CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcđịnh đưa vụ án ra xét xử số: 18/2026/QĐXXST-DS, ngày 13 tháng 01 năm 2026
bày:
Căn cứ đề nghị của ông Lê Văn L, Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần K -
2
Phòng G đã tiến hành cấp tín dụng cho ông Lê Văn L ngày 13/3/2018, cụ thể
như sau:
+ Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng Quốc tế
K1 số hợp đồng 2001807100030 ngày 13/3/2018, người sử dụng là ông Lê Văn
L;
+ Hạn mức mỗi thẻ tín dụng: 20.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai mươi triệu
đồng);
+ Loại thẻ: V1;
+ Lãi suất trong hạn: 22%/năm;
+ Phí phạt chậm trả: 3,5% x số tiền chậm trả;
+ Phí phạt vượt hạn mức: 0,075%/ngày;
- Giữa Ngân hàng và ông L không có ký kết hợp đồng thế chấp tài sản
đảm bảo nào.
Tính đến ngày 12/6/2024 ông L đã vi phạm thỏa thuận sử dụng thẻ tín
dụng và phát sinh quá hạn. Ngân hàng K – Phòng G, TP C. đã nhiều lần gọi
điện, gửi thông báo nhắc nợ cho ông L nhiều lần nhưng ông L không thực hiện
nghĩa vụ trả nợ, cố tình không hợp tác, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền
và lợi ích hợp pháp của Ngân hàng nên Ngân hàng mới khởi kiện ông L đến Tòa
án. Ông L nợ gốc và lãi thẻ tín dụng tính đến ngày 13/02/2026 tổng cộng bằng
73.132.231đồng (có bảng kê kèm theo), trong đó:
+ Nợ gốc: 18.689.599đồng
+ Lãi phát sinh: 20.140.279đồng
+ Phí phát sinh: 34.302.353đồng
Tại phiên tòa, Đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP K là ông
Nguyễn Hòa H yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Lê Văn L phải trả cho Ngân
hàng tổng số tiền nợ tính đến ngày 13/02/2026 bằng 73.132.231đồng (trong đó,
nợ gốc 18.689.599đồng, lãi 20.140.279đồng và phí phát sinh 34.302.353đồng)
và các khoản lãi phát sinh thẻ tín dụng số 20018071000030 cho đến ngày thực tế
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.