CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc1007/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 05 năm 2026 giữa các đương sự:
2
- Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung là cháu Trương Thị Gia L, sinh ngày
21/09/2008, cháu Trương Lệ L1, sinh ngày 04/11/2011 và cháu Trương Thị N1, sinh
ngày 11/12/2018. Sau khi ly hôn chị có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng cháu cả
03 cháu, không yêu cầu anh B cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị.
- Về tài sản và công nợ chung: Chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án bị đơn là anh Trương Văn B trình bày:
- Về hôn nhân: Anh và chị Phạm Thị N có tổ chức cưới hỏi theo phong tục địa
phương và chung sống với nhau từ năm 2008 nhưng không đăng ký kết hôn. Đến ngày
26/03/2026 anh và chị N tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, tỉnh
Thanh Hóa. Tuy nhiên quá trình chung sống với nhau cuộc sống vợ chồng không hoà
hợp, không có tiếng nói chung dẫn đến mâu thuẫn, bất hoà. Đến nay, anh xét thấy tình
cảm vợ, chồng không còn, hạnh phúc đã thật sự tan vỡ nên anh đồng ý ly hôn với chị N.
- Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung là cháu Trương Thị Gia L, sinh ngày
21/09/2008, cháu Trương Lệ L1, sinh ngày 04/11/2011 và cháu Trương Thị N1, sinh
ngày 11/12/2018. Sau khi ly hôn anh có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng cháu
cả 03 con và yêu cầu chị N phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh mỗi cháu mỗi tháng
1.000.000 đồng, ba cháu là 3.000.000 đồng một tháng. Hiện nay, anh đang làm công
việc tự do tại địa phương, với mức thu nhập 6.000.000 đồng
- Về tài sản và công nợ chung: Anh B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát:
Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử (sau đây viết tắt là HĐXX), Thư ký phiên
tòa đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định của Bộ luật tố tụng dân sự (sau đây viết tắt là
BLTTDS); nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng, bị đơn chưa thực
hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật.
Về nội dung vụ án: Đề nghị HĐXX áp dụng Điều 51; 56; 58; 81; 82; 83 Luật hôn
nhân và gia đình năm 2014. Về hôn nhân: Xử cho chị Phạm Thị N được ly hôn với anh
Trương Văn B. Về con chung: Giao cháu Trương Thị Gia L, sinh ngày 21/09/2008 và
cháu Trương Lệ L1, sinh ngày 04/11/2011 cho anh Trương Văn B trực tiếp nuôi dưỡng.
Giao cháu Trương Thị N1, sinh ngày 11/12/2018 cho chị Phạm Thị N trực tiếp nuôi
dưỡng. Chị N và anh B không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Về án phí: Chị
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.