Chương III PHIÊN TÒA TRỰC TUYẾN
Điều 13. Trình tự, thủ tục tố tụng tại phiên tòa trực tuyến
1. Trình tự, thủ tục phiên tòa trực tuyến thực hiện như phiên tòa thông thường
theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự, Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng
hành chính.
2. Một số yêu cầu cần thực hiện tại phiên tòa trực tuyến như sau:
a) Tòa án kiểm tra căn cước của những người tham gia phiên tòa thông qua so
sánh trực tuyến các giấy tờ tùy thân hoặc thông qua hệ thống cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư.
Đối với phiên tòa xét xử vụ án hình sự tại điểm cầu thành phần thì công chức
Tòa án hoặc cán bộ, chiến sĩ thuộc cơ sở giam giữ hỗ trợ phiên tòa phải kiểm tra sự
có mặt của những người được triệu tập và thông báo cho Thư ký phiên tòa;
b) Khi khai mạc, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa phải phổ biến thêm việc xét xử
trực tuyến vẫn đảm bảo các trình tự, thủ tục tố tụng; các quyền và lợi ích hợp pháp
của bị cáo, bị hại, đương sự vẫn được thực hiện theo quy định pháp luật tố tụng;
c) Trường hợp người tham gia tố tụng tại điểm cầu thành phần cung cấp thêm
tài liệu, chứng cứ thì thực hiện như sau:
-- 9 of 12 --
CÔNG BÁO/Số 89 + 90/Ngày 18-01-2022 11
Đối với vụ án hình sự thì Thẩm phán chủ tọa phiên tòa tiếp nhận tài liệu,
chứng cứ theo hình thức dữ liệu điện tử. Yêu cầu công chức Tòa án hoặc cán bộ,
chiến sỹ thuộc cơ sở giam giữ hỗ trợ thực hiện sao chụp và trình chiếu tài liệu,
chứng cứ tại phiên tòa cho Hội đồng xét xử, Kiểm sát viên tại điểm cầu trung tâm
xem xét, quyết định. Công chức Tòa án hoặc cán bộ, chiến sỹ thuộc cơ sở giam giữ
tiếp nhận tài liệu, chứng cứ và lập biên bản theo quy định tại Điều 133 và Điều 305
của Bộ luật Tố tụng hình sự. Sau khi kết thúc phiên tòa phải chuyển ngay biên bản
kèm tài liệu, chứng cứ cho Thẩm phán chủ tọa phiên tòa.
Đối với vụ án dân sự, vụ án hành chính thì người tham gia tố tụng tự sao chụp
theo hình thức dữ liệu điện tử và gửi cho Hội đồng xét xử. Việc giao nộp chứng cứ,
tài liệu thực hiện theo quy định tại Điều 96 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Điều 83
của Luật Tố tụng hành chính.
Chủ tọa phiên tòa phải công bố (trừ trường hợp tài liệu, chứng cứ liên quan
đến bí mật nhà nước, thuần phong, mỹ tục của dân tộc, bảo vệ người dưới 18 tuổi
hoặc để giữ bí mật đời tư theo yêu cầu chính đáng của đương sự), xem xét, đánh
giá các tài liệu, chứng cứ này sau khi nhận được bản sao chụp tài liệu, chứng cứ;
d) Phiên tòa trực tuyến phải được ghi âm, ghi hình có âm thanh dưới dạng dữ
liệu điện tử;
đ) Biên bản phiên tòa tuân thủ biểu mẫu theo quy định của pháp luật tố tụng.
Ghi rõ phiên tòa diễn ra tại các điểm cầu nào; ghi rõ họ, tên Kiểm sát viên, công
chức Tòa án, Viện kiểm sát hoặc cán bộ, chiến sỹ thuộc cơ sở giam giữ, tại điểm
cầu thành phần.
Trường hợp có người tham gia tố tụng đề nghị được xem biên bản phiên tòa thì
Thư ký phiên tòa trình chiếu biên bản phiên tòa cho người đề nghị và thực hiện các
thủ tục khác có liên quan (nếu có) theo quy định của pháp luật về tố tụng;
e) Bản án, quyết định của Tòa án phải tuân thủ biểu mẫu theo quy định của pháp
luật tố tụng. Phần mở đầu của bản án, quyết định của Tòa án phải ghi rõ phiên tòa
diễn ra tại các điểm cầu nào; ghi rõ họ, tên Kiểm sát viên, công chức Tòa án, Viện
kiểm sát hoặc cán bộ, chiến sỹ thuộc cơ sở giam giữ, tại điểm cầu thành phần.
-- 10 of 12 --
12 CÔNG BÁO/Số 89 + 90/Ngày 18-01-2022
3. Xác định tư cách tham gia tố tụng của người hỗ trợ tổ chức phiên tòa tại
điểm cầu thành phần như sau:
a) Kiểm sát viên, Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên là người tiến hành tố tụng;
b) Cán bộ, chiến sỹ thuộc cơ sở giam giữ hoặc công chức khác thuộc Tòa án,
Viện kiểm sát là người tham gia tố tụng khác.