Quyết định55/2024/QĐ-UBNDBan hành: 14/11/2024Còn hiệu lực
Quyết định Ban hành Quy chế quản lý truy xuất nguồn gốc; chỉ dẫn địa lý,
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (3)
- Sửa đổiNghị định 132/2008/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 132/2008/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 13/2022/NĐ-CP
Mục lục - 19 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý truy xuất nguồn
gốc; chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận đối với sản phẩm
OCOP của tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 12 năm 2024.
Điều 3. Ch nh ăn ph ng y an nh n d n tỉnh i m đốc S hoa h c và
C ng nghệ hủ tr ng c c s , an, ngành tỉnh Chủ tịch y an nh n d n c c
huyện, thành phố Cà Mau và tổ chức, c nh n có liên quan chịu tr ch nhiệm thi hành
Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Sử
CÔNG BÁO CÀ MAU/Số 76/Ngày 19-11-2024 3
-- 2 of 11 --
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ
Quản lý truy xuất nguồn gốc; chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể,
nhãn hiệu chứng nhận đối với sản phẩm OCOP của tỉnh Cà Mau
(Kèm theo Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
Chƣơng I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc quản lý truy xuất nguồn gốc; chỉ dẫn địa lý, nhãn
hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận đối với sản phẩm OCOP của tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Đối tƣợng áp dụng
1. Cơ quan quản lý nhà nước về truy xuất nguồn gốc; chỉ dẫn địa lý, nhãn
hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận đối với các sản phẩm OCOP.
2. Các tổ chức, cá nhân có sản phẩm được công nhận là sản phẩm OCOP
tỉnh Cà Mau (sau đây gọi là chủ thể OCOP) tham gia thực hiện truy xuất nguồn
gốc trên Hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa tỉnh Cà Mau hoặc được
cấp quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận.
3. Tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý; chủ giấy chứng nhận nhãn hiệu tập thể,
nhãn hiệu chứng nhận.
4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động truy xuất nguồn
gốc; chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa tỉnh Cà Mau (sau đây
gọi là Hệ thống truy xuất nguồn gốc) là hệ thống bao gồm hoạt động định danh sản
phẩm, thu thập và lưu trữ thông tin về trạng thái của sản phẩm theo thời gian, địa
điểm nhằm quản lý thông tin về chất lượng và an toàn của sản phẩm.
2. Cổng truy xuất nguồn gốc sản phẩm tỉnh Cà Mau (sau đây gọi là Cổng
truy xuất nguồn gốc) bao gồm hệ thống phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu để
phục vụ việc cung cấp thông tin về nguồn gốc sản phẩm. Địa chỉ truy cập Cổng
truy xuất nguồn gốc: https://txng.camau.gov.vn.
3. Tài khoản quản trị là tài khoản có chức năng quản lý và phân quyền sử
dụng cho các tài khoản người dùng.
4. Tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý là tổ chức được Ủy ban nhân dân tỉnh trao
quyền quản lý chỉ dẫn địa lý, được Cục Sở hữu trí tuệ thuộc Bộ Khoa học và Công
nghệ ra quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý và thực hiện quyền
của mình trong phạm vi và thời hạn bảo hộ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ.
4 CÔNG BÁO CÀ MAU/Số 76/Ngày 19-11-2024
-- 3 of 11 --
5. Chủ giấy chứng nhận nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận là tổ chức
được Cục Sở hữu trí tuệ thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ ra quyết định cấp Giấy
chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, thực hiện quyền của mình trong phạm vi và thời
hạn bảo hộ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ.
Chƣơng II
QUẢN LÝ TRUY XUẤT NGUỒN GỐC
Điều 4. Quản lý dữ liệu truy xuất nguồn gốc
1. Dữ liệu truy xuất nguồn gốc của từng sản phẩm OCOP trong Hệ thống truy
xuất nguồn gốc bao gồm các thông tin sau:
a) Tên sản phẩm;
b) Hình ảnh sản phẩm;
c) Tên đơn vị sản xuất, kinh doanh;
d) Địa chỉ, thông tin liên hệ của đơn vị sản xuất, kinh doanh;
đ) Các công đoạn trong sản xuất, kinh doanh;
e) Thời gian sản xuất, kinh doanh;
g) Mã truy xuất nguồn gốc sản phẩm;
h) Thương hiệu, nhãn hiệu, mã ký hiệu, số sê-ri sản phẩm (nếu có);
i) Thời hạn sử dụng của sản phẩm (nếu có);
k) Các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế,
tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng.
