năm 2045 với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch chung xã Krong, tỉnh Gia Lai đến năm 2045.
2. Địa điểm và phạm vi ranh giới quy hoạch:
Phạm vi lập quy hoạch là toàn bộ ranh giới hành chính của xã Krong, có
giới cận như sau:
+ Phía Bắc giáp với xã Đak Rong, xã Sơn Lang
+ Phía Đông giáp với xã Sơn Lang, xã Kbang
+ Phía Tây giáp với xã Đak Rong, xã Ayun
+ Phía Nam giáp với xã Hra.
3. Quy mô, thời hạn lập quy hoạch:
* Quy mô lập quy hoạch:
- Tổng diện tích tự nhiên của xã Krong: 31.118,14 ha
- Tỷ lệ lập quy hoạch: 1/10.000 và 1/5.000.
* Thời hạn lập quy hoạch:
- Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2035.
- Giai đoạn dài hạn đến năm 2045.
4. Quan điểm, mục tiêu của quy hoạch:
- Quy hoạch chung xã Krong trên cơ sở kế thừa các định hướng đã có, gắn
với định hướng chiến lược của tỉnh Gia Lai mới sau khi sáp nhập; phát huy, khai
-- 2 of 5 --
thác tối đa các tiềm năng lợi thế, thế mạnh của địa phương; tăng cường kết nối với
các địa phương lân cận; huy động, sử dụng tốt mọi nguồn lực để phát triển bền
vững cả về kinh tế, xã hội và môi trường,... Quy hoạch chung xã phải có một tầm
nhìn mới mang tính đột phá, khả thi, sát thực tiễn, gắn với các mục tiêu phát triển
dài hạn cũng như giai đoạn ngắn hạn, tạo cơ sở pháp lý quan trọng trong phát triển
kinh tế, ổn định chính trị, nâng cao chất lượng đời sống nhân dân.
- Đảm bảo chỉ tiêu việc sử dụng đất cho việc xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ
thuật, kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với củng cố, tăng cường quốc phòng,
an ninh; đảm bảo an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội. Làm cơ sở để quản lý
quy hoạch, lập quy hoạch chi tiết và quản lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch được
duyệt theo quy định.
5. Tính chất quy hoạch:
- Là trung tâm chính trị - hành chính, kinh tế, văn hóa - thể thao, giáo dục,
an ninh quốc phòng, thương mại - dịch vụ, du lịch của xã Krong.
- Có tiềm năng phát triển dịch vụ – du lịch, nhất là du lịch cộng đồng, du
lịch cảnh quan sinh thái mặt nước, gắn với khai thác các giá trị văn hóa truyền
thống của đồng bào dân tộc thiểu số.
6. Sơ bộ dự báo phát triển:
6.1. Dự báo quy mô dân số, quy mô đất đai:
- Theo số liệu thống kê, dân số xã có 6.000 người.
- Dự báo dân số xã Krong trên tỷ lệ tăng dân số tự nhiên và tăng c ơ học của
dân cư hiện trạng.
+ Dự báo đến năm 2035, dân số toàn xã khoảng: 7.067 người.
+ Dự báo đến năm 2045, dân số toàn xã khoảng: 8.572 người.
- Dự báo quy mô đất đai: Sẽ được tính toán, xác định cụ thể trong giai đoạn
lập quy hoạch.
6.2. Các chỉ tiêu, tiêu chuẩn, quy chuẩn thiết kế: Các chỉ tiêu sử dụng đất,
chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đảm bảo tuân thủ theo QCVN 01:2021/BXD; QCVN
07:2023/BXD, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và các quy định có liên quan khác.
7. Các yêu cầu cần nghiên cứu đối với nội dung quy hoạch:
Thực hiện theo quy định tại
Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025
của Chính phủ;
Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưở ng Bộ
Xây dựng, cụ thể:
7.1. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên và hiện trạng về kinh tế xã hội,
dân số, lao động, văn hoá, du lịch, sử dụng đất, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã
hội, môi trường và những yếu tố đặc thù của khu vực.
7.2. Đánh giá tình hình triển khai thực hiện các quy hoạch, các dự án đã có,
đang còn hiệu lực; xác định, làm rõ các định hướng trong quy hoạch ngành có liên
quan.
-- 3 of 5 --
7.3. Xác định mục tiêu, động lực phát triển của khu chức năng; dự báo về
dân số, lao động, quy mô đất xây dựng, các chỉ tiêu về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ
thuật theo từng giai đoạn.
7.4. Định hướng quy hoạch sử dụng đất, xác định phạm vi, quy mô, các chỉ
tiêu sử dụng đất trong từng khu chức năng theo yêu cầu phát triển từng giai đoạn.
7.5. Định hướng phát triển không gian: Bố trí, sử dụng đất hợp lý theo định
hướng phát triển lâu dài, đảm bảo hài hòa giữa nhu cầu phát triển trước mắt và
mục tiêu lâu dài; ưu tiên quỹ đất phục vụ cho phát triển hạ tầng giao thông, điện,
nước, thông tin, các công trình công cộng và khu sản xuất tập trung.
7.6. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật một cách đồng bộ, có
tính kế thừa những hạ tầng hiện có, đồng thời phát triển có chọn lọc, tránh dàn trải,
đáp ứng nhu cầu phát triển mới và thích ứng với biến đổi khí hậu.
7.7. Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường phù hợp điều kiện địa phương,
bao gồm: thu gom, phân loại, xử lý rác thải sinh hoạt; bảo vệ nguồn nước sinh
hoạt; trồng cây xanh, chống xói mòn đất; kiểm soát ô nhiễm trong sản xuất nông -
lâm nghiệp; nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho cộng đồng dân cư. Đề xuất
danh mục các dự án ưu tiên đầu tư, tập trung vào: nâng cấp hạ tầng giao thông nội
xã; xây dựng chợ trung tâm xã; cụm sơ chế nông sản; hệ thống thủy lợi nhỏ phục
vụ sản xuất; nâng cấp hệ thống trường học, trạm y tế; các dự án nước sạch và vệ
sinh môi trường. Xác định rõ nguồn lực thực hiện từ ngân sách nhà nước, chương
trình mục tiêu, xã hội hóa và huy động hợp tác công - tư.
7.8. Luận cứ và xác định chương trình, dự án ưu tiên đầu tư theo các giai
đoạn quy hoạch, bảo đảm tính khả thi trong tổ chức thực hiện.
8. Thành phần hồ sơ dự án: Thực hiện theo quy định tại
Thông tư số
16/2025/TT-BXD ngày 30/06/2025 của Bộ trưở ng Bộ Xây dựng quy định chi tiết
một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
9. Các yêu cầu, nguyên tắc về lấy ý kiến: Thực hiện theo quy định tại Điều
36 và Điều 37 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn năm 2024.
10. Nguồn vốn: Vốn ngân sách.
11. Tiến độ thực hiện:
11.1. Thời gian lập hồ sơ: Bắt đầu từ ngày ký hợp đồng.
11.2. Thời gian thực hiện: Năm 2025.