phát triển sản phẩm du lịch số
Phòng Văn
hóa-Xã hội
Các cơ quan,
đơn vị có liên
quan
Tuyên truyền các nền tảng và sản phẩm
du lịch số đã được xây dựng, triển khai
nhằm quảng bá văn hóa, du lịch và hỗ
trợ người dân, du khách tra cứu, trải
nghiệm thông tin du lịch trên môi
trường số.
Năm 2026
4
Đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt trên
các lĩnh vực: giáo dục, y tế, chi trả an sinh xã hội,
trợ cấp Bảo hiểm xã hội,… qua tài khoản ngân
hàng liên kết trên VNeID
Phòng Văn
hóa-Xã hội
Các cơ quan,
đơn vị có liên
quan
100% cơ sở y tế, giáo dục triển khai thu
phí không dùng tiền mặt.
75% đối tượng hưởng chính sách an
sinh xã hội nhận trợ cấp thường xuyên
thông qua phương thức chi trả không
dùng tiền mặt.
Tháng
09/2026
-- 6 of 8 --
2
TT Tên nhiệm vụ Đơn vị chủ
trì
Đơn vị phối
hợp Kết quả/Sản phẩm Thời gian
hoàn thành
86% số người nhận các chế độ Bảo
hiểm xã hội, Bảo hiểm thất nghiệp qua
phương tiện thanh toán không dùng
tiền mặt tại các khu vực đô thị.
5
Triển khai đánh giá mức độ hài lòng của người
dân, doanh nghiệp trong thực hiện TTHC, dịch vụ
công trên ứng dụng VNeID
Công an
phường
Các cơ quan,
đơn vị có liên
quan
Triển khai trên hệ thống giải quyết
TTHC, dịch vụ công tích hợp để người
dân, doanh nghiệp đánh giá mức độ hài
lòng trong thực hiện TTHC, dịch vụ
công trên ứng dụng VNeID
Năm 2026
6
Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, hỗ trợ người
dân tích hợp, xác thực, sử dụng các tiện ích, giấy
tờ tích hợp trên ứng dụng VNeID
UBMTTQVN
phường và
các tổ chức
chính trị-xã
hội
Các cơ quan,
đơn vị có liên
quan
Người dân được tuyên truyền, hướng
dẫn và hỗ trợ tích hợp, xác thực và sử
dụng các tiện ích, giấy tờ cá nhân trên
ứng dụng VNeID, góp phần nâng cao
tỷ lệ sử dụng định danh điện tử.
Thường
xuyên
III Dữ liệu
7 Làm giàu, làm sạch, chuẩn hóa dữ liệu của Hệ
thống quản lý thông tin trẻ em tại cơ sở
Phòng Văn
hóa-Xã hội
Các cơ quan,
đơn vị có liên
quan
Dữ liệu được làm giàu, làm sạch trên
Hệ thống quản lý thông tin trẻ em tại
cơ sở tại đơn vị.
Tháng
11/2026
8
Tiếp tục tạo lập, số hóa, chuẩn hóa, đồng bộ
dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu, hồ sơ công việc
đang quản lý tại địa phương lên 13 CSDL quốc
gia trọng yếu theo quy định của Chính phủ,
bao gồm:
(1) Đất Đai;
(2) Tài chính;
(3) Giáo dục và Đào tạo;
(4) Hộ tịch điện tử;
(5) Y tế;
(6) Hóa chất;
Các cơ quan,
đơn vị thuộc
UBND
phường
Dữ liệu được tạo lập, đồng bộ lên
CSDL quốc gia trọng yếu
Thường
xuyên
-- 7 of 8 --
3
TT Tên nhiệm vụ Đơn vị chủ
trì
Đơn vị phối
hợp Kết quả/Sản phẩm Thời gian
hoàn thành
(7) Hoạt động xây dựng;
(8) Kiểm soát tài sản, thu nhập;
(9) Xử lý vi phạm hành chính;
(10) Nông nghiệp;
(11) An sinh xã hội;
(12) Cán bộ, công chức, viên chức;
(13) Bản án, quyết định của Tòa án.
IV Nguồn lực, An ninh an toàn
9
Đẩy mạnh tuyên truyền học tập trực tuyến trên
Nền tảng “Bình dân học vụ số”, nâng cao năng lực
số cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và
người dân
Công an
phường
Các cơ quan,
đơn vị có liên
quan
Tổ chức thông báo các lớp đào tạo, bồi
dưỡng kỹ năng số trên Nền tảng “Bình
dân học vụ số”, phấn đấu 100% cán bộ,
công chức, viên chức hoàn thành tối
thiểu 01 khóa học kỹ năng số cơ bản;
nâng cao năng lực sử dụng dịch vụ
công trực tuyến và VNeID cho người
dân.
Năm 2026
10
Triển khai giám sát hoạt động xử lý dữ liệu và
phối hợp tổ chức kiểm toán dữ liệu trên địa bàn
tỉnh theo Điều 13, Điều 14 của Nghị định số
278/2025/NĐ-CP
Công an
phường
Các cơ quan,
đơn vị có liên
quan
Kế hoạch và báo cáo kết quả giám sát,
kiểm tra hoạt động xử lý dữ liệu trên
địa bàn tỉnh theo quy định. Năm 2026
11
Phối hợp với Công an tỉnh kiểm tra và triển khai
các giải pháp bảo đảm an ninh mạng, an toàn dữ
liệu và hệ thống thông tin đối với các cơ quan, tổ
chức khai thác, kết nối dịch vụ dữ liệu dân cư và
định danh, xác thực điện tử.
Công an
phường
Các cơ quan,
đơn vị có liên
quan
Thực hiện Kế hoạch và phối hợp báo
cáo kết quả kiểm tra việc bảo đảm an
ninh mạng, an toàn dữ liệu và hệ thống
thông tin.
Năm 2026
-- 8 of 8 --