2. Dữ liệu truy xuất nguồn gốc sản phẩm OCOP để phục vụ người tiêu dùng
tra cứu trên Cổng truy xuất nguồn gốc bao gồm các thông tin sau:
a) Tên sản phẩm;
b) Hình ảnh sản phẩm;
c) Tên đơn vị sản xuất, kinh doanh;
d) Địa chỉ, thông tin liên hệ của đơn vị sản xuất, kinh doanh;
đ) Thời gian sản xuất, kinh doanh;
e) Thương hiệu, nhãn hiệu, mã ký hiệu, số sê-ri sản phẩm (nếu có);
g) Thời hạn sử dụng của sản phẩm (nếu có).
3. Ngoài các thông tin có trong dữ liệu truy xuất nguồn gốc đã quy định
khoản 1, khoản 2 Điều này, chủ thể OCOP được khuyến khích bổ sung thêm các
thông tin sau:
a) Tên, địa chỉ của đơn vị hợp tác phân phối sản phẩm;
b) Các công đoạn trong quá trình phân phối;
CÔNG BÁO CÀ MAU/Số 76/Ngày 19-11-2024 5
-- 4 of 11 --
c) Câu chuyện về sản phẩm, về thương hiệu;
d) Thông tin về vùng nguyên liệu (bao gồm thông tin sau: tên hộ liên kết,
thông tin liên hệ, quy mô cung cấp nguyên liệu);
đ) Video clip ghi hình quá trình sản xuất, kinh doanh;
e) Các chứng nhận, giải thưởng đã đạt được.
Điều 5. Tài khoản quản trị và tài khoản sử dụng Hệ thống truy xuất
nguồn gốc
1. Sở Khoa học và Công nghệ (trực tiếp là Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng) chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng tài khoản quản trị Hệ thống truy
xuất nguồn gốc.
2. Mỗi chủ thể OCOP khi tham gia Hệ thống truy xuất nguồn gốc được
Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng cấp một tài khoản sử dụng để đăng
nhập và thực hiện các chức năng về quản lý, cập nhật, khai thác Hệ thống truy
xuất nguồn gốc.
Điều 6. Quản lý về vật mang dữ liệu
Hệ thống truy xuất nguồn gốc sử dụng vật mang dữ liệu là mã QR, thuộc
loại mã vạch hai chiều theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13275:2020 Truy xuất
nguồn gốc - Định dạng vật mang dữ liệu do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Vật mang dữ liệu này được in trên nhãn dán đề can cùng với những chi tiết khác,
tổng thể tạo thành tem QR code truy xuất nguồn gốc (theo Phụ lục kèm theo Quy
chế này), bảo đảm thiết bị có thể đọc được theo quy định tại Điều 5 của Thông tư
số 02/2024/TT-BKHCN ngày 28 tháng 3 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ quy định về quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa.
Điều 7. Quản lý thay đổi dữ liệu truy xuất nguồn gốc
1. Chủ thể OCOP có thể dùng tài khoản sử dụng được cấp để thay đổi, cập
nhật và bổ sung các dữ liệu truy xuất nguồn gốc quy định tại điểm a, b, c, đ và e
khoản 3 Điều 4 Quy chế này.
2. Đối với dữ liệu truy xuất nguồn gốc quy định tại khoản 1 Điều 4 và điểm
d khoản 3 Điều 4 Quy chế này phải được Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
xem xét, phê duyệt.
3. Quy trình thay đổi dữ liệu truy xuất nguồn gốc:
a) Bước 1: chủ thể OCOP gửi thông tin dữ liệu cần thay đổi đến Chi cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thông qua tài khoản sử dụng đã được cấp;
b) Bước 2: khi nhận được yêu cầu, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
tiến hành xem xét, kiểm tra để phê duyệt thông tin. Trường hợp từ chối, Chi cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng sẽ nêu rõ lý do từ chối phê duyệt và chủ thể
OCOP có trách nhiệm giải trình và chỉnh sửa bổ sung.
6 CÔNG BÁO CÀ MAU/Số 76/Ngày 19-11-2024
-- 5 of 11 --
Chƣơng III
QUẢN LÝ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ, NHÃN HIỆU TẬP THỂ,
NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN
Điều 8. Quản lý nhà nƣớc về chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu
chứng nhận
Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức quản lý hoạt động đối với tổ chức quản lý chỉ
dẫn địa lý, chủ giấy chứng nhận nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận tại địa
phương và thực hiện các biện pháp nâng cao hiệu quả các hoạt động theo quy định
của pháp luật tại khoản 1 Điều 9 của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng
8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp,
quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ.
Điều 9. Trách nhiệm của tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý, chủ giấy chứng
nhận nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận
1. Xây dựng và ban hành quy chế quản lý, sử dụng chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu
tập thể, nhãn hiệu chứng nhận. Chủ động rà soát quy chế quản lý, sử dụng phù hợp
với tình hình thực tế, đáp ứng yêu cầu quản lý.
2. Quản lý chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận theo quy
chế do mình ban hành. Tổ chức thực hiện các biện pháp để quản lý việc sử dụng
của các chủ thể OCOP sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể,
nhãn hiệu chứng nhận nhằm bảo đảm sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn quy định.
3. Lập và công khai danh sách chủ thể OCOP sử dụng chỉ dẫn địa lý, nhãn
hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận. Danh sách chủ thể OCOP sử dụng chỉ dẫn địa
lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận phải được cập nhật khi có bất kỳ sự
thay đổi nào.
4. Theo dõi, thực hiện các biện pháp để phòng ngừa và ngăn cấm các hành vi
xâm phạm quyền đối với chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận;
yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật.
5. Tăng cường hướng dẫn các chủ thể OCOP tham gia và cấp quyền sử dụng
chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận khi đáp ứng các yêu cầu
quy định.
6. Báo cáo cho Sở Khoa học và Công nghệ về tình hình quản lý chỉ dẫn địa
lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận theo yêu cầu.
Chƣơng IV
QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ THỂ OCOP
Điều 10. Quyền của chủ thể OCOP
1. Sử dụng tài khoản do Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng cấp để
khai thác các chức năng của Hệ thống truy xuất nguồn gốc.
2. Sử dụng tem QR code truy xuất nguồn gốc dán hoặc gắn trên một đơn vị sản
CÔNG BÁO CÀ MAU/Số 76/Ngày 19-11-2024 7
-- 6 of 11 --
phẩm đã tham gia Hệ thống truy xuất nguồn gốc khi đưa ra lưu thông trên thị trường.
3. Chủ thể OCOP đã được trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập
thể, nhãn hiệu chứng nhận được thực hiện các nội dung quy định tại khoản 5,
khoản 7 Điều 124 của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 và khoản 47 Điều 1 của Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2022 đối với sản phẩm,
hàng hoá, dịch vụ, phương tiện kinh doanh của mình.
Điều 11. Trách nhiệm của chủ thể OCOP
1. Tuân thủ các quy định về truy xuất nguồn gốc sản phẩm theo Thông tư số
02/2024/TT-BKHCN ngày 28 tháng 3 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ quy định về quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa.
2. Sử dụng, bảo mật tài khoản sử dụng Hệ thống truy xuất nguồn gốc được
cung cấp theo đúng mục đích, tuân thủ các quy định của pháp luật và Quy chế này.
3. Đăng tải thông tin lên Hệ thống truy xuất nguồn gốc phải đảm bảo tính
chính xác, trung thực và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin đã đăng
tải, cập nhật.
4. Cập nhật nhật ký điện tử theo từng lô sản xuất đối với sản phẩm tham gia
Hệ thống truy xuất nguồn gốc.
5. Thực hiện kích hoạt tem QR code truy xuất nguồn gốc theo quy định tại
Điều 12. Sở Khoa học và Công nghệ
1. Đối với quản lý truy xuất nguồn gốc:
a) Tổ chức quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống truy xuất nguồn gốc, hỗ
trợ các cơ quan nhà nước tích hợp, khai thác, sử dụng hiệu quả;
b) Tuyên truyền, phổ biến văn bản pháp luật, áp dụng tiêu chuẩn quốc gia,
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tài liệu hướng dẫn, áp dụng truy xuất nguồn gốc;
c) Tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về hoạt động truy xuất
nguồn gốc, mã số mã vạch, ghi nhãn hàng hóa và công bố tiêu chuẩn chất lượng
sản phẩm cho các đối tượng có liên quan;
d) Phối hợp các đơn vị liên quan nghiên cứu, phát triển các giải pháp kỹ
thuật nhằm bảo đảm khả năng tương tác, trao đổi, kết nối dữ liệu truy xuất nguồn
gốc với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia;
đ) Hàng năm, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông
xây dựng dự toán kinh phí vận hành, bảo trì, nâng cấp Hệ thống truy xuất nguồn
gốc theo các yêu cầu vận hành trên thực tế;
e) Phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan thực
hiện bảo trì thường xuyên, đảm bảo Hệ thống truy xuất nguồn gốc hoạt động liên
tục, ổn định và an toàn;
g) Cấp Giấy xác nhận tham gia Hệ thống truy xuất nguồn gốc cho các chủ
thể OCOP đủ điều kiện;
h) Thanh tra, kiểm tra, xử lý, giải quyết các khiếu nại, tố cáo về truy xuất
nguồn gốc sản phẩm;
i) Tổng hợp báo cáo, trực tiếp điều hành, quản lý và chịu trách nhiệm trước
Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai, quản lý Hệ thống truy xuất nguồn gốc.
2. Đối với quản lý chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức quản lý các hoạt động quy định
tại Điều 8 Quy chế này;
b) Hướng dẫn các tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý, chủ giấy chứng nhận nhãn
hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận rà soát, chỉnh sửa quy chế quản lý và sử dụng
chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận phù hợp tình hình thực tế.
Điều 13. Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan
1. Hỗ trợ các chủ thể OCOP thuộc lĩnh vực quản lý tham gia Hệ thống truy
xuất nguồn gốc.
2. Vận động các chủ thể OCOP sản xuất, kinh doanh các sản phẩm tương
ứng tích cực tham gia để được cấp quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể,
nhãn hiệu chứng nhận.
3. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, lồng ghép thực hiện nhiệm vụ
CÔNG BÁO CÀ MAU/Số 76/Ngày 19-11-2024 9
-- 8 of 11 --
chuyên ngành để tăng cường hỗ trợ, phát triển chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn
hiệu chứng nhận đã được bảo hộ.
4. Phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ thanh tra, kiểm tra, xử lý, giải quyết
các khiếu nại, tố cáo về truy xuất nguồn gốc; chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn
hiệu chứng nhận thuộc thẩm quyền.
Điều 14. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau
1. Tuyên truyền, vận động các chủ thể OCOP tham gia Hệ thống truy xuất
nguồn gốc, chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận.
2. Xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện, bố trí nguồn lực cần thiết để
triển khai các hoạt động liên quan đến truy xuất nguồn gốc; chỉ dẫn địa lý, nhãn
hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận thuộc thẩm quyền.
3. Chủ động phối hợp các sở, ngành, đơn vị trong việc phát động, hướng
dẫn các tổ chức xây dựng, phát triển và quản lý, bảo vệ thương hiệu, nhãn hiệu
trên địa bàn.
4. Phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ thanh tra, kiểm tra, xử lý, giải quyết
các khiếu nại, tố cáo về truy xuất nguồn gốc; chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn
hiệu chứng nhận thuộc địa bàn quản lý.
Chƣơng VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Triển khai thực hiện
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên
quan triển khai thực hiện Quy chế này.
Điều 16. Trách nhiệm thi hành
Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có phát sinh khó khăn, vướng
mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh đến Sở Khoa học và
Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
10 CÔNG BÁO CÀ MAU/Số 76/Ngày 19-11-2024
-- 9 of 11 --
Phụ lục
MẪU TEM QR CODE TRUY XUẤT NGUỒN GỐC
1. Mẫu tem Truy xuất nguồn gốc hình chữ nhật
a. Hình dạng
b. Quy cách
- Sản phẩm phù hợp để dán: tất cả các loại sản phẩm, ngoại trừ trái cây, cua
- Màu sắc: xanh dương, xanh lá, trắng và đen, có hoa văn chìm
- Kích thước tem: hình chữ nhật 45 mm x 20 mm
- Phông chữ: Roboto
- Chất liệu: decal vỡ, chống bóc gỡ
- Mã QR biến đổi
2. Mẫu tem Truy xuất nguồn gốc hình tròn
a. Hình dạng
CÔNG BÁO CÀ MAU/Số 76/Ngày 19-11-2024 11
-- 10 of 11 --
b. Quy cách
- Sản phẩm phù hợp để dán: trái cây
- Màu sắc: xanh dương, xanh lá, trắng và đen, có hoa văn chìm
- Kích thước tem: hình tròn đường kính 30 mm
- Phông chữ: Roboto
- Chất liệu: decal vỡ, chống bóc gỡ
- Mã QR biến đổi
3. Mẫu tem Truy xuất nguồn gốc dán trên dây rút
a. Hình dạng
b. Quy cách
- Sản phẩm phù hợp: cua
- Màu sắc: xanh dương, xanh lá, trắng và đen, có hoa văn chìm
- Kích thước tem: hình chữ nhật 22 mm x 12 mm
- Kích thước dây rút:
+ Dây dài 160 mm (bao gồm cả bảng tem)
+ Bảng tem hình chữ nhật 25mm x 15mm
- Màu sắc dây rút: tùy theo nhu cầu của các chủ thể OCOP sử dụng tem truy
xuất nguồn gốc
- Phông chữ: Roboto
- Chất liệu: decal vỡ, chống bóc gỡ
- Mã QR biến đổi
12 CÔNG BÁO CÀ MAU/Số 76/Ngày 19-11-2024
-- 11 of 11 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.